Việc sử dụng ảnh số đã và đang ngày càng trở nên phổ biến và có xu hướng lấn át xu thế chụp ảnh sử dụng phim âm bản. Lợi điểm của chụp ảnh số là đơn giản, và cho kết quả tức thì. Người sử dụng có thể xem kết quả ngay lập tức sau khi chụp. Với những ai yêu thích xử lý ảnh trên máy tính thì loại hình này tỏ ra vô cùng tiện lợi. Việc trao đổi ảnh hay đăng tải thông qua Internet hoặc các phương tiện lưu trữ khác cũng trở nên dễ dàng hơn nhiều so với ảnh chụp bằng phim âm bản. Tuy có nhiều hạn chế so với ảnh chụp bằng phim như độ phân giải, độ nhạy, sắc màu còn thua kém về mặt chất lượng, trong tương lai không xa, với tiến bộ của khoa học kỹ thuật, khoảng cách giữa ảnh số và ảnh chụp phim sẽ dần dần bị xóa nhòa. Hiện nay rất nhiều hãng chế tạo máy ảnh nổi tiếng như Nikon, Canon hay Pentax đã ngưng sản xuất nhiều loại máy ảnh sử dụng phim để đầu tư vào lĩnh vực ảnh số. Điều đó cũng nói lên xu hướng tất yếu của việc ứng dụng công nghệ số vào trong lĩnh vực nhiếp ảnh.
Trang 1
Xử lý nhanh ảnh số với Adobe Photoshop
Trang 2X Ử L Ý N HANH Ả NH S Ố
Với Adobe Photoshop
Đỗ Minh Phương, 10/2006
Trang 3M Ở ĐẦU
iệc sử dụng ảnh số đã và đang ngày càng trở nên phổ biến và có xu hướng lấn át xu thế chụp ảnh sử dụng phim âm bản Lợi điểm của chụp ảnh số là đơn giản, và cho kết quả tức thì Người sử dụng có thể xem kết quả ngay lập tức sau khi chụp Với những ai yêu thích xử lý ảnh trên máy tính thì loại hình này tỏ ra vô cùng tiện lợi Việc trao đổi ảnh hay đăng tải thông qua Internet hoặc các phương tiện lưu trữ khác cũng trở nên dễ dàng hơn nhiều so với ảnh chụp bằng phim âm bản Tuy có nhiều hạn chế so với ảnh chụp bằng phim như độ phân giải,
độ nhạy, sắc màu còn thua kém về mặt chất lượng, trong tương lai không xa, với tiến bộ của khoa học kỹ thuật, khoảng cách giữa ảnh số và ảnh chụp phim sẽ dần dần bị xóa nhòa Hiện nay rất nhiều hãng chế tạo máy ảnh nổi tiếng như Nikon, Canon hay Pentax đã ngưng sản xuất nhiều loại máy ảnh sử dụng phim để đầu tư vào lĩnh vực ảnh số Điều đó cũng nói lên xu hướng tất yếu của việc ứng dụng công nghệ số vào trong lĩnh vực nhiếp ảnh
Ảnh số có nhiều ưu điểm riêng nhưng cũng còn tồn tại nhiều vấn đề có liên quan tới kỹ thuật Phần lớn người chụp ảnh số ít nhiều thường mắc những lỗi cơ bản trong quá trình lấy sáng, chọn tiêu điểm của ảnh, xử lý độ sâu ảnh hay cắt khung hình Bên cạnh đó, những hạn chế kỹ thuật như độ nét, độ nhạy của bộ cảm quang, độ sâu ảnh, mắt đỏ, méo hình, cháy ảnh hoặc ảnh sạn bắt nguồn từ phần cứng của máy ảnh là những lỗi rất khó khắc phục Song hành với ảnh số, người sử dụng cần có một bộ công cụ hữu hiệu để khắc phục và làm đẹp các tấm ảnh số sao cho chúng trở nên đẹp hơn, thật hơn và cũng nghệ thuật hơn Đại bộ phận các nhiếp ảnh gia trên thế giới yêu thích và tán đồng với quan điểm sử dụng phần mềm Photoshop của hãng phần mềm nổi tiếng Adobe Systems Incorporated phục vụ việc chỉnh sửa và tăng cường chất lượng các tấm ảnh chụp bằng kỹ thuật số Phần mềm Photoshop có lịch sử khá lâu đời và nó đã thực sự trở nên một người bạn lý tưởng cho những ai yêu thích công việc xử lý ảnh số trên máy tính
Trong phần giáo trình hướng dẫn Xử lý nhanh ảnh số với Adobe Photoshop, chúng tôi muốn
đưa ra những gợi ý cơ bản giúp các bạn đạt được một số mục đích chính sau:
- Xử lý nhanh và đơn giản cân bằng sáng cho các bức ảnh số
- Cân bằng màu sắc và các hiệu ứng màu
- Làm một bức ảnh rõ nét hơn
- Cắt, gọt khung hình một bức ảnh
- Tẩy, xóa những điểm ảnh bị lỗi
- Các thao tác cơ bản khác với ảnh số
- Tạo các hiệu ứng đặc biệt trên ảnh
Các thông tin trong giáo trình này tương đối ngắn gọn và tập trung trực tiếp vào những vấn đề cần giải quyết Để có thêm đầy đủ thông tin, các bạn có thể tham khảo một số trang web sau:
Chúc các bạn thành công với Photoshop
Đỗ Minh Phương Remote Sensing and GIS, AIT Thailand October 2006
V
Trang 4C ÁC NÚT CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA P HOTOSHOP
hần này chúng tôi mặc định là các bạn đã biết cách mở một bức ảnh trong Photoshop Khi
một bức ảnh đã được mở thì cũng là lúc thanh công cụ (toolbar) phát huy tác dụng
Cách sử dụng các nút trong hộp công cụ này sẽ được mô tả chi tiết hơn trong các bài tập cụ thể
Khi hướng dẫn làm bài tập, chúng tôi sẽ chỉ đề cập tới số thứ tự các nút hoặc tên ngắn gọn bằng
tiếng Anh (như của chương trình) để các bạn tiện theo dõi
Để thực hành nhanh trên Photoshop, các bạn cũng cần chú ý học thuộc các phím tắt (hot key)
thay vì thao tác với hệ thống menu Các phím tắt này cũng sẽ được giới thiệu dần dần thông qua
các bài tập trong giáo trình
(2) Dịch chuyển vùng lựa chọn hoặc toàn
bộ ảnh từ vị trí này sang vị trí khác (Move Tool)
(3) Lựa chọn một vùng ảnh bằng cách vẽ một hình đa giác theo đường biên vùng lựa chọn (Polygonal Lasso Tool)
(4) Lựa chọn vùng ảnh theo độ tương đồng
về màu sắc (Magic Wand Tool) (5) Cắt một bức ảnh theo hình lựa chọn (Crop Tool)
(6) Chia bức ảnh thành nhiều phần (Slice Tool)
(7) Chép nội dung một vùng ảnh sang một vùng khác (Patch Tool)
(8) Bút vẽ (Brush Tool) (9) Chép và hòa trộn 1 vùng ảnh lên vùng khác (Clone Stamp Tool)
(10) Bút vẽ sử dụng bộ lọc ảnh (History Brush Tool)
(11) Tẩy ảnh (Eraser Tool) (12) Hộp phun màu (Paint Bucket Tool) (13) Bút vẽ mờ (Blur Tool)
(14) Bút làm sáng (Dodge Tool) (15) Chỉnh sửa đường viền của bút vẽ hình
số 17 (Path Selection Tool) (16) Thêm chữ vào ảnh (Type Tool) (17) Bút vẽ hình (Pen Tool)
(18) Vẽ đường thẳng (Line Tool) (19) Tạo ghi chú trên ảnh (Notes Tool) (20) Hộp chọn màu trên ảnh (Eyedropper Tool)
(21) Dịch chuyển ảnh trong cửa sổ (Hand Tool)
(22) Phóng to/ thu nhỏ ảnh (Zoom Tool) (23) Chọn chế độ màu mặc định (Default Foreground and background colors) (24) Hộp chọn màu nền và màu tiền cảnh (Foreground/Background color)
Trang 5B ÀI TẬP 1
Cân bằng sáng cho một bức ảnh
ác máy ảnh số có hiện đại tới đâu thì cũng không thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng gia tăng của dân chơi ảnh Những hãng nổi tiếng như Sony, Fuji, Nikon, HP, Olympus hay Canon luôn đưa ra những tiến bộ mới trong việc thiết kế phần cứng khiến các bức ảnh có độ chân thực cao hơn Tuy nhiên, việc xử lý lại bức ảnh bằng một phần mềm chuyên dụng trên máy tính vẫn là điều rất cần thiết và mang tính chuyên nghiệp hóa cao
Hiện tại, một trong những "vướng mắc" cơ bản nhất của những bức ảnh số là độ sáng tối và độ tương phản Vì một lý do nào đó, bức ảnh chụp bị tối hoặc độ tương phản quá thấp khiến các đối tượng trên ảnh không hiển thị được như ý muốn
Một số nguyên nhân chính dẫn đến bức ảnh bị tối:
- Chụp ngược nguồn sáng ở chế độ tự động không có nguồn sáng thứ cấp bổ sung
- Chụp ở điều kiện thiếu ánh sáng không sử dụng đèn flash
- Chụp buổi đêm ở chế độ thường nhưng đèn flash quá yếu hoặc vị trí máy ảnh quá xa
đối tượng được chụp
Thao tác bắt đầu bằng lệnh mở một bức ảnh ra để chỉnh sửa Trong Photoshop, chọn File >
Open hoặc nhấn Ctrl+O, lựa chọn bức ảnh cần chỉnh sửa và nhấn OK để mở ảnh
Để có được cái nhìn tổng thể về độ sáng cũng như mức độ tương phản giữa các vùng trong bức
ảnh, bức ảnh cần được hiển thị hết trong khung cửa sổ của chương trình Bảng công cụ Tool của
Photoshop cung cấp nhiều chức năng quan trọng phục vụ việc chỉnh sửa bức ảnh được nhanh
chóng Để phóng to/thu nhỏ bức ảnh, công cụ Zoom Tool (Z) có hình kính lúp cần được kích
C
Trang 6hoạt (như hình minh họa) Chế độ mặc định của Zoom Tool là phóng to với biểu tượng con trỏ
là kính lúp có dấu (+) ở bên trong Để phóng to một phần của bức ảnh, người sử dụng cần nhấp chuột vào vùng đó trên ảnh khi đang ở chế độ Zoom (+) Ngược lại, để thu nhỏ lại bức ảnh, chế
độ Zoom cần kết hợp với việc bấm phím Alt trên bàn phím Lúc này con trỏ chuột sẽ hiện dấu (-) Nhấp chuột khi Zoom (-) lên ảnh sẽ thu nhỏ bức ảnh lại Như vậy, với Zoom, người sử dụng
có thể nhìn một phần phóng to hoặc toàn cảnh bức ảnh
Trở lại với bộ lệnh Levels, sau khi mở ảnh, lựa chọn Levels bằng cách kích hoạt menu
Image > Adjustments > Levels chương trình hiện ra hộp thoại Levels như trên hình minh
họa
Biểu đồ tần suất xám độ được Photoshop vẽ ra trong hộp thoại Levels cho phép người sử dụng
thấy được sự phân bố màu sắc của bức ảnh Như đã đề cập ở phần trước, phân tích hình minh họa này cho thấy phần lớn cấp độ sáng của R-G-B tập trung trong dải từ 0 tới 150 Phần trục hoành (từ trái sang phải) biểu diễn miền giá trị của R-G-B từ 0 tới 255 là giá trị cực đại của miền Phần trục tung (từ dưới lên trên) biểu diễn số lần xuất hiện điểm ảnh có màu sắc trong miền từ 0 - 255 Có thể lấy ví dụ ở cấp độ sáng 16, số điểm ảnh có cùng cấp sáng là 715 điểm
Cứ như vậy có thể thấy phần cấp độ sáng trên 150 rất ít và chúng phân bố tương đối đều từ khoảng 150 tới 255
1 2 3
1 2 3
Sử dụng con trỏ chuột để di chuyển các mốc điều khiển độ sáng (3 mốc hình tam giác nằm phía dưới của biểu đồ xám độ) theo như hình vẽ Mốc số 1 nằm ngoài cùng bên trái cho phép làm sắc nét hơn phần màu tối trong bức ảnh Ví dụ màu nền ảnh hay màu tóc, màu mắt Thông thường
các vùng này có màu xám hoặc tối mờ Di chuyển một chút mốc số 1 sang bên phải sẽ làm cho
chúng trở nên đen và sắc nét hơn
Mốc điều khiển số 3 nằm ngoài cùng bên trái (hình vẽ) cho phép tăng cường phần ảnh có màu sáng Một bức ảnh số khi chưa hiệu chỉnh thường có hiện tượng như bị một lớp sương mù nhẹ bao phủ toàn bức ảnh Bên cạnh đó, màu trắng của nền trời, tường vôi, hoặc áo sơ mi trắng lại không thực sự trắng mà thường ngả sang màu xám trắng hoặc ngà vàng Hiệu chỉnh sao cho mốc
số 1 di chuyển ngược sang bên trái một chút So sánh 2 hình minh họa ở trang trước ta có thể
thấy mốc số 1 đã di chuyển khá xa vị trí ban đầu sang phía bên trái Lúc này màu trắng sẽ thực
sự trắng và màn sương mù nhẹ kia cũng biến mất
Mốc điều khiển số 2 nằm giữa hai mốc 1 và 3 Chức năng của mốc này là hiệu chỉnh độ sáng của
Trang 7các vùng ảnh có màu sắc ở mức trung bình, giữa sáng và tối Ví dụ khi chụp bức ảnh một người ngồi bên cửa sổ với nền trời sáng phía sau, nếu chụp không khéo thì phần mặt người sẽ bị tối Chế độ tự động của máy ảnh số thông thường sẽ định tính phần sáng nhất và tối nhất của đối tượng để hiệu chỉnh cấp độ sáng của ảnh Do đó, nếu phần sáng nhất là nền trời thì phần tối nhất
sẽ là phần mặt
Di chuyển mốc 2 sang bên trái một chút sẽ làm cho phần màu ở cấp trung bình (ví dụ mặt và da
của người trong ảnh) sáng lên
Như vậy sau khi di chuyển cả 3 mốc điều chỉnh thì chất lượng bức ảnh đã tăng lên đáng kể Việc điều chỉnh ra sao tuy nhiên còn phụ thuộc vào ý định và thẩm mỹ của người sử dụng Trong khi điều chỉnh như vậy, người sử dụng có thể thấy ngay kết quả ở trên ảnh gốc Photoshop sẽ áp dụng ngay lập tức các thay đổi này vào ảnh gốc để người sử dụng có thể thấy một cách trực quan hiệu ứng của việc thay đổi các tham số khác nhau Tuy nhiên, sự thay đổi này chỉ thực sự diễn ra
khi người sử dụng nhấn các phím Apply hoặc OK mà thôi Ngược lại, nếu không vừa ý thì bạn
có thể nhấn nút Cancel trong hộp thoại để hủy bỏ các lệnh hiệu chỉnh này
Nút lệnh Reset trong hộp thoại cho phép đưa tất cả các mốc điều chỉnh về vị trí ban đầu như khi
hộp thoại mới được mở ra Áp dụng trường hợp Reset khi các thay đổi không tạo ra được hiệu ứng vừa ý và người sử dụng có ý muốn làm lại từ đầu với các tham số mặc định của chương trình
Nút lệnh Auto sẽ ra lệnh cho Photoshop áp dụng một tập lệnh được lập trình sẵn để hiệu chỉnh
độ sáng tối cho bức ảnh Trong nhiều trường hợp Auto có thể được áp dụng Tuy nhiên, vì độ sáng tối của các bức ảnh hoàn toàn khác nhau trong khi tập lệnh Auto chỉ được lập trình với một
ít tham số có sẵn áp dụng chung cho mọi trường hợp nên kết quả đôi khi không được vừa ý cho lắm Cách tốt nhất là di chuyển 3 mốc điều khiển như trên
Bộ lệnh Curves
Bộ lệnh Curves mang tính chuyên nghiệp cao hơn bộ lệnh Levels Nếu Levels cho phép điều
khiển sáng tối một cách tuyến tính, nghĩa là khi làm sáng thì tất cả các vùng trên ảnh đều sáng
lên, hoặc khi làm tối thì tất cả các vùng trên ảnh đều tối đi, thì Curves cho phép điều khiển một cách phi tuyến Lệnh Curves cho phép người sử dụng điều chỉnh sáng-tối những vùng nhất định
trong khi độ sáng-tối của các vùng khác vẫn được giữ nguyên Tính năng này cho phép Photoshop tạo ra được những bức ảnh rất chất lượng và hài hòa về màu sắc
Sử dụng bộ lệnh Curves cũng tương tự như Levels Người sử dụng cần mở ảnh ra trước khi thao tác với Curves
Để kích hoạt Curves, nhấn chuột vào menu Image > Adjustments > Curves Hộp thoại
Curves hiện ra như trên hình minh họa
Trong hộp thoại này, phần chính là một biểu đồ xám độ với trục tung biểu diễn giá trị sau khi chỉnh sửa, trục hoành biểu diễn giá trị đầu vào tương ứng của ảnh gốc Đường thẳng chính giữa
có khả năng thay đổi theo tùy chọn của người sử dụng Ở trạng thái ban đầu, đường biến thiên này nằm chính giữa, ứng với tương quan 1-1 giữa đầu vào và đầu ra Điều này có nghĩa là nếu giữ nguyên không thay đổi gì đường biến thiên thì giá trị ảnh ban đầu là 100 sẽ tương ứng với giá trị sau chỉnh sửa cũng là 100 Hai trục tung và hoành đều có giá trị cực tiểu là 0 và cực đại là
255, tương ứng với miền giá trị màu của ảnh
Để thực hiện bài toán tăng độ sáng của ảnh, nhấp chuột vào một điểm bất kỳ trên đường biến
Trang 8thiên, kéo đường này dịch sang bên trái và lên trên một chút Kết quả tương ứng trên ảnh cho thấy độ sáng của ảnh được tăng lên rõ rệt (xem hình minh họa)
Phân tích bước này, thấy ngay một điều là tại
miền giá trị được chỉnh sửa, thông số đầu vào
nhỏ hơn kết quả đầu ra Việc kéo đường biến
thiên sang trái tương ứng với việc giảm tham
số đầu vào (trục hoành), đồng thời việc nhích
đường biến thiên lên cao một chút tương
đương với tăng giá trị đầu ra Như vậy, nếu tỷ
lệ 100-100 là giá trị trước khi thay đổi thì
90-120 là kết quả sau khi thay đổi Nhìn vào đó
có thể thấy ngay những khu vực có xám độ
dao động xung quanh 90 sẽ được “nâng” lên
thành 120 Vì lý do đó mà độ sáng của ảnh
được nâng lên
Trên đường biến thiên, người sử dụng có thể
tùy chọn bất cứ một vị trí nào để tăng/giảm tỷ
lệ vào-ra như trên Thông thường, những khu
vực có độ sáng tương ứng với màu da, mặt
của người trong ảnh là những vùng cần được
tăng thêm độ sáng Bên cạnh đó, khu vực nền
ảnh, những vùng tối như màu mắt, màu tóc
thì cần được làm tối hơn một chút để tăng độ
tương phản của ảnh
Hai bộ lệnh này được trình bày tương đối kỹ
vì nó liên quan mật thiết tới chất lượng đầu ra
của bức ảnh Thao tác thuần thục bộ lệnh
Levels và Curves sẽ giúp các bạn cân chỉnh
độ sáng của một bức ảnh một cách ưng ý nhất
- Hết bài tập 1 -
làm tối đi phần nền hoặc tóclàm sáng phần màu da, mặt
Trang 9B ÀI TẬP 2
Cân chỉnh màu của bức ảnh
ôi khi vì một nguyên nhân nào đó mà màu sắc của bức ảnh không được giống như thật hoặc cũng vì một nguyên nhân khác mà bạn muốn làm cho bức ảnh ngả theo màu mà mình yêu thích khiến cho bức ảnh nhìn thi vị hoặc rực rỡ hơn, bạn cần phải cân chỉnh
màu sắc của bức ảnh bằng công cụ Selective Color
Sử dụng bộ công cụ Levels để hiệu chỉnh cân bằng sáng cho bức ảnh
Ảnh gốc chưa hiệu chỉnh Ảnh đã qua xử lý cân bằng sáng bằng Levels
Sử dụng công cụ Selective Color… (Image > Adjustments > Selective Color…) kích hoạt
hộp chỉnh màu trong Photoshop Trong hộp chỉnh màu này, bạn có thể chỉnh các thành phần màu như hình minh họa để đạt kết quả như ý
Ảnh sau khi xử lý bằng Selective Color
Đ
Trang 10Lưu ý trong phần hiệu chỉnh với ví dụ trên, vì bức ảnh được chụp vào buổi chiều nhiều nắng nên
chỉnh cho cây cỏ có màu xanh và vàng óng bằng cách tăng cường vào hai thành phần Yellow và
Green Phần hiệu chỉnh với màu đen (Black) được áp dụng cho những yếu tố như bóng râm hoặc
những phần ảnh tối khiến chúng trở nên tối hơn (khi Black có giá trị dương , +2 chẳng hạn)
Điều này giúp cho độ tương phản của bức ảnh trở nên cao hơn, màu sắc khác nhờ đó rực rỡ hơn Đây là kết quả hiệu chỉnh
- Hết bài tập 2 -
Trang 11B ÀI TẬP 3
Cắt khung một bức ảnh
hông thường khi chụp những bức ảnh đám đông hoặc những bức ảnh không có sự dàn dựng công phu, bạn nhận thấy chúng thường có những phần thừa không cần thiết Để loại
bỏ những phần thừa này đi và làm nhấn mạnh trọng tâm của bức ảnh, bạn cần phải sử
dụng con mắt nghệ thuật của mình và công cụ Crop Tool (5) trong Photoshop
Giả sử bức ảnh bên là một ví dụ Chúng ta
nhận thấy một sự mất cân đối trong bố cục
bức ảnh khi xuất hiện một khoảng trống
thừa giữa nhóm cầu thủ chạy phía sau một
cầu thủ và một vị trọng tài bị cắt một phần
mặt Nhận thấy có sửa chữa thì bức ảnh
này cũng khó có thể được coi là một bức
ảnh đẹp nhưng chúng ta hãy thử xem có
thể nâng cao được chất lượng của bức ảnh
này lên phần trăm nào không
Kích họat nút lệnh Crop Tool (5), sau đó
vẽ lên bức ảnh một hình chữ nhật để định
nghĩa vùng ảnh được lựa chọn
Phần ảnh sẽ bị loại bỏ được hiện tối hơn
phần được giữ lại (xem hình) Điều chỉnh 4
Sau khi Crop bức ảnh này, bạn có thể áp
dụng bộ lệnh Levels và Selective Color ở
trên để tăng cường chất lượng bức ảnh đầu
ra
Hình bên là kết quả sau khi đã cắt ảnh Bạn
có thể nhận thấy bức ảnh bây giờ nhìn có
“hồn” hơn Có thể nhận thấy trọng tâm của
bức ảnh dồn vào 3 cầu thủ đang chạy và
mắt họ đang hướng tới một mục tiêu (trái
bóng) ở phía xa
- Hết bài tập 3 -
T
Trang 12B ÀI TẬP 4
Loại bỏ vết nhơ trên ảnh
ó một ngày nào đó mặt bạn không được tươi tắn cho lắm, và sau một đêm khó ngủ, một
số mụn nhỏ nổi lên một cách ngang ngạnh đúng vào lúc bạn chụp bức ảnh của mình Nhận thấy đây không phải là một “vết nhơ” mang tính “nhận dạng” của mình, bạn quyết định phải loại bỏ nó ngay tức thì
Mở bức ảnh sau để quan sát các chỗ cần phải loại bỏ
- Bạn nhấn phím S hoặc chọn công cụ Clone Stamp
Tool (9) như hình dưới
- Chọn kiểu Brush như hình dưới
- Nhấn tổ hợp phím Alt+click chuột vào một chỗ nào đó trên mặt (chỗ nào càng giống màu phần
da cần chỉnh càng tốt) Rồi bạn bỏ nút Alt ra (lúc này Photoshop đã kịp copy phần màu lúc nãy vào bộ nhớ rồi) và nhấp chuột vào chỗ cần tẩy vết nhơ Chú ý chọn Opacity khoảng chừng 12-
20% thôi để các màu được đan xen vào nhau từ từ khiến kết quả nhìn thật hơn
Alt+click Click
Bằng cách này, Photoshop liên tục copy phần màu khi bạn nhấn Alt+click và dán đè lên điểm nhấn chuột tiếp theo khi nút Alt đã được nhả ra Cái vết nhơ như trên hình sẽ được thay bằng
một phần da mịn màng có màu sắc giống như phần da dưới vết nhơ Và kết quả là bạn có được một bức ảnh hoàn hảo không còn những mụn nhỏ khó chịu nữa
Đây là kết quả sử dụng Clone Stamp
C
Trang 13Công cụ Clone Stamp này còn được sử dụng vào việc phục chế các tấm ảnh bị hoen ố, ngả màu
hoặc mất chi tiết do mối mọt hoặc thời gian làm hỏng
- Hết bài tập 4 -
Trang 14B ÀI TẬP 5
Làm sắc nét một bức ảnh
rong một số điều kiện như thiếu sáng hoặc người (vật) được chụp di chuyển quá nhanh khiến bức ảnh của bạn trở nên không rõ nét Sử dụng Photoshop, bạn vẫn có cách để làm cho bức ảnh sắc nét hơn Để làm cho một bức ảnh sắc nét, bạn có thể áp dụng một số cách sau:
- Sử dụng công cụ Sharpen
- Sử dụng phép lọc đường biên rồi chồng ghép kết quả
Hai cách này trong một số trường hợp cho kết quả như nhau, một số trường hợp thì cho kết quả khác nhau Tuy nhiên bạn có thể thử áp dụng cả hai rồi đưa ra nhận xét của mình
Làm ảnh sắc nét bằng bộ lọc Sharpen
Bức ảnh gốc hơi mờ Chọn bộ lọc Sharpen >Unsharp Mask…
- Chọn bộ lọc Sharpen >Unsharp Mask… theo như hình trên
Sau khi hiệu chỉnh, ảnh sắc nét hơn
T
Trang 15Làm ảnh sắc nét bằng phép lọc đường biên
- Hiển thị hộp thoại Layers
như hình bên Nếu trên màn
hình của bạn không hiển thị
- Lựa chọn một tên gọi nào
đó như Layer1 cho layer
mới được tạo ra Về cơ bản,
layer này có nội dung y hệt
như layer Background
trường hợp này Radius =
1 pixel) sao cho nó làm
nổi rõ đường viền chính
bao quanh đối tượng
Những đường viền này sẽ
làm cho bức ảnh ở layer
Background sắc nét hơn
khi hai layer này kết hợp
lại với nhau
- Tiếp tục trở lại với hộp
Trang 16Và đây là kết quả
Ảnh gốc Sharpen bằng Unsharp Mask Overlay với Highpass filter Ngoài việc sử dụng hai phương pháp trên, bạn cũng có thể sử dụng các phương pháp khác như
Smart Sharpen… hoặc Sharpen Edges Đây cũng chỉ là những bộ lọc có kèm theo Photoshop
và chúng còn nhiều hạn chế Một số công ty phần mềm có viết thêm các công cụ cho Photoshop
dưới dạng Plug-in Các phần mềm này thường rất thông minh vì chúng ứng dụng những phép lọc mang tính logic Điển hình cho bộ lọc làm nét có hai phần mềm plug-in là Focal Blade (http://thepluginsite.com/products/photowiz/focalblade/) và Grain Surgery
(http://www.visinf.com/)
- Hết bài tập 5 -
Trang 17B ÀI TẬP 6
Xoay bức ảnh theo một góc định trước
goài việc xoay bức ảnh theo một góc định trước phục vụ cho việc ghép các bức ảnh với nhau theo một chủ đề nào đó, thông thường bạn cũng phải xoay một bức ảnh sau khi chụp nếu như bức ảnh đó được chụp theo chiều thẳng đứng (Portrait)
Đây là một ví dụ Bức ảnh chụp bao thuốc lá nằm ngang cần
phải được xoay lại theo đúng chiều đứng của nó Để thao tác,
bạn chỉ đơn giản chọn menu Image > Rotate Canvas > 90
CW Chú ý trong trường hợp này, bức ảnh cần xoay theo
chiều kim đồng hồ nên ta chọn 90 CW (Clock-wise) Trong
trường hợp ngược lại, bạn có thể chọn 90 CCW (Counter
clock-wise) để xoay bức ảnh theo chiều ngược chiều kim
đồng hồ Bức ảnh sau khi được xoay sẽ như hình dưới đây
Trường hợp bạn muốn xoay bức ảnh theo một góc bất kỳ thì có thể sử dụng menu Image >
Rotate Canvas > Arbitrary… rồi điền giá trị góc xoay vào trong hộp thoại
Bên cạnh các chức năng xoay ảnh này, Photoshop còn cung cấp thêm hai kiểu xoay ảnh nữa xung quanh trục của bức ảnh Thực chất đây là phép “lật ảnh” hoặc “ánh xạ” giống như bức ảnh
được nhìn từ trong gương Đó là Flip Canvas Horizontal và Flip Canvas Horizontal
Flip Canvas Horizontal Flip Canvas Horizontal
- Hết bài tập 6 -
N
Trang 18B ÀI TẬP 7
Chế tạo ảnh đơn sắc
ột bức ảnh màu đôi khi chuyển sang ảnh đơn sắc lại mang đến một sắc thái hoàn toàn
mới mẻ và sáng tạo Trong một số trường hợp khác như ảnh phơi sáng không đều hoặc
độ nét của ảnh không cao, việc chuyển sang ảnh đơn sắc không những có thể khắc
phục được các lỗi kỹ thuật đó mà còn làm cho bức ảnh trở nên đặc biệt hơn
1 2 3
4 5 6 Trên hình, bức ảnh số 1 là ảnh gốc Các bức còn lại là ảnh đã qua xử lý chuyển đổi sang dạng
ảnh đơn sắc Để thực hiện việc chuyển đổi này, chọn menu Image > Adjustments >
Hue/Saturation… hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+U
Hộp thoại Hue/Saturation hiện ra như hình bên
- Chọn vào hộp Colorize
- Nhấp chuột vào thanh trượt Hue để thay đổi sắc
thái màu Khi di chuyển như vậy, kết quả được hiển
thị tức thì ngay trên bức ảnh gốc Lựa chọn một
tham số phù hợp cho bức ảnh của bạn rồi nhấn OK
để kết thúc
Thanh trượt Saturation cho phép tăng/giảm sắc độ
của màu được chọn ở Hue Ví dụ Hue quy định màu
đỏ còn Saturation cho phép thay đổi thành đỏ rực, đỏ mận chín, đỏ máu…
Thanh trượt Lightness tăng/giảm cường độ của sắc màu quy định ở Saturation và Hue Trong
trường hợp với màu đỏ ở trên, Lightness không làm đỏ rực biến thành đỏ mận chín mà chỉ làm
cho màu đỏ đó ít hoặc càng rực rỡ hơn mà thôi
- Hết bài tập 7 -
M
Trang 19B ÀI TẬP 8
Kích thước ảnh và định dạng
au các thao tác xử lý ảnh, bạn quan tâm tới việc đặt lại kích thước và kết xuất bức ảnh theo một định dạng phù hợp nhất Đơn cử trong trường hợp bạn muốn biến bức ảnh thành ảnh nền máy tính, bạn nhận ra một điều với kích thước màn hình của bạn là 1024x768 pixel, không nhất thiết phải dùng một bức ảnh quá to tới 3 hoặc 5 mega pixels bởi việc làm này sẽ tiêu tốn khá nhiều bộ nhớ trên máy tính của bạn
Trong các máy ảnh số hiện nay, bạn có thể nhận thấy có những độ phân giải phổ biến từ 1-12 mega pixels 1 mega pixels tương đương với khoảng 1 triệu điểm ảnh Tương tự như vậy, bức ảnh 5 mega pixels có kích thước là 2592x1944 Điều này có nghĩa là chiều ngang của bức ảnh bao gồm 2592 điểm ảnh còn chiều đứng có 1944 điểm ảnh Nếu bạn nhân 2592 với 1944, kết quả sẽ được 5,038,848, tương đương 5 mega pixels
Dựa vào nhận xét đó, bây giờ bạn có thể quyết định được xem kích thước cần thiết mà bạn nên
sử dụng để lưu trữ bức ảnh của mình theo những mục đích khác nhau là bao nhiêu Nếu như hiển thị ảnh nền máy tính thì nên chọn 1024x768; nếu hiển thị album ảnh trên Internet thì chỉ cần chọn 800x600 hoặc 1024x768 pixels là đủ
Để thay đổi kích thước một bức ảnh, chọn menu Image > Image Size… để hiện hộp thoại dưới
đây
Số lượng điểm ảnh theo chiều ngang và chiều
đứng của bức ảnh có thể được thay đổi ở các
hộp thông số Width và Height Lưu ý tỷ lệ
bức ảnh giữa chiều ngang và chiều đứng là cố
định nên khi bạn thay đổi thông số một chiều
thì chiều kia sẽ tự động được thay đổi dựa vào
thông số tỷ lệ giữa hai chiều Bạn cũng có thể
thay đổi đơn vị tính từ Pixel sang Centimeter
hoặc Inch cho tiện làm việc
Phần Document Size cho phép thay đổi kích
thước ảnh theo kích thước giấy in mà bạn sẽ
sử dụng để in tấm ảnh ra Thông thường nếu
không có ý định in tấm hình này ra giấy thì
bạn cứ để chương trình lựa chọn thông số mặc
định
Kết xuất tấm ảnh cũng là một vấn đề, đặc biệt với những ai thường xuyên phải trao đổi tài liệu, tranh ảnh thông qua mạng Internet Đôi khi kích thước quá lớn của bức ảnh làm cho việc chuyển file qua mạng Internet tốn rất nhiều thời gian Việc chèn các tấm ảnh vào các tài liệu như Word, PowerPoint đôi khi làm phình to kích thước của tài liệu, gây tốn bộ nhớ không cần thiết nếu như tấm ảnh lớn hơn rất nhiều phần nội dung cần hiển thị
Thường thì định dạng phổ biến hiện nay đối với phần đông người sử dụng là ảnh JPEG (JPG) Ảnh JPG có ưu điểm là độ nén cao, kích thước ảnh nhỏ tiện cho việc lưu trữ Tuy nhiên, JPG
được nén theo thuật tóan Loosy Compression, có nghĩa là nén mất số liệu Một trong những
tham số của việc nén ảnh JPG là phần trăm chất lượng Nếu lấy tiêu chuẩn 5 sao để đánh giá chất lượng ảnh nén JPG và kích thước của nó, bạn có thể tham khảo bảng dưới đây (với Photoshop)
S