Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với tính cạnh tranh như hiện nay không phải là một điều dễ dàng, đặc biệt với các công ty xây lắp khi bỏ ra số vốn, sức người lớn cộng với rủi ro cao do thiên tai, tai nạn bất ngờ mang lại... Trong những năm qua, xây dựng là một trong những lĩnh vực phát triển sôi động nhất của nền kinh tế. Số liệu của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh chỉ rõ: có tới hơn 4000 doanh nghiệp bất động sản được thành lập mới trong 10 tháng đầu năm, tăng trưởng tới 62,5% so với năm ngoái và số vốn đăng ký cũng chiếm nhiều nhất đạt khoảng gần 284 nghìn tỷ đồng. Vốn bằng tiền, lương nhân công và chi phí giá thành sản phẩm là ba nhân tố then chốt giúp cho các công ty xây lắp hoàn thành tốt việc sản xuất sản phẩm, nắm rõ tình hình sản xuất, các khoản mục chi phí đối với từng loại sản phẩm, công trình xây lắp cho đến mục đích cuối cùng là tiết kiệm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận. Một doanh nghiệp chỉ được xem là khỏe mạnh khi có lợi nhuận, do đó công tác kế toán đóng vai trò rất quan trọng giúp các nhà quản trị đánh giá được năng lực quản trị cũng như hiệu quả sản xuất của công ty; từ đó đưa ra các biện pháp hữu hiệu, các quyết định phù hợp, những giải pháp đúng đắn cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị. Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng em xin trình bày các phần hành kế toán sau trong nội dung báo cáo tốt nghiệp của mình. Báo cáo gồm 3 phần : Phần 1: Kế toán vốn bằng tiền Phần 2: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Phần 3: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 10
MỞ ĐẦU 12
Phần 1 – Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 13
1/ Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 13
1.1/ Khái quát về sự hình thành 13
1.2/ Khái quát về sự phát triển của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 17
2/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 20
2.1/ Tổ chức bộ máy công ty 20
2.2/ Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty 20
2.3/ Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 21
3/ Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 22
3.1/ Quy trình tổ chức sản xuất 22
3.2/ Đặc điểm sản phẩm chính, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 23
3.2.1/ Đặc điểm sản phẩm chính 23
3.2.2/ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 23
3.3/ Đánh giá khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động đến công tác kế toán của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 24
4/ Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 25
4.1/ Đánh giá khái quát xu hướng biến động của công ty 25
Trang 2
Bảng 4.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn và xây
dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam trong 3 năm 2015, 2016, 2017 28
4.2/ Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 32
Bảng 4.2: Bảng tính toán các số liệu ROS, SOA, AOE, ROA, ROE 33
5/ Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 37
5.1/ Các chính sách kế toán chung 37
5.1.2/ Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam ( VNĐ ) 37
5.1.3/ Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm37 5.1.4/ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 37
5.1.5/ Phương pháp kế toán hàng tồn kho 37
5.1.6/ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ 37
5.2/ Hệ thống chứng từ kế toán 38
5.3/ Hệ thống tài khoản kế toán 38
5.4/ Hệ thống sổ sách kế toán 39
Sơ đồ 5.4: Trình tự ghi sổ kế toán máy theo hình thức Nhật Ký Chung 39
5.5/ Phần mềm kế toán sử dụng tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 40
5.6/ Hệ thống báo cáo kế toán 41
5.7/ Bộ máy kế toán 42
5.7.1/ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 42
5.7.2/ Chức năng của các bộ phận 42
5.7.3/ Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán 43
Phần 2: Thực trạng kế toán các phần hành kế toán vốn bằng tiền, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam .44
2.1/ Kế toán vốn bằng tiền 44
Trang 3
2.1.1/ Quy trình, thủ tục duyệt thu chi của công ty 44
2.1.2/ Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền của công ty 45
2.1.2.1/ Quy trình luân chuyển chứng từ thu 45
2.1.2.2/ Quy trình luân chuyển chứng từ chi 46
2.1.2.3/ Quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền trên Fast Accounting 47
2.1.3/ Kế toán tiền mặt tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 48
2.1.3.1/ Tài khoản sử dụng 48
2.1.3.2/ Nội dung 48
2.1.3.3/ Kết cấu tài khoản 48
2.1.3.4/ Chứng từ sử dụng 48
2.1.3.5/ Sổ sách kế toán sử dụng 48
2.1.3.6/ Một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh tại công ty 49
2.1.4/ Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 56
2.1.4.1/ Tài khoản sử dụng 56
2.1.4.2/ Nội dung 56
2.1.4.3/ Kết cấu tài khoản 56
2.1.4.4/ Chứng từ sử dụng 57
2.1.4.5/ Sổ sách kế toán sử dụng 57
2.1.4.6/ Một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh tại công ty 57
2.2/ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 63
2.2.1/ Hình thức trả lương và các tính lương của công ty 63
2.2.2/ Chế độ, quy định của công ty về trích, chi trả các khoản trích theo lương của công ty 64
2.2.3/Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 64
2.2.4/ Quy trình hạch toán kế toán tiền lương, kế toán các khoản trích theo lương trên phần mềm Fast Accounting 66
Trang 4
Sơ đồ 2.2.4 : Quy trình hạch toán kế toán tiền lương, kế toán các khoản trích
theo lương trên phần mềm Fast Accounting 67
2.2.5/ Kế toán tiền lương tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 67
2.2.5.1/ Tài khoản sử dụng 67
2.2.5.2/ Nội dung 68
2.2.5.3/ Kết cấu tài khoản 68
2.2.5.4/ Chứng từ kế toán sử dụng 68
2.2.5.5/ Sổ sách kế toán sử dụng 68
2.2.5.6/ Một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh tại công ty 69
2.2.6/ Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 75
2.2.6.1/ Tài khoản sử dụng 75
2.2.6.2/ Nội dung 75
2.2.6.3/ Kết cấu tài khoản 75
2.2.6.4/ Chứng từ kế toán sử dụng 76
2.2.6.5/ Sổ sách kế toán sử dụng 76
2.2.6.6/ Một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh tại công ty 76
2.3/ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 84
2.3.1/ Một số vấn đề chung về sản phẩm của công ty 84
2.3.2/ Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam ( Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đối với doanh nghiệp xây lắp là một ) .84
2.3.3/ Tài khoản sử dụng đối với kế toán chi phí NVL trực tiếp,kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán chi phí máy thi công, kế toán chi phí sản xuất chung của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam 86
2.3.3.1/ Tài khoản sử dụng 86
2.3.3.2/ Kết cấu tài khoản 86
2.3.4/ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 87
Trang 5
2.3.4.1/ Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 87
2.3.4.2/ Chứng từ sử dụng 88
2.3.4.3/ Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng 88
2.3.4.4/ Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên phần mềm Fast Accounting 88
Sơ đồ 2.3.4.4: Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên phần mềm Fast Accounting 89
2.3.4.5/ Một số nghiệp vụ tiêu biểu về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty 90
2.3.5/ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 95
2.3.5.1/ Nội dung kế toán chi phí nhân công trực tiếp 95
2.3.5.2/ Chứng từ sử dụng 96
2.3.5.3/ Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng 96
2.3.5.4/ Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp trên phần mềm Fast Accounting 96
2.3.6/ Kế toán chi phí máy thi công 107
2.3.6.1/ Nội dung về kế toán chi phí máy thi công 107
2.3.6.2/ Chứng từ sử dụng 107
2.3.6.3/ Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng 107
2.3.6.4/ Quy trình hạch toán chi phí máy thi công trên phần mềm Fast Accounting 108
2.3.6.5/ Một số nghiệp vụ tiêu biểu về kế toán chi phí máy thi công 109
2.3.7/ Kế toán chi phí sản xuất chung 117
2.3.7.1/ Nội dung của kế toán chi phí sản xuất chung 117
2.3.7.2/ Chứng từ sử dụng 118
2.3.7.3/ Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng 118
2.3.7.4/ Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung trên phần mềm Fast Accounting 119
2.3.8/ Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 130
2.3.8.1/ Đánh giá sản phẩm dở dang 130
2.3.8.2/ Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản 130
Trang 6
phẩm trên Fast Accouting 130
2.3.8.3/ Phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng tại công ty 132
2.4/ Nhận xét và khuyến nghị 134
2.4.1/ Nhận xét về công tác quản lý của công ty 134
2.4.2/ Nhận xét về công tác kế toán của công ty 135
2.4.3/ Khuyến nghị 136
KẾT LUẬN 143
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 145
Trang 7
BIDV : Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
NHN : Nam Hà Nội
SXKD : Sản xuất kinh doanh
GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 8XD BCH BĐ BP : Xây dựng bộ chỉ huy bộ đội biên phòngXDCB : Xây dựng cơ bản
HĐ : hóa đơn
PKT : Phiếu Kế Toán
TU : Tạm ứng
CT : Công trình
KHTS : Khấu hao tài sản
CP NVL TT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NC TT : Chi phí nhân công trực tiếp
PB : Phân bổ
TL : Tiền lương
CP MTC : Chi phí máy thi công
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 4.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn và xây
dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam trong 3 năm 2015, 2016, 2017 28
Bảng 4.2: Bảng tính toán các số liệu ROS, SOA, AOE, ROA, ROE 33
Bảng 2.1.3.6.1 : Trích sổ cái TK 111 tháng 6/2018 54
Bảng 2.1.3.6.2 : Trích sổ nhật ký chung tháng 6/2018 55
Bảng 2.1.4.6.1: Trích sổ cái TK 112 tháng 6/2018 60
Bảng 2.1.4.6.2: Trích sổ chi tiết TK 1121 NHN – BIDV tháng 6/2018 61
Bảng 2.1.4.6.3: Trích sổ Nhật Ký chung tháng 6/2018 62
Bảng 2.2.5.6.1 : Phiếu chi tháng 6/2018 70
Bảng 2.2.5.6.2: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, sổ chi tiết TK 334 tháng 6/2018 74
Hình 2.2.6.6.1: UNC tháng 6/2018 78
Hình 2.2.6.6.2: Giấy báo nợ của ngân hàng tháng 6/2018 79
Bảng 2.2.6.6.1: Phiếu kế toán, sổ chi tiết TK 338, trích sổ cái TK 338, 83
Bảng 2.3.4.5: Phiếu kế toán, hóa đơn, trích sổ chi tiết TK1541, trích sổ cái TK 1541, trích sổ Nhật Ký Chung tháng 11/2018 95
Bảng 2.3.6.5: Phiếu kế toán, hóa đơn, biên bản thanh lý, hợp đồng, trích sổ cái TK 1543, trích sổ chi tiết TK 1543, trích sổ Nhật Ký chung tháng 11/2018 .117
Bảng 2.3.7.5: Phiếu kế toán, giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn, trích sổ chi tiết TK 1544, sổ cái TK 1544, sổ nhật ký chung tháng 11/2018 129
Bảng 2.3.8.3.1: Bảng tính giá thành tháng 11/2018 CT Đồn Biên Phòng Si Pha Phìn 133
Bảng 2.3.8.3.2: Sổ chi tiết TK 632 tháng 11/2018 134
Bảng 2.4.3 : Phiếu kế toán, hóa đơn, bảng kê tháng 12/2018 139
Trang 11
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Giấy đăng ký kinh doanh của công ty 15
Hình 1.1: Giấy đăng ký kinh doanh của công ty 16
Hình 1.1: Giấy đăng ký kinh doanh của công ty 17
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 20
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất sản phẩm (thi công công trình) 23
Sơ đồ 5.4: Trình tự ghi sổ kế toán máy theo hình thức Nhật Ký Chung 39
Hình 5.5: Phần mềm kế toán sử dụng tại công ty 41
Sơ đồ 5.7.1: Tổ chức bộ máy kế toán 42
Sơ đồ 2.1.2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thu 45
Sơ đồ 2.1.2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ chi 46
Sơ đồ 2.1.2.3 : Quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền trên phần mềm Fast Accounting 47
Hình 2.1.3.6.1: Phiếu thu tháng 6/2018 50
Hình 2.1.3.6.2: Phiếu chi tháng 6/2018 51
Hình 2.1.3.6.3 : Giấy đề nghị thanh toán tháng 6/2018 52
Hình 2.1.3.6.4: Hóa đơn tháng 6/2018 53
Hình 2.1.4.6.1: Giấy báo nợ của ngân hàng tháng 6/2018 58
Hình 2.1.4.6.2: UNC tháng 6/2018 59
Hình 2.2.6.6.1: UNC tháng 6/2018 78
Hình 2.2.6.6.2: Giấy báo nợ của ngân hàng tháng 6/2018 79
Sơ đồ 2.3.4.4: Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên phần mềm Fast Accounting 89
Sơ đồ 2.3.5.4 : Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp trên phần mềm Fast Accounting 97
Sơ đồ 2.3.6.4 : Quy trình hạch toán chi phí máy thi công trên phần mềm Fast Accounting 108
Trang 12
Sơ đồ 2.3.7.4: Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung trên phần mềm FastAccounting 119
Sơ đồ 2.3.8.2: Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrên Fast Accounting 131
Trang 13
MỞ ĐẦU
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với tính cạnh tranh như hiện naykhông phải là một điều dễ dàng, đặc biệt với các công ty xây lắp khi bỏ ra sốvốn, sức người lớn cộng với rủi ro cao do thiên tai, tai nạn bất ngờ mang lại Trong những năm qua, xây dựng là một trong những lĩnh vực phát triển sôiđộng nhất của nền kinh tế Số liệu của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh chỉrõ: có tới hơn 4000 doanh nghiệp bất động sản được thành lập mới trong 10tháng đầu năm, tăng trưởng tới 62,5% so với năm ngoái và số vốn đăng kýcũng chiếm nhiều nhất đạt khoảng gần 284 nghìn tỷ đồng Vốn bằng tiền,lương nhân công và chi phí giá thành sản phẩm là ba nhân tố then chốt giúpcho các công ty xây lắp hoàn thành tốt việc sản xuất sản phẩm, nắm rõ tìnhhình sản xuất, các khoản mục chi phí đối với từng loại sản phẩm, công trìnhxây lắp cho đến mục đích cuối cùng là tiết kiệm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận.Một doanh nghiệp chỉ được xem là khỏe mạnh khi có lợi nhuận, do đó côngtác kế toán đóng vai trò rất quan trọng giúp các nhà quản trị đánh giá đượcnăng lực quản trị cũng như hiệu quả sản xuất của công ty; từ đó đưa ra cácbiện pháp hữu hiệu, các quyết định phù hợp, những giải pháp đúng đắn cho sựphát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị Nhận thức được vai tròquan trọng của công tác kế toán đối với doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp xây lắp nói riêng em xin trình bày các phần hành kế toán sau trong nộidung báo cáo tốt nghiệp của mình Báo cáo gồm 3 phần :
Phần 1: Kế toán vốn bằng tiền
Phần 2: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Phần 3: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 14
Phần 1 – Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam
1/ Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam
1.1/ Khái quát về sự hình thành
- Tên đơn vị, tên giao dịch, tên viết tắt:
+ Tên tiếng việt: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Xây Dựng Hạ Tầng Kỹ ThuậtViệt Nam
+ Tên tiếng anh: Viet Nam Technical Lower Layer Construction AndConsultancy Joint Stock Company
+ Tên viết tắt: VIET NAM TLC.,JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: A1 Lô 12, khu đô thị mới Định Công, phường ĐịnhCông, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
- Fax: 04.6415647 Điện thoại: 024.2132634
- Ngành nghề kinh doanh : Chủ yếu là khảo sát, thiết kế, lập báo cáo kinh tế
kỹ thuật các công trình cấp thoát nước Thi công các công trình khoan thăm
dò, khai thác nước ngầm, xây dựng công trình cấp và xử lý nước, trạm bơm,lắp đặt các tuyến ống cấp thoát nước Xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp , giao thông và hạ tầng kỹ thuật
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 việt nam đồng
- Tổng số cán bộ, công nhân viên của công ty là 300 người Trong đó:
+ Thạc Sỹ: 02 người
+ Chuyên viên kỹ thuật: 04 người
Trang 15
+ Kỹ sư, cử nhân: 20 người
+ Trung cấp, cao đẳng: 38 người
+ Công nhân kỹ thuật: 236 người
- Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam là doanhnghiệp cổ phần, thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0103009575 của Sở kế hoạch và đầu tư thànhphố Hà Nội, cấp phép ngày 11 tháng 10 năm 2005
Trang 16
Hình 1.1: Giấy đăng ký kinh doanh của công ty
Hình 1.1: Giấy đăng ký kinh doanh của công ty
Hình 1.1: Giấy đăng ký kinh doanh của công ty 1.2/ Khái quát về sự phát triển của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng
hạ tầng kỹ thuật Việt Nam
- Từ năm 2005 – 2010 là giai đoạn khởi đầu đầy gian nan, công ty còn non trẻ
cả về nhân lực lẫn kinh nghiệm, chưa nhận được nhiều sự tin cậy từ nhữngkhách hàng lớn cũng như thiếu vốn, đây là giai đoạn đặt nền móng đầy gian
nan Từ năm 2010 tới nay công ty đã có được những bước phát triển vượt bậc,
trưởng thành cả về kinh nghiệm lẫn đội ngũ nhân lực cũng như đã nhận được
sự tin tưởng từ những khách hàng lớn đầy tiềm năng, trong 13 năm qua công
ty đã thực hiện thiết kế, thi công, giám sát thi công nhiều công trình dân dụng,công nghiệp, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đạt chất lượng, đúng tiến độ và chuyênmôn cao tại các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Bình,Lai Châu, Hà Tĩnh, Bình Định, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Hà Giang, Hòa Bình,Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang…
- Với sự đầu tư sáng tạo và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng của các cán
bộ lãnh đạo, các chuyên gia là các thạc sĩ và đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư vàcông nhân kỹ thuật lành nghề, công ty đã và đang thực hiện nhiều công trìnhthiết kế, thi công có chất lượng cao Tiêu biểu đó là:
Trang 17
+ Hệ thống cung cấp nước sạch khu du lịch và thương mại Sông Hồng ThủĐô-Đầm Vạc-Vĩnh Yên-Vĩnh Phúc
+ Khoan phụt xử lý nền đập chính hồ chứa nước Cửa Đạt-Trường Thanh Hóa
Xuân-+ Xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch Viện Rau Quả Trung ương-TrâuQuỳ-Gia Lâm-Hà Nội
+ Xây dựng xưởng dệt của Công ty TNHH in Thái Hà
+ Xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch Trường Công nhân Xây dựng-BộNông Nghiệp & PTNT-Tiên Du-Bắc Ninh
+ Công trình Đường 26 tháng 3
+ Công trình lưới điện Cẩm Quang
+ Thi công gói thầu số 9 : Xây lắp tất cả các hạng mục tại đồn Biên Phòng PaThơm (425) / Bộ chỉ huy Biên Phòng Điện Biên
- Trên thương trường đầy khốc liệt nhưng cũng nhiều tiềm năng này, luôn rìnhrập những nguy hiểm đe dọa đến sự hưng vong của công ty nhưng cũng có rấtnhiều cơ hội lớn đang mở ra, cơ hội luôn đi kèm với thách thức Với những gì
đã và đang làm được, công ty đã tạo được uy tín vững chắc trên thươngtrường và thu hút được nhiều sự hợp tác từ phía khách hàng Bên cạnh đó để
mở rộng quy mô hoạt động, công ty đã nhận được sự tin cậy từ phía kháchhàng, thông qua những bản hợp đồng lớn, kí kết về việc thiết kế và tư vấn lắpđặt các dự án quan trọng Hiện nay Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Xây Dựng
Hạ Tầng Kỹ Thuật Việt Nam đã ngày càng trưởng thành và trở nên lớn mạnh
cả về nguồn lực lẫn quy mô
Trang 18
- Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới :
+ Tiếp tục xây dựng và phát triển công ty với mục tiêu lâu dài là uy tín, chấtlượng, đưa công ty phát triển đi lên thành một doanh nghiệp mạnh trong thiết
kế, khảo sát, xây dựng các công trình khai thác khoan thăm dò nước ngầmcũng như xây dựng các công trình dân dụng , công nghiệp
+ Duy trì phát triển các thế mạnh của công ty
+ Tiếp thu và học hỏi những xu thế mới trong thiết kế, kỹ thuật , thi côngnhằm tạo ra những sản phẩm tiềm năng phục vụ nhiều hơn các đối tượngkhách hàng
+ Tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khác như :thiết kế nội thất, biệt thự , thiết kế nội thất văn phòng, nhà ở …
2/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn và xây
dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam
Phòng tàichính kếtoán
Các đội thicông xây lắp
Các tổ tưvấn giámsát
Xưởng tưvấn thiếtkế
Đội thi
công
khoan
Trang 19Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 2.2/ Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty
Công ty hoàn toàn tách biệt giữa bộ phận văn phòng và bộ phận công trường.Giám sát chính của các công trình sẽ xin tạm ứng tiền và chịu trách nhiệm vềtoàn bộ các chi phí phát sinh liên quan tới công trình, tới cuối kỳ hoặc cuốiquý giám sát chính phụ trách công trình sẽ hoàn trả các hóa đơn, chứng từ,hợp đồng , phòng tài chính kế toán sẽ chịu trách nhiệm tiếp nhận hóa đơnchứng từ rồi phân loại và hạch toán Tương tự cũng như vậy đối với phòng kếhoạch và kỹ thuật, giám sát chính của các công trình sẽ liên lạc, gửi tài liệuhình ảnh hay nhận hồ sơ, bản thiết kế thi công công trình, bản thanh toán khốilượng từ phòng kế hoạch kỹ thuật; tất cả các hoạt động của các phòng ban đềuchịu sự kiểm soát của ban giám đốc Các đội thi công khoan, đội thi công xâylắp, các tổ tư vấn giám sát, xưởng tư vấn thiết kế do phòng kế hoạch kỹ thuậtquản lý
2.3/ Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban giám đốc gồm: Giám đốc và Phó Giám đốc
-Giám đốc: là người đứng đầu công ty, có quyền quyết định, điều hành mọi
hoạt động của công ty theo đúng chính sách pháp luật của nhà nước, chịutrách nhiệm trước nhà nước và tập thể người lao động về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty
-Phó Giám đốc: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về phần công việc mà
mình phụ trách Là người quản lý các công việc tại công ty, thay thế Giám đốcđiều hành mọi công việc khi Giám đốc đi vắng, chịu trách nhiệm trước Giámđốc về nhiệm vụ được giao
Trang 20
Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức lập kế hoạch về nhân lực cho toàn công
ty Theo dõi, điều động cán bộ công nhân viên theo yêu cầu của công tác sảnxuất
Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch kinh doanh,
tiếp nhận nghiên cứu bản vẽ thiết kế, thiết kế tổ chức thi công công trình,kiểm tra giám sát chất lượng và nghiệm thu nội bộ công trình
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch tài chính, lập
báo cáo quyết toán định kỳ, tổ chức thanh quyết toán, tổ chức công tác kiểmtra các hoạt động kinh tế nội bộ
Đội thi công khoan, các đội thi công xây lắp: chịu sự giám sát trực tiếp của
các tổ tư vấn giám sát, có nhiệm vụ thực hiện thi công công trình đúng theobản vẽ và dự toán công trình đề ra
Các tổ tư vấn giám sát, xưởng tư vấn thiết kế : chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
phòng kỹ thuật, phối hợp chặt chẽ với phòng kỹ thuật trong việc đưa ra cácbản vẽ thiết kế và giám sát công trình hoàn thành đúng tiến độ, đúng yêu cầu
kỹ thuật và khối lượng
3/ Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam
Trang 21
trát, lợp mái, trang trí nội thất và hoàn thiện, thu dọn vệ sinh và bàn giao công
trình Mỗi giai đoạn tính chất công việc đều khác nhau và các hao phí về chất
lượng cũng vậy
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất sản phẩm (thi công công trình)
3.2/ Đặc điểm sản phẩm chính, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam
3.2.1/ Đặc điểm sản phẩm chính
- Sản phẩm chính của doanh nghiệp là các công trình xây dựng như hệ thống
cung cấp nước sạch, các nhà khách, các đồn biên phòng mang giá trị lớn,
thường không có quá trình nhập kho cũng như không phát sinh chi phí bán
hàng trong đơn vị
3.2.2/ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
- Do tính đặc thù về ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty là lĩnh vực
xây lắp, tính chất thi công ( sản xuất ) phức tạp cả về kỹ thuật lẫn địa điểm và
điều kiện thi công Công trình thường nằm ở các tỉnh xa
- Bên cạnh sự ảnh hưởng của yếu tố vật liệu đầu vào, còn nhiều yếu tố tác
động đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong đó phải kể tới yếu
tố nhân lực thi công Với lực lượng lao động biên chế trong doanh nghiệp còn
hạn chế, chủ yếu là lực lượng kỹ thuật, việc tuyển dụng lao động gặp nhiều
khó khăn Hầu hết công ty phải thuê nhân công tại địa phương, hoặc thuê
nhân công từ nơi khác đến, giá nhân công lao động lại cao ( ảnh hưởng chung
của thị trường ) Tính chất các công trình xây dựng lại phải sử dụng nhiều
Thi côngphầnthân
Thi côngphần hoànthiện
Vệ sinh vàbàn giaocông trình
Trang 22nhân công Nhân công địa phương tính chuyên nghiệp không cao, vì vậy một
số công trình phải sử dụng nhiều nhân công nên dẫn đến chi phí nhân côngcao ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Ngoài các nhân tố trên còn có một số nhân tố khách quan và chủ quan khácnhư khó khăn về vốn thi công, mặt bằng và thời gian thi công…
3.3/ Đánh giá khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động
đến công tác kế toán của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam
- Thuận lợi : Do đặc thù của ngành xây dựng phải đối mặt với biến đổi thấtthường của thời tiết, về giá nguyên vật liệu, dự toán đề ra thường khác xa sovới thực tế nên không có thuận lợi, hơn nữa do công ty không tổ chức bộ máy
kế toán riêng ở công trường, tất cả các giấy tờ thường do giám sát chính thuthập và chuyển về văn phòng công ty nên kế toán gặp nhiều khó khăn trongviệc bóc tách chi phí
- Khó khăn: Việc đảm bảo các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp ,chi phí sản xuất chung, chi phí lán trại , chi phí thuê máy móctheo đúng dự toán của các công trình đề ra là hết sức khó khăn Ngành xâydựng chịu tác động rất lớn của thời tiết và đối với công ty cổ phần tư vấn vàxây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam cũng không ngoại lệ Khi xây dựng côngtrình vào mùa mưa, công ty gặp rất nhiều khó khăn về khâu vận chuyểnnguyên vật liệu, bảo quản nguyên vật liệu để tránh hư hao tổn thất trên đườngvận chuyển; chưa kể tới việc trời mưa kéo dài gây khó khăn cho việc thi côngxây dựng, công ty vẫn phải chi trả chi phí ăn ở cho công nhân trong khi khôngđảm bảo được công trình hoàn thành đúng tiến độ để kịp thời bàn giaonghiệm thu Chưa kể tới công ty phải thuê một lượng lớn nhân công tại địa
Trang 23
phương vì đặc điểm các công trình công ty thực hiện đều ở các tỉnh xa, màcông nhân thuê tại địa phương trình độ không cao cũng như giá thuê đắt Chiphí kế toán hạch toán không đúng so với dự toán, kế toán tại đơn vị sẽ gặp rấtnhiều khó khăn khi có đợt quyết toán thuế hay có sự kiểm tra, thanh tra củacán bộ kiểm toán nhà nước dẫn tới doanh thu công trình, hạng mục công trình
có thể bị điều chỉnh giảm, nhiều khoản chi phí sẽ bị cắt bỏ, tăng tiền thuế, tiềnphạt phải nộp trong khi tiền thanh toán của chủ đầu tư công trình, công ty vẫnchưa nhận được Các công trình xây dựng mà công ty thực hiện đều có vốnđầu tư của nhà nước nên quá trình từ việc đấu thầu, xây dựng cho đến khicông trình đã hoàn thành bàn giao, kiểm toán thường mất nhiều thời gian, thủtục; hợp đồng còn nhiều quy định cũ mà các đơn vị khác như ngân hàng đã bỏ
từ lâu ví dụ như việc ngân hàng chỉ đảm bảo thời hạn trên thư bảo lãnh vàongày ngân hàng nhận được hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu chứ khôngphải ngày hợp đồng hay biên bản nghiệm thu được ký ; điều này ảnh hưởngtới quá trình thực hiện các khâu trong hợp đồng rất nhiều đặc biệt ở khâu thựchiện việc bảo hành công trình với ngân hàng để chủ đầu tư thanh toán tiền.Tất cả các bất lợi này ảnh hưởng tới việc tập hợp chi phí của sản phẩm xâylắp, chi phí thường không đạt yêu cầu so với dự toán dẫn tới giá thành sảnphẩm không đạt như dự toán đề ra
4/ Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam
4.1/ Đánh giá khái quát xu hướng biến động của công ty
Trang 26
Bảng 4.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng
hạ tầng kỹ thuật Việt Nam trong 3 năm 2015, 2016, 2017
- Vốn chủ sở hữu của công ty qua 3 năm không có biến động Trong khi nguồn vốn năm 2016 so với năm 2015 lại sụt giảm đáng kể , năm 2016 nguồn vốn của công ty giảm 15,676 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 49.46358% là do công ty đã tích cực cắt giảm đầu tư dàn trải, cắt giảm các khoản nợ ngắn hạn phải trả như vay ngắn hạn, phải trả người bán
- Số lao động của công ty tăng đều trong 3 năm cho thấy công ty đang có xu hướng
mở rộng quy mô kinh doanh, chú trọng đầu tư vào nguồn nhân lực
- Tổng tài sản của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam năm 2017 so với năm 2016 tăng 2,829 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 17.663586%
Trang 27
trong khi tổng tài sản của công ty năm 2016 so với năm 2015 giảm 15,676triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm là 49.46358% do lượng hàng tồn kho giảm đáng
kể, đây là tín hiệu tốt khi mà doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2016 so với năm 2015 sụt giảm không đáng kể ở mức 7.065667%
- Lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng
kỹ thuật Việt Nam năm 2017 so với năm 2016 giảm 172.93 triệu đồng với tỷ
lệ giảm tương ứng là 55,65554%; năm 2016 so với năm 2015 giảm 24 triệuđồng với tỷ lệ giảm tương ứng là 7,114907% là do:
+ Lợi nhuận khác giảm triệt để, lợi nhuận khác năm 2016 là 50 triệu đồng, lợinhuận khác năm 2017 , năm 2015 đều bằng không
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn và xâydựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam năm 2017 so với năm 2016 giảm 166.17 triệuđồng ứng với tỷ lệ giảm 49.10343% ; năm 2016 so với năm 2015 giảm 80triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm tương ứng là 19.0724%
+ Lợi nhuận gộp của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuậtViệt Nam năm 2017 so với năm 2016 giảm 684 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảmtương ứng là 24.19526%; năm 2016 so với năm 2015 giảm 156 triệu đồngứng với tỷ lệ giảm tương ứng là 5.229635%
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng
hạ tầng kỹ thuật Việt Nam năm 2017 so với năm 2016 tăng nhẹ với tăng3.833triệu đồng , tỷ lệ tăng tương ứng là 1.2038241%; năm 2016 so với năm
2015 tăng mạnh với mức tăng 258 triệu đồng , tỷ lệ tăng tương ứng là429.31143%
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cổ phần tư vấn và xâydựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn 2017-2015 có xu hướng giảmdần đều qua các năm, năm 2017 so với năm 2016 giảm 17,742 triệu đồng ứng
Trang 28
với tỷ lệ giảm tương ứng là 30.33961%, năm 2016 so với năm 2015 giảm4,446 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm tương ứng là 7.065667%.Khác với cácdoanh nghiệp sản xuất thông thường khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ giảm là do khâu bán hàng, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm chưa tốt, các khoảnhàng bán bị trả lại nhiều, với công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹthuật Việt Nam, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm là do nhữngnguyên nhân đặc thù: giá cả nguyên vật liệu tăng cao, khâu vận chuyển bảoquản nguyên vật liệu tới chân công trình hết sức khó khăn do các công trìnhxây dựng đều xa trung tâm thành phố, cước vận chuyển đắt khiến công ty rấtkhó khăn trong việc cân đối các chi phí sao cho vừa phù hợp với dự toán côngtrình đã đưa ra vừa đảm bảo chất lượng nghiệm thu
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cổ phần tưvấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam năm 2017 so với năm 2016 giảm17,767 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm là 30.39536%; năm 2016 so với năm
2015 giảm 4,461 triệu đồng với tỷ lệ giảm tương ứng là 7.090632% Doanhthu thuần giảm là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm, các khoảngiảm trừ có xu hướng tăng qua các năm nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ so vớidoanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Giá vốn hàng bán của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuậtViệt Nam năm 2017 giảm so với năm 2016 là 17,083 triệu đồng ứng với tỷ lệgiảm tương ứng là 30.71046%; năm 2016 so với năm 2015 giảm 4,305 triệuđồng với tỷ lệ giảm tương ứng là 7.183261%.Việc đảm bảo các chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp ,chi phí sản xuất chung,chi phí lán trại , chi phí thuê máy móc theo đúng dự toán của các công trình
đề ra là hết sức khó khăn.Ngành xây dựng chịu tác động rất lớn của thời tiết
và đối với công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Namcũng không ngoại lệ Khi xây dựng công trình vào mùa mưa, công ty gặp rất
Trang 29
nhiều khó khăn về khâu vận chuyển nguyên vật liệu, bảo quản nguyên vật liệu
để tránh hư hao tổn thất trên đường vận chuyển; chưa kể tới việc trời mưa kéodài gây khó khăn cho việc thi công xây dựng, công ty vẫn phải chi trả chi phí
ăn ở cho công nhân trong khi không đảm bảo được công trình hoàn thànhđúng tiến độ để kịp thời bàn giao nghiệm thu.Từng công trình thi công khácnhau sẽ có những đòi hỏi về kỹ thuật khác nhau, do đó để đảm bảo chất lượngxây dựng công ty vẫn phải thuê ngoài máy móc thi công
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạtầng kỹ thuật Việt Nam có xu hướng tăng dần đều trong giai đoạn 2017 -2015,trong đó chi phí lãi vay qua các năm đều bằng không.Điều này cho thấy công
ty đã sử dụng nguồn tiền có hiệu quả
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng hạtầng kỹ thuật Việt Nam năm 2017 giảm so với năm 2016 514 triệu đồng ứngvới tỷ lệ giảm là 18.31136%, năm 2016 so với năm 2015 tăng 182 triệu đồngứng với tỷ lệ tăng tương ứng là 6.9333333% Trong giai đoạn 2016-2015 chiphí quản lý doanh nghiệp tăng nhưng doanh thu không tăng,xem xét thấynhiều khoản bất hợp lý trong khâu quản lý doanh nghiệp công ty đã tiến hànhkiểm soát chặt chẽ hơn các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp trong giaiđoạn 2017-2016
- Do tính đặc thù về ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty là lĩnh vựcxây lắp, tính chất thi công ( sản xuất ) phức tạp cả về kỹ thuật lẫn địa điểm vàđiệu kiện thi công Công trình thường nằm ở các tỉnh rất xa Bên cạnh sự ảnhhưởng của yếu tố vật liệu đầu vào, còn nhiều yếu tố tác động đến tình hìnhsản xuất kinh doanh của công ty trong đó phải kể tới yếu tố nhân lực thi công.Với lực lưỡng lao động biên chế trong doanh nghiệp còn hạn chế, chủ yếu làlực lượng kỹ thuật, việc tuyển dụng lao động gặp nhiều khó khăn Hầu hết
Trang 30
công ty phải thuê nhân công tại địa phương , hoặc thuê nhân công từ nơi khácđến, giá nhân công lao động lại cao ( ảnh hưởng chung của thị trường ) Tínhchất các công trình xây dựng lại phải sử dụng nhiều nhân công Nhân côngđịa phương tính chuyên nghiệp không cao, vì vậy một số công trình phải sửdụng nhiều nhân công nên dẫn đến chi phí nhân công cao ảnh hưởng khôngnhỏ tới lợi nhuận của công ty… Ngoài ra còn có những khó khăn về vốn thicông, mặt bằng và thời gian thi công …
- Có rất nhiều các nguyên nhân dẫn tới lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần
tư vấn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam giảm nhưng nguyên nhân chủyêu là do sụt giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Công ty nên chútrọng đầu tư vào tài sản và nguồn vốn hơn để thu hút nhà thầu Giảm thiểuthời gian chiếm dụng vốn từ các nhà cung cấp, thanh toán đúng hạn hoặctrước hạn để được hưởng các khoản chiết khấu giảm giá nguyên vật liệu.Công ty nên kết hợp với việc sử dụng nhân công thuê ngoài, phân bổ nhâncông lành nghề đã qua đào tạo một cách hợp lý để không thiếu nhân công choviệc thi công công trình cũng như hạn chế được việc phải tốn nhiều chi phí ăn
ở cho nhân công trong khi không hoàn thành được khối lượng công trình
4.2/ Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần tư vấn và
xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam
Trang 31ROA 0.731 1.94 -1.209 -62.32
Bảng 4.2: Bảng tính toán các số liệu ROS, SOA, AOE, ROA, ROE
- Nhìn vào hệ số nợ của công ty trong 2 năm 2017 và 2016 ta có thể thấy hệ
số nợ của công ty khá cao, năm 2017 là 83.906% năm 2016 là 80.963% vượttrên ngưỡng 60% , có thể thấy gánh nặng về nợ của công ty khá lớn, tỷ lệ nàykhông an toàn
- Hệ số tự tài trợ của công ty năm 2017 là 15.919% có nghĩa là tỷ lệ vốn chủ
sở hữu trong nguồn vốn chiếm 15.919%, hệ số tự tài trợ của công ty năm
2016 là 18.731% có nghĩa là tỷ lệ vốn chủ sỡ hữu trong nguồn vốn chiếm18.731% Tỷ số càng cao càng tốt, chứng tỏ khả năng tự chủ của doanhnghiệp càng cao
- Các nhân tố ảnh hưởng tới ROA:
∆ROA ( ROS) = ( ROS 2017 – ROS 2016 ) x SOA 2016
= (-0.193) x3.65= -0.70445
∆ROA ( SOA) = ROS 2017 x ( SOA 2017 – SOA 2016 )
= 0.339 x (-1.49)= -0.50511
- Các nhân tố ảnh hưởng tới ROE :
∆ROE ( ROS) = ( ROS 2017 – ROS 2016 ) x SOA 2016 x AOE 2016
Trang 32= 0.339 x 2.16 x 0.94 = 0.6883056
- Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2017 giảm 172.93 triệu đồng so vớinăm 2016 tương ứng 55.65554 %, ROS giảm 36.28 % tác động tới ROA giảm62.32% và ROE giảm 55.67%
- Công ty sử dụng tài sản chưa có hiệu quả dẫn tới ROA giảm 0.50511%,ROE giảm 2.6972874%
Trang 33
Dựa vào số liệu trên ta có thể thấy rằng đầu tư ngắn hạn năm 2017 tăng so vớinăm 2016 500,000,000 đồng , phải thu của khách hàng năm 2017 so với năm
2016 tăng 6,429,744,176 đồng cho thấy công ty bị chiếm dụng vốn cao,nguyên giá tài sản cố định năm 2017 so với năm 2016 tăng 740,227,273 đồngchứng tỏ công ty có xu hướng đầu tư vào tài sản cố định nhằm mục đích tăngchất lượng sản phẩm để tăng doanh thu
Trang 34
- Công ty có xu hướng tăng nợ phải trả do đó AOE tăng dẫn tới ROE tăng.Phải trả người bán năm 2017 tăng so với năm 2016 là 6,367,798,349 đồngdoanh nghiệp có xu hướng chiếm dụng vốn của nhà cung cấp nhiều
Trang 35
5/ Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty cổ phần tư vấn và
xây dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam
5.1/ Các chính sách kế toán chung
5.1.1/ Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp ban hành theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộtrưởng Bộ tài chính
5.1.2/ Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam ( VNĐ )
5.1.3/ Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm
5.1.4/ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ
5.1.5/ Phương pháp kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giágốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : Hàng tồn kho tính giá theogiá thực tế đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên
5.1.6/ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu haoTSCĐ được thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày20/10/2009 và thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ TàiChính
Trang 36
5.2/ Hệ thống chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán công ty sử dụng gồm phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán,
ủy nhiệm chi, giấy tạm ứng, bảng kê tổng hợp, bảng kê chi tiết theo thông tư133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Tất cả các chứng từ đều được đóng thành quyển theo từng tháng phát sinh
để tiện theo dõi, kiểm tra, hạch toán và kê khai thuế phát sinh
5.3/ Hệ thống tài khoản kế toán
- Chế độ tài khoản công ty đang áp dụng là theo thông tư 133/2016/TT-BTCngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Cách thức mở tài khoản chi tiết với một số đối tượng chủ yếu của công ty là:+ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
TK 1121: Tiền VND gửi ngân hàng
1121HN – BIDV : Tiền gửi ngân hàng BIDV – Chi nhánh Hà Nội
1121MB : Tiền gửi ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
1121NHN- BIDV : Tiền gửi ngân hàng BIDV – Chi nhánh Nam Hà Nội
+ TK 156 : Hàng hóa
1561 : Giá mua hàng hóa
1562 : Chi phí thu mua hàng hóa
1567 : Hàng hóa bất động sản
+ TK 154: Chi phí SXKD dở dang
1541 : Chi phí nguyên vật liệu
1542 : Chi phí nhân công
1543 : Chi phí máy thi công
Trang 37
1544 : Chi phí sản xuất chung
5.4/ Hệ thống sổ sách kế toán
- Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán máy theo Nhật Ký Chung
Sơ đồ 5.4: Trình tự ghi sổ kế toán máy theo hình thức Nhật Ký Chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Giải thích:
Công việc hàng ngày :
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 38tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo bảngbiểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp ( sổ cái hoặc nhật ký sổ cái … ) và các sổ thẻ kế toán chitiết liên quan
Công việc cuối tháng :
- Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính.Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động
và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báocáo tài chính sau khi đã in ra giấy
- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
5.5/ Phần mềm kế toán sử dụng tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng
hạ tầng kỹ thuật Việt Nam
Phần mềm kế toán được Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Xây Dựng Hạ Tầng Kỹ
Thuật Việt Nam sử dụng là Fast Accounting 2008 Đây là phần mềm hướng
đến doanh nghiệp vừa và nhỏ, mỗi năm phần mềm này đều được nâng cấp vàcho ra những phiên bản mới với nhiều tính năng và tiện ích Fast Accounting
2008 đã cập nhật chế độ tài chính, kế toán và thuế mới nhất Ngoài ra, FastAccounting 2008 cho phép doanh nghiệp theo dõi dòng tiền, quản lý công nợ;quản lý hàng tồn kho; cung cấp các chương trình tính giá thành bằng nhiềuphương pháp; cho phép quản lý số liệu liên năm; quản lý số liệu của nhiềuđơn vị cơ sở, nhiều thời kỳ khác nhau Fast Accounting 2008 cũng có tínhmềm dẻo, khả năng bảo mật, có thể chạy trên nhiều mạng như WindowsServer hoặc Novell Netware Ngoài ra, phần mềm còn có tính đa tác vụ, tự
Trang 39
động hoá xử lý số liệu, tiện ích nhập liệu, hỗ trợ tốc độ lập báo cáo…Vì thế,theo bà Ninh Thị Tố Uyên, Giám đốc chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh củaCông ty FAST “Đây là sản phẩm được ưa chuộng và đa số đều chọn giải pháptrọn gói”.
Hình 5.5: Phần mềm kế toán sử dụng tại công ty 5.6/ Hệ thống báo cáo kế toán
Kỳ lập báo cáo: Theo năm đối với báo cáo tài chính, theo tháng đối với tờ
khai thuế GTGT
Nơi gửi báo cáo: Tất cả các báo cáo tài chính, tờ khai thuế GTGT đều được
nộp điện tử qua mạng và gửi tới cơ quan quản lý thuế nơi công ty đăng ký trụ
sở hoạt động
Trách nhiệm lập báo cáo: Tất cả các tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN, thuế
TNDN, báo cáo tài chính đều được ký bởi người đại diện hợp pháp của công
ty, người đại diện hợp pháp của công ty sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ đối vớicác số liệu trên các báo cáo gửi tới cơ quan quản lý nhà nước
Trang 40
Các loại báo cáo tài chính: Tờ khai thuế GTGT, Báo cáo tình hình sử dụng
hóa đơn, Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối tài khoản, Thuyết minh báo cáo tài chính, Tờ
khai quyết toán thuế TNDN, Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
5.7/ Bộ máy kế toán
5.7.1/ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần tư vấn và xây
dựng hạ tầng kỹ thuật Việt Nam
Sơ đồ 5.7.1: Tổ chức bộ máy kế toán 5.7.2/ Chức năng của các bộ phận
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm điều hành, kiểm tra, đôn đốc và
hướng dẫn các bộ phận kế toán hạch toán theo đúng quy định của Bộ tài
chính Kế toán trưởng là người tổng hợp, phân tích thông tin kịp thời, chính
Kế toán trưởng
Kế toán tổnghợp
Thủ quỹ Kế toán
giá thành
Kế toánvốn bằngtiền
Kế toántiền lương
Kế toánthuế