1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030

238 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình thực hiện quy hoạch đã được các cơquan, đơn vị liên quan trên địa bàn thực hiện đồng bộ, thống nhất với quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành của cả

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

––––––––––––––––––––––

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH

HƯỚNG ĐẾN 2030

Bắc Ninh, tháng 8 năm 2017

Trang 2

Quảng Trị, tháng 9 năm 2015

DỰ THẢO

Trang 3

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

––––––––––––––––––––––

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5

GIẢI THÍCH MỘT SỐ KHÁI NIỆM 8

PHẦN 1 TỔNG QUAN 9

I SỰ CẦN THIẾT RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 9

II CĂN CỨ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 10

1 Các văn bản của Trung ương 10

2 Các văn bản của địa phương 12

III MỤC TIÊU RÀ SOÁT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 13

PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 15

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG 15

1 Vị trí địa lý 15

2 Địa hình 15

3 Khí hậu 15

4 Hạ tầng 15

II NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH BẮC NINH 17

III TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 17

IV MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 20

1 Kinh tế - xã hội 20

2 Hạ tầng 21

V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 22

1 Thuận lợi 22

2 Khó khăn 23

PHẦN III: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC NINH 24

I HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC NINH 24

1 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011 – 2016 24

2 Công tác quản lý nhà nước về Bưu chính Viễn thông 30

3 Hiện trạng Bưu chính 31

4 Hiện trạng Viễn thông 37

5 Thị trường Bưu chính, Viễn thông 49

6 Đánh giá hiện trạng Bưu chính, Viễn thông tỉnh Bắc Ninh 50

7 Đánh giá tác động của phát triển Bưu chính, Viễn thông tới môi trường 52

II DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC NINH 55

1 Xu hướng phát triển Bưu chính thế giới 55

2 Xu hướng phát triển Viễn thông thế giới 59

3 Xu hướng phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2030 61

Trang 5

4 Xu hướng phát triển Viễn thông Việt Nam đến năm 2030 67

5 Dự báo nhu cầu các dịch vụ Bưu chính, Viễn thông tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 69

III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 81

1 Quan điểm 81

2 Mục tiêu phát triển 82

3 Mục tiêu cụ thể 82

4 Quy hoạch phát triển Bưu chính 84

5 Quy hoạch phát triển Viễn thông 91

6 Khái toán, phân kỳ đầu tư, danh mục dự án 102

IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC NINH 105

1 Bưu chính 105

2 Viễn thông 106

V GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG 107

1 Giải pháp thực hiện 107

2 Tổ chức thực hiện 113

PHẦN IV: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC NINH 117

I HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 117

1 Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin 117

2 Tình hình đầu tư phát triển công nghệ thông tin 118

3 Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin 119

4 Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin 122

5 Hiện trạng nguồn nhân lực công nghệ thông tin 130

6 Hiện trạng công nghiệp công nghệ thông tin 133

7 Đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011 - 2016 135

II DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC NINH 139

1 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin trên thế giới 139

2 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam 143

2 Dự báo phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh 145

3 Phương án phát triển công nghệ thông tin 149

III QUY HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 154

1 Quan điểm 154

2 Mục tiêu tổng quát 154

3 Chỉ tiêu 155

4 Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 159

5 Quy hoạch phát triển hạ tầng công nghệ thông tin 176

6 Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 183

Trang 6

7 Quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 185

8 Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin 188

9 Danh mục các dự án đầu tư trọng điểm đến năm 2020 190

IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030 198

1 Định hướng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin 198

2 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin 198

3 Định hướng phát triển nhân lực công nghệ thông tin 199

4 Định hướng phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 199

5 Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin 200

6 Thành phố thông minh 200

V GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 201

1 Giải pháp 201

2 Tổ chức thực hiện 207

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 211

I KẾT LUẬN 211

II KIẾN NGHỊ 211

PHỤ LỤC 1: BẢNG QUY HOẠCH 213

PHỤ LỤC 2: BẢNG HIỆN TRẠNG 227

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: So sánh một số chỉ tiêu bưu chính chủ yếu thực hiện so với Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011 26

Bảng 2: So sánh một số chỉ tiêu viễn thông chủ yếu thực hiện so với Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011 30

Bảng 3: Hiện trạng mạng bưu chính tỉnh Bắc Ninh đến năm 2016 32

Bảng 4: Hiện trạng mạng chuyển mạch tỉnh Bắc Ninh đến năm 2016 37

Bảng 5: Hiện trạng thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 43

Bảng 6: Hiện trạng mạng Internet tỉnh Bắc Ninh đến năm 2016 45

Bảng 7: Dự báo dịch vụ thông tin di động tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 76

Bảng 8: Dự báo thuê bao dịch vụ cố định 77

Bảng 9: Danh mục dự án đầu tư trọng điểm 104

Bảng 10: So sánh một số chỉ tiêu phát triển công nghệ thông tin tại Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011 138

Bảng 11: Danh mục dự án đầu tư phát triển công nghệ thông tin trọng điểm đến năm 2020 190

Bảng 12: Điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu chủ yếu quy hoạch phát triển bưu chính tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 và định hướng năm 2030 213

Bảng 13: Điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu quy hoạch phát triển viễn thông tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 và định hướng năm 2030 213

Trang 7

Bảng 14: Điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu quy hoạch phát triển công nghệ thông tin

tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 và định hướng năm 2030 214

Bảng 15: Danh sách các hệ thống thông tin quản lý và tác nghiệp chuyên ngành ưu tiên triển khai xây dựng và nâng cấp 223

Bảng 16: Hiện trạng hạ tầng mạng di động Bắc Ninh 227

Bảng 17: Tình hình ứng dụng phần mềm quản lý chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị nhà nước năm 2016 228

Bảng 18: Tình hình triển khai các cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý tại các cơ quan, đơn vị nhà nước năm 2016 230

Bảng 19: Giá trị sản xuất và doanh thu của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin năm 2016 230

Bảng 20: Xếp hạng mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin năm 2016 231

Bảng 21: Xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước năm 2016 232

Bảng 22: Xếp hạng dịch vụ công trực tuyến năm 2016 232

Bảng 23: Xếp hạng hạ tầng kỹ thuật của các cơ quan nhà nước năm 2016 233

Bảng 24: Xếp hạng hạ tầng kỹ thuật của xã hội năm 2016 233

Bảng 25: Xếp hạng hạ tầng nhân lực của các cơ quan nhà nước năm 2016 234

Bảng 26: Xếp hạng hạ tầng nhân lực của xã hội năm 2016 234

Bảng 27: Xếp hạng chỉ số sản xuất kinh doanh năm 2016 235

Trang 8

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

tại thông tư 14/2013/TT-BTTTT

Cột ăng ten không cồng kềnh

thông tư BTTTT

14/2013/TT-Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các công trình xây dựng có chiều cao của cột (kể cả ăng ten, nhưng không bao gồm kim thu sét) không quá 20% chiều cao của công trình nhưng tối đa không quá 3 mét

và có chiều rộng từ tâm của cột đến điểm ngoài cùng của cấu trúc cột ăng ten (kể cả cánh tay đòn của cột ăng ten) dài không quá 0,5 mét

thông tư BTTTT

14/2013/TT-Cột ăng ten thân thiện với môi trường

thông tư BTTTT

14/2013/TT-Cột ăng ten cồng kềnh

thông tư BTTTT

14/2013/TT-Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các công trình xây dựng, không thuộc A1

thông tư BTTTT

14/2013/TT-Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất

thông tư BTTTT

14/2013/TT-Cột ăng ten khác không thuộc cột ăng ten các loại A1a, A1b, A2a, A2b

thông tư BTTTT

14/2013/TT-Cột treo cáp viễn thông riêng biệt

thông tư BTTTT

14/2013/TT-Cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác

thông tư BTTTT

14/2013/TT-Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt

thông tư BTTTT

14/2013/TT-Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác

2G Second Gerneration Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2

4G Fourth Generation Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 4

Trang 9

ADSL Asymmetric Digital

Subscriber Line Đường dây thuê bao số bất đối xứng

Machine

Máy rút tiền tự động

B2B Business to Business Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh

nghiệp B2C Bussiness to Consumer Giao dịch giữa doanh nghiệp với người

Thuê bao số băng rộng

BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc (thông tin di

động)

CAPEX/

OPEX Operating ExpensesCapital Expenditures/ Chi phí đầu tư/chi phí vận hành

Multiple Access Công nghệ thông tin di động đa truy nhậpphân chia theo mã

Network

Mạng truy nhập vô tuyến đám mây

Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo bước sóng mậtđộ cao (thông tin quang)

for GSM Evolution

Công nghệ truyền dữ liệu tốc độ cao trong

hệ thống thông tin di động GSM

E-Commerce Electronic commerce Dịch vụ thương mại điện tử

FTTB Fiber To The Building Mạng cáp quang tới tòa nhà

product

Tổng sản phẩm quốc nội

Mobile Hệ thống thông tin di động toàn cầu - tiêuchuẩn thông tin di động

Trang 10

HSPA High Speed Packet

Access Truyền dữ liệu tốc độ cao trong mạngthông tin di động 3G

Commission on Ionizing Radiation Protection

Non-Ủy ban quốc tế về bảo vệ bức xạ không ion hóa

Telecommunication Union

Liên minh viễn thông quốc tế

Television

Truyền hình trên Internet

Network

Mạng thế hệ mới

Mạng điện thoại công cộng

Identification Nhận dạng bằng tần số của sóng vô tuyến

Multiplexing

Ghép kênh phân chia theo bước sóng

Organization Tổ chức y tế thế giới

Trang 11

WTO World Trade

Organization Tổ chức thương mại thế giới

Interoperability for Microwave Access

Công nghệ mạng không dây băng rộng xDSL Digital Subcriber Line Đường dây thuê bao số

Trang 12

GIẢI THÍCH MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Lines Thuật ngữ chỉ tuyến, đường dây (điện thoại) kết nối đến hệ thốngtổng đàiHiệu suất tổng

đài Là hiệu suất giữa dung lượng đã được lắp đặt (lines)/dung lượng đã được sử dụng (lines) Thuê bao

Trang 13

PHẦN 1 TỔNG QUAN

I SỰ CẦN THIẾT RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng thúcđẩy kinh tế xã hội của tỉnh phát triển ổn định và tăng trưởng nhanh, sự phát triểnngành luôn đi trước sự phát triển kinh tế xã hội Bưu chính Viễn thông phát triểnnhanh chóng hầu hết người dân được tiếp cận sử dụng dịch vụ, tỷ lệ đóng gópcủa Viễn thông vào GRDP ngày càng cao Công nghệ thông tin được ứng dụngrộng rãi trong mọi lĩnh vực, góp phần tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàlàm thay đổi cơ bản cách quản lý, học tập, làm việc của con người Ứng dụngcông nghệ thông tin được triển khai và đã có những tiến bộ vượt bậc, đóng gópvào công cuộc cải cách hành chính, đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo điềuhành hoạt động của các cấp, các ngành và doanh nghiệp

Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính, viễn thông và Côngnghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011 Quá trình thực hiện quy hoạch đã được các cơquan, đơn vị liên quan trên địa bàn thực hiện đồng bộ, thống nhất với quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành của cả nước, xây dựng hạtầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin phát triển rộng khắp, kiến tạo

hạ tầng công nghệ cho kinh tế xã hội phát triển, cung cấp đến đông đảo ngườidân trên toàn tỉnh các dịch vụ tiện ích, hiện đại với chi phí hợp lý

Trong quá trình thực hiện quy hoạch, Chính phủ đã chỉ đạo, ban hành nhiềuvăn bản mới về chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển Bưu chính, Viễnthông và Công nghệ thông tin như: Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiệnNghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hànhTrung ương Đảng cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển côngnghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Nghịquyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạchviễn thông quốc gia đến năm 2020; Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc giacần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử; Quyết định1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtChương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020; Thông tư 14/2013/TT-BTTTT Hướngdẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễnthông thụ động tại địa phương… nên nhiều nội dung của Điều chỉnh Quy hoạchtổng thể phát triển Bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninhđến năm 2020 không còn phù hợp với chiến lược, chính sách của Quốc gia.Nhiều chỉ tiêu quy hoạch không còn phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, một

số chỉ tiêu và nhiệm vụ phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thôngtin thực tế đã đạt và cao hơn chỉ tiêu quy hoạch đặt ra

Trang 14

Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệthông tin trên cơ sở bảo đảm tính kế thừa, tận dụng những thành tựu, kết quả đã

có có ý nghĩa quyết định trong việc xây dựng chính quyền điện tử, thành phốthông minh, hành chính minh bạch, hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,thu hút đầu tư, phục vụ người dân và tổ chức, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tintrong mọi mặt của đời sống xã hội

Đảm bảo sự phát triển ngành liên tục và kế thừa, phù hợp với thực tiễn và

xu thế phát triển của khoa học, công nghệ, nhằm đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉđạo điều hành của các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp phục vụ sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh, xây dựng hệ thốngchính trị vững mạnh thì cần thiết tiếp tục rà soát điều chỉnh nội dung quy hoạch

đã ban hành nhằm vạch ra các định hướng, lộ trình, giải pháp phù hợp với tìnhhình phát triển của tỉnh và phù hợp với quy định của Chính phủ

II CĂN CỨ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

1 Các văn bản của Trung ương

- Luật Bưu chính 49/2010/QH12 ban hành ngày 17/6/2010;

- Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ban hành ngày 23/11/2009;

- Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ban hành ngày 23/11/2009;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ban hành ngày 17/6/2009;

- Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấphành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (khóa XI) về đẩy mạnh ứng dụng,phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhậpquốc tế;

- Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 Ban hành Chương trình hànhđộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam về đẩy mạnhứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững vàhội nhập quốc tế;

- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủđiện tử;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ quy định vềquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 quy định về quản lý khônggian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về Quản lýkhông gian xây dựng ngầm đô thị;

- Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 6/4/2011 quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Viễn thông, trong đó có quy định quy hoạch, thiết kế, xâydựng cơ sở hạ tầng viễn thông;

- Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về Quản lý

và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật;

Trang 15

- Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về Thươngmại điện tử;

- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về Quản lý,cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

- Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 8/11/2013 của Chính phủ quy định

về khu công nghệ thông tin tập trung;

- Quyết định số 260-QĐ/TW ngày 01/02/2014 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng về việc ban hành Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng của các cơ quan Đảng giai đoạn 2015-2020;

- Quyết định số 119/2011/QĐ-TTg ngày 18/1/2011 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển Thông tin và Truyền thông nông thôngiai đoạn 2011 – 2020;

- Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/07/2012 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020;

- Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 09/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninhđến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 896/QĐ-BTTTT ngày 28/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Thông tin và Truyềnthông giai đoạn 2011 – 2020

- Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến 2020;

- Quyết định số 99/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninhthông tin đến năm 2020;

- Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 -2020;

- Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chínhphủ Quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhànước;

- Quyết định số 2407/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tậptrung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025;

- Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nềntảng phát triển Chính phủ điện tử;

- Quyết định 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin tronghoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020;

Trang 16

- Quyết định số 1600/2016/QĐ-TTg ngày 18/8/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2016 – 2020;

- Quyết định 1980/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 –2020;

- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch

- Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch

hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương;

- Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT ngày 02/08/2013 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về quy định hoạt động của điểm Bưu điện – Văn hóa xã;

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bốquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sảnphẩm chủ yếu;

- Thông tư liên tịch số 21/2013/TT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về dấuhiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào côngtrình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 của

Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý việc xâydựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

- Văn bản số 1178/BTTTT-TTH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về việc ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam,phiên bản 1.0

2 Các văn bản của địa phương

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XIX;

Trang 17

- Chương trình hành động số 77/Ctr-TU ngày 27/4/2015 của Ban Thường

vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chínhtrị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu pháttriển bền vững và hội nhập quốc tế;

- Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011 của Ủy ban nhân dântỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển Bưuchính, viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020;

- Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 22/6/2012 của Ủy ban nhân dântỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch nguồn nhân lực công nghệ thông tintỉnh Bắc Ninh đến năm 2020;

- Quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnhBắc Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Đưa Việt Namsớm trở thành nước mạnh về Công nghệ thông tin và Truyền thông”;

- Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 25/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnhBắc Ninh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số77/Ctr-TU ngày 27/4/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triểncông nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

- Quyết định số 229/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnhBắc Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng của cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2020;

- Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Ninh;

- Kế hoạch hành động số 119/KH-UBND ngày 13/5/2016 của Ủy ban nhândân tỉnh Bắc Ninh về việc thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015của Chính phủ về Chính phủ điện tử;

- Các dự án quy hoạch phát triển ngành và địa phương của tỉnh Bắc Ninh

có liên quan đã được phê duyệt

III MỤC TIÊU RÀ SOÁT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Mục tiêu:

Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin bảođảm phù hợp, đồng bộ với quy hoạch quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh Bắc Ninh, quy hoạch của các ngành khác tại địa phương và các tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan

Định hướng phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin làmtiền đề xây dựng thành phố thông minh

Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan Đảng và Nhà nước trênmôi trường mạng (phù hợp với xu thế chung và định hướng đẩy mạnh cải cáchhành chính)

Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

về lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin bảo đảm thống nhất,

Trang 18

đồng bộ phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vàcác ngành

Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch và chương trình, dự án phát triển Bưuchính, Viễn thông và Công nghệ thông tin; tạo môi trường, cơ sở pháp lý thu hútcác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển Bưu chính, Viễn thông vàCông nghệ thông tin phù hợp với quy hoạch chung Thúc đẩy phát triển và phổcập dịch vụ Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh,góp phần nâng cao đời sống nhân dân

Yêu cầu lập quy hoạch:

Rà soát, đánh giá thực trạng kết quả triển khai, thực hiện Điều chỉnh Quyhoạch tổng thể phát triển Bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh BắcNinh đến năm 2020 trong thời gian qua, làm rõ được những thành tựu đạt được,những tồn tại, yếu kém và nguyên nhân; rút ra bài học kinh nghiệm

Luận chứng, xác định nhu cầu, dự báo phát triển Bưu chính, viễn thông vàCông nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới

Đề xuất mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển Bưuchính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn đếnnăm 2020 và định hướng đến năm 2030, phù hợp với đường lối chủ trươngchung của đất nước, các xu hướng phát triển của thế giới, định hướng phát triểnngành, khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương và có tính khả thi cao.Xác định các lĩnh vực chủ yếu cần tập trung đầu tư, phát triển huy động cácnguồn lực hiệu quả tạo sự phát triển nhanh, bền vững

Phạm vi điều chỉnh Quy hoạch:

Phạm vi về không gian: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh.

Trang 19

PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG 1

1 Vị trí địa lý

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùngkinh tế trọng điểm Bắc bộ và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội Tỉnh

có địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh: Bắc Giang ở phía Bắc, Hải Dương

ở phía Đông Nam, Hưng Yên ở phía Nam và thủ đô Hà Nội ở phía Tây

Bắc Ninh có 8 đơn vị hành chính, bao gồm thành phố Bắc Ninh (là trungtâm chính trị - kinh tế - văn hóa, xã hội, trung tâm phát triển công nghệ thông tincủa tỉnh), thị xã Từ Sơn và 6 huyện, với 126 xã, phường, thị trấn Diện tích tựnhiên toàn tỉnh là 822,7km2

2 Địa hình

Bắc Ninh nằm ở phía Bắc của đồng bằng châu thổ Sông Hồng, địa hìnhtương đối bằng phẳng, được ngăn cách với vùng trung du và miền núi phía Bắcbởi hệ thống sông Cầu Ngoài ra, Bắc Ninh còn có hai hệ thống sông lớn là sôngThái Bình và sông Đuống Hệ thống sông ngòi đã tạo nên một mạng lưới vận tảiđường thủy quan trọng, kết nối các địa phương trong tỉnh và nối liền tỉnh BắcNinh với các tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Hồng

3 Khí hậu

Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với bốn mùa khá rõrệt Có sự chênh lệch nhiệt độ rõ ràng giữa mùa hè nóng ẩm và mùa đông khôlạnh Mùa mưa kéo dài từ tháng năm đến tháng mười hàng năm Lượng mưatrung bình hàng năm 1.400 - 1.600 mm Độ ẩm tương đối trung bình: 79%

4 Hạ tầng

4.1 Giao thông

Bắc Ninh là tỉnh có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải.Mạng lưới giao thông bao gồm đường sắt, đường bộ, đường thuỷ đã được hìnhthành từ lâu Hơn nữa, đây là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội, trong khu vực tamgiác kinh tế trọng điểm Hà Nôi - Hải Phòng - Quảng Ninh nên được Chính phủquan tâm đầu tư cho phát triển các tuyến đường huyết mạch: Quốc lộ 1, quốc lộ

18, quốc lộ 38 và tuyến đường sắt Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn Trong khi đó

hệ thống các tuyến đường trong nội tỉnh được nâng cấp và xây dựng mới, đặtbiệt phong trào xây dựng đường giao thông nông thôn với phương thức nhànước và nhân dân cùng làm đã góp phần tích cực vào việc mở rộng thôngthương, khai thác tiềm năng của tỉnh, rút ngắn “khoảng cách” giữa Bắc Ninh vớicác tỉnh trong vùng, giữa thành thị và nông thôn Mạng lưới giao thông đường

bộ toàn tỉnh hiện có trên 3.906,5km, mật độ đường 4,75km/km2, thuộc loại cao

so với bình quân của cả nước

1 Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh (http://www.bacninh.gov.vn/)

Trang 20

4.2 Đô thị

Hệ thống đô thị đã được mở rộng với diện tích khoảng 205km2 (tăng gần

10 lần) Trên địa bàn toàn tỉnh, phát triển 64 khu đô thị mới, hơn 200 khu nhà ở,khu dân cư – dịch vụ được quy hoạch với tổng diện tích khoảng 6.700 ha, trong

đó nhiều khu đã và đang được xây dựng, đưa vào sử dụng Tỷ lệ đô thị hóa tăng

từ 9% đến gần 30% Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được xây dựng theo hướnghiện đại với hơn 400 km đường đô thị

Đô thị Bắc Ninh phát triển theo 3 hành lang (các hành lang: đô thị, sángtạo, sinh thái), tạo thành tam giác phát triển đô thị Trong đó, trọng tâm của tamgiác phát triển là khu vực Phật Tích, các cực Bắc Ninh, Từ Sơn, Tiên Du, NamSơn là các trọng điểm có vai trò động lực phát triển đô thị

Bắc Ninh có 1 thành phố, 1 thị xã và 6 đô thị loại V Thành phố Bắc Ninhđược xác định là thành phố Tỉnh lỵ của tỉnh Bắc Ninh Những năm qua, công tácQuy hoạch và đầu tư xây dựng tại thành phố Bắc Ninh đã tuân thủ về cơ bảnnhững định hướng trong qui hoạch chung Thành phố được các cấp thẩm quyềnphê duyệt Thành phố Bắc Ninh đã có những bước phát triển vượt bậc, hệ thống

cơ sở hạ tầng đô thị được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ theo cấu trúccủa một đô thị hiện đại, đời sống nhân dân và trình độ dân trí ngày càng đượcnâng cao, hướng tới mục tiêu xây dựng Thành phố Bắc Ninh trở thành đô thịloại I trực thuộc tỉnh trong thời gian tới

4.3 Khu, cụm công nghiệp

Bắc Ninh trở thành một trong những địa phương đi đầu của cả nước về pháttriển công nghiệp Trên địa bàn tỉnh đã và đang hình thành nhiều khu côngnghiệp quy mô lớn, thu hút các dự án có hàm lượng công nghệ cao của nhữngtập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới đến đầu tư sản xuất kinh doanh Tính đến nay,

có 745 dự án trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đi vào hoạt động, đónggóp đáng kể vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Bắc Ninh hiện có 16 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích 6.397,68

ha, trong đó 13 khu công nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (cho 16

dự án hạ tầng khu công nghiệp) với tổng diện tích quy hoạch là 5.111,5 ha vàdiện tích đất công nghiệp cho thuê là 3.476,41ha Hiện có 09 khu công nghiệp

đã đi vào hoạt động với diện tích quy hoạch là 2.872,98ha, tỷ lệ lấp đầy trêndiện tích đất qui hoạch đạt 70,18%

Trong giai đoạn tới Bắc Ninh sẽ thực hiện chuyển đổi, thu hồi và sát nhập

13 cụm công nghiệp, đồng thời giữ nguyên 22 cụm công nghiệp và quy hoạchmới 2 cụm công nghiệp Đến năm 2020, toàn tỉnh sẽ có 24 cụm công nghiệp vớidiện tích là 739,438 ha

Các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã tạo ra một hệthống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu

hạ tầng của tỉnh

4.4 Khu du lịch, dịch vụ

Trang 21

Bắc Ninh là một vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, có tàinguyên du lịch nhân văn phong phú Với mật độ các di tích lịch sử dày đặc, cáclàng nghề truyền thống, di sản văn hóa thế giới – quan họ… du lịch văn hóa BắcNinh đã tạo nên nhiều sản phẩm du lịch, dịch vụ đặc sắc, hấp dẫn du khách Bêncạnh đó, sự thuận lợi về vị trí địa lý, cơ sở vật chất, công tác tổ chức quản lýđược các cấp, các ngành quan tâm đầu tư đã tạo nên sự phát triển mạnh mẽ củadịch vụ, du lịch văn hóa Bắc Ninh, khiến đó trở thành thế mạnh du lịch của tỉnhnhà Tuy vậy, căn cứ vào thực trạng tình hình thực tế việc khai thác sản phẩm dulịch đã cho thấy việc đầu tư phát triển du lịch văn hóa tại Bắc Ninh chưa đúngmức, còn nhỏ lẻ, chưa có tính đồng bộ cao, các sản phẩm còn đơn điệu, nghèonàn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có để làm hài lòng, thỏa mãn nhu cầucủa khách du lịch dẫn đến việc chưa thu hút được lượng lớn khách du lịch đếnvới Bắc Ninh.

II NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH BẮC NINH 2

Năm 2016, dân số của tỉnh Bắc Ninh đạt 1.179.539 người Mật độ dân sốtrung bình khoảng 1.434 người/km2, cao gấp 5 lần so với cả nước (khoảng 277người/km2), là tỉnh có mật độ dân số đông đứng thứ 3 trong cả nước, sau thànhphố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Trong tổng dân số, dân số khu vực thành thị chiếm khoảng 29%, dân sốkhu vực nông thôn chiếm khoảng 71%; dân số phân bố không đồng đều, tậptrung chủ yếu ở thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn

Dân số trong độ tuổi lao động có khoảng 661.000 người (chiếm khoảng57%) Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vựcnông, lâm nghiệp: lao động công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 48%; laođộng dịch vụ chiếm khoảng 30%; lao động nông, lâm nghiệp chiếm khoảng22% Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 63%

III TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 3

Kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015:

Kinh tế - xã hội tỉnh giai đoạn này được duy trì tốc độ tăng trưởng cao vàkhá ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, mức độ chuyển dịch cơcấu theo hướng tích cực

Tốc độ tăng trưởng GRDP (giá so sánh 2010) bình quân hàng năm giaiđoạn 2011 – 2015 là 15,7%/năm; trong đó, Nông, lâm, thủy sản 1,1%/năm; côngnghiệp – xây dựng 22,9%/năm; dịch vụ thương mại 8%/năm Giá trị tổng sảnphẩm năm 2015 bình quân đầu người đạt 4.955 USD/người/năm người gấp gần5,0 lần so với năm 2010 (20,4 triệu đồng/người)

Cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọngcác ngành phi nông nghiệp và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Cơ cấukinh tế: Tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp đạt 5,3%, tỷ trọng công nghiệp – xâydựng đạt 75,8%, tỷ trọng dịch vụ đạt 18,9%

2 Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh ( http://www.bacninh.gov.vn/ ); http://ctk.bacninh.gov.vn

3 Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh (http://www.bacninh.gov.vn/)

Trang 22

Nhìn chung, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn với giaiđoạn trước Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào sản suất công nghiệp – xây dựng,

sử dụng công nghệ cao, phát triển theo chiều sâu; dịch vụ tăng trưởng tốt, đónggóp nhiều cho tăng trưởng chung của tỉnh

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng giảm tỷtrọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi; cơ cấu khu vực nôngnghiệp năm 2015 là: trồng trọt 39,4%; chăn nuôi - thủy sản 52,8%; lâm nghiệp

và dịch vụ 7,8% (năm 2010 tỷ lệ này tương ứng là: 43,4% - 50,8% - 5,8%); pháttriển chăn nuôi mô hình trang trại tập trung quy mô công nghiệp, bán côngnghiệp; mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản theo hướngthâm canh

Quá trình phát triển công nghiệp có những tác động tích cực đến nôngnghiệp, nông dân, nông thôn như: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, hệ thốngchính sách hỗ trợ nông nghiệp, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tiêuthụ nông sản, hệ thống hạ tầng nông thôn được đầu tư, nâng cấp, thay đổi về tưduy của người dân, góp phần giảm nghèo bền vững khu vực nông thôn

Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh, là đầu tàu tăng trưởng kinh tế, côngnghệ ngày càng tiên tiến, công nghiệp hỗ trợ có chuyển biến tích cực, quy môcông nghiệp ngày càng lớn mạnh, năm 2015 theo giá so sánh năm 2010, ước giátrị sản xuất công nghiệp là 612.495 tỷ đồng; theo giá cố định 1994, ước giá trịsản xuất công nghiệp là 195.523 tỷ đồng Sản xuất công nghiệp đã thu hút đượccác tập đoàn kinh tế lớn như: Canon, Samsung, Nokia, Pepsico, Orion… nên giátrị sản xuất khu vực nước ngoài tăng mạnh, chiếm tỷ trọng lớn (chiếm khoảng91,3%), các sản phẩm công nghiệp chủ lực là điện tử, công nghệ cao, chế biến.Năm 2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng là39.794 tỷ đồng Lượng khách du lịch đến Bắc Ninh tăng bình quân giai đoạn2011- 2015 là 21%, doanh thu du lịch tăng bình quân 2011 - 2015 là 26%

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước năm 2015 là 57.336,7 tỷ đồng, tốc độ tăngbình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 21,8%; tỷ trọng tổng vốn đầu tư toàn xãhội so GDP giai đoạn 2011 - 2015 đạt 47,32%

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng nhanh, đảm bảo cân đối cho địaphương; năm 2015 ước thu ngân sách 14.300 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2015 tốc

độ tăng bình quân 18,6%/năm Cơ cấu thu ngân sách thay đổi tích cực, thu nộiđịa có xu hướng phát triển bền vững, từ 65,2% năm 2010 tăng lên trên 68,3%năm 2015

Giáo dục - Đào tạo tiếp tục phát triển, chất lượng ngày càng nâng cao; cơ

sở vật chất, trang thiết bị được tăng cường, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vớinhững cách làm hay, sáng tạo Chất lượng giáo dục - đào tạo luôn nằm trongnhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước với nhiều điểm sáng tiêu biểu Công tác khuyếnhọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập được coi trọng, 100% xã phường, thịtrấn có trung tâm học tập cộng đồng, xây dựng gia đình được triển khai sâurộng có kết quả Công tác xã hội hoá giáo dục được quan tâm, mạng lưới các

Trang 23

trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa bàn pháttriển.

Hạ tầng y tế được quan tâm đầu tư Toàn tỉnh có gần 169 cơ sở y tế cônglập, 805 cơ sở hành nghề y, dược ngoài công lập; 100% trạm y tế xã có bác sỹ,

có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi Cán bộ y tế trong toàn ngành gần 4.000 người,trong đó trên 860 bác sỹ Tỷ lệ bác sỹ/vạn dân là 8,2 (kể cả công lập, ngoài cônglập và Viện Quân y 110 trên địa bàn tỉnh) Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân là 29 Tỷ

lệ bao phủ bảo hiểm y tế 75%

Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho trên 34.000 lao động; hỗ trợ dạy nghề36.000 lượt lao động nông thôn Ước giai đoạn 2011-2015 giải quyết việc làmtrên 131.262 lao động Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 47,5% năm 2011 lên60% năm 2015

Kinh tế - xã hội năm 2016:

Kinh tế tiếp tục phát triển, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) đạt hơn

109 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng đạt 9%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, tỷ

lệ giá trị khu vực dịch vụ tăng, chất lượng tăng trưởng được nâng lên Giá trị sảnxuất công nghiệp đạt trên 705 nghìn tỷ đồng, tăng 9,6%, Giá trị xuất khẩu đạt22,8 tỷ USD, tăng 4,1% tiếp tục khẳng định vị thế trong cả nước Thu nhập bìnhquân đầu người đạt 5.129 USD/năm

Thu ngân sách tiếp tục hoàn thành vượt kế hoạch năm, đạt 16.835 tỷ đồng,trong đó thu nội địa đạt 12.151 tỷ đồng, tăng 1.753 tỷ so với năm 2015 BắcNinh tiếp tục là 1 trong số 13 tỉnh, thành phố cả nước tự cân đối ngân sách và cóđiều tiết một phần về Trung ương

Hoàn thành Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới theo

kế hoạch Năm 2016, toàn tỉnh đã công nhận 23 xã đạt chuẩn nông thôn mới,nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới toàn tỉnh lên 58 xã (chiếm 60% số xãtrong tỉnh); công nhận 2 đơn vị huyện Tiên Du và thị xã Từ Sơn đạt tiêu chíhuyện nông thôn mới Đến nay, số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của tỉnh là17,16 tiêu chí/xã, tăng 1,45 tiêu chí/xã so với năm 2015 Chương trình xây dựngnông thôn mới đã huy động được sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, các cấp,các ngành, các đoàn thể và sự chung tay của toàn dân

An sinh xã hội và phúc lợi xã hội được đảm bảo, Bắc Ninh là tỉnh đi đầu vềchính sách an sinh xã hội như: Hỗ trợ mua Bảo hiểm y tế cho người cao tuổi từ

đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi (độ tuổi thấp hơn so với quy định của Trung ương);

hỗ trợ điện chiếu sáng cho thôn, khu phố; tiếp tục thực hiện tốt chương trình Sữahọc đường ở 100% cơ sở giáo dục Mầm non; cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho 100%

hộ nghèo và hộ cận nghèo; tặng quà tết cho 100% hộ nghèo trên địa bàn tỉnhtỉnh

Tập trung chăm lo bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội; quan tâm phát triểngiáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe, chăm lo đời sống văn hóa tinh thần củanhân dân Văn hoá, thể thao, thông tin, truyền thông tiếp tục phát triển đa dạng,

cơ bản đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhân dân Phong tràotoàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa phát triển sâu rộng

Trang 24

Công tác giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và thực hiện cácchính sách an sinh xã hội được quan tâm thực hiện Năm 2016, tỷ lệ hộ nghèogiảm còn 3,4% (theo chuẩn mới); giải quyết việc làm cho 27.000 lao động; nâng

tỷ lệ lao động qua đào tạo, tập huấn lên 63%

IV MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020

1 Kinh tế - xã hội

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắnvới chuyển đổi mô hình tăng trưởng; phát huy lợi thế so sánh, đẩy nhanh quátrình đô thị hóa, tiếp tục thực hiện 3 khâu đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấukinh tế, thực hiện phát triển bền vững; tạo bước đột phá thúc đẩy phát triển dịch

vụ Ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; chú trọngphát triển nông nghiệp chất lượng cao, đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới gắnvới phát triển đô thị; tạo chuyển biến về kết cấu hạ tầng, cải cách hành chính,giải quyết tốt vấn đề môi trường; phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xãhội, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phát huy nhân tố con người phù hợpvới trình độ của giai đoạn phát triển mới, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội; đảm bảo an ninh chínhtrị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng nền tảng để phấn đấu đưa Bắc Ninh trở thànhthành phố trực thuộc Trung ương vào những năm 20 của Thế kỷ 21 theo hướngvăn minh, hiện đại

Các chỉ tiêu cụ thể:

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020: 10,5%

- 11,5%; trong đó công nghiệp và xây dựng tăng bình quân 11,3% - 12,6%, dịch

vụ tăng 9,0% - 9,5%, nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 0,8%

Đến năm 2020, tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản 2,6%, công nghiệp

và xây dựng 75,3%, dịch vụ 22,1% Giá trị sản xuất công nghiệp: 1.110.000 tỷđồng (Giá so sánh 2010) GDP bình quân đầu người: 9.000 USD (giá thực tế).Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt 32 tỷ USD; nhập khẩu đạt 26 tỷ USD.Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2016-2020 là 363,4 nghìn tỷ đồng, bình quânhàng năm đạt 35%-40% GDP

Thu ngân sách trên địa bàn năm 2020 đạt 26.790 tỷ đồng, tăng bình quân13,06%/năm; chi ngân sách địa phương đến năm 2020 đạt 14.731 tỷ đồng, tốc

độ tăng bình quân 2,98%/năm

Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 đạt trên 60% Nâng cao chấtlượng nguồn lao động, giải quyết việc làm; giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị còn1,74% Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2020: 70% Giải quyết việc làmbình quân hàng năm: 27 nghìn lao động

Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động khuvực nông nghiệp, đến năm 2020 tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp chiếm25% trong cơ cấu lao động

Trang 25

Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học,100% các trường được kiên cố hoá; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoátruyền thống vật thể và phi vật thể Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡngđến năm 2020: dưới 10%

Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 giảm còn 2,5% (theo tiêu chí mới)

Môi trường được giữ vững, không còn tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề

Tỷ lệ dân số nông thôn và thành thị được sử dụng nước sạch năm 2020: 100%

2 Hạ tầng

2.1 Giao thông

Đẩy mạnh phát triển hệ thống đường bộ đối ngoại gắn kết chặt chẽ với hệthống đường bộ nội tỉnh Ưu tiên phát triển hệ thống giao thông nội tỉnh baogồm cả hệ thống giao thông đô thị, giao thông huyện, xã kết nối cao với giaothông đối ngoại cả đường quốc lộ, đường sắt quốc gia và hệ thống đường thủynội địa

Nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ 1A; quốc lộ 18; quốc lộ 38; vành đai 4;hoàn thành các công trình dở dang và triển khai cải tạo, nâng cấp, hoàn thiện,xây dựng mới một số tuyến đường tỉnh lộ, kết nối một số tuyến đường huyện,thành phố, thị xã; từng bước nâng cấp các tuyến trục chính cấp huyện đạt chuẩnđường cấp 4 đồng bằng Đảm bảo 60% tuyến đường huyện, 30% tuyến đườngliên xã đạt tiêu chuẩn từ cấp IV trở lên vào năm 2020

2.2 Đô thị

Xây dựng đô thị Bắc Ninh trở thành trung tâm chính trị - hành chính củaTỉnh, là một trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ công nghiệp, khoa họccông nghệ, nghiên cứu và triển khai, du lịch, tổ chức hội nghị, hội thảo, hoạtđộng thể thao cấp châu lục và không gian di sản, văn hóa quốc tế, trọng tâmkinh tế thuộc vùng đối trọng phía Đông và Đông Nam Vùng Thủ đô Hà Nội, nốiThủ đô Hà Nội với các cảng biển Bắc Bộ, đầu mối giao thông, giao lưu quantrọng của Vùng Thủ đô Hà Nội, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồngbằng sông Hồng và cả nước

Tích cực triển khai chương trình phát triển đô thị, cụ thể hóa quy hoạch vàchuẩn bị tốt về cơ sở hạ tầng để xây dựng khu đô thị phía Tây thành phố BắcNinh; nâng cấp Thị xã Từ Sơn đạt tiêu chuẩn đô thị loại III, Thị trấn Chờ, Thịtrấn Phố Mới, Thị trấn Lim đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV, đô thị mới Nhân Thắng

- Gia Bình đạt tiêu chuẩn đô thị loại V ; phát triển hành lang xanh Sông Đuống

và phát triển vùng kinh tế sinh thái Gia Bình, Lương Tài

Nâng cao năng lực quản lý đô thị Bắc Ninh trong tình hình mới, hướng tớixây dựng Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 26

triển công nghiệp của vùng thủ đô Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ vàcác hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - QuảngNinh, Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp điện tử thành ngành chủ lực, tậptrung vào lĩnh vực sản xuất phụ tùng linh kiện, sản xuất các sản phẩm phức tạpcông nghệ cao

Phát triển các khu, cụm công nghiệp hiện có theo chiều sâu và nâng caochất lượng hiệu quả hoạt động theo hướng lấp đầy diện tích đất công nghiệp,đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng để thu hút các doanh nghiệp vào sảnxuất kinh doanh nhằm đảm bảo mục tiêu đối với khu công nghiệp

2.4 Du lịch, dịch vụ

- Dịch vụ: Đẩy mạnh phát triển loại hình phân phối hiện đại, thương mạiđiện tử; phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ tiện ích Tập trung nguồn lực, đẩymạnh phát triển các lĩnh vực dịch vụ có tiềm năng và lợi thế, các ngành có hàmlượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng cao Đẩy mạnh xuất khẩu với tốc

độ tăng trưởng bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơcấu kinh tế của tỉnh

- Du lịch: Phát triển gắn với việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tíchlịch sử, di sản văn hóa, bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội

Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, thực hiện liên kết phát triển du lịch với cácđịa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và miền núi Bắc bộ Xây dựngBắc Ninh trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa lớn của vùngđồng bằng sông Hồng và cả nước

V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1 Thuận lợi

Bắc Ninh có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thủ đô HàNội và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, có các đường giao thông lớnquan trọng chạy qua, nối liền tỉnh với các trung tâm kinh tế, thương mại và vănhoá của miền Bắc Ngoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế CônMinh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Nam Ninh - Lạng Sơn -

Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Đây là các điều kiện thuận lợi để phát triểnkinh tế - văn hoá - xã hội, đồng thời đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các doanhnghiệp trong và ngoài nước thực hiện các dự án phát triển Bưu chính, Viễnthông và Công nghệ thông tin đồng bộ

Tuy là tỉnh có diện tích nhỏ nhất đồng bằng Sông Hồng và cũng là tỉnh nhỏnhất nước, với dân số hơn một triệu người, nhưng Bắc Ninh có tốc độ tăngtrưởng GRDP cao; đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của nhân dân ngày càngđược nâng cao Đồng thời, tỉnh cũng tập trung nhiều cơ sở đào tạo Đại học vàcao đẳng lớn, với nguồn nhân lực dồi dào, tỷ lệ lao động qua đào tạo ngày càngcao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển Bưu chính, Viễn thông và Côngnghệ thông tin một cách toàn diện và đồng bộ

Trang 27

Tỉnh có địa hình bằng phẳng, cơ sở hạ tầng giao thông, xây dựng, các khucông nghiệp, cụm công nghiệp, các khu đô thị mới… đang trong quá trình đượcquy hoạch, xây dựng và phát triển Đây là điều kiện để các doanh nghiệp pháttriển hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin phối kết hợp phát triển hạ tầngmạng một cách đồng bộ, có tính hiệu quả và giá trị đầu tư lâu dài.

Bắc Ninh là một tỉnh thu hút đầu tư công nghiệp mạnh, có nền tảng trongviệc phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, một lĩnh vực nếu được khaithác sẽ mang lại hiệu quả kinh tế rất cao và bền vững

2 Khó khăn

Bắc Ninh có mật độ dân cư lớn, nhưng mức độ phân bố không đồng đều;điều kiện kinh tế, xã hội của các cụm dân cư có sự khác biệt giữa khu vực thànhthị và nông thôn Do vậy, nhu cầu sử dụng các dịch vụ và sản phẩm thông tin vàtruyền thông tại các khu vực khác nhau, gây khó khăn cho các doanh nghiệptrong công tác triển khai và phát triển dịch vụ tại địa phương

Bắc Ninh nằm gần thành phố Hà Nội và Hải Phòng, do đó phải chịu sựcạnh tranh mạnh mẽ từ sự phát triển của hai thành phố này Đồng thời, sẽ khókhăn trong việc thu hút các chuyên gia công nghệ thông tin, nguồn nhân lực chấtlượng cao tại các tỉnh, thành trong cả nước về làm việc tại tỉnh Bắc Ninh

Trang 28

PHẦN III: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

TỈNH BẮC NINH

I HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC NINH

1 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011 – 2016 4

1.1 Bưu chính

1.1.1 Kết quả thực hiện quy hoạch

Sau 5 năm thực hiện quy hoạch hạ tầng bưu chính phát triển rộng khắp, tuynhiên còn có những điểm chưa phù hợp trong việc tổ chức khai thác, vận chuyểnbưu phẩm, bưu kiện; khối lượng, số lượng sản phẩm vận chuyển có nhiều điểmcòn thấp, hiệu quả kinh doanh chưa cao, chất lượng phục vụ còn một số hạn chế.Mạng điểm phục vụ và mạng vận chuyển bưu chính đến hầu hết các xã,phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; đảm bảo phục vụ nhu cầu bưu chính củaĐảng, Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn toàn tỉnh

Hiện trạng mạng bưu chính đạt trên mức bình quân chung của cả nước Tất

cả các dịch vụ bưu chính truyền thống đã được cung cấp tại các bưu cục cấp 1,cấp 2 và đang đưa dần một số dịch vụ mới (chuyển phát nhanh, bưu chính ủythác, chuyển tiền nhanh, tiết kiệm bưu điện…) vào các bưu cục cấp 3 để đápứng tốt hơn nhu cầu sử dụng dịch vụ Bưu chính của người dân

Tất cả các dịch vụ Bưu chính truyền thống đã được cung cấp tại điểm bưuchính Dịch vụ chuyển tiền và chuyển tiền nhanh đã cung cấp trên 50% bưu cục.Dịch vụ chuyển phát nhanh đã cung cấp tại 100% số bưu cục đã đáp ứng tốt hơnnhu cầu sử dụng dịch vụ Bưu chính của người dân

Ngành bưu chính đã có những bước chuyển biến, đổi mới các hoạt động đểphù hợp với các xu thế đổi mới, phát triển chung của tỉnh, thể hiện ở việc đổimới tổ chức, phát triển thêm nhiều dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng và nângcao hiệu quả sử dụng mạng bưu chính công cộng, nâng cao trình độ lao động vàchất lượng dịch vụ; sản lượng và doanh thu đều tăng qua các năm

Với lợi thế là tỉnh có hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển, tập trung đông dân

cư, nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính Bắc Ninh có xu hướng ngày càng cao,tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bưu chính năm sau luôn cao hơn nămtrước, bình quân giai đoạn 2011 – 2016 đạt 30 – 35%/năm (cao gấp đôi chỉ tiêuđiều chỉnh), trong đó tốc độ tăng trưởng dịch vụ bưu chính truyền thống đạt 15 –20%/năm (gấp 4 lần chỉ tiêu điều chỉnh), tốc độ tăng trưởng dịch vụ bưu chínhhiện đại đạt 35 – 40% (cao gấp 4 lần chỉ tiêu điều chỉnh)

Sau 5 năm thực hiện điều chỉnh tại Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày31/12/2011 về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông

và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, Bưu chính tỉnh Bắc Ninh

cơ bản đáp ứng nhu cầu sự phát triển, đạt 3/6 tiêu chí đặt ra

4 Đánh giá số liệu thu thập các doanh nghiệp Bưu chính và chuyển phát, doanh nghiệp Viễn thông, Truyền hình đến hết năm 2016 so với Quyết định số Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011

Trang 29

Quá trình thực hiện các dự án đầu tư Bưu chính trong Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011 về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Bưuchính Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 đã đượccác cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn thực hiện đồng bộ, thống nhất với quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành của cả nước, xâydựng hạ tầng bưu chính phát triển rộng khắp, cung cấp đến đông đảo người dântrên toàn tỉnh các dịch vụ tiện ích với chi phí hợp lý

1.1.2 Tồn tại, hạn chế

Hệ thống điểm Bưu điện - Văn hóa xã hoạt động chưa hiệu quả, chưa đadạng hóa các loại hình dịch vụ, các dịch vụ tài chính (tiết kiệm bưu điện, chuyểntiền nhanh,…) chưa được đưa vào cung cấp tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã.Dịch vụ bưu chính mới ít, hiệu quả phục vụ tại các điểm bưu chính thấpđặc biệt là các điểm Bưu điện – Văn hóa xã Số khách hàng sử dụng dịch vụ bưuchính như: gửi thư, bưu phẩm, bưu kiện và chuyển tiền giảm

Mạng vận chuyển bưu chính tuy đã phát triển rộng khắp trên địa bàn huyệnnhưng nhiều tuyến đường thư cấp 3 thưa, chưa tận dụng được mạng lưới xechuyên ngành để nâng tần suất vận chuyển các tuyến đường thư, nhằm đáp ứngtốt hơn và nhanh hơn nhu cầu người sử dụng

Bưu chính phát triển chưa theo kịp sự phát triển của xã hội: quá trình đổimới tổ chức, sản xuất kinh doanh còn chậm, dịch vụ chưa theo kịp sự phát triểntrong tình hình mới

Số điểm phục vụ bưu chính phát triển chưa đạt so với quy hoạch, bán kínhphục vụ/điểm chưa đạt; số người/điểm phục vụ bưu chính chưa đạt so với chỉtiêu quy hoạch đề ra Chỉ tiêu về phát triển trung tâm thông tin cơ sở và tự độnghóa bưu chính chưa được thực hiện

Các điểm BĐ-VHX được xây dựng từ năm 1998, qua khai thác sử dụngđến nay một số điểm đã xuống cấp, hỏng hóc cần đầu tư nâng cấp, sửa chữa đảmbảo khang trang, sạch sẽ, mỹ quan, đáp ứng tốt nhu cầu phục vụ nhân dân

Các dự án bưu chính được đưa ra Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày31/12/2011 về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông

và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 cơ bản đã đáp ứng đượcnhu cầu sự phát phát triển, tuy nhiên nhưng một số dự án không còn phù hợp vớinhu cầu phát triển thực tế

Các loại hình dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh hiện nay vẫn chủ yếu làdịch vụ bưu chính truyền thống (lợi nhuận thấp, tốc độ giải quyết công việcchậm…) Loại hình dịch vụ bưu chính hiện đại (bưu chính điện tử, datapost,

Trang 30

dịch vụ ứng dụng công nghệ…) chưa được ứng dụng rộng rãi và quan tâm đầu

tư đúng mức trên địa bàn tỉnh

Mạng chuyển phát kinh doanh chưa hiệu quả, chưa tận dụng được mạnglưới xe chuyên ngành để nâng tần suất vận chuyển các tuyến đường thư, nhằmđáp ứng tốt hơn và nhanh hơn nhu cầu người sử dụng

Địa hình chưa thật sự thuận lợi trong phát triển mạng đường thư, hạ tầngbưu chính Mật độ dân cư nhiều khu vực chưa đồng đều, ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh ngành bưu chính

Nguồn nhân lực cho bưu chính hiện nay còn yếu, hoạt động lao động khaithác cung cấp sản phẩm dịch vụ phần lớn mang tính giản đơn

Mức sử dụng dịch vụ bưu chính trên địa bàn tình còn ở mức thấp Chủ yếumới khai thác được dịch vụ bưu chính ở dạng C (Customer to Customer – kháchhàng đến khách hàng)

Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển Bưu chính, tuy nhiên tỉnh vẫn chưakhai thác được hết tiềm năng, nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính của mọi ngườidân, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn

Với thời gian thực hiện 5 năm, bản thân các dự án đầu tư cũng bộc lộ nhiềuđiểm tồn tại, hơn nữa, bối cảnh phát triển ngành trong giai đoạn vừa qua cũng córất nhiều thay đổi, cần thiết phải có những điều chỉnh kịp thời để định hướngphát triển ngành (dự án xây dựng thư viện tại các điểm Bưu điện – Văn hóa xãkhông còn phù hợp, không còn đem lại hiệu quả cao do có sự cạnh tranh từ cácloại hình thông tin mới, đặc biệt là dịch vụ viễn thông, Internet)

Bảng 1: So sánh một số chỉ tiêu bưu chính chủ yếu thực hiện so với

Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011

TT Chỉ tiêu Đơn vị

Chỉ tiêu đến năm

2015 (theo Quyết định số 1796/QĐ- UBND ngày 31/12/2011)

Hiện trạng năm 2016

Kết quả đạt được

Đánh giá, nguyên nhân

1 Điểm phục vụ bưu

Chưa đạt chỉ tiêu quy hoạch

Điểm phục

vụ chưa phù hợp trong việc tổ chức khai thác, vận chuyển trong giai đoạn hiện nay

5

Tốc độ tăng

trưởng bưu chính

hiện đại

% 5 - 10 35 - 40 Vượt chỉ tiêu quy hoạch

Trang 31

TT Chỉ tiêu Đơn vị

Chỉ tiêu đến năm

2015 (theo Quyết định số 1796/QĐ- UBND ngày 31/12/2011)

Hiện trạng năm 2016

Kết quả đạt được

Đánh giá, nguyên nhân

doanh thu bưu

1.2 Viễn thông

1.2.1 Kết quả thực hiện quy hoạch

Sau 5 năm thực hiện quy hoạch hạ tầng và dịch vụ viễn thông nhiều chỉtiêu đã phát triển đạt cao hơn so quy hoạch đặt ra (đạt 4/8 chỉ tiêu chủ yếu): thuêbao và mật độ điện thoại di động, thuê bao và mật độ Internet, số lượng trạm thuphát sóng thông tin di động… Mạng lưới viễn thông phát triển nhanh, mạnh theohướng công nghệ hiện đại, dịch vụ đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầu của người dân

và xã hội

Mạng lưới viễn thông của tỉnh đã được đầu tư hiện đại hóa, đảm bảo thôngtin liên lạc trong nước và quốc tế; đảm bảo cung cấp các dịch vụ với chi phí phùhợp và độ tin cậy cao như: mạng lưới dữ liệu thông tin tốc độ cao, hạ tầng mạnglưới băng thông rộng (MAN), dịch vụ truyền số liệu, thuê kênh riêng, dịch vụMyTV; có khả năng nâng cấp để đáp ứng các dịch vụ mới tới trên 90% xã,phường, thị trấn Hạ tầng mạng viễn thông có độ phủ tương đối tốt, có khảnăng nâng cấp để đáp ứng các dịch vụ mới

Hạ tầng mạng chuyển mạch sử dụng công nghệ mới (NGN), đang được đưavào sử dụng hiệu quả và dần thay thế hệ thống chuyển mạch cũ, đáp ứng đầy đủnhu cầu về thoại, dữ liệu của người dân trên địa bàn tỉnh

Trên 90% vị trí trạm phát sóng 3G đã được xây dựng chung với các trạm2G, 100% trạm 4G được xây dựng chung với 2G/3G, đảm bảo nhu cầu pháttriển mạng lưới và phục vụ nhu cầu của người dân

Công nghệ phát triển: 3G, 4G, vô tuyến băng rộng… cho phép cung cấpcác dịch vụ với chất lượng tốt hơn, nhiều giải pháp xây dựng hạ tầng hiệu quả vànhanh chóng hơn

Giai đoạn chuyển đổi công nghệ: công nghệ mới cho phép cung cấp nhiềudịch vụ và ứng dụng

Mạng truyền dẫn quang đã phát triển đến tất cả các xã, phường, thị trấn trênđịa bàn tỉnh

Hầu hết các tuyến đường, phố tại khu vực đô thị đã có hạ tầng cống bể,ngầm hóa mạng cáp viễn thông, cáp truyền hình; hạ tầng mạng cáp viễn thông,truyền hình đã đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu về sử dụng dịch vụ của ngườidân

Hạ tầng truyền dẫn phát sóng tần số vô tuyến điện đã phát triển tới tất cảcác huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh Việc chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn,phát sóng truyền hình mặt đất từ công nghệ tương tự sang công nghệ số đượctriển khai một cách tích cực

Trang 32

Tốc độ tăng trưởng các dịch vụ viễn thông đạt mức khá cao, loại hình dịch

vụ phong phú, đa dạng Thị trường viễn thông có nhiều doanh nghiệp tham giacung cấp dịch vụ, sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp đã làm cho chất lượngcủa các dịch vụ viễn thông liên tục được cải thiện, đem lại nhiều lợi ích chongười sử dụng

Thị trường phát triển thuận lợi, giá cước và chất lượng dịch vụ viễn thôngphù hợp với người dân

Quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong Quyết định số 1796/QĐ-UBNDngày 31/12/2011 về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễnthông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 về quy hoạch viễnthông đã được các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn thực hiện đồng bộ,thống nhất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngànhcủa cả nước, xây dựng hạ tầng viễn thông phát triển nhanh, mạnh theo hướngcông nghệ hiện đại, dịch vụ đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầu của người dân và xãhội

1.2.2 Tồn tại, hạn chế

Do sự phát triển của nhiều loại hình dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ di động,mật độ thuê bao cố định chưa đạt so với quy hoạch đặt ra, đạt 4,2 thuê bao/100dân và ngày càng có xu hướng giảm

Dịch vụ viễn thông đã cung cấp đến tất cả các xã nhưng chất lượng dịch vụviễn thông chưa được tốt, nhất là tại khu vực nông thôn, khu vực mật độ dân cưthưa

Giá thành sản phẩm các dịch vụ ứng dụng viễn thông trên nền băng rộngvẫn còn cao so với nhu cầu thu nhập của người dân trên địa bàn

Các doanh nghiệp đã bước đầu sử dụng chung vị trí cột ăng ten nhưng sốlượng không nhiều, chiếm khoảng 12,8%, chủ yếu là sử dụng chung về mặtcông nghệ (2G/3G/4G)

Chỉ tiêu về ngầm hóa mạng ngoại vi còn thấp, đạt khoảng 25% chưa đạtvới so với quy hoạch đề ra (70 – 75%)

Hạ tầng phát triển nhanh không đồng bộ và chưa gắn kết với sư phát triểncủa hạ tầng khác như giao thông, đô thị, xây dựng…

Phát triển hạ tầng Viễn thông không gắn kết giữa các doanh nghiệp nên sửdụng chưa hiệu quả

Sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp, giữa cácdoanh nghiệp với nhau còn nhiều khó khăn, hạn chế

Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu, chưa đápứng được nhu cầu phát triển nóng viễn thông

1.2.3 Nguyên nhân

Nhiều khu vực mật độ dân cư thấp (huyện Lương Gia Bình, Lương Tài),mật độ dân số bằng 1/3 so với các khu vực thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn,điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh ngành viễn thông

Trang 33

Điện thoại cố định đang chững lại, tăng trưởng âm tại nhiều khu vực và bịthay thế dần do sự phát triển các thiết bị đi dộng, Internet và các thiết bị cá nhânkhác

Sự phát triển nhanh của các doanh nghiệp viễn thông di động và sự thayđổi công nghệ mới đã dẫn đến sự phát triển vị trí trạm thông tin di động rấtnhanh trong tỉnh cũng như cả nước

Các doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty hoặc tập đoàn, mọi kế hoạchphát triển thông qua cấp chủ quản; Định hướng phát triển của các doanh nghiệpkhác nhau dẫn tới khó khăn trong điều phối chung để phát triển thị trường viễnthông tại địa phương

Doanh thu dịch vụ cố định ngày càng giảm, do vậy hạ tầng mạng cáp ngầmtrong những năm vừa qua không được chú trọng đầu tư phát triển, cải tạo dẫnđến hạ tầng xuống cấp, ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị Trên thực tế, chi phí đầu

tư xây dựng hạ tầng cống bể ngầm hóa mạng cáp ngoại vi khá tốn kém; cao gấpnhiều lần so với chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng cột treo cáp; mặt khác việcngầm hóa mạng ngoại vi rất chậm do liên quan đến công tác giải phóng mặtbằng; chi phí đầu tư cao song hiệu quả đem lại cũng chưa thực sự thuyết phục.Bắc Ninh là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh, tuy nhiên việcđưa ra, ban hành các quy hoạch lồng ghép các yếu tố công trình công cộng (giaothông, xây dựng, cấp nước, thoát nước, viễn thông, truyền hình…) tại các khuvực khu công nghiệp, đô thị, giao thông còn chậm…chưa đáp ứng được nhu cầuphát triển

Thị trường viễn thông Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển có nhiềubiến động: thay đổi công nghệ, thị trường phát triển đột biến dẫn tới khó khăn

và sức ép về phát triển hạ tầng

Hệ thống cơ chế chính sách, văn bản hướng dẫn, các quy định cụ thể cònthiếu, không đầy đủ và còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không nhỏ đến sự pháttriển ngành

Nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông có xu hướng bão hòa, việc cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp viễn thông ngày càng cao

Quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong Quyết định số 1796/QĐ-UBNDngày 31/12/2011 về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễnthông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 chủ yếu là nguồnvốn từ các doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế,chính sách ưu tiên đầu tư phát triển và ưu đãi về thuế: việc phối hợp các dự ángiữa các doanh nghiệp với các đơn vị, sở, ngành, địa phương liên quan để lồngghép, kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểmcòn trùng lặp, gây lãng phí về nhân lực và tài chính

Trang 34

Bảng 2: So sánh một số chỉ tiêu viễn thông chủ yếu thực hiện so với

Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011

TT Chỉ tiêu Đơn vị

Chỉ tiêu đến năm 2015 (theo Quyết định số 1796/QĐ- UBND ngày 31/12/2011)

Hiện trạng năm 2016

Kết quả đạt được

Đánh giá, nguyên nhân

1 Tổng số thuê bao điện thoại cố định Thuê bao 198.119 48.686 Chưa đạt chỉ tiêu quy hoạch Nhu cầu sử dụng điệnthoại cố định giảm,

sự cạnh tranh đến từ các loại hình dịch vụ khác

2 Mật độ điện thoại cố định Thuê bao/100 dân 18,58 4,20 Chưa đạt chỉ tiêu quy hoạch

3 Tổng số thuê bao điện thoại di động Thuê bao 1.087.315 1.664.675 Vượt chỉ tiêu quy hoạch Bùng nổ thông tin di

động; Xu hướng phát triển công nghệ; giá thành thiết bị ngày càng giảm

5 Tổng số thuê bao

Vượt chỉ tiêu quy hoạch

Nhu cầu sử dụng Internet băng thông rộng ngày càng cao, đặc biệt Internet di động; xu thế công nghệ (cáp quang…)

6 Mật độ thuê bao Internet Thuê bao/100 dân 12,45 42,9 Vượt chỉ tiêu quy hoạch

7

Ngầm hóa hạ tầng

mạng ngoại vi tại

các khu đô thị mới,

khu công nghiệp,

cụm công nghiệp

ngay từ ban đầu

% 100 70 Chưa đạt chỉ tiêu quy hoạch Các Quy hoạch chưa lồng ghép hạ tầng

viễn thông; Chưa ban hành quy định, cơ chế phối hợp; Chi phí ngầm hóa cao 8

Ngầm hóa hạ tầng

mạng ngoại vi trên

địa bàn tỉnh

% 70 - 75 20 - 30 Chưa đạt chỉ tiêu quy hoạch

2 Công tác quản lý nhà nước về Bưu chính Viễn thông

Sở Thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ tham mưu, giúp Uỷ ban nhândân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về Bưu chính,

Viễn thông, Công nghệ thông tin, Báo chí, Xuất bản, điện tử, Internet, truyền

dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin, quản lý các dịch

vụ công về Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm

vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Quản lý Nhà nước về lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và trong thời giangần đây đã được xác định rõ, bộ máy tổ chức dần được hoàn thiện, các chức

năng quản lý nhà nước cũng đã được qui định, hệ thống các văn bản pháp luật

về Bưu chính, Viễn thông đã góp phần xây dựng và hướng dẫn công tác quản lý

nhà nước ở địa phương, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh

nghiệp

Trang 35

Sở Thông tin và Truyền thông đã tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dântỉnh thực hiện khá nhiều nội dung quản lý nhà nước về Bưu chính Viễn thôngtrên địa bàn tỉnh theo đúng nhiệm vụ được quy định cũng như một số nhiệm vụđặc thù được giao, nhưng hiện tại Sở còn gặp không ít khó khăn trong việc tổchức thực hiện

Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành nhiều văn bản quyphạm pháp luật phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về Bưu chính Viễnthông nhưng vẫn còn thiếu các văn bản hướng dẫn triển khai cụ thể cho địaphương

Việc phối hợp giữa các doanh nghiệp và Sở trong xây dựng và phát triểnmạng lưới cũng còn gặp khó khăn do các doanh nghiệp thường được tổ chứctheo mô hình tổng công ty, các công ty con, chi nhánh ở địa phương chịu sựquản lý từ công ty chủ quản

Sự phối hợp giữa các ban ngành trong tỉnh trong việc xây dựng và triểnkhai quy hoạch, kế hoạch chưa thực sự tốt dẫn đến tình trạng thiếu đồng bộtrong phát triển hạ tầng

3 Hiện trạng Bưu chính 5

3.1 Điểm phục vụ bưu chính

Mạng phục vụ Bưu chính tỉnh Bắc Ninh đã phát triển rộng khắp, trên 90%

số xã, phường, thị trấn có điểm phục vụ Nhu cầu về dịch vụ Bưu chính củangười dân trên địa bàn tỉnh đã được đáp ứng tương đối đầy đủ

Các điểm phục vụ hiện nay chủ yếu là của Bưu điện tỉnh Bắc Ninh, đangđược phát triển theo hướng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và cung cấp dịch

vụ với chất lượng ngày một nâng cao Ngoài Bưu điện tỉnh, còn có Công ty bưuchính Viettel và các doanh nghiệp chuyển phát khác cũng tham gia cung cấp cácdịch vụ bưu chính nhưng mới chỉ chiếm thị phần nhỏ, chủ yếu cung cấp dịch vụchuyển phát nhanh và dịch vụ phát hành báo chí

Đến hết năm 2016, toàn tỉnh có 149 điểm cung cấp dịch vụ bưu chính,trong đó: 22 bưu cục, 97/126 xã, phường có điểm BĐ-VHX và 12 xã có sốthùng thư công cộng độc lập; trên 90% xã, phường, thị trấn và 100% huyện, thị,thành phố có báo đến trong ngày Bán kính phục vụ bình quân 1,33 km/1 điểmphục vụ; số dân được phục vụ là 7.916 người/1 điểm phục vụ

Chỉ tiêu bưu chính Bắc Ninh đạt trên mức trung bình của cả nước (bán kínhphục vụ bình quân 2,84 km/điểm và số dân phục vụ bình quân 6.817người/điểm)

Mạng điểm phục vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm:

Cấp bưu cục:

+ Bưu cục cấp I: 2 bưu cục đặt tại thành phố Bắc Ninh

+ Bưu cục cấp II: 8 bưu cục, phân bố tại trung tâm thành phố, thị xã, trungtâm các huyện, cung cấp được hầu hết các dịch vụ bưu chính hiện có

5 Số liệu hiện trạng bưu chính được thống kê đến hết năm 2016; Thống kê nguồn số liệu từ doanh nghiệp

Trang 36

+ Bưu cục cấp III: 30 bưu cục; phân bố tại các xã, phường, thị trấn.

Bưu điện – Văn hóa xã (BĐ-VHX):

Toàn tỉnh có 97 điểm BĐ-VHX, đây là nơi cung cấp các dịch vụ bưu chính,viễn thông cơ bản Hiện nay, có 82,5% điểm BĐ-VHX được trang bị Internet(80/97 điểm BĐ-VHX)

Phần lớn các điểm BĐ-VHX gặp không ít khó khăn, thách thức trong việcduy trì hoạt động, người dân đến đây ngày càng thưa thớt, ước tính khoảng 40%

số điểm BÐ-VHX trên địa bàn tỉnh hiện đang xuống cấp, hoạt động không hiệuquả

Hiện nay các điểm BĐ-VHX có khoảng hơn 25.500 đầu sách (sách, báochí, ấn phẩm) Phong trào đọc sách, báo, tạp chí được người dân quan tâm vìđây là nơi cung cấp các thông tin đa dạng và miễn phí Tuy nhiên, phong tràonày ngày càng giảm nhiều do có nhiều nguồn thông tin khác nhau như phátthanh, truyền hình, Internet, viễn thông đem lại Bên cạnh đó, các loại sách, báo,

ấn phẩm lưu tại điểm BĐ-VHX quá lâu không được bổ sung mới thường xuyênnên thông tin bị cũ không theo kịp với nhu cầu thông tin của người dân

Doanh nghiệp chuyển phát:

Ngoài Bưu điện tỉnh, Viettel còn có khoảng 5 doanh nghiệp được cấp phépkinh doanh trong lĩnh vực chuyển phát: Công ty cổ phần chuyển phát nhanhKerry Express, Công ty cổ phần chuyển phát nhanh Hợp Nhất, Công Ty CổPhần Tiếp Vận Thế Giới Chuyển Phát Nhanh, Công ty cổ phần xe khách BắcNinh… Phần lớn thực hiện việc chuyển phát nhanh (hàng hóa, tài liệu, bưukiện…) đã đáp ứng nhu cầu dịch vụ bưu chính ngày càng tăng trên địa bàn tỉnh.Tuy nhiên hệ thống các trung tâm giao dịch này chưa quy mô, trạm trungchuyển còn ít, các điểm cung cấp dịch vụ vẫn chưa khai thác được hết nhu cầuthị hiếu của khách hàng

Mạng chuyển phát công cộng:

Bên cạnh các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính và chuyểnphát còn có đơn vị kinh doanh vận tải hành khách cũng tham gia lĩnh vựcchuyển phát (xe ô tô chở khách, xe chạy tuyến cố định, taxi, kinh doanh vận tảitheo hợp đồng, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng container…)

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng loại hình này ngày càng được nhiềungười dân lựa chọn, nhiều nhà xe có văn phòng tiếp nhận hàng hóa ký gửi, nênngười dân có thể đến gửi hàng khi có nhu cầu; nếu không vẫn có thể đến bến xegửi trực tiếp cho tài xế Việc giao nhận chỉ thông qua giao dịch bằng miệng chứkhông cần thủ tục, hóa đơn, chứng từ Theo ước tính, hàng năm có hàng trămlượt giao dịch chuyển phát qua mạng lưới này

Lượng hàng hóa qua mạng chuyển phát này ngày càng lớn và đa dạng, đápứng nhu cầu sử dụng dịch vụ khách hàng không nhỏ trong mạng chuyển phát

Bảng 3: Hiện trạng mạng bưu chính tỉnh Bắc Ninh đến năm 2016

Trang 37

T Đơn vị hành chính

Xã, phường , thị trấn

Bư u cục cấp 1

Bư u cục cấp 2

Bư u cục cấp 3

BĐVH X

Đại Lý, Thùn

g thư

Tổn g

Bán kính phục vụ (Km/điểm )

Số dân phục

vụ bình quân (Người/điểm )

cá nhân Với mạng vận chuyển bưu chính rộng khắp, hiện tại các dịch vụ bưuchính đã được phục vụ đến hầu hết các xã, phường, thị trấn

Tuy nhiên, mạng vận chuyển bưu chính, chuyển phát còn xảy ra tình trạngchậm trễ, thất lạc, gây mất lòng tin ở khách hàng Nguyên do là chậm trongđóng chuyển thư, trì hoãn và chậm trong khâu chuyển phát, chưa hiện đại hóatrong quá trình cung ứng dịch vụ từ khâu nhận gửi, khai thác, vận chuyển vàphát,… và nhiều yếu tố khách quan khác (con người, thời gian, không gian, môitrường…)

- Mạng vận chuyển bưu chính Bưu điện tỉnh: Hiện tại, mạng vận chuyểncủa Bưu điện tỉnh phân thành các cấp đường thư:

Đường thư cấp I: Hà Nội – Bắc Ninh – Bắc Giang – Hải Dương - HưngYên – Hải Phòng – Quảng Ninh – Lạng Sơn

Đường thư cấp II: Bưu điện tỉnh Bắc Ninh quản lý và khai thác gồm 11tuyến đường thư chính, phương tiện di chuyển chính là ôtô, tần suất trung bình

là 2 chuyến/ngày, với tổng chiều dài khoảng 228 km

Đường thư cấp III (nội thành, nội thị, nội huyện): Phục vụ việc chuyển phátthư báo đến các điểm BĐ-VHX và các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Đườngthư cấp 3 gồm 18 tuyến đường thư, với tần suất trung bình 1 chuyến/ngày,chiếm 66,67% (các tuyến có ô tô là 2 chuyến/ngày), phương tiện di chuyển chủyếu là xe máy (1 số huyện có ô tô: Từ Sơn, Thuận Thành), với tổng chiều dàikhoảng 352 km

- Mạng vận chuyển Viettel phân thành các cấp đường thư:

Trang 38

Đường thư cấp I: Hà Nội – Bắc Ninh – Bắc Giang – Hải Dương - HưngYên – Hải Phòng – Quảng Ninh – Lạng Sơn.

Đường thư cấp II: Bưu điện tỉnh Bắc Ninh quản lý và khai thác gồm 3tuyến đường thư chính, phương tiện di chuyển chính là ôtô, xe máy hoặc sửdụng xe xã hội, với tần suất trung bình là 2 chuyến/ngày với tổng chiều dàikhoảng trên 200 km

Các doanh nghiệp chuyển phát:

Các doanh nghiệp chuyển phát phần lớn sử dụng các phương tiện chủ yếu

là ô tô, xe máy; xe máy thường được dùng cho chuyển phát nhanh nội thị, ô tônhỏ là xe thư báo dùng kết hợp với xe máy trong trường hợp hàng hóa nhiều vànặng, ô tô lớn (chủ yếu là ô tô khách) dùng cho việc chuyển phát bưu phẩm giữacác tỉnh lân cận

Mạng chuyển phát công cộng:

Các đơn vị kinh doanh mạng chuyển phát công cộng (xe ô tô chở khách, xechạy tuyến cố định, taxi, kinh doanh vận tải theo hợp đồng, kinh doanh vận tảihàng hóa bằng container) cũng tham gia lĩnh vực chuyển phát sử dụng phươngtiện chủ yếu là ô tô, vận chuyển qua các trung tâm, thành phố, thị xã, huyện,trung tâm các xã năm trên các trục chính

3.3 Dịch vụ

Các dịch vụ bưu chính tỉnh Bắc Ninh phần lớn đã đáp ứng được nhu cầuthông tin của mọi người dân, cơ quan, tổ chức, phạm vi phục vụ rộng khắp, có ýnghĩa phổ cập công ích lớn

Bưu điện tỉnh Bắc Ninh:

Là đơn vị chủ lực, cung cấp hầu hết các dịch vụ bưu chính tại bưu cụctrung tâm Tất cả các điểm bưu cục từ cấp I đến cấp III đều cung cấp tất cả cácdich vụ về bưu chính của tỉnh Một số dịch vụ như điện hoa: được cung cấp tạicác bưu cục cấp I và II; dịch vụ EMS, chuyển phát nhanh: được cung cấp tại98% bưu cục; dịch vụ chuyển tiền nhanh: được cung cấp tại 100 bưu cục; dịch

vụ tiết kiệm bưu điện: cung cấp tại 16/40 bưu cục: 1 bưu cục cấp I, 7 bưu cụccấp II và 8 bưu cục cấp III, chiếm 40% Đặc biệt hiện nay bưu điện tỉnh đã cungcấp dịch vụ trả lương hưu,bảo hiểm xã hội, hành chính công qua bưu điện, dịch

vụ nhận tận nơi – phát tận tay phục vụ các khách hàng gửi chuyển phát nhanh

Mặc dù các dịch vụ bưu chính cơ bản có tốc độ tăng trưởng ở mức khá, tuynhiên các dịch vụ cung cấp chưa đa dạng, chất lượng dịch vụ chưa cao

Bưu điện – Văn hóa xã (BĐ-VHX): Hầu hết các điểm BĐ-VHX chỉ đượctriển khai một số dịch vụ cơ bản như: dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện, bảo hiểm,phát hành báo chí, Internet và một số dịch vụ công cộng Do các BĐ-VHX phầnlớn nằm ở những vị trí thuận lợi: gần đường giao thông, gần các cơ quan hànhchính, trường học…nên phát triển các dịch vụ cộng thêm như: bán bảo hiểm xemáy, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện, chi trả lương hưu và trợ cấp bảohiểm xã hội, bán hàng tiêu dùng về nông thôn, thu nợ cước viễn thông, thuê mặtbằng lắp đặt thiết bị viễn thông Hiện tại trên địa bàn tỉnh, có 1 số điểm BĐ-

Trang 39

VHX triển khai mô hình kết hợp giữa nhân viên điểm BĐ-VHX và nhân viênthu phát xã, có điểm kết hợp cả nhân viên thu nợ cước viễn thông Mô hình bướcđầu đã mang lại hiệu quả nhất định Doanh thu trung bình của 1 điểm BĐ-VHXđạt khoảng 1,0 – 2,0 triệu đồng/tháng.

Nhân viên làm việc tại điểm BĐ-VHX phần lớn đều có trình độ dưới đạihọc, chưa được đào tạo cơ bản về các nghiệp vụ bưu chính và tổ chức đọc sách,báo; được hưởng thù lao cung cấp dịch vụ, phục vụ đọc sách báo, bảo quản tàisản theo thỏa thuận với doanh nghiệp được giao quản lý hệ thống điểm Bưu điện

- Văn hóa xã và các chế độ thù lao khác

Bưu chính Viettel:

Đã đầu tư, phát triển mạng lưới tại các trung tâm tỉnh, cung cấp dịch vụbưu phẩm, bưu kiện, chuyển phát nhanh và 1 số dịch vụ cộng thêm khác Bưuchính Viettel đã đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tuy nhiên các dịch vụ cung cấpcòn hạn chế, chỉ tập trung ở các đô thị lớn, trung tâm các huyện, chưa đáp ứngđược hết nhu cầu dịch vụ của nhân dân

Ngoài Bưu điện tỉnh, Viettel, trên địa bàn còn có các doanh nghiệp chuyểnphát tham gia cung ứng các dịch vụ: bưu gửi, hàng gửi chuyển phát trong nước,quốc tế, các dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa kho vận… Các doanhnghiệp này ngày càng chiếm thị phần quan trọng trong thị trường bưu chính BắcNinh, có mức tăng trưởng trung bình khoảng 10% một năm Sự tăng trưởng đóngày càng thúc đẩy các hoạt động đầu tư, thương mại của các doanh nghiệp vàlàm thỏa mãn nhu cầu đời sống của nhân dân

Tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bưu chính năm sau luôn cao hơnnăm trước, bình quân giai đoạn 2011 – 2016 đạt 30 – 35%/năm, trong đó tốc độtăng trưởng dịch vụ bưu chính truyền thống đạt 15 – 20%/năm, tốc độ tăngtrưởng dịch vụ bưu chính hiện đại đạt 35 – 40%

Tổng doanh thu từ dịch vụ bưu chính của tỉnh đạt khá, đến hết năm 2016đạt khoảng hơn 75,2 tỷ đồng, trong đó Bưu điện tỉnh và Viettel đạt 67,5 tỷ đồng,chiếm 89,8% doanh thu Cụ thể: doanh thu từ dịch vụ bưu phẩm chiếm khoảng8,9%, dịch vụ bưu kiện chiếm khoảng 4,4%, dịch vụ chuyển tiền chiếm khoảng2,8%, dịch vụ phát hành báo chí chiếm khoảng 6,7%, dịch vụ chuyển phát nhanh42,3%, dịch vụ chuyển điện hoa chiếm khoảng 0,1%, các dịch vụ bưu chínhkhác chiếm khoảng 30,6%

Nộp ngân sách nhà nước năm 2016 bưu chính đạt 1,97 tỷ đồng, chiếm0,01% tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh

Thị trường bưu chính:

Với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, thị trường bưu chính đã trở nêncạnh tranh mạnh hơn, chất lượng các loại hình dịch vụ được nâng cao, các loạihình dịch vụ phong phú, đa dạng…đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng.Dịch vụ bưu chính truyền thống tuy vẫn phát triển nhưng có xu hướng phát triểnchậm lại, doanh thu của các dịch vụ truyền thống chỉ chiếm một tỉ lệ không lớn

Trang 40

trong doanh thu bưu chính; do người sử dụng có nhiều phương thức, dịch vụkhác thay thế.

3.4 Trang thiết bị công nghệ

- Phương tiện, trang thiết bị và ứng dụng công nghệ trong bưu chính cònlạc hậu, đầu tư chưa nhiều, tự động hóa quy trình sản xuất cũng như ứng dụngcông nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động chưa được đẩy mạnh Cácthiết bị được sử dụng chủ yếu tại các bưu cục như: cân điện tử, máy vi tính kếtnối Internet, máy soi tiền, máy in tem, máy truyền số liệu…; tại các BĐ-VHXcác thiết bị phần lớn chỉ sử dụng khai thác thủ công: thùng thư đứng, tủ thư bưuchính, dấu, kìm bưu chính…

- Các doanh nghiệp đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong truytìm định vị bưu gửi chuyển phát nhanh (EMS); hệ thống quản lý dịch vụ chuyểntiền nhanh, tiết kiệm bưu điện bằng phần mềm thông dụng qua mạng Internet.Tuy nhiên việc ứng dụng tự động hóa các khâu chia chọn vẫn chưa được triểnkhai tại các bưu cục trung tâm

- Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực chuyển phát: được trang bịcác phương tiện, thiết bị cơ bản để đóng gói, vận chuyển các bưu kiên, bưuphẩm, việc đầu tư chưa đồng bộ, chưa được tự động hóa Các khâu chuyển phátchủ yếu tận dụng hạ tầng mạng lưới rộng được thiết lập sẵn trong và ngoài nước,chủ yếu là các tuyến liên tỉnh, đường dài

3.5 Nguồn nhân lực 6

Sau khi chia tách bưu chính viễn thông, với cơ chế mở cửa, cạnh tranh, cácdoanh nghiệp bưu chính và chuyển phát đã chú trọng tới việc tái cơ cấu nguồnnhân lực bằng nhiều giải pháp như: rà soát đội ngũ lao động, giải quyết chế độhưu trí, chấm dứt hợp đồng với lao động lớn tuổi trình độ thấp không đáp ứngđược với yêu cầu công việc

Hiện trạng nguồn nhân lực bưu chính tỉnh Bắc Ninh: khoảng 643 lao động,trong đó: trình độ trên đại học chiếm khoảng 0,5%, trình độ đại học chiếmkhoảng 20,6%, trình độ cao đẳng chiếm khoảng 15,9%, trình độ trung cấp chiếmkhoảng 14,8%, trình độ công nhân chiếm khoảng 40,5%, lao động phổ thôngchiếm khoảng 7,7% Trình độ trung cấp, công nhân và lao động phổ thông chủyếu là các lao động ngắn hạn, mang tính thời vụ (chiếm 63%)

Số lượng lao động tham gia trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát khôngngừng tăng lên trong những năm qua, cả về đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật,đội ngũ quản lý và sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, lao động trình độ cao cònchiếm một tỷ lệ tương đối thấp, điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năngnắm bắt và áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại

Năng suất lao động và thu nhập lao động:

Năng suất lao động ngành bưu chính tăng qua các năm, năm sau luôn caohơn năm trước

6 Thống kê từ các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát: Bưu điện tỉnh, Bưu chính Viettel và các doanh nghiệp tham gia lĩnh vực chuyển phát

Ngày đăng: 09/03/2019, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w