Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, huyện Hồng Dân tiến hànhxây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng kế đến năm 2020 nhằm đápứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.. Lập kế hoạch sử
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần I 1
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1
I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1
1.1 Căn cứ pháp lý 1
1.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ 2
II PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ, BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT. 2 2.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường 3
2.2.Phân tích đánh giá, bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 17
2.3 Phân tích, đánh giá tình bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất 21
III PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH 22
3.1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai 22
3.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất 24
IV PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 29
4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 29
4.2 Đánh giá những mặt được những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 32
4.3 Bài học kinh nghiệm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất thời kỳ tới 33
Phần II 35
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 35
I ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 35
Trang 21.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 35
1.2 Quan điểm sử dụng đất 38
1.3 Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng 44
II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 46
2.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội 46
2.2 Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng 51
III.ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG. 63 3.1 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng đảm bảo lương thực 64
3.2 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đât 64
3.3 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng 65
Phần III 66
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU KỲ QUY HOẠCH 66
Phần IV 67
GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 67
I CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 67
II CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 67
Phần V 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
I.KẾT LUẬN 69
II.KIẾN NGHỊ 69
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư,xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện là thực hiện một trong 13nội dung quản lý nhà nước về đất đai (theo Luật đất đai) Muốn có Quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất bền vững phải đề xuất được phương án sử dụng đất tiếtkiệm, hợp lý, có hiệu quả cao và bền vững về mặt kinh tế, xã hội, môi trường
Có nghĩa là, trong vùng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đạt được nhữngtiêu chí sau: Sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ tàinguyên đất Ngoài ra, còn phải đáp ứng được những yếu tố như: Ổn định đờisống dân sinh, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do quá trình đô thị hóa.Nâng cao học vấn, bảo vệ tính đa dạng văn hóa bản địa, bình đẳng giới, pháttriển các ngành, nhưng không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái, bảo vệ
đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường
Huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu đã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, huyện Hồng Dân tiến hànhxây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng kế đến năm 2020 nhằm đápứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất là rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, được sự chỉ đạo,giúp đỡ của UBND tỉnh Bạc Liêu, sở Tài nguyên và Môi trường, do đó UBNDhuyện Hồng Dân phối hợp với Công ty trách nhiệm hữu hạn Địa ốc Lộc An lập
“ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Hồng Dân”.
Trang 5Phần I
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT I.CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.
1.1 Căn cứ pháp lý.
- Luật đất đai ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/ 05 /2014 quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất Đai
-Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý,
sử dụng đất trồng lúa
- Nghị quyết số 27/NQ-HDND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dântỉnh về việc thông qua danh mục các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừngphòng hộ vào mục đích khác năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 28/2014/TT - BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Công văn số 3221/BTNMT-TCQLDĐ này 5/8/2016 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện;
1.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm
Trang 6- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Hồng Dân.
- Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thôngvận tải, thuỷ sản, thương mại, hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn …
- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2010-2015
- Số liệu thống kê các ngành, các lĩnh vực huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêunăm 2015
- Số liệu thống kê đất đai năm 2015 huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu
- Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các xã, thị trấn đến năm 2020
- Các loại bản đồ chuyên ngành: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyệnHồng Dân, bản đồ quy hoạch nông thôn mới,
- Các tài liệu khác có liên quan
II PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ, BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG
- Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang;
- Phía Nam giáp huyện Phước Long;
- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang và Cà Mau;
- Phía Đông giáp tỉnh Sóc Trăng
Trang 7Ngoài đặc điểm về vị trí tiếp giáp, huyện còn có nhiều tuyến lộ quan trọng
đi qua như: quốc lộ 61B, quốc lộ Quản Lộ Phụng Hiệp, ngoài ra còn có hệ thốngđường tỉnh 979, 978, 980 và nhiều tuyến lộ liên huyện quan trọng Trong tươnglai không xa, mạng giao thông của huyện sẽ được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh,tạo động lực thúc đẩy phát triển kính tế - xã hội trên địa bàn
Mặt khác, địa bàn huyện Hồng Dân khá thuận lợi để phát triển giao thôngthủy, bộ kết hợp Trong những năm tới, khi tuyến đường Cầu Sập - Ninh Qưới -Ngan Dừa nối với quốc lộ 61 thông nối với tỉnh Kiên Giang, Cà Mau và tỉnhHậu Giang được hoàn thành, huyện sẽ trở thành giao điểm của nhiều tuyến lộvận chuyển hàng hóa, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế dịch vụ Bên cạnh giaothông đường bộ, vận tải đường thủy, các bến cảng cũng là một tiềm năng lớncủa huyện cần được đầu tư phát triển
Những đặc điểm về vị trí địa lý nói trên là điều kiện thuận lợi để huyệnHồng Dân có thể thu hút được nhiều nguồn lực đầu tư phát triển Đặc biệt, khi
hệ thống giao thông được hoàn thành và các cụm công nghiệp được xây dựng,các dự án tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng kết cấu hạ tầng được đẩy mạnh, cáckhu thị tứ mới sẽ được hình thành Đó là định hướng hợp lý trong phát triển tổng
Trang 8thể kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao đời sống người dân
Bà Ai, ấp Bà Ai 2), Ninh Thạnh Lợi (ấp Thống Nhất, Nhà Lầu 1 và ấp NgôKim), Vĩnh Lộc (ấp Vĩnh Bình và Nhụy Cầm, Vĩnh Lộc A (ấp Lộ Xe, Bến Bào).Mặt khác, trên địa bàn huyện có nhiều ao, hồ, khu vực đất ruộng và nuôi tôm cónhiều mương rạch chia cắt, địa hình tuy thuận lợi cho thoát nước nhưng lại khókhăn trong xây dựng cơ bản
Có thể chia địa hình huyện ra 2 khu vực:
- Khu vực không nhiễm mặn (chủ yếu trồng 3 vụ lúa), địa hình cao trungbình 0,8 - 1,2 m, gồm các xã, thị trấn nằm về phía Đông bắc kênh Ngan Dừa -Cầu Sập Đó là các xã Ninh Quới, thị trấn Ngan Dừa và phần phía Bắc của xãNinh Hòa, Ninh Quới A Khu vực này được ngăn mặn triệt để và nguồn nướcngọt được lấy từ sông Hậu thông qua hệ thống kênh rạch trên địa bàn huyện.Dạng địa hình như trên tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất và canh tác nôngnghiệp, đặc biệt là trồng lúa
- Khu vực nhiểm mặn, nhiễm mặn nhẹ (trồng 2 vụ lúa 1 vụ tôm hoặc 2 vụtôm 1 vụ lúa) có ở các xã: Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A, Lộc Ninh, Ninh Thạnh Lợi vàphần phía Nam xã Ninh Hòa, Ninh Quới A Khu vực này chịu ảnh hưởng chế độbán nhật triều của biển Đông và nhật triều của biển Tây thông qua các trục kênhtrên địa bàn huyện, độ cao trung bình thấp chỉ khoảng 0,3 - 0,5 m Dạng địa hìnhnhư trên tạo thuận lợi trong việc tận dụng nước thủy triều để nuôi trồng thủysản, nhưng khó khăn trong tiêu thoát nước, tạo thành những vùng trũng đọngnước chua phèn gây ảnh hưởng cho canh tác nông nghiệp
Nhìn chung, đặc điểm địa hình của Hồng Dân khá bằng phẳng, độnghiêng thấp, nên thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và giao thôngvận tải thủy bộ
Trang 9* Khí hậu.
Đặc điểm khí hậu huyện Hồng Dân mang đặc thù chung của khí hậu giómùa cận xích đạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long và những đặc trưng riêngkhu vực Bán đảo Cà Mau Các yếu tố khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt trongnăm là mùa mưa và mùa khô
Nhiệt độ bình quân cao đều trong năm, trung bình là 26,6°C Nhiệt độtrung bình cao nhất là 29,8°C và thấp nhất là 24,9°C Nhiệt độ trung bình cáctháng mùa khô là 26 - 28°C, các tháng mùa mưa là 24 - 26°C Biên độ nhiệtgiữa các tháng không đáng kể, chỉ từ 1 - 2°C, nhưng biên độ nhiệt giữa ngày vàđêm khá lớn (mùa khô từ 8 - 10°C, mùa mưa từ 6 - 7°C), yếu tố nhiệt độ nàythuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển
Chế độ mưa chia theo mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11(chiếm tới 90% lượng mưa cả năm), mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.Lượng mưa trung bình là 1.874,4 mm (trạm Bạc Liêu), phân bố không đều theothời gian bao gồm cả trong các tháng của mùa mưa Lượng mưa tập trung chủyếu ở các tháng 8 – 10, trung bình từ 235 đến 260 mm, có tháng mưa trên 265
mm Số ngày mưa trung bình khoảng 110 - 120 ngày/năm Lượng mưa đáp ứngnhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp và một phần cho sinh hoạt, tuy nhiênlượng mưa tập trung lớn, kéo dài cũng làm giảm tiến độ và tăng chi phí đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng, làm giảm độ mặn ảnh hưởng xấu đến vùng nuôi tôm,
Số giờ nắng trung bình là 6,6 giờ/ngày, ẩm độ trung bình đạt 85,0% Tổngtích ôn từ 9.750°C đến 9.850°C, thời gian chiếu sáng kéo dài bình quân 2.202giờ/năm, tổng lượng bức xạ trung bình năm khoảng 4,46 Kcal/cm2/năm Lượngnước bốc hơi trung bình hàng năm là 1.233 mm, các tháng có lượng bốc hơi lớnnhất là các tháng mùa khô (694 mm, bằng 56% lượng bốc hơi cả năm) Độ ẩmkhông khí trung bình đạt 85%, các tháng mùa khô 79 - 80%
Trong năm thường xuất hiện 2 hướng gió chính là gió Tây Nam và gióĐông Bắc Tốc độ gió bình quân đạt khoảng 3 - 3,5m/s, mùa khô có gió mạnhđạt 8 - 9m/s Hướng gió Tây Nam thổi từ biển vào mang theo nhiều hơi nướcthường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10 Hướng gió Đông Bắc khô và lạnhthường xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
* Thuỷ văn.
Trang 10Chế độ thuỷ văn có liên quan chặt chẽ với chế độ mưa, gió, đặc điểm địahình và thuỷ triều, trong đó thủy triều biển Đông có vai trò chủ chốt Hồng Dânđược hưởng lợi từ hệ thống kênh nguồn Quản lộ - Phụng hiệp, chảy từ phíaĐông bắc xuống Tây nam Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các tuyến kênhnối từ kênh Quản lộ - Phụng hiệp ở phía Nam của huyện đến các kênh rạch ởphía Bắc và sông cái từ Kiên Giang chảy qua như kênh Ngan Dừa - Cầu Sập,kênh Hòa Bình - Vĩnh Lộc, kênh Cộng Hòa - Tây Ký, Kênh Ninh Thạnh Lợi,kênh Canh Điền - Phó Sinh.
Trước đây, hệ thống công trình thủy lợi của dự án ngọt hóa Quản lộ Phụng hiệp được xây dựng nhằm mục đích ngăn mặn, đưa nước ngọt từ sôngHậu về để mở rộng diện tích sản xuất lúa, màu Do đó chế độ thủy văn trên địabàn huyện chi phối chủ yếu bởi hệ thống kênh rạch của hệ thống nối với kênhQuản lộ - Phụng hiệp Hiện tại chế độ ngăn mặn trên địa bàn huyện được điềutiết để chuyển đổi sản xuất do đó, trên địa bàn huyện được chia tách thành 2 tiểuvùng cụ thể như sau:
Tiểu vùng chuyển đổi sản xuất: gồm các xã ở phía Tây nam kênh NganDừa - Cầu Sập là các xã: Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A, Lộc Ninh, Ninh Thạnh Lợi vàphần phía Nam xã Ninh Hòa, Ninh Quới A Khu vực này chịu ảnh hưởng chế độbán nhật triều của biển Đông và nhật triều của biển Tây thông qua các trục kênhQuản lộ - Phụng hiệp, kênh Cộng Hòa - Tây Ký, kênh Hòa Bình - Vĩnh Lộc vàchịu ảnh hưởng mặn qua sự điều tiết của hệ thống cống dọc theo quốc lộ 1A(cống Chủ Chí, Nọc Nạng, và Giá Rai) Khu vực này có điều kiện thuận lợi chophát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ và mô hình sản xuất tôm - lúa kết hợp
- Tiểu vùng ngọt ổn định: là phần còn lại của huyện Hồng Dân gồm các
xã, thị trấn nằm về phía Đông bắc kênh Ngan Dừa - Cầu Sập đó là các xã NinhQuới, thị trấn Ngan Dừa và phần phía Bắc của xã Ninh Hòa, Ninh Quới A Khuvực này được ngăn mặn triệt để và nguồn nước ngọt được lấy từ sông Hậu,thông qua hệ thống kênh rạch trên địa bàn Vì vậy, ở tiểu vùng này có điều kiệnthuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp như chuyên lúa, lúa - màu, rau -màu và nuôi trồng thủy sản nước ngọt
Ngoài 2 tiểu vùng, chế độ thủy văn của huyện cần quan tâm đên 2 vấn đềquan trọng là:
Trang 11- Ảnh hưởng của thủy triều: Hồng Dân nằm trong vùng chịu ảnh hưởngcủa chế độ triều của biển Đông và một phần của biển Tây, do đó đối với khu vựcdiện tích trũng cục bộ, xảy ra tình trạng khó tiêu thoát nước làm ảnh hưởng đếnviệc cấp và thoát nước phục vụ sản xuất Từ khi hoàn thành các cống ngăn mặndọc theo quốc lộ 1A, do quy mô diện tích truyền triều bị thu hẹp, mức ngập triều
ở vùng Bắc quốc lộ 1A nói chung và huyện Hồng Dân nói riêng được điều tiếtthấp hơn trước, tạo thuận lợi hơn cho việc sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, việcđiều tiết thủy triều phục vụ sản xuất nông nghiệp cũng gây ảnh hưởng đến diệntích nuôi trồng thủy sản Để giải quyết việc cung cấp và tiêu thoát nước tốt chosản suất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, chính quyền huyện Hồng Dân cầnquan tâm đầu tư nạo vét hệ thống thuỷ nông và cống ngăn mặn hoàn chỉnh đểchủ động điều tiết nguồn nước, phục vụ tốt cho canh tác và nuôi trồng thủy
- Tình trạng xâm nhập mặn: ảnh hưởng xâm nhập mặn là do tác động trựctiếp của chế độ triều của biển Đông Trong những năm gần đây, do hệ thống đê
và cống ngăn mặn khá hoàn chỉnh dọc theo quốc lộ 1A và sông Bạc Liêu nêntình trạng xâm nhập mặn đã giảm đáng kể ở khu vực phía Bắc Hiện nay, khảnăng điều tiết nguồn nước mặn - ngọt đang từng bước được cải thiện để phục vụcho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trên cả hai vùng phía Bắc vàNam Quốc lộ 1A, theo hướng quy hoạch chuyển đổi sản xuất trên địa bàn toàntỉnh
2.1.2 Các nguồn tài nguyên.
Trang 12- Đất mặn trung bình thường có nền cứng, ổn định, nhiễm mặn trung bìnhvào mùa khô Tầng đất mặt ảnh hưởng mặn đã được giảm đáng kể do hệ thống
đê bao ngăn mặn và được rửa mặn vào mùa mưa
- Đất mặn ít chiếm diện tích trong nhóm đất mặn khoảng 235 ha, hàmlượng dinh dưỡng trong đất khá, chỉ bị nhiễm mặn trong thời gian ngắn vào thờiđiểm ít mưa, hoặc hạn hán kéo dài
Đất mặn phân bố chủ yếu tại xã Ninh Qưới A và xã Ninh Thạnh Lợi.Nhóm đất này có hàm lượng dinh dưỡng khá cao, nhiễm mặn trong thời gianngắn vào mùa khô nên thích hợp cho canh tác nông nghiệp như: lúa, rau màu vàcác loại cây nông nghiệp ngắn ngày Canh tác nông nghiệp trên loại đất này cầnchú ý các biện pháp tăng cường ngăn mặn, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai bãolũ có thể làm nước mặn tràn vào đồng ruộng gây thiệt hại cây trồng, nếu ngậpnặng cây trồng có thể bị chết Mặt khác để thâm canh tăng vụ, cần chú ý đến cácbiện pháp thuỷ lợi, chủ động nguồn nước tưới và tiêu kịp thời
- Đất phèn tiềm tàng: loại đất này có không nhiều trên địa bàn huyệnkhoảng 4.122,81 ha và chiếm 9,72% tổng diện tích tự nhiên Đất phèn tiềm tàngđược chia thành 2 nhóm là đất phèn tiềm tàng nông-mặn và sâu-mặn Nhìnchung loại đất này có độ phì khá, tầng mặt đất thường giàu hữu cơ, mức độnhiễm mặn ít nên thích hợp cho canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sảnnước lợ Đất phèn tiềm tàng phân bố trên địa bàn xã Ninh Hòa và Ninh Qưới,
có khả năng trồng 1 đến 2 vụ lúa (giống chịu phèn) hoặc các loại cây côngnghiệp ngắn ngày chịu phèn Tuy nhiên, do đất này phân bố ở địa hình thấptrũng và sâu trong nội địa do đó dễ bị ảnh hưởng bởi nước chua phèn trong kênhrạch từ các nơi khác dồn xuống Do vậy, trong canh tác nông nghiệp, điều kiện
đủ nước ngọt tưới vào mùa khô và tiêu thoát nước phèn nhanh vào đầu mùa mưa
là rất quan trọng, quyết định trực tiếp đến năng suất cây trồng
Trang 13- Đất phèn hoạt động: là loại đất có diện tích lớn nhất trên địa bàn huyệnvới 22.009,21 ha, chiếm tới 51,89% tổng diện tích tự nhiên Đây là loại đất xấu,
có phản ứng rất chua và chứa nhiều muối tan Trên địa bàn huyện, đất phèn hoạtđộng được sử dụng khá phổ biến trong sản xuất nông nghiệp do hệ thống cốngngăn mặn trên quốc lộ 1A và kênh tưới tiêu nội đồng của huyện được sử dụngkhá hiệu quả trong những năm qua nên mức độ ảnh hưởng của nước mặn đối vớiđất phèn hoạt động đã giảm đáng kể, nhiều khu vực đã thoát khỏi ảnh hưởng củanước mặn Tuy nhiên, khi các yếu tố mặn giảm xuống thì độc tố phèn là một hạnchế lớn đối với cây trồng canh tác trên loại đất này Để khai thác và sử dụng cóhiệu quả loại đất này cần chủ động nguồn nước ngọt để rửa muối và ém phèn,bón vôi và các loại phân có tính kiềm để cải tạo độ chua của đất Hướng sử dụngthích hợp là trồng 1 - 2 vụ lúa (giống chịu phèn) kết hợp trồng các loại cây côngnghiệp ngắn ngày với các giống chịu phèn như khóm, mía, và các loại rau màuthích hợp khác hoặc nuôi cá, thuỷ sản nước ngọt và nước lợ Trong cải tạo đấtcần chú ý đến độ sâu xuất hiện của tầng phèn kết hợp với các biện pháp cải tạođất phù hợp để tránh đưa tầng sinh phèn bên dưới lên trên mặt đất, gây độc chocây trồng
Quá trình cải tạo và sử dụng đất trên địa bàn huyện trong thời gian qua đãhạn chế phần nào ảnh hưởng mặn và chua phèn trong đất Phân bố các loại đấtnày thường sâu trong nội địa, đồng thời đất có sa cấu sét ở các tầng bên dưới, do
đó giảm thiểu được quá trình ảnh hưởng mặn ngầm từ dưới sâu lên trên mặt đất.Hưởng sử dụng đất thích hợp cho canh tác lúa 2 - 3 vụ hoặc xen canh màu ở cácvùng ít hoặc không bị ảnh hưởng mặn
- Đất phèn bị thủy phân: loại đất này chiếm tỷ trọng thấp trong diện tíchđất phèn khoảng 1.310,00 ha, chiếm 3,09% tổng diện tích đất tự nhiên củahuyện
Nhìn chung, các loại đất phèn bị hạn chế bởi yếu tố chua phèn hoặc chịuđồng thời cả hai yếu tố phèn và mặn, thường có diễn biến nhanh theo chiềuhướng bất lợi cho sản xuất nông nghiệp Việc sử dụng và cải tạo đất cần chú ý
để hạn chế tối đa những ảnh hưởng xấu đến cây trồng Hướng sử dụng đất thíchhợp là canh tác lúa 2 vụ hoặc xen canh màu ở các vùng ít hoặc không bị ảnhhưởng mặn Trong quá trình canh tác và sử dụng các biện pháp cải tạo đất cầnchú ý đến độ sâu xuất hiện của tầng phèn để tránh đưa tầng đất sinh phèn bên
Trang 14dưới lên trên mặt đất, gây độc cho cây trồng.
cơ bản, mục đích sử dụng chính không dùng cho canh tác và sản xuất nôngnghiệp Đất nhân tác là đất có ảnh hưởng do tác động của con người, lớp phủ thổnhưỡng dày hơn 150 cm, tất cả các đất thổ canh, thổ cư, đất xây dựng,… và cácđất chuyên dùng khác có thể xếp trong đất này Đất líp rau màu, khóm, mía,…trong canh tác nông nghiệp là đất có chịu ảnh hưởng tác động của con ngườitrong khoảng 50 - 100 cm lớp đất mặt và chủ yếu sử dụng để sản xuất nôngnghiệp, có thể thay đổi dạng hình líp để phục vụ cho việc canh tác các loại câytrồng khác nhau
*Nhận xét chung về tính chất đất của huyện Hồng Dân
- Độ chua: các loại đất trên địa bàn hyện Hồng Dân có giá trị pHKCl daođộng từ 3,8 - 7,4 và độ chua tầng mặt biến động từ rất chua đến trung tính Đốivới đất phèn có phản ứng chua và rất chua Tầng phèn hoạt động và phèn tiềmtàng trong đất phèn thường chua hơn tầng đất mặn
Nhìn chung, đất trên địa bàn huyện Hồng Dân có độ chua biến động rấtrộng thay đổi từ rất chua đến kiềm yếu
- Thành phần cơ giới: thành phần cơ giới trong đất trên địa bàn huyện có
tỷ lệ cát trung bình (khoảng 50%), tỷ lệ sét và limon trong đất thấp đến trungbình, dao động từ 18% đến 50%
- Các chất dinh dưỡng: các loại đất của huyện Hồng Dân có hàm lượngchất dinh dưỡng (OM%) ở mức nghèo với giá trị dao động từ 1,2% đến 2,1%.Hàm lượng đạm dễ tiêu dao động từ 0,02 đến 5,3 mg/100g đất; hàm lượng lândễ tiêu dao động từ 1,30 đến 15,35 mg/100g đất và hầu hết ở mức nghèo về các
Trang 15chất dinh dưỡng Tầng mặt nhóm đất mặn và đất phèn thường giàu chất hữu cơ,một số tầng đất phía dưới có hàm lượng chất hữu cơ cao hơn tầng mặt, đâychính là các tầng hữu cơ bị chôn vùi và thường gặp ở đất phèn tiềm tàng
* Tài nguyên nước.
Nguồn nước mặt: có 2 nguồn nước chủ yếu có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh
hưởng mạnh mẽ đến quá trình khai thác sử dụng đất
- Nước mưa: lượng nước mưa của huyện Hồng Dân lớn, hàng năm cungcấp khoảng 250 triệu m3 nước Nước mưa là nguồn nước quan trọng phục vụcho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản nước ngọt và đời sống dân sinh,đặc biệt đối với những hộ dân chưa được cung cấp nước sạch sinh hoạt Đối vớivùng giữ ngọt ổn định, nước mưa cuối vụ có thể bao giữ lại trong kênh, rạch đểtưới bổ sung Tuy nhiên, lượng mưa phân bổ theo mùa và không đều gây ra tìnhtrạng ngập úng cục bộ trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô Cần phảikhắc phục hai yếu tố hạn chế ngược chiều này bằng khơi thông kênh rạch để tiêuthuỷ và rửa phèn vào mùa mưa, đắp đập và bờ bao để giữ nước ngọt trong mùakhô để bảo vệ nguồn nước ngọt một cách hiệu quả nhất
- Nước sông, kênh, rạch: do hệ thống kênh mương gián tiếp thông ra biểnĐông và phần nhỏ biển Tây, nên nước kênh rạch đều bị nhiễm mặn vào mùakhô, trong mùa mưa độ mặn của nước sông giảm nhanh, nhưng do chưa có các
hệ thống thuỷ lợi đảm bảo cung cấp và tiêu thoát tốt nên những ngày không cómưa độ mặn nước sông lại tăng cao rất nhanh Khi chuyển đổi sang nuôi tôm vànuôi tôm kết hợp trồng lúa, nguồn nước mặn là tài nguyên cho nuôi tôm, nhưngmâu thuẫn với yêu cầu luân canh 1 vụ lúa Vì vậy, cần có các biện pháp ngănmặn, rửa mặn hợp lý để có thể kết hợp hài hoà giữa nuôi tôm và luân canh 1 vụlúa Nước kênh rạch có thể chia làm 2 khu vực:
+ Khu vực chuyển đổi sản xuất có nguồn nước mặn - lợ vào mùa khô: độmặn có thể lên tới 27‰, được dẫn từ kênh chính Quản lộ - Phụng hiệp qua cáckênh cấp 2, 3 và hệ thống kênh nội đồng, độ mặn này phù hợp cho nuôi trồngthủy sản nước măn - lợ đặc biệt là tôm sú Vào mùa mưa độ mặn khu vực nàygiảm nhanh, do đó người dân có thể kết hợp sản xuất 1 đến 2 vụ lúa Trongnhững năm vừa qua, nhờ thực hiện khá tốt hệ thống thuỷ lợi trong dự án Quản
Lộ - Phụng Hiệp nên sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên địa bànhuyện phát triển khá thuận lợi
Trang 16+ Khu vực giữ ngọt ổn định: được hưởng nguồn nước ngọt từ hệ thốngkênh phía Sóc Trăng đổ về, đáp ứng nhu cầu tiêu chua rửa mặn, góp phần thâmcanh tăng vụ, phát triển các mô hình lúa kết hợp màu, rau và nuôi trồng thủy sảnnước ngọt.
Nhìn chung chất lượng nước mặt (sông rạch, ao, hồ, nước mưa) cũng diễnbiến theo mùa Lượng nước mưa trên địa bàn huyện tập trung 90% vào mùamưa, do đó đến mùa này nước ngọt chiếm ưu thế, tuy nhiên vào đầu và cuốimùa mưa nước thường bị chua phèn Mùa khô nước lại bị ảnh hưởng bởi tìnhtrạng xâm nhập mặn qua hệ thống kênh gián tiếp nối với biển Đông và biển Tây
- Nguồn nước ngầm: có 4 tầng nước ngầm có thể khai thác nằm ở độ sâu
từ 80 - 500 m trên địa bàn huyện Hiện tại, tầng nước được khai thác và sử dụng
ở độ sâu trung bình khoảng 80 - 150 m, trữ lượng và chất lượng nước khá tốt
Từ năm 2000 trở về trước, mực nước ngầm chỉ cách mặt đất 3 - 5 m, những nămgần đây do khai thác quá mức, mực nước ngầm đã tụt xuống ở độ sâu từ 6 -10m Trên địa bàn huyện, trữ lượng nước ở tầng có độ sâu trên 100 m còn rấtdồi dào, chất lượng nước tốt song ít được khai thác trong những năm qua, cầnchú ý khai thác trong thời gian tới
Nhìn chung nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện khá dồi dào, có khảnăng khai thác, sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất quy mô nhỏ, chất lượng tươngđối tốt song chưa được đầu tư nghiên cứu, đánh giá chi tiết cả về chất lượng vàtrữ lượng để làm cơ sở cho khai thác và bảo vệ một cách khoa học Việc khaithác nguồn nước ngầm cần được quản lý chặt chẽ cần phải có biện pháp quản lý,bảo vệ nguồn tài nguyên này
* Tài nguyên nhân văn.
Lịch sử hình thành vùng đất và con người huyện Hồng Dân gắn liền vớiquá trình hình thành và phát triển của các dân tộc tỉnh Bạc Liêu và Đồng bằngsông Cửu Long Trên địa bàn huyện chủ yếu có 3 dân tộc sinh sống, trong đóngười Kinh chiếm 85,97%, người Khơmer chiếm 12,87% và người Hoa chiếm1,16% tổng số dân
Người dân ở đây có đức tính cần cù, chịu khó và có ý chí anh dũng kiêncường, đoàn kết chiến đấu chống giặc ngoại xâm, năng động sáng tạo trong laođộng sản xuất Nhân dân huyện Hồng Dân có đóng góp to lớn trong công cuộc
Trang 17giải phóng dân tộc thống nhất đất nước, có đến 2.155 đối tượng người có côngvới cách mạng và gia đình chính sách
Ngày nay, trong công cuộc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, dưới sựlãnh đạo của Đảng bộ, nhân dân huyện Hồng Dân luôn thể hiện tinh thần đoànkết, tương thân tương ái, cần cù sáng tạo trong lao động, sản xuất Do đó, huyện
đã đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các mặt kinh tế - văn hóa - xãhội Kế thừa những thành quả đạt được, nắm bắt thời cơ, phát huy truyền thốngvốn có, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Hồng Dân đang vững bướcđẩy mạnh công cuộc phát triển kinh tế - xã hội Cùng với cả nước, con ngườinơi đây luôn biết vượt qua những khó khăn thách thức, thực hiện thành công sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp,văn minh và khang trang
Nền văn hoá huyện Hồng Dân mang đậm bản sắc văn hoá vùng Đồngbằng sông Cửu Long Cấu trúc dân số ở đây chủ yếu là người Kinh và Khơmer
vì vậy, nền văn hoá mang những nét đặc sắc riêng của từng dân tộc Tuy mỗidân tộc có phong tục, tập quán riêng nhưng bao đời nay vẫn sống đoàn kết gắn
bó, trong văn hóa có nhiều nét giao hoà đồng điệu Con người nơi đây có tínhcách tao nhã và thanh lịch, sáng tạo và hội nhập, phong cách sống giản dị vàluôn hoà mình vào cộng đồng, tạo nên một bản sắc văn hoá độc đáo mang nétriêng của vùng quê này Những nét hội tụ văn hóa đã tạo nên một điều đặc biệt ởđây chính là đờn ca tài tử đã thấm sâu vào lòng người, được nhân dân trong vàngoài nước biết đến Đờn ca tài tử luôn được trau dồi, rèn giũa và gìn giữ nhưmột nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hoá của nhân dân vùng sông nướcĐồng bằng sông Cửu Long
Kế tục và phát huy truyền thống của cha ông xưa, ngày nay Đảng bộ và
nhân dân huyện Hồng Dân đang ra sức phấn đấu xây dựng huyện trở thành “Dân
giàu, huyện mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”.
2.1.3 Thực trạng môi trường.
Môi trường sinh thái của huyện cơ bản mang sắc thái tự nhiên, nhữngnét đặc trưng của điều kiện tự nhiên chi phối mạnh mẽ tới vấn đề môi trườngsinh thái của huyện Do đất phèn và đất mặn chiếm ưu thế, hiện tượng xâm mặn
ở trên địa bàn huyện với mức độ khác nhau đối với từng tiểu vùng, ở những nơi
xa nguồn nước ngọt thì nước mưa là nguồn nước ngọt chính Do những đặc
Trang 18trưng trên đã tạo ra các hệ sinh thái khá nhạy cảm với những tác động về môitrường đặc biệt là sự nóng lên của trái đất, nước biển dâng dẫn đến xâm nhậpmặn làm mất cân bằng sinh thái Trong những thập kỷ gần đây, diện tích nuôitrồng thuỷ sản đã tăng khá nhanh nhưng các mô hình đa canh, xen canh, luâncanh phát triển bền vững chưa được khẳng định Vì thế, bên cạnh những thànhtựu kinh tế đạt được, việc sử dụng các nguồn tài nguyên vẫn tiềm ẩn nhiều nguy
cơ gây tổn hại không nhỏ về môi trường
Hiện nay quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp -TTCN của huyệnHồng Dân còn ở mức thấp, các vấn đề về ô nhiễm không khí, tiếng ồn khôngđáng kể Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường nước đang diễn biến xấutrong khi hệ thống thủy lợi cấp và thoát nước chưa đồng bộ Thêm vào đó, sựgia tăng dân số, quá trình đô thị hoá cũng có tác động tiêu cực tới môi trường
Môi trường nước ở các kênh, rạch đang có dấu hiệu bị ô nhiễm ngày càngtăng do nước thải, rác thải sinh hoạt, thuốc bảo vệ thực vật, nước thải từ các aonuôi tôm, chuồng trại chăn nuôi đổ xuống
Rác thải ở các xã chưa được tổ chức thu gom mà do các hộ gia đình tựchôn lấp hoặc xả trực tiếp xuống kênh rạch hoặc mặt đất Nhiều hộ gia đìnhchưa có nơi vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn
Trong thời gian gần đây, tốc độ đô thị hóa ngày càng diễn ra nhanh, sựphát triển các ngành công nghiệp - TTCN, thương mại, dịch vụ du lịch, giaothông vận tải đang trở nên cấp thiết Kèm theo đó là sự phát sinh các vấn đề về
vệ sinh môi trường như rác thải, hệ thống tiêu thoát nước khu dân cư, Do vậy,huyện Hồng Dân cần quan tâm và có chiến lược dài hạn trong công tác phòngtránh ô nhiễm môi trường, có kế hoạch đầu tư giữ gìn và bảo vệ cảnh quan, môitrường tự nhiên
Nhìn chung, công tác quản lý nhà nước về môi trường tại huyện HồngDân còn nhiều mặt hạn chế, nhiệm vụ bảo vệ môi trường chưa được xem trọng,chưa có nguồn vốn đầu tư thỏa đáng cho công tác vệ sinh môi trường
2.2.Phân tích đánh giá, bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
2.2.1 Về kinh tế.
Cùng với xu hướng phát triển chung của tỉnh Bạc Liêu và vùng Đồngbằng sông Cửu Long trong những năm qua, kinh tế của huyện Hồng Dân đã có
Trang 19nhiều chuyển biến tích cực và đạt được những thành tựu quan trọng về nhiềumặt Hạ tầng cơ sở tiếp tục phát triển như giao thông, thuỷ lợi, trường học, bệnhviện và các công trình văn hoá phúc lợi, đời sống vật chất, tinh thần của nhândân được nâng lên.
Bảng 02: Báo cáo phát triển kinh tế xã hội Huyện Hồng Dân từ năm 2011-2015.
Tốc độ tăng trưởng kinh
Gía trị sản xuất Tỷ đồng
Nông- Lâm- Ngư nghiệp Tỷ đồng 920,2 399,0 1.474,6 1.204,2 2.419,0 Công nghiệp - Xây dựng Tỷ đồng 199,5 1.262,0 3.696,3 296,5 340,5 Thương mại - Dịch vụ Tỷ đồng 314,1 696,0 1.594,4 1.730,0 743,0
“Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế xã hội huyện Hồng Dân từ năm 2011-2015”.
Theo báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm
2015, tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 2.419,0 tỷ đồng, đạt 99,7 tăng 16,20% sovới cùng kỳ năm 2014 (giá cố định năm 2010) đó là tổng giá trị sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp;
- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản đạt340,5 tỷ đồng, đạt 100,2% băng 119% với năm 2014;
- Giá trị thương mại, dịch vụ đạt 742,950 tỷ đồng, đạt 100,2% bằng 124,7%
Trang 20Lúa đông xuân 8.954 ha, năng suất đạt 8,5 tấn/ha; Lúa hè thu 8.954 ha đạt100% kế hoạch đề ra, năng suất đạt 5,6 tấn/ ha; Lúa thu đông 9 vụ 3) 1.020 ha,năng suất đạt 5,5 tấn/ha ( do thời tiết không thuận lợi nên không không xuốnggiống hết diện tích đề ra) Rau màu 980 ha đạt 102,1% kế hoạch, bằng 110,1%
so với năm 2014, sản lượng 6,362 tấn đath 104,1% kế hoạch
+ Ngành chăn nuôi:
Tiếp tục phát triển ổn định theo hướng gia trại, trang trại Tổng số đàn trâu
bò có 833 con ( trâu 663 con), tổng số gia cầm đến cuối năm là 635.800 con Trong
đó vịt, ngan, ngỗng 290.400 con, gà 345.400 con
+ Ngành thủy sản.
Diện tích nuôi trồng thủy sản 23.152 ha đạt 100% kế hoạch, bằng 99% sovới năm 2014 Tổng sản lượng khai thác nuôi trồng thủy sản, đạt 100,5 % kế hoạch
và bằng 109,9% so với năm 2014
* Ngành công nghiệp – xây dựng cơ bản.
- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản đạt340,500 tỷ đồng, đạt 100,2% băng 119% với năm 2014;
* Ngành thương mại - dịch vụ.
- Giá trị thương mại, dịch vụ đạt 742.950 tỷ đồng, đạt 100,2% bằng 124,7%
so với năm 2014
2.2.2 Văn hóa – Xã hội.
*Giáo dục - đào tạo:
Sự nghiệp giáo dục – đào tạo được giữ vững và phát triển Trong giaiđoạn 2011-2015, chất lượng giáo dục- đào tạo được nâng lên rõ rệt, tiếp tục duytrì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và trung học cơ sở, xóa mù chữ Năm 2015huyện được công nhận thêm 2 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng lên 22/43 trườngđtạ chuẩn quốc gia
*Y tế, kế hoạch hóa gia đình:
Ngành y tế đã tăng cường triển khai thực hiện công tác y tế dự phòng, kiểmtra vệ sinh an toàn thực phẩm Từ năm 2011- 2015, mạng lưới y tế từ huyện đến cơ
sở liên tục được củng cố, kiện toàn, 100% trạm y tế có 1-2 bác sĩ Trong năm 2015,khám và điều trị cho 323.100 lượt người Trong đó khám tại bệnh viện là 295.590lượt, còn lại là khám tại các trạm y tế xã, thị trấn
Trang 21Ngoài ra,UBND huyện phối hợp với các cá nhân đoàn thể trong và ngoaìtỉnh khám và cấp phát thuốc miễn phí cho các hộ nghèo, gia đình chính sách, giađình khó khăn trên địa bàn huyện
UBND huyện Hồng Dân đã chỉ đạo sâu sát ngành y tế cùng các cơ quanchức năng trong toàn huyện, tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh tay chânmiệng, sốt xuất huyết,… đến năm 2015 số ca nhiễm bệnh đã giảm nhiều so vớicùng kỳ năm 2014 và không có trường hợp tử vong
*Văn hoá, thể dục thể thao, thông tin, truyền thanh truyền hình
Công tác văn hóa thông tin, thể dục thể thao luôn thực hiện tốt Tuyêntruyền sâu rộng các sự kiện quan trọng Bưu chính, viễn thông hoạt động ổnđịnh Trong năm 2015, lĩnh vực thông tin truyền hình đã tổ chức 300 lượt cờphướn, trang trí khánh tiết được 7 cuộc, phát hơn 4000 tờ bướm, tờ rơi Tổ chức
365 chương trình, 1.389 giờ phát sóng.Thực hiện 2.193 tin, 255 bài phóng sự,phát 93 gương người tốt việc tốt, 104 chuyên mục an toàn giao thông; cộng tácvới báo đài Tỉnh, báo chí 1.935 bài, công nhận mới 4 ấp đạt chuẩn văn hóa nâng71/71 ấp, có 50/71 ấp giữ vững danh hiệu 6 năm liền, tổng số hộ được côngnhận 24.308/24.932 hộ, chiếm 97,5% ( đạt 100% kế hoạch), công nhận mới 3 cơquan đơn vị đạt chuẩn văn hóa nâng toàn huyện có 116/116 cơ quan đơn vị
Các phong trào văn hóa, thể dục thể thao (cầu lông, bóng bàn, bóng đá,bóng chuyền ) được tổ chức rộng khắp, thu hút nhiều tầng lớp nhân dân, thamgia hội thi, hội diễn đạt thành tích
Hoạt động công nghệ thông tin từ huyện đến cơ sở được tăng cường, bđầu khai thác Cổng thông tin điện tử trong công tác điều hành, quản lý và quảng
bá tiềm năng của huyện
* Đáng giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội.
- Thuận lợi:
Năm 2015 là năm có nhiều diễn biến phức tạp tình hình kinh tế trongnước cũng như thế giới Nhưng Đảng bộ chính quyền, cơ quan đoàn thể và toàndân trong huyện đã giữ vững tinh thần, phát triển ổn định các chỉ tiêu về kinh tế
- xã hội đề ra được đảm bảo đạt kế hoạch và vượt chỉ tiêu
Trang 22Các chương trình mục tiêu Quốc gia và chương trình mục tiêu khác trênđịa bàn huyện được thực hiện khá đồng bộ, công tác đầu tư xây dựng cơ bảnđươc chỉ đạo quyết liệt.
Huyện có hệ thống phân ranh nước ngọt, nước mặn khép kín hoàn chỉnhphục vụ tốt cho sinh hoạt và sản xuất của đồng bào
Cuộc sống dân sinh ổn định phát triển, đảm bảo sức khỏe, nâng cao taynghề đào tạo, quốc phòng, an ninh giữ vững Những phát sinh được giải quyếtkịp thời
Nguyên nhân có những ưu thế trên là do:
- Thứ nhất: có sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện, các Sở , Ngành cấpTỉnh; Sự tham mưu tích cực của các bộ cấp cơ sở trên các lĩnh vực hoạt độngcủa huyện nhà;
- Thứ hai: là sự thống nhất trên dưới một lòng và ủng hộ của nhân dânđiều đó tạo điều kiện thuận lợi cho chính quyền điều hành Nhà nước một cáchlinh hoạt, kịp thời, thúc đẩy phong trào trên các lĩnh vực
- Những khó khăn.
Huyện Hồng Dân là huyện được xem như vùng sâu, vùng xa của tỉnh BạcLiêu, thu nhập bình quân đầu người thấp nhất trên toàn tỉnh, có nền địa chất kháyếu nên việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình kiến trúc trên địabàn gặp nhiều khó khăn và chi phí cao
Do sự ảnh hưởng chung của nền kinh tế thế giới cũng như những tác độngcủa môi trường, biến đổi khí hậu bất lợi làm ảnh hưởng đến đời sống và sản xuấtcủa nguời dân ở cả hai vùng mặn – ngọt
Trình độ năng lực và tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật của một
số công nhân viên chức chưa ngang tầm với yêu cầu đề ra
Công tác xóa đói giảm nghèo đào tạo nghề tuy đạt yêu cầu kế hoạch đề ranhưng chất lượng chưa bền vững, hầu hết các xã đều khó khăn chung về cơ sở
hạ tầng, hệ thống giao thông nông thôn, nhà văn hóa, thiết bị nhà y tế, trườnghọc… vì thiếu vốn Ngoài ra sự phối hợp một số phòng ban chuyên môn đơn vịtrực thuộc UBND huyện, UBND các xã thị trấn chưa nhịp nhàng đồng bộ từ đóảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của toàn Huyện và Đảng bộ
Trang 232.3 Phân tích, đánh giá tình bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.
Biến đổi khí hậu gây rối loạn chế độ mưa nắng, nguy cơ nắng nóng nhiềuhơn, lượng mưa thay đổi, lượng dinh dưỡng trong đất bị mất cao hơn trong suốtcác đợt mưa dài, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến đảmbảo an ninh lương thực tại chỗ, chính vì vậy cần quy hoạch sử dụng đất mộtcách hợp lý và hiệu quả
-Tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất: Do biến dổi khí hậu, đất
nông nghiệp có thể bị giảm, một phần diện tích sẽ không sử dụng được nữa dongập úng, khô hạn, xói mòn hoặc sẽ phải chuyển đổi thành đất ở cho những hộdân phải di rời do ảnh hưởng của thiên tai (ngập lụt, sạt lở đất)
- Mặt khác biến đổi khí hậu gây ra các hiện tượng ngập úng, xói lở bờsông, sạt lở bờ biển, sạt lở đất…, ảnh hưởng nghiêm trọng đến diện tích đất ở,một bộ phận dân cư sống ở khu vực đồng bằng, khu vực đồi núi ven các sông
suối sẽ phải di rời đến nơi ở khác; cơ sở hạ tầng ( giao thông, thuỷ lợi, năng
lượng, cấp thoát nước…) cũng bị ảnh hưởng, gây sức ép trong việc bố trí quỹ
đất để xây dựng mới thay thế các công trình đã bị hư hỏng do thiên tai
Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu hiện nay nhiều diện tích nuôi tôm trênđịa bàn các xã đang bị bỏ trống Nhiều hộ gia đình dừng việc cải tạo ao đầm, hết
vụ nuôi chỉ phơi đầm mà chưa có kế hoạch nuôi trở lại, hoặc chuyển sang nuôi
cá kèo, cua biển
- Tác động của các loại hình sử dụng đất đến biến đổi khí hậu: Việc sử
dụng đất đai cũng có ảnh hưởng lớn đối với lượng nước bốc hơi Những thay đổi
về nhiệt độ, lượng mưa, thời điểm mưa và những thay đổi về hình thái trong chutrình nước: mưa - nước bốc hơi… đều dẫn đến sự thay đổi cơ chế ẩm trong đất,lượng nước ngầm và các dòng chảy Hơn nữa, lượng phát thải khí nhà kính do
sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất cũng là nguyên nhân đối với sựnóng lên toàn cầu mà việc chặt phá rừng vẫn còn diễn ra dẫn đến suy thoái rừng
là một trong những nguyên nhân chính
III PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH.
Trang 243.1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đã có nhiều cố gắng, thực hiện tốtLuật đất đai, nghị định và thông tư của chính phủ và bộ tài nguyên và môitrường Theo báo cáo tổng kết tình hình nhiệm vụ hàng năm của phòng Tàinguyên và môi trường đặc biệt là những năm gần đây công tác quản lý nhà nước
về đất đai dần đi vào nề nếp và đạt được nhứng kết quả nhất định
3.1.1 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Lập bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất Huyện Hồng Dân
sử dụng đất
3.1.2 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xác định nhằm đảm bảo cho việcquản lý đất đai được thực hiện theo một lộ trình chuẩn dựa trên cơ sở của phápluật, định hướng cho người sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả Do vậy,UBND huyện Hồng Dân đã giao nhiệm vụ cho Phòng Tài nguyên và Môitrường phối hợp với các ban, ngành, cơ quan chuyên môn xây dựng quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất, cụ thể:
- Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020 đã
được phê duyệt và tổ chức thực hiện
- Kế hoạch sử dụng đất huyện Hồng Dân năm 2015 đã được phê duyệt và
tổ chứa thực hiện
Công tác điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trong
Trang 25những năm qua đã được chính quyền huyện quan tâm chỉ đạo thực hiện và đạtkết quả khá tốt Rà soát công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã giúp choUBND các cấp đánh giá, quản lý, sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên đấtđai, làm cơ sở hoạch định phát triển kinh tế - xã hội trên toàn huyện, cùng quátrình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở các xã, thị trấn cụ thểcho từng đối tượng, từng chủ sử dụng đất Tuy nhiên, một số phương án quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất chất lượng chưa cao, còn chồng chéo, thiếu khoahọc Do vậy, các ngành, lĩnh vực có sử dụng nhiều đất hiện đang phải tiến hành
rà soát điều chỉnh hoặc xây dựng lại phương hướng, quy hoạch phát triển củangành mình
3.1.3 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong những năm qua, công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản
lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được UBNDhuyện Hồng Dân quan tâm chỉ đạo thực hiện và đã đạt được kết quả đáng khích
lệ Việc đăng ký, lập hồ sơ địa chính cơ bản đã hoàn thành; hệ thống sổ sách, hồ
sơ địa chính như sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ theodõi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hoàn thiện theo đúng quy định
Năm 2015 huyện đã cấp 2.255 hồ sơ GCNQSD đất cho các tổ chức cánhân,với tổng diện tích 1.065,3 ha Tiếp nhận chỉnh lý biến động và một số vụviệc khác lien quan đến đất đai 9.181 hồ sơ
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2015, toàn huyện đã giao cho các đốitượng quản lý, sử dụng, cụ thể như sau:
- Giao cho các đối tượng sử dụng 40.078,21 ha, chiếm 94,54x% diện tích
- Giao cho các đối tượng quản lý 2.316,05 ha, chiếm 5,46% diện tích tựnhiên, trong đó bao gồm:
Trang 26+ UBND cấp xã, thị trấn: 1.777,53 ha, chiếm 4,19 % diện tích tự nhiên;
+ Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác: 538.52 ha, chiếm 1,27% diện tích
tự nhiên
3.1.4 Thống kê, kiểm kê đất đai.
Ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn các xã, thị trấn thống kê đất đai và chỉnh lý biến động đất đai hàngnăm, báo cáo kết quả thống kê về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộcPhòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định Công tác thống kê được tiếnhành hàng năm, công tác kiểm kê đất đai được tiến hành theo định kỳ 5 năm
Hiện nay, huyện Hồng Dân đã hoàn thành việc kiểm kê đất đai năm 2015theo thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất Thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai, cùng với sự chỉ đạohướng dẫn về chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường, toàn huyện đãtriển khai công tác thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê định kỳ 5 năm Đếnnay, trên địa bàn huyện đã xây dựng được bộ số liệu, bản đồ hiện trạng sử dụngđất của 2 cấp hành chính cấp huyện, cấp xã với độ tin cậy cao
3.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.
Theo kết quả thống kê đất đai đến ngày 31/12/2015, tổng diện tích tựnhiên toàn huyện là ha Đất đai của huyện được sử dụng như sau:
- Đất nông nghiệp có 39.245,07 ha, chiếm 92,57 % diện tích tự nhiên;
- Đất phi nông nghiệp có 3.141,63 ha, chiếm 7,41 % diện tích tự nhiên;
- Đất chưa sử dụng 7,55 ha, chiếm 0,02 % diện tích tự nhiên
Bảng 01: Hiện trạng và biến động sử dụng đất huyện Hồng Dân đến năm 2015.
Đơn vị: ha
(ha)
Diện tích năm 2015 (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích biến động (ha)
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 24.818,79 8.504,83 20,06 -16.313,96
Đất trồng lúa nước còn lại LUK 24.674,41 20.018,09 47,22 -4.656,32
Trang 27TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã năm 2010 Diện tích
(ha)
Diện tích năm 2015 (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích biến động (ha)
Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,59 0,60 0,00 0,01
2.12 Đất danh lam thắng cảnh DDL
2.20 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.24 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 35,05 29,85 0,07 -5,20 2.25 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
2.29 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 932,85 823,67 1,94 -109,18 2.30 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
2.31 Đất phi nông nghiệp khác PNK
“Nguồn: Theo số liệu thống kê năm 2010 và năm 2015 huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.”
Trang 283.2.1 Đất nông nghiệp.
Diện tích đất nông nghiệp năm 2015 là 39.245,07 ha chiếm 92,57 % diệntích giảm so với năm 2010 là 109,15 ha
Diện tích đất nông nghiệp được sử dụng cho các mục đích cụ thể gồm:
- Đất trồng lúa: Diện tích đất lúa là 28.477,97 ha, chiếm 67,17 % diện tíchđất nông nghiệp của huyện Đất trồng lúa tập trung nhiều ở các xã: Ninh Hòa( 4.637,63 ha), Lộc Ninh ( 4.093,31 ha)
- Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích đất trồng cây hàng năm khác là124,53 ha, chiếm 0,29 % diện tích, giảm so với năm 2010 là 19,85 ha Chủ yếu
là diện tích rau, đậu các loại, khoai, lạc và đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi
- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm là 5.096,47ha,chiếm 12,02 % diện tích, giảm so với năm 2010 là 2.722,45 ha, tập trung ở các
xã như: Ninh Thạnh Lợi (899,02ha), Ninh Hòa (786,11ha)
- Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 5.501,15 hachiếm 12,98 % diện tích, giảm so với năm 2010 là 1.215,37 ha, chủ yếu là các
ao hồ tập trung ở các xã: Ninh Thạnh Lợi A (3685,48ha), Ninh Thạnh Lợi(1734,34ha)
3.2.2 Đất phi nông nghiệp.
Đất phi nông nghiệp hiện có diện tích là 3.141,63 ha, chiếm 7,41 % diệntích, tăng 1.215,37 ha so với năm 2010 Việc sử dụng đất phi nông nghiệp nhìnchung có hiệu quả và tiết kiệm
Diện tích các loại đất phi nông nghiệp của huyện như sau:
- Đất quốc phòng: Diện tích đất quốc phòng là 36,02 ha chiếm 0,08 %diện tích, tăng so với năm 2010 là 0,21ha, phân bố chủ yếu ở xã Ninh Thạnh Lợi
Trang 29- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Diện tích đất cơ sở sản xuất kinh doanh
là 22,04ha chiếm 0,05 % diện tích tăng 16,60 ha so với năm 2010, trong đó tậptrung chủ yếu ở xã Ninh Hòa ( 13,59 ha)
- Đất phát triển hạ tầng: Diện tích đất phát triển hạ tầng là 1.537,54ha, chiếm3,63 % diện tích, tăng so vói năm 2010 là 103,79 ha Trong đó:
+ Đất giao thông có diện tích315,94ha chiếm 0,75% diện tích, tăng so vớinăm 2010 là 1,83 ha Đến nay cơ bản đã có đường ô tô đến trung tâm tất cả các
xã Tuy nhiên, theo thời gian chất lượng mặt đường bị xuống cấp và vẫn cònnhiều đường đất và đường cấp phối Việc đi lại của nhân dân một số vùng còngặp nhiều khó khăn Do đó, trong tương lai cần nguồn kinh phí để xây dựng vàhoàn thiện hệ thống đường giao thông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội
+ Đất thủy lợi có diện tích là 1.168,04 ha chiếm 2,76 % diện tích, tăng sovới năm 2010 là 98,23 ha
+ Đất công trình năng lượng có diện tích 3,35 ha, chiếm 0,01 % diện tích,giảm so với năm 2010 là 6,26 ha
+ Đất bưu chính viễn thông có diện tích 0,60 ha Không biến động sơ vớinăm 2010 Đất này bao gồm các hệ thống cột và đường cáp truyền thông tin; cáctrạm thu phát tín hiệu, các cơ sở giao dịch với khách hàng, các bưu cục, điểmbưu điện văn hóa xã …
+ Đất cơ sở văn hóa có diện tích 5,48 ha, chiếm 0,01% diện tích tự nhiên,tăng 3,31 ha so với năm 2010 Bao gồm diện tích các nhà văn hoá xã
+ Đất cơ sở y tế có diện tích 3,36 ha, chiếm 0,01% diện tích, tăng so vớinăm 2010 là 0,38 ha Bao gồm diện tích các cơ sở y tế như bệnh viện, phòngkhám đa khoa khu vực, trạm điều dưỡng, trạm y tế xã, phường, thị trấn và cácnhà hộ sinh Hiện nay công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng, khám chữa bệnhcho nhân dân được thực hiện khá tốt
+ Đất cơ sở giáo dục đào tạo có diện tích 37,82 ha, chiếm 0,09 % diệntích, tăng so với năm 2010 là 11,51ha Bao gồm diện tích của các trường dạynghề, trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở và tiểu học, trường vàđiểm trường mầm non
+ Đất cở sở thể dục, thể thao có diện tích0,63ha, giảm so với năm 2010 là
Trang 305,27 ha.
+ Đất chợ có diện tích 2,31ha, chiếm 0,01% diện tích, tăng so với năm
2010 là 0,04 ha Hiện nay đất chợ của huyện đã dần đáp ứng được nhu cầu traođổi, mua bán của nhân dân
- Đất di tích lịch sử văn hóa có diện tích là 0,54ha
- Đất bãi rác, xử lý chất thải có diện tích là 0,46ha, giảm so với năm 2010 là2,08 ha
- Đất ở tại nông thôn có diện tích là 518,53ha chiếm 1,22 % diện tích,tăng so với năm 2010 là 90,89 ha Tập chung chủ yếu ở các xã: Ninh Hòa(107,16ha), Ninh Quối A (100,88ha)
- Đất ở đô thị của huyện Hồng Dân tập trung chủ yếu tại thị trấn NganDừa với diện tích là 106,66 ha chiếm 0,25% diện tích tự nhiên, giảm so với năm
2010 là 19,31 ha
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan là 24,61ha, chiếm 0,06 % diện tích
- Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp là 0,83ha,
- Đất tôn giáo có diện tích là32,09ha chiếm 0,08% diện tích tự nhiên,giảm so với năm 2010 là 0,90 ha
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có diện tích đất là 29,85ha, chiếm 0,07% diệntích, giảm so với năm 2010 là 5,20 ha
- Đất sinh hoạt cộng đồng có1,51ha, tăng so với năm 2010 là 1,51 ha Dothay đổi chỉ tiêu phân loại đất theo Thông tư số 28/2014/TT - BTNMT ngày02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Đất khu vui chơi gải trí công cộng có 2,91ha, chiếm 0,01% diện tích tựnhiên, tăng sơ với năm 2010 là 2,91ha Do thay đổi chỉ tiêu phân loại đất theoThông tư số 28/2014/TT - BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường
- Đất tín ngưỡng có diện tích là 0,89ha Không biến động so với năm2010
- Đất sông suối có diện tích đất sông suối là 823,67ha, chiếm 1,94% diệntích, giảm so với năm 2010 là 109,18ha Tập chung chủ yếu ở các xã: Vĩnh Lộc(109,18 ha), Vĩnh Lộc A ( 162,73 ha), Ninh Lộc ( 144,12 ha)
Trang 313.2.3 Đất chưa sử dụng.
Diện tích đất chưa sử dụng của huyện theo thống kê đất đai 2015 là7,55ha, chiếm 0,02 % diện tích đất tự nhiên, tăng so với năm 2010 là 7,55ha Dothay đổi chỉ tiêu phân loại đất theo Thông tư số 28/2014/TT - BTNMT ngày02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Chủ yếu phân bố ở Thị trấn NganDừa
* Đánh giá về tình hình biến động đất đai.
Đất đai của toàn huyện trong giai đoạn 2010 - 2015 có sự biến động chủyếu do thực hiện các chủ trương, đường lối phát triển và chuyển dịch cơ cấukinh tế của huyện Đồng thời, do phương thức thống kê, kiểm kê thay đổi theothông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường nên có sự biến động lớn về diện tích tự nhiên, các chỉ tiêu sử dụng đấtcủa huyện Hồng Dân
IV PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.
4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
Công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước từ năm 2010 đến năm
2015 đã đạt được những kết quả nhất định, giúp cho việc quản lý sử dụng đấttrên địa bàn huyện đi vào nề nếp và phục vụ tốt cho các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội trong các năm qua
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước từ năm
2010 đến năm 2015 thể hiện qua bảng sau:
Bảng 02: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
Đơn vị tính: ha.
Diện tích quy hoạch
kỳ trước được duyệt (ha)
Kêt quả thực hiện Diện tích
(ha)
So sánh Tăng +,
giảm - Tỷ lệ (%) TỔNG DIỆN TÍCH TỰ
Trong đó: Đất chuyên trồng
Đất trồng lúa nước còn lại LUK 10.936,95 20.018,09 9.081,14 183,03 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 105,90 124,53 18,63 117,59
Trang 32STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích quy hoạch
kỳ trước được duyệt (ha)
Kêt quả thực hiện Diện tích
(ha)
So sánh Tăng +,
2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chứcsự nghiệp DTS 0,83 0,83
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 41,05 29,85 -11,20 72,72 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
2.22 Đất khu vui chơi giải trí công cộng DKV 2,91 2,91
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 853,95 823,67 -30,28 96,45 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
“Nguồn: - Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của
huyện Hồng Dân Thống kê đất đai năm 2015 của huyện Hồng Dân.“
Tổng diện tích tự nhiên huyện giảm 21, 27 ha do thay đổi phương thức
thống kê kiểm , điều chỉnh địa giới hành chính huyện
a Đất nông nghiệp.
Trang 33Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước đến năm 2015 là39.245,07 ha, đạt 101,95 % ha so với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt Nguyênnhân chênh lệch diện tích đáng kể do thay đổi phương thức thống kê, kiểm kê,chỉ tiêu phân loại đất theo thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Đất trồng lúa có kết quả thực hiện đạt 115,64% so với chỉ tiêu quy hoạchđược duyệt
- Đất trồng cây hàng năm khác có kết quả thực hiện đạt 6.226,63% so vớichỉ tiêu quy hoạch được duyệt, chênh lệch diện tích đáng kể do thay đổi phươngthức thống kê, kiểm kê, chỉ tiêu phân loại đất theo thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Đất trồng cây lâu năm có kết quả thực hiện đạt 67,36 % so với chỉ tiêuquy hoạch được duyệt
- Đất nuôi trồng thủy sản có kết quả thực hiện đạt 88,77% so với chỉ tiêuquy hoạch được duyệt
b Đất phi nông nghiệp.
Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Hồng Dân theo quy hoạch sửdụng đất năm 2015 được phê duyệt là 3.919,55 ha, diện tích thực hiện năm 2015
là 3.141,63 ha, đạt 80,15 % so với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt Như vậy, hầuhết các loại đất phi nông nghiệp thực hiện còn hạn chế so với chỉ tiêu kế hoạch
đề ra
Cụ thể các loại đất như sau:
- Đất quốc phòng có kết quả thực hiện đạt 6,66 % so với chỉ tiêu quyhoạch được duyệt
- Đất an ninh có kết quả thực hiện đạt 24,80 % so với chỉ tiêu quy hoạchđược duyệt
- Đất khu công nghiệp chưa đạt so với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt
- Đất thương mại, dịch vụ có kết quả thực hiện đạt 1,94ha
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có kết quả thực hiện đạt 48,60 % sovới chỉ tiêu quy hoạch được duyệt
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có kết quảthực hiện đạt 97,62% so với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt
Trang 34- Đất có di tích lịch sử có kết quả thực hiện đạt 10,95% so với chỉ tiêu quyhoạch được duyệt.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải có kết quả thực hiện đạt 3,38 % so với chỉtiêu quy hoạch được duyệt
- Đất ở tại nông thôn có kết quả thực hiện đạt 107,61% so với chỉ tiêu quyhoạch được duyệt
- Đất ở đô thị có kết quả thực hiện đạt 70,43% so với chỉ tiêu quy hoạchđược duyệt
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp có kết quả thực hiện đạt0,83ha
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan có kết quả thực hiện đạt 57,73 % so với chỉtiêu quy hoạch được duyệt
- Đất cơ sở tôn giáo có kết quả thực hiện đạt 97,28% so với chỉ tiêu quyhoạch được duyệt
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có kết quả thực hiện đạt 72,72% so vớichỉ tiêu quy hoạch được duyệt
- Đất sinh hoạt cộng đồng có kết quả thực hiện đạt 1,51ha
- Đất cơ sở tín ngưỡng có kết quả thực hiện đạt 100,00% so với chỉ tiêuquy hoạch được duyệt
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối có kết quả thực hiện đạt 88,30% so vớichỉ tiêu quy hoạch được duyệt
c Đất chưa sử dụng.
Theo quy hoạch sử dụng đất , đến năm 2015 không còn diện tích đất chưa sửdụng, nhưng kết quả thực hiện còn 7,55 ha đất chưa sử dụng, chưa hoàn thành chỉtiêu quy hoạch đề ra Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch diện tích do thay đổiphương thức thống kê, kiểm kê và chỉ tiêu phân loại đất theo thông tư số29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
4.2 Đánh giá những mặt được những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
4.2.1 Những mặt đạt được.
Nhìn chung, việc thực hiện quy hoạch sử dụng đến năm 2015 của huyện
đã theo sát Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
Trang 35kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Hồng Dân và đã đạt được những thành quả nhất
- Chất lượng của kế hoạch sử dụng đất còn nhiều điểm chưa phù hợp vớithực tế
- Việc dự báo về nhu cầu quỹ đất cho các mục đích sử dụng, nhất là đấtcho phát triển cơ sở hạ tầng còn hạn chế
Nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đấttrên địa bàn huyện đến năm 2015 do:
- Sau khi được thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình, các nhà đầu tưcòn chậm làm các thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất xây dựng công trình, dự
án theo quy định của Nhà nước
- Nguồn lực đầu tư còn nhiều hạn chế, các dự án đầu tư chậm triển khaithực hiện do thiếu vốn
- Phương thức thống kê, kiểm kê, chỉ tiêu phân loại đất thay đổi theothông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường nên chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 được duyệt còn nhiều
điểm chênh lệch với thực tế.