2 5.1 Hệ đơn vị có tênTrong hệ đơn vị có tên, các đại lượng được xem xét trong đơn vị của chúng hay còn gọi là giá trị thực của các đại lượng.. 3 5.1 Hệ đơn vị có tênBiểu diễn các phần t
Trang 22 5.1 Hệ đơn vị có tên
Trong hệ đơn vị có tên, các đại lượng được xem xét trong đơn
vị của chúng (hay còn gọi là giá trị thực của các đại lượng) Ví
dụ:
o Tổng trở có đơn vị Ohm
o Dòng điện có đơn vị Ampe
o Điện áp có đơn vị là Volt
Trang 33 5.1 Hệ đơn vị có tên
Biểu diễn các phần tử của mạng điện sau (sơ đồ một sợi) trong hệ đơn vị có tên quy về cao áp
Trang 44 5.1 Hệ đơn vị có tên
1
dm dm
Trang 55 5.2 Hệ đơn vị tương đối
Trong hệ đơn vị tương đối, các đại lượng được biểu diễn theo đơn vị tương đối của các đại lượng lấy làm cơ bản hay làm chuẩn
1/ Các đại lượng trong hệ đơn vị tương
đối
Trang 66 5.2 Hệ đơn vị tương đối
Thường công suất cơ bản Scb (cs 3 pha) và điện áp cơ bản Ucb
(điện áp dây) là các đại lượng chọn trước để xác định các đại lượng khác như Icb và Zcb
Khi có các giá trị cơ bản thì các giá trị tương đối được tính toán
Chú ý
3
cb cb
cb
S I
cb
thuc dvt
cb
thuc cb dvt thuc
U
U U
U I
Trang 77 5.2 Hệ đơn vị tương đối
Biểu diễn các phần tử trong sơ đồ của slide 3 trong hệ đơn vị
tương đối Chọn Scb = 30 MVA, Ucb = 66 kV
2
66
145.2 30
cb
Trang 88 5.2 Hệ đơn vị tương đối
Thường tổng trở tương đối của một phần tử mạng điện được biểu diễn theo đơn vị tương đối trên cơ bản công suất định mức và điện áp định mức của phần tử đó
Công suất định mức và điện áp định mức của các phần tử khác nhau có thể khác nhau (Scb và Ucb khác nhau)
Tất các các đại lượng tổng trở trong mạng phải được biểu diễn theo cùng một tổng trở cơ bản (cùng Scb và Ucb) khi tính toán
2/ Đổi giá trị cơ bản
Trang 99 5.2 Hệ đơn vị tương đối
2/ Đổi giá trị cơ bản
cb
S Z
cb
S Z
Trang 1010 5.2 Hệ đơn vị tương đối
2/ Đổi giá trị cơ bản
Chú ý: tổng trở trong hệ đơn vị tương đối của MBA khi
quy về phía hạ áp (1) và cao áp (2) là như nhau
Ta có
2 1 2 2
2 1
2 1
2
dm dm
2 2 2
dm cb
dm
dm cb
dm
U Z
S U Z
Trang 1111 5.2 Hệ đơn vị tương đối
3/ Lựa chọn giá trị cơ bản
Việc chọn trị số Scb và Ucb đòi hỏi phải giảm được khối lượng tính toán càng nhiều càng tốt
Cơ bản được chọn sao cho, các trị số điện áp (hay dòng điện) trong đơn vị tương đối gần bằng 1
Cơ bản được chọn sao cho càng ít các đại lượng trong đơn vị tương đối đã biết cần phải đổi sang cơ bản mới
Trang 1212 5.2 Hệ đơn vị tương đối
VD: Xét 1 HTĐ với sơ đồ 1 sợi như sau
X1 = 10%
10 MVA132/69 kV
Trang 1313 5.2 Hệ đơn vị tương đối
Giải: Có 3 cấp điện áp xác định bằng phạm vi I, II, III Ta sẽ
chon cơ bản thích hợp cho 3 phạm vi này
Chọn Scb = 10 MVA (3pha)
Chọn 1 điện áp dây cơ bản Chọn VcbII = 132 kV Tính được các điện áp cơ bản còn lại bởi tỷ số điện áp dây của MBA: VcbI
= 13.2 kV, VcbIII = 69 kV
Trang 1414 5.2 Hệ đơn vị tương đối
Tính tổng trở cơ bản cho 3 phạm vi:
Trang 1515 5.2 Hệ đơn vị tương đối
Tính tổng trở trong đơn vị tương đối của tải và đường dây
Tính tổng trở trong đơn vị tương đối của 2 MBA
B
dmB cbI
U S
Trang 1616 5.2 Hệ đơn vị tương đối
Biểu diễn điện áp nguồn trong đơn vị tương đối
Trang 1717 5.2 Hệ đơn vị tương đối
Trang 1818 5.2 Hệ đơn vị tương đối
Trang 2020 5.3 Thành lập ma trận YBUS
Trang 21& & & &
& & & & & &
& & & & & &
& & &
Trang 22Biểu diễn dưới dạng ma trận
HA Y
Trang 23trên đường chéo chính của ma trận, gọi là tổng dẫn nút đầu
vào của nút i bằng tổng tất cả các tổng dẫn của các nhánh có nối đến nút i
(i ≠ j) ngoài đường chéo, gọi là tổng dẫn tương hỗ giữa nút i
và nút j, bằng số âm của tổng các tổng dẫn của các nhánh
Trang 2525 5.3 Thành lập ma trận YBUS
Từ phương trình thứ k, ta biểu diễn Vk theo các giá trị điện thế tại các nút còn lại:
Thay Vk trong công thức trên vào tất cả các pt còn lại của hệ, trừ pt thứ k (khử biến Vk) Ma trận tổng dẫn mới thu được giảm đi một hàng, một cột tại nút k
Trang 26BT 5.1 Tìm ma trận tổng dẫn thanh cái của mạng điện sau (Biểu diễn trong hệ đvtđ với Vcb = 220kV, Scb = 100 MVA)
Điện áp định mức của đường dây: 220 kV
• Tất cả các đường dây có tổng trở 0.1 + j0.7 Ω/km và dung dẫn j0.35×10-5 1/Ωkm
Trang 272.493 17.148
1.936 13.3830.645
1.687 11.615
2.420 16.634.517 0.968 6.776 0.807 5.65 0
Trang 28BT 5.2 Tìm ma trận tổng dẫn thanh cái của mạng điện sau Các
thông số trong mạng điện trong hệ đvtđ
j0.1
j0.2 j0.2 j0.8
j0.4 j0.4
Trang 29 Chúng ta có thể xây dựng ma trận ZBUS bằng cách từng bước thêm vào mỗi phần tử mạng điện cho đến khi có được ZBUS của mạng đầy đủ:
1
BUS BUS
Trang 3030 5.4 Thành lập ma trận ZBUS
1 Thêm một nhánh từ nút mới đến nút chuẩn
Trang 3131 5.4 Thành lập ma trận ZBUS
Tổng trở của nhánh thêm vào
Ma trận tổng trở nút trước khi thêm
Trang 3232 5.4 Thành lập ma trận ZBUS
Tổng trở của nhánh thêm vào
Trang 335.4 Thành lập ma trận ZBUS
3 Thêm một nhánh từ nút cũ (nút p) đến nút cũ (nút q):
Ma trận không thay đổi kích thước nhưng các phần tử bên trong
được tính lại như sau:
Chú ý, nếu p hoặc q là nút chuẩn, thì các phần tử
liên quan đến nút p hoặc q trong Zll và [∆Z] = 0
Trang 3455
Trang 35j0.252
3
j0.126 j0.168
j0.1111
j0.126 j0.210
j0.336
4
Trang 3636 5.4 Thành lập ma trận YBUS
ĐS
US
0.0793 0.0382 0.0558 0.0511 0.06080.0382 0.0875 0.0664 0.0720 0.06030.0558 0.0664 0.1338 0.0630 0.06050.0511 0.0720 0.0630 0.2321 0.10020.0608 0.0603 0.0605 0.1002 0.1300