Góp phần hình thành và phát triền các năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.. Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức: - Phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp quan sát,
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2019
Tiếng Việt
TIẾT 1 + 2: NGUYÊN ÂM
( Thiết kế trang 37 )
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Thể dục ÔN TẬP – BÀI THỂ DỤC I/ MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Giúp học sinh - Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung theo nhịp hô - Biết cách chơi và tham gia chơi tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc bằng vợt gỗ 2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung và kĩ năng chơi trò chơi " Tâng cầu" thành thạo, nhanh 3.Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn học 4 Góp phần hình thành và phát triền các năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực thể chất II CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng dạy học: - GV: Địa điểm sân trường , 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi trên sân trường, đảm bảo vệ sinh sân tập, tranh thể dục - HS: Trang phục gọn gàng, nghiêm túc trong giờ học, đảm bảo an toàn trong giờ học - Địa điểm: Trên sân trường dọn vệ sinh nơi tập - Phương tiện: còi, vợt và bảng con
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
Tên giáo viên Trường Tiểu học
1
Trang 2- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hànhluyện tập, phương pháp trò chơi.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
GV– GV quan sát nhắc nhở, sửa sai
Trang 3-Lớp tập trung 2 -4 hàng ngang, thả lỏng các cơ
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
-Đạo đức
CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi tạm biệt.
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng biết thực hiện chào hỏi, tạm biệt và nhắc nhở bạn bè cùng
thực hiện
3.Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn học.
- Có thái độ tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi, thân ái với bạn bè và em nhỏ
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp
4 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp
tác; năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy phản biện
- Năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức; phát triển bản thân
Tên giáo viên Trường Tiểu học
3
Trang 4II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh vẽ bài tập 1, 2 Đồ dùng để hoá trang khi chơi đóng vai
- Vở BTĐĐ1 Điều 2 công ước QT về TE
- Bài hát “ Con chim vành khuyên ” (Hoàng Vân )
- HS : Vở bài tập Đạo đức
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
- Phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minhhọa, phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- - Cho HS nghe hát bài: “ Con chim vành khuyên ” (Hoàng Vân )
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Mục tiêu: Học sinh hiểu chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay.
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm , chia sẻ trước lớp.
10’ 1 : Giới thiệu trò chơi “Vòng tròn
Chào hỏi ”:
- Tổ chức chơi “ Vòng tròn chào hỏi ”
- Giáo viên điều khiển trò chơi đứng
giữa 2 vòng tròn và nêu các tình
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm bốn, chia sẻ trước lớp
- HS ra sân đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm , đối diện nhau Số
Tên giáo viên Trường Tiểu học
4
Trang 5huống để Học sinh đóng vai chào
hỏi
- Vd :
+ Hai người bạn gặp nhau
+ Học sinh gặp thầy giáo cô giáo ở
ngoài đường
+ Em đến nhà bạn chơi gặp bố mẹ bạn
+ Hai người bạn gặp nhau trong nhà
hát đang giờ biểu diễn
2 : Thảo luận nhóm 4:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo
luận theo các câu hỏi :
+ Cách chào hỏi trong các tình huống
giống hay khác nhau ? Khác nhau như
thế nào ?
+ Khi chia tay với bạn em nói như thế
nào ?
+ Em cảm thấy như thế nào khi :
- Được người khác chào hỏi
- Em chào họ và được đáp lại
- Học sinh suy nghĩ , trao đổi thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Chào hỏi trong các tình huống khác nhau phụ thuộc vào đối tượng, không gian , thời gian
- Em nói “ Chào tạm biệt ”
- Em rất vui khi được người khác chào hỏi mình
- Em rất vui
- Rất buồn và em sẽ nghĩ ngợi lan
Tên giáo viên Trường Tiểu học
5
Trang 6- Nếu thấy các bạn đi như thế em sẽ nói
gì với các bạn?
* Kết luận : Cần chào hỏi khi gặp gỡ ,
tạm biệt khi chia tay Chào hỏi tạm
biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau
Cần chào hỏi, xưng hô cho đúng tuổi
tác
3: Làm bài tập 2: - GV cho HS làm bài tập 2 và nêu kết quả 3 Hoạt động vận dụng: - Cho Học sinh đọc câu tục ngữ : “ Lời chào cao hơn mâm cỗ” - Nhận xét tiết học - Dặn HS thực hành chào hỏi và tạm biệt - Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau man không biết mình có làm điều gì buồn lòng bạn để bạn giận mình không ? - HS chia sẻ trước lớp - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi, chia sẻ trước lớp - Đại diện nhóm lên trước lớp chỉ vào từng tranh chia sẻ - Lớp nhận xét , bổ sung ý kiến
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Tên giáo viên Trường Tiểu học
6
Trang 7-Toán
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN ( tiếp theo )
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu bài toán có một phép trừ: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Biết trình
bày bài giải gồm: từ Bài giải, câu lời giải, phép tính, đáp số
2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng biết trình bày bài giải gồm: từ Bài giải, câu lời giải,
phép tính, đáp số để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- HS làm bài tập 1, 2
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp
tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
Tên giáo viên Trường Tiểu học
7
Trang 8- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu bài toán có một phép trừ: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Biết trình bày bài giải gồm:
từ Bài giải, câu lời giải, phép tính, đáp số
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
Giới thiệu cách giải toán và cách
trình bày bài giải:
- GV ghi đề toán lên bảng
- Ghi tóm tắt lên bảng
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn HS giải bài toán và trình
bày bài giải Nêu câu hỏi gợi ý:
+ Muốn biết nhà An còn lại mấy con
gà ta làm thế nào? Ta phải làm phép
tính gì?
- HS quan sát tranh để kiểm tra lại kết
quả
- Hướng dẫn HS viết lời giải: khuyến
khích HS nêu nhiều lời giải khác nhau
- Nêu lại bài giải gồm những gì?
- HS đọc bài toán, thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài toán và giải bài toán ra nháp, chia sẻ trước lớp
-Tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV
- HS đọc đề toán
- Nhà An có 9 con gà , mẹ đem bán 3 con gà
- Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
- Làm tính trừ: 9 – 3 = 6
+Nhà An còn lại số gà:
+Số gà của nhà An còn lại…
- Gồm 4 bước: Viết từ Bài giải, câu lời giải,
Tên giáo viên Trường Tiểu học
8
Trang 9phép tính, đáp số.
3 Hoạt động thực hành: (20 phút)
- HS làm bài tập 1, 2
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán với bài toán có một phép trừ: Bài toán cho biết gì? Hỏi
gì? Biết trình bày bài giải gồm: từ Bài giải, câu lời giải, phép tính, đáp số
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
* Bµi 1 :
- Cho HS nêu bài toán
- GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu bài,
tóm tắt, tự giải toán
- Cho HS chia sẻ, GV nhận xét
* Bµi 2 :
- Cho HS đọc bài toán
- Cho HS tự tìm hiểu bài, tóm tắt, tự
Bài giảiTrên cành còn lại số con chim là:
( Số con chim còn lại là: )
8 – 2 = 6 ( con) Đáp số: 6 con chim
- HS nêu bài toán
- HS đọc bài toán, làm vở và chia sẻ trước lớp:
Tóm tắt
Có : 8 quả bóngBay đi : 2 quả bóngCòn lại : quả bóng?
Trang 10* Bài tập phát triển năng lực:
- HS chơi trò chơi: " Nhà Toán học
nhỏ tuổi": HS giải bài tập sau:" Em
có 10 cái kẹo, em ăn 3 cái kẹo Hỏi
em còn lại bao nhiêu cái kẹo? "
* Bài 3: Trên sân có 10 con thỏ, chạy đi 5 con
thỏ Hỏi trên sân còn lại mấy con thỏ?
Tóm tắt
Có : 10 con thỏ Chạy đi : 5 con thỏ Còn lại : .con thỏ?
Bài giảiTrên sân còn lại số con thỏ là:
( Số con thỏ còn lại là: )
8 – 2 = 5 ( con) Đáp số: 5 con thỏ
Trang 11- Nhận xét
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau: Luyện tập
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2019 Hát nhạc ÔN TẬP 2 BÀI HÁT : “QUẢ” VÀ : “ HOÀ BÌNH CHO BÉ”
-Tiếng Việt TIẾT 3 + 4: QUAN HỆ ÂM - CHỮ ( Thiết kế trang 41 )
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Toán LUYỆN TẬP A MỤC TIÊU : Tên giáo viên Trường Tiểu học
11
Trang 121 Kiến thức: Biết giải bài toán có phép trừ
- Thực hiện được cộng , trừ ( không nhớ ) các số trong phạm vi 20
2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng biết giải bài toán có phép trừ, kĩ năng cộng , trừ ( không
nhớ ) các số trong phạm vi 20 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- HS làm bài tập 1, 2, 3
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp
tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: - GV cho HS chơi, nhận xét
trò chơi, chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi
- HS nhắc lại đầu bài
Tên giáo viên Trường Tiểu học
12
Trang 13- Cho HS nêu bài toán
- GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu bài,
tóm tắt, tự giải toán
- Cho HS chia sẻ, GV nhận xét
* Bµi 2 :
- Cho HS đọc bài toán
- Cho HS tự tìm hiểu bài, tóm tắt, tự
Còn lại : máy bay?
Bài giảiTrên sân còn lại số máy bay là:
( Số máy bay còn lại là: )
8 – 2 = 10 ( máy bay) Đáp số: 10 máy bay
- HS nêu yêu cầu, chơi trò chơi: " Điền đúng,
Tên giáo viên Trường Tiểu học
13
Trang 14được bài toán với những câu lời giải
- HS chơi trò chơi: " Nhà Toán học
nhỏ tuổi": HS giải bài tập sau:" Em
* Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tên giáo viên Trường Tiểu học
Trang 15có 10 cái kẹo, em ăn 7 cái kẹo Hỏi
em còn lại bao nhiêu cái kẹo? "
- Nhận xét
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau: Luyện tập
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2019 Tiếng Việt TIẾT 5 + 6: VẦN ( Thiết kế trang 46 ) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Tiếng Anh ( GV chuyên)
-Toán LUYỆN TẬP A.MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có 1 phép tính trừ Tên giáo viên Trường Tiểu học
15
Trang 162 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có 1
phép tính trừ để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- HS làm bài tập 1, 2, 3, 4
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp
tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
- HS nhắc lại đầu bài
Tên giáo viên Trường Tiểu học
16
Trang 172 Hoạt động thực hành: (29 phút)
- HS làm bài tập 1, 2, 3
* Mục tiêu: Nhận biết được số 100 là liền sau của số 99; đọc, viết lập được bảng các số
từ 0 đến 100; biết một số đặc điểm các số trong bảng
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
* Bµi 1 :
- Cho HS nêu bài toán
- GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu bài,
tóm tắt, tự giải toán
- Cho HS chia sẻ, GV nhận xét
* Bµi 2 :
- Cho HS đọc bài toán
- Cho HS tự tìm hiểu bài, tóm tắt, tự
Còn lại : … cái thuyền?
Trang 18* Bài 3:
- Cho HS đọc bài toán
- GV kẻ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng và
hướng dẫn HS cách tóm tắt bằng sơ
đồ đoạn thẳng ( Có nhiều cách tóm
tắt: Có thể tóm tắt bằng lời, bằng sơ
đồ đoạn thẳng )
- Cho HS tự tìm hiểu bài, tóm tắt, tự
giải toán theo nhóm 4 ra bảng nhóm
-Chơi trò chơi: " Nhà toán học nhỏ
( Sợi dây còn lại dài là:
Số xăng – ti – mét còn lại dài là: )
13 – 2 = 11 ( cm) Đáp số: 11 cm
* Bài tập phát triển năng lực:
- Cho HS nêu bài toán, giải và chia sẻ trước lớp
Bài giải
Số hình trònkhông tô màu là:
15 – 4 = 11 ( hình ) Đáp số : 4 hình tròn
Tên giáo viên Trường Tiểu học
18
Trang 194 Hoạt động vận dụng: ( 2’)
- HS nêu lại các bước giải 1 bài toán
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1')
- HS chơi trò chơi: " Nhà Toán học
nhỏ tuổi": HS giải bài tập sau:" Hà
có 17 cái ảnh, Hà cho em 7 cái ảnh
Hỏi em còn lại bao nhiêu cái ảnh? "
- Nhận xét
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau: Luyện tập chung
- HS nêu
- HS chơi trò chơi
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2019 Mĩ thuật VƯỜN RAU CỦA BÁC NÔNG DÂN( TIẾT 3) ( GV chuyên)
-Tiếng Việt TIẾT 7 + 8 :LUẬT CHÍNH TẢ VỀ PHIÊN ÂM ( Thiết kế trang 50)
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Tên giáo viên Trường Tiểu học
19
Trang 20
-Tự nhiên xã hội CON MUỖI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu một số tác hại của muỗi
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ
* HS nhận thức tốt nêu ích lợi của diệt muỗi, các cách diệt muỗi
2 Kĩ năng: - HS có ý thức tham gia diệt trừ muỗi và thực hiện các biện pháp phòng
tránh muỗi đốt
3.Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn học.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực : - Năng lực tự chủ, tự học,
giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên và con người
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
Tên giáo viên Trường Tiểu học
20
Trang 21- Cho HS chơi trò chơi: "Con muỗi vo ve".
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách thực hiện:
- GV cho HS chơi
- Ghi tên bài: Con muỗi
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi
- HS lắng nghe nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (15 phút)
* Mục tiêu: Nêu một số tác hại của muỗi
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
1 : Tìm hiểu các bộ phận của con muỗi
- Con muỗi có đầu, mình
- Con muỗi có đầu, chân, cánh
- Con muỗi có đầu, mình, chân vàcánh
? Cú phải con muỗi nào cũng cú đầu, mình?
? Có phải con muỗi nào cũng có vòi và cánh?
? Có phải con muỗi nào cũng có
Tên giáo viên Trường Tiểu học
21
Trang 22* Bước 4 : GV cho HS tìm phương án tối ưu
nhất
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và giao
nhiệm vụ : Quan sát và nêu các bộ phận của
con muỗi
- Gv bao quát lớp, giúp đỡ hs
- Treo tranh con muỗi gọi 1 số Hs trả lời
* Bước 5 : GV cho HS nhận xét về sự hiểu
biết ban đầu
- GV nhận xét và hỏi thêm: muỗi to hay
nhỏ?
- Con muỗi dùng vòi để làm gì?
- Con muỗi di chuyển như thế nào?
* Kết luận: Muỗi là loài sâu bọ nhỏ hơn
ruồi Nó cóđầu, mình, chân và cánh Nó bay
bằng cánh, đậu bằng chân Muỗi dùng vòi
để hút máu người và động vật để sống Muỗi
truyền bệnh qua đường hút máu
- Thảo luận nhóm đôi và chỉ tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi (3’)
- Con muỗi có đầu , mình , chânvà cánh
* Mục tiêu: HS nêu tác hại và các cách diệt muỗi
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
a: Làm việc với phiếu bài tập.
- Gv chia 3 nhóm, mỗi nhóm khỏang 8 - Hs thi vẽ con mèo vào bảng nhóm
Tên giáo viên Trường Tiểu học
22
Trang 23Nơi khô ráo, sạch sẽ
Nơi tăm tối
* Lưu ý: HS nhận thức tốt nêu ích lợi
- HS chỉ và giới thiệu con mèo của nhóm mình, nói được tên các bộ phận của con mèo
- Thảo luận nhóm đôi và đánh dấu X vào ô trống
Các em chọn:
Câu 1 : nhóm 1 Câu 2 : nhóm 2Câu 3 : nhóm 3
- Trả lời cá nhân
Tên giáo viên Trường Tiểu học
23
Trang 24của việc diệt muỗi, các cách diệt muỗi
- Kết luận: Hỏi:
Muỗi thường sống ở đâu?
Nêu tác hại do muỗi đốt?
Người ta diệt muỗi bằng cách nào?
- Chốt: Muỗi thường sống ở các bụi rậm
ẩm thấp, Nếu bị muỗi đốt sẽ bin mắc
các bệnh như: Sốt rét, sốt xuất
huyết Có nhiều cách diệt muỗi như:
phun thuốc muỗi, dùng vợt điện vợt
muỗi, đốt hương muỗi
diệt muỗi Cần chú ý vệ sinh môi
trường , phát quang bụi rậm
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài sau
HS chú ý theo dõi và trả lời câu hỏi
Trang 251 Kiến thức: Biết cách kẻ, cắt và dán hình tam giác.
- Kẻ, cắt, dán được hình tam giác theo cách đơn giản Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
- HS có thể đại trà: kẻ, cắt, dán được hình hình tam giáctheo cách đơn giản Đường cắt tương đối thẳng, hình dán tương đối phẳng trên giấy vở ô li
- HS khéo tay: kẻ và cắt dán được hình tam giác theo 2 cách Đường cắt thẳng, hình dán phẳng Có thể kẻ, cắt thêm được hình tam giác có kích thước khác
2 Kĩ năng: - Rèn luyện KN sử dụng kẻ, cắt, dán được tam giác thành thạo, nhanh.
3.Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn học Rèn đôi tay khéo léo cho HS.
Tên giáo viên Trường Tiểu học
25
Trang 26- GV: Hình tam giác mẫu dán trên giấy màu.
- HS : Giấy ô li, dụng cụ thủ công như kéo, hồ dán
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hànhluyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết cách kẻ, cắt và dán hình tam giác.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
* Hướng dẫn quan sát và nhận xét
- Cho HS quan sát mẫu và gợi ý cho HS thảo
luận nhóm đôi, chia sẻ trước lớp:
+ Hình tam giác có mấy cạnh?
+ Độ dài của các cạnh như thế nào?
Trang 27* Hướng dẫn HS vẽ hình.
- GV vẽ mẫu và hướng dẫn HS vẽ hình có
cạnh là 7 ô
- Hướng dẫn HS kẻ hcn đơn giản chỉ cần cắt 2
cạnh là lấy ra được hình tam giác
- HS thực hành trên giấy vở ( theocách các em tự chọn)
2 Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Kẻ, cắt, dán được hình tam giác theo cách đơn giản Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
* Hướng dẫn HS kẻ và cắt trên giấy vở:
- GV nhận xét, giúp đỡ những em còn lúng
túng
* Bài tập phát triển năng lực: :
- HS khéo tay: kẻ và cắt dán được hình tam
giác theo 2 cách Đường cắt thẳng, hình dán
phẳng Có thể kẻ, cắt thêm được hình tam giác
- Học sinh nghe và trả lời câu hỏi
- HS thực hành trên giấy vở ( theocách các em tự chọn)
Tên giáo viên Trường Tiểu học
27
Trang 28- Học sinh chuẩn bị giấy màu, giấy vở có kẻ
ô, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán để học bài
sau: Chuẩn bị cắt dán hình tam giác tiết 2
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Toán
LUYỆN TẬP CHUNG A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết lập đề toán theo hình vẽ , tóm tắt đề toán
- Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán
2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ biết lập đề toán theo hình vẽ , tóm tắt đề toán , biết cách giải
và trình bày bài giải bài toán để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- HS làm bài tập 1, 2
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp
tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
Trang 29- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hànhluyện tập, phương pháp trò chơi.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Mục tiêu: Biết lập đề toán theo hình vẽ , tóm tắt đề toán
- Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp.
* Hướng dẫn HS dựa vào tranh vẽ,
tự nêu bài toán, tự giải bài toán:
+ Bài 1a : Đọc yêu cầu đề Viết phần
còn thiếu để có bài toán hoàn chỉnh,
tìm hiểu bài toán rồi giải bài toán
Trong bến có 5ô tô đậu, có thêm 2 ô
tô vào bến Hỏi có tất cả bao nhiêu ô