1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp cơ bản nhằm đổi mới và tăng cường vai trò kinh tế của nhà nước

22 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp cơ bản nhằm đổi mới và tăng cường vai trò kinh tế của nhà nước
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại hiện nay, bàn về “Vai trò kinh tế của nhà nước” là vấn đề không “mới” nhưng không phải vấn đề đã “lạc hậu”. Nó vẫn luôn là vấn đề thời đại, luôn chiếm vị trí hàng đầu và là vấn đề khiến rất nhiều nhà lãnh đạo, nhà phân tích, nhà hoạch định chính sách bỏ nhiều tâm huyết để nghiên cứu, tìm tòi. Vậy tại sao? vì lý do nào khiến vấn đề vai trò kinh tế của nhà nước lại luôn được đặt ở vị trí hàng đầu, luôn là vấn đề thời đại? Câu trả lời nằm chính trong ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu “vai trò kinh tế của nhà nước”. Không phải mới đây con người mới xem xét đến “vai trò kinh tế của nhà nước” mà những ý niệm đầu tiên đã xuất hiện từ xa xưa ở Phương Đông cũng như ở Phương Tây_ nhà nước đóng vai trò cung cấp những hàng hoá công cộng cơ bản cho xã hội, nhà nước cũng tác động tới nền kinh tế thông qua chính sách thuế khoá, mậu dịch. Cho đến sau chiến tranh thế giới thứ I và khủng hoảng thừa 1929-1933, Keynes đã đưa ra cuộc cách mạng về nhận thức đối với CNTB, dùng thuyết nhà nước can thiệp vào nền kinh tế “bàn tay hữu hình” thay cho thuyết tự do kinh doanh để khắc phục khủng hoảng thừa và thất nghiệp. Sau chiến tranh thế giới thứ II ngày càng có nhiều nước áp dụng học thuyết của Keynes trong quản lý kinh tế, để khắc phục hậu quả chiến tranh, phát triển với tốc độ thần kỳ như Nhật. Nhưng đến những năm 1970, khủng hoảng dầu lửa khiến nhiều nước rơi và tình trạng vỡ nợ dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính những năm 80, rồi sự sụp đổ của Liên Xô... Thế là mô hình kinh tế do nhà nước chi phối vào những năm 60-70 chuyển thành mô hình nhà nước tối thiểu vào những năm 80. Như vậy từ những dẫn chứng lịch sử đã cho thấy rằng : từ xưa đến nay nhà nước có vai trò rất quan trọng trong việc vận hành nền kinh tế của mỗi quốc gia. Nó quyết định sự phát triển hưng thịnh của một quốc gia, quyết định sự phát triển và phát triển bền vững, hơn thế chọn một hướng đi đúng, đánh giá đúng vai trò kinh tế của nhà nước có ý nghĩa sống còn. Bởi vấn đề quản lý kinh tế nhà nước luôn là vấn đề then chốt, của mọi quốc gia cho nên để chuẩn bị cho hội nhập kinh tế quốc tế, sẵn sàng đối mặt với những thách thức lớn mà toàn cầu hoá đem lại, cũng như việc hoàn thành tốt những yêu cầu của công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát triển và phát triển ổn định, đã đòi hỏi cần có sự xem xét, và xem xét lại vai trò kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay. Bài viết này không chỉ nghiên cứu khẳng định vai trò quản lý kinh tế của nhà nước mà cũng chỉ ra những lợi ích và hạn chế trong hoạt động kinh tế của nhà nước. Nhằm xây dựng một nhà nước có năng lực nhưng phải hiệu quả. Bởi muốn phát triển và phát triển bền vững nhất định cần có một nhà nước hiệu quả.

Trang 1

Mở đầu

Trong thời đại hiện nay, bàn về “Vai trò kinh tế của nhà nớc” là vấn

đề không “mới” nhng không phải vấn đề đã “lạc hậu” Nó vẫn luôn là vấn

đề thời đại, luôn chiếm vị trí hàng đầu và là vấn đề khiến rất nhiều nhàlãnh đạo, nhà phân tích, nhà hoạch định chính sách bỏ nhiều tâm huyết đểnghiên cứu, tìm tòi Vậy tại sao? vì lý do nào khiến vấn đề vai trò kinh tếcủa nhà nớc lại luôn đợc đặt ở vị trí hàng đầu, luôn là vấn đề thời đại? Câutrả lời nằm chính trong ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu “vai trò kinh

tế của nhà nớc” Không phải mới đây con ngời mới xem xét đến “vai tròkinh tế của nhà nớc” mà những ý niệm đầu tiên đã xuất hiện từ xa xa ở Ph-

ơng Đông cũng nh ở Phơng Tây_ nhà nớc đóng vai trò cung cấp nhữnghàng hoá công cộng cơ bản cho xã hội, nhà nớc cũng tác động tới nềnkinh tế thông qua chính sách thuế khoá, mậu dịch Cho đến sau chiếntranh thế giới thứ I và khủng hoảng thừa 1929-1933, Keynes đã đa racuộc cách mạng về nhận thức đối với CNTB, dùng thuyết nhà nớc canthiệp vào nền kinh tế “bàn tay hữu hình” thay cho thuyết tự do kinh doanh

để khắc phục khủng hoảng thừa và thất nghiệp Sau chiến tranh thế giớithứ II ngày càng có nhiều nớc áp dụng học thuyết của Keynes trong quản lýkinh tế, để khắc phục hậu quả chiến tranh, phát triển với tốc độ thần kỳ

nh Nhật Nhng đến những năm 1970, khủng hoảng dầu lửa khiến nhiều

n-ớc rơi và tình trạng vỡ nợ dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính những năm

80, rồi sự sụp đổ của Liên Xô Thế là mô hình kinh tế do nhà nớc chiphối vào những năm 60-70 chuyển thành mô hình nhà nớc tối thiểu vàonhững năm 80 Nh vậy từ những dẫn chứng lịch sử đã cho thấy rằng : từ xa

đến nay nhà nớc có vai trò rất quan trọng trong việc vận hành nền kinh tếcủa mỗi quốc gia Nó quyết định sự phát triển hng thịnh của một quốc gia,quyết định sự phát triển và phát triển bền vững, hơn thế chọn một hớng đi

đúng, đánh giá đúng vai trò kinh tế của nhà nớc có ý nghĩa sống còn Bởivấn đề quản lý kinh tế nhà nớc luôn là vấn đề then chốt, của mọi quốc giacho nên để chuẩn bị cho hội nhập kinh tế quốc tế, sẵn sàng đối mặt vớinhững thách thức lớn mà toàn cầu hoá đem lại, cũng nh việc hoàn thànhtốt những yêu cầu của công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát triển và pháttriển ổn định, đã đòi hỏi cần có sự xem xét, và xem xét lại vai trò kinh tếcủa Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta hiệnnay Bài viết này không chỉ nghiên cứu khẳng định vai trò quản lý kinh tế

Trang 2

của nhà nớc mà cũng chỉ ra những lợi ích và hạn chế trong hoạt động kinh

tế của nhà nớc Nhằm xây dựng một nhà nớc có năng lực nhng phải hiệuquả Bởi muốn phát triển và phát triển bền vững nhất định cần có một nhànớc hiệu quả

Khái quát nội dung:

Để bắt tay vào tìm hiểu vai trò kinh tế của nhà nớc, chúng ta cần tìmhiểu về những học thuyết kinh tế có liên quan đến vai trò kinh tế của nhànớc.Từ cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn gắn với Việt Nam sẽ chứng minhcho tính tất yêu khách quan của vai trò quản lý kinh tế của nhà nớc đó lànội dung phần I

Để hiểu rõ vai trò kinh tế của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng

định hớng XHCN, chúng ta cần xem xét, tìm hiểu về những đặc tính chungcủa nền kinh tế thị trờng, những đặc điểm riêng của nền kinh tế thị trờng

định hớng XHCN ở Việt Nam đợc trình bày trong phần II

Hiểu và nắm bắt nhng đặc điểm đó chúng ta mới có thể xem xétnhững mục tiêu, chức năng của công tác quản lý vĩ mô kinh tế nhà nớc đợctrình bày trong phần III

Từ quan sát tình hình thực quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nớc, chúng

ta sẽ đa ra những biện pháp khắc phục cơ bản đó là nội dung phần 4

Mục lục

I/ Tính tất yếu khách quan của vai trò quản lý vĩ mô của Nhà n ớc ta đối với nền kinh tế.

1/ Cơ sở khoa học của vai trò quản lý vĩ mô của nhà nớc

2 / Cơ chế thị trờng tự do cạnh tranh và cơ chế kế hoạch hoá tập trung 3/ Tính tất yếu khách quan của vai trò quản lý kinh tế của nhà nớc

II/ Các đặc tr ng cơ bản của nền kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN ở n ớc

ta hiện nay.

1/ Những đặc trng chung của nền kinh tế thị trờng 2/ Những đặc trng của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta hiện nay

III/ Các mục tiêu và chức năng quản lý kinh tế vi mô của nhà n ớc

1/ Các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc 2/ Các chức năng quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc

Trang 3

3/ Các công cụ nhà nớc dùng để thực hiện chức năng và mục tiêu quản

lý vĩ

IV/ Thực trạng quản lý kinh tế của nhà n ớc trong giai đoạn hiện nay_và Một số giải pháp cơ bản nhằm đổi mới và tăng c ờng vai trò kinh tế của nhà n ớc

1/ Thực trạng quản lý kinh tế của nớc ta trong gian đoạn hiện

ớc ta đối với nền kinh tế.

1/ Cơ sở khoa học của vai trò quản lý kinh tế vĩ mô của nhà n ớc

1.1 Hai học thuyết kinh tế “ bàn tay vô hình” và “bàn tay hữu hình”

Trớc tiên là học thuyết “ bàn tay vô hình” của A.Smith._Nhà kinh

tế chính trị cổ điển ở Anh thế kỷ 18 Theo A.Smith, xã hội là sự liên minhnhững quan hệ trao đổi: “ Hãy đa tôi cái mà tôi cần, tôi sẽ đa cho anh cáianh cần” Khi tiến hành trao đổi con ngời bị chi phối bởi lợi ích cá nhân.Mỗi ngời chỉ biết t lợi và chạy theo t lợi Lợi ích là động lực chi phối hoạt

động trao đổi Nhng khi chạy theo t lợi thì vô tình con ngời kinh tế đã chịutác động của “bàn tay vô hình” để thực hiện nhiệm vụ không nằm trong dựkiến là đáp ứng nhu cầu chung của xã hội “ Bàn tay vô hình” là sự hoạt

động của những quy luật kinh tế khách quan mà theo ông thì hệ thống cácquy luật kinh tế khách quan này là “trật tự tự nhiên” Để có sự hoạt độngcủa trật tự tự nhiên này thì cần phải có những điều kiện nhất định Đó làphát triển của sản xuất hàng hoá, và trao đổi hàng hoá nói cách khác: môitrờng hoạt động của “bàn tay vô hình” là nền kinh tế thị trờng A.Smith,cho rằng cần phải tôn trọng trật tự tự nhiên, tôn trọng “bàn tay vô hình”.Nhà nớc không nên can thiệp vào kinh tế, hoạt động kinh tế vốn có cuộcsống riêng của nó Tuy nhiên, rõ ràng lịch sử đã cho thấy học thuyết “bàntay vô hình” không phải là tuyệt đối Bàn tay vô hình cũng có những kiếmkhuyết của nó và đôi khi cũng đa kinh tế đến chỗ sai lầm.Rõ ràng những

ảnh hởng ngoại hiện: chiến tranh, ô nhiễm, khủng hoảng kinh tế, thấtnghiệp,độc quyền đặc biệt là sự mất bình đẳng trong phân phối thu nhập

Trang 4

do hệ thống thị trờng mang lại đã làm mất khả năng chi phối thị trờng của

“bàn tay vô hình”

Đối lập với học thuyết bàn tay vô hình là học thuyết về bàn tay hữuhình của Kenynes Vào những năm 30 cuối thế kỷ XX, ở các nớc phơngTây, khủng hoảng kinh tế diễn ra thờng xuyên, tình trạng thất nghiệpnghiêm trọng Lý thuyết “bàn tay vô hình” bị thất bại, cuộc đại khủnghoảng 1929-1930 đã làm an rã t tởng tự do kinh tế Mặt khác, lực lợngsản xuất phát triển, độc quyền ra đời và bành trớng thế lực Tình thế đó đòihỏi phải có sự điều tiết của Nhà nớc đối với sự phát triển kinh tế ở các nớc

t bản chủ nghĩa, học thuyết kinh tế “ Chủ nghĩa t bản điều tiết ra đời, ngờisáng lập ra là J.M.Keynes Keynes coi trọng vai trò của nhà nớc trong việc

điều tiết nền kinh tế thông qua những công cụ kinh tế,tổng cung, tổng cầu,lãi suất và tiền tệ, các công cụ quản lý.Về mặt lý luận, Keynes dùng thuyếtNhà nớc can thiệp vào kinh tế thay cho t tởng tự do kinh doanh trong “thuyết bàn tay vô hình”.Ông chủ trơng mở rộng chức năng của nhà nớc,Nhà nớc can thiệp toàn diện vào nền kinh tế Song học thuyết kinh tế của

ông còn nhiều hạn chế Bởi khi ông đánh giá quá cao vai trò kinh tế củanhà nớc ông lại bỏ qua vai trò điều tiết của cơ chế thị trờng

1.2 Học thuyết về nền kinh tế hỗn hợp

Sự ứng dụng một trong hai học thuyết đều có những hạn chế nhất

định những hạn chế đó đều để lại những hậu quả Nhà nớc không thểbuông lỏng để cơ chế thị trờng tự vận động với những khuyết tật của nó_cuộc khủng hoảng kinh tế thừa 29-33 đã chứng minh điều đó Nhà nớccũng không thể can thiệp quá sâu vào nền kinh tế_ dẫn chứng là cuộckhủng hoảng dầu lửa những năm 70, và tài chính những năm 80,rồi sự tan

ra của hệ thống các nớc XHCN ở Đông Âu Lý thuyết về nền kinh tế hỗnhợp: Mầm mống của quan điểm “ kinh tế hỗn hợp” có những năm cuối thế

kỷ XIX Sau thời kỳ chiến tranh thế giới, t tởng này đợc phát triển trong

“Kinh tế học” của P.A.Samuelson Samuelson chủ trơng phát triển kinh tếphải dựa vào cả hai bàn tay Bởi thế với lý thuyết kinh tế này: vừa phát huynhững u điểm trong hai hoc thuyết bàn tay vô hình và hữu hình vừa khắcphục đợc những nhợc điểm của hai học thuyết đó Sự kết hợp chặt chẽgiữa cơ chế thị trờng và vai trò kinh tế của chính phủ trong điều hành nềnkinh tế thị trờng hiện đại, hình thành nền “kinh tế hỗn hợp” có cả cơ chếkinh tế thị trờng và cả vai trò quản lý của nhà nớc thông qua chính phủ Cơchế thị trờng xác định giá cả, và sản lợng, xác định nhu cầu của xã hội, còn

Trang 5

chính phủ sẽ điều tiết thị trờng bằng các chơng trình thuế, chi tiêu, luật lệ.Cả hai mặt chính phủ và thị trờng đều có tính chất thiết yếu.

Đề thấy rõ hơn những u điểm và những khuyết tật của hai học thuyết

“ bàn tay vô hình” và “bàn tay hữu hình” chúng ta sẽ phân tích hai cơ chếkinh tế cụ thể là cơ chế thị trờng tự do cạnh tranh và cơ chế kế hoạch hoátập trung ở Việt nam hơn 20 năm trớc đây

2 / Cơ chế thị trờng tự do cạnh tranh và cơ chế kế hoạch hoá tập trung 2.12/ Cơ chế thị trờng mặt tích cực và mặt hạn chế.

Sự vận động của bàn tay vô hình trong nền kinh tế thị trờng chính làcơ chế thị trờng

Cơ chế thị trờng : Cơ chế thị trờng là cơ chế tự điều tiết của nền kinh

tế thị trờng do sự tác động của các quy luật tự nhiên vốn có của nó Nóimột cách cụ thể hơn, cơ chế thị trờng là hệ thống hữu cơ của sự thích ứnglẫn nhau, tự điều tiết lẫn nhau của các yếu tố : giá cả, cung - cầu, cạnhtranh trực tiếp phát huy tác dụng trên thị trờng để điều tiết nền kinh tế thịtrờng

Ưu điểm của cơ chế thị trờng:

Thứ nhất, cơ chế thị trờng kích thích hoạt động của chủ thể kinh tế vàtạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển năng động, hiệu quả

Thứ hai, dới tác động của cơ chế thị trờng sẽ đa đến sự thích ứng tựphát giữa khối lợng và cơ cấu của sản xuất ( tổng cung ) với khối lợng vànhu cầu xã hội ( tổng cầu ) nhờ đó thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của cánhân cũng nh của xã hội

Thứ ba, cơ chế thị trờng kích thích đổi mới kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất Sức ép của cạnh tranh buộc nhà sản xuất phải giảm chi phí sản xuấtcá biệt đến mức tối thiểu bằng cách không ngừng đổi mới kỹ thuật và côngnghệ sản xuất, đổi mới sản phẩm, đổi mới tổ chức và quản lý kinh doanh,nâng cao hiệu quả

Thứ t, cơ chế thị trờng thực hiện phân phối nguồn lực một cách tối u.Nguồn lực (vốn, các yếu tố sản xuất) đợc phân phối theo nguyên tắc của thịtrờng, chuyển từ nơi có hiệu quả sử dụng thấp đến nơi có hiệu quả sử dụngcao nhất

Nhờ những u điểm đó, cơ chế thị trờng là cơ chế tốt nhất để điều tiếtnền kinh tế xã hội Tuy nhiên cơ chế thị trờng cũng có những khuyết tậtvốn có của nó

Những mặt hạn chế của cơ chế thị trờng:

Trang 6

Thứ nhất, cơ chế thị trờng chỉ hoạt động tốt trong điều kiện cạnhtranh hoàn hảo Khi xuất hiện cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền, thìhiệu lực của cơ chế thị trờng bị giảm.Thực tế đã chứng minh điều đó: cho

đến những năm 30 thế kỷ XX khi CNTB tự do cạnh tranh đã từng bớcchuyển sang giai đoạn CNTB độc quyền, cạnh tranh không còn là cạnhtranh hoàn hảo nữa do vây hiệu lực điều tiết của cơ chế thị trờng bị giảmsút, hậu quả là khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp

Thứ hai, mục đích của con ngời kinh tế là t lợi, chạy theo lợi nhuận,

và tối đa hoá lợi nhuận Do vậy sẽ có những hiện tợng : cá lớn nuốt cá bé,lạm dụng tài nguyên, huỷ hoại môi trờng và vi phạm pháp luật

Thứ ba, cũng do chạy theo t lợi mà phân phối thu nhập không còncông bằng Sự tác động của cơ chế thị trờng sẽ dẫn đến sự phân hoá giàunghèo, tác động xấu tới đạo đức và tình ngời

Thứ t, nền kinh tế thị trờng thuần tuý khó tránh khỏi những thăngtrầm, khủng khoảng có tính chu kỳ nh : thất nghiệp, lạm phát

2.2/ Cơ chế kế hoạch hoá tập trung, mặt tích cực, và hạn chế.

Trớc đây, do nhận thức còn giản đơn về CNXH và con đờng đi lênchủ nghĩa xã hội, nên chúng ta đã thiết lập thể chế kinh tế kế hoạch hoátập trung, vận hành cơ chế quan liêu bao cấp Nền kinh tế kế hoạch hóatập trung, bao cấp là nền kinh tế mà nhà nớc can thiệp quá sâu vào nềnkinh tế, chi phối tất cả các mặt từ sản xuất đến lu thông, phân phối tiêudùng

Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung có những mặt hạn chế sau:Thứ nhất, do nhà nớc quản lý bằng mệnh lệnh hành chính từ trênxuống dới, doanh nghiệp thụ động, toàn bộ quyết định sản xuất phải dựavào cấp trên, phát sinh tính ỷ lại, kém sáng tạo Thêm vào đó, Nhà nớc cóvai trò quyết định sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? số lợng bao nhiêu?sản xuất cho ai? Những quyết định đó lại xuất phát từ chủ quan của các cấplãnh đạo không căn cứ, bắm sát vào thị trờng, xem xét nhu cầu thị trờng,

về loại hàng hoá, dịch vụ số lợng Do vậy mà không đáp ứng đợc nhu cầucủa ngời dân

Th hai do sự can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất mà khôngphải chịu trách nghiệm với quyết định của mình nên gây những tổn thấtcho ngân sách

Thứ ba là do Không tính đến quan hệ hàng tiền, và những qui luậtkinh tế khác nh qui luật giá tri, qui luật cung cầu Từ đó là méo mó thị tr-

Trang 7

ờng, cơ chế tự điều tiết của thị trờng không còn hiệu lực Hậu quả là khủnghoảng kinh tế, lạm phát

Thứ t là do :Thực hiện phân phối bằng hiện vật mang tính bình quân,thực hiện chế độ bao cấp từ: bao cấp qua giá, bao cấp qua chế độ temphiếu, bao caap trong cấp phát vốn từ ngân sách Chính chế độ này xuấtphát từ chủ quan của các cấp lãnh đạo nên đã không thể phân bổ nguồnlực một cách, hiệu quả hợp lý, vẫn gây lãng phí

Thứ t là, cơ chế kế hoạch hoá tập trung đã thủ tiêu tính cạnh tranh,kìm hãm sự phát triển của khoa học kỹ thuật Mô hình kinh tế đó không cótiêu chuẩn khách quan để đánh giá hoạt động hiệu quả bởi giá cả xa rời giátrị, mọi tính toán đều sai lệch mất đi động lực phát triển của nền kinh tế,triệt tiêu tính năng động sáng tạo Phát triển kinh tế theo bề rộng ch khôngtheo chiều sâu

Cuối cùng, là do bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung giankém năng động hiệu quả, từ đó sinh ra một đội ngũ cán bộ kém năng lực

nh lại cửa quyền quan liêu

Tuy nhiên, u điểm của cơ chế kế hoạch hoá tập trung là đợc nguồnlực, vào những mục tiêu chủ yếu đã đề ra

Vì vậy với sự đổi mới t duy về kinh tế, Đảng ta đã đề ra phơng hớng

đổi mới kinh tế là “ chuyển nền kinh tế nớc ta sang nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà n-

ớc định hớng xã hội chủ nghĩa

3/ Tính tất yếu khách quan của vai trò quản lý kinh tế của nhà nớc

Nh đã phân tích ở trên, về mặt cơ sở khoa học lẫn cơ sở thực tiễn đãcho thấy rằng : không thể phát triển kinh tế dựa vào cơ chế kế hoạch hoátập trung, quan liêu, bao cấp, có nghĩa là nhà nớc không thể áp đặt, nềnkinh tế Cơ chế thị trờng là cơ chế tốt nhất để điều tiết nền kinh tế hànghoá một cách hiệu quả, tuy nhiên nó tồn tại những mặt hạn chế Vì thế lạicần có sự can thiệp của nhà nớc vào nền kinh tế với những mức độ hợp lý

để sửa chữa, khắc phục những thất bại thị trờng Nền kinh tế có sự kết hợpgiữa cơ chế thị trờng và cơ chế kế hoạch hoá tạo gọi là nền kinh tế thị tr-ờng hiện đại, mô hình kinh tế hỗn hợp Hầu hết các quốc gia trên thế giớihiện nay đều phát triển nền kinh tế theo mô hình kinh tế hỗn hợp Nóicách khác từ thực tiễn những thiếu sót của hai bàn tay vô hình và hữu hình

đã đòi hỏi cần có sự phối hợp giữa chúng Vai trò kinh tế của nhà nớc vìthế mà mang tính khách quan

Trang 8

Đối với Việt Nam, một đất nớc đi theo con đờng XHCN, thì tất yếuphải có vai trò kinh tế của nhà nớc.

Hiện nay nền kinh tế thị trờng của nớc ta còn ở trình độ kém pháttriển, bởi cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, thấp kém, nền kinh tế cònmang tính tự cấp tự túc Tuy nhiên: Nớc ta đã lựa chọn con đờng phát triểnlên nền kinh tế thị trờng bỏ qua giai đoạn nền kinh tế thị trờng tự do cạnhtranh nền kinh tế thị trờng hiện đại Đảng ta đã xác định cần phải và cóthể xây dựng nền kinh tế thị trờng hiện đại theo định hớng XHCN theokiểu rút ngắn Điều này có nghĩa chúng là phải đẩy mạnh công nghiệp hoáhiện đại hoá, nhằm xây dựng một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cho nềnkinh tế nớc ta bắt kịp với tốc độ phát triển chung của thế giới, đồng thờiphải hình thành đồng bộ cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Đềthực hiện đợc điều này đồng nghĩa với phải phát huy vai trò quan trọng củaNhà nớc trong việc quản lý kinh tế vĩ mô và thực hiện định hớng xã hội chủnghĩa

Việc xác lập vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc là vấn đề có tínhnguyên tắc và là sự khác biệt có tính chất bản chất giữa kinh tế thị trờng

định hớng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa Tính địnhhớng XHCN của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta đã quyết định kinh tế nhànớc phải giữ vai trò chủ đạo bởi lẽ mỗi chế độ xã hội đều có một cơ sởkinh tế tơng ứng với nó, kinh tế nhà nớc cùng với kinh tế tập thể tạo nềntảng cho chế độ xã hội- XHCN ở nớc ta Cần nhận thức rõ ràng, mỗithành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có bản chấtkinh tế xã hội riêng, chịu sự tác động của các qui luật kinh tế riêng, bêncạnh sự thống nhất của các thành phần kinh tế riêng còn có sự khác biệt

và mâu thuẫn khiến cho nền kinh tế thị trờng nớc ta có khả năng pháttriển theo những phơng hớng khác nhau Chẳng hạn các thành phần kinh

tế dựa trên chế độ t hữu có vai trò quan trọng trong việc phát triển sảnxuất, giải quyết việc làm, nhng vì dựa vào chế độ t hữu về t liệu sản xuất,nên chúng ta không tránh khỏi tính tự phát chạy theo lợi nhuận nảy sinhnhững hiện tợng tiêu cực gây tổn hại đến lợi ích chung của xã hội

Những phân tích trên đây đã chỉ ra rằng, vai trò quản lý kinh tế củanhà nớc là tất yếu với mỗi quốc gia, là tất yếu để một quốc gia đang trongthời kỳ quá độ lên CNXH có thể thực hiện đợc mục tiêu xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật cho CNXH và các mục tiêu khác

Trang 9

II/ Các đặc tr ng cơ bản của nền kinh tế thị tr ờng định h - ớng XHCN ở n ớc ta hiện nay.

1/ Những đặc trng chung của nền kinh tế thị trờng

Khái niệm về một nền kinh tế thị trờng :

Khái niệm kinh tế hàng hóa : kinh tế hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội mà trong đó sản phẩm sản xuất ra để trao đổi, để mua bán trên thị trờng Mục đích của sản xuất trong nền kinh tế hàng hoá không phải để thoả mãn nhu cầu trực tiếp của ngời sản xuất ra sản phẩm mà nhằm thoả mãn nhu cầu xã hội

Kinh tế thị trờng là kinh tế hàng hoá nhng ở trình độ phát triển caohơn nhiều Trong đó toàn bộ các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” của sảnxuất đều thông qua thị trờng Một nền kinh tế thị trờng luôn bao hàmnhững đặc trng chung nh sau:

Một là, các chủ thể kinh tế có tính độc lập, có quyền tự chủ trongsản xuất kinh doanh, tự do kinh doanh và tự do cạnh tranh

Hai là, giá cả hình thành trên thị trờng chịu sự chi phối của qui luậtcung- cầu, hệ thống thị trờng đợc phát triển đầy đủ nó có tác dụng là cơ sởcho việc phân phối các nguồn lực kinh tế vào trong các ngành, các lĩnh vựccủa nền kinh tế

Ba là, nền kinh tế vận động theo những quy luật vốn có của nềnkinh tế thị trờng nh qui luật giá trị, qui luật cung cầu, qui luật cạnhtranh Sự tác động giữa các qui luật đó hình thành cơ chế tự điều tiết củanền kinh tế thị trờng tự do

Bốn là, nền kinh tế thị trờng hiện đại có sự điều tiết vĩ mô của nhà

n-ớc thông qua luật kinh tế, kế hoạch hoá, và các chính sách kinh tế, phốihợp hai bàn tay “vô hình và hữu hình” mà P Samuelson là ngời đề xuất

2/ Những đặc trng của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta hiện nay.

Khái niệm về một nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN :

Quan điểm của các đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX của

Đảng và từ cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kì quá độ lên chủ nghĩaxã hội, đã chỉ rõ : nớc ta đang thực hiện chuyển đổi nền kinh tế, chuyển

từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá Mô

hình kinh tế của Việt Nam đợc xác định là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc,

Trang 10

định hớng XHCN ( nói ngắn gọn là nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa)

Từ những quan điểm của đại hội Đảng VI, VII, VIII, IX , và thực tiễnnền kinh tế nớc ta hiện nay, chúng ta có thể rút ra một số nhận xét về đặctrng cơ bản và chủ yếu của mô hình kinh tế mới này là:

Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam trớc hết là nền kinh tếthị trờng nên một mặt nó vừa có những tính chất chung của nền kinh tế thịtrờng nh đã nêu trên Mặt khác nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ởViệt nam còn dựa trên cơ sở và đợc dẫn dắt, chi phối bởi nguyên tắc vàbản chất của CNXH Do đó kinh tế thị trờng định hớng XHCN có những

đặc trng bản chất, những đặc điểm riêng sau đây:

Thứ nhất, về mục tiêu phát triển kinh tế thị trờng: Mục đích chínhtrị, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà Đảng và nhân dân ta đã lựachọn là một trong những tiêu thức để phân biệt nền kinh tế thị trờng ở nớc

ta so với nền kinh tế thị trờng ở các nớc khác Mục tiêu hàng đầu của pháttriển kinh tế thị trờng ở nớc ta là phát triển sản xuất, huy động tiềm năng,mọi nguồn lực để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá, xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật XHCN, nâng cao năng suất lao động xã hội, nâng cao đờisống văn hoá vật chất của nhân dân Việt Nam thực hiện t tởng Hồ ChíMinh và đờng lối đổi mới của Đảng là : lấy sản xuất gắn liền với cải thiện

đời sống nhân dân, tăng trởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xãhội,khuyến khích làm giàu hợp pháp, gắn liền với xoá đói giảm nghèo

Thứ hai, nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN là một nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chỉ đạo,khai thác tiềm năng thế mạnh của mỗi thành phần kinh tế Trong nền kinh

tế nớc ta tồn tại ba hình thức sở hữu cơ bản là: sở hữu toàn dân, sở hữutập thể, và sở hữu t nhân ( gồm sở hữu cá thể, sở hữu tiểu chủ, sở hữu tnhân t bản) Từ ba hình thức sở hữu cơ bản hình thành các thành phầnkinh tế : là kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế

t bản t nhân, kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài Trong

đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo đảm bảo định hớng phát triển chocác thành phần kinh tế khác, củng cố vai trò kinh tế của nhà nớc

Thứ ba là : trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN thực hiệnnhiều hình thức phân phối thu nhập, trong đó phân phối theo lao động lànguyên tắc cơ bản, một mặt phát huy động lực trong cơ chế thị trờng mặtkhác có sự quản lý của nhà nớc Mỗi chế độ xã hội có chế độ phân phối t-

Trang 11

ơng ứng với nó Chế độ phân phối do quan hệ sản xuất thống trị mà trớchết là quan hệ sở hữu Các hình thức thu nhập là hình thức thực hiện vềmặt kinh tế của quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất Trong thời kỳ quá độ n-

ớc ta có tồn tại nhiều chế độ sở hữu: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sởhữu cá nhân và những hình thức sở hữu là kết quả của sự đan xen giữa cáchình thức sở hữu trên Bởi thế trong thời kỳ quá độ tồn tại cơ cấu đa dạng

về hình thức phân phối thu nhập: phân phối theo lao động, phân phốitheo tài sản hay vốn đóng góp, phân phối theo giá trị sức lao động ( trongcác doanh nghiệp t nhân hay những doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài),phân phối qua quĩ phúc lợi tập thể và xã hội Điểm khác biệt cơ bản giữakinh tế thị trờng định hớng XHCN với nền kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa

là ở chỗ: xác lập chế độ công hữu và thực hiện phân phối theo lao động.Vì thế phân phối theo lao động đợc xác định là hình thức phân phối chủyếu trong thời kỳ quá độ lên CNXH

Thứ t : cơ chế vận hành nền kinh tế là cơ chế thị trờng có sự quản lýcủa nhà nớc xã hội chủ nghĩa, bằng những công cụ chính sách vĩ mô đểhạn chế mặt trái của kinh tế thị trờng Nền kinh tế thị trờng định hớngXHCN vận động theo những qui luật vốn có của nền kinh tế thị trờng; nhquy luật giá trị, quy luật cung cầu, cạnh tranh ; giá cả là do thị trờng quyết

định, thị trờng có vai trò quyết định đối với việc phân phối lại các nguồnlực kinh tế vào các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Nhà nớc quản lýnền kinh tế thị trờng bằng sự kết hợp giữa kế hoạch và thị trờng trong nềnkinh tế thị trờng định hớng XHCN Sự kết hợp kế hoạch với thị trờng đợcthực hiện ở cả tầm vi mô, lẫn vĩ mô Là đặc trng của nền kinh tế thị trờnghiện đại

Cuối cùng, đó là một nền kinh tế phát triển, chủ động mở cửa hộinhập với nền kinh tế thế giới trên cơ sở đa phơng hoá đa dạng hoá cáchình thức đối ngoại nhằm phát huy nguồn lc bên trong, tranh thủ nhng yếu

tố bên ngoài Trong thời gian tới, chúng ta sẽ đẩy mạnh quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế, nên cần có sự chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt và vợt quanhững thách thức Bởi thế chúng ta phải chủ động và tích cực thâm nhậpthị trờng thế giới, mở rộng thị phần trên các thị trờng mới, cải thiện môi tr-ờng đầu t, và bằng nhiều biện pháp , hình thức thu hút nhiều hơn nữa vốn

đầu t nớc ngoài

III/ Các mục tiêu và chức năng quản lý kinh tế vi mô của nhà n ớc

Ngày đăng: 22/08/2013, 16:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w