BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNGBÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒ
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG ĐIỀU TRỊ Ở KHOA
HÔ HẤP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG
Chủ nhiệm đề tài: Lê Quốc Hưng Cộng sự: Vũ Thị Hạnh
Phạm Thị GiangTrần Băng KhanhNguyễn Thị Thùy Linh
Đơn vị: : Lớp Y Đa Khoa 2
Hải Dương - 2019
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG ĐIỀU TRỊ Ở KHOA
HÔ HẤP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG
Người thực hiện: Nhóm 9- Lớp Y Đa Khoa 2
1.Lê Quốc Hưng ( Chủ nhiệm đề tài )2.Vũ Thị Hạnh
3.Phạm Thị Giang4.Trần Băng Khanh5.Nguyễn Thị Thùy Linh
Giảng viên hướng dẫn: T.S Lê Văn Thêm
Trang 3Xin trân trọng cảm ơn thầy cô giáo các bộ môn Trường Đại học Kỹ Thuật Y
Tế Hải Dương và các bác sĩ tại khoa Hô hấp bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hải Dương
đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình họctập
Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn T.S Lê Văn Thêm, thầy giáo đã tận
tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, những người luôn giúp đỡ và động viênchúng tôi trong học tập
Hải Dương, ngày 20 tháng 02 năm 2019
Chủ nhiệm đề tài
Lê Quốc Hưng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN Kính gửi: Ban giám hiệu trường Đại họcKĩ thuật Y tế Hải Dương
Đồng kính gửi: Phòng Quản lý Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế
Tên tôi là: Lê Quốc Hưng
Lớp: Y đa khoa 2- trường Đại học Kĩ thuật Y tế Hải Dương
Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu
tố liên quan của bệnh viêm phổi mắc phải tại cộng đồng” dưới sự hướng dẫn củaTS.Bs Lê Văn Thêm là hoàn toàn do tôi và các cộng sự thực hiện Các số liệu vàkết quả trong nghiên cứu là trung thực và chưa từng công bố trước đây
Hải Dương, ngày 20 tháng 2 năm 2019
Chủ nhiệm đề tài
Lê Quốc Hưng
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
A Baumannii Acinetobacter baumannii
E faccalis Enterococcus faecalis
H influenzae Haemophilus influenzae
K pneumoniae Klebsiella pneumonia
M catarrhalis Moraxella catarrhalis
M pneumoniae Mycoplasma pneumoniae
NNC Nhóm nghiên cứu
P aeruginosa Pseudomonas aeruginosa
TLTK Tài liệu tham khảo
S pneumoniae Streptococcus pneumoniae
VPMPTCĐ Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
Trang 6MỤC LỤC 3
Trang 8CHƯƠNG V KẾT LUẬN ……… 48
48
CHƯƠNG VI KIẾN NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO50
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 25Bảng 3.2: Các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân VPMPTCĐ 26Bảng 3.3: Triệu chứng sốt của bệnh nhân VPMPTCĐ 26Bảng 3.4: Các kiểu sốt của bệnh nhân VPMPTCĐ 27Bảng 3.5: Triệu chứng ho của bệnh nhân VPMPTCĐ 27Bảng 3.6: Thời điểm ho của bệnh nhân VPMPTCĐ 28Bảng 3.7: Tính chất ho của bệnh nhân VPMPTCĐ 28Bảng 3.8: Triệu chứng màu sắc của đờm của bệnh nhân
Bảng 3.9: Số lượng đờm của bệnh nhân VPMPTCĐ 29Bảng 3.10: Tính chất đờm của bệnh nhân VPMPTCĐ 30Bảng 3.11: Triệu chứng về tính chất khó thở của bệnh nhân
Bảng 3.12: Triệu chứng về thì khó thở của bệnh nhân VPMPTCĐ 31Bảng 3.13 Triệu chứng đau ngực của bệnh nhân VPMPTCĐ 31Bảng 3.14 Triệu chứng đường hô hấp trên của bệnh nhân
Bảng 3.19 Vị trí nghe ral phổi của bệnh nhân VPMPTCĐ 36
Bảng 3.22 Vị trí tổn thương trên phim Xquang 38
Trang 10Bảng 3.29 Bệnh lý hô hấp kèm theo của đối tượng nghiên cứu 41
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng hay viêm phổi cộng đồng Acquired Pneumoniae) là một bệnh thường gặp và hiện tại vẫn là một trongnhững căn nguyên chính gây tử vong trên thế giới Tại Mỹ, viêm phổi đứng hàngthứ 6 trong số các căn nguyên gây tử vong và là nguyên nhân tử vong số 1 trong
(Community-số các bệnh truyền nhiễm [1] Hàng năm tại Mỹ có từ 2 triệu tới 3 triệu trườnghợp viêm phổi, trong đó khoảng 20% các bệnh nhân phải nhập viện, và có tới14% số bệnh nhân này tử vong [2] Tại Anh, tỷ lệ viêm phổi mắc phải cộng độngphải nhập viện dao động trong khoảng 1,1 đến 2,7/1000 dân số trẻ tuổi mỗi nămnhưng tăng lên 13,21/1000 dân số trên 55 tuổi [27] Tại Nhật Bản hàng năm có
từ 57-70/100000 người tử vong do viêm phổi, và là nguyên nhân gây tử vongđứng hàng thứ 4.Phần lớn các trường hợp VPMPTCĐ được theo dõi điều trịngoại trú, nhưng có khoảng 20% số bệnh nhân cần phải nhập viện điều trị 10%bệnh nhân điều trị nội trú có biểu hiện viêm phổi nặng và cần phải điều trị tạikhoa Hồi sức tích cực Tỷ lệ tử vong của viêm phổi nặng có thể lên tới 50% [8]
Ở Việt Nam, viêm phổi chiếm 12% các bệnh phổi (Chu Văn Ý) Trong số
3606 bệnh nhân điều trị tại khoa Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai từ 1996-2000 có
345 (9,57%) bệnh nhân viêm phổi, đứng thứ 4 trong số bệnh nhân đến điều trị tạikhoa (Ngô Quý Châu)
Đặc biệt, tỷ lệ viêm phổi ngày càng tăng ở người già và trên một số cơ địađặc biệt như nghiện rượu, đái tháo đường, bệnh gan- thận mạn tính, Ở các bệnhnhân này triệu chứng lâm sàng có thể không điển hình và thường diễn biến thànhviêm phổi nặng Tỷ lệ mắc viêm phổi nặng tăng lên theo tuổi và tuổi càng caocàng gây ra nhiều tác động bất lợi đến kết quả điều trị
Trang 12Do vậy việc xác định đặc điểm triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng giúpchẩn đoán sớm và chính xác bệnh VPMPTCĐ giúp đưa ra phương pháp điều trịhiệu quả và kịp thời, ví dụ nhập đơn vị hồi sức tích cực sớm.
Đồng thời việc xác định sớm các bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm phổimắc phải tại cộng đồng nặng là rất quan trọng để các bác sĩ có thể đưa ra chiếnlược dự phòng phù hợp với bệnh nhân,
Với những lí do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng” với
Trang 13CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Bệnh viêm phổi mắc phải cộng đồng
1.1.1 Khái niệm
Viêm phổi: là hiện tượng viêm trong nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang,túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng[1] Viêm phổi được chia làm 4 loại: (1) viêm phổi mắc phải cộng đồng(community- acquired pneumoniae, CAP), (2) viêm phổi mắc phải tại bệnh viện(hospital- acquired pneumoniae, HAP), (3) viêm phổi liên quan đến thở máy(ventilator- associated pneumonia, VAP), (4) viêm phổi liên quan đến chăm sóc
y tế (health care- associated pneumonia, HCAP)
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (VPMPTCĐ) hay viêm phổi cộng đồng
là viêm phổi do nhiễm khuẩn từ cộng đồng, tức là tình trạng viêm phổi xuất hiệnkhi bệnh nhân đang sống ngoài bệnh viện hay ít nhất không ở trong bệnh việntrước đó 14 ngày Theo hướng dẫn của Hiệp hội Lồng ngực Anh [27], VPMPCĐđược xác định khi có:
Các triệu chứng của nhiễm trùng đường hô hấp dưới cấp tính (ho và ít nhất cómột triệu chứng của đường hô hấp dưới)
Có dấu hiệu của tổn thương mới của phổi khi thăm khám
Có ít nhất một trong các dấu hiệu toàn than (sốt, vã mồ hồi, đau mỏi người và/hoặc nhiệt độ cơ thể tăng trên 38C)
Không có chẩn đoán khác về tình trạng bệnh đang có
Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện được định nghĩa là viêm phổi mới xuấthiện, xảy ra sau khi bệnh nhân nhập viện 48 giờ hoặc muộn hơn [1]
Trang 141.1.2 Sinh bệnh học của viêm phổi
a Các đường vào phổi của vi sinh vật
Hít phải vi khuẩn ở môi trường bên ngoài, trong không khí
Hít phải vi khuẩn do ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Vi khuẩn theo đường máu từ những ổ nhiễm khuẩn xa
Nhiễm khuẩn do đường tiếp cận của phổi
b Cơ chế bảo vệ của bộ máy ô hấp
Phản xạ đóng nắp thanh quản khi hít chất tiết
Phản xạ họ giúp đẩy vật lạ ra khỏi khí quản
Lớp dịch nhầy trên niêm mạc thanh- khí- phế quản bám dính các vật lạ và đẩychúng từ dưới lên trên đến vùng hầu họng và khạc ra hoặc nuốt xuống dạ dày
IgA có nồng độ cao ở đường hô hấp chống lại sự nhiễm virus, ngưng kết vikhuẩn, trung hòa độc tố vi khuẩn, giảm kết dính vi khuẩn vào bề mặt niêmmạc
IgG trong huyết thanh và đường hô hấp dưới ngưng kết và opsonin hóa vikhuẩn, hoạt hóa bổ thể, hóa ứng động BC hạt và ĐTB trung hòa độc tố vikhuẩn và ly giải vi khuẩn Gram (-)
ĐTB phế nang thực bào và tiêu diệt một số vi khuẩn nhờ hệ thống phụ thuộcoxygen, các men của lysosome và các protein mang điện tích dương
Một số vi khuẩn không bị tiêu diệt bởi ĐTB như Mycobacterium tuberculosistồn tại trong lysosome, legionella tồn tại trong các thể vùi nội bào Lúc này làvai trò của hệ thống miễn dịch tế bào, các ĐTB phế nang trình diện khángnguyên cho các lymphocytes và tiết ra các cytokines (như TNF và interleukin-1) thúc đẩy quá trình miễn dịch của lymphocytes T và B Cytokines làm tăngđáp ứng viêm, hoạt hóa ĐTB thu hút thêm các ĐTB và các yếu tố miễn dịchkhác trong huyết tương [8]
Trang 151.1.3 Dịch tễ học và căn nguyên gây VPMPTCĐ
Dịch tễ học của VPMPTCĐ
VPMPTCĐ là một bệnh khá phổ biến nhưng không dễ dàng để có thể báocáo được một cách chính xác và phần lớn các thông tin thống kê về tần suất mắcbệnh đều dựa trên những ước đoán thô Ở Hoa Kỳ, hàng năm khoảng 4 – 5 triệutrường hợp VPMPTCĐ, khoảng 500.000 – 600.000 ca phải nhập viện (dao động
từ 10 – 20%), và khoảng 45.000 ca tử vong Ở Pháp, Đức, Ý và Anh, mỗi năm
có khoảng 1 – 3 triệu trường hợp VPMPTCĐ, trong đó, khoảng 22 – 51% ca cầnnhập viện điều trị Tỉ lệ tử vong do VPMPTCĐ thay đổi theo từng quốc gia như
ở Canada là 6%, Thụy Điển là 8%, Anh là 13% và Tây Ban Nha là 20% Nóichung, tần suất mắc bệnh VPMPTCĐ thay đổi từ 2,6 – 16,8 trường hợp/1.000dân mỗi năm và tỉ lệ tử vong từ 2 – 30% ở bệnh nhân được nhập viện và dưới1% ở bệnh nhân không nhập viện Ngoài ra, tỉ lệ mắc bệnh thay đổi tùy thuộcvào tuổi, giới, chủng tộc và tình trạng kinh tế VPMPTCĐ thường gặp ở bệnhnhân dưới 5 tuổi và trên 65 tuổi Tỉ lệ mắc bệnh của bệnh nhân từ 0 – 4 tuổi là từ
12 – 18/1.000 dân; từ 5 – 60 tuổi là 1 – 5/1.000 dân và trên 65 tuổi là 11,6/1.000dân VPMPTCĐ xảy ra ở người da đen nhiều hơn người da trắng; nam gặp nhiềunữ; và gặp nhiều nhất vào những tháng mùa đông và trong những mùa dịch cúm.Tuy nhiên, trong những năm gần đây, dịch tễ học của VPMPTCĐ đã thay đổi giatăng rất nhiều do các yếu tố sau như sự thay đổi dân số; điều kiện kinh tế; môitrường sống ô nhiễm, nhiều khói bụi; thay đổi khí hậu, thời tiết; bệnh lý nội khoa
đi kèm (như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đái tháo đường, suy tim sung huyết,suy thận mạn, bệnh lý gan mạn, suy giảm miễm dịch) Tại Việt Nam, mặc dùVPMPTCĐ là một trong những bệnh nhiễm khuẩn thường gặp nhất trên lâmsàng, nhưng hiện nay chưa có một tổng kết mang tính toàn diện Chỉ có vài sốliệu nghiên cứu riêng lẻ ở một số bệnh viện được ghi nhận như sau:
Trang 16Bệnh viện Bạch Mai (Hà Nội), trước năm 1985, viêm phổi do vi khuẩnchiếm tỉ lệ 16,5% tại khoa hô hấp Và bệnh viện 103, tỉ lệ này chiếm từ 1/5 đến1/4 số bệnh nhân ở khoa phổi.
Bệnh viện Nguyễn Tri Phương (TP Hồ Chí Minh), năm 2004, có 710trường hợp viêm phổi trong số 29.353 bệnh nhân nhập viện (chiếm tỷ lệ 2,4 %),
có 44 trường hợp tử vong do viêm phổi trong tổng số 297 trường hợp tử vong(chiếm tỷ lệ 14,8%)
Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương, phần lớn bệnh nhân nhập viện khoa
Hô hấp được chẩn đoán là VPMPTCĐ (chưa có con số thống kê chính xác)
Một số căn nguyên gây VPMPTCĐ:
Trang 171.1.4 Các yếu tố nguy cơ của VPMPCĐ
1) Tuổi: tuổi càng cao gắn liền với sự suy giảm mọi hoạt động chuyển hóa vàbảo vệ cơ thể kết hợp các điều kiện khác làm cho viêm phổi dễ phát triển Trẻnhỏ có hệ thống miễn dịch không phát triển đầy đủ cũng có nguy cơVPMPCĐ
2) Thời tiết : Khi thời tiết lạnh hoặc trở lạnh đột ngột là một trong những yếu tốhàng đầu khiến bệnh nhân dễ mắc phải viêm phổi (theo Dược điển Việt Nam2015), thay đổi thời tiết đột ngột tạo điều kiện virus, vi khuẩn gây bệnh có cơhội phát triển
3) Môi trường ô nhiễm: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vậtchất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởngtới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên Dovậy môi trường làm việc, sinh hoạt nhiều khói bụi, hóa chất độc hại, gây tíchđọng bụi trong phổi, phá hủy cấu trúc từ lông chuyển tới các phế nang, suygiảm chức năng phổi dẫn đến dễ mắc các bệnh đường hô hấp
4) Dị tật cơ quan hô hấp: Là bất thường về hình thái cơ quan hô hấp có từ khisinh gù vẹo bẩm sinh, lõm ngực bẩm sinh,…
5) Khói thuốc lá : khói thuốc kích thích phế quản của bạn khói thuốc chứ nhiềuchất độc và chất gây ung thư Các acrolein và phenol là nguyên nhân làm tăngsản xuất chất nhầy và gây tổn thương các tế bào của niêm mạc phế quản Cácaldehyt và NO2 sẽ làm tê liệt các lông chuyển của phế quản do đó làm giảmthải bụi, chất nhầy và các chất độc khác ra ngoài Khói thuốc lá cũng làm giảmkhả năng bảo vệ tại chỗ và tạo thuận lợi cho nhiễm trùng hô hấp Hơn thế nócòn gây phá hủy các sợi đàn hồi trong phế quản và phế nang trong phổi Chính
sự phá hủy này sẽ làm giảm độ đàn hồi của phổi.Như vậy, việc hút thuốc lá,hít phải khói thuốc thường xuyên sẽ gây phá hủy niêm mạc đường thở, thành
Trang 18đường thở, các phế nang và lâu ngày có thể gây COPD cũng như các bệnhphổi khác
6) Rượu: một số cơ chế gây tăng khả năng VP như : đầu tiên là sự thay đổi vềcác chủng vi khuẩn sống ở vùng hầu họng Ở người bình thường cũng có một
số chủng vi khuẩn sinh sống tại vùng này và chúng rất ít có khả năng gâybệnh Ở người nghiện rượu có sự gia tăng một số loại vi khuẩn gram âm nhưK.pneumoniae và đây là những loại vi khuẩn có độc tính cao dễ gây viêmphổi Bên cạnh đó, người nghiện rượu khả năng ho khạc kém (do rượu cũng làmột chất an thần gây ngủ) nên phổi bị ứ đọng đờm dãi nhiều Thứ ba là sự tràongược dịch vị từ dạ dày lên thực quản và vào phổi hay xảy ra ở người nghiệnrượu Những dịch này mang theo vi khuẩn từ ruột lên (do uống rượu thườngxuyên nên pH của dịch vị đã giảm hoặc mất khả năng diệt vi khuẩn từ phíaruột trào lên) cộng với acid dịch vị vào đường hô hấp gây viêm phổi Người tacũng thấy nhu động của lớp niêm dịch đường hô hấp hoạt động rất kém vànhư vậy rất khó khăn trong việc đẩy các chất tiết cũng như vi khuẩn ra khỏiphế nang và các tiểu phế quản ra ngoài Thêm nữa, khi vi khuẩn đã xâm nhậpđến phổi thì hệ miễn dịch ở người nghiện rượu (bao gồm các đại thực bào, các
tế bào bạch cầu ) lại hoạt động rất yếu trong việc ngăn chặn vi khuẩn nhânlên và gây bệnh và cuối cùng là tình trạng vệ sinh kém (như vệ sinh răngmiệng, )
7) Bệnh lí đường hô hấp trên: Nhiễm trùng đường hô hấp trên là nhiễm trùng cấptính thuộc đường hô hấp trên bao gồm mũi, xoang, họng và thanh quản.Những bộ phận này giúp vận chuyển không khí từ bên ngoài vào khí quản vàcuối cùng đến phổi để diễn ra quá trình hô hấp Do vậy các bệnh viêm nhiễmđường hô hấp trên là tiền đề để các tác nhân gây bệnh xâm nhập sâu vàođường hô hấp duới gây viêm phổi
Trang 198) Bệnh lí tim phổi mạn tính: như suy tim , COPD gây suy giảm hoạt động chứcnăng cũng như sức đề kháng của phổi.
9) Bệnh lí suy giảm miễn dịch: Suy giảm miễn dịch phá vỡ khả năng tự bảo vệcủa cơ thể khỏi vi khuẩn, virus và ký sinh trùng, gồm suy giảm miễn dịch bẩmsinh (sơ cấp) và mắc phải (thứ cấp) Bất cứ điều gì làm suy yếu hệ thống miễndịch đều có thể dẫn đến suy giảm miễn dịch thứ cấp như HIV, suy tủy….10) Suy dinh dưỡng: thuật ngữ để chỉ những người không đủ cân nặng haykhông đủ sức khoẻ, không đủ cân tiêu chuẩn so với chiều cao Khái niệm nàyliên quan đến việc sử dụng chỉ số cân nặng của cơ thể (BMI) để xác định mộtngười nào đó bị suy dinh dưỡng dẫn đến làm suy giảm sức đề kháng của cơthể với tác nhân gây bệnh làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể với tác nhângây bệnh
11) Dùng kháng sinh phổ rộng > 7 ngày trong tháng qua, làm mất cân bằng hệkhuẩn cơ thể tạo điều kiện vi khuẩn gây bệnh phát triển
1.1.5 Triệu chứng lâm sàng của VPMPTCĐ
Triệu chứng toàn thân: bệnh khởi phát đột ngột hoặc từ từ với các triệuchứng sốt cao 39-40C, rét run, có khi nôn mửa, chướng bụng, đau bụng, đauđầu, đau cơ, mệt mỏi
Triệu chứng cơ năng:
Ho khan lúc đầu, về sau ho có đờm màu sắc tùy thuộc vào từng nguyên nhân
Đau ngực luôn có, đôi khi đau ngực là triệu chứng nổi bật, đau bên tổnthương
Khó thở trong trường hợp viêm phổi nặng, thở nhanh nông
Các triệu chứng đường hô hấp trên đi kèm: hắt hơi, chảy mũi,viêm amidan
Triệu chứng thực thể
Sốt 38,5-40C
Trang 20 Khó thở: nhịp thở nhanh, co kéo cơ hô hấp phụ, tím môi.
Nghe phổi có ral bệnh lí: ral nổ, ral ẩm, ral rít, tiếng cọ màng phổi, tiếng thổikhí phế quản
Hội chứng đông đặc: gõ đục, rì rào phế nang giảm/mất, rung thanh tăng
Hội chứng 3 giảm, tam chứng Galliard khi có biến chứng tràn dịch, tràn khímàng phổi.[2]
1.1.6 Triệu chứng cận lâm sàng của VPMPCĐ:
Chẩn đoán hình ảnh học viêm phổi:
Xquang phổi thường quy: Xquang lồng ngực là phương tiện cận lâm sàngquan trọng hàng đầu trong các bệnh lí viêm phổi Xquang lồng ngực có thểgiúp:
Xác định chẩn đoán viêm phổi
Định vị tổn thương trên phổi và ảnh hưởng đến các bộ phận liên quan nhưmàng phổi, hạch, rốn phổi
Theo dõi diễn tiến bệnh và đáp ứng điều trị
Hình ảnh Xquang lồng ngực không thể giúp xác định tác nhân gây bệnh.Trong một số trường hợp, hình ảnh Xquang lồng ngực kết hợp với lâm sàng
và yếu tố dịch tễ học có thể giúp định hướng cho điều trị trong thời gian chờđợi kết quả vi trùng học
Các hình ảnh Xquang lồng ngực trong viêm phổi được chia làm 4 dạng chính:
Hình ảnh tổn thương phế nang: hình mờ tương đối đồng nhất chiếm một thùyhoặc phân thùy phổi và có hình ảnh đường hơi phế quản ở bên trong (hình ảnhviêm phổi thùy điển hình) Các trường hợp ít điển hình hơn cho thấy các hình
mờ này không chiếm một thùy hoặc phân thùy hoặc có thể kèm theo xẹp phổi
do tắc nghẽn các phế quản do dịch tiết
Trang 21Hình ảnh tổn thương phế quản phổi: hình mờ lốm đốm không đồng nhất, nhữngđám mờ này có thể chồng lên nhau tạo thành những hình mờ đậm hơn.
Hình ảnh tổn thương mô kẽ: hình ảnh mờ dạng lưới hoặc lưới nốt khắp cả haiphổi, đôi khi tiến triển thành những hình mờ lốm đốm thường xuất hiện ở thùydưới
Thâm nhiễm dạng nốt: hình mờ tròn giới hạn rõ với đường kính lớn hơn 1 cmtrên phim X-quang phổi, cần phân biệt với u lao hoặc viêm phổi do nấm
Chụp cắt lớp vi tính:
Chụp CT scan lồng ngực có thể được chỉ định trong một số trường hợp khókhan trong chẩn đoán viêm phổi, nhất là khi các hình ảnh Xquang không điểnhình CT scan có thể giúp xác định xem có hay không tình trạng tắc nghẽn dohạch hoặc u nội phế quản, có hoại tử bên trong hay không, có ảnh hưởng đếnmàng phổi hay không…CT scan còn đặc biệt hữu ích trong việc xác định khảnăng cũng như vị trí để thực hiện các thủ thuật chọc dò xuyên lồng ngưc
4 G/l là một trong những chỉ số đánh giá tình trạng nặng của bệnh [27]
CRP: (C-Reactive Protein) là một dấu ấn viêm góp phần trong chẩn đoán vàtheo dõi điều trị VPMPTCĐ Một số nghiên cứu đã cho thấy, mức tăng caoCRP khi bệnh nhân nhập viện có thể giúp phân biệt viêm phổi với các bệnh lý
Trang 22đường hô hấp cấp tính khác CRP là một trong những yếu tố có độ nhạy caohơn so với các yếu tố khác (như tăng nhiệt độ cơ thể hoặc tăng bạch cầu máu)trong chẩn đoán viêm phổi [15] Procalcitonin (PCT) cũng là một dấu ấn viêmquan trọng để đánh giá tình trạng VPMPTCĐ PCT có giá trị hơn CRP trong
dự đoán mức độ nặng và kết cục của bệnh nhân VPMPTCĐ nhưng khôngđược sử dụng nhiều ở các cơ sở y tế vì giá thành xét nghiệm cao [15]
Nhuộm soi tươi và cấy đờm: trong hầu hết các trường hợp viêm phổi mắc phảicộng đồng, lấy đờm nhuộm Gram và cấy tìm vi khuẩn để tìm nguyên nhânviêm phổi thường không có giá trị chứng minh và tốn kém Giá trị chủ yếu củaxét nghiệm đờm là để loại trừ một số vi sinh vật như trực khuẩn lao, nấm,Legionella và Pneumocystis carinii,… [15]
Ho mới xuất hiện hoặc gia tang, có thể ho khan hoặc ho có đờm
Khạc đờm với sự thay đổi tính chất và màu sắc của đờm(đục, xanh, vàng)
Khó thở
Sốt trên 38 0C hoặc có thể kèm theo hạ nhiệt độ (36 0C)
Có hội chứng đông đặc hoặc có ran ẩm hoặc ran nổ
Trang 231.1.8 Phòng bệnh
Viêm phổi mắc phải cộng đồng rất phổ biến, số bệnh nhân nằm viện cũngnhư số bệnh nhân điều trị ngoại trú rất nhiều, đứng hàng thứ 2 sau bệnh tiêu hóa.Mặc dù có nhiều kháng sinh hiệu quả nhưng biến chứng và tử vong vẫn còn, vìvậy phòng bệnh là rất quan trọng
Điều trị tốt ổ nhiễm khuẩn ở vùng tai mũi họng: viêm xoang có mủ, viêmamidan có mủ, viêm họng, bằng kháng sinh toàn thân hay khí dung
Điều trị tốt các đợt nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính như đợt cấp bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính, hen phế quản, giãn phế quản
Loại bỏ những yếu tố kích thichs có hại: thuốc lá, thuốc lào
Giữ ấm cổ, ngực trong mùa lạnh
Ngày nay người ta đã cho ra vaccine của nhiều loại virus, vi khuẩn để tiêmphòng [2]
1.2 Các nghiên cứu liên quan
1.2.1 Các nghiên cứu trong nước
Tác giả Lê Tiến Dũng (2007) nghiên cứu Đặc điểm vi khuẩn và đề khángkháng sinh In Vitro tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh trên 234bệnh nhân.Có kết quả: vi khuẩn Gram dương chiếm đa số (58%) so với vikhuẩn Gram âm (42%) Trong các tác nhân gây VPCĐ, thường gặp nhất là S.pneumonia (50.6%), sau đó là các chủng P aeruginosae (16%), A baumannii(14.8%) Enterobacteriacea (11.1%) và S aureus (7.4%) [7]
Tác giả Tạ Thị Diệu Ngân (2016) nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng, cận lâmsàng và căn nguyên của viêm phổi mắc phải cộng đồng với 142 bệnh nhânVPMPCĐ điều trị tại bệnh viện Nhiệt đới Trung ương, bệnh viện Đa khoaĐống Đa, bệnh viện Đức Giang.Có kết quả: Triệu chứng lâm sàng thường gặp
Trang 24trong VPMPCĐ là ho (93,66%), sốt (83,1%), khạc đờm (76,76%), rét run(62,14%), đau ngực (57,45%) Triệu chứng đau cơ thường gặp ở nhóm dưới
65 tuổi Trong VP nặng thường có khó thở, rối loạn ý thức, tiêu chảy, đaubụng và tụt huyết áp Giá trị trung bình bạch cầu, tiểu cầu thấp hơn và giá trịtrung bình CRP, urê, glucose AST, ALT cao hơn có ý nghĩa so với nhóm VPkhông nặng [8]
Tác giả Nguyễn Đăng Tố và cộng sự (2017) nghiên cứu đặc điểm lâmsàng/cận lâm sàng và giá trị của thang điểm curb-65 trong phân tầng nguy cơbệnh nhân viêm phổi cộng đồng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ trên 150bệnh nhân Có kết quả: triệu chứng lâm sàng gặp phổ biến nhất là hođờm, sốt , khó thở, đau ngực và ho khan; Xquang phổi: tổn thương gặpđáng kể ở phổi phải, giảm đi ở cả hai bên và phổi trái theo thứ tự ; xétnghiệm: ure máu ≥ 7 mmol/lít 57,9%; CRP >5mg/dl 78.7%; BC > 10.000G/L 50.5%; giá trị thang điểm CURB-65 trong tiên lượng mức độ nặngcủa bệnh nhân VPCĐMP bệnh gặp nhiều nhất ở mức độ CURB-65 mức 1điểm là 54%, mức 0 điểm là 21.3%, mức 2 điểm 18%, còn lại mức 3điểm 6.7% và iểm CURB-65 càng cao càng phải cân nhắc kỹ cho chỉ địnhđiều trị nội trú [6]
Tác giả Lê Tiến Dũng (2011) nghiên cứu Đặc điểm vi khuẩn gây VPCĐ tạibệnh viện Nguyễn Tri Phương trên 228 bệnh nhân Có kết quả: Vi khuẩn gram
âm chiếm đa số so với vi khuẩn gram dương.Thường gặp nhất là chủng H.influenza (19%), Klebsiella spp.(18%) và Pseudomonas spp.(14%) Vi khuẩngram dương thường gặp là Streptococcus pneumonia (15%) [7]
Các tác giả Tạ Thị Diệu Ngân, Nguyễn Văn Kính, Nguyễn Vũ Trung(2012)nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi mắc phảicộng đồng trên 75 bệnh nhân mắc VPMPCĐ điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt
Trang 25đới Trung ương Có kết quả: Triệu chứng thường gặp của VPMPCĐ là sốt(98,6%), ho (90,6%), khạc đờm (74,6%), đau ngực (68%) Trong viêm phổinặng, tỷ lệ bệnh nhân có khó thở và cảm giác khó thở, rối loạn ý thức và đau
cơ cao hơn có ý nghĩa thống kê so với viêm phổi thường 90,5% bệnh nhânviêm phổi nặng có tổn thương lan tỏa ở phổi; số lượng tiểu cầu và bạch cầumáu giảm có ý nghĩa thống kê, nhưng men AST, ALT, urê, CRP trong máutăng cao có ý nghĩa so với viêm phổi thường Nguy cơ mắc viêm phổi nặng ởcác bệnh nhân nghiện rượu là 9,55 lần so với bệnh nhân không nghiện rượu[9]
1.2.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Tác giả: Hongxia Yu (2010 đến 2012) nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng và phân
loại nguyên nhân của viêm phổi mắc phải cộng đồng ở Yantai, China với 128bệnh nhân VPMPCĐ điều trị tại bệnh viện Yantai Yuhuangding, China Cókết quả: 128 bệnh nhân gồm 66 nam và 62 nữ với độ tuổi trung bình 49,92 ±18,67 Tỉ lệ hút thuốc lá, bệnh đồng mắc, sốt, ho, khạc đờm, khó thở, đaungực, chóng mặt, đau đầu, ral ẩm, ral nổ lần lượt là: 14.8%, 7.0%, 78.1%,89.8%, 67.8%, 10.2%, 12.5%, 7.1%, 20.3% và 2.3% Số lượng bạch cầu, phầntrăm bạch cầu trung tính, phần trăm bạch cầu lympho, lượng AST, ALT lầnlượt là (8.22 ± 3.84) x 109 G/l, (66.40 ± 12.79%), (23.60 ± 10.94%), (29.24 ±21.36) U/L và (26.56 ± 11.77) U/L Trong 128 bệnh nhân, 79 bệnh nhân cótest dương tính với tác nhân gây bệnh, trong đó M pneumoniae là tác nhânphổ biến nhất chiểm 35.16% ( 45 bệnh nhân) [22]
Trang 26CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân viêm phổi mắc phải tại cộng đồng điều trị
ở khoa Hô hấp bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương
Tiêu chuẩn chẩn đoán VPMPTCĐ:
(Theo Hội nghị đồng thuận giữa hội lồng ngực Mỹ và Nhiễm trùng Mỹ [25])
Một tổn thương mới xuất hiện trên phim chụp X- quang ngực, tổn thương một hoặc hai bên phổi
Bệnh nhân có kèm theo một hoặc nhiều các biểu hiện cấp tính của đường hô hấp như:
Ho mới xuất hiện hoặc gia tăng, có thể ho khan hoặc ho có đờm
Khạc đờm với sự thay đổi tính chất và màu sắc của đờm (đục, xanh, vàng)
Khó thở
Sốt trên 38 0C hoặc có thể kèm theo hạ nhiệt độ (36 0C)
Có hội chứng đông đặc hoặc có ran ẩm hoặc ran nổ
Tiểu chuẩn lựa chọn :
Trên 18 tuổi
Được chẩn đoán xác định viêm phổi mắc phải tại cộng đồng trong 48h đầu nhập viện
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
Các bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Các bệnh nhân có rối loạn tâm thần, câm điếc, không thế trả lời phỏng vấn
Các bệnh nhân nằm viện trong khoảng thời gian 14 ngày trước khi có biểu hiện triệu chứng bệnh
Trang 272.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện tại khoa nội Hô hấp tai bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương
Thời gian nghiên cứu : từ tháng 12/ 2018 đến tháng 1/2019
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả ngang
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
50 bệnh nhân VPMPTCĐ
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện
Tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đều được lựa chọn vào nghiên cứu không phânbiệt độ tuổi, giới tính từ khi bắt đầu nghiên cứu đến khi đủ cỡ mẫu thì thôi
2.5 Kỹ thuật thu thập thông tin: Phương pháp và công cụ thu thập dữ kiện 2.5.1 Quy trình nghiên cứu:
Quy trình tiếp cận tuyển chọn đối tượng phỏng vấn và thu thập thông tin đượctiến hành từ bước dưới đây:
Bước 1: Tìm các bệnh án của bệnh nhân có VPMPTCĐ đáp ứng theo yêu cầucủa nghiên cứu tại khoa hô hấp BVĐK tỉnh Hải Dương
Bước 2: Tiếp xúc với bệnh nhân, giải thích mục đích nghiên cứu, xin phép tiếnhành nghiên cứu
Bước 3: Bệnh nhân được hỏi bệnh, khám bệnh và thu thập thông tin liên quanđến bệnh sử và tiền sử bệnh nhân VPMPTCĐ và được ghi lại theo bệnh ánnghiên cứu
Trang 28 Bước 4: Lấy các thông tin về cận lâm sàng trong bệnh án bao gồm các xétnghiêm (công thức máu, xét nghiêm cấy đờm, X quang ngực ).
ĐTV: các sinh viên Y đa khoa đang thực tập tại khoa hô hấp bệnh viện
2.5.2 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp:
Các thông tin chung (tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, nghề nghiệp…)
Các triệu chứng cơ năng, bệnh sử và tiền sử
Khám lâm sàng: quan sát, thăm khám
Các triệu chứng thực thế (nhìn, sờ, gõ, nghe)
Thu thập thông tin từ bệnh án: các thông tin cá nhân, cận lâm sàng.
Trang 292.6 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
loại
Phương pháp thu thập TT Các biến số về thông tin chung
1 Tuổi Số năm tính từ khi sinh ra đến năm
2018 (theo năm dương lịch) của ĐTNC
Rờirạc
Phỏngvấn
phân
Phỏngvấn
Phỏngvấn
Các biến số về các yếu tố liên quan của bệnh VPMPTCĐ
1 Uống rượu Người bệnh đã từng sử dụng rượu trong
thời gian trước khi mắc bệnh đợt này
Nhịphân
Phiếuđiều tra
2 Hút thuốc
Người bệnh đã từng sử dụng thuốc látrong thời gian trước khi mắc bệnh đợtnày
Nhịphân
Phiếuđiều tra
3 Đi qua
vùng dịch
Người bệnh đã từng đi qua các vùngdịch các bệnh hô hấp trong vòng 1tháng trước khi mắc đợt bệnh này
Danhmục
Phiếuđiều tra
Trang 304 Tiền sử
bệnh
Các bệnh mãn tính, bẩm sinh và bệnhcấp tính, chấn thương liên quan đến hệ
hô hấp trước khi bị bệnh đợt này
Danhmục
Phiếuđiều tra
Phiếuđiều tra
Các biến số về Đặc điểm lâm sàng của VPMPCĐ
Cơ
năng 1 Sốt
Sốt là hiện tượng tăng thân nhiệt quá38.8 ºC (đo ở miệng) hoặc 38.2ºC (đo ởtrực tràng) hoặc 37.5ºC (đo ở nách)
Danhmục
Phỏngvấn
2 Ho
Là một phản xạ giúp loại bỏ các chất lạbám vào đường hô hấp
Danhmục
Phỏngvấn
3 Khạc
đờm
Động tác tống chất tiết của đường hôhấp ra khỏi cơ thể từ đường hô hấpdưới (khí quản và phế quản)
Thứtự
Phỏngvấn
4 Khó
thở
Là tình trạng người bệnh cảm thấykhông thoải mái, dễ dàng trong độngtác hô hấp
+Khó thờ nhẹ: hoạt động nặng gắngsức trong sinh hoạt xuất hiện khó thở
+Khó thở vừa: khi hoạt động gắng sứcnhẹ , hoạt động thể lực thì có khó thở
+Khó thở nặng: khi nghỉ ngơi, gắngsức nhẹ cũng xuất hiện khó thở
Thứtự
Phỏngvấn
5 Đau
ngực
là cảm giác khó chịu vùng ngực haychỉ chung các hiện tượng đè ép, bópnghẹt
Nhịphân
Phỏngvấn
Trang 31TC đường
hô hấptrên
Các biểu hiện bất thường xuất hiện ởđường hô hâp trên (hắt hơi, sổ mũi,chảy nước mũi )
Nhịphân
Phỏngvấn
Thở chậm là dưới 16 lần/phútThở bình thường là từ 16-25 lần/phútThở nhanh là trên 25 lần/phút
Liên tục
Khám lâm sàng
2
Co kéo cơ
hô hấp
Biểu hiện bằng thì hít vào kém, hốthượng đòn, hố trên hõm ức, khoangliên sườn hõm lại, co kéo cơ liên sườn,
Nhịphân
khámlâmsàng
4 Gõ
phổi
Bàn tay để sát lên vùng định gõ, sửdụng ngón tay giữa gõ vào đốt 2 hoặckhớp bàn tay kia
Nhịphân
khámlâmsàng5
Rì ràophế nang
Là do không khí đi vào các phế nang từcác nguồn phát sinh khác nhau đượcphát hiện qua nghe phổi
Nhịphân
khámlâmsàng
6 Ral
phổi
Những âm thanh trong phổi xuất phát
từ sự di chuyển dịch hoặc chất xuất tiếttrong khí đạo hoặc từ đường dẫn khíqua các đoạn hẹp
Danhmục
khámlâmsàng
Các đặc điểm cận lâm sàng của VPMPTCĐ
1 X quang ngực Là hình ảnh đánh giá các cấu Danh Bệnh án
Trang 32trúc ở ngực (phổi, xương, tim )+ Tổn thương điển hình: đám mờhình tam giác đáy quay ra ngoàiđỉnh hướng về phía rốn phổi ởmột hoặc cả 2 bên phổi.
+ Tổn thương không điển hình:
hình ảnh nốt mờ không đều ởmột hoặc cả hai bên phổi
Liên tục Bệnh án
3 Xét nghiệm
đờm, cấy khuẩn
Là xét nghiệm xác định vi khuẩnxuất hiện trong đờm Nhị phân Bệnh án
Trang 332.7 Xử lý và phân tích số liệu:
Số liệu được nhập, sử lý và phân tích trên phần mềm SPSS 16.0
2.8 Những sai số trong nghiên cứu và cách khắc phục :
2.8.1 Hạn chế của nghiên cứu:
Đề tài chỉ nghiên cứu tại khoa Nội Hô hấp bệnh viện Đa khoa tỉnh HảiDương nên các kết luận, khuyến nghị của đề tài chỉ áp dụng tại bệnh viện Đakhoa Tỉnh Hải Dương
Do hạn chế về nguồn lực, kinh phí hạn hẹp, thời gian nghiên cứu ngắn vìthế nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng vàmột số yếu tố liên quan của NCS tại thời điểm điều tra tháng 10-11 năm 2018
2.8.2 Sai số và biện pháp khắc phục
Sai số thông tin: sai số nhớ lại (nhất là các câu hỏi liên quan đến phần thựchành), sai số do thu thập thông tin (các thông tin được thu thập không đầy đủ,ĐTV gợi ý câu trả lời cho ĐTNC…), sai số do nhập số liệu
Một số biện pháp nhằm hạn chế được sai số này là:
+ Xây dựng bộ câu hỏi với những câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu
+ Thử nghiệm bộ câu hỏi và xin ý kiến thầy cô hướng dẫn trước khi tiến hành
nghiên cứu để chuẩn hóa các nội dung.
+ Tập huấn kỹ cho ĐTV; ĐTV hưỡng dẫn kỹ cho ĐTNC về cách thức trả lời bộcâu hỏi phỏng vấn cũng như nói rõ mục đích
+ Làm sạch và mã hóa số liệu trước khi nhập vào phần mềm
+ Nhập liệu bằng phần mềm SPSS 16.0, với bộ check khống chế các sai số trongquá trình nhập liệu
Trang 34Quá trình nhập liệu được tiến hành bởi hai nghiên cứu viên hỗ trợ lẫn nhau,một người đọc, một người nhập vào máy Trong quá trình nhập, người đọc
đồng thời là người hỗ trợ kiểm tra thông tin chính xác với phiếu phỏng vấn
Sau khi nhập liệu xong, lấy ngẫu nhiên 10% phiếu nhập lại để kiểm tra, nếu cósai sót trên 10% thì sẽ tiến hành nhập lại toàn bộ để đảm bảo tính chính xác
của thông tin
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu được tiến hành sau khi Hội đồng Khoa học và Hội đồng đạođức trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương thông qua trước khi tiến hànhnghiên cứu
Bệnh nhân hoặc người nhà đại diện cho bệnh nhân được nghe giải thích vềnghiên cứu này và được thông báo về mục đích, phương pháp, các nguy cơ cóthể xảy ra và lợi ích của nghiên cứu
Các số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng tham gia nghiên cứu đủ 18 tuổi trở nên tự nguyện tham gia nghiêncứu
Nếu không đồng ý, đối tượng nghiên cứu có quyền từ chối không tham gia trả lờicâu hỏi nghiên cứu
Những người không tham gia nghiên cứu sẽ không bị phân biệt đối xử
Toàn bộ những thông tin do các đối tượng nghiên cứu cung cấp đều được đảmbảo giữ kín, phiếu trả lời hoàn toàn không ghi lại tên, địa chỉ và thông tin nhậndiện của người trả lời, các thông tin trong phiếu trả lời chỉ được sử dụng cho mụcđích nghiên cứu
Trang 35CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Nội dung thông tin n (người) Tỷ lệ(%)
Nhận xét: Theo bảng 3.1, cho thấy:
Tỷ lệ về giới tính của các đối tượng tham gia nghiên cứu là ngang bằng nhau
Đa số bệnh nhân là trên 65 tuổi (66%)
Nghề nghiệp chủ yếu trong VPMPTCĐ là người già (66%)
Trang 363.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân VPMPTCĐ
3.2.1 Triệu chứng cơ năng
Bảng 3.2: Các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân VPMPTCĐ
Triệu chứng cơ năng Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Các triệu chứng thường gặp nhất là ho chiếm tỉ lệ cao nhất 98%, tiếp
theo lần lượt là các triệu chứng khạc đờm (80%), khó thở (66%), sốt (46%), đaungực (50%) và thấp nhất TC hô hấp trên (28%)
Bảng 3.3: Triệu chứng sốt của bệnh nhân VPMPTCĐ