Kết quả nghiên cứu cụ thể như sau: với mô hình PCSE được chọn đối hướng nghiên cứu thu hẹp quy mô lao động, các biến: Size Quy mô doanh nghiệp, Export Xuất khẩu, ROA Tỷ suất sinh lời trê
Trang 1LÊ THANH HẢI
NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THU
HẸP QUY MÔ CỦA DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
TP Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Những nhân tố tác động đến sự thu hẹp quy
mô của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính
tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này
mà không được trích dẫn đúng theo quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đạo học hoặc cơ sở đào tạo khác
Thành phố Hồ Chí Minh, 2016
Lê Thanh Hải
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin trân trọng được gửi lời cảm ơn đến Tiến
sĩ Hà Văn Dũng, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, đã có những nhận xét xác đáng và nhiệt thành chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, quý Thầy Cô Khoa Sau Đại học và quý Thầy Cô giảng viên của nhà trường đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt kiến thức bổ ích, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các học viên học tập tại nhà trường
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, các bạn học viên lớp ME7A đã hỗ trợ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như hoàn thành luận văn này
Người thực hiện đề tài
Lê Thanh Hải
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 là cuộc khủng hoảng nghiêm trọng gây ra hậu quả kéo dài cho Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới Các doanh nghiệp của các quốc gia phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận quan trọng trong khối các doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất dễ bị tổn thương trước các cú sốc tác động bên ngoài cũng như những tồn tại kém hiệu quả ngay chính bên trong bản thân các doanh nghiệp gây ra
Vốn và lao động là các yếu tố quan trọng hàng đầu đối với một doanh nghiệp Vì vậy, đề tài tập trung nghiên cứu sự thu hẹp quy mô lao động và thu hẹp quy mô vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mười một biến độc lập được sử dụng trong mô hình là: Age (Tuổi của doanh nghiệp), Size (Quy mô doanh nghiệp), Foreign (Hình thức sở hữu), Export (Xuất khẩu), Industry (Ngành), ROA (Tỷ suất sinh lời trên tài sản), ROS (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu), Lev (Hệ số nợ), Labcost (Chi phí lao động), Prod (Năng suất) và GDP (Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội)
Kết quả nghiên cứu cụ thể như sau: với mô hình PCSE được chọn đối hướng nghiên cứu thu hẹp quy mô lao động, các biến: Size (Quy mô doanh nghiệp), Export (Xuất khẩu), ROA (Tỷ suất sinh lời trên tài sản) và Prod (Năng suất) có tác động cùng chiều đến sự thu hẹp quy mô lao động, các biến: Industry (Ngành) và Labcost (Chi phí lao động) có tác động trái chiều lên sự thu hẹp quy mô lao động của doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2011 – 2014, các biến còn lại không có ý nghĩa thống
kê
Thực hiện nghiên cứu tương tự đối với hướng nghiên cứu thu hẹp quy mô vốn Kết quả nghiên cứu như sau: với mô hình tác động cố định FEM được chọn, các biến: Size (Quy mô doanh nghiệp), ROA (Tỷ suất sinh lời trên tài sản), Lev (Hệ
Trang 5số nợ) và GDP (Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội) có tác động cùng chiều đến sự thu hẹp quy mô vốn, các biến: Industry (Ngành) và Labcost (Chi phí lao động) có tác động trái chiều lên sự thu hẹp quy mô vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2011 – 2014, các biến còn lại không có ý nghĩa thống kê
Từ những kết quả nghiên cứu trên, đề tài gợi ý một số chính sách như lựa chọn một số ngành nghề để ưu tiên phát triển, trợ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ…
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i 12
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1
1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu 1
1.2 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 4
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 5
1.5 Đối tượng nghiên cứu 5
1.6 Phạm vi nghiên cứu 6
1.7 Phương pháp nghiên cứu 6
1.8 Kết cấu của luận văn 7
Tóm tắt chương 1 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
2.2 Vai trò của lao động và vốn đối với doanh nghiệp 10
2.3 Các tiêu chí đo lường sự thu hẹp quy mô doanh nghiệp 11
Trang 72.4 Lý thuyết về vòng đời của doanh nghiệp 11
2.5 Lý thuyết về quy mô doanh nghiệp tối ưu 13
2.6 Sơ lược một số nghiên cứu liên quan 14
2.6.1 Nghiên cứu của Alakent, E và Lee, S H., 2010 14
2.6.2 Nghiên cứu của Diaz, A M và Lorente, J C., 2012 16
2.6.3 Nghiên cứu của Rust, K G., 1999 17
2.6.4 Nghiên cứu của Gautam, V., 2011 18
2.6.5 Nghiên cứu của Hillier, D., McColgan, P và Werema, S., 2005 19
Tóm tắt chương 2 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Thiết kế nghiên cứu 22
3.2 Mẫu nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu 22
3.3 Phương pháp nghiên cứu 24
3.3.1 Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) 25
3.3.2 Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM) 26
3.3.3 Lựa chọn mô hình hồi quy 27
3.3.4 Tiến hành các thủ tục kiểm định cho mô hình đã lựa chọn 27
3.4 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm 28
Tóm tắt chương 3 37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1 Kết quả nghiên cứu định lượng sự thu hẹp quy mô lao động 38
4.1.1 Mô tả thống kê các biến trong mô hình 38
4.1.2 Mức độ tương quan giữa các biến trong mô hình 39
Trang 84.1.3 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 40
4.1.4 Kết quả hồi quy 41
4.1.5 Lựa chọn mô hình 42
4.1.6 Thực hiện các kiểm định cho mô hình đã lựa chọn 44
4.1.7 Mô hình PCSE 46
4.1.8 Phân tích kết quả nghiên cứu 47
4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng sự thu hẹp quy mô vốn 50
4.2.1 Mô tả thống kê các biến trong mô hình 50
4.2.2 Mức độ tương quan giữa các biến trong mô hình 51
4.2.3 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 53
4.2.4 Kết quả hồi quy 54
4.2.5 Lựa chọn mô hình 55
4.2.6 Thực hiện các kiểm định cho mô hình đã lựa chọn 56
4.2.7 Mô hình các nhân tố tác động cố định (FEM) với lựa chọn robust 58
4.2.8 Phân tích kết quả nghiên cứu 59
Tóm tắt chương 4 62
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Đóng góp của luận văn 65
5.3 Gợi ý chính sách 66
5.4 Hạn chế và đề nghị hướng nghiên cứu tiếp theo 67
Tóm tắt chương 5 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 9PHỤ LỤC 72 PHỤ LỤC 1 72 PHỤ LỤC 2 78
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 : Vòng đời của doanh nghiệp 13 Hình 3.1 : Mô hình nghiên cứu đề xuất 29
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 : Khảo sát các DNVVN về ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế 2
Bảng 2.1 : Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước 8
Bảng 2.2 : Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 9
Bảng 2.3 : Tóm tắt các nghiên cứu liên quan 20
Bảng 3.1 : Tỷ giá VND/USD 32
Bảng 3.2 : Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) các năm 34
Bảng 3.3 : Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Việt Nam các năm 35 Bảng 3.4 : Mô tả các biến của mô hình nghiên cứu 35
Bảng 4.1 : Mô tả thống kê các biến trong mô hình 38
Bảng 4.2 : Mức độ tương quan giữa các biến trong mô hình 39
Bảng 4.3 : Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 41
Bảng 4.4 : Kết quả ước lượng mô hình FEM và REM 41
Bảng 4.5 : Kết quả kiểm định Hausman 43
Bảng 4.6 : Kết quả kiểm định Wald 44
Bảng 4.7 : Kết quả kiểm định Wooldridge 45
Bảng 4.8 : Tóm tắt kết quả các kiểm định 45
Bảng 4.9 : Kết quả ước lượng mô hình PCSE 46
Bảng 4.10 : Mô tả thống kê các biến trong mô hình 51
Bảng 4.11 : Mức độ tương quan giữa các biến trong mô hình 52
Bảng 4.12 : Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 53
Bảng 4.13 : Kết quả ước lượng mô hình FEM và REM 54
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.14 : Kết quả kiểm định Hausman 55
Bảng 4.15 : Kết quả kiểm định Wald 57
Bảng 4.16 : Kết quả kiểm định Wooldridge 57
Bảng 4.17 : Tóm tắt kết quả các kiểm định 57
Bảng 4.18 : Kết quả ước lượng mô hình FEM với lựa chọn robust 58
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CIEM Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương
CPI Chỉ số giá tiêu dùng
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DoE Khoa kinh tế thuộc trường Đại học Tổng hợp Copenhagen GDP Tổng sản phẩm quốc nội
ILSSA Viện Khoa học và Xã hội
OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất
ROA Tỷ suất sinh lời trên tài sản
ROS Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một bộ phận của hệ thống doanh nghiệp Việt Nam, số lượng DNVVN chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp của cả nước, đóng góp 50% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 33% thu ngân sách nhà nước, tạo ra 62% việc làm cho người lao động, đóng góp 49% vào việc tạo giá trị gia tăng cho nền kinh tế
Những con số thống kê này phần nào cho thấy được tầm quan trọng của DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam Điều này đã được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm, cụ thể trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định “ phát triển các loại hình doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ là chính, với công nghệ thích hợp, vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh Chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiện có ” (Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, 1996) Chính phủ Việt Nam cũng đã quan tâm và dành riêng một Nghị định quy định cụ thể về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa (Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ) Chúng ta cần quan tâm đến các DNVVN vì bên cạnh những khó khăn, hạn chế mang tính đặc trưng và lâu dài ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển của DNVVN như: quy mô doanh nghiệp nhỏ, trình độ công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp, khả năng quản trị doanh nghiệp yếu…thì những tác động vĩ mô bên ngoài cũng gây ra nhiều hậu quả nặng nề làm các DNVVN dễ bị tổn thương, phá sản, thu hẹp quy mô…cụ thể như cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008
là đợt suy thoái kinh tế kéo dài và nghiêm trọng nhất kể từ cuộc “đại khủng hoảng” thập niên 1930 Không chỉ kéo lùi sự phát triển của đầu tàu kinh tế thế giới là Mỹ
mà còn dẫn đến khủng hoảng nợ công ở Châu Âu, suy giảm tăng trưởng ở hầu hết các nền kinh tế Những bài học của đổ vỡ kinh tế năm 2008 và những hệ lụy những năm sau đó của nó vẫn còn rất giá trị đối với tất cả các nước trong quá trình hội
Trang 15nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, đặc biệt là đối với nước ta khi nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc khá lớn vào thị trường bên ngoài, sức cầu bên ngoài nên khi những nền kinh tế chủ chốt – những bạn hàng thương mại lớn của Việt Nam gặp khủng hoảng thì Việt Nam đã bị tác động ngay lập tức, độ trễ hầu như không có (Bùi Thành Nam, 2011)
Theo kết quả điều tra DNVVN năm 2013 của Viện nghiên cứu quản lý kinh
tế trung ương (CIEM), khoa kinh tế thuộc trường Đại học Tổng hợp Copenhagen (DoE), Viện Khoa học và Xã hội (ILSSA) có đến 62% DNVVN được phỏng vấn trong năm 2011 cho biết khủng hoảng quốc tế có tác động xấu đến các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ lệ này tăng lên đến 68.3% trong năm 2013 Nếu quan sát mẫu lặp lại, khoảng cách giữa năm 2011 và 2013 thậm chí còn cao hơn với
tỷ lệ cao hơn các doanh nghiệp cho biết họ đã chịu tác động xấu từ cuộc khủng hoảng
Bảng 1.1 : Khảo sát các DNVVN về ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
Năm Số quan sát Phần trăm trả lời
Tổng mẫu
2011 2.419 61.9
2013 2.461 68.3 Mẫu lặp lại
2011 1.988 61.1
2013 1.988 69.4
Nguồn: CIEM, DoE và ILSSA, 2013
Trước những biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước, Chính phủ Việt Nam đã nhiều lần thay đổi mục tiêu từ thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát (2008) sang kích cầu đầu tư để thúc đẩy tăng trưởng (2009), thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ chặt chẽ, linh hoạt để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh
tế vĩ mô và đảm bảo tăng trưởng (2010), đến tăng trưởng ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát (2011)…những thay đổi mục tiêu ưu tiên trong những giai đoạn ngắn như trên đòi hỏi các chính sách phải thay đổi liên tục là một trong những
Trang 16nguyên nhân góp phần làm cho số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường tăng lên thêm vì doanh nghiệp không còn đủ sức để tồn tại hoặc không kịp thích nghi với những thay đổi Năm 2013 đã có 60.737 doanh nghiệp phải dừng hoạt động, tăng 11.9% so với năm 2012 Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ trong nền kinh tế cũng khá cao, gần 30% trong các năm 2007 – 2010 và tăng cao trong giai đoạn
2011 – 2014 với mức trung bình khoảng 38.7% Tỷ lệ các doanh nghiệp thua lỗ thường tỷ lệ nghịch với quy mô doanh nghiệp, vì vậy, các DNVVN là những doanh
nghiệp dễ bị thua lỗ nhất
Trước những khó khăn nội tại bên trong chính bản thân doanh nghiệp và các tác động vĩ mô bên ngoài tiêu cực như vậy, một số DNVVN Việt Nam vẫn cố gắng tồn tại nhưng có xu hướng thu hẹp quy mô về lao động và vốn
Xét về quy mô lao động: quy mô bình quân của doanh nghiệp về lao động có
xu hướng giảm qua các năm, số lượng lao động bình quân trong doanh nghiệp đã giảm từ 49 lao động năm 2007 xuống chỉ còn 29 lao động năm 2014, tương ứng với quy mô của một doanh nghiệp nhỏ (VCCI, 2014) Một trong những nguyên nhân của sự giảm quy mô lao động của các doanh nghiệp là do tốc độ tăng trưởng lao động giảm nhiều hơn so với tốc độ tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp (mặc dù
tỷ lệ không cao như những năm trước) Tuy nhiên, bên cạnh nguyên nhân khách quan này thì còn có những nhân tố nào tác động làm các DNVVN Việt Nam thu hẹp quy mô lao động?
Xét về quy mô vốn: tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp trong năm 2012 cũng đã giảm 5.26% so với năm 2011 Có 2 nguyên nhân lý giải về việc các doanh nghiệp giảm quy mô vốn: thứ nhất là do tình trạng khó khăn của nền kinh tế sau khủng hoảng, với các chính sách thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô, thứ hai là do là do tái cấu trúc doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải tập trung vào ngành kinh doanh cốt lõi, từ bỏ dần việc đầu tư ra ngoài ngành kinh doanh chính (VCCI, 2013) Tuy nhiên, ngoài những nguyên nhân này ra thì
Trang 17còn có những nhân tố nào tác động làm các DNVVN Việt Nam thu hẹp quy mô vốn?
Với những trình bày nêu trên, bên cạnh việc nhận thức được vai trò quan trọng của bộ phận DNVVN trong nền kinh tế, hậu quả kéo dài nhiều năm sau đó của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 cũng như những khó khăn nội tại bên trong chính bản thân các DNVVN đang gặp phải thì việc tìm hiểu, nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự thu hẹp quy mô DNVVN giai đoạn 2011 – 2014 là cần thiết Tuy nhiên, hiện nay các công trình nghiên cứu về vấn đề này ở trong nước chưa có, vì vậy, việc nghiên cứu sẽ tạo thêm một bằng chứng thực nghiệm làm luận
cứ khoa học trong bối cảnh thực tiễn ở Việt Nam Và đây chính là lý do tác giả thực
hiện đề tài “Những nhân tố tác động đến sự thu hẹp quy mô của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”
1.2 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Tuy có số lượng đông đảo và có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế đất nước nhưng hiện nay các công trình nghiên cứu về vấn đề thu hẹp quy mô của DNVVN ở Việt Nam chưa có, các công trình nghiên cứu trong nước hiện nay chủ yếu tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư của các doanh nghiệp…mà chưa chú ý nghiên cứu vấn đề này, một vấn đề đã và đang được tranh luận sôi nổi tại rất nhiều các quốc gia vì nó để lại nhiều hệ quả đối với những người lao động cũng như chính doanh nghiệp đã thực hiện việc thu hẹp
Vì những lẽ trên, đề tài mong muốn đóng góp một đánh giá mang tính định lượng về các nhân tố tác động đến sự thu hẹp quy mô của các DNVVN ở Việt Nam trên 2 khía cạnh là thu hẹp quy mô về lao động và thu hẹp quy mô về vốn (Tổng nguồn vốn hoặc tổng tài sản) Hy vọng rằng những kết luận và một số gợi ý của đề tài sẽ hỗ trợ các chủ doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách đề ra được các giải pháp, chủ trương giúp các DNVVN Việt Nam tồn tại và phát triển…
Trang 18Thêm vào đó, nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp điều tra các doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê ở 63 tỉnh, thành trong cả nước trong khoảng thời gian là 04 năm (2011 – 2014), sau khi lọc ra các DNVVN thỏa mãn các tiêu chí nghiên cứu được 1.524 quan sát đối với hướng nghiên cứu thu hẹp quy mô lao động và 309 quan sát đối với hướng nghiên cứu thu hẹp quy mô vốn, với cỡ mẫu này đủ để đưa
ra các ước lượng tương đối đáng tin cậy
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm các mục tiêu sau đây:
Phân tích các nhân tố tác động đến thu hẹp quy mô lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Phân tích các nhân tố tác động đến thu hẹp quy mô vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Dựa vào các kết quả nghiên cứu đề xuất các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, nâng đỡ DNVVN
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
(1) Những nhân tố nào tác động đến sự thu hẹp quy mô lao động của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam?
(2) Những nhân tố tác động đến sự thu hẹp quy mô lao động có tác động đến
sự thu hẹp quy mô vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam không?
(3) Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, nâng đỡ DNVVN?
1.5 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến sự thu hẹp quy
mô lao động, các nhân tố tác động đến sự thu hẹp quy mô vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Trang 191.7 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích thống kê mô tả các biến số
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định lượng Với phương pháp này, đề tài đánh giá các nhân tố như Age (Tuổi doanh nghiệp), Size (Quy mô doanh nghiệp), Industry (Ngành), Foreign (Hình thức sở hữu), Export (Xuất khẩu), ROA (Tỷ suất sinh lời trên tài sản), ROS (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu), Lev (Hệ số nợ), Labcost (Chi phí lao động), Prod (Năng suất) và GDP (Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội) có tác động như thế nào đến sự thu hẹp quy mô lao động, quy mô vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam bằng mô hình tác động cố định FEM (Fixed Effects Model) và mô hình tác động ngẫu nhiên REM (Random Effects Model) với việc dùng kiểm định Hausman để xác định mô hình nào là phù hợp
Sau khi xác định được mô hình phù hợp cho việc nghiên cứu, đề tài tiến hành các kiểm định: kiểm định sự phù hợp của các hệ số hồi quy, kiểm định phương sai sai số thay đổi, kiểm định tương quan chuỗi Tùy thuộc vào kết quả của các kiểm định, đề tài sẽ sử dụng các mô hình nghiên cứu khác phù hợp hơn để tiến hành nghiên cứu
Trang 201.8 Kết cấu của luận văn
Để thực hiện những mục tiêu nghiên cứu ở trên, đề tài “Những nhân tố tác động đến sự thu hẹp quy mô của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” được chia thành 5 chương Ngoài phần tóm tắt, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo thì sau chương mở đầu này là bốn chương tiếp theo Chương 2 nêu lên khái niệm DNVVN, các tiêu chí đo lường sự thu hẹp quy mô doanh nghiệp, vai trò của vốn và lao động đối với doanh nghiệp (Hàm sản xuất Cobb – Douglas), lý thuyết về vòng đời của doanh nghiệp, lý thuyết về quy mô doanh nghiệp tối ưu và tóm lược các nghiên cứu trước đây có liên quan Chương 3 trình bày về thiết kế nghiên cứu,
dữ liệu và nguồn dữ liệu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu thực nghiệm đề xuất cùng với các biến số có trong mô hình Chương 4 trình bày về kết quả nghiên cứu, thống kê mô tả các biến số, lựa chọn mô hình hồi quy với các kiểm định sự phù hợp Chương 5 nêu lên một số nội dung kết luận, đồng thời gợi ý
một số chính sách, nêu lên một số hạn chế và đề nghị hướng nghiên cứu tiếp theo
Tóm tắt chương 1
Chương 1 giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu, sự cần thiết của đề tài nghiên cứu cũng như mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu Chương 1 cũng giới thiệu thêm về phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được lựa chọn cho phù hợp với đề tài nghiên cứu Qua đó nêu lên ý nghĩa thực tiễn, một
số điểm nổi bật và kết cấu gồm 5 chương của luận văn
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trên thế giới các nước có quan niệm rất nhau về DNVVN, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu chí dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau giữa các nước, các tiêu chí này tùy thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước trong từng giai đoạn, trong từng ngành nghề khác nhau…ví dụ, theo Cộng đồng chung Châu Âu “một DNVVN là một công ty độc lập, có dưới 250 lao động, tổng giá trị tài sản không quá 27 triệu euro”, còn theo Ngân hàng Thế Giới “doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có dưới 50 lao động, tổng giá trị tài sản không quá 3 triệu đô la Mỹ (USD) và tổng doanh thu hàng năm không quá 3 triệu USD”, “doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có không quá 300 lao động, tổng giá trị tài sản không quá 15 triệu USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 15 triệu USD” (Phạm Quang Trung, 2005)…tuy nhiên, có hai tiêu chí được nhiều nước công nhận sử dụng để phân loại doanh nghiệp là tiêu chí vốn và lao động
Bảng 2.1 : Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước
<300 trong công nghiệp, dịch vụ
<200 trong thương mại và dịch vụ
Trang 22Nguồn: Giải pháp phát triển DNVVN Việt Nam
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cũng đưa ra ba tiêu chí để xác định thế nào là DNVVN, ba tiêu chí này có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp: số lao động, mức vốn đầu tư hoặc tài sản, doanh thu sản xuất, kinh doanh hoặc là doanh thu trung bình trong một khoảng thời gian nhất định
Còn ở Việt Nam, theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định : “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),
cụ thể như sau: doanh nghiệp được xem là doanh nghiệp siêu nhỏ nếu có dưới 10 lao động, doanh nghiệp nhỏ nếu có từ 10 đến 200 lao động, là doanh nghiệp vừa nếu có từ trên 200 đến 300 lao động trong tất cả các ngành nghề trừ thương mại và dịch vụ”
Bảng 2.2 : Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Từ trên 200 người đến
300 người
II Công
nghiệp và 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 người đến Từ trên 20 tỷ đồng Từ trên 200 người đến
Trang 23xây dựng trở xuống trở xuống 200 người đến 100 tỷ
Từ trên 10 người đến
50 người
Từ trên 10
tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
Từ trên 50 người đến
100 người
Nguồn: Chính phủ, 2009
2.2 Vai trò của lao động và vốn đối với doanh nghiệp
Hàm sản xuất Cobb – Douglas:
Q = f (K, L) = A Ka Lb
Trong đó:
A: hệ số sản xuất
L: lao động (tổng số lao động hoặc tổng số giờ lao động trong năm)
K: vốn (giá trị tiền tệ của tất cả máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng)
Q: tổng sản lượng
Vốn và lao động là hai yếu tố rất quan trọng đối với một doanh nghiệp Hàm sản xuất Cobb – Douglas được sử dụng rất rộng rãi, nó là một hàm sản xuất đơn giản nhưng mang tính đại diện nhất cho tất cả các hàm sản xuất, nó thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra trong một quy trình sản xuất trong đó các yếu tố khác đều được lược giản mà chỉ còn lại hai yếu tố cơ bản nhất mà mọi mô hình sản xuất đều phải dùng nó làm đầu vào đó là vốn và lao động, nó nêu bật được tầm quan trọng của vốn và lao động đối với doanh nghiệp
Cascio và ctg (1997) nhận thấy những doanh nghiệp cắt giảm quy mô lao động mà không kết hợp với việc tái cơ cấu, tối ưu hóa nguồn vốn thì kết quả của việc cắt giảm cũng không mấy hiệu quả so với các doanh nghiệp khác
Trang 242.3 Các tiêu chí đo lường sự thu hẹp quy mô doanh nghiệp
Hoy và Dsouza (1992) đã phát hiện ra sự đa dạng trong cách đo lường doanh nghiệp như thị phần, vốn đầu tư, doanh thu, lợi nhuận, số lượng khách hàng hoặc số lượng lao động Thông thường, quy mô doanh nghiệp được xác định bởi doanh số bán, tổng tài sản (Tổng nguồn vốn), hoặc số lượng người lao động (Timmons, 1994) Sự thay đổi về số lượng lao động được nhiều nghiên cứu sử dụng vì số liệu
dễ thu thập và phân loại
Tuy nhiên, Bucharest (2001) lại cho rằng không thể lấy sự thay đổi về số lượng lao động để làm căn cứ đo lường, Bucharest (2001) cho rằng để đo lường cần phải sử dụng các chỉ tiêu như: doanh thu bán hàng, sản lượng đầu ra, tài sản (nguồn vốn) vì đặc điểm của các DNVVN thường sản xuất theo mùa vụ, sử dụng lao động bán thời gian, lao động gia đình mà không cần phải trả lương, lao động là trẻ em Vì vậy, có một cách đo lường khác là thông qua đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp như doanh thu, tổng tài sản (Tổng nguồn vốn), lợi nhuận nhưng cách này lại gặp khó khăn về tính xác thực của số liệu vì các số liệu này khá nhạy cảm Ngoài ra, trình tự và phương pháp hoạch toán ở các doanh nghiệp khác nhau cũng gây khó khăn cho sự đo lường
Tóm lại, tuy có nhiều quan điểm khác nhau về các tiêu chí đánh giá tình hình doanh nghiệp nhưng có thể căn cứ vào hai tiêu chí được nhiều quốc gia, tổ chức thừa nhận đó là số lượng lao động hoặc số lượng vốn (Tổng nguồn vốn hoặc tổng tài sản) của doanh nghiệp đang có tại một thời điểm xác định để đo lường doanh nghiệp có thu hẹp quy mô hay không thu hẹp quy mô
2.4 Lý thuyết về vòng đời của doanh nghiệp
Các nghiên cứu đều cho rằng doanh nghiệp trong quá trình phát triển phải trải qua nhiều giai đoạn (Churchill và Lewis, 1983), còn cụ thể bao nhiêu giai đoạn thì tùy theo từng tác giả nghiên cứu, Cooper (1979) cho rằng là 3 giai đoạn, Greiner (1972) cho rằng là 5, Flamholtz (1986) là 7, Adizes (1989) lại cho rằng có đến 10 giai đoạn, thậm chí Kiriri (2000) còn cho rằng có đến 20 giai đoạn…tuy nhiên,
Trang 25nghiên cứu của Greiner (1972) về 5 giai đoạn phát triển của doanh nghiệp được mọi người quan tâm và nhắc đến nhiều: sáng tạo (creativity), định hướng (direction), trao quyền (delegation), phối hợp (coordination), hợp tác (collaboration)
Cần xác định doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào để biết vị trí hiện tại của doanh nghiệp đang ở đâu, cũng như nhận biết và giúp chuẩn bị trước những thay đổi không thể tránh khỏi Ví dụ, doanh nghiệp đã đến giai đoạn suy thoái và cần được thay mới thì việc gia tăng các nhân tố tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp sẽ không hiệu quả hoặc sẽ không đạt được kỳ vọng đặt ra
Một số tác giả còn xem xét một số nhân tố khác dưới đây để xác định doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào của vòng đời:
Quy mô doanh nghiệp (Timmoms, 1994): được xác định bởi doanh số bán, tổng tài sản hoặc số lượng người lao động Barrie (1974, trích bởi Tạ Minh Thảo, 2006) cho rằng doanh số và lợi nhuận là nhân tố cơ bản để xác định vòng đời
vì các số liệu này là thực tế, có thể thu thập được và có ý nghĩa phản ánh tương lai của doanh nghiệp, nhìn vào doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp qua thời gian
sẽ nhận biết được doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào
Tuổi doanh nghiệp (số năm hoạt động của doanh nghiệp): hiện nay vẫn còn nhiều tranh cãi về quan điểm của Timmons (1994) khi cho rằng nhìn vào tuổi đời của doanh nghiệp sẽ biết được tương đối doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào trong vòng đời
Tốc độ tăng trưởng: tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp nói chung là khác nhau ở các giai đoạn tăng trưởng khác nhau (Hank và ctg., 1993)
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: theo Chandler (1962, trích bởi Rajapakshe, 2002) doanh nghiệp phát triển cơ cấu tổ chức để giải quyết khó khăn xuất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh Nhìn từ khía cạnh cơ cấu
tổ chức của doanh nghiệp, có một số hình thức cơ cấu như tập trung hóa (centralization), chính thức hóa (formalization), phân cấp theo chiều dọc (vertical differentiation) và số lượng các cấp doanh nghiệp (number of levels) Cơ cấu tổ
Trang 26chức doanh nghiệp và các vấn đề liên quan đến quản lý có ảnh hưởng lẫn nhau, điều này làm cho hình thức cơ cấu tổ chức có thể đại diện cho giai đoạn nào đó trong vòng đời của doanh nghiệp (Hanks và ctg., 1993)
Khó khăn chủ yếu mà doanh nghiệp phải đối phó: theo lý thuyết, các doanh nghiệp ở cùng một giai đoạn thường có xu hướng đối phó với một nhóm khó khăn giống nhau (Churchill và Lewis, 1983)
Hình 2.1 : Vòng đời của doanh nghiệp
Nguồn: Tạ Minh Thảo và ctg., 2006
Doanh nghiệp là một thực thể sống có vòng đời của riêng nó và các doanh nghiệp có thể trải qua các giai đoạn giống nhau của một vòng đời, mặc dù thời gian của các giai đoạn này có thể dài ngắn khác nhau Doanh nghiệp sẽ có những nhu cầu, thách thức về vốn và lao động ở mỗi giai đoạn khác nhau trong vòng đời của mình Nhận biết và đo lường được các nhu cầu cụ thể về vốn và lao động của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể sẽ giúp cho việc quản lý doanh nghiệp trở nên dễ dàng, chủ động hơn
2.5 Lý thuyết về quy mô doanh nghiệp tối ưu
Nhiều nhà kinh tế đã đi tìm kiếm trạng thái ổn định cân bằng cho sự phát triển của doanh nghiệp và lý thuyết quy mô doanh nghiệp tối ưu là một trong các lý thuyết đã ra đời từ rất lâu Lý thuyết này cho rằng hầu hết các doanh nghiệp đều
Trang 27hoạt động nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận với quy mô sản xuất ở điểm thấp nhất của đường chi phí trung bình dạng chữ U trong điều kiện cạnh tranh (Geroski, 1999) Vì thế, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có xu hướng chuyển từ quy mô doanh nghiệp ban đầu sang quy mô có điểm chi phí trung bình thấp nhất
Một số nhà kinh tế đã cố gắng chuyển lý thuyết về quy mô doanh nghiệp tối
ưu sang một mô hình đơn giản và có thể kiểm định thực tế (Geroski, 1999), mô hình như sau:
∆Si (t) = Si* + β Si (t – 1) + φi (t) Trong đó:
Si(t): là quy mô thực của doanh nghiệp i tại thời điểm t
∆S : tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
Si* : quy mô ổn định trong dài hạn của doanh nghiệp i
β : tốc độ doanh nghiệp i hội tụ tới Si* khi Si* ≠ Si
φi (t) : có phân phối chuẩn độc lập và đồng nhất
Si* phụ thuộc vào các biến ngoại sinh X (t) có thể quan sát được, thông tin về các biến ngoại sinh hoàn toàn có thể thu thập được : chi phí sản xuất, số năm hoạt động của doanh nghiệp, loại hình của doanh nghiệp…
2.6 Sơ lược một số nghiên cứu liên quan
Do các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự thu hẹp quy mô doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay chưa có nên đề tài tóm lược một số nghiên cứu có liên quan của các tác giả nước ngoài
2.6.1 Nghiên cứu của Alakent, E và Lee, S H., 2010
Alakent và Lee (2010) nghiên cứu về sự thu hẹp lao động của các công ty Hàn Quốc với mô hình nghiên cứu đề xuất:
Trang 28D = β0 + β1Sizei,t + β2DomesticOwni,t + β3Governmenti,t + β4Unioni,t +
β5ROAi,t-1 + β6Expintensityi,t + β7IndustryConi,t + β8DebtAsseti,t +
β9FixedAsseti,t + β10LaborCosti,t + β11AssetDowni,t + β12PastDowni,t + εi,t
Union : tổ chức công đoàn
ROA : tỷ suất sinh lời trên tài sản
Expintensity : xuất khẩu
IndustryCon : công nghiệp
DebtAsset : hệ số nợ
FixedAsset : tỷ lệ tài sản cố định
LaborCost : chi phí lao động
AssetDown : thu hẹp tài sản
PastDown : sự thu hẹp trong quá khứ
Đối tượng nghiên cứu: 574 doanh nghiệp của Hàn Quốc thuộc 05 nhóm ngành công nghiệp như ô tô, hóa chất, dệt may, máy móc, thiết bị điện tử trong bộ
dữ liệu “ICU – Firm Level Survey Study” của World Bank khảo sát các doanh nghiệp Đông Nam Á
Thời gian nghiên cứu: 1997 – 1998
Alakent và Lee (2010) đã sử dụng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS) và đi đến kết luận là trong số các nhân tố kể trên thì các nhân tố như quy mô doanh nghiệp, hình thức sở hữu, ROA, xuất khẩu, ngành công nghiệp, hệ số
Trang 29nợ và chi phí lao động nằm trong nhóm các nhân tố có tác động đến sự thu hẹp quy
mô doanh nghiệp
2.6.2 Nghiên cứu của Diaz, A M và Lorente, J C., 2012
Diaz và Lorente (2012) nghiên cứu tại sao các công ty Tây Ban Nha thực hiện thu hẹp quy mô với mô hình nghiên cứu đề xuất:
P (D) = f (Xb) = exp(Xb)/ exp(1+ Xb)
ln [P(D)/(1-P(D)] = β0 + β1Downseci,t-1 + β2Downleadi,t-1 + β3Successdowni,t-1
+ β4Downcompi,t-1 + β5Timelapsei,t + β6Varperfi,t +
β7Varsalesi,t + β8Varprod1i,t + β9Varprod2i,t + β10Sizei,t +
β11Agei,t + β12Diversi,t + β13Debti,t-1 + β14Familyi,t +
β15GDPi,t + εi,t
Trong đó:
D : thu hẹp
Downsec : số trường hợp thu hẹp đã xảy ra trong cùng lãnh vực
Downlead : số trường hợp thu hẹp do chủ doanh nghiệp đã từng tiến hành Successdown: số trường hợp đã thu hẹp thành công
Downcomp : số trường hợp thu hẹp đã xảy ra trong doanh nghiệp
Timelapse : khoảng thời gian giữa những lần thu hẹp
Varperf : lợi nhuận gộp
Varsales : doanh số bán hàng
Varprod1 : năng suất (chi phí nhân sự/ doanh số)
Varprod2 : năng suất (doanh số/ số nhân viên)
Size : quy mô doanh nghiệp
Age : tuổi doanh nghiệp
Trang 30Divers : mức độ đa dạng hóa
Debt : hệ số nợ
Family: chủ sở hữu doanh nghiệp là những người thân
GDP : tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội
Đối tượng nghiên cứu: 940 doanh nghiệp trong bộ dữ liệu “ESEE – Encuesta Sobre Estrategias Empresariales” khảo sát các doanh nghiệp Tây Ban Nha
Thời gian nghiên cứu: 1994 – 2000
Một số kết luận chính của nghiên cứu: sử dụng phương pháp hồi quy logistic với mô hình các yếu tố tác động ngẫu nhiên (REM) được chọn, Diaz và Lorente (2012) nghiên cứu thấy trong số các nhân tố trên thì các nhân tố như tuổi doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, năng suất, hệ số nợ và GDP nằm trong nhóm các nhân tố có tác động đến khả năng thu hẹp quy mô của doanh nghiệp
2.6.3 Nghiên cứu của Rust, K G., 1999
Nghiên cứu của Rust (1999) về tác động của tình hình tài chính và các vấn
đề về tư tưởng đối với sự thu hẹp quy mô doanh nghiệp Mô hình nghiên cứu đề xuất:
D = β0 + β1ROSi,t + β2Prodi,t + β3OHCi,t + β4IMCi,t + β5ISIi,t + β6IEWi,t +
β7M&Ai,t + β8CEi,t + β9ESOPi,t + β10PYDi,t + εi,t
Trong đó:
D : thu hẹp
ROS : tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Prod : năng suất
OHC : các chi phí không tính vào giá thành sản phẩm
IMC : tư tưởng thị trường cạnh tranh
ISI : tư tưởng về lợi nhuận dành cho cổ đông
Trang 31IEW : tư tưởng về giá trị nhân viên
M&A : sáp nhập và mua lại
CE : các cú sốc
ESOP : nhân viên tham gia sở hữu doanh nghiệp
PYD : các sự kiện thu hẹp trước đây của doanh nghiệp
Đối tượng nghiên cứu: 155 công ty điện lực của Mỹ trong ấn phẩm Hill Directory of Electric Power Producers
McGraw-Thời gian nghiên cứu: 1992 – 1995
Rust (1999) đưa ra một số kết luận chính của nghiên cứu: bên cạnh sự tác động của các nhân tố về tư tưởng, sát nhập và mua lại doanh nghiệp, chi phí không tính vào giá thành sản phẩm…thì ROS cũng có những tác động nhất định đến sự thu hẹp quy mô doanh nghiệp
2.6.4 Nghiên cứu của Gautam, V., 2011
Gautam (2011) nghiên cứu về sự bán bớt tài sản của các doanh nghiệp Ấn
Độ với mô hình nghiên cứu đề xuất:
P (Assetsale) = f (Xb) = exp(Xb)/ exp(1+Xb)
ln [P(D)/1-P(D)] = β0 + β1Sizei,t-1 + β2CurrentRatioi,t-1 + β3ROAi,t-1 +
β4DebtCapitali,t-1 + β5SaleAsseti,t-1 + β6IndustrySalesGrowthi,t-1
+ β7DebtCapacityi,t-1 + β8Groupfirmi,t-1 + β9Distressi,t-1 + εi
Trong đó:
D : bán tài sản
Size : quy mô doanh nghiệp
CurrentRatio : tỷ số thanh toán hiện thời
DebtCapital : hệ số nợ
ROA : tỷ suất sinh lời trên tài sản
Trang 32SalesAsset : tỷ lệ doanh số trên tài sản
IndustrysalesGrowth : tăng trưởng doanh số ngành
DebtCapacity: khả năng thanh toán nợ
Groupfirm : cấu trúc doanh nghiệp
Distress : áp lực
Đối tượng nghiên cứu: 325 giao dịch bán bớt tài sản đang nắm giữ của các doanh nghiệp Ấn Độ trong bộ số liệu PROWESS (corporate data directory of Center for Monitoring of Indian Economy – CMIE)
Thời gian nghiên cứu: 1996 – 2008
Kết quả nghiên cứu: sử dụng phương pháp hồi quy logistic về các nhân tố tác động tới khả năng phải bán bớt tài sản của doanh nghiệp, Gautam (2011) đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm các nhân tố như quy mô doanh nghiệp, khả năng thanh toán hiện thời, ROA, hệ số nợ, tỷ lệ doanh số trên tài sản, khả năng thanh toán nợ và tăng trưởng doanh số ngành có tác động đến việc bán bớt tài sản của doanh nghiệp
2.6.5 Nghiên cứu của Hillier, D., McColgan, P và Werema, S., 2005
Hillier, McColgan và Werema (2005) nghiên cứu về việc giảm bớt tài sản đang nắm giữ của các doanh nghiệp nước Anh với mô hình nghiên cứu đề xuất:
Sale = β0 + β1Debti,t-1 + β2ROAi,t-1 + β3Focusi,t-1 + β4lnMVi,t-1 + β5CEOi,t-1 + εi
Trong đó:
Sale : bán tài sản
Debt : hệ số nợ
ROA : tỷ suất sinh lời trên tài sản
Focus : ngành nghề chính của doanh nghiệp
MV : quy mô doanh nghiệp
CEO : sự thay đổi giám đốc điều hành trước năm bán tài sản
Trang 33Đối tượng nghiên cứu: 413 giao dịch bán bớt tài sản của các doanh nghiệp trong các báo cáo của FT Extel News và các bài báo về tài chính Financial Times
Thời gian nghiên cứu: 1993 – 2000
Kết quả nghiên cứu: sử dụng mô hình hồi quy logistic, Hillier và ctg (2005) nhận thấy các nhân tố như ROA, hệ số nợ, tái cơ cấu tập trung vào ngành nghề cốt lõi, quy mô doanh nghiệp và sự thay đổi giám đốc điều hành đều có tác động đến quyết định bán bớt tài sản của doanh nghiệp
Bảng 2.3 : Tóm tắt các nghiên cứu liên quan
Số TT Biến số Tác giả Kỳ vọng dấu
Trang 34Tóm tắt chương 2
Chương 2 trình bày định nghĩa về DNVVN, các tiêu chí đo lường sự thu hẹp của DNVVN, các lý thuyết kinh tế sẽ áp dụng trong đề tài như hàm sản xuất Cobb – Douglas về vai trò của lao động và vốn đối với doanh nghiệp, lý thuyết về vòng đời của doanh nghiệp, lý thuyết về quy mô tối ưu của doanh nghiệp
Ngoài ra chương 2 cũng trình bày tóm lược một số nghiên cứu trước đây có
liên quan đến đề tài và nó cũng là cơ sở để phát triển đề tài nghiên cứu
Trang 35
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Đề tài các nhân tố tác động đế sự thu hẹp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam được thực hiện theo quy trình nghiên cứu sau:
Bước 1: xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Bước 2: tìm hiểu và phân tích cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài
Bước 3: thu thập dữ liệu nghiên cứu từ các cuộc điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê qua các năm 2011 – 2014, xử lý lọc các dữ liệu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức
Bước 4: trình bày kết quả nghiên cứu thông qua thống kê mô tả các biến số, phân tích tương quan giữa các biến phân tích hồi quy, kết hợp kiểm định lựa chọn
mô hình phù hợp, thực hiện các kiểm định đối với mô hình đã chọn Tùy thuộc vào kết quả của các kiểm định mà đề tài tiếp tục sử dụng các mô hình nghiên cứu khác phù hợp hơn
Bước 5: đưa ra kết luận và gợi ý một số chính sách
3.2 Mẫu nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu
Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp từ cuộc điều tra doanh nghiệp trên 63 tỉnh, thành của Tổng cục Thống kê qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 Nội dung cuộc điều tra của Tổng cục Thống kê là tập trung vào thông tin về nhận dạng doanh nghiệp điều tra, lao động và thu nhập của người lao động, các chỉ tiêu về sản xuất, kinh doanh như tài sản và nguồn vốn, kết quả sản xuất, kinh doanh…
Từ dữ liệu của cuộc điều tra gồm các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập và chịu sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp, Hợp tác xã/Liên hiệp
Trang 36hợp tác xã/Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là hợp tác xã) hoạt động theo Luật hợp xã và các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu sự điều tiết bởi các Luật chuyên ngành như Luật Bảo hiểm, Luật chứng khoán…lọc ra các doanh nghiệp có số lao động dưới 300 lao động trong tất cả các ngành nghề, trừ ngành thương mại và dịch vụ có số lao động dưới 100 lao động
Sau khi lọc ra danh sách các DNVVN và dựa vào các số liệu cần thiết có trong các năm để tính toán các biến số phục vụ cho việc nghiên cứu ở từng bộ dữ liệu của từng năm thì nối các bộ dữ liệu của các năm này lại với nhau Chỉ những DNVVN nào tham gia đủ ở tất cả các năm (tức là tham gia trả lời phỏng vấn ở cả 4 năm 2011, 2012, 2013, 2014) mới được giữ lại làm dữ liệu chung ban đầu cho hai hướng nghiên cứu Tuy nhiên, mặc dù thời gian nghiên cứu là 4 năm (2011 – 2014) nhưng do một số biến độc lập của nghiên cứu có độ trễ (t-1), thêm vào đó, đề tài cũng cần phải có số liệu ban đầu về số lao động và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp để làm căn cứ xác định xem doanh nghiệp có bắt đầu thu hẹp quy mô trong giai đoạn 2011 – 2014 hay không nên số liệu năm 2011 sẽ được sử dụng làm số liệu
cơ sở ban đầu để tính toán các biến có độ trễ và so sánh với năm liền kề 2012 về số lao động, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Từ bộ dữ liệu chung ban đầu này, để phục vụ cho hai mục đích nghiên cứu khác nhau là sự thu hẹp quy mô lao động và sự thu hẹp quy mô vốn, đề tài tiếp tục lọc ra dữ liệu các DNVVN thỏa mãn thêm một trong hai điều kiện dưới đây:
Với năm 2011 là năm cơ sở ban đầu để tiến hành so sánh, các DNVVN có số lao động giảm liên tục qua 3 năm (Số lao động năm 2011 > số lao động năm
2012 > số lao động năm 2013 > số lao động năm 2014) sẽ được giữ lại để phục vụ cho mục đích nghiên cứu về sự thu hẹp quy mô lao động của DNVVN
Với năm 2011 là năm cơ sở ban đầu để tiến hành so sánh, các DNVVN có tổng nguồn vốn (Tổng tài sản) giảm liên tục qua 3 năm (Tổng nguồn vốn năm 2011 > tổng nguồn vốn năm 2012 > tổng nguồn vốn năm 2013 > tổng
Trang 37nguồn vốn năm 2014) sẽ được giữ lại để phục vụ cho mục đích nghiên cứu
về sự thu hẹp quy mô vốn của DNVVN
Những DNVVN tham gia điều tra ít hơn 4 năm hoặc tham gia đủ cả ở 4 năm điều tra nhưng không thỏa tiêu chí có số lao động hoặc tổng nguồn vốn giảm liên tục qua 3 năm 2012 – 2014 sẽ bị loại khỏi các bộ số liệu nghiên cứu
Cụ thể, kết quả sau khi lọc ra danh sách các DNVVN phù hợp với các tiêu chí nghiên cứu thì dữ liệu bảng nghiên cứu về giảm quy mô lao động là 508 đơn vị chéo ứng với 3 đơn vị thời gian (2012 – 2014), dữ liệu bảng nghiên cứu về giảm quy mô vốn là 103 đơn vị chéo ứng với 3 đơn vị thời gian (2012 – 2014)
Dữ liệu được xử lý bằng chương trình phần mềm Excel, Stata 12 để tính toán các bài toán về thống kê mô tả và phân tích hồi quy dữ liệu bảng
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng mô hình phân tích có dạng:
Yi,t = β0 + βi * Xi,t + βJ * Xi,t-1 + Ɛ i,t
Trong đó :
Biến phụ thuộc : Yi,t
Biến độc lập : vectơ Xi,t , Xi,t-1 là các nhân tố có thể quan sát được tác động đến sự thu hẹp quy mô lao động, quy mô vốn của doanh nghiệp bao gồm các biến
X1, X2, …Xn và các biến giả D1, D2 ….Dn
Phần dư với giá trị trung bình bằng không : Ɛ i,t
Phương pháp nghiên cứu định tính: thống kê mô tả các biến số như DL (Thu hẹp quy mô lao động), DTC (Thu hẹp quy mô vốn), Age (Tuổi doanh nghiệp), Size (Quy mô doanh nghiệp), Foreign (Hình thức sở hữu), Industry (Ngành), Export (Xuất khẩu), ROA (Tỷ suất sinh lời trên tài sản), ROS (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu), Lev (Hệ số nợ), Labcost (Chi phí lao động), Prod (Năng suất) và GDP (Tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội)
Trang 38Phương pháp nghiên cứu chính thức được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định lượng, trên cơ sở mô hình nghiên cứu được xây dựng, để lượng hóa các tác động của các nhân tố đến sự thu hẹp quy mô DNVVN
Phương pháp ước lượng dữ liệu bảng đề tài sử dụng là mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model – FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM) Cấu trúc dữ liệu bảng được kết hợp từ hai thành phần: thành phần dữ liệu chéo (cross section) và thành phần chuỗi thời gian (time series) Việc kết hợp hai loại dữ liệu này sẽ có nhiều lợi thế và thuận lợi trong phân tích, đặc biệt khi muốn quan sát, phân tích sự biến động của các nhóm đối tượng nghiên cứu sau các biến cố hay theo thời gian cũng như phân tích sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu
3.3.1 Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model – FEM)
Tiến hành hồi quy đa biến với mô hình tác động cố định FEM Với giả định mỗi doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng biệt có thể ảnh hưởng đến các biến giải thích Mô hình FEM phân tích mối tương quan giữa sai số ngẫu nhiên của mỗi doanh nghiệp với các biến giải thích qua đó kiểm soát và tách ảnh hưởng của các đặc điểm riêng biệt (không đổi theo thời gian) ra khỏi các biến giải thích để có thể ước lượng được những ảnh hưởng thực của biến độc lập lên biến phụ thuộc Mô hình này có ý nghĩa tung độ gốc có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp nhưng mỗi tung độ gốc của doanh nghiệp không thay đổi theo thời gian hay nó bất biến theo thời gian
Mô hình ước lượng : Yi,t = Ci + βi * Xi,t + βJ * Xi,t-1 + ui,t
Trong đó:
i : biểu thị các doanh nghiệp khác nhau
t : biểu thị thời gian
Yi,t : biến phụ thuộc
Xi,t , Xi,t-1: biến độc lập
Trang 39Ci (i= 1, 2, n) : hệ số chặn cho từng doanh nghiệp nghiên cứu
βi, βj : hệ số ước lượng của biến số độc lập
ui,t : sai số ngẫu nhiên
Mô hình này đã thêm vào chỉ số “i” cho hệ số chặn “C” để phân biệt hệ số chặn của từng doanh nghiệp khác nhau có thể khác nhau Sự khác biệt này có thể là
đo đặc điểm của từng doanh nghiệp khác nhau hoặc do sự quản lý, điều hành doanh nghiệp khác nhau
3.3.2 Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM)
Trong mô hình tác động ngẫu nhiên REM, sự biến động giữa các doanh nghiệp được giả sử là ngẫu nhiên và không tương quan đến các biến độc lập
Chính vì vậy, nếu sự khác biệt giữa các doanh nghiệp có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc thì mô hình tác động ngẫu nhiên REM sẽ thích hợp hơn so với mô hình tác động cố định FEM Trong đó, sai số ngẫu nhiên của mỗi doanh nghiệp (không tương quan với biến độc lập) được xem là một biến độc lập mới
Từ mô hình ước lượng ban đầu: Yi,t = Ci + βi * Xi,t + βJ * Xi,t-1 + ui,t
Trong mô hình tác động ngẫu nhiên REM giả định rằng Ci là một biến ngẫu nhiên với giá trị trung bình là C và giá trị của hệ số chặn được mô tả như sau:
Ci = C + εi (i= 1,…n), với εi là sai số ngẫu nhiên có trung bình bằng không
và phương sai không đổi
Mô hình lúc này là : Yi,t = C + βi * Xi,t + βJ * Xi,t-1 + εi + ui,t
hay : Yi,t = C + βi * Xi,t + βJ * Xi,t-1 + wi,t , với wi,t = εi + ui,t
εi : sai số thành phần của các doanh nghiệp khác nhau (đặc điểm riêng khác nhau của từng doanh nghiệp)
ui,t : sai số thành phần kết hợp khác của cả đặc điểm riêng theo từng doanh nghiệp và theo thời gian
Trang 403.3.3 Lựa chọn mô hình hồi quy
Tiến hành kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình thích hợp Thông thường kiểm định Hausman là bước đầu tiên để quyết định xem dữ liệu của đề tài là phù hợp với mô hình FEM hay REM (Wooldridge, 2002; Greene, 2012) Giả thuyết của kiểm định như sau:
H0 : ước lượng của FEM và REM không khác nhau
H1 : bác bỏ giả thuyết H0
Nếu bác bỏ giả thuyết H0 thì chọn mô hình tác động cố định FEM và ngược lại
3.3.4 Tiến hành các thủ tục kiểm định cho mô hình đã lựa chọn
Sau khi chọn được mô hình thích hợp cho nghiên cứu, đề tài tiến hành kiểm định sự phù hợp của các hệ số hồi quy, kiểm định phương sai sai số thay đổi (Baum, 2001), kiểm định tương quan chuỗi (Wooldridge, 2002) Nếu mô hình nghiên cứu
đã được lựa chọn có hiện tượng phương sai sai số thay đổi, tương quan chuỗi thì đề tài sẽ sử dụng mô hình nghiên cứu khác phù hợp hơn
Kiểm định sự phù hợp của các hệ số hồi quy
Kiểm định này nhằm xem xét mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc Mô hình được xem là không phù hợp khi tất cả các hệ số hồi quy bằng không và mô hình được xem là phù hợp khi có ít nhất một hệ số hồi quy khác không Đặt giả thuyết:
H0 : các hệ số hồi quy đều bằng không
H1 : có ít nhất một hệ số hồi quy khác không
Căn cứ vào giá trị kiểm định Prob, nếu Prob < 0.01 thì bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1: mô hình được xem là phù hợp