1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong công trình giao thông đường bộ tại thành phố hồ chí minh

125 170 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn này “Nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong công trình giao thông đường bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh” là bài nghiên cứu củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

TRẦN ĐẢM

NHẬN BIẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN

ĐỘ TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

TP Hồ Chí Minh, Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

TRẦN ĐẢM

NHẬN BIẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN

ĐỘ TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Xây dựng Công trình dân dụng và Công nghiệp

Mã số chuyên ngành : 60 58 02 08

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Người hướng dẫn khoa học:

TS HOÀNG MẠNH DŨNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn này “Nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ trong công trình giao thông đường bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh” là bài nghiên cứu của chính tôi

Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

TP Hồ Chí Minh, Năm 2016

TRẦN ĐẢM

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp nằm trong hệ thống bài luận cuối khóa nhằm trang bị cho học viên cao học khả năng tự nghiên cứu, biết cách giải quyết những vấn đề cụ thể đặt ra trong thực tế xây dựng… Đó là trách nhiệm và niềm tự hào của mỗi học viên cao học

Tôi xin ghi nhận và tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể và các cá yếu đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS.Hoàng Mạnh Dũng Thầy đã đưa ra gợi ý đầu tiên để hình thành nên ý tưởng của đề tài, góp ý cho tôi rất nhiều về cách nhận định đúng đắn trong những vấn đề nghiên cứu, cách tiếp cận nghiên cứu hiệu quả và hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa đào tạo Sau đại học, trường Đại học Mở Tp.HCM đã truyền dạy những kiến thức quý giá cho tôi, đó cũng là những kiến thức không thể thiếu trên con đường nghiên cứu khoa học và sự nghiệp của tôi sau này

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành trong thời gian quy định với sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ của Thầy hướng dẫn, tuy nhiên không thể không có những thiếu sót Kính mong quý Thầy Cô chỉ dẫn thêm để tôi bổ sung những kiến thức và hoàn thiện bản thân mình hơn

Xin trân trọng cảm ơn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chậm tiến độ trong các công trình giao thông đường bộ là vấn đề nhức nhối nhất của xã hội Nghiên cứu này xác định các yếu tố liên quan đến chậm trễ tiến độ của các công trình giao thông đường bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh, những yếu tố

đó là:

- Nhà thầu lập kế hoạch tiến độ không chính xác

- Nhà thầu tổ chức quản lý công trường yếu kém

- Nhà thầu phụ không đủ năng lực

- Nhà thầu chậm cấp chứng chỉ xuất xứ vật liệu

- Thời gian vận chuyển (vật tư, cơ giới, thiết bị thi công) đến công trường của nhà thầu

- Nhà thầu cung cấp vật tư, cơ giới, thiết bị thiết bị khác với hợp đồng

- Nhà thầu quản lý tổ chức sản xuất thấp kém

Nhà thầu làm lại do sai sót trong quá trình thi công.Nghiên cứu được tiến hành trải qua 02 giai đoạn:

- Nghiên cứu định tính (nghiên cứu sơ bộ): Được tiến hành thông qua nghiên cứu định tính để sắp xếp và hoàn chỉnh bảng câu hỏi nghiên cứu

- Nghiên cứu định lượng (nghiên cứu chính thức): Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu, kiểm định thang đo, phân tích yếu tố thành phần chính EFA

Dữ liệu được xử lý thông qua phần mềm SPSS v.20 Bằng phương pháp khảo sát bảng câu hỏi, phân tích yếu tố, mô hình gồm 6 nhóm yếu tố với 32 yếu tố ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ công trình giao thông đường bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh đã được đề xuất

Trang 6

Nghiên cứu cũng đã cho thấy: Có sự khác biệt về cảm nhận việc trễ tiến độ giữa những nhóm đáp viên có kinh nghiệm làm việc khác nhau; có sự khác biệt về cảm nhận việc trễ tiến độ giữa những nhóm đáp viên có chức vụ khác nhau; có sự khác biệt về cảm nhận việc trễ tiến độ giữa những nhóm đáp viên có vị trí công việc khác nhau

Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu nghiên cứu tham khảo cho các chủ đầu

tư, nhà thầu, tư vấn, các nhà quản lý dự án để từ đó có giải pháp để hạn chế các yếu tố gây chậm tiến độ cho các công trình giao thông đường bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ iii

MỤC LỤC v DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ ix

DANH MỤC BẢNG x

MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT xii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Cơ sở hình thành luận văn 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 4

1.5.1 Về mặt học thuật 4

1.5.2 Về mặt thực tiễn 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Các khái niệm 5

2.1.1 Trễ tiến độ 5

2.1.2 Chủ đầu tư 5

2.1.3 Quản lý dự án Nhà thầu trong hoạt động xây dựng 8

2.1.4 Cấp, bậc và xếp loại đường 10

Trang 8

2.1.5 Nhà thầu trong hoạt động xây dựng 12

2.1.6 Tư vấn giám sát 13

2.2 Các nghiên cứu tương tự đã công bố trước 14

2.2.1 Nghiên cứu trong nước 14

2.2.2 Nghiên cứu ở nước ngoài 17

2.3 Mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thiết 19

2.3.1 Các giả thiết nghiên cứu 20

2.4 Tóm tắt nội dung chương 2 22

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Quy trình nghiên cứu 23

3.1.1 Nghiên cứu định tính ( nghiên cứu sơ bộ) 24

3.1.2 Nghiên cứu định lượng (nghiên cứu chính thức) 25

3.2 Thu thập mẫu 26

3.2.1 Cỡ mẫu 26

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu 27

3.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 27

3.2.4 Cấu trúc bảng câu hỏi 28

3.3 Xử lý và phân tích dữ liệu 30

3.3.1 Làm sạch dữ liệu 30

3.3.2 Kiễm định thang đo 30

3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá 32

3.3.4 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến 34

3.3.5 Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) 34

Trang 9

3.4 Mã hóa dữ liệu 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

4.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu 39

4.1.1 Kinh nghiệm làm việc: 40

4.1.2 Chức vụ làm việc: 40

4.1.3 Vị trí công tác: 41

4.1.4 Tổng mức đầu tư của công trình 41

4.1.5 Thống kê mô tả hiện trạng trễ tiến độ của công trình giao thông đường bộ tại TP.HCM 42

4.2 Thống kê mô tả 42

4.2.1 Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực CĐT/Ban QLDA hạn chế 43

4.2.2 Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực TVTK hạn chế 43

4.2.3 Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực TVGS hạn chế 44

4.2.4 Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực nhà thầu hạn chế 44

4.2.5 Nhóm yếu tố liên quan môi trường bên ngoài không thuận lợi 45

4.3 Đánh giá thang đo 46

4.3.1 Đánh giá thang đo các biến độc lập 46

4.3.2 Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực CĐT/Ban QLDA hạn chế 46

4.3.3 Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực TVGS hạn chế 48

4.3.4 Nhóm yếu tố chậm trễ liên quan năng lực nhà thầu hạn chế 48

4.4 Phân tích yếu tố khám phá 50

4.4.1 Phân tích yếu tố khám phá 52

4.4.2 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả phân tích yếu tố 65

4.5 Phân tích hồi quy 67

Trang 10

4.5.1 Phân tích tương quan 68

4.5.2 Kết quả phân tích hồi quy 69

4.5.3 Phân tích sự ảnh hưởng của của các nhân tố lên sự chậm trễ 71

4.5.4 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy 72

4.6 Kiểm tra sự khác biệt về việc trễ tiến độ giữa các thành phần định tính (phân tích phương sai một phía One-Way ANOVA) 73

4.6.1 Kinh nghiệm công tác của đáp viên 73

4.6.2 Chức vụ của đáp viên 74

4.6.3 Vị trí công việc của đáp viên 75

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 76

5.1 Kết luận 76

5.2 Đề xuất các giải pháp 78

5.3 Hạn chế của nghiên cứu 80

5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng câu hỏi

Phụ lục 2: Đặc điểm mẫu khảo sát

Phụ lục 4: Kết quả phân tích yếu tố

Phụ lục 6 Kết quả kiểm định phương sai

Phụ lục 7 Kết quả phân tích hồi quy đa biến

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị 20

Hình 2.2 Giả thiết nghiên cứu 21

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 24

Hình 3.2 Sơ đồ cấu trúc bảng câu hỏi 30

Hình 3.3 Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập 31

Hình 4.1 Biểu đồ mô tả mẫu kinh nghiệm làm việc 40

Hình 4.2 Biểu đồ mô tả mẫu chức vụ công tác 40

Hình 4.3 Biểu đồ mô tả mẫu theo vị trí công tác 41

Hình 4.4 Biểu đồ mô tả mẫu theo tổng mức đầu tư công trình 41

Hình 4.5 Biểu đồ mô tả mẫu theo chậm tiến độ 42

Hình 4.6 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 67

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng phân cấp kỹ thuật đuờng ô tô 12

Bảng 3.1 Mã hóa dữ liệu 35

Bảng 4.1 Bảng số lượng phiếu khảo sát 39

Bảng 4.2 Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố liên quan đến năng lực CĐT/Ban QLDA hạn chế 43

Bảng 4.3 Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố liên quan đến TVTK 43

Bảng 4.4 Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố liên quan đến TVGS 44

Bảng 4.5 Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu 44

Bảng 4.6 Thống kê mô tả cho nhóm yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài 45

Bảng 4.7 Kiểm định Cronbach’s Alpha CĐT/ Ban QLDA 46

Bảng 4.8 Kiểm định Cronbach’s Alpha CĐT/ Ban QLDA(lần 2) 47

Bảng 4.9 Kiểm định Cronbach’s Alpha nhóm yếu tố liên quan đến TVTK 47

Bảng 4.10 Kiểm định Cronbach’s Alpha nhóm yếu tố liên quan đến TVGS 48

Bảng 4.11 Kiểm định Cronbach’s Alpha nhà thầu 48

Bảng 4.12 Kiểm định Cronbach’s Alpha yếu tố môi trường 49

Bảng 4.13 Kiểm định Cronbach’s Alpha yếu tố môi trường (chạy lần 2) 50

Bảng 4.14 Kiểm định KMO và Barlett (lần 1) 52

Bảng 4.15 Kết quả EFA sau khi loại các biến không phù hợp (lần 1) 52

Bảng 4.16 Kiểm định KMO và Barlett (lần 2) 56

Bảng 4.17 Kết quả EFA sau khi loại các biến không phù hợp (lần 2) 56

Bảng 4.18 Kiểm định KMO và Barlett (lần 3) 58

Bảng 4.19 Kết quả EFA sau khi loại các biến không phù hợp (lần 3) 58

Trang 13

Bảng 4.21 Kết quả EFA sau khi loại các biến không phù hợp (lần 4) 60

Bảng 4.22 Kiểm định KMO và Barlett (lần 5) 62

Bảng 4.23 Kết quả EFA sau khi loại các biến không phù hợp (lần 5) 62

Bảng 4.24 Tổng hợp kết quả phân tích yếu tố qua 5 lần chạy dữ liệu 64

Bảng 4.25 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 65

Bảng 4.26 Hệ số tương quan Pearson 68

Bảng 4.27 Sơ lược mô hình hồi quy 69

Bảng 4.28 Phân tích ANOVA 70

Bảng 4.29 Các thông số từng biến trong phương trình mô hình hồi quy 70

Bảng 4.30 Mức tác động của các yếu tố đến chậm trễ tiến độ 71

Bảng 4.31 Hệ số Spearman 72

Bảng 4.32 Phân tích One-Way ANOVA kinh nghiệm công tác của đáp viên 73

Bảng 4.33 Phân tích One-Way ANOVA chức vụ của đáp viên 74

Bảng 4.34 Phân tích One-Way ANOVA vị trí của đáp viên 75

Bảng 5.1 Xếp hạng nhân tố ảnh hưởng chậm tiến độ 77

Bảng 5.2 Đề xuất giải pháp 78

Trang 14

MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở hình thành luận văn

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, quá trình đô thị hóa nhanh dẫn đến sự gia tăng dân số quá nhanh trong những năm gần đây, đã gây áp lực đối với giao thông đường bộ của Thành phố, bao gồm hạ tầng

kỹ thuật và hạ tầng xã hội vốn đã quá tải như: Sự ùn tắc giao thông, ngập úng, ô nhiễm môi trường, thiếu điện, quá tải bệnh viện, thiếu nhà ở… đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của người dân Thành phố

“Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,06 km² Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm 0 giờ ngày

1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam), mật độ trung bình 3.419 người/km² Đến năm 2011 dân số thành phố tăng lên 7.521.138 người Đến thời điểm 0 giờ ngày 1/4/2014 thì dân số thành phố đạt 7.955.000 người.Tuy nhiên nếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành phố vượt trên 10 triệu người Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 21,3% tổng sản phẩm (GDP)

và 29,38% tổng thu ngân sách của cả nước Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam

và Đông Nam Á, bao gồm cả đường bộ,đường sắt, đường thủy và đường không Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cáchHà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế ”(wikipedia, 2015)

Trang 16

Hoạt động của ngành xây dựng trong năm 2014 vẫn còn những tồn tại và gặp khó khăn như: Chủ đầu tư thực hiện không đúng quy trình, thủ tục gây chậm trễ trong thanh toán công trình dẫn đến nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu vốn, không đủ sức cạnh tranh Tiến độ giải ngân của một số dự án, công trình mặc dù có chuyển biến nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Thời tiết diễn biến phức tạp với mưa lớn kéo dài tại nhiều vùng trên cả nước ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình

“Theo tạp chí Tài chính: Giá trị sản xuất xây dựng năm 2014 theo giá hiện hành ước tính đạt 849 nghìn tỷ đồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 84,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 9,9%; khu vực ngoài Nhà nước 709,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 83,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 54,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 6,5% Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà ở đạt 354,8 nghìn tỷ đồng; công trình nhà không để ở đạt 136,7 nghìn tỷ đồng; công trình kỹ thuật dân dụng đạt 257,3 nghìn tỷ đồng; hoạt động xây dựng chuyên dụng đạt 100,2 nghìn tỷ đồng

“ Tạp chí tài chính xây dựng đầu tư và phát triển 2014 Bộ tài chính”

Nếu tính giá trị sản xuất ngành Xây dựng năm 2014 theo giá so sánh 2010 thì ước tính đạt 676 nghìn tỷ đồng, tăng 7.6% so với năm 2013, trong đó: khu vực Nhà nước đạt 69.2 nghìn tỷ đồng, giảm 11%; khu vực ngoài Nhà nước đạt 563.1 nghìn

tỷ đồng, tăng 7,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 43.8 nghìn tỷ đồng, tăng 58%

Giá trị tăng thêm của ngành Xây dựng năm 2014 là 161.9 nghìn tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2013, chiếm tỷ trọng 6% GDP cả nước Lĩnh vực kinh doanh bất động sản và xây dựng là 02 lĩnh vực thu hút mạnh vốn đầu tư FDI” (SHS, 2015) Các dự án chậm tiến độ hoàn thành đưa vào sử dụng làm tăng chi phí, lãng phí nhiều nguồn lực của xã hội

Để giúp các đơn vị tham gia trong dự án nhận biết được yếu tố có thể làm

chậm tiến độ thi công nên tác giả chọn đề tài: : Nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ công trình giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh

Trang 17

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích:

- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ thi công công trình giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh

- Đề xuất một số giải pháp khắc phục, hạn chế mức độ ảnh hưởng nhằm giúp cải thiện tiến độ thi công công trình giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện với các câu hỏi được đặt ra như sau:

- Quy trình xác định các yếu tố ảnh hưởng tới việc chậm tiến thi công công trình giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chậm tiến độ thi công công trình giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh?

- Những yếu tố này tác động như thế nào đến tiến độ hoàn thành công trình công trình giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh?

- Sau khi xác định được các yếu tố ảnh hưởng, có giải pháp nào giúp giúp phòng ngừa, hạn chế ảnh hưởng của tiến độ đó hay không?

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện tại TP.HCM với việc thu thập

dữ liệu thông qua các đơn vị có liên quan đóng trên địa bàn thành phố

- Thời gian: Thời điểm nghiên cứu thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 1 đến 8/2016

- Phạm vị nghiên cứu: Đối với công trình giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh đã thực hiện và hoàn thành trong giai đoạn 2008-2015

- Đối tượng khảo sát là các dự án giao thông tại TP.HCM (làm việc cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án, sở ban ngành, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu…)

Trang 18

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là những cá nhân tham gia vào các dự án giao thông thực hiện tại địa bàn TP.HCM

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

1.5.1 Về mặt học thuật

 Nghiên cứu sẽ trình bày các bước để xác định các yếu tố quan trọng, mức độ

ảnh hưởng của yếu tố đó

 Nghiên cứu có thể sử dụng tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tương

Trang 19

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các khái niệm

2.1.1 Trễ tiến độ

Trễ tiến độ được mô tả như một khoảng thời gian khi nhà thầu và chủ đầu tư

dự án không thực hiện đúng như quy định hoặc đúng như thỏa thuận trong hợp đồng

Dự án đầu tư xây dựng nói chung và dự án xây dựng cầu đường nói riêng, khi hoàn thành đúng theo thời gian hoạch định trước sẽ mang lại hiệu quả về kinh tế

- xã hội, thương mại dịch vụ, du lịch, chính trị, an ninh - quốc phòng… Dự án đầu

tư xây dựng theo quy trình phải qua nhiều giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư, đưa công trình vào khai thác, vận hành, sử dụng Mỗi giai đoạn phải mất nhiều thủ tục và thời gian nhất định

Việc kéo dài thời gian thi công so với hợp đồng ban đầu ảnh hưởng đến nhiều bên tham gia dự án như: Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, đơn vị thẩm tra/thẩm định, nhà thầu thi công Chậm tiến độ làm giảm uy tín với người quyết định đầu tư, đối với chủ đầu tư Nhà thầu thi công bị tăng thêm chi phí, giảm mức lợi nhuận của dự án, giảm uy tín và thương hiệu công ty Đơn vị giải phóng mặt bằng bị giảm uy tín với chính quyền sở tại Ngoài ra, kéo dài thi công cũng gây ảnh hưởng nặng đến điều kiện dân sinh

2.1.2 Chủ đầu tư

Chủ đầu tư xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định

về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường Khoản 9, Điều 7 quy định chi tiết:

Trang 20

“1 Chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án hoặc khi phê duyệt dự án

2 Tùy thuộc nguồn vốn sử dụng cho dự án, chủ đầu tư được xác định cụ thể như sau:

a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng;

b) Đối với dự án sử dụng vốn vay, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá yếu vay vốn để đầu tư xây dựng;

c) Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thỏa thuận thành lập theo quy định của pháp luật;

d) Dự án không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này do

tổ chức, cá yếu sở hữu vốn làm chủ đầu tư

3 Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, người quyết định đầu tư dự án giao cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư; trường hợp không có Ban quản lý dự án thì người quyết định đầu tư lựa chọn cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện để làm chủ đầu tư

4 Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Điều 4, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ

Về quản lý dự án đầu tư xây dựng định nghĩa chi tiết về Chủ đầu tư xây dựng:

“Chủ đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014 do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau:

Trang 21

1 Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình

2 Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban yếu dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban yếu dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban yếu dân cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình

3 Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý,

sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

4 Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá yếu sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư

5 Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật.”

Khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực thì người quyết định đầu tư sẽ thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, nghĩa là tổ chức tư vấn

Trang 22

được trông coi quản lý các dự án xây dựng công trình là quản lý công trình như của chính mình

Người quyết định đầu tư sẽ trực tiếp quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án

Trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự án Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Các chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát công trình, hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng Công việc giám sát thi công công trình là yêu cầu bắt buộc bên thi công phải làm đúng thiết kế được duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng được áp dụng và phải đảm bảo giám sát thường xuyên liên tục trong quá trình thi công xây dựng

2.1.3 Quản lý dự án Nhà thầu trong hoạt động xây dựng

- Việc quản lí dự án đã có từ thời xưa: trong chiến tranh, xây dựng Kim tự tháp và các kỳ quan thế giới

- Henry Gantt (đầu thế kỷ 20), đưa ra khái niệm sơ đồ Gantt => Quản lý công việc theo thời gian

- Cuối những năm 50': PERT (Program Evaluation and Review Technique) và CPM (Critical Path Method) => quản lý công việc trên những ràng buộc khác (độ ưu tiên, kinh phí, )

- Sau này, lý luận về QLDA được bổ sung thêm những ý tưởng về tổ chức, kiểm soát, sử dụng tài nguyên (nhấn mạnh đến tính chất xã hội của khoa học QLDA)

Quản lý dự án (QLDA) vừa là một nghệ thuật vừa là một khoa học ( nghệ thuật gắn chặt các khía cạnh giữa các cá yếu với các cá yếu-công việc lãnh đạo con người Khoa học bao gồm hiểu biết các tiến trình, các công cụ và các kỹ thuật) nhằm phối hợp thiết bị, vật tư, kinh phí để thực hiện dự án đạt được mục đích đề ra một cách hiệu quả

Trang 23

Quản lý dự án đầu tư xây dựng vừa là một nghệ thuật vừa là một khoa học phối hợp thiết bị vật tư, kinh phí để hoàn thành công trình đạt chất lượng, đảm bảo thời gian sử dụng nguồn kinh phí hợp lý nhất

Nội dung của quản lý dự án xây dựng : (điều 54 Luật xây dựng)

 Chất lượng

 Khối lượng (kinh phí)

 Thời gian

 An toàn lao động

 Môi trường xây dựng

Chức năng của quản lý dự án:

+ Chức năng lập kế hoạch, bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc và dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án;

+ Chức năng tổ chức, tiến hành phân phối nguồn lực gồm tiền, lao động, trang thiết bị, việc điều phối và quản lý thời gian;

+ Chức năng lãnh đạo;

+ Chức năng kiểm soát, là quá trình theo dõi kiểm tra tiến độ dự án, phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án;

+ Quản lý điều hành dự án hay chức năng phối hợp

Trang 24

có quy mô tương tự cho phép bố trí đường cong có bán kính nhỏ hơn;

c) Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (một chiều) là 100 mét và tầm nhìn thấy xe ngược chiều (hai chiều) là 200 mét;

d) Độ dốc dọc tối đa là 6% và dài liên tục không quá 500 mét, trừ vị trí dốc bến phà, dốc qua đê và qua cầu

Trang 25

c) Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (một chiều) là 75 mét và tầm nhìn thấy xe ngược chiều (hai chiều) là 150 mét;

d) Độ dốc tối đa là 7% và dài liên tục không quá 400 mét, trừ vị trí dốc bến phà, dốc qua đê và qua cầu

có quy mô tương tự cho phép bố trí đường cong có bán kính nhỏ hơn;

c) Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (một chiều) là 40 mét và tầm nhìn thấy xe ngược chiều (hai chiều) là 80 mét;

d) Độ dốc tối đa là 8% và dài liên tục không quá 400 mét, trừ vị trí dốc bến phà, dốc qua đê và qua cầu

4 Cấp D:

a) Nền đường rộng tối thiểu 6,0 mét, xe đi lại tránh nhau phải giảm tốc độ;

b) Bán kính đường cong nằm tối thiểu là 15 mét (ứng với siêu cao 6%) và 40 mét (ứng với siêu cao 4%) và châm chước 30% số đường cong trong từng đoạn có bán kính dưới 15 mét, nhưng lớn hơn 8 mét (15 mét > R > 8 mét);

c) Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (một chiều) là 20 mét và tầm nhìn thấy xe ngược chiều (hai chiều) là 40 mét;

d) Độ dốc tối đa là 9% và dài liên tục không quá 400 mét, trừ vị trí dốc bến phà, dốc qua đê và qua cầu

5 Cấp E:

Là các loại đường không nằm trong các cấp đường A, B, C và D nói trên

Trang 26

Bảng 2.1 Bảng phân cấp kỹ thuật đuờng ô tô

Cấpthiết kế

của đường

Lưu lượng

xe thiết kế*)

Cao tốc > 25 000 Đường trục chính, thiết kế theo TCVN 5729 :

1997

Cấp I > 15 000 Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính

trị, văn hoá lớn của đất nước Quốc lộ

Cấp II > 6 000 Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính

trị, văn hoá lớn của đất nước Quốc lộ

Cấp III > 3 000

Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn của đất nước, của địa phương Quốc lộ hay đường tỉnh

Cấp IV > 500

Đường nối các trung tâm của địa phương, các điểm lập hàng, các khu dân cư

Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện

Cấp V > 200 Đường phục vụ giao thông địa phương Đường

tỉnh, đường huyện, đường xã

Cấp VI < 200 Đường huyện, đường xã

Trị số lưu lượng này chỉ để tham khảo Chọn cấp hạng đường nên căn cứ vào chức năng của đường và theo địa hình

Nguồn: TCVN 4055:2005

2.1.5 Nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Khoản 28, Điều 3, Luật Xây dựng năm 2014 định nghĩa “Nhà thầu trong hoạt

động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá yếu có đủ điều kiện

năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng

Trang 27

Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của

dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết

kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ

và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình

Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp

đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình

Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng’’

Khoản 10, 11, 12, Điều 2, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm

2015 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng định nghĩa chi tiết hơn:

“Nhà thầu nước ngoài là tổ chức, cá yếu nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá yếu còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ’’

2.1.6 Tư vấn giám sát

Theo quy định của Bộ GTVT, 2013 TVGS thi công xây dựng công trình là hoạt động dịch vụ tư vấn thực hiện các công việc giám sát quá trình thi công xây dựng công trình theo nội dung hợp đồng ký kết với chủ đầu tư Giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát công tác thi công và công tác lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sữu chữa, cải tạo, nâng cấp, phá dở, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

Trang 28

2.2 Các nghiên cứu tương tự đã công bố trước

2.2.1 Nghiên cứu trong nước

2.2.1.1 Lê Hoài Long (2008)

Nghiên cứu của Lê Hoài Long và cộng sự đã tập trung phân tích các yếu tố

ảnh hưởng đến chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam,

so sánh kết quả với một số quốc gia khác

Trong nghiên cứu này, 87 chuyên gia được phỏng vấn nhằm tìm ra 21 nguyên nhân gây ra chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam Các nguyên nhân được tiến hành phân tích để xếp hạng mức độ, tần số và chỉ số quan trọng, sự đồng thuận của các bên (chủ đầu tư – nhà thầu – tư vấn – các nguyên nhân khác) Nghiên cứu cũng so sánh các nguyên nhân với các nước Châu Á và Châu Phi Những nguyên nhân này được chia thành bảy nhóm Mỗi nhóm có một đặc trưng sau:

- Nhóm 1: Các nguyên nhân liên quan tới đến chậm trễ và thiếu ràng buộc

- Nhóm 2: Các nguyên nhân liên quan đến thiếu năng lực

- Nhóm 3: Các nguyên nhân liên quan đến dự báo thị trường

- Nhóm 4: Các nguyên nhân liên quan đến năng lực tài chính

- Nhóm 5: Các nguyên nhân liên quan đến chính sách

- Nhóm 6: Các nguyên nhân liên quan đến lực lượng công nhân

Đã xác định 33 nhân tố ảnh hưởng đến việc chậm tiến độ dự án, được chia làm 5 nhóm nguyên nhân:

Bảng tiến độ;

Nguồn tài nguyên;

Thay đổi tiến độ và quy mô công trình;

Các vấn đề về sự quản lý, điều hành, phối hợp giữa các bên tham gia;

Trang 29

Những yếu tố bất thường tại công trường

2.2.1.2 Võ Toàn Thắng (2003)

Nghiên cứu các nguyên nhân làm chậm tiến độ các dự án xây dựng đề xuất

mô hình hợp lý của Võ Toàn Thắng đã chia làm 5 nhóm nguyên yếu trong đó có 33

yếu tố ảnh hưởng đến việc chậm tiến độ dự án như sau

 Bảng tiến độ

 Nguồn tài nguyên

 Thay đổi tiến độ và quy mô công trình

 Các vấn đề về sự quản lý, điều hành, phối hợp giữa các bên tham gia

 Những yếu tố bất thường tại công trường

( Luận văn thạc sĩ, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh 2003)

2.2.1.3 Mai Văn Trí (2009)

Mai Văn Trí (2009) đánh giá các yếu tố rủi ro gây chậm tiến độ của dự án thủy điện Phương pháp nghiên cứu trong luận văn này là dùng bảng câu hỏi khảo sát và phân tích bằng phần mềm SPSS để chỉ ra các yếu tố rủi ro chính gây chậm tiến độ của dự án Thủy điện:

 Công tác đền bù giải tỏa

 Yếu tố thời tiết

 Yếu tố bản vẽ thi công

 Yếu tố tư vấn giám sát

 Yếu tố nhà thầu

 Máy móc thiết bị chuyên dụng

 Địa chất xấu

 Công tác nghiệm thu, giải ngân

Trang 30

2.2.1.4 Ngô Thanh Tuấn (2006)

Ngô Thanh Tuấn (2006) đánh giá những nguyên yếu gây ảnh hưởng mạnh đến chậm tiến độ trong xây dựng công trình dân dụng Trong luận văn này tác giả dùng phương pháp phân tích yếu tố (EFA) để chỉ ra có 6 nguyên yếu được đánh giá

có ảnh hưởng mạnh đến trễ tiến độ:

 Chủ đầu tư thay đổi mục đích sử dụng, quy mô xây dựng, khối lượng

 Nhà thầu thiếu máy móc, thiết bị, yếu sự thi công chưa phù hợp với thi công nhà cao tầng; cung ứng vật tư không kịp thời

 Những khó khăn trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng

 Khảo sát không đầy đủ, hồ sơ thiết kê, giải pháp thiết kế không đúng, thủ tục thay đổi thiết kế phức tạp

 Nhà thầu gặp khó khăn về tài chính

 Nhà nước có sự thay đổi về quy hoạch, thay đổi về các chính sách trong quá trình thực hiện dự án

2.2.1.5 Nguyễn Thanh Tuấn (2011)

Nguyễn Thanh Tuấn (2011) Nghiên cứu tính đặc thù và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công nhà thép tiền chế, Luận văn thạc sĩ, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến tiến

độ thi công nhà thép tiền chế đó là Khó khăn tài chính của Chủ đầu tư, Chủ đầu tư thay đổi quy mô dự án, Chủ đầu tư, ban QLDA thiếu kinh nghiệm, Lập tiến độ thi công không phù hợp, Bản vẽ thiết kế không chính xác, thiếu chi tiết

2.2.1.6 Mai Xuân Việt (2011)

Mai Xuân Việt (2011) nghiên cứu mức độ tác động của các yếu tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam, Luận văn thạc

sĩ, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh Đã làm rỏ thêm các vấn đề mức độ tác động của các yếu tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây

Trang 31

gây chậm tiến độ, Thanh toán trễ hạn, Quản lý dòng ngân lưu dự án kém, Nguồn tài chính không chắc chắn, tính không ổn định của thị trường tài chính

2.2.1.7 Lê Anh Vũ (2014)

Lê Anh Vũ (2014) đánh giá các yếu tố gây ra sự chậm tiến độ trong các dự

án giao thông tại Đồng Tháp, Luận văn thạc sĩ, Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, dựa vào việc kiểm định thang đo và phân tích yếu tố khám phá ( EFA) cho thấy được 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ trong các dự án giao thông tại Đồng Tháp, bao gồm: Chậm trễ do chủ đầu tư, chậm trễ do môi trường bên ngoài, chậm trễ do nhà thầu khó khăn về tài chính, tư vấn chậm trễ trong việc lập hồ sơ có phát sinh, thiết kế lỗi không đồng nhất, cong trình bị tạm dừng do tranh chấp, chậm trễ do TVGS, chậm trẽ do rủi ro, chậm trễ do trang thiết bị gặp sự cố, nhà thầu thực hiện phương pháp xây dựng không đúng cam kết, chậm trễ do chủ đầu tư thay đổi thiết kế và chậm thanh toán

2.2.2 Nghiên cứu ở nước ngoài

2.2.2.1 Kamanga và Steyn (2013)

Kamanga và Steyn (2013) nghiên cứu đến các nguyên nhân ảnh hưởng đến vấn đề chậm tiến độ trong các công trình xây dựng đường ở Malawi Có những nguyên yếu sau:

 Tình trạng thiếu nguyên liệu

 Nhà thầu không đủ dòng tiền

 Khó khăn trong dự án tài trợ

 Tình trạng thiếu ngoại tệ nhập khẩu vật tư thiết bị

 Chủ đầu tư thanh toán chậm

 Thiết bị không đủ

 Chậm trễ trong việc di dời các tiện ích

 Tình trạng thiếu vật liệu xây dựng như nhựa đường, xi măng, thép

Trang 32

 Chậm trễ trong việc bồi thường cho chủ sở hữu đất đai

 Thiếu cán bộ kỹ thuật

 Chậm trễ trong việc huy động công trường

2.2.2.2 Mahanid và cộng sự (2011)

Mahanid và cộng sự (2011) nghiên cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến vấn

đề chậm tiến độ các công trình xây dựng Những nguyên yếu này được chia thành 8 nhóm:

 Nguyên yếu liên quan đến dự án

 Nguyên yếu liên quan đến chủ đầu tư

 Nguyên yếu liên quan đến vật liệu và thiết bị

 Nguyên yếu liên quan đến nhóm người lao động

 Nguyên yếu liên quan đến các yếu tố bên ngoài

 Nguyên yếu liên quan đến thiết kế

 Nguyên yếu liên quan đến nhà thầu

Dựa vào các nghiên cứu trước đây, đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm liên quan đến công trình giao thông đường bộ tại TP.HCM Nghiên cứu đã đề xuất 5 giả thiết với 32 yếu tố đại diện ảnh hưởng đến chậm tiến

Trang 33

 Chậm trễ do nhà thầu: gồm năng lực nhà thầu hạn chế gây ra trong quá trình thi công công trình

 Chậm trễ do các nhân tố bên ngoài: Là do môi trường bên ngoài không thuận lợi

2.3 Mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thiết

Trong quá trình thực hiện các công trình giao thông đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị trực tiếp tham gia thường phát sinh các yếu tố làm cho dự

án bị trễ tiến độ Việc đánh giá các yếu tố gây ra chậm trễ tiến độ dựa trên sự làm việc giữa các bên và các ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài như giá cả thị trường, địa chất, thời tiết…

Dựa vào các nghiên cứu trước đây cùng với tham khảo ý kiến của các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến công trình giao thông đường

bộ tại TP Hồ Chí Minh thì các thành phần yếu tố trong mô hình đánh giá các yếu tố gây ra sự chậm trễ tiến độ trong các dự án giao thông đường bộ tại TP HCM được thực hiện qua mô hình sau:

Trang 34

 H1: Năng lực CĐT/Ban QLDA hạn chế càng ảnh hưởng mạnh thì mức độ chậm trễ càng giảm

án giao thông tại TP.HCM

Trang 35

 H2: Năng lực tư vấn thiết kế hạn chế càng ảnh hưởng mạnh thì mức độ chậm trễ càng giảm.

 H3: Năng lực tư vấn giám sát hạn chế càng ảnh hưởng mạnh thì mức độ chậm trễ càng giảm

 H4: Năng lực nhà thầu hạn chế càng ảnh hưởng mạnh thì mức độ chậm trễ càng giảm

 H5: Môi trường bên ngoài không thuận lợi

Hình 2.2 Giả thiết nghiên cứu

Năng lực CĐT/Ban QLDA

hạn chế càng ảnh hưởng

mạnh

chậm trễ càng giảm

H2 (+)

9

Trang 36

2.4 Tóm tắt nội dung chương 2

Chương này đã trình bày một số khái niệm liên quan đế phương pháp nghiên cứu của luận văn, trình bày một số nghiên cứu tương tự trong nước và ngoài nước đã được công bố và nghiên cứu này tiếp thu

Trong chương này đã xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu, phát triển các giả thiết để đưa ra mô hình nghiên cứu đề nghị

Trang 37

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước

- Bước 1: Xác định vấn đề cần nghiên cứu

- Bước 2: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ thi công công trình giao thông đường bộ tại TP HCM

+ Tham khảo các nghiên cứu có liên quan

+ Xem xét mối quan hệ của những đặc thù công trình giao thông đường

bộ đến tiến độ thi công

- Bước 3: Thiết kế bảng khảo sát

+ Thảo luận cùng chuyên gia

+ Khảo sát thử nghiệm (pilot test) và phân tích kết quả thử nghiệm

+ Điều chỉnh lại bảng câu hỏi (nếu có)

- Bước 4: Tiến hành khảo sát

- Bước 5: Thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu

+ Đánh giá độ tin cậy của số liệu phân tích bằng hệ số Cronbach’s alpha + Đánh giá kết quả, xác định các nhân tố chính

- Bước 6: Thảo luận và đưa ra kết luận, kiến nghị

Trang 38

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 3.1.1 Nghiên cứu định tính ( nghiên cứu sơ bộ)

Trên cơ sở lý thuyết và mô hình trình bày ở chương 2 về yếu tố ảnh hưởng tới việc chậm tiến độ thi công công trình giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu định tính chủ yếu tập trung vào hai yếu tố chính đó là thang do danh nghĩa và thang đo thứ cấp là loại dữ liệu phản ánh tính chất, sự hơn kém được dùng

để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát đại diện cho sự chậm tiến độ công trình giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh

Câu hỏi dễ hiểu, rõ ràng

Đọc các nghiên cứu tương tự

Tham khảo các chuyên gia

Xác định nội dung bảng câu hỏi

Phát triển nội dung chi tiết bảng câu hỏi

Khảo sát thử nghiệm (pilot test)

Khảo sát chính thức

Thu thập dữ liệu và phân tích

Đúng

Sai

Trang 39

Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách thảo luận với các chuyên gia ngành xây dựng cầu đường có thâm niên lâu năm làm việc ở TP HCM, họ có vị trí lãnh đạo trong ban quản lý dự án của CĐT, đơn vị thi công, đồng thời tìm hiểu qua nghiên cứu các tạp chí bài báo Quốc tế nói về việc chậm trễ tiến độ trong thi công công trình xây dựng qua đó ta xây dựng được thang đo nháp với 32 yếu tố phù hợp với đề tài nghiên cứu Thời gian cho công việc này từ tháng 2/2016 đến tháng 8/2016

3.1.2 Nghiên cứu định lượng (nghiên cứu chính thức)

Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu khẳng định, nội dung của phương pháp chủ yếu là phân tích bộ dữ liệu được thu thập, kiểm định thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết đã đặt ra và đo lường mức

độ của các yếu tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ thi công công trình giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng, được tiến hành khi có 32 yếu tố quan trọng trên Từ đây ta lập bảng câu hỏi chính thức Đối tượng được phát bảng câu hỏi là chuyên viên quản lí đầu tư làm việc tại TP HCM, ban quản lý dự án, các nhà thầu, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát Trong giai đoạn này nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu với bảng câu hỏi được phân phát đồng thời cũng phát bảng câu hỏi trên mạng internet trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 6/2016 Nghiên cứu đã thu thập được 200 câu hỏi sau khi loại các bảng câu hỏi không đạt

Tóm lại quá trình phân tích số liệu diễn ra trên phần mềm SPSS theo trình tự các bước sau

1 Phân tích thống kê mô tả nhằm kiểm tra các biến trong mẫu nghiên cứu

2 Phân tích mối tương quan giữa các biến khảo sát để phát hiện mối liên hệ giữa các biến

3 Sử dụng phương pháp hồi quy để tìm ra các yếu tố tác động lên sự chậm trễ tiến độ công trình giao thông đường bộ

Trang 40

4 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trên cơ sở mô hình hồi quy vừa được xây dựng ở bước 3

3.2 Thu thập mẫu

Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi là phương pháp mà cho phép người trả lời

tự quyết định và chủ động điền vào bản câu hỏi

Người trả lời tự làm mọi việc khi họ thích & thấy thuận tiện, cũng như họ tự quyết định khi nào sẽ gửi trả bản câu hỏi

Nhiều vướng mắc có thể gặp:

Kết quả sai lệch do từ chối trả lời & sự tự do lựa chọn gây ra

Ít khi có tỷ lệ trả lời cao Trên 30% là rất hiếm

Kinh nghiệm: Thường thì tỷ lệ trả lời là 10%

Mất nhiều thời gian

Các ưu điểm

Không tốn kém lắm

Tránh được sai lệch do nhân viên phỏng vấn gây nên

Thu được mẫu nghiên cứu lớn hơn PVCN

Bảng câu hỏi khảo sát thích hợp khi quy mô khảo sát trải rộng ở nhiều vùng địa

lý khác nhau

3.2.1 Cỡ mẫu

Trong nghiên cứu khảo sát bằng bảng câu hỏi, việc kích cỡ mẫu cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả nghiên cứu qua việc số lượng mẫu phải phù hợp với từng dạng công cụ nghiên cứu

Trong nghiên cứu này sử dụng phương pháp Bollen (1989) số lượng mẫu phải gấp 5 lần trên một biến Vì vậy, với số biến ta có là 32 biến thì kích cỡ mẫu tối thiểu là:

32 * 5 = 160 bảng câu hỏi

Ngày đăng: 09/03/2019, 21:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w