RFID Radio Frequency Identification - nhận dạng bằng tần số của sóng vô tuyếnSaaS Software as a Service - Phần mềm dịch vụ SCC Smart Cities Council – Hội đồng về các đô thị thông minh TT
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Trang 2MỤC LỤC
I Mở đầu 7
1 Lời mở đầu 7
2 Cơ sở pháp lý 9
3 Sự cần thiết xây dựng đề án đô thị thông minh 10
3.1 Các yếu tố thúc đẩy của việc xây dựng đô thị thông minh 10 3.2 Lợi ích của đô thị thông minh 11 II TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ THÔNG MINH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 15
1 Sự phát triển đô thị thông minh trên thế giới 15
2 Xây dựng đô thị thông minh tại Việt Nam 17
3 Bài học kinh nghiệm 19
4 Xây dựng đô thị thông minh ở Bình Thuận 20
4.1 Một số thách thức đối với triển khai đô thị thông minh tại Bình Thuận 20 4.2 Các bước xây dựng đô thị thông minh cho Tỉnh Bình Thuận 22 III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 23
1 Hiện trạng kinh tế - xã hội của Bình Thuận 23
2 Hiện trạng về công nghệ thông tin 24
2.1 Lĩnh vực Chính quyền số 24 2.2 Lĩnh vực Nông nghiệp 28 2.3 Lĩnh vực Du lịch 29 2.4 Lĩnh vực Y tế 30 2.5 Lĩnh vực Giáo dục 31 2.6 Lĩnh vực Giao thông vận tải 32 2.7 Lĩnh vực An ninh an toàn 33 2.8 Lĩnh vực Môi trường 34 2.9 Đánh giá chung về hiện trạng hạ tầng và ứng dụng CNTT 35 3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 36
IV NỘI DUNG THỰC HIỆN 38
1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng chiến lược cho các lĩnh vực trọng tâm .38 1.1 Quan điểm 38 1.2 Mục tiêu 39 2 Nội dung thực hiện 46 2.1 Đề xuất khung công nghệ và truyền thông xây dựng đô thị thông minh cho Tỉnh Bình Thuận 46
2.2 Khung giải pháp thực hiện 50
Trang 32.3 Đề xuất các giải pháp thực hiện cho từng lĩnh vực 51
V LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 57
VI GIẢI PHÁP 70
1 Tuyên truyền 70
2 Chỉ đạo điều hành 71
3 Cơ chế chính sách 73
3.1 Cơ chế chính sách chung 73 3.2 Tài chính ngân sách 75 4 Phát triển nguồn nhân lực 79
5 Tăng cường hợp tác quốc tế, liên doanh liên kết 80
VII ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỀ ÁN 80
1 Hiệu quả 80
1.1 Về quản lý và điều hành đô thị 81 1.2 Về mặt kinh tế 81 1.3 Về xã hội 82 2 Đánh giá rủi ro 82
2.1 Về công nghệ, giải pháp kỹ thuật 82 2.2 Do cơ cấu tổ chức và cơ chế chính sách 83 2.3 Về tài chính 83 2.4 Về nhân lực 83 VIII.TỔ CHỨC THỰC HIỆN 84
IX KẾT LUẬN 87
PHỤ LỤC 89
PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ/DỰ ÁN TRIỂN KHAI 89
PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2018-2020 97
1 Lĩnh vực hạ tầng chung 97 2 Lĩnh vực Nông nghiệp 98 3 Lĩnh vực Du lịch 100 4 Lĩnh vực Y tế 102 5 Lĩnh vực Giáo dục 104 6 Lĩnh vực Giao thông & An ninh an toàn 105 7 Lĩnh vực Môi trường 107 PHỤ LỤC 3: ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ THÔNG MINH 108
Trang 4THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Cụm từ Diễn giải
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BOO Build - Own - Operate: Xây dựng - Sở hữu - vận hành
BOT Build - Operate - Transfer: Xây dựng - Vận hành - Chuyển giaoBSI British Standards Institution - Viện tiêu chuẩn Anh
BTO Build - Transfer - Operate: Xây dựng - Chuyển giao - Vận hành CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
CSHT Cơ sở hạ tầng
DBFO Design - Build - Finance - Operate: thiết kế - xây dựng - tài trợ -
vận hànhFranchise Nhượng quyền kinh doanh
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GIS Geographic Information System - Hệ thống thông tin địa lý
GPS Hệ thống định vị toàn cầu
GTVT Giao thông vận tải
HIS Hospital Information System - Hệ thống thông tin bệnh viện
ICT Information and Communications Technology - Công nghệ thông
tin – viễn thông
IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers - Viện kỹ nghệ
Điện và Điện tửIoT Internet of Things - Internet kết nối vạn vật
ISO International Organization for Standardization - Tổ chức tiêu chuẩn
hoá quốc tế
Trang 5RFID Radio Frequency Identification - nhận dạng bằng tần số của sóng
vô tuyếnSaaS Software as a Service - Phần mềm dịch vụ
SCC Smart Cities Council – Hội đồng về các đô thị thông minh
TT&TT Sở Thông tin truyền thông
VHTT&DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch
SOA Service-Oriented Architecture - Kiến trúc hướng dịch vụ
SOC Security Operations Center -Trung tâm vận hành an ninh bảo mật
SSL Secure Sockets Layer - là tiêu chuẩn của công nghệ bảo mật,
truyền thông mã hoá giữa máy chủ Web server và trình duyệt
SSO
Single Sign On - cơ chế xác thực yêu cầu người dùng đăng nhập vào chỉ một lần với một tài khoản và mật khẩu để truy cập vào nhiều ứng dụng trong 1 phiên làm việc
STEM Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ
thuật) và Math (Toán học)UBND Ủy ban nhân dân
USTDA United States Trade and Development Agency - Cơ quan thương
mại và phát triển MỹVNPT Vietnam Post and Telecommunications Group - Tập đoàn bưu
chính viễn thông Việt Nam
Trang 6Cụm từ Diễn giải
VPN Virtual Private Network - mạng dành riêng để kết nối các máy tính
lại với nhau thông qua mạng Internet công cộngVTHKCC Vận tải hành khách công cộng
Trang 7I Mở đầu
1 Lời mở đầu
Theo Quyết định số 2532/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 của Thủ tướng chínhphủ về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, trong đó xác định mục
tiêu tổng quát là “Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tiềm năng, lợi thế,
chủ động hội nhập, phát triển kinh tế biển, du lịch, năng lượng Xây dựng và phát triển Bình Thuận đến năm 2030 căn bản trở thành một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, tập trung xây dựng 3 trung tâm mang tầm quốc gia: Trung tâm năng lượng; trung tâm du lịch - thể thao biển; trung tâm chế biến quặng sa khoáng titan; có đủ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, đồng bộ, liên thông với cả nước; quan hệ sản xuất tiến bộ; an sinh xã hội và phúc lợi xã hội được bảo đảm, đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người không thấp hơn bình quân chung của cả nước, môi trường được bảo vệ tốt; quốc phòng - an ninh không ngừng được củng cố, trật tự xã hội được giữ vững”.
Ngày 01/02/2018 tại Bình Thuận, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã có buổi làm việc để trao đổi về bộ giải pháp
và các lĩnh vực trọng tâm để phát triển đô thị thông minh
Lãnh đạo Tỉnh cũng đã xác định định hướng việc triển khai xây dựng Đề ánphát triển đô thị thông minh tại tỉnh Bình Thuận là rất cần thiết, là xu thế tất yếu trongquá trình hội nhập, phát triển trong thời gian sắp tới Đề án là kết quả của việc khảo sátcác Sở ban ngành của Tỉnh Bình Thuận, là tài liệu mô tả kiến trúc và các giải phápcông nghệ tổng quan định hướng cho việc xây dựng đô thị thông minh cho Tỉnh
Mục đích của Đề án
Đề án này sẽ không thay thế mà bổ trợ đắc lực cho các kế hoạch ứng dụngCNTT mà UBND tỉnh Bình Thuận đang triển khai và có kế hoạch triển khai trong cáchoạt động của cơ quan nhà nước cũng như cung cấp các dịch vụ tiện ích cho ngườidân, doanh nghiệp Nội dung cơ bản của đề án gồm những phần sau:
1 Đánh giá sự cần thiết của việc xây dựng đô thị thông minh tỉnh Bình Thuận
2 Đề xuất định hướng chủ đạo cho việc xây dựng đô thị thông minh cho tỉnhBình Thuận, định hướng mục tiêu cho từng lĩnh vực trong đô thị thông minhtrong đó tập trung vào 7 lĩnh vực: du lịch, giao thông, an ninh an toàn, giáodục, nông nghiệp, y tế, môi trường
Trang 83 Đề xuất định hướng mục tiêu và lộ trình triển khai các giải pháp công nghệtrong từng lĩnh vực trong giai đoạn 2018-2030 căn cứ trên mục tiêu hiện tại,hiện trạng, khó khăn, thách thức và nhu cầu của các đơn vị trên địa bàn tỉnhBình Thuận trong việc xây dựng đô thị thông minh.
4 Đề xuất các giải pháp phi công nghệ liên quan đến mô hình tổ chức - điềuhành khi triển khai thực hiện, các đề xuất cơ chế chính sách bổ trợ, các giảipháp về mô hình thu hút tài chính; công tác truyền thông khi triển khai thựchiện xây dựng đô thị thông minh
Đối tượng của Đề án
Bản đề án hướng đến các đối tượng sau:
Lãnh đạo và các cấp chính quyền của tỉnh Bình Thuận
Lãnh đạo Tỉnh: Căn cứ trên nội dung của Đề án để định hướng triển khai xâydựng tỉnh Bình Thuận theo hướng đô thị thông minh và chỉ đạo các Sở banngành, đơn vị các cấp thực hiện
Các Sở Ban ngành liên quan: Căn cứ nội dung Đề án để thực hiện cụ thể hóacác nội dung triển khai các chương trình theo lĩnh vực tại đơn vị mình
Tỉnh Bình Thuận: Đơn vị thụ hưởng của đề án, căn cứ trên nội dung của bản đề
án để phối hợp triển khai hiện thực hóa các nội dung đồng thời phản hồi, đánhgiá về hiệu quả triển khai trên cả phương diện về quản lý nhà nước và phục vụngười dân, doanh nghiệp
Các thị xã/huyện khác của Tỉnh Bình Thuận: Tham khảo các nội dung của bản
đề án để lựa chọn các giải pháp ứng dụng thông minh của Đề án cho phù hợpvới từng địa phương
Người dân, doanh nghiệp: Các nội dung của đề án có thể được lựa chọn, chắt
lọc để công bố rộng rãi cho người dân, doanh nghiệp để thu thập ý kiến phảnhồi, đóng góp và chung tay xây dựng, vận hành đô thị thông minh
Bố cục nội dung của Đề án
Đề án này bao gồm các nội dung như sau:
Phần 1 trình bày tổng quan về tính cần thiết của việc triển khai xây dựng tỉnhBình Thuận theo hướng đô thị thông minh
Phần 2 trình bày tổng quan về tình hình xây dựng đô thị thông minh trênthế giới và Việt Nam, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và xác định các
Trang 9nguyên tắc, bước thực hiện cho việc xây dựng đô thị thông minh tại TỉnhBình Thuận.
Phần 3 trình bày về hiện trạng kinh tế - xã hội và công nghệ thông tin củatỉnh Bình Thuận
Phần 4 trình bày về quan điểm, xác định các mục tiêu tổng quát và cụ thể,định hướng cụ thể cho các lĩnh vực trọng tâm trong việc xây dựng đô thịthông minh Từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể cho từng lĩnh vực
Phần 5 đề xuất lộ trình cho các giải pháp theo từng giai đoạn
Phần 6 trình bày các kiến nghị, đề xuất về tổ chức – vận hành, cơ chếchính sách, tài chính, công tác truyền thông để đảm bảo sự triển khai thuậnlợi việc xây dựng Tỉnh Bình Thuận theo hướng đô thị thông minh
Phần 7 trình bày các đánh giá tính hiệu quả, rủi ro khi thực hiện đề án
Phần 8 trình bày về việc tổ chức thực hiện cho đề án
Phần 9 trình bày kết luận chung của Đề án
Đề án này không phải là một kế hoạch chi tiết của toàn bộ các dự án sẽ triểnkhai để xây dựng đô thị thông minh cho tỉnh Bình Thuận Lộ trình tổng quát trong Đề
án này cần được theo dõi, rà soát và điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của Tỉnh theotừng năm và từng giai đoạn Trong các bước tiếp theo, UBND Tỉnh cần đề ra chủtrương, kế hoạch cụ thể trong việc xây dựng đô thị thông minh Đồng thời, các Sở banngành và các đơn vị liên quan để nghiên cứu, triển khai các chương trình cụ thể theolĩnh vực phụ trách của mình để đảm bảo phù hợp với định hướng của Tỉnh và lập các
dự án theo quy mô chi phí phù hợp với ngân sách của đơn vị trong từng giai đoạn đểtừng bước xây dựng đô thị thông minh Ngoài ra, các sở ban ngành sẽ nghiên cứu các
đề xuất về các giải pháp phi công nghệ để tham mưu cho Tỉnh ban hành các chươngtrình, cơ chế, chính sách cụ thể, hỗ trợ cho việc thực hiện các dự án trên lộ trình hướngđến đô thị thông minh
2 Cơ sở pháp lý
Một số văn bản của Trung ương liên quan tới việc phát triển công nghệ thôngtin, xây dựng đô thị thông minh được trích dẫn như sau:
Trang 10- Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ: “Sớmtriển khai xây dựng một số khu hành chính - kinh tế đặc biệt; ưu tiên phát triểnmột số đô thị thông minh”;
- Nghị quyết số 05/NQ-TW ngày 01/11/2016 Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hànhTrung ương khóa XII về “Một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổimới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động,sức cạnh tranh của nền kinh tế” đề cập đến một nội dung “ưu tiên phát triển một
số đô thị thông minh”;
- Nghị quyết số 36ª/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện
tử xác định mục tiêu “Đẩy mạnh phát triển Chính phủ điện tử, nâng cao chấtlượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân vàdoanh nghiệp ngày càng tốt hơn” đã định hướng chính phủ hướng tới ngườidân, lấy người dân làm trọng tâm…;
- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chínhphủ về việc “Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020”, Thủ tướng Chínhphủ đã chỉ đạo thực hiện “triển khai đô thị thông minh ít nhất tại 3 địa điểmtheo tiêu chí do Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn”;
- Văn bản số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyềnthông ban hành Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên bản 1.0;
- Công văn số 10384/VPCP-KGVX ngày 1/12/2016 của Văn phòng Chính phủ
về việc xây dựng đô thị thông minh bền vững trên thế giới và Việt Nam giao
“Bộ Thông tin và Truyền thông khẩn trương chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng
và các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành tiêu chí đánh giá, công nhận đô thịthông minh và hướng dẫn các địa phương thực hiện, bảo đảm việc đầu tư thiếtthực, hiệu quả, phù hợp với khả năng cân đối vốn và điều kiện của từng địaphương, tránh đầu tư theo phong trào, lãng phí, thất thoát”;
- Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăngcường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4;
- Công văn số 58/BTTT-KHCN ngày 11/01/2018 của Bộ Thông tin và Truyềnthông về việc hướng dẫn các nguyên tắc định hướng về Công nghệ thông tin vàTruyền thông trong xây dựng đô thị thông minh ở Việt Nam;
3 Sự cần thiết xây dựng đề án đô thị thông minh
Trang 113.1 Các yếu tố thúc đẩy của việc xây dựng đô thị thông minh
Trong xu thế toàn cầu hóa và phát triển bền vững, không phải ngẫu nhiên đô thịthông minh ngày càng trở nên phổ biến không chỉ ở các quốc gia phát triển mà còn ởcác khu vực, quốc gia, địa phương đang phát triển Xây dựng đô thị thông minh khôngphải là phong trào, là khuôn mẫu mà nó được triển khai dưới các nhu cầu tất yếu đểgiải quyết các yêu cầu bức thiết của mỗi đô thị hay khu vực dân cư
Kể từ khi đổi mới vào năm 1986, dân số đô thị ở Việt Nam bắt đầu tăng nhanh.Hiện tại dân số đô thị chiếm 34% dân số toàn quốc (với tốc độ tăng trưởng 3,4% mỗinăm) và với sự chuyển đổi kinh tế ngày càng tăng, hướng tới sản xuất công nghiệp tạo
ra nhiều việc làm và sản phẩm kinh tế hơn Các đô thị lớn nhất nước, Hà Nội và TP HồChí Minh, cùng các vùng xung quanh và một số đô thị quy mô trung bình đạt tốc độtăng trưởng dân số nhanh nhất nước trong 10 năm vừa qua Đóng góp GDP của 7thành phố lớn năm 2015 chiếm 53%, mật độ dân cư ở các thành phố lớn cao gấp nhiềulần so với chuẩn của Liên Hợp Quốc đưa ra
Tốc độ đô thị hóa chóng mặt gây ra nhiều áp lực và các tác động xấu như bùng
nổ dân số, quá tải các dịch vụ và cơ sở hạ tầng công, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giaothông, cạn kiệt nguồn lực và tài nguyên…
Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng hiện tại không đáp ứng được yêu cầu của sự pháttriển đô thị, thiếu cơ sở dữ liệu dùng chung, liên kết dữ liệu giữa các bộ ban ngành
Áp lực cạnh tranh kinh tế ngày càng tăng không chỉ về các con số đạt được màcòn về thu hút đầu tư, phát triển việc làm, thu hút nguồn nhân lực
Về phía người dân và doanh nghiệp, kỳ vọng cũng ngày càng cao Mọi ngườimong đợi có thể tiếp cận được với các thông tin mọi lúc, mọi nơi thông qua máy tính
và các thiết bị di động Các cá nhân và doanh nghiệp muốn được sống trong một thànhphố có giao thông thuận tiện, giáo dục tốt… trong một chính quyền kết nối với ngườidân
Ngoài ra, công nghệ hiện tại đang phát triển với tốc độ chóng mặt trong khi chi phí ngày càng giảm thúc đẩy các thành phố ngày càng đầu tư nhiều cho công nghệ nhưmột lợi thế cạnh tranh
3.2 Lợi ích của đô thị thông minh
Bản chất của đô thị thông minh là việc thu thập, kết nối và tận dụng thông tin
dữ liệu để giúp cho người dân, doanh nghiệp và chính quyền có thể ra quyết định mộtcách chính xác nhất Mặc dù tỉnh Bình Thuận chưa phải đối mặt với vấn đề liên quanđến tập trung dân số cao, nhưng việc xây dựng đô thị thông minh sẽ chính là cơ hội đểTỉnh tận dụng khoa học công nghệ để không chỉ giải quyết những vấn đề trước mắt,
Trang 12mà còn nắm bắt thời cơ bứt phá phát triển kinh tế bền vững, phù hợp với định hướngxây dựng Bình Thuận đạt tiêu chuẩn đô thị trực thuộc trung ương, đô thị hiện đại, đẳngcấp quốc tế Đô thị thông minh, với một hạ tầng dùng chung có thể được tận dụng tối
đa giữa các lĩnh vực, sẽ cho phép sự chia sẻ đầy đủ về thông tin dữ liệu giữa cácngành, giữa người dân, doanh nghiệp và chính quyền, đáp ứng và hỗ trợ các nhu cầuhiện nay của các đô thị trong Tỉnh
Qua đó, người dân và doanh nghiệp của Tỉnh sẽ đạt được những lợi ích sau:
Các dịch vụ công tích hợp giữa các cơ quan nhà nước và được cá nhân hóagiúp người dân, doanh nghiệp thuận tiện trong việc tiếp cận các thông tinthời gian thực và tương tác với chính quyền trong các hoạt động của cuộcsống
Người dân và doanh nghiệp được cung cấp đầy đủ các thông tin và công cụtiện ích để thực hiện các thủ tục đăng ký, sử dụng dịch vụ công trực tuyến
và có thể theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ, yêu cầu, kiến nghị theo thời gianthực
Người dân và du khách sẽ được cung cấp các dịch vụ chất lượng cao về dulịch, giao thông, y tế, giáo dục, môi trường được đảm bảo qua đó nâng caochất lượng cuộc sống tại tỉnh Bình Thuận
Tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp giám sát và tham gia vàoquá trình xây dựng đô thị, phát huy vai trò làm chủ của người dân, sự đónggóp của doanh nghiệp trong việc phát triển kinh tế, đặc biệt là với lĩnh vực
du lịch
Cải thiện môi trường kinh doanh thông qua các biện pháp cải cách hànhchính hiệu quả, giảm thủ tục, hồ sơ giấy, tăng cường đăng ký kiểm tra, cấpphép giám sát điện tử, có sự phối hợp liên ngành và đáp ứng yêu cầu củadoanh nghiệp
Người dân, doanh nghiệp và cộng đồng khởi nghiệp có thể sử dụng dữ liệu
mở để cùng hợp tác xây dựng các giải pháp thông minh giúp giải quyếtnhững vấn đề chung của toàn Tỉnh
Với chính quyền, dưới đây là bảng so sánh lợi ích giữa việc quản trị đô thị theohướng thông minh so với truyền thống:
Quản trị đô thị theo hướng truyền
thống Quản trị theo hướng đô thị thông minh Quy hoạch Mang tính phân tán Mang tính tổng thể và có định hướng
Trang 13Quản trị đô thị theo hướng truyền
thống Quản trị theo hướng đô thị thông minh
Chưa tiết kiệm được chi phí
Khả năng đầu tư mở rộng hạn chế
Chia sẻ nguồn lực
Tiết kiệm chi phí
Có khả năng đầu tư mở rộng
Nâng cao khả năng quy hoạch và dự báo
Cơ sở hạ
tầng ứng
dụng
Hoạt động hiệu quả chưa cao
Tốn nhiều tài nguyên và chi phí để vận hành
Được tối ưu bởi các công nghệ tiên tiến
Tiết kiệm tài nguyên và chi phí
Nâng cao các cam kết về chất lượng dịch
vụ cung cấp cho người dân, doanh nghiệp
Nắm bắt tình trạng cơ sở hạ tầng theo thời gian thực
Dự đoán và phòng tránh sự cố
Sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả
Tự động hóa công tác bảo trì
Tiết kiệm chi phí
Đầu tư
công nghệ
Rải rác và tách biệt trong từng lĩnh vực
Chưa tối ưu về lợi ích
Không vận dụng được lợi thế quy
mô khi đầu tư lớn
Quy hoạch tập trung
Triển khai xuyên suốt giữa các cơ quan quản lý và giữa các dự án
Tối ưu lợi ích mang lại
Giá trị và tiết kiệm chi phí đạt mức tối đa
Kênh giao diện hoàn chỉnh phục vụ cả số đông và thiểu số
Người dân tiếp cận và sử dụng các dịch
Trang 14Quản trị đô thị theo hướng truyền
thống Quản trị theo hướng đô thị thông minh
gian thực, và xây dựng các ứng dụng sử dụng dữ liệu
Chia sẻ dữ
liệu
Các Sở ban ngành và chức năng bị tách biệt
Các Sở ban ngành hiếm khi chia
sẻ dữ liệu và phối hợp để đề xuất các sáng kiến
Các Sở ban ngành và các chức năng được tích hợp và chia sẻ
Dữ liệu được chia sẻ giữa các Sở ban ngành và có liên kết với các dịch vụ cung cấp dữ liệu ngoài thông qua các tiêu chuẩn mở
Các kết quả tính toán chính xác hơn
Tiết giảm chi phí
Hình 1 - Mô hình quản lý theo hướng tích hợp: đích đến của các đô thị thông minh 1
Một trong những vấn đề lớn nhất hiện nay của các đô thị là hoạt động kém hiệuquả với mô hình quản trị đô thị truyền thống Mô hình quản trị truyền thống được xâydựng xung quanh các nhà cung cấp dịch vụ, hoạt động một cách độc lập, và được pháttriển theo các chuỗi giá trị chiều dọc theo các lĩnh vực Trong mô hình này, người dânphải tự tương tác với từng lĩnh vực và thông tin dữ liệu không được chia sẻ, gây giới
1 PAS 181:2014 “Smart city framework – Guide to establishing strategies for smart cities and communities” 2014 British Standards
Trang 15hạn khả năng phối hợp và hợp tác giữa các lĩnh vực, cũng như giữa chính quyền và xãhội, tạo ra một hệ thống cồng kềnh và chậm chạp, khó thay đổi Trong thực tế, khi cácthành phố đang ngày càng mở rộng về quy mô, tạo ra một kết cấu quản lý với độ phứctạp và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các lĩnh vực ngày càng cao, thì mô hình này thực sựkhông còn hiệu quả.
Với mô hình quản lý hiện đại theo hướng tích hợp, giờ đây các đô thị có thểcung cấp cho công chúng các nguồn dữ liệu theo thời gian thực trên một nền tảng mở
và đa tương thích, cho phép tích hợp các dịch vụ và tối ưu các nguồn lực của thànhphố Dữ liệu (bao gồm dữ liệu mở của tỉnh và của các doanh nghiệp được chia sẻ) sẽtrở thành tài sản được sử dụng để khuyến khích các hoạt động đổi mới xuất phát từnhu cầu của người dân và doanh nghiệp cũng như từ nhu cầu nội tại của các đơn vịcung cấp dịch vụ (bao gồm các cơ quan chính quyền và các doanh nghiệp) Thay bằngviệc người dân, doanh nghiệp phải giao tiếp với chính quyền theo từng lĩnh vực ngànhdọc thì theo cách quản trị thông minh, người dân doanh nghiệp sẽ tiếp cận thông tin vàtương tác dễ dàng hơn với chính quyền thông qua nền tảng chung về quản lý dịch vụ,quản lý vận hành và quản lý dữ liệu Qua đó vừa giúp nâng cao chất lượng các dịch vụcông hiện hữu, vừa góp phần tạo ra các dịch vụ và giá trị mới Lãnh đạo các cấp chínhquyền cũng có thể cân đối ngân sách một cách tổng thể và linh hoạt hơn để hướng đếncác giá trị kinh tế chung thay vì gói gọn trong một lĩnh vực nhất định Mô hình nàycũng cho phép thiết lập hệ thống quản trị xuyên suốt để hỗ trợ và đánh giá hiệu quảcác thay đổi ở mức độ vĩ mô
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1 Sự phát triển đô thị thông minh trên thế giới
Hiện nay, quá nửa dân số thế giới đang sống tại các đô thị Theo đánh giá dựbáo của Liên Hợp Quốc, đến năm 2050, hai phần ba dân số toàn cầu và 64% dân số tạicác nước Châu Á sẽ tập trung sinh sống tại các đô thị.2 Vấn đề tập trung dân số đangđặt gánh nặng lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng công cộng hiện hữu của các đô thị vốn đãđạt đến hoặc vượt xa tuổi thọ thiết kế Sự quá tải về kết cấu hạ tầng cũng kéo theohàng loạt các vấn đề về môi trường, giao thông, y tế, v.v gây ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc sống người dân trong khi nhu cầu của người dân ngày càng cao Thêm vào
đó, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập cũng đặt ra yêu cầu cho các thành phố phảinâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh để thu hút các nguồn đầu tư nhằmthúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Từ những vấn đề này, trên thế giới đang diễn ra
2 “World Urbanization Prospects - The 2014 Revision Highlights” 2014 United Nations, Department of Economic and Social Affairs (DESA), Population Division Trang 1.
Trang 16đồng loạt các xu hướng hình thành các đô thị thông minh (Smart City), gắn liền với xuhướng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (Industry 4.0)
Xu hướng xây dựng đô thị thông minh
Đối mặt với nhu cầu giải quyết các vấn đề về đô thị hóa, tăng dân số, từ giữathập niên 2000, một số thành phố lớn trên thế giới đã bắt đầu ứng dụng mạnh mẽ cácgiải pháp công nghệ thông tin và viễn thông (ICT) (như điện toán đám mây, phân tích
dữ liệu lớn, công nghệ di động, mạng xã hội, trí tuệ nhân tạo, ) được coi như giảipháp tối ưu để giải quyết việc quản lý đô thị và phát triển kinh tế - xã hội, điểnhình như những giải pháp giải quyết các vấn đề nóng của thành phố như giao thông, ytế,… hay những giải pháp thúc đẩy các thành phố phát triển kinh tế một cách bền vững.Nhiều quốc gia và thành phố lớn đang triển khai xây dựng đô thị thông minh tiêu biểubao gồm Singapore, Seoul, Los Angeles, New York, Barcelona, dựa trên một số tiêuchuẩn về nền tảng kiến trúc công nghệ cho đô thị thông minh của các tập đoàn giảipháp hàng đầu thế giới và của các tổ chức uy tín lớn như ISO, SCC, ITU, BSI
Hiện nay trên thế giới đang có rất nhiều cách hiểu và định nghĩa về đô thị thôngminh Đề án đề xuất định nghĩa về đô thị thông minh phù hợp với các định nghĩa củaquốc tế nêu trên và phù hợp với điều kiện đặc thù của Việt Nam như sau:
“Đô thị thông minh là đô thị mà ở đó công nghệ thông tin và truyền thông
(ICT) được ứng dụng vào mọi hoạt động đem lại hiệu quả cao trong quản lý hành chính, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng sống của cộng đồng cư dân và đảm bảo phát triển bền vững”
Một số đề án xây dựng Đô thị thông minh tiêu biểu trên thế giới
Seoul – Hàn Quốc với kế hoạch “Seoul thông minh đến 2025”: theo kế hoạchxây dựng “Seoul thông minh 2015”, thành phố đặt ra mục tiêu phải hoàn thành 04nhiệm vụ bao gồm: (1) Biến Seoul trở thành thành phố ứng dụng công nghệ thôngminh tốt nhất trên thế giới, (2) Hiện thực hóa một chính quyền thông minh có khảnăng chủ động tương tác với người dân, (3) Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cuộcsống đô thị trong tương lai, và (4) Xây dựng nền kinh tế thông minh sáng tạo và mộtthành phố văn hóa đẳng cấp thế giới
Singapore với chiến lược “Quốc gia thông minh”: đề án được khởi động từtháng 11 năm 2014, xây dựng trên nền tảng đặt người dân làm trung tâm, sử dụngcông nghệ để giải quyết các vấn đề và thách thức của đô thị Sáng kiến này nêu rõ:
“Singapore nỗ lực để trở thành một quốc gia thông minh nhằm hỗ trợ người dân sốngtốt hơn, cộng đồng mạnh mẽ hơn và tạo nhiều cơ hội hơn cho tất cả mọi người”.Thông qua đề án này, Singapore đã và đang hình thành một nền văn hóa quốc gia xung
Trang 17quanh việc khuyến khích thực nghiệm, nuôi dưỡng tinh thần sáng tạo và triển khainhững ý tưởng mới ICT là cốt lõi để thực hiện mục tiêu Quốc gia thông minh, trong
đó tập trung vào 3 ưu tiên: công nghệ hỗ trợ xã hội; di động và giao thông thông minh;môi trường dữ liệu an toàn
Barcelona – Tây Ban Nha triển khai dự án xây dựng đô thị thông minh với mụctiêu nhằm cải thiện cuộc sống của cộng đồng và người dân bằng việc tích hợp quihoạch đô thị, hệ sinh thái và công nghệ thông tin, giúp Barcelona trở thành một thànhphố có năng suất cao và hướng đến người dân, thành phố được kết nối, hiệu suất cao
và không có khí thải trong tương lai
2 Xây dựng đô thị thông minh tại Việt Nam
Đánh giá chung, phát triển “đô thị thông minh” ở nước ta đang ở trong các giaiđoạn ban đầu Một số đô thị ở Việt Nam cũng đã quan tâm bắt tay vào việc xây dựng
và phê duyệt các đề án, quy hoạch phát triển đô thị thông minh, điển hình nhưTPHCM, Đà Nẵng, Bình Dương, Hải Phòng… Trong quá trình đó, các công ty viễnthông, công nghệ thông tin đóng vai trò khá tích cực và quan trọng trong việc giớithiệu các giải pháp xây dựng đô thị thông minh cho chính quyền Thời gian qua nhiềutỉnh, thành phố đã tổ chức hội thảo và ký thoả thuận hợp tác (MOU) với các doanhnghiệp viễn thông – CNTT trong và ngoài nước để xây dựng các dự án thí điểm vềphát triển đô thị thông minh Tuy nhiên, lựa chọn một chiến lược phát triển “đúng vàtrúng” để phát triển đô thị thông minh trên khắp cả nước có hiệu quả còn là việc cầnlàm rõ trong các giai đoạn sắp tới
TP HCM là một trong những thành phố lớn nhất cả nước đã có Quyết định
số 4693 ngày 8/9/2016 về thành lập Ban Điều hành thực hiện Đề án “Xâydựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông minh” gồm 22 thànhviên Ngay sau khi có Quyết định 4693, Ban điều hành đề án đã họp bàn đểtriển khai nhiệm vụ quan trọng, thực tế của TP đang đòi hỏi phải ứng dụngcác giải pháp của đô thị thông minh Để xây dựng đô thị thông minh,UBND TPHCM và Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) đã
ký thỏa thuận hợp tác Tư vấn khung về công nghệ thông tin và truyềnthông (ICT) trong xây dựng và triển khai Đề án “Xây dựng TPHCM trởthành đô thị thông minh giai đoạn 2017 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030”
TP cũng đang tìm kiếm các đối tác tư vấn công nghệ lớn trên thế giới nhưMicrosoft (Hoa Kỳ) để có các kế hoạch đầu tư phát triển thực tế trongtương lai Hiện tại đề án đang trong quá trình phê duyệt cuối cùng
Trang 18 Tại Đà Nẵng, ngày 25/3/2014 Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng đã kýQuyết định 1797 phê duyệt Đề án “Xây dựng đô thị thông minh hơn tại ĐàNẵng giai đoạn 2014 – 2020” trên cơ sở điều chỉnh, bổ sung nội dung Đề
án xây dựng đô thị thông minh hơn tại Đà Nẵng đã được phê duyệt tạiQuyết định 1797 trước đó Chiến lược phát triển đô thị thông minh tại ĐàNẵng sẽ theo hướng xây dựng một chính quyền thông minh kết nối đượcvới những công dân thông minh, doanh nghiệp thông minh Mới đây nhất,UBND TP Đà Nẵng và Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel đã ký kếtBiên bản ghi nhớ về xây dựng đô thị thông minh tại Đà Nẵng Đơn vị tưvấn nước ngoài được chọn là Tập đoàn IBM
Với vị thế đặc biệt và cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ, Phú Quốc là địađiểm rất thích hợp để trở thành đô thị thông minh Ngày 29/9/2016, UBNDTỉnh Kiên Giang và VNPT đã tổ chức Hội nghị xây dựng và triển khai đề
án đô thị thông minh Phú Quốc Trong lộ trình xây dựng Phú Quốc trởthành đô thị thông minh, có 4 giai đoạn Cụ thể: Bước đầu triển khai hạtầng mạng, công nghệ thông tin và triển khai các dịch vụ cơ bản Sau đó,Phú Quốc sẽ tập trung xây dựng Trung tâm vận hành tập trung, triển khaithêm các dịch vụ thông minh và cuối cùng là xây dựng thành phố ngàycàng thông minh theo xu hướng trên thế giới và Việt Nam Trong năm
2017, VNPT đã triển khai và khai trương các dịch vụ cơ bản nhất, phục vụnhu cầu thiết yếu của Phú Quốc như xây dựng Chính quyền điện tử, hệthống Smart Wifi và xây dựng hệ thống giám sát môi trường
Với lợi thế là du lịch và nông nghiệp, ngày 7/10/2016, UBND tỉnh LâmĐồng và VNPT cũng đã thực hiện ký kết thỏa thuận hợp tác xây dựngthành phố Đà Lạt trở thành đô thị thông minh Hiện tại Đề án đang tronggiai đoạn dự thảo và trình ban hành
Bình Dương cũng đang có những bước đi đầu tiên để chuẩn bị cho lộ trìnhxây dựng đô thị thông minh Tháng 9/2016, với sự phối hợp của Tập đoànBraintport (Hà Lan) và Tổng Công ty Becamex IDC đã xây dựng Đề án
“Xây dựng Đô thị thông minh Bình Dương” dựa trên mô hình của thànhphố Eindhoven và báo cáo với UBND tỉnh Bình Dương để tiến tới hoànthiện và có các bước triển khai phát triển đô thị thông minh tiếp theo trênđịa bàn tỉnh
Quảng Ninh và Bắc Ninh đã có các đề án tổng quan về phát triển Đô thịthông minh dưới sự tư vấn của Viện Chiến lược Thông tin và truyền thông(Bộ Thông tin và truyền thông) và ban hành triển khai trong năm 2017
Trang 19 Tại Thừa Thiên – Huế, cho đến thời điểm này UBND tỉnh Thừa Thiên –Huế đang phối hợp với Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (Koica) xâydựng dự án quy hoạch chung thành phố Huế thông minh (Huế U-City).
Tại Hải Phòng, bên cạnh các nỗ lực của chính quyền về phát triển cơ sở hạtầng thông tin viễn thông phục vụ phát triển đô thị thông minh, ngày05/8/2016, Hải Phòng đã công bố đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 xâydựng Cát Hải thành “Đảo thông minh”
Tại Thanh Hóa, bên cạnh các hoạt động hội thảo chuyên ngành, ngày21/9/2016, Dự thảo Kế hoạch xây dựng mô hình đô thị thông minh hướngđến xây dựng thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn vàcác đô thị động lực trở thành đô thị thông minh đã được lập và báo cáoUBND tỉnh, trong đó thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin vào côngtác quản lý đô thị, từng bước nâng cao chất lượng sống cho người dân,phát triển các TP thuộc tỉnh Thanh Hóa theo định hướng TP thân thiện vớimôi trường, TP đáng sống, phát triển bền vững; góp phần làm tăng sức hấpdẫn của tỉnh để thu hút các nguồn lực đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,nâng cao chất lượng cuộc sống
Ngoài ra các tỉnh/TP khác đang tiến hành xây dựng Đô thị thông minh ởnhiều phạm vi và quy mô khác nhau như Hà Nội, Lào Cai, Tiền Giang,
Ở tầm quốc gia, tháng 12/2016, trên cơ sở xem xét nội dung kiến nghị của BộThông tin & Truyền thông tại báo cáo kèm theo văn bản 3963/BTTTT-KHCN ngày11/11/2016 về xây dựng đô thị thông minh bền vững trên thế giới và Việt Nam, Thủtướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương tăng cường ứng dụng CNTT, xâydựng Chính phủ điện tử theo Nghị quyết 36a ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chínhphủ điện tử và Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quannhà nước giai đoạn 2016 – 2020 đã được ban hành kèm theo Quyết định 1819 ngày26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng chỉ đạo Bộ TT&TT khẩn trương chủtrì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành tiêu chíđánh giá, công nhận đô thị thông minh và hướng dẫn các địa phương thực hiện, bảođảm việc đầu tư thiết thực, hiệu quả, phù hợp với khả năng cân đối vốn và điều kiệncủa từng địa phương, tránh đầu tư theo phong trào, lãng phí, thất thoát
3 Bài học kinh nghiệm
Đề án đưa ra một số bài học kinh nghiệm, được đúc kết từ quá trình xâydựng đô thị thông minh trên thế giới và tại Việt Nam:
Trang 20 Xây dựng đô thị thông minh là xu thế của thời đại, là quy luật phát triểnkhách quan của ứng dụng CNTT trong xây dựng và quản lý đô thị Bêncạnh đó xây dựng đô thị thông minh phù hợp với định hướng và chủtrương của Đảng, Nhà nước và Tỉnh.
Mỗi thành phố sẽ lựa chọn một định hướng, lộ trình phù hợp để xây dựng
đô thị thông minh với các lĩnh vực trọng tâm khác nhau, các giải pháp theomức độ ưu tiên khác nhau; phụ thuộc vào hiện trạng, nhu cầu và điều kiện
cụ thể của từng địa phương Tất cả đều xác định kết quả với thước đo là sựcải thiện trong công tác quản lý của cơ quan nhà nước, sự phát triển trongđiều kiện, môi trường sống của người dân
Xây dựng đô thị thông minh là một quá trình với lộ trình dài hạn, cần có sựnghiên cứu tỉ mỉ, triển khai thử nghiệm và có sự tổng kết rút kinh nghiệmtrước khi triển khai rộng khắp trên quy mô toàn tỉnh
Xây dựng đô thị thông minh cần đảm bảo được tính kế thừa, tránh lãng phínguồn lực cho các hệ thống, hạ tầng CNTT-VT hiện tại cũng như các dự ánCNTT đang được triển khai
Xây dựng đô thị thông minh là một công cuộc xây dựng cần sự đóng góp,tham gia của mọi người dân, doanh nghiệp, tổ chức của Tỉnh, Thành phố,
do đó cần đẩy mạnh truyền thông, giáo dục để mọi thực thể của địaphương cùng tham gia vào quá trình xây dựng đô thị thông minh; đồngthời thu hút được các nguồn lực xã hội
4 Xây dựng đô thị thông minh ở Bình Thuận
4.1 Một số thách thức đối với triển khai đô thị thông minh tại Bình Thuận
Thông qua quá trình khảo trong quá trình xây dựng các đề án, dưới đây là tổnghợp những thách thức trong việc xây dựng Đô thị thông minh tại tỉnh Bình Thuận
Về mặt tài chính, đây là khó khăn mà các đơn vị của các Tỉnh/TP gặp phảitrong việc triển khai các ứng dụng CNTT Mặc dù tỉnh Bình Thuận đã có
sự quan tâm đến việc phát triển các ứng dụng CNTT, tuy nhiên nguồn lực
về tài chính triển khai ứng dụng CNTT cho các đơn vị còn nhỏ lẻ và theo
kế hoạch ngắn hạn
Về nguồn lực để vận hành đô thị thông minh: Việc triển khai và vận hànhcác hệ thống CNTT trong quá trình xây dựng đô thị thông minh đòi hỏimột nguồn nhân lực chuyên trách CNTT lớn cả về số lượng và chất lượng
Trang 21Đây sẽ là khó khăn cho hầu hết các đơn vị trong công tác triển khai, đàotạo, chuyển giao công nghệ và vận hành hệ thống
Số lượng các dịch vụ được tích hợp còn thấp, căn bản do cơ sở dữ liệu củacác đơn vị còn tương đối độc lập Đặc biệt là các ứng dụng chưa liên thôngkết nối với nhau Nhiều ứng dụng được Tỉnh/Thành phố đầu tư đồng bộ,tuy nhiên cũng có rất nhiều các ứng dụng được triển khai theo ngành dọccần được kết nối ngang với các ứng dụng mà Tỉnh/Thành phố đầu tư Đểgiải quyết vấn đề này, tỉnh Bình Thuận cần có kế hoạch xây dựng cơ sở dữliệu dùng chung, kho dữ liệu tập trung và nền tảng liên thông, tích hợp dữliệu
Việc triển khai đô thị thông minh tại Bình Thuận sẽ là cả một quá trình với
lộ trình thực hiện kéo dài, đòi hỏi sự quyết tâm, đồng lòng và cam kết củalãnh đạo các cấp, đặc biệt là từ Lãnh đạo các cơ quan khối Đảng đến Lãnhđạo Ủy ban nhân dân Tỉnh/Thành phố và sự tham gia tích cực đội ngũchuyên gia chủ chốt tại các Sở ban ngành trực thuộc cùng các doanhnghiệp, đội ngũ trí thức
Trình độ tiếp cận, sử dụng CNTT của người dân còn thấp Tỉnh hầu nhưchưa có các chương trình, hạng mục truyền thông đạt hiệu quả cao để phổcập về việc cung cấp và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp biết sử dụngcác dịch vụ hành chính công trực tuyến trong các dự án cung cấp dịch vụcông đã triển khai Điển hình là tình trạng nhiều dịch vụ công đã được đưalên cấp 3, cấp 4 tuy nhiên hiệu quả ứng dụng với người dân chưa cao
Chưa có cơ sở pháp lý về xây dựng đô thị thông minh: Thủ tướng Chínhphủ đang yêu cầu Bộ Thông tin và Truyền thông khẩn trương chủ trì, phốihợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành tiêu chíđánh giá, công nhận đô thị thông minh (theo thông báo số 10384/VPCP-KGVX ngày 01/12/2016 của Văn phòng chính phủ) Việc lựa chọn các tiêuchí đánh giá, đặc biệt phù hợp với đặc thù của Việt Nam và các địa phươngđang là vấn đề mở, cần sớm được thống nhất và có hướng dẫn cụ thể.Ngoài ra, theo chính sách khuyến khích thuê dịch vụ CNTT, chính phủcũng chưa có ban hành về cơ chế, chính sách, giá thuê dịch vụ Các dịch
vụ ban đầu triển khai theo hình thức này đều đang là sự thống nhất tạmthời giữa chính quyền và các nhà cung cấp dịch vụ
Một số các dữ liệu nền tảng cho việc xây dựng đô thị thông minh như dữliệu về bản đồ số, cơ sở dữ liệu dân cư, cơ sở dữ liệu đất đai lại đang là
Trang 22những chương trình thực hiện ở tầm quốc gia và tiến độ có thể sẽ kéo dàiđến giai đoạn sau năm 2020 Đây là các dữ liệu nền tảng quan trọng choviệc triển khai các giải pháp thông minh.
4.2 Các bước xây dựng đô thị thông minh cho Tỉnh Bình Thuận
Xây dựng đô thị thông minh là một quá trình dài hạn dựa trên sự phát triển củacông nghệ Tốc độ phát triển của công nghệ càng nhanh thì vòng đời của các sản phẩm
và dịch vụ ứng dụng công nghệ càng ngắn Với sự ra đời và bùng nổ của hàng loạt cáccông nghệ mới theo cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, các thành phố khi triểnkhai xây dựng đô thị thông minh thuần túy dựa trên một phương pháp tiếp cận truyềnthống sẽ dễ rơi vào tình trạng lạc hậu về công nghệ do phải mất nhiều thời gian để xâydựng một kế hoạch triển khai tổng thể và chi tiết cho cả một lộ trình phát triển Việclựa chọn một phương pháp tiếp cận phù hợp sẽ cho phép Tỉnh có thể triển khai xâydựng đô thị thông minh mà không phải chờ đợi đến khi hoàn chỉnh được một kế hoạchtriển khai chi tiết Cách tiếp cận linh hoạt này sẽ không đòi hỏi Tỉnh phải ngay lập tứcxây dựng một kế hoạch chi tiết xuyên suốt tất cả các giai đoạn với tổng dự toán kinhphí lớn, mà thay vào đó, có thể cân đối ngân sách theo từng giai đoạn và mục tiêu pháttriển hợp lý Thêm vào đó, một mô hình triển khai linh hoạt sẽ giúp triển khai ngayđược các dự án phù hợp với nhu cầu và cải thiện liên tục các giải pháp.Vì vậy, báo cáo
đề xuất các bước triển khai xây dựng đô thị thông minh tại tỉnh Bình Thuận được thựchiện qua các bước tổng quát như sau:
1 Đánh giá hiện trạng Thực hiện khảo sát để đánh giá hiện trạng, thách thức,
khó khăn và nhu cầu của chính quyền Tỉnh, người dân vàdoanh nghiệp
2 Thiết lập tầm nhìn Xây dựng tầm nhìn tổng thể và cụ thể hóa tầm nhìn về đô
thị thông minh của Tỉnh theo từng lĩnh vựcĐảm bảo tầm nhìn được đồng thuận giữa chính quyền, người dân và doanh nghiệp
Xác định các mục tiêu cụ thể của từng lĩnh vực và vai tròcủa ICT trong việc hiện thực hóa các mục tiêu Thiết lập
Trang 23TT Nội dung Mô tả
chí đo lường cho
từng lĩnh vực
các cột mốc theo từng giai đoạn và xây dựng các tiêu chí đánh giá cho từng lĩnh vực trong quá trình triển khai
4 Xây dựng lộ trình Xây dựng lộ trình tham chiếu tổng thể hướng đến đô thị
thông minh trong đó bao gồm các dự án tập trung (có liên quan đến nhiều lĩnh vực), các dự án trọng tâm thuộc các lĩnh vực nóng, các dự án có thể triển khai nhanh và đem lại hiệu quả ngay
5 Triển khai linh hoạt Ưu tiên thực hiện các dự án có thể triển khai nhanh và
đem lại hiệu quả ngay hoặc các dự án trọng tâm thuộc các lĩnh vực nóng
Sau đó, các chương trình, dự án còn lại sẽ được xác định quy mô, chỉ tiêu đánh giá trong từng giai đoạn thực hiện
để đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc định hướng
Bên cạnh đó, tương ứng với từng giai đoạn, Tỉnh sẽ nghiên cứu triển khai các giải pháp phi công nghệ về tổ chức, cơ chế chính sách, tài chính, truyền thông để hỗ trợ cho việc thực hiện các giải pháp ICT
6 Đo lường, đánh giá
III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN
1 Hiện trạng kinh tế - xã hội
Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam trung bộ Việt Nam, diện tích 7828 km²với bờ biển dài 192 km từ mũi Đá Chẹt giáp Cà Ná (Ninh Thuận) đến bãi bồi BìnhChâu (Bà Rịa-Vũng Tàu) Tỉnh lỵ của Bình Thuận là thành phố Phan Thiết, cách
Trang 24Thành phố Hồ Chí Minh 198 km Tỉnh Bình Thuận là một tỉnh có thế mạnh về nôngnghiệp trong đó có 151.300 ha đất canh tác nông nghiệp, trong đó có trên 50.000 hađất lúa, chăn nuôi gia súc, gia cầm khá phát triển, đang đầu tư để hình thành các vùngchuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả như thanh long, điều, bông vải, cao su…Bêncạnh đó, Bình Thuận là một tỉnh ven biển, khí hậu quanh năm nắng ấm, nhiều bãi biểnsạch đẹp, cảnh quan tự nhiên và thơ mộng, giao thông thuận lợi; đã đầu tư xây dựngcác quần thể du lịch - nghỉ mát – thể thao – leo núi – du thuyền – câu cá – đánh gôn -nghỉ dưỡng - chữa bệnh tại khu vực phường Mũi Né (thành phố Phan Thiết), HàmTân, Tuy Phong phục vụ du khách, trở thành một trong những trung tâm du lịch lớncủa Việt Nam.
Theo báo cáo của UBND tỉnh Bình Thuận, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnhtrong năm 2017 có nhiều chuyển biến tích cực và khá toàn diện trên các mặt, tất cả cácchỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch Cụ thể, tổng sản phẩm nội tỉnh GRDP tăng7,08% Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 9.300 tỷ đồng, đạt hơn 115% dự toán Sảnlượng lương thực đạt 831 nghìn tấn, đạt 106% kế hoạch Doanh thu du lịch đạt hơn 10nghìn tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch
Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh trongnăm 2017 vẫn còn một số hạn chế như: sản xuất công nghiệp mức tăng trưởng cònthấp; tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi diễn biến phức tạp; công tác phối hợpquản lý nhà nước về du lịch có mặt còn hạn chế; tiến độ đầu tư các dự án ngoài ngânsách, đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp còn chậm
2 Hiện trạng về công nghệ thông tin
Trang 25• Cấp Sở: Các phòng chuyên môn thuộc Sở có kết nối mạng WANcủa tỉnh, các đơn vị trực thuộc (Trung tâm, Chi cục,…) không cókết nối.
Tỷ lệ cơ quan trực thuộc có mạng LAN
• Cấp huyện: 9/10 đơn vị trực thuộc cấp huyện đã có mạng LANhoàn chỉnh (trừ huyện Hàm Thuận Nam)
• Cấp Sở: 100% đơn vị trực thuộc cấp Sở đã có mạng LAN
Tỷ lệ mạng LAN kết nối với mạng WAN
• Cấp huyện: 10/10 đơn vị cấp huyện đã có mạng LAN kết nối vớimạng WAN (riêng huyện Hàm Thuận Nam chưa đầu tư mạngLAN hoàn chỉnh, chỉ có mạng LAN của Văn phòngHĐND&UBND huyện kết nối với mạng của WAN tỉnh)
• Cấp Sở: 100% đơn vị cấp Sở đã có mạng LAN kết nối với mạngWAN
Tỷ lệ máy tính kết nối Internet
• Cấp huyện: 100% máy tính trang bị cho CBCC cấp huyện có kếtnối mạng internet
• Cấp Sở: 100% máy tính trang bị cho CBCC cấp Sở có kết nốimạng internet
Hạ tầng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
Nhìn chung hạ tầng máy tính tại các cơ quan cấp tỉnh, huyện, thành phố đãđược đầu tư tương đối đầy đủ, cơ bản đáp ứng nhu cầu hoạt động, công tác chuyên
Trang 26môn của các cán bộ, công chức Tuy nhiên, nhiều máy tính đã được trang bị từ lâu, tốc
độ xử lý chậm Đối với các cơ quan cấp xã, hạ tầng máy tính được đầu tư vẫn cònthiếu và ít, chưa đáp ứng được nhiều cho việc ứng dụng công nghệ thông tin
Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin:
Dịch vụ công trực tuyến: Bình Thuận đã cung cấp và đưa vào sử dụng 60DVC trực tuyến ở mức độ 3 và 67 DVC trực tuyến ở mức độ 4 tại Cổngthông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của 15 đơn vị
Về triển khai phần mềm Một cửa điện tử ở các sở, ngành; nâng cấp hệthống phần mềm Một cửa điện tử liên thông cấp huyện, thực hiện liênthông 3 cấp: xã – huyện – tỉnh (tại Sở Tài nguyên và Môi trường): SởThông tin và Truyền thông đang triển khai thực hiện các dự án, hiện 02 dự
án này cũng đang trong giai đoạn đào tạo, chuyển giao công nghệ và sửdụng thử nghiệm, dự kiến kết thúc và chính thức đưa vào khai thác sửdụng trong Quý IV/2017
Các ứng dụng dùng chung trong cơ quan nhà nước: tỉnh Bình Thuận đãtriển khai đồng bộ một số ứng dụng nội bộ phục vụ hoạt động của cơ quannhà nước như:
Trang 27 Hệ thống thư điện tử công vụ : Đến nay đã cấp 61 tên miền cấp tỉnh và
20 tên miền cấp huyện với số lượng tài khoản là 12.683 tài khoản, đảmbảo 100% cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, UBND cáchuyện, thị xã, thành phố và cấp xã được cấp hộp thư điện tử và triển khaitốt hệ thống thư điện tử công vụ; 100% CBCC cấp tỉnh, cấp huyện vàcấp xã được cấp phát và sử dụng thư điện tử trong công việc; 80%CBCC cấp tỉnh, cấp huyện và 23% CBCC cấp xã sử dụng thường xuyênhộp thư điện tử công vụ trong công việc
Một cửa điện tử: triển khai đến 18/19 cơ quan chuyên môn thuộc UBNDtỉnh (trừ Thanh tra tỉnh), 10/10 đơn vị cấp huyện, 127/127 đơn vị cấp xã
Hệ thống Một cửa điện tử được kết nối liên thông với Cổng dịch vụ côngtrực tuyến, các hệ thống phần mềm tại Trung tâm Hành chính công
Hệ thống quản lý văn bản: Bình Thuận đã triển khai mở rộng đồng bộ hệthống Quản lý văn bản và điều hành đến 295 đơn vị trên toàn tỉnh, gồm:19/19 các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, 129 đơn vị trực thuộccấp sở và tương đương, 10/10 đơn vị cấp huyện, 127/127 đơn vị cấp xã
và 10 đơn vị khác (gồm: Văn phòng Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh, CụcThống kê tỉnh, Liên minh Hợp tác xã, Đài Phát thanh và Truyền hình,Bảo hiểm xã hội tỉnh, Trường Chính trị tỉnh, Trường Cao đẳng Cộngđồng, Trường Cao đẳng Y tế, Trường Cao đẳng Nghề)
Cổng thông tin điện tử Bình Thuận: ở địa chỉ truy cập
http://sgddt.binhthuan.gov.vn
Các ứng dụng chuyên ngành: Ngoài các ứng dụng dùng chung này ra mỗingành, đơn vị còn sử dụng các phần mềm nội bộ phục vụ cho chuyên môncủa ngành như:
Phầm mềm quản lý khám chữa bệnh VNPT – HIS (Sở y Tế)
Phần mềm quản lý trường học vnEdu
Các ứng dụng triển khai theo ngành dọc: Tại các Sở ban ngành vẫn duy trìsong song triển khai các ứng dụng theo ngành dọc từ cấp trung ương xuốngnhư tại Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở tư pháp, Sở tài chính, Bảohiểm xã hội,…
Song song với việc triển khai ứng dụng CNTT trong các hoạt động liên quanđến chính quyền, việc phát triển chính quyền số tại Tỉnh Bình Thuận còn tồn tại cáckhó khăn, thách thức như sau:
Trang thiết bị tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh đã xuống cấp, do cácthiết bị đã đầu tư từ lâu và hoạt động liên tục trong thời gian dài (từ 6 đến
9 năm), năng lực xử lý, lưu trữ dữ liệu các ứng dụng CNTT và công tác
Trang 28đảm bảo an toàn thông tin tại Trung tâm THDL tỉnh chưa thật sự đáp ứngcác yêu cầu về phát triển và ứng dụng CNTT của tỉnh.
Các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 chưa phát huy hiệu quả đầu tư, tỷ
lệ hồ sơ nộp trực tuyến qua mạng còn rất hạn chế
Nguồn nhân lực về CNTT hiện nay còn thiếu và thường xuyên thay đổi vịtrí công tác, chưa chú trọng thu hút nguồn nhân lực về CNTT có chấtlượng và thiếu chế độ ưu đãi
Việc triển khai Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 củaChính phủ tại Bình Thuận còn gặp nhiều khó khăn
2.2 Lĩnh vực Nông nghiệp
Trang thông tin điện tử: http://snnptnt.binhthuan.gov.vn
Hoạt động ứng dụng CNTT vào lĩnh vực nông nghiệp tại tỉnh Bình Thuậncòn hạn chế, hiện tại chỉ có các hoạt động như:
Quản lý rừng: cảnh báo cháy rừng, dự báo cháy rừng, kiểm kê rừng,quy hoạch phát triển rừng
Ứng dụng hệ thống tưới tiêu tự động, đèn chiếu sáng
Hệ thống nhà kính trồng rau an toàn
Quy trình sơ chế, chế biến thủy hải sản
Chưa có các hỗ trợ CNTT trong lĩnh vực thủy lợi, ngư nghiệp, logistics, ônhiễm môi trường
Các ứng dụng CNTT đã có và đang dùng:
Phần mềm quản lý văn bản và điều hành
Phần mềm quản lý tài sản
Ứng dụng chữ ký số
Quản lý kế toán – tài chính: do công ty cổ phần MISA cung cấp
Phần mềm quản lý chất lượng nông lâm thủy sản
Phần mềm quản lý dữ liệu bảo vệ thực vật
CSDL về tài nguyên rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm
CSDL về thương mại nông lâm sản, vệ sinh an toàn thực phẩm của
Sở TTTT
Ứng dụng kiểm tra nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm
Các ứng dụng CNTT chưa có cần xây dựng:
Trang 29 Ứng dụng di động hoặc bảng thông tin số liệu trực tuyến để Lãnhđạo các cấp theo dõi các số liệu báo cáo.
Dự báo lưu lượng, dự báo lũ trên hồ chứa
Cảnh báo xã lũ hạ du, ngập lụt hạ du
Tính toán truyền lũ trên sông
Nhu cầu dùng chung CSDL với các Sở ban ngành trong toàn tỉnh:
Tổng cục lâm nghiệp: dùng chung dữ liệu tài nguyên rừng để quản
có một căn cứ khác (tương đối chính xác) để tham khảo;
Phục vụ cho công tác quảng bá du lịch dừng lại ở:
Duy trì website http://dulichbinhthuan.com.vn của Trung tâm thông tin xúctiến du lịch Bình Thuận tuy nhiên nội dung còn nghèo nàn, chưa có tiệních hỗ trợ khách du lịch về tra cứu thông tin, kết nối cộng đồng doanhnghiệp với ngành du lịch của tỉnh
Website của Sở VHTT&DL Bình Thuận: chủ yếu để đưa các thông tin cơbản giới thiệu về Sở và du lịch Bình Thuận nhưng chưa thực sự nổi bật và
ấn tượng Các thông tin bao gồm: giới thiệu chung về Sở VHTT&DL, chứcnăng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, thông tin liên hệ, danh bạ; tin thời sự, vănhóa, quản lý văn hóa; văn bản chỉ đạo, văn bản pháp quy; thông báo
Một số ứng dụng CNTT cho du lịch phổ biến trên thế giới hiện nay như: ứngdụng du lịch trên thiết bị di động, QR code, Beacon, AR/VR, thẻ du lịch thông minh,
hệ thống thu thập phản hồi, phân tích du lịch thông minh đều chưa có
Trang 30Ngoài ra, hệ thống wifi công cộng, bản đồ du lịch thông minh cũng là nhữngứng dụng mang lại tiện ích không chỉ cho cơ quan quan lý nhà nước mà còn cả ngườidân/du khách và các doanh nghiệp cũng chưa có chủ trương rõ ràng Riêng bản đồ dulịch đã có xây dựng nhưng đưa vào ứng dụng chưa có hiệu quả.
Đơn vị có nhu cầu xây dựng cổng thông tin du lịch thông minh, hệ thống thống
kê số liệu báo cáo động
2.4 Lĩnh vực Y tế
Các ứng dụng hiện tại đang dùng:
Phần mềm quản lý văn bản
Hệ thống mail công vụ
Phần mềm thống kê báo cáo
Phần mềm quản lý tài sản: nhà cung cấp DTSoft
Phần mềm báo cáo tai nạn, thống kê ngành, sử dụng kháng sinh, tiêmchủng, truyền nhiễm: do BYT cung cấp
Phần mềm quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật
Tiêm chủng mở rộng: dùng phần mềm quản lý tiêm chủng của Viettel
Các bệnh viện trực thuộc đều đã triển khai phần mềm phục vụ công tácquản lý, khám chữa bệnh như: VNPT-HIS, DHG.Hospital, Dự kiến trongnăm 2018 chuyển sang toàn bộ sử dụng VNPT-HIS
Hệ thống hỗ trợ lâm sàng VNPT – LIS/ PACs
Kết nối giám định BHXH, kết nối cổng dữ liệu BYT
Ứng dụng chữ ký số, thư điện tử, hóa đơn điện tử
Phần mềm cấp chứng chỉ hành nghề: do BYT cung cấp
Có hệ thống CSDL về văn bản, tài sản, khám chữa bệnh trên địa bàn,chứng chỉ hành nghề y dược, thuốc vật tư y tế, dịch vụ CLS/PTTT, giámđịnh BHXH
Trang thông tin điện tử: http://syt.binhthuan.gov.vn
Nhu cầu dùng chung CSDL với các Sở ban ngành trong toàn tỉnh:
Công an tỉnh/TP: dùng chung dữ liệu dân cư để kết nối vào hệ thống
hồ sơ sức khỏe
Khó khăn, thách thức chung của ngành trong ứng dụng CNTT:
Không có ngân sách chi thường xuyên cho CNTT và cấu thành trong giákhám chữa bệnh, đầu tư CNTT thấp, chưa có kinh phí từ nguồn xã hộihoá
Trang 31 Chưa có cơ chế thu hút xã hội hoá và trao quyền trong triển khai CNTT,chí phí đầu tư cho CNTT trong cơ cấu nguồn thu chưa hợp lý, chưa cónguồn nhân lực giỏi vì thiếu cơ chế đãi ngộ.
Nhận thức và tư duy trong công tác triển khai CNTT còn thấp (bài toán
về cân đối giữa chi phí, hiệu quả và hoạt động triển khai)
2.5 Lĩnh vực Giáo dục
Các ứng dụng hiện tại riêng cho ngành:
Phần mềm quản lý giáo dục: Hiện tại có 435 trường (chiếm tỷ lệ 100%)
từ tiểu học, THCS, THPT trong toàn tỉnh đang dùng sản phẩm vnEducủa VNPT Thông tin có liên thông giữa các cấp được quản lý trongphần mềm
Phần mềm quản lý cán bộ công chức và học sinh: dùng phần mềm PMIS
Hệ thống thông tin quản lý về GDĐT
Hệ thống Hội nghị truyền hình: kế hoạch năm 2018 đầu tư kinh phí 200triệu để thi công dự án
Các ứng dụng chưa có cần xây dựng mới:
Phần mềm quản lý thi đua khen thưởng
Phần mềm quản lý đào tạo – chỉ đạo tuyến
Trang 32 Khó khăn cản trở việc ứng dụng rộng rãi CNTT trong toàn ngành:
Kinh phí đầu tư cho CNTT
Năng lực sử dụng CNTT của đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh
Các phần mềm thuộc nhiều nhà cung cấp khác nhau, khó khăn trong việc
hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì, bảo dưỡng
Dữ liệu các phần mềm chưa liên thông đồng bộ
Bộ phận phụ trách về CNTT không có bố trí riêng mà kiêm nhiệm với vịtrí khác
2.6 Lĩnh vực Giao thông vận tải
Các định hướng, mục tiêu phát triển, các nhiệm vụ hiện tại của ngànhGTVT tỉnh Bình Thuận mới chỉ chú trọng nhiều đến công tác quản lýtruyền thống, trong khi ít chú trọng đầu tư ứng dụng CNTT trong quản lý,giám sát, điều hành, thu thập, phân tích dữ liệu hướng đến phát triển giaothông thông minh (hiện tại chỉ có trọng số ít ở công tác cải cách hànhchính)
Về ứng dụng CNTT, các phần mềm ứng dụng của Sở Giao thông vận tảicòn sơ khai, hầu như chưa có gì ngoài hệ thống quản lý giấy phép lái xe vàCấp giấy phép kinh doanh vận tải, biển hiệu, phù hiệu (theo ngành dọc từBộ) cùng với các phần mềm triển khai đồng bộ tại Tỉnh như phần mềm 1cửa điện tử, dịch vụ công trực tuyến, quản lý văn bản
Ngoài ra Sở cũng đang tiến hành triển khai phần mềm GOVONE về quản
lý bảo trì đường bộ được triển khai theo ngành dọc từ Bộ giao thông vậntải
Các ứng dụng riêng cho ngành:
Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc
Trang thông tin điện tử của ngành: http://sgtvt.binhthuan.gov.vn /
Trang quản lý hoạt động Bến xe khách của Bến xe Bình Thuận:
http://benxebinhthuan.com
Phần mềm quản lý cán bộ
Phần mềm quản lý kế toán – tài chính
CSDL quản lý kiểm định do Cục Đăng kiểm Việt Nam quản lý
CSDL giấy phép lái xe thuộc Tổng cục đường bộ Việt Nam
Nhu cầu dùng chung CSDL với các Sở ban ngành trong toàn tỉnh:
Trang 33 Sở Xây dựng: dùng chung dữ liệu quy hoạch để quy hoạch giaothông.
Các ứng dụng CNTT chưa có cần xây dựng để phục vụ cho ngành GTVT:
Hệ thống camera giám sát giao thông
Hệ thống xử phạt giao thông
Hệ thống bãi đỗ xe thông minh
Trung tâm điều hành giao thông, trung tâm quản lý và điều hànhVận tải hành khách công cộng
Yêu cầu đề xuất:
Đầu tư hệ thống camera giám sát giao thông trên các tuyến đường
Ngoài ra theo ngành dọc, Công an tỉnh triển khai một số phần mềm ứngdụng chuyên ngành theo ngành dọc từ Bộ Công an như:
Quản lý dữ liệu đăng ký xe từ Cục cảnh sát giao thông triển khai
Hệ thống cấp, quản lý CMND do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội triển khai
Hệ thống quản lý tai nạn giao thông đường bộ do Cục cảnh sát giaothông triển khai
Phần mềm quản lý thông tin tội phạm
Trang 34 Công cụ định vị trí cuộc gọi một cách tự động, với độ chính xácchấp nhận được từ 5 – 10 mét.
Công cụ phục vụ cho việc tiếp nhận và xử lý các tình huống khẩncấp được hiệu quả
Nhu cầu dùng chung CSDL với các Sở ban ngành trong toàn tỉnh:
Sở GDĐT: dùng chung CSDL về học sinh để quy hoạch các giảipháp đảm bảo an ninh an toàn cho lứa tuổi học sinh
Sở tài nguyên môi trường, Sở GTVT, Sở du lịch, Sở kế hoạch vàđầu tư: dùng chung CSDL GIS để phục vụ công tác quản lý, giữ gìn
an ninh trật tự an toàn xã hội tại địa phương
Sở thông tin và truyền thông: dùng chung CSDL văn bản chỉ đạođiều hành để phục vụ công tác phối hợp thực hiện chủ trương, chínhsách có liên quan của UBND tỉnh
Hiện tại toàn tỉnh có hệ thống 14 camera an ninh do đơn vị Công an tỉnhquản lý, được lắp đặt trong phạm vi Thành phố Phan Thiết Ngoài khảnăng đảm bảo an ninh trật tự, Công an thành phố mong muốn hệ thống cáccamera cảnh báo được sự đột nhập đến bộ phận chuyên trách ở một số cơquan, ban ngành trọng yếu
2.8 Lĩnh vực Môi trường
Các ứng dụng đã có, đang dùng:
Trang thông tin điện tử: http://stnmt.binhthuan.gov.vn
Phần mềm quản lý hồ sơ văn bản
Ứng dụng thư điện tử, chữ ký số
Quản lý kế toán tài chính
Các ứng dụng chưa có, đặt mục tiêu xây dựng mới:
Hệ thống phần mềm Elis Cloud quản lý tập trung việc luân chuyển,giải quyết hồ sơ đất đai dạng số trên địa bàn tỉnh
Hệ thống giám sát quan trắc nước thải, khí thải tự động tại các nhàmáy, khu công nghiệp
Mô hình theo dõi chuỗi xử lý rác thải
Các trạm quan trắc nước thải nông nghiệp, công nghiệp, nước thảidân sinh, nước mặt trên sông, nước ngầm, mưa acid, tiếng ồn, khôngkhí trên địa bàn tỉnh
Các ứng dụng quản lý về hệ thống thông tin về tài nguyên đất, nước,khoáng sản …
Các cơ sở dữ liệu hiện đang lưu trữ về tài nguyên môi trường:
Trang 35 CSDL về quan trắc môi trường.
CSDL đánh giá tác động môi trường
CSDL về rác thải
CSDL về tài nguyên
Các lớp bản đồ nền – GIS
CSDL đất đai
Nhu cầu sử dụng dùng chung CSDL với các cơ quan khác:
Sở xây dựng: dùng chung Dữ liệu quy hoạch các khu công nghiệp đểquản lý hoạt động quan trắc môi trường
2.9 Đánh giá chung về hiện trạng hạ tầng và ứng dụng CNTT
Công nghệ thông tin đã và đang được đầu tư và ứng dụng rộng rãi trong tất cảcác sở ban ngành và thành phố/huyện của Tỉnh, đạt nhiều kết quả khả quan góp phầntăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị và nâng cao chất lượng phục
vụ người dân Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác ứng dụng côngnghệ thông tin của Tỉnh còn một số tồn tại cần có biện pháp cải thiện, tiêu biểu là:
Chưa đáp ứng tốt yêu cầu về liên thông, kết nối giữa các ứng dụng: Tỉnhchưa triển khai các trục liên thông kết nối giữa các hệ thống ứng dụng làmnền tảng cho việc chuẩn hóa, tự động hóa quy trình và đơn giản thủ tụchành chính cho người dân;
Chưa đáp ứng tốt yêu cầu về chia sẻ, dùng chung dữ liệu: Các dữ liệu chưađược chuẩn hóa và chưa có sự chia sẻ rộng rãi giữa các đơn vị, làm cơ sởcho việc liên thông về nghiệp vụ và đơn giản thủ tục hành chính cho ngườidân; nhiều dữ liệu còn nằm trên giấy tờ, làm hạn chế hiệu quả hoạt động vàkhả năng phân tích dữ liệu phục vụ công tác quản trị, điều hành, ra quyếtđịnh;
Chưa có sự đồng bộ về kiến trúc, công nghệ, tiêu chuẩn cho các hệ thốngứng dụng, dữ liệu và hạ tầng nền tảng do yếu tố lịch sử để lại
Hệ thống an ninh thông tin đang được đầu tư nhỏ lẻ ở mức các hệ thống cơ bảnnhư tường lửa, phần mềm diệt virus Các quy trình chặt chẽ về an ninh thông tincũng chưa được xây dựng và thực hiện
Số lượng cán bộ, công chức của Tỉnh khá lớn nhưng trình độ ứng dụng côngnghệ thông tin, khả năng tiếp nhận, sử dụng và khai thác hiệu quả các phầnmềm còn hạn chế Do đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyếtthủ tục hành chính trong thời gian qua chưa tạo ra được đồng bộ và chuyển biến
Trang 36rõ nét trên toàn tỉnh Năng lực phân tích dữ liệu lớn phục vụ công tác quản trị,
ra quyết định chưa được hình thành Công tác báo cáo số liệu còn mang tính thủcông, một phần hỗ trợ qua hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh Lãnh đạoTỉnh và Lãnh đạo các sở ban ngành chưa được cung cấp đầy đủ, kịp thời các sốliệu mang tính tổng hợp cao về tình hình hiện tại hoặc dự báo xu hướng của cácvấn đề có phạm vi toàn tỉnh/toàn ngành để có thể nhanh chóng ra quyết định
3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Bảng dưới đây phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và rủi ro (SWOT)khi xây dựng ĐTTM tại tỉnh Bình Thuận:
Điểm mạnh
- Các đô thị trên địa bàn tỉnh là các đô thị
trẻ, chưa bị ảnh hưởng nhiều của các quá
trình đô thị hóa
- Tiềm năng du lịch phong phú và đang
được quan tâm, khai phá
- Có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp
ICT trong việc đóng góp cho Tỉnh Đây
- Xây dựng được một mô hình chínhquyền thông minh, phục vụ hiệu quảngười dân, doanh nghiệp, thu hút đượccác nguồn lực đầu tư
- Phát triển hiệu quả và nâng tầm cácngành kinh tế ưu tiên như du lịch, nôngnghiệp dựa trên công nghệ cao, đặc biệt
là 2 ngành này không bị ảnh hưởng bởi
sự phức tạp liên ngành
- Sự phát triển công nghệ, đặc biệt làCNTT tạo ra nhiều cơ hội để phát triểnkinh tế, thay đổi công tác quản trị mộtcách nhanh chóng và hiệu quả hơn
Điểm yếu
- Tỉnh Bình Thuận có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội còn thiếu và chưa đồng
bộ; nguồn lực đầu tư phát triển còn hạn
chế
- Các doanh nghiệp hầu hết có quy mô
vừa và nhỏ, khả năng cạnh tranh còn
Thách thức
- -Sự gia tăng mức độ ảnh hưởng củabiến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh diễnbiến khó lường, tác động đến sự pháttriển của tỉnh
- Chưa có tiêu chuẩn, tiêu chí về xâydựng ĐTTM Việc lựa chọn các tiêu chí
Trang 37thấp, sản phẩm tiêu thụ chậm, năng suất,
chất lượng chưa cao; thu hút đầu tư chưa
hiệu quả
- Tỉnh Bình Thuận có chỉ số sẵn sàng
cho phát triển và ứng dụng Công nghệ
thông tin-truyền thông (ICT Index) chưa
thấp, nhiều ứng dụng được cung cấp bởi
nhiều đơn vị khác nhau, không kết nối
liên thông
- Hiệu quả sử dụng các tiện ích CNTT
của người dân, doanh nghiệp còn thấp
(VD: nhiều dịch vụ công đã đưa lên mức
3, 4, tuy nhiên tỷ lệ người dân sử dụng
có hướng dẫn cụ thể
- Để triển khai ĐTTM, ngoài sự chủđộng của chính quyền cần phải huy độngđược sự tham gia của mọi thành phầnnhư người dân, doanh nghiệp, các tổchức xã hội,
- Tỉnh cần phải đáp ứng và thích nghiđược với sự thay đổi nhanh về côngnghệ, tiêu chuẩn, đòi hỏi sự cập nhật vàđánh giá liên tục trong quá trình triểnkhai
1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng chiến lược cho các lĩnh vực trọng tâm
1.1 Quan điểm
Xây dựng đô thị thông minh là việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyềnthông rộng rãi trong mọi mặt của đô thị nhằm nâng cao chất lượng sống, khả năng làmviệc và đảm bảo sự phát triển bền vững của đô thị
Xây dựng đô thị thông minh cần có sự nghiên cứu thận trọng, chặt chẽ; bám sát
sự chỉ đạo của Trung ương về phát triển đô thị thông minh; có sự chỉ đạo thống nhấtgiữa Lãnh đạo các cấp của Tỉnh, Thành phố đảm bảo phù hợp với xu hướng chung,điều kiện của đô thị; có kế hoạch và lộ trình cụ thể cùng các bước đi vững chắc nhằm
Trang 38phát huy tối đa các nguồn lực và hiệu quả trong việc xây dựng và phát triển đô thị theohướng ngày càng thông minh hơn
Dưới đây Đề án đưa ra một số nguyên tắc chủ đạo trong việc tiếp cận và thựchiện xây dựng đô thị thông minh cho Tỉnh Bình Thuận như sau:
Bám sát định hướng phát triển của Chính phủ, phù hợp với điều kiện đặc thù của Tỉnh Bình Thuận, xác định các chiến lược phát triển dài hạn, tầm nhìn lãnh
đạo từ đó xây dựng lộ trình đô thị thông minh theo nhiều giai đoạn phù hợp vớinhu cầu, điều kiện, tiềm năng của Tỉnh;
Lấy người dân làm trọng tâm: Tỉnh phải thấu hiểu nhu cầu của từng phân khúc
đối tượng người dân và doanh nghiệp, cần xác định rõ nhu cầu của người dân,
du khách, doanh nghiệp và tìm cách giải quyết các khó khăn họ gặp phải trongsuốt quá trình tiếp cận, giao dịch với chính quyền Ngoài ra cần phải tạo ra cáckhông gian và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người dân, đảm bảo cơ chế và kênhtương tác cho phép người dân và doanh nghiệp có thể dễ dàng đóng góp ý kiếncho chính quyền;
Xây dựng đô thị thông minh tại Tỉnh Bình Thuận cần tham khảo các xu hướng nổi bật trên thế giới, đúc kết các kinh nghiệm thực tiễn tại các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Singapore, Hàn Quốc, Ấn Độ , và các tỉnh/thành phố khác
đã triển khai tại Việt Nam, đặc biệt là các thành phố có quy mô tương tự, cácbài toán tương tự để tận dụng các công nghệ hiện đại nhằm tạo đột phá;
Xác định rõ các giải pháp có khả năng triển khai ngay để sớm mang lại lợi ích
thiết thực cho người dân, tạo sự đồng thuận, nhất trí và quyết tâm cao cho toàn
bộ quá trình xây dựng đô thị thông minh Đó là các giải pháp đáp ứng các mụctiêu ưu tiên, các lĩnh vực ưu tiên để sớm chứng minh hiệu quả của việc xâydựng đô thị thông minh;
Xây dựng đô thị thông minh trên nền tảng công nghệ hiện đại, đồng bộ, có khả năng kết nối cao và an toàn, bảo mật Việc xây dựng một nền tảng công nghệ
chia sẻ, dùng chung dữ liệu, dùng chung hạ tầng tính toán, tiêu chuẩn mở, cókhả năng tích hợp giữa các thiết bị cảm biến, khả năng phân tích dữ liệu lớn…
là rất quan trọng để đảm bảo các giải pháp của nhiều lĩnh vực có thể liên thông,kết nối, giúp nâng cao hiệu quả quản lý đô thị, góp phần nâng cao khả năngchia sẻ, nắm bắt thông tin, và phối hợp giữa các cơ quan quản lý đô thị, tối ưuhoạt động vận hành và hiệu suất sử dụng cơ sở hạ tầng, dự báo được nhu cầucủa người dân và doanh nghiệp;
Trang 39Đảm bảo sự đồng bộ giữa các giải pháp công nghệ và phi công nghệ, như hệ
thống pháp lý, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia, bộtiêu chí - tiêu chuẩn đánh giá, cơ chế tài chính, các chính sách khuyến khíchsáng tạo khởi nghiệp
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Tham chiếu với các mục tiêu xây dựng đô thị thông minh trên thế giới, với tầmnhìn xây dựng một mô hình thông minh cho tỉnh Bình Thuận, dưới đây sẽ là nhữngmục tiêu tổng quát cần đạt được để triển khai xây dựng đô thị thông minh tuân thủtheo nguyên tắc chung trong xây dựng đô thị thông minh ở Việt Nam:
Chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao
Thông qua việc kết nối và cung cấp các thông tin dữ liệu theo thời gian thựcđược cá nhân hóa (từ thông tin về tình hình giao thông, chất lượng môi trường, thôngtin y tế, giáo dục , cho đến các dữ liệu phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp như
dữ liệu thống kê về các ngành nghề hoạt động kinh doanh, về thị trường tiêu dùng,xuất nhập khẩu ), đô thị thông minh giúp người dân và doanh nghiệp có thể đưa ranhững quyết định chính xác Đồng thời, đô thị thông minh sẽ cho phép người dân vàdoanh nghiệp tương tác với chính quyền và với xã hội một cách dễ dàng, thuận tiệnnhất thông qua các dịch vụ tích hợp (ví dụ như vé điện tử liên thông giữa các hệ thốngvận tải hành khách công cộng; cổng dịch vụ công trực tuyến cho chính quyền điệntử ) Đô thị thông minh giúp cuộc sống của người dân được an toàn hơn, chính quyềnchủ động trong các hoạt động đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm
Tăng cường sự kết nối giữa các lĩnh vực, quản trị đô thị tinh gọn và thông minh hơn
Các đơn vị nhà nước sẽ tận dụng và chia sẻ một nền tảng hạ tầng chung từ hạtầng tính toán, cơ sở dữ liệu, công cụ phân tích dữ liệu đến các kênh tương tác vớingười dân và giữa các đơn vị với nhau nhằm khắc phục hạn chế hiện nay trong việcứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực Các sở ban ngành phối hợp chặt chẽvới nhau để tận dụng, tối ưu nguồn lực, sử dụng các công cụ, ứng dụng kết nối xuyênsuốt
Việc quản trị đô thị dần dần chuyển từ trạng thái “bị động” sang trạng thái “chủđộng” Thay vì chỉ phản ứng khi xảy ra các sự cố, bức xúc của người dân, chính quyền
có thể sử dụng công cụ thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn (xã hội – social listening; các
hệ thống IoT ) cùng các công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) với những tính năngphân tích thông minh để chiết xuất thông tin, dự báo xu hướng, tiên lượng được các
Trang 40vấn đề có thể xảy ra với kết cấu hạ tầng thành phố, các vấn đề về xã hội, giao thông,giáo dục, y tế, an ninh trật tự, nhằm xây dựng các chiến lược và kịch bản ứng phóphù hợp cũng như cung cấp các dịch vụ thông minh hơn cho người dân.
Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường hiệu quả
Đô thị thông minh sẽ hướng đến việc quản lý các quy hoạch hiệu quả trên cơ sởnguồn dữ liệu, thông tin được khai thác triệt để, hỗ trợ công tác hoạch định giúp pháttriển thành phố bền vững trên nhiều mặt Các hệ thống thu thập, phân tích dữ liệu vềmôi trường phục vụ nâng cao năng lực dự báo, phòng chống, ứng phó với biến đổi khíhậu; đồng thời có những chính sách ứng xử thân thiện để bảo vệ môi trường
Nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh
Trên cơ sở các kết nối số, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, và tậndụng dữ liệu mở, người dân, doanh nghiệp, và chính quyền có thể đẩy mạnh hợp táccùng xây dựng một hệ sinh thái sản phẩm tiện ích có giá trị cao trong các lĩnh vực kinh
tế như nông nghiệp, du lịch Hơn nữa còn kiến tạo môi trường khuyến khích sáng tạo
và khởi nghiệp trên nền tảng công nghệ theo định hướng mở Điều này giúp các doanhnghiệp giảm chi phí, mở rộng cơ hội hợp tác kinh doanh trong nền kinh tế số
Dịch vụ công thuận tiện và tăng cường sự tham gia của người dân trong hoạt động của Tỉnh
Chính quyền sử dụng công nghệ thông tin – truyền thông để thiết lập các kênhkết nối phù hợp với từng đối tượng người dân và doanh nghiệp Qua đó tạo điều kiệnthuận lợi nhất cho người dân khi sử dụng các dịch vụ công của Tỉnh; đồng thời chophép họ nêu ý kiến, phản ánh các bức xúc, đối thoại với chính quyền và tham gia trongsuốt quá tình xây dựng và triển khai các chính sách, giải pháp, dịch vụ phục vụ nhucầu của người dân và doanh nghiệp Các dữ liệu mở sẽ được cung cấp cho người dânchủ động tra cứu, thực hiện vai trò giám sát của mình để cung cấp thông tin ngược lạicho thành phố, đặc biệt là trong các lĩnh vực nóng hiện nay như an ninh trật tự, môitrường, y tế…
1.2.2 Mục tiêu cụ thể cho từng lĩnh vực
Du lịch
Kết nối du khách thông qua hành trình trước, trong và sau chuyến đi Ápdụng triệt để các công nghệ 4.0 trong ngành du lịch để tăng cường tươngtác, trải nghiệm, khám phá của du khách