1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh bình thuận

105 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ để từ đó hàm ý một số chính sách, giải pháp giúp nông hộ trồng thanh lo

Trang 1

- OO 0 OO -

NGUYỄN LÊ THÙY DUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NÔNG DÂN TRỒNG THANH LONG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- OO 0 OO -

NGUYỄN LÊ THÙY DUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NÔNG DÂN TRỒNG THANH LONG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”

Nhận xét của người hướng dẫn khoa học:

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Người hướng dẫn khoa học

TS Bùi Diệu Anh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu, tư liệu thu thập được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực Nội dung của luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu tương tự nào

Bình Thuận, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Lê Thùy Dung

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo cùng với các thầy, các cô Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tận tình trong quá trình học tập Đặc biệt, tôi trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Bùi Diệu Anh

đã tận tâm, hết lòng dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cám ơn Ban giám đốc, quý đồng nghiệp của Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bình Thuận, các anh chị học viên cao học đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập thông tin, số liệu để hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Nguyễn Lê Thùy Dung

Trang 6

TÓM TẮT

Thị trường tín dụng nông thôn đã phát triển trong thời gian dài ở tỉnh Bình Thuận, tuy nhiên tình hình tiếp cận vốn của các nông hộ còn nhiều hạn chế Do vậy, đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ để từ đó hàm ý một số chính sách, giải pháp giúp nông hộ trồng thanh long ở tỉnh Bình Thuận có thể tiếp cận được nguồn vốn chính thức từ các tổ chức tín dụng một cách dễ dàng hơn

Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước, bước một nghiên cứu định tính dựa vào lý thuyết tiếp cận tín dụng và phỏng vấn sơ bộ bằng phương pháp thảo luận nhóm nhằm khám phá các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức để đưa ra mô hình nghiên cứu Bước hai nghiên cứu chính thức (định lượng) thông qua việc thu thập thông tin bằng phiếu khảo sát với phương pháp lấy mẫu thuận tiện, cỡ mẫu là 210 nông hộ trồng thanh long ở tỉnh Bình Thuận và sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ trồng thanh long ở tỉnh Bình Thuận

Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu cho thấy khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ tỉnh Bình Thuận chịu tác động của 8 (tám) yếu tố như sau: (1) Thu nhập của nông hộ, (2) Giá trị tài sản của nông hộ, (3) Quy mô sản xuất, (4) Lãi suất cho vay đối với các nông hộ của các tổ chức tín dụng, (5) Quan hệ xã hội chủ chủ hộ Ba yếu tố: (6) Giới tính chủ hộ, (7) Tuổi chủ hộ, (8)

Số lao động chính trong nông hộ không có ý nghĩa thống kê

Đề tài còn có một số hạn chế nhất định về mặt nội dung, kết quả nghiên cứu

có thể sử dụng như là tài liệu tham khảo có giá trị và đề tài mong muốn góp phần

Trang 7

vào việc gợi ý một số các giải pháp hữu ích cho các nông hộ, cũng như các tổ chức tín dụng các chính sách phù hợp cho nông hộ, nâng cao khả năng tiếp cận được tín dụng chính thức Đồng thời cũng là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình

Hình 2.1.: Mô hình nghiên cứu đề xuất 26

Hình 3.1.: Quy trình nghiên cứu 33

Biểu đồ 4.1.: Kim ngạch xuất khẩu thanh long của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016 41

Biểu đồ 4.2.: Giá tiêu thụ thanh long của các hộ nông dân ở Bình Thuận giai đoạn 2010-2016 42

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1.: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng

chính thức của các công trình nghiên cứu trước 22

Bảng 2.2 :Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ 28

Bảng 3.1.: Kết quả nghiên cứu định tính 35

Bảng 4.1.: Diện tích và sản lượng cây thanh long của Việt Nam, năm 2016 40

Bảng 4.2.: Tỷ suất lợi nhuận toàn chuỗi theo kênh thị trường, năm 2016 .42

Bảng 4.3.: Dư nợ cho vay theo Nghị định 41 năm 2016 44

Bảng 4.4.: Số lượng khách hàng vay theo Nghị định 41 năm 2016 44

Bảng 4.5.: Kết quả của mẫu thống kê mô tả 47

Bảng 4.6.: Số nông hộ tham gia vào thị trường tín dụng chính thức 48

Bảng 4.7.: Số vốn nông hộ vay ở thị trường tín dụng chính thức 49

Bảng 4.8.: Mục đích sử dụng vốn nông hộ vay của nông hộ 50

Bảng 4.9.: Khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay của các nông hộ 50

Bảng 4.10.: Kết quả hồi quy Binary Logistic của mô hình nghiên cứu 53

Bảng 4.11.: Kiểm định Omnibus đối với các hệ số hồi quy của mô hình 54

Bảng 4.12.: Kết quả kiểm định tính chính xác trong dự báo của mô hình 55

Bảng 4.13 : Kết quả tác động của từng yếu tố lên xác suất khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trồng thanh long 63

Trang 11

MỤC LỤC

Trang

TÓM TẮT iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC BẢNG vii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 12

1.1 Giới thiệu 12

1.1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 12

1.1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6

1.7 Kết cấu của đề tài 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 9

2.1 Cơ sở lý thuyết về tiếp cận tín dụng của hộ nông dân 9

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến hộ nông dân và kinh tế nông hộ 9

2.1.2 Một số khái niệm liên quan tín dụng hộ nông dân 10

2.2 Các lý thuyết tiếp cận tín dụng nông hộ 12

2.2.1 Cung và cầu tín dụng chính thức của nông hộ 12

2.2.2 Cung tín dụng và giới hạn tín dụng của các tổ chức tín dụng 14

Trang 12

2.2.3 Phương pháp đo lường mức độ nông hộ tiếp cận tín dụng 14

2.3.Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ 16

2.3.1 Giới tính của chủ hộ 16

2.3.2 Độ tuổi của chủ hộ 16

2.3.3 Trình độ học vấn 17

2.3.4 Quy mô sản xuất của chủ hộ 17

2.3.5 Tài sản sở hữu của chủ hộ 17

2.3.6 Thu nhập của nông hộ 18

2.3.7 Nhân khẩu của nông hộ 18

2.3.8 Lịch sử tín dụng của nông hộ 18

2.3.9 Tài khoản tiết kiệm của nông hộ 19

2.3.10 Lãi suất cho vay 19

2.3.11 Chi phí sản xuất kinh doanh của nông hộ 19

2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ 20

2.4.1 Tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ các nước 20

2.4.2 Tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở Việt Nam 21

2.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thiết 24

2.5.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu 24

2.5.2 Các giả thiết nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Mô hình hồi quy Binary Logistic 30

3.2 Quy trình nghiên cứu 33

3.3 Phương pháp nghiên cứu 34

3.3.1 Nghiên cứu định tính 34

3.3.2 Nghiên cứu định lượng 36

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

Trang 13

4.1 Bối cảnh nghiên cứu 39

4.1.1 Giới thiệu về tỉnh Bình Thuận 39

4.1.2 Chuỗi giá trị cây thanh long ở Bình Thuận 39

4.1.3 Giới thiệu các tổ chức tín dụng chính thức trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 43

4.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 45

4.2.1 Đặc điểm của mẫu 45

4.2.2 Thông tin về tình hình vay vốn của nông hộ 48

4.2.3 Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic 51

4.2.4 Kiểm định tính chính xác trong dự báo của mô hình 55

4.2.5 Thảo luận kết quả hồi quy Binary Logistic 56

4.2.6 Mô hình đầu ra (output) 58

4.2.7 Phân tích mức độ tác động của từng yếu tố đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ 62

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Một số khuyến nghị nhằm tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn vay chính thức của các nông hộ trồng thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 68

5.2.1 Yếu tố quy mô sản xuất và giá trị tài sản tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh thanh long 68

5.2.2 Yếu tố thu nhập bình quân một năm của chủ hộ 70

5.2.3 Yếu tố lãi suất cho vay cho nông hộ 70

5.2.4 Kiến nghị khác 71

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 73

5.3.1 Hạn chế của đề tài 73

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 80

Trang 14

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN CÁC CHUYÊN GIA 80 PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT THỰC TẾ HỘ NÔNG DÂN TRỒNG THANH LONG 83 PHỤ LỤC 3: SỐ LƯỢNG CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRÊN TOÀN TỈNH BÌNH THUẬN 87 PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH BINARY LOGISTIC CỦA

HỘ NÔNG DÂN TRỒNG THANH LONG Ở TỈNH BÌNH THUẬN 88 PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH TƯƠNG QUAN TUYẾN TÍNH GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG MÔ HÌNH 90

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu

1.1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Theo tiến trình xây dựng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và mục tiêu phấn đấu của Việt Nam trở thành nước công nghiệp cơ bản vào năm 2020 Việt Nam đã tích cực thay đổi và dần chuyển hướng nền nông nghiệp lúa nước sang nền nông nghiệp tiên tiến, áp dụng các khoa học kỹ thuật vào quá trình canh tác, cơ giới hóa ruộng đất, đưa máy móc thiết bị hiện đại vào thay thế lao động bằng tay chân Để có thể thay đổi tư duy trong sản xuất nông nghiệp đòi hỏi người dân ở vùng nông thôn phải có vốn để thực hiện và các chính sách, các chương trình hỗ trợ từ phía Chính phủ như chương trình hỗ trợ vay vốn mua máy móc thiết bị, chương trình giảng dạy kỹ thuật canh tác và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp Việt Nam có khoảng 13 triệu hộ nông dân (chiếm gần 80% dân số), trong đó hơn một nửa thuộc diện có thu nhập thấp, 40% doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn cho rằng vốn quyết định đến khả năng sản xuất của nông dân Chính vì vậy, việc phát triển một hệ thống tín dụng chính thức ở nông thôn hiện nay là cơ sở để cho người dân có thể tiếp cận được vào nguồn vốn vay của Nhà nước

Vốn là yếu tố đầu vào quyết định đối với quá trình sản xuất kinh doanh của

hộ nông dân bởi vì họ cần có vốn để có thể mua máy móc, thiết bị, vật tư nông nghiệp, giống cây trồng, thuê mướn lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo tính thời vụ và phòng tránh các rủi ro do thời tiết, do các yếu tố khách quan của nền kinh tế Như vậy, vốn không chỉ là cơ sở để người nông dân

Trang 16

mở rộng quy mô sản xuất mà còn góp phần đáng kể vào việc đầu tư theo chiều sâu, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào trong quá trình sản xuất Do đó, để ngành sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững, cuộc sống của nông dân được cải thiện thì vấn đề cấp thiết đặt ra là làm thế nào để người nông dân tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng, đặc biệt là nguồn vốn tín dụng chính thức từ các ngân hàng thương mại Vì đây là nguồn vốn tín dụng có mức lãi suất thấp và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân

1.1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Bình Thuận nằm trong vùng duyên hải cực Nam Trung Bộ, có mối liên hệ chặt chẽ với vùng Đông Nam Bộ và nằm trong khu vực ảnh hưởng của Địa Bàn Kinh tế trọng điểm phía Nam Những năm qua, kinh tế Bình Thuận tăng trưởng đạt mức bình quân 12%/năm Tiềm năng tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng Diện tích đất nông nghiệp 260.000 ha, các cây trồng chính là lương thực (115.000 ha), điều (30.000 ha), cao su (18.000 ha), thanh long (26.500 ha), nho (380 ha), bông vải (3.000 ha) , thanh long là sản phẩm nổi tiếng, sản lượng thu

được cấp chứng nhận VietGap; gần 1.500 ha thanh long đã được xác nhận mã số vùng trồng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu vào Hoa Kỳ, 262 ha thanh long được cấp chứng nhận GlobalGap Phần lớn sản lượng thanh long Bình Thuận tập trung cho xuất khẩu (80 - 85%) Có thể nói với vùng đất Bình Thuận việc trồng cây thanh long từ nhiều thập kỷ qua đã giúp nhiều hộ nông dân ở tỉnh nhà nâng cao chất lượng của cuộc sống, diện tích trồng cây thanh long tại tỉnh Bình Thuận ngày càng gia tăng Tuy nhiên, việc phát triển cây thanh long bền vững thì đòi hỏi các hộ nông dân phải có vốn đầu tư chất lượng cây giống, kỹ thuật gieo trồng

Trang 17

theo tiêu chuẩn VietGap để có thể mở rộng quy mô sản xuất để có thể đạt sản lượng xuất khẩu sang thị trường như Mỹ, Nhật và Châu Âu nhiều hơn nữa

Trong những năm qua, Bình Thuận trở thành một trong những tỉnh thành có diện tích trồng cây thanh long lớn nhất nước và góp phần thay đổi cuộc sống của người dân nông thôn.Thực tế cho thấy để có thể phát triển cây thanh long trở thành đặc sản của tỉnh Bình Thuận và có thể xuất khẩu sang các nước khó tính như Châu Âu và Mỹ thì đòi hỏi người nông dân cần phải có vốn đề đầu tư phát triển trồng thanh long theo tiêu chuẩn VietGap và GlobalGap Chính vì vậy, nguồn vốn mà người nông dân có thể dễ dàng tiếp cận là nguồn vốn tín dụng chính thức từ các tổ chức tín dụng Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức này không đơn giản bởi các rào cản về thủ tục cho vay của các tổ chức tín dụng, tài sản thế chấp, quy mô sản xuất là những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ trồng cây thanh long

ở Bình Thuận khi họ thật sự có nhu cầu vay để mở rộng sản xuất kinh doanh Xuất phát từ thực tiễn và khả năng ứng dụng vào thực tiễn trong quá trình tiếp cận vốn của các hộ nông dân, đặc biệt là các hộ nông dân trồng cây thanh

long ở Bình Thuận, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng

tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” để nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp giúp hộ nông

dân trồng cây thanh long nói riêng và các hộ nông dân nói chung tiếp cận được nguồn vốn chính thức để đầu tư nhằm nâng cao năng lực sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn

và thành thị

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trang 18

Vấn đề đặt ra của đề tài là định hướng cho sự phát triển của các hộ nông dân trồng cây thanh long, vì vậy mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhận dạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

(3) Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân trồng cây thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh bình Thuận như thế nào?

(2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh?

(3) Mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh như thế nào?

(4) Giải pháp nào để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của các hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh?

Trang 19

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân trồng cây thanh long Khách thể nghiên cứu: nghiên cứu tập trung vào các hộ nông dân đã vay và

dự định vay để thực hiện hoạt động sản xuất cây thanh long

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn, (1) nghiên cứu sơ bộ định tính và (2) nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng

Nghiên cứu định tính: được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm (phương pháp chuyên gia), trên cơ sở đó tìm ra các ý tưởng và các yếu tố chính tác động đến khả năng tiếp cận vốn chính thức của các hộ nông dân trồng cây thanh long Sử dụng phương pháp tổng hợp để lược khảo các lý thuyết nền và các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan, hình thành cơ sở cho việc thiết kế mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng: dựa trên kết quả nghiên cứu định tính, tiến hành thiết lập bảng câu hỏi điều tra, thu thập và xử lý số liệu bằng phương pháp thống

kê và sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay chính thức của các hộ nông dân trồng cây thanh long Trên cơ sở kết quả nghiên cứu định lượng này, đề xuất một

Trang 20

số giải pháp nhằm giúp cho các hộ nông dân trồng cây thanh long phát triển bền vững

Cơ sở dữ liệu thu thập từ hai nguồn: nguồn thông tin sơ cấp và nguồn thông tin thứ cấp Nguồn thông tin sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Số mẫu dự kiến khoảng 20 hộ nông dân,

là những hộ đã trực tiếp vay vốn trồng cây thanh long Nguồn thông tin thứ cấp thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo tình hình vay vốn của các hộ nông dân từ hệ thống ngân hàng thương mại, cục thống kê, internet Dựa trên nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp, sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp với bảng câu hỏi được soạn sẵn Số mẫu dự kiến khoảng 250 hộ nông dân trồng cây thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu luận văn về mặt khoa học có ý nghĩa đối với các nông hộ, các

tổ chức tín dụng cũng như các cơ quan hữu quan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nói riêng và khu vực vùng duyên hải cực Nam Trung Bộ nói chung

Đối với hộ nông dân: giúp cho nông hộ biết các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của mình, qua đó có thể nâng cao được khả năng tiếp cận nguồn vốn phù hợp để đầu tư sản xuất kinh tế hộ gia đình Đới với các tổ chức tín dụng: trên cơ sở kết quả khoa học của đề tài nghiên cứu, giúp nắm bắt được nhu cầu, khả năng thực tế của các nông hộ để từ đó có những chương trình tài trợ vốn cho phù hợp giảm tỷ trọng nợ quá hạn đem lại hiệu quả kinh tế cho đơn vị

Đối với cơ quan hữu quan: có những chính sách phù hợp với điều kiện phát triển của vùng, tạo điều kiện để cho các nông hộ tiếp cận nguồn vốn vay với chi

Trang 21

phí lãi suất phù hợp qua đó góp phần cải thiện kinh tế hộ gia đình, nâng cao đời sống cho người dân tỉnh Bình Thuận

1.7 Kết cấu của đề tài

Luận văn nghiên cứu gồm có 05 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu: trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình lý thuyết: Trình bày tổng quan lý thuyết làm nền tảng cho phân tích để từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn chính thức của các hộ nông dân trồng cây thanh long

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu: Giới thiệu mô hình hồi quy Binary Logistic, trình bày phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu: Mô tả phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu, kết quả phân tích của mô hình kinh tế lượng, xác định các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nông dân trổng cây thanh long, kiểm định sự phù hợp của mô hình và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn chính thức của các hộ nông dân trồng cây thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Chương 5: Kết luận và đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trồng cây thanh long của tỉnh Bình Thuận

Trang 22

thức của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” là rất

cần thiết, việc xác định mục tiêu, phương pháp, ý nghĩa của đề tài là cơ sở khoa học để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ trồng cây thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Trang 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH

NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý thuyết về tiếp cận tín dụng của hộ nông dân

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến hộ nông dân và kinh tế nông hộ

2.1.1.1 Khái niệm liên quan đến hộ nông dân

Hộ: là những người có cùng chung huyết thống, có quan hệ mật thiết với

nhau trong quá trình sáng tạo ra sản phẩm để bảo tồn chính bản thân mình và cộng đồng (Rosenzweig & Stark, 1989)

Nông dân: là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất

nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng làm ruộng với tư liệu sản xuất là đất đai

Hộ gia đình: theo khoản 29 điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định hộ gia

đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất

Hộ nông dân: là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ

yếu lao động gia đình vào sản suất, luôn nằm trong một hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng về cơ bản được tham gia từng phần vào thị trường sản xuất (Rosenzweig & Stark, 1989)

2.1.1.2 Khái niệm liên quan đến kinh tế nông hộ

Kinh tế nông hộ: là hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với đặc điểm của

sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt Đất đai

Trang 24

thường bị giới hạn về diện tích không thể tăng thêm, nhưng độ phì nhiêu trong đất có thể tăng, nếu con người biết khai thác sử dụng hợp lý sẽ tạo khả năng tăng năng suất không ngừng

2.1.2 Một số khái niệm liên quan tín dụng hộ nông dân

Tín dụng theo pháp luật ngân hàng Việt Nam cho rằng đó là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm giữa bên cho vay mượn và bên đi vay mượn Theo đó, bên cho vay mượn chuyển giao một lượng vốn tiền tệ hoặc tài sản để bên vay sử dụng có thời hạn, khi đến hạn bên vay có nghĩa vụ hoàn trả vốn hoặc tài sản ban đầu và lãi suất vay

Tín dụng theo quan điểm kinh tế học hiện đại cho rằng đó là quan hệ được thực hiện trên cơ sở lòng tin, có nghĩa là người cho vay tin tưởng vào người đi vay sử dụng vốn có hiệu quả và hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi

Như vậy, tín dụng là hình thức vận động của tiền tệ, song nó cũng thể hiện mối quan hệ quan hệ kinh tế gắn liển với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất

và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả

2.1.2.2 Khái niệm về tín dụng chính thức

Trang 25

Xét theo phương diện tổ chức, tín dụng được chia thành hai hình thức: (1)

tổ chức tín dụng chính thức và (2) tổ chức tín dụng phi chính thức

(1) Tổ chức tín dụng chính thức là tổ chức huy động vốn và cho vay vốn chính thống có đăng ký kinh doanh và hoạt động công khai theo quy định của pháp luật và chịu sự quản lý, giám sát của chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương

Tổ chức tín dụng chính thức có nhiều chương trình ưu đãi cho vay nông hộ tại Bình Thuận bao gồm: Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNN&PTNT) và Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Trong đó, NHNN&PTNT hoạt động như một ngân hàng thương mại thì NHCSXH hoạt động như một tổ chức tài chính vi mô theo nguyên tắc không tối đa hóa lợi nhuận và được xem như là công cụ chính sách xã hội chính trong việc tiếp cận vốn đến cho các hộ nông dân nghèo, khó khăn với lãi suất cho vay rất thấp Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo luật hợp tác xã và chỉ hỗ trợ cho xã viên vay dù nhận tiền gửi của xã viên và những người không phải xã viên Lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi do Ngân hàng nhà nước ấn định và thường cao hơn lãi suất của NHNN&PTNN và NHCSXH

(2) Tổ chức tín dụng phi chính thức là các tổ chức, cá nhân nằm ngoài cá tổ chức hính thức như hệ thống các ngân hàng thương mại, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, các cơ quan tài trợ thực hiện Ví dụ như: thương nhân địa phương, các nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, các quỹ quốc tế và tổ chức phi chính phủ hỗ trợ tín dụng thông qua các chương trình hỗ trợ cây giống, kỹ thuật gieo trồng cho nông dân

2.1.2.3 Khái niệm về tín dụng hộ nông dân

Tín dụng đối với hộ nông dân là những khoản tín dụng dành riêng cho hộ nông dân có sức lao động nhưng thiếu vốn để sản xuất kinh doanh trong một

Trang 26

khoản thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi Lãi suất tùy thuộc vào từng nguồn vốn tiếp cận từ các tổ chức tín dụng khác nhau sẽ có mức lãi suất khác nhau Suy cho cùng, mục tiêu cuối cùng của tín dụng nông dân là đáp ứng nhu cầu về vốn cho các nông hộ để họ mau chóng thoát nghèo, vươn lên làm giàu

2.1.2.4 Khái niệm về tiếp cận tín dụng

Khả năng tiếp cận tín dụng: là mức độ tín dụng mà người vay có khả

năng nhận được hoặc không nhận được các khoản vay tín dụng

Hạn mức tín dụng: là giới hạn cho vay tối đa của các tổ chức tín dụng cấp

cho người vay trong một khoảng thời gian nhất định

Khả năng bị giới hạn tín dụng: là khả năng mà người đi vay có thể nhận

được các khoản vay với số tiền vay ít hơn nhu cầu xin vay (Petric, 2004)

2.2 Các lý thuyết tiếp cận tín dụng nông hộ

2.2.1 Cung và cầu tín dụng chính thức của nông hộ

Vốn tín dụng là một nguồn tài nguyên khan hiếm và khả năng tiếp cận tín dụng của người đi vay phụ thuộc rất nhiều vào cách đánh giá rủi ro và quyết định cho vay của nhà cung cấp tín dụng Việc tiếp cận tín dụng được bắt đầu với lý thuyết cầu tín dụng của một cá nhân hay một hộ gia đình với mong muốn tối đa hữu dụng kỳ vọng của họ từ việc vay tiền từ các nhà cung cấp tín dụng Mỗi đơn

vị tiền tệ đều có chi phí cơ hội, đó chính là lãi suất cho vay của nhà cung cấp tín dụng Do vậy, quyết định cung tín dụng phụ thuộc vào lãi suất cho vay

Tuy nhiên, Stiglitz và Weiss (1981) cho rằng lý thuyết cung cầu tín dụng không thể giải thích khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của người

đi vay do quyết định cung tín dụng không được điều chỉnh bởi lãi suất trên thị

Trang 27

trường, quyết định cho vay phụ thuộc vào cách mà người cho vay lựa chọn người đi vay dựa trên thông tin của người đi vay

Theo Stiglitz và Weiss (1981) với giả định thị trường tín dụng là không hoàn hảo lập luận rằng phân phối tín dụng theo cơ chế phi giá cả không chỉ là kết quả của sự can thiệp của Chính phủ mà còn từ hành vi của người cho vay và người đi vay trong môi trường bất cân xứng thông tin ở thị trường tín dụng Thông tin bất cân xứng trong hợp đồng cho vay làm cho người cho vay không thể phân biệt và đánh giá được chính xác mức độ rủi ro cũng như mức độ cố gắng hoàn trả nợ vay của người đi vay Thông tin bất cân xứng tạo ra vấn đề lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức Vấn đề lựa chọn bất lợi, rủi ro phát sinh trong quá trình lựa chọn đối tượng cho vay được phản ánh qua lãi suất cho vay Tuy nhiên, việc tăng lãi suất để bù đắp cho chi phí giao dịch cao của các khoản vay do giảm người đi vay có khả năng vay và trả nợ vay tốt, ít rủi ro, kết quả người cho vay chỉ cho vay những dự án có rủi ro cao Rủi ro về đạo đức liên quan đến giám sát

và thực thi cơ chế cho vay, cụ thể là khả năng người đi vay không nỗ lực hoàn trả nợ sau khi nhận được khoản vay vì họ biết người cho vay phải gánh chịu một phần rủi ro Aghiton &ctg (2010) cho rằng hạn chế tín dụng là vấn đề phổ biến

mà các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và nông hộ phải đối mặt bất kể khả năng trả

nợ của họ Nói cách khác, tín dụng không chỉ đơn thuần tuân theo quy luật của lý thuyết cung và cầu mà là quá trình cân nhắc, xem xét nộp đơn xin vay của người

đi vay và người cho vay xác định số tiền vay dựa trên các tiêu chí đánh giá của người cho vay để quyết định khoản vay và giải ngân (Aleen, 1990)

Theo Attanasio & Davis (1996) với giả thuyết thu nhập cả đời, lập luận

rằng sự khác biệt giữa thu nhập và chi tiêu (do đó tiết kiệm hoặc vay) được xác định bởi các hộ gia đình lựa chọn mức độ tiêu dùng tối ưu trong từng thời kỳ, với ràng buộc ngân sách lên thời gian Khi giá trị hiện tại của thu nhập dự kiến sẽ

Trang 28

tăng, thì giảm tiết kiệm được xem là tối ưu: các hộ gia đình sẽ giảm bớt tài sản, hoặc vay nếu tài sản không có sẵn, ngược lại, các hộ gia đình sẽ tiết kiệm được nếu họ dự đoán thu nhập thấp hơn trong tương lai

2.2.2 Cung tín dụng và giới hạn tín dụng của các tổ chức tín dụng

Theo Petrick (2004), giới hạn tín dụng là tình trạng trong đó người đi vay muốn vay nhưng không vay được, hay số tiền được vay ít hơn số tiền xin vay Cung tín dụng chính thức bị cản trở bởi rủi ro đạo đức (moral hazard) và các vấn đề lựa chọn đối nghịch (adverse selection) trong môi trường không cân xứng thông tin ở thị trường tín dụng Các tổ chức tín dụng thường muốn cho vay những người có đủ thông tin, đáng tin cậy và tin tưởng họ sử dụng vốn hiệu quả

và hoàn trả được nợ (Stiglitz & Weiss,1981) Bất cân xứng thông tin là lý do những người cho vay không đáp ứng nhu cầu của người đi vay (Petrick, 2005) Vai trò quan trọng của thông tin về người vay đối với quyết định chấp thuận của người cung cấp tín dụng được đánh giá qua mức độ tín nhiệm của người xin vay Để đánh giá mức độ tín nhiệm của người xin vay, các người cung cấp tín dụng phải đánh giá trên nhiều khía cạnh của người xin vay như: mục đích sử dụng tiền vay, hiệu quả của phương án sản xuất dựa án đầu tư, tổng các nguồn thu nhập, tài sản sở hữu của nông hộ (Hoff và Stiglitz, 1993)

Theo Lamberte và Llanto (1995), nghiên cứu hoạt động cho vay trên thị trường tài chính nông thôn ở Phillippines cho rằng các hoạt động cho vay được phân thành ba giai đoạn: (1) sàng lọc; (2) quyết định (chấp nhận hoặc từ chối cho vay); (3) xác định số tiền cho vay

2.2.3 Phương pháp đo lường mức độ nông hộ tiếp cận tín dụng

Theo Diagne & ctg (2000), đưa ra phương pháp đo lường mức độ tiếp cận tín dụng của nông hộ bằng cách mô phỏng để tìm ra giới hạn tín dụng của hộ

Trang 29

Giới hạn tín dụng là mức tối đa mà người cho vay sẵn sàng cho vay Trong đó, người cho vay sẽ chọn cặp (số tiền tối đa mà người cho vay sẵn sàng cho vay - bmax; hàm trả nợ Rl(.)) Nếu Rl: [0,bmax] →R quy định cụ số tiền cụ thể bao nhiêu, khi nào hoàn trả và trả trong điều kiện như thế nào cho bất kỳ khoản vay nhất định Sau đó, người cho vay để cho người vay tiềm năng lựa chọn số tiền tối

ưu để vay b*∈ [0,bmax] Một khi khoản vay được giải ngân, người vay chọn thời

điểm và số tiền trả nợ thực tế Rb (0 ≤ Rb ≤ Rb(b*), và người cho vay sẽ tự giới hạn các khoản cho vay tối đa mà có thể cho vay đối với người đi vay

Hàm bmax là hàm của số tiền cho vay tối ưu của người cho vay đối với người đi vay, được đánh giá chủ quan bởi người cho vay về khả năng trả nợ của người đi vay Hàm này không phải là hàm cung tín dụng vì bên cho vay sẽ tự quyết định lãi suất cho vay chứ không phải chấp nhận lãi suất do người đi vay đề nghị Mặt khác hàm xác định lựa chọn tối ưu của người đi vay về mức vay b* không phải là hàm cầu tín dụng mà là hàm của người đi vay sẵn sàng chi trả khoản vay với mức lãi suất khác nhau Việc quyết định số tiền cho vay của người cho vay và lựa chọn số tiền cho vay của người đi vay đôi khi gặp trở ngại do bất đối xứng thông tin Người đi vay có thể không tiếp cận được bất cứ khoản vay nào do không cần vay hoặc không thích vay mượn và người cho vay cũng có thể giới hạn các khoản vay đối với người đi vay bởi sự kiểm soát một số yếu tố nào

đó liên quan đến người đi vay

Như vậy, bất kỳ người đi vay tiềm năng nào cũng có giới hạn tín dụng do bất đối xứng thông tin giữa người đi vay và người cho vay Nếu tìm ra giới hạn

Trang 30

tín dụng của hộ gia đình từ bất kỳ nguồn cung tín dụng nào là cách đo lường tốt nhất với mức độ tiếp cận nguồn tín dụng đó

2.3.Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông

hộ gồm: giới tính của chủ hộ, độ tuổi của chủ hộ, trình độ học vấn, quy mô sản xuất của chủ hộ, tài sản sở hữu của chủ hộ, thu nhập của chủ hộ, nhân khẩu của nông hộ, lịch sử tín dụng của nông hộ, tài khoản tiết kiệm của nông hộ, lãi suất cho vay, chi phí sản xuất kinh doanh của nông hộ

2.3.1 Giới tính của chủ hộ

Giới tính giữa nam và nữ có sự khác biệt rất rõ Đối với những nước có những rào cản về văn hóa như nho giáo, đạo hồi thì người phụ nữ rất khó tiếp cận với các dịch vụ tài chính bởi họ là những người ít có khả năng tiếp xúc môi trường kinh doanh và họ phải có trách nhiệm và nghĩa vụ gia đình là phải chăm sóc do vậy, người phụ nữ thường có trình độ hiểu biết thấp do vậy phần lớn sống phụ thuộc, chính điều này làm cho học khó giải quyết những vấn đề liên quan đến hợp đồng tài chính một khi họ phải đi vay (Fletschener & ctg, 2011) Nữ giới tiếp cận tín dụng còn hạn chế (Sisay, 2008) và nam giới có mức độ tiếp cận tín dụng cao hơn nữ giới (Khalid, 2003)

2.3.2 Độ tuổi của chủ hộ

Yếu tố tuổi của chủ hộ tác động đến khả năng tiếp cập tín dụng chính thức tùy theo từng độ tuổi khác nhau (Khalid, 2003), và các chủ hộ có độ tuổi càng cao thì việc tích lũy nhiều kinh nghiệm trồng trọt, khả năng có đất đai, nhà cửa

ổn định càng cao và có nhiều mối quan hệ với chính quyền địa phương, tạo được

Trang 31

sự tín nhiệm, uy tín trong các tổ chức tín dụng so với người trẻ tuổi (Oánh & Dung, 2010; Ninh & Hùng, 2011)

2.3.3 Trình độ học vấn

Yếu tố trình độ học vấn của chủ hộ có tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức Trình độ học vấn càng cao thì khả năng tiếp cận và am hiểu thông tin về tín dụng, các điều kiện được cấp tín dụng, các thủ tục cho vay và chính sách liên quan đến tín dụng càng dễ dàng hơn Chủ hộ có trình độ học vấn thì khả năng có việc làm ổn định tốt hơn và mối quan hệ với xã hội cũng tốt hơn, chính điều này giúp họ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận tín dụng chính thức từ các tổ chức tín dụng (Oánh & Dung, 2010)

2.3.4 Quy mô sản xuất của chủ hộ

Quy mô sản xuất của chủ hộ thể hiện thông quan diện tích đất canh tác Diện tích đất canh tác của chủ hộ là tổng diện tích đất mà chủ hộ sở hữu dùng để

cứu này là diện tích đất mà chủ hộ có chứng nhận quyền sử dụng đất như là đất vườn, đất màu, đất nông nghiệp Giấy chứng nhận quyền sử dụng các loại đất này sẽ là căn cứ pháp lý để làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay Các chủ hộ

có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất càng nhiều thì khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức càng cao và khả năng thực hiện các thủ tục giải ngân tín dụng càng dễ dàng Đây là yếu tố có tác động đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của nông hộ (Sisay, 2008; Duy, 2013)

2.3.5 Tài sản sở hữu của chủ hộ

Ngoài yếu tố quyền sử dụng đất của chủ hộ, tài sản sở hữu của chủ hộ cũng

có tác động đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của chủ hộ, đây là yếu tố cho biết mức độ giàu có cũng như khả năng tài chính hiện có của nông hộ

Trang 32

Tài sản sở hữu của nông hộ bao gồm đất đai, nhà ở, nhà xưởng, máy móc thiết

bị, xe cộ, ngoại tệ, kim loại quý, tiền mặt được xem là yếu tố đảm bảo cho quá trình vay mượn của nông hộ Những nông hộ có nhiều tài sản sở hữu thì khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức từ các tổ chức tín dụng càng cao (Nghi, 2011)

2.3.6 Thu nhập của nông hộ

Thu nhập của nông hộ bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất chính từ nông nghiệp và thu nhập phi nông nghiệp, tiền lương khác, thu nhập khác từ cày cấy, Đây là yếu tố để bảo bảo nguồn thanh toán ổn định cho các khoản vay Những nông hộ có thu nhập càng cao thì khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức càng dễ dàng (Nghi, 2010)

2.3.7 Nhân khẩu của nông hộ

Yếu tố nhân khẩu của nông hộ là số lượng người trong độ tuổi lao động làm nghề nông tạo ra thu nhập và số lượng người không có khả năng tạo ra thu nhập Phần lớn, các tổ chức tín dụng chính thức thường xem xét cho vay các dự án sản xuất kinh doanh cao hơn là cho vay tiêu dùng Nếu số lượng người trong độ tuổi lao động tạo ra thu nhập càng nhiều thì khả năng tiếp cận vốn tín dụng càng cao (Mikkel & Finn (2007)

2.3.8 Lịch sử tín dụng của nông hộ

Lịch sử tín dụng của nông hộ cho biết tình trạng vay và trả nợ vay của nông

hộ qua các thời kỳ trong quá khứ nhằm xem xét khả năng trả nợ cũng như uy tín của nông hộ trong việc thanh toán các khoản vay trước đó từ các tổ chức tín dụng Về cơ bản, tín dụng là dựa trên uy tín, nếu khách hàng thanh toán lãi và gốc hoặc gốc trễ hạn hoặc không thanh toán thì xem như có lịch sử tín dụng xấu

Trang 33

Đây là yếu tố được xem xét đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông

hộ (Mikkel & Finn (2007)

2.3.9 Tài khoản tiết kiệm của nông hộ

Yếu tố tài khoản tiết kiệm của nông hộ được xem như là một khoản đảm bảo

để thanh toán tiền vay khi đến hạn Một số quốc gia có văn hóa tiết kiệm, hay thói quen tiết kiệm thì ngân hàng sẽ có những chính sách ưu đãi, hỗ trợ tốt hơn cho những khoản vay (Dzadze & ctg (2012)

Tuy nhiên, đối với yếu tố này, đa số nông hộ chưa có thói quen tiết kiệm bằng cách sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, họ thường có thói quen tiết kiệm bằng cách tích trữ tiền mặt, hoặc mua kim loại quý, ngoại tệ Vì vậy, các tổ chức tín dụng rất khó để xem xét yếu tố này trong quá trình thẩm định hồ

sơ xin vay của các nông hộ

2.3.10 Lãi suất cho vay

Yếu tố lãi suất cho vay tác động không nhỏ đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ Khi lãi suất cho vay từ các tổ chức tín dụng cao thì việc tiếp cận tín dụng của các nông hộ sẽ giảm do lợi ích mang lại rất thấp, mặt khác thủ tục xét duyệt hồ sơ vay rườm rà và tốn nhiều chi phí phát sinh trong quá trình vay vốn Bên cạnh đó, chi phí lãi suất cao sẽ làm cho các nông hộ cân nhắc khả năng lựa chọn nguồn vốn tín dụng chính thức và phi chính thức (Lê và Dũng, 2011)

2.3.11 Chi phí sản xuất kinh doanh của nông hộ

Yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của nông hộ càng cao sẽ có xu hướng muốn vay nhiều hơn Đây cũng là cơ sở để các tổ chức tín dụng chính thức đánh giá nhu cầu sử dụng vốn của nông hộ để quyết định hạn mức cho vay Chi phí

Trang 34

sản xuất kinh doanh của nông hộ thường được quy định trong 1 năm (Lê và Dũng, 2011)

2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ

2.4.1 Tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ các nước

Khalid (2003), nghiên cứu khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức của các nông hộ quy mô nhỏ và ngư dân ở vùng Zanibar Kết quả ước lượng bằng mô hình hồi quy Binary Logistic cho thấy tuổi, giới tính, trình độ học vấn, mức thu nhập, am hiểu các dịch vụ tín dụng, quy mô đất đai, số lượng lao động chính trong hộ gia đình có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn Tuy nhiên tình trạng hôn nhân của chủ hộ không có ý nghĩa trong mô hình này

Gan & ctg (2007), nghiên cứu khả năng tiếp cận tín dụng vi mô của nông

hộ ở Philippines Kết quả hồi quy bằng mô hình logistic cho rằng các yếu tố như tuổi, trình độ học vấn, giới tính, thu nhập và mức độ nhận thức về sự sẵn có tín dụng vi mô có tác động đến khả năng tiếp cận vốn Trong đó, những nông hộ trẻ

ít có khả năng tiếp cận tín dụng nhiều hơn so với nông hộ lớn tuổi

Sisay (2008), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của người nông dân sản xuất quy mô nhỏ ở Ethiopia Kết quả ước lượng mô hình logit cho rằng giới tính, sự phân hóa giàu nghèo, tài sản thế chấp, diện tích đất canh tác có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức Trong đó, khả năng tiếp cận tín dụng đối với nữ giới vẫn còn hạn chế và sự khác biệt giàu nghèo cũng là một trong yếu tố cản trở việc tiếp cận tín dụng Dzadze & ctg (2012), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức ở Ghana: trường hợp nghiên cứu các nông hộ sản xuất nhỏ tại huyện Abura Asebu Kwamankese Kết quả ước lượng bằng mô hình hồi quy

Trang 35

logistic cho thấy yếu tố khả năng hợp tác, trình độ học vấn, thói quen tiết kiệm tác động đến khả năng tiếp cận nguồn vốn chính thức từ các tổ chức tín dụng

2.4.2 Tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở Việt Nam

Mikkel & Finn (2007), nghiên cứu khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức của các nông hộ từ bốn tỉnh Long An, Quảng Nam, Hà Tây và Phú Thọ của Việt Nam Kết quả nghiên cứu hồi quy bằng mô hình logistic cho rằng yếu tố tuổi, giới tính, nhân khẩu, trình độ học vấn, tài sản sở hữu, diện tích đất, lịch sử vay, thông tin liên quan đến nông hộ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức và phi chính thức từ các tổ chức tín dụng Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Mỹ Dung (2010), nghiên cứu khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân: trường hợp nghiên cứu ở vùng cận ngoại thành Hà Nội bằng việc phân tích mô hình Heckman hai bước Kết quả nghiên cứu cho rằng: Tuổi, địa vị xã hội của chủ hộ, tín dụng không chính thức của chủ hộ, và thủ tục vay vốn chính thức là những nhân tố có tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ Bên cạnh đó trình độ học vấn, diện tích đất, thu nhập bình quân, tài sản thế chấp và mục đích vay vốn của chủ hộ là những yếu tố tác động đến lượng vốn vay của hộ

Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Mậu Dũng (2011), nghiên cứu khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ngoại thành Hà Nội: nghiên cứu điển hình tại xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ bị tác động bởi yếu tố

từ phía người đi vay (điều kiện kinh tế, trình độ, văn hóa, giới tính của chủ hộ)

và yếu tố từ phía các tổ chức tín dụng (thủ tục cho vay, lãi suất cho vay, lượng vốn vay và thời hạn cho vay)

Trang 36

Phan Đình Khôi (2013), nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và phi chính thức của nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận chính thức của nông hộ bao gồm 04 nhóm chính như sau: Đặc điểm cá nhân (tuổi của chủ hộ, tình trạng hôn nhân, dân tộc, thành viên trong hộ làm việc trong các cơ quan hành chính ở địa phương, thành viên trong hộ là thành viên của tổ vay vốn); Đặc điểm hộ (hộ được cấp sổ hộ nghèo, mức thu nhập dưới 300.000 đồng/người/tháng, thu nhập chính từ trồng trọt, thu nhập chính từ chăn nuôi, dòng thu nhập chính trong năm

từ 06 đến 09 tháng); Yếu tố địa lý kinh tế (có đường ô tô liên xã, huyện tập trung người dân tộc, huyện đô thị hóa); Số tiền vay phi chính thức

Trần Ái Kết và Huỳnh Trung Thời (2013), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh An Giang

đã chỉ ra việc tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh An Giang bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: Diện tích đất, trình độ học vấn, nghề nghiệp, giá trị tài sản, sử dụng tín dụng không chính thức của hộ Đồng thời các nhân tố: Thu nhập của hộ, quan hệ xã hội của chủ hộ, mục đích vay của chủ hộ, giá trị tài sản của hộ có tác động thuận đến lượng vốn vay tín dụng chính thức của hộ

Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng

chính thức của các công trình nghiên cứu trước

Khalid (2003); Gan & ctg (2007); Mikkel & Finn (2007); Siay (2008); Lê và Dũng (2011); Fletschener & ctg(2011)

Finn (2007); Ninh & Hùng(2011); Khôi

Trang 37

(2013)

Khalid (2003); Mikkel & Finn (2007);

Oánh và Dung (2010); Lê và Dũng (2011); Dzadze & ctg (2012)

Khalid (2003); Mikkel & Finn (2007); Siay (2008); Oánh và Dung (2010); Kết và Thời (2013); Duy (2013)

Siay (2008); Mikkel & Finn (2007); Oánh

và Dung (2010); Nghi (2011); Kết và Thời (2013)

Trang 38

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thiết

2.5.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết tiếp cận tín dụng và các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài nghiên cứu, luận văn kế thừa mô hình nghiên cứu của Khalid (2003) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ tỉnh Bình Thuận

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của Khalid (2003) cho thấy một số yếu tố tác động đến việc tiếp cận tín dụng của hộ gia đình là: giới tính của chủ hộ, tuổi của chủ hộ, trình độ học vấn, mức thu nhập của chủ hộ, am hiểu các dịch vụ tín dụng, quy mô đất đai

Yếu tố giới tính, nghiên cứu của Khalid và một số nghiên cứu khác đưa ra kết luận giới tính của chủ hộ có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức bởi vì một số vùng ở các nước như Ấn độ, Philippin, Ghana thì nữ giới thường khó tiếp cận tín dụng vì hầu như họ không được quyền đứng trên hồ sơ vay vốn Tuy nhiên, ở Việt Nam không phân biệt giới tính khi vay vốn, nhưng theo phong tục tập quán nông thôn của người Việt Nam thì chủ hộ thường là nam bởi vì quan niệm cho rằng người nam là người trụ cột trong gia đình, là người thừa tự và hầu như tài sản đảm bảo (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) cho các khoản vay người nam đều đứng tên, mặt khác người nam thường mạnh dạn hơn trong việc đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh nên họ quyết đoán hơn trong việc vay vốn, vì vậy, khi đi vay vốn họ dễ dàng tiếp cận tín dụng hơn so với nữ (Lê & Dũng, 2011)

Bên cạnh đó, vấn đề trình độ học vấn và am hiểu các dịch vụ tín dụng, có một số nghiên cứu trước đây kết luận trình độ học vấn, và am hiểu các dịch vụ

Trang 39

tín dụng có tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng do có ảnh hưởng đến việc hiểu các điều khoản tín dụng, khả năng hoàn tất các thủ tục cho vay vốn (Khalid, 2003; Dzadze &ctg, 2012) Thực tế ở Việt Nam, yếu tố trình độ học vấn và am hiểu các dịch vụ tín dụng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng tiếp cận tín dụng của chủ hộ vì vấn đề này có thể khắc phục dễ dàng có thể nhờ người thân trong gia đình hoặc các nhân viên tín dụng nhiệt tình chỉ dẫn các bước trong thủ tục xin vay vốn hoặc chủ hộ có thể nhờ các dịch vụ hỗ trợ xin vay vốn từ các tổ chức thực hiện các dịch vụ hỗ trợ Do vậy, trình độ học vấn và am hiểu các dịch vụ tín dụng của chủ hộ không có quan hệ đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ Ngoài ra, trên cơ sở nghiên cứu thực tế việc tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ trồng thanh long ở tỉnh Bình Thuận, tác giả sử dụng phương pháp thảo luận nhóm tìm ra các yếu tố khác đưa vào mô hình Kết quả thảo luận nhóm đề xuất thêm biến giá trị tài sản của chủ hộ, lãi suất cho vay và quan hệ xã hội của chủ hộ có tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng Đối với yếu tố quan

hệ xã hội của chủ hộ thì khả năng tiếp cận tín dụng chính thức sẽ dễ dàng hơn Nhóm thảo luận cũng nêu vấn đề về yếu tố quan hệ xã hội của chủ hộ trong trường hợp người thân của chủ hộ là chủ tịch Hội đồng Quản trị ở ngân hàng mà chủ hộ đi vay thì sẽ vi phạm Luật các tổ chức tín dụng, vì vậy, nhóm chuyên gia thảo luận nên loại bỏ yếu tố người thân là các thành viên trong Hội đồng quản trị Vì vậy, trong nghiên cứu này chỉ xem xét mối quan hệ xã hội của chủ hộ là người thân công tác trong các cơ quan Nhà nước hoặc các cán bộ công tác tại tổ chức tín dụng loại trừ các thành viên trong Hội đồng quản trị của các tổ chức tín dụng

Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

Trang 40

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Tác giả đề xuất

2.5.2 Các giả thiết nghiên cứu

Mô hình hồi quy Binary Logistic có dạng như sau:

Trong đó:

Biến phụ thuộc Y (Tiepcanvon) là biến dummy nhận 2 giá trị là 0 và 1 Y

nhận giá trị 1 khi người được phỏng vấn trả lời có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và ngược lại nhận giá trị 0 khi người được phỏng vấn trả lời không thể tiếp cận tín dụng chính thức

Số lao động chính của nông hộ

Lãi suất cho vay

Quan hệ xã hội của nông hộ

Tiếp cận tín dụng chính thức

Ngày đăng: 10/03/2019, 15:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w