Trong những năm qua do tác động của nền kinh tế và chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước đã ban hành các chính sách luật mới về nhà đất,quan tâm đến công tác quy hoạch xây dựng đô thị, đầu tư cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng….Các đô thị ở VN phát triển một cách nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng đáp ứng được sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước.Tuy nhiên thì hiện nay có rất nhiều đô thị đã không xây dựng như các đồ án đã thiết kế,tình trạng xây dựng trái phép,tự phát, tự do cấp đất, giới thiệu địa điểm lấn chiếm đất xây dựng không theo quy hoạch đã phát triển bừa bãi và đang diễn ra hàng ngày không kiểm soát được dẫn đến sự đe doạ lớn cho sự phát triển lành mạnh của đô thị về mọi mặt.Mà nguyên nhân cơ bản là khâu nghiên cứu thiết kế các đồ án quy hoạch và khâu quản lý đô thị trong đó khâu chỉ đạo thực thi nhiệm vụ của các cấp chính quyền và chuyên môn trong quá trình phát triển đô thị Hơn nữa, quy hoạch xây dựng đô thị là một môn khoa học tổng hợp phức tạp chứa đựng nhiều nội dung mang tính xã hội sâu sắc, tình kinh tế tổng hợp cao và tính khoa học kĩ thuật đan xen đa ngành phức tạp, từ đó đòi hỏi phải có cách nhìn hết sức khách quan để có được những quýêt định đúng đắn cho các phương án quy hoạch, từ quy hoạch chung đến quy hoạch chi tiết cũng như các đồ án xây dựng đô thị. Là một quận mới được thành lập năm 1997, quận Thanh Xuân nằm trong quy hoạch tổng thể của thành phố Hà Nội cũng đã đạt được những thành tựu nổi bật trong công tác quy họach, quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch, công tác GPMB, cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng góp phần hoàn chỉnh các đồ án quy hoạch chi tiết các phường, triển khai thực hiện đúng quy trình, thủ tục đảm bảo quy hoạch chi tiết của quận cũng như quy hoạch tổng thể của thành phố..Nhưng do quận mới hình thành cùng với xu thế chung của công tác quản lý quy hoạch xây dựng ở nước ta còn đang gặp nhiều khó khăn phức tạp cần phải được đẩy mạnh nâng cao hiệu quả hơn nữa. Quy hoạch xây dựng đô thị hiện nay là một trong những vấn đề trọng tâm tạo hạt nhân và động lực thúc đẩy quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá của một địa phương, một vùng, và cả đất nước. Nhưng trên thực tế không chỉ riêng địa bàn quận Thanh Xuân của thành phố HN mà cả các đô thị VN nói chung đều còn nhiều tồn tại và khó khăn phức tạp trong công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch. Chính vì muốn được nghiên cứu sâu hơn về điểm nóng này để có thể đánh giá, phân tích thực trạng, nguyên nhân chủ quan khách quan, từ đó đưa ra các giải pháp cần thiết, các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị mà em đã lựa chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch trên địa bàn quận Thanh Xuân-Hà Nội” làm bài viết của mình.
Trang 1Mục lục
Trang
Lời nói đầu 1
Chơng I: Tổng quan về công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị 5
I Những vấn đề về đô thị và công tác quản lý đô thị 5
1 Đô thị 5
2 Đô thị hoá: 5
3 Quản lý đô thị: 6
II Công tác quản lý quy hoạch xây dựng ở đô thị 8
1 Quy hoạch xây dựng đô thị: 8
2 Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị: 8
3 Nội dung của quản lý quy hoạch xây dựng đô thị: 9
4 Vai trò, mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc của công tác quản lý QHXD 10 4.1 Vai trò: 10
4.2 Mục tiêu: 10
4.3 Yêu cầu: 11
4.4 Nguyên tắc: 12
5 Các biện pháp nhằm quản lý xây dựng theo quy hoạch 13
5.1 Các biện pháp hành chính 13
5.2 Các biện pháp kinh tế: 14
Chơng II: Thực trạng công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn quận Thanh Xuân – Hà Nội Hà Nội 16
I Khái quát về quận Thanh Xuân 16
1 Đặc điểm tự nhiên: 16
1.1 Vị trí địa lý: 16
1.2 Địa hình: 16
1.3 Khí hậu: 16
1.4 Thuỷ văn: 16
1.5 Hiện trạng sử dụng đất: 17
2 Tình hình dân số – Hà Nội lao động xã hội: 17
3 Tình hình kinh tế: 18
4 Tình hình cơ sở hạ tầng đô thị 19
II Tình trạng công tác quản lý xây dựng theo Quy hoạch 20
Trang 21 Những kết quả đạt đợc: 20
1.1 Quản lý trật tự xây dựng đô thị: 20
1.2 Về công tác quy hoạch: 22
1.3 Công tác quản lý đầu t xây dựng theo quy hoạch: 23
1.4 Công tác giải phóng mặt bằng: 24
1.5 Cấp phép xây dựng: 25
2 Những tồn tại: 25
2.1 Công tác quy hoạch: 25
2.2 Công tác đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch: 26
2.3 Công tác cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng: 26
3 Nguyên nhân: 27
3.1 Nguyên nhân khách quan: 27
3.2 Nguyên nhân chủ quan: 28
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch 30
I Giải pháp chung cho công tác quy hoạch xây dựng: 30
II Các giải pháp cụ thể từng nội dung của công tác quản lý xây dựng quy hoạch: 31
1 Công tác Quy hoạch: 31
2 Về đầu t xây dựng phát triển đô thị theo các dự án: 32
3 Cấp phép xây dựng: 33
4 Quản lý trật tự xây dựng đô thị: 34
5 Các giải pháp khác 36
Kết luận 38
Danh mục tài liệu tham khảo 40
Lời nói đầu
Trong những năm qua do tỏc động của nền kinh tế và chớnh sỏch mở cửa của Đảng và Nhà nước đó ban hành cỏc chớnh sỏch luật mới về nhà đất,quan tõm đến cụng tỏc quy hoạch xõy dựng đụ thị, đầu tư cải tạo và xõy dựng cơ sở
hạ tầng….Cỏc đụ thị ở VN phỏt triển một cỏch nhanh chúng cả về số lượng
Trang 3và chất lượng đáp ứng được sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước.Tuynhiên thì hiện nay có rất nhiều đô thị đã không xây dựng như các đồ án đãthiết kế,tình trạng xây dựng trái phép,tự phát, tự do cấp đất, giới thiệu địađiểm lấn chiếm đất xây dựng không theo quy hoạch đã phát triển bừa bãi vàđang diễn ra hàng ngày không kiểm soát được dẫn đến sự đe doạ lớn cho sựphát triển lành mạnh của đô thị về mọi mặt.Mà nguyên nhân cơ bản là khâunghiên cứu thiết kế các đồ án quy hoạch và khâu quản lý đô thị trong đó khâuchỉ đạo thực thi nhiệm vụ của các cấp chính quyền và chuyên môn trong quátrình phát triển đô thị
Hơn nữa, quy hoạch xây dựng đô thị là một môn khoa học tổng hợpphức tạp chứa đựng nhiều nội dung mang tính xã hội sâu sắc, tình kinh tế tổnghợp cao và tính khoa học kĩ thuật đan xen đa ngành phức tạp, từ đó đòi hỏiphải có cách nhìn hết sức khách quan để có được những quýêt định đúng đắncho các phương án quy hoạch, từ quy hoạch chung đến quy hoạch chi tiếtcũng như các đồ án xây dựng đô thị
Là một quận mới được thành lập năm 1997, quận Thanh Xuân nằm trongquy hoạch tổng thể của thành phố Hà Nội cũng đã đạt được những thành tựunổi bật trong công tác quy họach, quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch,công tác GPMB, cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng góp phầnhoàn chỉnh các đồ án quy hoạch chi tiết các phường, triển khai thực hiện đúngquy trình, thủ tục đảm bảo quy hoạch chi tiết của quận cũng như quy hoạchtổng thể của thành phố Nhưng do quận mới hình thành cùng với xu thế chungcủa công tác quản lý quy hoạch xây dựng ở nước ta còn đang gặp nhiều khókhăn phức tạp cần phải được đẩy mạnh nâng cao hiệu quả hơn nữa Quyhoạch xây dựng đô thị hiện nay là một trong những vấn đề trọng tâm tạo hạtnhân và động lực thúc đẩy quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoácủa một địa phương, một vùng, và cả đất nước Nhưng trên thực tế không chỉriêng địa bàn quận Thanh Xuân của thành phố HN mà cả các đô thị VN nóichung đều còn nhiều tồn tại và khó khăn phức tạp trong công tác quản lý xây
Trang 4dựng đô thị theo quy hoạch Chính vì muốn được nghiên cứu sâu hơn về điểmnóng này để có thể đánh giá, phân tích thực trạng, nguyên nhân chủ quankhách quan, từ đó đưa ra các giải pháp cần thiết, các kiến nghị nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lý quy hoạch xây dựng đô thị mà em đã lựa chọn đề
tài: "Nâng cao hiệu quả công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch trên địa bàn quận Thanh Xuân-Hà Nội” làm bài viết của mình.
Trong quá trình nghiên cứu vấn đề của mình, em đã nhận được sự đónggóp ý kiến rất chân thành cũng như sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo để có thểsửa chữa và hoàn thiện bài viết của mình Em xin chân thành cám ơn thầy !
Trang 5Đô thị đợc cấu thành từ hai khối yếu tố:
Các yếu tố không gian vật chất: gồm cơ cấu quy hoạch, kiến trúc, môi
tr-ờng tự nhiên, và môi trtr-ờng nhân tạo
Các yếu tố kinh tế-xã hội: gồm các hoạt động sản xuất vật chất, lực lợng
sản xuất,cơ cấu ngành,nhân khẩu-xã hội,lối sống của dân c đô thị ở VN theoquy định số 132/HĐBT ngày 5-5 – Hà Nội1990 của Hội đồng bộ trởng quy định đôthị là các dân c có các yếu tố cơ bản:
+Là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự pháttriển kinh tế – Hà Nộixã hội của một vùng lãnh thổ nhất định
+Quy mô dân số >=4000 ngời
+Tỷ lệ lao dộng phi nông nghiệp >=60% tổng số lao động
+Có kết cấu hạ tầng và các công trình công cộng phục vụ dân c đô thị+Mật độ dân số đợc xác định tuỳ theo từng loại đô thị phù hợp với đặc
điểm từng vùng
2 Đô thị hoá:
Theo quan điểm vùng: ĐTH là một quá trình hình thành,phát triển các
hình thứcvà điều kiện sống theo kiểu đô thị
Theo quan điểm kinh tế quốc dân: ĐTH là một quá trình biến đổi về sự
phân công các yếu tố LLSX, bố trí dân c những vùng không phải đô thị thành
đô thị
Hiện nay ở nớc ta tốc độ ĐTH đang diễn ra mạnh mẽ nhng trình đô ĐTH còn
ở mức thấp trong khi tốc đọ gia tăng dân số quá nhanh, cha có giải pháp hạn chếkịp thời, kém hiệu quả ít nhiều cản trở nhịp độ phát triển của đô thị
Đô thị hoá là một quy luật khách của tiến trình xã hội chuyển thể từ nềnvăn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp Trên mỗi quốc gia mức độ
Trang 6đô thị hoá phản ánh trình độ phát triển của lực lợng sản xuất của quốc gia đó.
ĐTH có bốn nhiệm vụ:
- Tạo các nguồn lực kích thích tăng trởng và lập thế cân bằng động hàihoà giứâ các hệ sinh thái phát triển trong quá trình đô thị hoá
- Tạo lập môi trờng kiến trúc cảnh quan đô thị đặc trng lồng ghép hoà
đồng với môi trờng cảnh quan thiên nhiên
- Gìn giữ lâu bền, chống gây ô nhiễm và nâng cao chất lợng môi trờngsống đô thị, trong khuôn khổ những điều kiện hạn chế của tự nhiên
- Bảo tồn, tôn tạo các khu đô thị cổ những di sản đậm đà bản sắc dân tộc,cải tạo chỉnh trang, nâng cao giá trị sử dụng các khu cũ phù hợp với nhu cầu
đơng đại và những dự báo cho thời gian tiếp theo ĐTH đang đứng trớc nhữnghiện tợng lớn mang tính toàn cầu Đó là tốc độ gia tăng quá nhanh về côngnghiệp hoá và đô thị hoá ở nhiều nớc đã phá huỷ một phần môi trờng các hệthống sinh thái thiên nhiên và đang gây ô nhiễm môi trờng sống của nhiềuvùng, nhiều lu vực sông lớn của hành tinh
3 Quản lý đô thị:
Quá trình đô thị hoá diễn ra càng mạnh thì các nhu cầu tối thiểu của dân
c đô thị (ăn ở, đi lại, học tập,chăm sóc sức khoẻ, vui chơi giải trí ) ngàycàng đợc nâng cao hơn, các nhu cầu mới cũng thờng xuyên phát sinh Mặtkhác ĐTH lại gắn liền với quá trình CNH-HĐH, ĐTH làm cho diện tích đô thị
và khu công nghiệp ngay càng mở rộng, những nhà máy trớc đây nằm xa khudân c nay do ĐTH chung đã thành các xí nghiệp công nghiệp nằm giữa thànhphố gây ra nhiều vấn đề nan giải,nhất là chất thải công nghiệp, đã trực tiếp tác
động đến đời sống và sức khoẻ cộng đồng, phá huỷ một phần môi trờng các hệthống sinh thái thiên nhiên trong đô thị Chính vì thế mà xã hội đô thị cần phải
đợc tổ chức một cách khoa học, phải đợc đa vào một quỹ đạo chung, các hoạt
động xã hội cần phải đợc quản lý bởi các cấp chính quyền đô thị Do đó quản
lý đô thị trở thành một yêu cầu khách quan, một chủ đề quan trọng đối với cácChính Phủ và các tổ chức quốc tế trên thế giới nói chung và ở VN nói riêng.Quản lý đô thị là một quá trình tác động bằng các cơ chế chính sách củacác chủ thể quản lý đô thị (các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các sởban ngành chức năng) vào các hoạt động đô thị nhằm thay đổi hoặc duy trìhoạt động đó
Trang 7Mục tiêu chung của Quản lý đô thị là nâng cao hiệu quả và tính hợp lýtrong quá trình sử dụng các nguồn lực của đô thị (con ngời, kĩ thuật, vật liệu,thông tin, dịch vụ cơ sở hạ tầng, và hệ thông kinh tế của sản xuất) Cụ thể là:
- Nâng cao chất lợng và sự hoạt động một cách tổng thể của đô thị
- Đảm bảo sự phát triển và tái tạo bền vững của các khu vực đô thị
- Cung cấp các dịch vụ đô thị và cơ sở hạ tầng cơ bản để đáp ứng các nhucầu chức năng của đô thị và các dân c sống và làm việc trong đô thị đó, nhằmcải thiện chất lợng sống và sức khoẻ của c dân đô thị
Trên góc độ Nhà nớc, Quản lý Nhà nớc đối với đô thị là sự can thiệpbằng quyền lực của mình (bằng pháp luật, thông qua pháp luật) vào các quátrình phát triển kinh tế, xã hội ở đô thị nhằm phát triển đô thị theo định hớngnhất định
Quản lý đô thị là một công tác phức tạp, tổng hợp nhiều ngành gắn bóhữ cơ với nhau và đợc thực hiện đồng thời, tập trung thống nhất nh: quản lýhành chính, trật tự trị an; quản lý kinh tế – Hà Nội xã hội, văn hoá, khoa học kỹthuật; quản lý xây dựng và phát triển đô thị, …
Công tác Quản lý đô thị là khâu quyết định cho việc thực hiện những
định hớng phát triển đô thị mà nội dung chủ yếu của nó là vận dụng các chínhsách nhằm thiết lập kỷ cơng, nền nếp trong việc quản lý đất đai, quy hoạch,kiến trúc, kết cấu hạ tầng, môi trờng, tài chính, giảm nghèo ở đô thị đồngthời đề xuất các kiến nghị với các cấp trong việc nghiên cứu xây dựng cácchính sách cho quản lý đô thị
II Công tác quản lý quy hoạch xây dựng ở đô thị
1 Quy hoạch xây dựng đô thị:
Là sự tổ chức, sắp xếp không gian đô thị sao cho sử dụng hợp lý cácnguồn lực (không gian, kết cấu hạ tầng, tài nguyên thiên nhiên) đảm bảo sựphát triển bền vững (về kinh tế, xã hội và môi trờng) của đô thị Quy hoạchxây dựng đô thị đợc thông qua các yêu cầu, quy định của Nhà nớc đối vơi cáchoạt động xây dựng và các hoạt động khác của chủ thể có liên quan đến việc
sử dụng không gian, kết cấu hạ tầng đô thị và tài nguyên khác (đất đai,khoáng sản, nguồn nớc, du lịch, văn hoá ) đã đợc xác định Nó đợc thể hiệndới dạng các bản vẽ, các quy chế và thờng đợc xây dựng, ban hành để áp dụngtrong một giai đoạn nhất định Quy hoạch xây dựng có vai trò là tiền đề để cócơ sở quản lý và sử dụng đất đai, quản lý đầu t xây dựng, quản lý và khai thácnhà cửa, quản lý xây dựng
Trang 82 Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị:
Thực tế triển khai Quy hoạch xây dựng những năm qua ở nớc ta cho thấycông tác quy hoạch xây dựng liên quan đến nhiều nội dung sâu rộng, đếnnhiều thành phần chuyên môn của nhiều loại chuyên gia về kiến trúc, kinh tếxã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trờng liên quan đến nhiều đối tợng nh nhàlãnh đạo, chuyên gia nghiên cứu- thiết kế, ngời quản lý xây dựng Việc tậphợp các lực lợng nay hết sức quan trọng để phát huy sức mạnh tổng hợp, chínhvì thế mà cần phải quản lý chặt chẽ công tác lập và quản lý quy hoạch xâydựng ở nớc ta
Quy hoạch xây dựng đô thị là tổng thể các biện pháp, cách thức mà chínhquyền đô thị vận dụng các công cụ quản lý để tác động vào các hoạt động sảnxuất xây dựng và phát triển đô thị (chủ yếu là không gian vật thể) nhằm đạt đ-
ợc các mục tiêu đề ra
3 Nội dung của quản lý quy hoạch xây dựng đô thị:
Các cơ quan quản lý quy hoạch đô thị ở trung ơng và địa phơng chịutrách nhiệm trớc Chính Phủ và UBND các cấp về việc quản lý quy hoạch đôthị Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị quy định nội dung quản lý về QHXD đôthị gồm:
*Lập và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý quy hoạch: Chính
sách đền bù GPMB, cấp chứng chỉ sử dụng đất khi giao dất sử dụng, cấpchứng nhận quyền sử dụng đất đô thị và quyền sở hữu về nhà ở, các công trình
đã đợc quy hoạch, ban hành các chính sách quản lý đô thị, các bản đồ vềQHXD hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông đô thị
*Quản lý việc lập đồ án thiết kế quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch đô thị:
Gồm thiết kế quy hoạch vùng, quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết
*Bảo vệ cảnh quan và môi trờng sống đô thị
*Quản lý việc sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Quản lý các
công trình giao thông đô thị, cấp thoát nớc, cấp điện, thông tin liên lạc
*Giải quyết tranh chấp, thanh tra và xử lý vi phạm những quy địnhvề quản lý đô thị
Trang 94 Vai trò, mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc của công tác quản lý QHXD
4.1 Vai trò:
- Có vai trò rất quan trọng đối với sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc vì côngtác quy hoạch bao giờ cũng đi trớc một bớc để hoạch định chiến lợc phát triểnkhông gian kinh tế của một địa phơng, một vùng và vẽ nên bức tranh toàncảnh cho đất nớc trên mọi lĩnh vực
- Gắn bó mật thiết giữa các ngành kinh tế – Hà Nội xã hội, các vấn đề cấp báchcủa thời đại nh bảo vệ môi trờng, bùng nổ dân số, an toàn lơng thực thực phẩm
và quá trình ĐTH, CNH đất nớc
- Là cơ sở tạo ra nguồn lực thu hút đợc các nguồn vốn trong và ngoài
n-ớc, của mọi thành phần kinh tế t nhân tham gia đầu t xây dựng các dự ánnhằm phát triển đô thị
- Giúp quản lý có hiệu qua việc sử dụng, điều chỉnh, mua bán và đầu tphát triển đất đai cho mục đích xây dựng đô thị; có tác dụng kích thích hệthống cơ chế đảm bảo cung cấp đầy đủ, bền cững và quản lý tốt CSHT và dịch
vụ công cộng trên cơ sở thơng mại hoá các dịch vụ này
- Đảm bảo tính kinh tế, an toàn, thuận tiện cho c dân đô thị và du khách
đến đô thị trong sinh hoạt làm việc, nghỉ ngơi
- Gìn giữ và bảo vệ các giá trị văn hoá truyền thống, lịch sử và kiến trúc
nh các di tích lịch sử, công trinh, khu vực có giá trị thẩm mỹ, giá trị nghiêncứu khoa học, kiến trúc và văn hoá
- Bảo vệ các tiện nghi công cộng và các công trình để chúng cung cấp ổn
định và đồng bộ các dịch vụ tiện nghi (giao thông, cấp thoát nớc, cấp điện,thông tin liên lạc, bảo vệ nôi trờng) vì lợi ích công cộng
- Hỗ trợ cho quá trình phát triển đất đai và hạ tầng diễn ra thuận lợi, kinh
tế và bền vững
- Cân bằng về mặt lợi ích giữa các nhóm chủ thể, giữa lợi ích trớc mắt vàlợi ích lâu dài
Trang 104.3 Yêu cầu:
Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, các nhà quản lýgặp phải những điều mới mẻ cha có tiền lệ nh: các nhà quản lý thay vì làm kếhoạch phát triển của nhà nớc phải vừa xây dựng định hớng, quy hoạch cho cácchủ thể khác (t nhân và cộng đồng) cũng tham gia ; phải kết lối đợc lợi íchcông và t trong phát triển để tạo ra sức mạnh tổng thể nh làm sao thích hợpcác dự án đầu t t nhân vào kế hoạch phát triển đảm bảo công bằng về lợi íchcủa các nhà đầu t, hớng động cơ lợi nhuận của khu vực t phục vụ cho lợi íchchung Trong khi đó chính quyền đô thị phẩi đảm bảo các yêu cầu về quản lý
đã đề ra đợc thực hiện trong môi trờng pháp lý cha ổn định và hoàn thiện, phảixây dựng năng lực quản lý đáp ứng nhu cầu trong khi bản thân các nhà quản
lý cũng cha có đủ kinh nghiệm trong quá trình chuyển đổi, phải đảm bảo tínhcông minh của pháp luật trong khi bộ máy Nhà nớc vẫn chồng chéo giữa chứcnăng sẩn xuất với quản lý Nhà nớc Vì vậy, để thực hiện có hiệu quả công tácquản lý xây đựng đô thị theo quy hoạch cần nhận thức đúng, toàn diện và đầy
đủ về các yêu cầu của công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch, mànội dung của chúng bao gồm nhiều yếu tố đợc thể hiện nh sau:
- Quản lý QHXD một cách có hệ thống: Từ quy hoạch, thực thi quyhoạch, bộ máy thực hành đến cơ chế giám sát phải đều phù hợp, có tính thốngnhất cao, đợc cập nhật thờng xuyên thông tin để chỉ đạo hiệu quả và phù hợpvới sự biến đổi của thực tế
- Tiến hành một cách công khai và minh bạch: Về mặt quy trình tất cả cácyêu cầu về trình tự thủ tục phải đợc công bố chi tiêt và dễ hiểu Về mặt tráchnhiệm phải luôn có những cơ quan đơn vị cụ thể chịu trách nhiệm và có cơ quan
ra quyết định độc lập đối với trờng hợp khiếu nại mà cơ quan thừa hành khônglàm tròn trách nhiệm Đối với nhà đầu t, những phơng án thiếu thông tin từ phíaNhà nớc về quy hoạch là những dự án rủi ro cao và ít hấp dẫn với môi trờng đầu
t Đối với Nhà nớc, việc quản lý thiếu công khai minh bạch dẫn đén trì hoãn,nhầm lẫn và các quyết định đa ra mơ hồ bấp bênh
- Phải thay đổi t duy và biện pháp kiểm soát phát triển: Phải luôn luôn kếthợp giữa các biện pháp kinh tế (là đòn bẩy chủ yếu của Nhà nớc, là đọng cơhoạt động của khu vực t) và biện pháp hành chính- mệnh lệnh (tính cỡng chếhành chính, là quyền hạn của chủ thể quản lý v à là nghĩa vụ phải thực hiệncủa đối tợng quản lý)
- Phải có tính linh hoạt: Tất cả các quy hoạch và quy định kiểm soát dặt
ra đều phải tính đến việc sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn, vừa
Trang 11đảm bảo tính ổn định lại vừa đảm bảo giải quyết kịp thời bức xúc do thực tiễn
đặt ra Những nội dung gì là nguyên tắc cần đảm bảo ổn định lâu dài, ít thay
đổi Những nội dung khác cần cân nhắc mức độ chi tiết để đảm bảo tính linhhoạt của chủ đầu t đáp ứng nhu cầu khách hàng, tránh xin phép và sửa chữacác biện pháp và quy định kiểm soát không cần thiết
- Phải đặt trong bối cảnh thực tế: Quy hoạch trên cơ sở xem xét tất cả cácvấn đề dài hạn cũng nh các biện pháp, chính sách phù hợp với trình độ đội ngũcán bộ và tình hình thực tế để đạt hiệu quả tối đa, chứ không thể áp dụng mộtcách máy móc, chủ quan duy ý chí các mô hình quản lý xây dựng tiên tiếntrên thế giới dẫn đến lãng phí nguồn lực và gây cản trở sự phát triển của đôthị
4.4 Nguyên tắc:
- Liên kết chặt chẽ giữa quy hoạch và các bộ phận khác của hệ thốngkiểm soát đặc biệt là khâu xét duyệt đầu t xây dựng, cần chú trọng liên kếtgiữa khâu quy hoạch và khâu phê duyệt bao gồm cả cấp phép quy hoạch và
cấp giấy phép xây dựng Sự liên kết muốn đạt đợc phải thông qua khâu tổ
chức Điều này thể hiện hai nhiệm vụ trên hoặc phải do một cơ quan tiếnhành, hoặc phải do hai cơ quan tiến hành dới sự kiểm soát của một cơ quan cóthẩm quyềncùng một hệ thống quản lý nhằm phối hợp hai hoạt động này Vềmặt thực tế, ở HN áp dụng mô hình Sở quy hoạch – Hà Nội kiến trúc và Sở xây dựngthuộc UBND Tuy nhiên, mô hình bộ phận quản lý quy hoạch và xây dựngnhập làm một cũng đang đợc áp dụng tai đô thị trực thuộc tỉnh
- Nguyên tắc một cửa trong việc quản lý QHXD và phát triển đô thị: Đây
là nguyên tắc rất quan trọng bởi nhà đầu t khó có thể hiểu hết các cơ quan cóliên quan đẻ xin phép, cũng nh khó có thể quy đợc trách nhiệm trong một cơquan nào nếu quyền lợi nhà đầu t không đợc đảm bảo Là cách thức giải quyếttoàn diện, thể hiện trách nhiệm của Nhà nớc trớc nhân dân và yêu cầu cao vềchất lợng của các công trình dịch vụ công cộng
- Nguyên tắc đảm bảo độ tin cậy và tính hiệu quả của việc quản lýQHXD: Cần có những quy định nhất quán thống nhất trong khâu xem xét các
dự án đầu t xây dựng, tránh những thay đổi lớn về thiết kế, xây dựng dẫn đếnphá vỡ phơng án kinh tế của chủ đầu t làm cho công trình dở dang Nếu cha cónhững quy định nhất quán về thời hạn xem xét các dự án đầu t xây đựng thìcũng cần có những giới hạn tối đa cho từng khâu xem xét để các nhà đầu t
Trang 12sớm có đợc các yêu cầu quản lý và tiến hành các bớc tiếp theo để xây dựngcông trình.
5 Các biện pháp nhằm quản lý xây dựng theo quy hoạch
5.1 Các biện pháp hành chính
*Các biện pháp tiền kiểm:
- Cấp chứng chỉ quy hoạch: Giấy phép quy hoạch hay chứng chỉ quyhoạch là một loại chứng th pháp lý của Nhà nớc chấp thuận rằng một dự ánxây dựng đã phù hợp với các yêu cầu về mặt quy hoạch, tuân thủ các chỉ đạoquy hoạch cấp trên đang có hiệu lực tại địa bàn, do cơ quan có thẩm quyềnban hành Chứng chỉ quy hoạch dung để lập dự án khả thi, thiết kế chi tiết,chuẩn bị mặt bằng (thoả thuận, thuê, mua hay đền bù đát) và xin phép xâydựng đối với những khu vực cha có quy hoạch chi tiết hoặc dành cho côngtrình đặc biệtn ở những khu vực đã có quy hoạch chi tiết đợc phê duyệt Nónhằm định hớng cho khâu thiết kế, thi công, sử dụng công trình và sự kiểmsoát sự phát triển ngay từ những bớc đầu tiên
- Quy trình cấp chứng chỉ quy hoạch: Việc cấp chứng chỉ quy hoạch thựchiện sau khi đã có dự kiến về đại điẻm (khi chủ đầu t xin giới thiệu đại điểmhoặc chủ đầu t trình dự án khả thi đã có đất) Cơ quan quy hoạch sẽ xem xétcác nội dung quản lý quy hoạch phát triển nh mục đích sử dụng đất, các vấn
đề liên quan đến hạ tầng, môi trờng cảnh quan và ra quyết định hoặc sửa đổi,
bổ xung hoặc không chấp thuận về việc không phát triển tại địa điểm đó Căn
cứ vào chứng chỉ quy hoạch, chủ đầu t tiếp tục thiết kế chi tiết và hoàn thànhcác thủ tục khác (xin cấp đất, cấp phép xây dựng, phê duyệt dự án đầu t trungờng, xin cấp vốn) để hoàn thành chuẩn bị dự án
- Cấp phép xây dựng: Giấy phép xây dựng là một văn bản pháp lý củaNhà nớc chấp thuận một công trình (dự án) xây dựng đã đáp ứng đủ điều kiện
về mặt kiến trúc xây dựng kết cấu hạ tầng, an toàn, … theo luật định và đợcphép khởi công xây dựng Là biện pháp kiểm soát về mặt kiến trúc, cảnhquan, sử dụng kết cấu hạ tầng, không gian liền kề, không gian công cộng mộtcách cụ thể của một công trình (dự án) xây dựng theo luật định, nếu đáp ứng
đủ điều kiện thì đợc phép khởi công xây dựng
*Các biện pháp hậu kiểm:
Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm nhằm đảm bảo việc thực hiện vàthực hiện đúng các quyết định pháp luật xây dựng trong quá trình xây dựng
Trang 13các công trình xây dựng và cũng thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật vàtính cỡng chế của bộ máy hành chính Nhà nớc.
- Đấu giá quyền sử dung đất: Là hình thức kết hợp giữa tái phân lô đất và
đổi đất lấy hạ tầng nhằm huy động nguồn vốn để phát triển cơ sở hạ tầngtrong đô thị
Trang 14Chơng II: Thực trạng công tác quản lý
xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn
quận Thanh Xuân – Hà Nội Hà Nội
I Khái quát về quận Thanh Xuân
1 Đặc điểm tự nhiên:
1.1 Vị trí địa lý:
Là quận mới đợc thành lập theo nghị định 74/CP của Chính phủ và đi vàohoạt động ngày 1-1-1997 với 11 đơn vị cấp phờng: Khơng Đình, KhơngTrung, Phơng Liệt, Thợng Đình, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân Nam,Thanh Xuân Bắc, Nhân Chính, Khơng Mai, Kim Giang và Hạ Đình
Là quận nằm ở khu vực cửa ngõ phía Tây Nam thành phố, phía Bắc giápquận Đống Đa & Cầu Giấy, phía Đông giáp quận Hai Bà Trng & Hoàng Mai,phía Nam giáp huyện Thanh Trì, phía Tây giáp huyện Từ Liêm và thị xã Hà
1.5 Hiện trạng sử dụng đất:
Tỉ lệ % so với tổng diện tích
34,2933,021,26
5,565,420,14
3,763,620,14
Trang 150,110,214,77
0,10,214,21
4 Đất quốc phòng an ninh
5 Đất nghĩa trang
6 Đất chuyên dùng khác
200,49106,5432,647,09101,625,020,93
229,4312,3420,037,09101,623,210,93
21,9511,673,580,7811,130,550,1
25,1312,32,190,7811,130,350,1
1.Đất bằng cha sử dụng
2.Đất có mặt nớc cha sử dụng
3.Đất cha sử dụng khác
11,73
11,73
1,28-
-
1,28
Do trong nhiều năm trớc đây công tác quản lý đất đai còn nhiều buônglỏng, việc quản lý trên địa bàn lại cha thống nhất thành một mối.Tại các ph-ờng Khơng Trung, Kim Giang, Thanh xuân Nam, Thanh xuân Bắc đất vẫn docác ngành Trung ơng trực tiếp quản lý (Bộ quốc phòng, Bộ xây dựng) mà cha
đợc giao cho thành phố Nhìn chung tình hình sử dụng ở Thanh xuân cònnhiều vấn đề phức tạp rắc rối cần có đơn đợc giải quyết
2 Tình hình dân số – Hà Nội lao động xã hội:
Là quận ven nội thành nên cơ cấu dân c tơng đối phức tạp, tuy đã có haikhu công nghiệp lớn là khu công nghiệp Thợng Đình và Giáp Bát nhng vẫncòn tồn tại sản xuất nông nghiệp (Nhân Chính, Khơng Đình, Hạ Đình) nêndân c gồm hai bộ phận:
+Dân c sống ở các khu đô thị mới: Là khu dân c của những cán bộ, côngnhân các nhà máy, các đơn vị bộ đội, các giáo viên, cán bộ ở trờng Đại học
nh (Khơng Mai, Thanh xuân Bắc, Thanh xuân Nam, Thanh xuân Trung, KimGiang) Đối tợng này chiếm tỷ lệ cao trong dân c quận, có trình độ dân trí t-
ơng đối cao so với mức trung bình của thành phố
Trang 16có số hộ khẩu thờng trú trên địa bàn khá lớn, chủ yếu là sinh viên, dân lao
động tự do ngoại tỉnh điều này gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản
lý đô thị của chính quyền địa phơng
Theo thống kê năm 2003 số ngời trong độ tuổi lao động chiếm 67,7%dân số toàn quận, trong đó số lao động trong các ngành thơng mại và dịch vụchiếm tỷ lệ cao nhất (0,94%) và có xu hớng giảm dần.Và trong đó lao độnglàm việc trong khu vực kinh tế Nhà nớc chiếm tỷ lệ cao nhất (gần 2/3 lực lợnglao động của quận)
Tỷ lệ số gia đình có văn hoá tơng đối cao (88%) nhng tình hình trật tự antoàn xã hội (mại dâm, ma tuý, cờ bạc, rợu chè, ) diễn biến khá phức tạp, ngàycàng tinh vi hơn, gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý của quận
3 Tình hình kinh tế:
Có nhiều cơ sở công nghiệp Trung ơng và địa phơng đóng trên địa bàn,
đặc biệt là khu công nghiệp Thợng Đình đóng vai trò quan trọng trong kinh tếquận nhng cũng gây không ít khó khăn cho công tác quản lý xây dựng đô thịvì độ ô nhiễm từ khu công nghiệp nay nh nhà máy thuốc lá, da giày, may mặc,
xà phòng Trong chiến lợc phát triển kinh tế của thủ đô, các khu côngnghiệp Thợng Đình, Nhân Chính, Giáp Bát sẽ đợc u tiên và phát triển thànhnhững khu công nghiệp quan trọng ở phía Tây, Tây nam thành phố, cho nêncần phải nâng cao công tác quản lý QHXD các khu công nghiệp này để đạthiệu quả cao hơn trong tơng lai
- Cấp nớc: Cha có xí nghiệp quản lý kinh doanh nớc sạch, nguồn nớc chủ
yếu do thành phố cấp, cha đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng nớc sạch của dân c,nhất là những tháng hè tình trạng mất nớc xẩy ra thờng xuyên do mạng lới nớccung cấp thực chất cha đầy đủ và còn thấp thoát lớn
- Thoát nớc: Hệ thống thoát nớc ngầm phần lớn cha đợc đầu t, chỉ có một
số tuyến cống ngầm cũ đã xuống cấp ở hai khu công nghiệp đổ ra sông TôLịch Chủ yếu là hệ thống cống nổi cho nên không đủ khả năng thoát nớc mặt
Trang 17gây ra tình trạng úng ngập khi có ma to xảy ra ví dụ nh dọc tuyến đờng 6, khu
vc Phơng Liệt, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân Nam
- Cấp điện: Tuy có mật độ trạm điện lớn nhng mức cấp điện bình quân
theo đầu ngời còn thấp so với bình quân chung của thành phố
- Hệ thống chiếu sáng độ thị: Toàn bộ các tuyến đờng đều đợc lắp đặt
các cột đèn cao áp, tuyến mới đã theo quy hoạch,đi độc lập nhng hàu hết cáctuyến cũ lại đi chung không theo quy hoạch, lại tận dụng cột điện có gắn thêm
đèn làm mất cảnh quan đô thị
- Mạng lới thông tin liên lạc: Tuy đã có các tổng đài tơng đối lớn nhng
tuyến dây thông tin bu điện phục vụ thuê bao chủ yếu đi nổi treo cùng các loạidây khác cũng nh mạng lới chiếu sáng không đảm bảo an toàn và cũng làmmất mỹ quan đô thị
Từ tình trạng trên ta thấy cơ sở hạ tầng kỹ thuật của quận cần phải nhanhchóng cải tạo, nâng cấp hoặc đầu t xây dựng mới phù hợp với quy hoạch Nh-
ng do quận mới hình thành, cha có quy hoạch tổng thể về kinh tế – Hà Nội xã hội,quy hoạch phát triển không gian, sử dụng đất do vậy việc xây dựng kế hoạch
đầu t, xây dựng cơ sở hạ tầng cũng nh công tác QHXD đô thị trên địa bànthực tế sẽ gặp nhiều khó khăn và phức tạp
II Tình trạng công tác quản lý xây dựng theo Quy hoạch
Từ năm 2000 đến nay quận đẫ đạt đợc những thành tựu đáng kể trongcông tác lập biên bản và xử lý các vi phạm trật tự xây dựng nh sau: