Nếu địa điểm qui định tại cơ sở người bán thì người bán chịu trách nhiệmbốc hàng lên phương tiện vận chuyển, nếu giao tại một địa điểm khác thì người bán chỉ giaohàng trên phương tiện ch
Trang 1PHẦN 1: THANH TOÁN QUỐC TẾ
VÀ NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CÁC CHỨNG TỪ CHỦ YẾU TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Buôn bán quốc tế là việc mua bán diễn ra với ít nhất giữa hai doanh nghiệp ở hai quitắc, luật lệ và chính sách khác nhau, mỗi nước sử dụng đồng tiền của riêng mình và có chế độquản lý ngoại hối riêng Ngoài ra người mua và người bán cách xa nhau về địa lý, phong tụctập quán cũng khác nhau nên dễ phát sinh những hiểu lầm
3.1 Giới thiệu chung về các điều kiện thương mại quốc tế - Incoterms:
3.1.1 Mục đích và phạm vi ứng dụng của Incoterms:
Trong quá trình thương mại, ở các quốc gia đã hình thành nên những tập quán thươngmại, tuy nhiên ở mỗi khu vực, mội quốc gia lại có những tập quán khác nhau do đó hoạt độngthương mại quốc tế sẽ gặp nhiều khó khăn do không có sự thống nhất giữa các bên dễ bị hiểulầm dẫn đến việc tranh chấp kiện tụng Để giải quyết vấn đề này, phòng thương mại quốc tế(ICC – International Chamber of Commerce) đã xuất bản cuốn “ Các điều kiện thương mạiquốc tế” (Incoterm – International Commercial Terms) vào năm 1936 gồm một số qui tắctrong thương mại quốc tế để giải thích một số điều kiện thương mại Từ đó đến nay Incotermsđược chỉnh sử và bổ sung để phù hợp với nhưng thực tiễn thương mại quốc tế trong từng giaođoạn vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000,2010
Mục đích của Incoterms là cung cấp bộ qui tắc quốc tế để giải thích những điều kiệnthương mại quốc tế thông dụng nhất trong ngoại thương Incoterms làm rõ sự phân chia tráchnhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán sang người mua
Phạm vi áp dụng của Incoterms chỉ giới hạn trong những vấn đề liên quan đến quyền vànghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa đối với việc giao nhận hàng hóa hữuhình được bán
Trang 2Mặc dù Incoterms rất quan trọng trong việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa songvẫn còn nhiều vấn đề xảy ra trong hợp đồng đó mà không được Incoterms điều chỉnh Cụ thểIncoterms không đề cập đến:
- Việc chuyển giao sở hữu hàng hóa và các quyền về tài sản khác
- Việc vi phạm hợp đồng cũng như những hậu quả do việc vi phạm hợp đồng cũngnhư những miễn trừ về nghĩa vụ trong những hoàn cảnh nhất định
Điều này có nghĩa là Incoterms không thể thay thế hoàn toàn cho tất cả các điều kiện,điều khoản cần phải có trong hợp đồng mua bán Do đó các vấn đề được nêu trên phải đượcgiải quyết bằng những qui định trong hợp đồng và những luật định điều chỉnh hợp đồng đó
Incoterms chủ yếu được áp dụng trong hoạt động ngoại thương Tuy nhiên cũng có thể
áp dụng cho các hợp đồng mua bán nội địa nhưng khi đó các điều kiện về giấy phép và thủ tụcxuất nhập khẩu sẽ không cần xem xét đến
3.1.2 Định nghĩa tóm tắt những nội dung của Incoterms:
3.1.2.1 EXW – EX work (named place) giao hàng tại xưởng (địa điểm qui định):
Có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ
sở người bán hoặc tại một nơi qui định ở quốc gia người bán Khi hàng hóa chưa bốc lênphương tiện tiếp nhận và chưa làm thủ tục thông quan xuất khẩu Điều kiện này thể hiện nghĩa
vụ của người bán ở phạm vi tối thiểu và người mua phải chịu mọi rủi ro, phí tổn từ khi nhậnhàng tại cơ sở người bán hoặc một nơi qui định tại nước người bán Điều kiện này áp dụng chomọi phương thức vận chuyển
3.1.2.2 FCA – free carrier (named place): giao người chuyên chở (…địa điểm qui định)
Người bán sau khi làm thủ tục thông quan xuất khẩu,giao hàng cho người chuyên chở dongười mua chỉ định tại địa điểm qui định Cần lưu ý địa điểm giao hàng có ảnh hưởng đếnnghĩa vụ bốc dỡ Nếu địa điểm qui định tại cơ sở người bán thì người bán chịu trách nhiệmbốc hàng lên phương tiện vận chuyển, nếu giao tại một địa điểm khác thì người bán chỉ giaohàng trên phương tiện chở đến chưa dỡ hàng xuống Áp dụng cho mọi phương thức vậnchuyển
Người chuyên chở là một người bất kỳ mà theo hợp đồng vận tải cam kết thực hiện hoặc đứng
ra đảm trách việc chuyên chở Nếu người mua chỉ định một người khác không phải là người
Trang 3chuyên chở nhận hàng thì người bán được xem là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi hàng hóađược giao cho người chỉ định đó.
3.1.2.3 FAS – Free alongside ship (named port of shipment): giao dọc mạn tàu (cảng bốc quiđịnh)
Người bán có trách nhiệm giao hàng dọc mạn tàu tại cảng bốc qui định Người mua sẽ chịumọi chi phí lien quan đến hàng và rủi ro về tổn thất hoặc hư hỏng hàng đối với hàng hóa kể từthời điểm đó
Người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hóa Áp dụng cho phương thứcvận tải đường biển
3.1.2.4 FOB – Free on board (named port of shipment): Giao lên tàu (cảng bốc qui định)Người bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc qui định Người mua chịumọi chi phí lien quan đến hàng và rủi ro về mất mát hư hòng hàng kể từ thời điểm hàng đượcgiao Người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩucho hàng hóa Chỉ áp dụng cho phươngthức vận tải đường biển và đường thủy nội địa
3.1.2.5 CFR – Cost and Freight (named port of destination): Tiền hàng và cước phí (cảng đếnqui định)
Người bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc qui định Người bán chịucác chi phí và cước vận tải cần thiết để đưa hàng đến cảng đến qui định như rủi ro về mật mát
hư hỏng hàng cũng như mọi chi phí phát sinh them do các tình huống xảy ra sau thời điểmgiao hàng được chuyển giao từ người bán sang người mua từ thời điểm hàng qua lan can tàutại cảng bốc Người bán phải thực hiện thông quan xuất khẩu Áp dụng cho phương thức vậntải đường biển và đường thủy nội địa
3.1.2.6 CIF – Cost, Insurance and Freight (named port of destination): Tiền hàng, bảo hiểm
Trang 4Đối với điều kiện này người bán có trách nhiệm mua bảo hiểm hàng hải để bảo đảm quyền lợicủa người mua trước những rủi ro, mất mát, hư hỏng hàng trong quá trình vận chuyển từ cảngbốc đến cảng dỡ qui định Cần lưu ý rằng người bán chỉ mua bảo hiểm ở phạm vi tối thiểu(110% giá trị lô hàng) Do đó muốn có được phạm vi bảo hiểm rộng hơn thì người mua phảiphải thỏa thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mình mua thêm bảo hiểm.
Người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu và chỉ áp dụng cho phương thức vận tảiđường biển và đường thủy nội địa
3.1.2.7 CPT – Carriage paid to (named place of destination): cước phí trả tới (nơi đến quiđịnh)
Người bán giao hàng cho người chuyên chở do chính mình chỉ định, người bán trả chi phí vậnchuyển cần thiết để đưa hàng đến nơi đến qui định
Người mua chịu mọi chi phí lien quan đến hàng và rủi ro về mất mát hư hỏng hàng khi hàngđược giao cho người chuyên chở
Người chuyên chở là một người bất kỳ mà theo hợp đồng vận tải cam kết thực hiện hoặc đứng
ra đảm trách việc chuyên chở bằng đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa, đường biển hoặckết hợp các phương tiện vận chuyển đó Nếu vận chuyển qua nhiều hình thức thì rủi ro đượcchuyển giao từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người chuyên chở đầu tiên.Người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu Áp dụng cho mọi phương thức vận chuyển.3.1.2.8 CIP – Carriage and Insurance paid to ((named place of destination): cước phí và bảohiểm trả tới (nơi đến qui định)
Người bán giao hàng hóa cho người chuyên chở do họ chỉ định và trả phí vận tải cần thiết đểđưa hàng đến nơi đến qui định đồng thời ký hợp đồng chuyên chở bảo hiểm hàng hóa và trảphí bảo hiểm hàng hóa
Người mua chịu mọi rủi ro và phí tổn phát sinh sau khi hàng được giao cho người chuyên chở.Người mua cần lưu ý rằng người bán chỉ mua bảo hiểm hàng hóa ở mức tối thiểu (110% giá trị
lô hàng) do đó muốn bảo hiểm ở phạm vi rộng hơn thì người mua phải thỏa thuận với ngườibán hoặc tự mình mua thêm bào hiểm
Người chuyên chở là một người bất kỳ mà theo hợp đồng vận tải cam kết thực hiện hoặc đứng
ra đảm trách việc chuyên chở bằng đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa, đường biển hoặc
Trang 5kết hợp các phương tiện vận chuyển đó Nếu vận chuyển qua nhiều hình thức thì rủi ro đượcchuyển giao từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người chuyên chở đầu tiên.Người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu Áp dụng cho mọi phương thức vận chuyển.
Kể cả vận tải đa phương thức
Người bán phải thực hiện thông quan xuất khẩu
3.1.2.9 DAF – Deliveried at Frontier (named place): giao tại biên giới (địa điểm qui định)Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phươngtiện vận chở đến chưa dỡ hàng xuống đã làm thụ tục thông quan xuất khẩu tại địa điểm và nơiqui định tại biên giới nhưng chưa qua biên giới hải quan của nước tiếp giáp
Thuật ngữ biên giới được áp dụng cho bất kỳ đường biên giới nào kể cả biên giới của nướcxuất khẩu Do đó đường biên giới cần được xác định một cách chính xác bằng cách luôn luônqui định địa điểm đến và nơi đến trong điều kiện này
Về lý thuyết điều kiện này có thể áp dụng cho mọi phương thức vận tải, nhưng khi sử dụngđiều kiện này nên chỉ áp dụng đối với đường bộ và đường sắt hoặc giao tại biên giới trên đấtliền
3.1.2.10 DES – Deliveried Ex ship (named port of destination): Giao tại tàu (cảng đến quiđịnh)
Người bán giao hàng khi hàng đã thông quan xuất khẩu nhưng chưa thông quan nhậpkhẩu được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên boong tàu ở cảng đến qui định Ngườibán chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng hóa đến cảng đến qui định trướckhi dỡ hàng xuống
Có thể áp dụng đối với phương thức vận tải đường biển, đường thủy nội địa hoặc vậntải đa phương thức trên một tàu ở cảng đến
3.1.2.11 DEQ - Deliveried Ex Quay (named port of destination): Giao tại cầu cảng (cảng đếnqui định)
Người bán giao hàng khi hàng hóa chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu được đặtdưới quyền định đoạt của người mua trên cầu cảng tại cảng đến qui định Người bán chịu mọiphí tổn và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng hóa đến cảng đến qui định và dỡ hàng đặt tại cầucảng qui định
Trang 6Người mua làm thủ tục và chịu chi phí để thông quan nhập khẩu Đây là điểm thay đổi
so với những Incoterms trước là người bán làm thủ tục nhập khẩu Nếu muốn người bán phảichịu toàn bộ hoặc một phần phí tổn này thì phải có sự thỏa thuận trước và được ghi vào tronghợp đồng
Áp dụng cho phương thức vận tải đường biển, đường thủy nội địa hoặc vận tải đaphương thức kh dỡ hàng từ tàu lên cầu cảng tại cảng đến qui định
3.1.2.12 DDU – Deliveried Duty Unpaid (named place of destination): giao chưa nộp thuế(nơi đến qui định)
Người bán giao hàng cho người mua ở nơi đến qui định trên phương tiện chở đến chưa
dỡ hàng xuống và chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu Người bán chịu mọi phí tổn và rủi
ro liên quan đến việc đưa hàng hóa đến nơi đến qui định
Người mua làm thủ tục và chịu chi phí để thông quan nhập khẩu Nếu muốn người bánphải chịu toàn bộ hoặc một phần phí tổn này thì phải có sự thỏa thuận trước và được ghi vàotrong hợp đồng
Điều kiện này áp dụng cho mọi phương thức vận chuyển
3.1.2.13 DDP – Deliveried duty paid (named place of destination): giao đã nộp thuế (nơi đếnqui định)
Người bán giao hàng cho người mua ở nơi đến qui định trên phương tiện chở đến chưa
dỡ hàng xuống và đã làm thủ tục cũng như chịi mọi chi phí, rủi ro liên quan đến việc thôngquan nhập khẩu Người bán chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng hóa đến nơiđến qui định
Nếu muốn giảm bớt cho người bán những nghĩa vụ phải thanh toán một số chi phí phảitrả khi nhập khẩu hàng hóa cần qui định rõ ràng trong hợp đồng
Điều kiện này áp dụng cho mọi phương thức vận chuyển
3.1.3 Những biến dạng của Incoterms:
Trong thực tế thường xảy ra những trường hợp các bên thêm một số từ vào các điềukiện của Incoterms để tăng tính chi tiết và độ chính xác trong các thỏa thuận Tuy nhiênIncoterms không có những chỉ dẫn cho việc thêm các từ ngữ vào các điều kiện trongIncoterms Do đó khi thêm từ ngữ vào các điều kiện của Incoterms thì cần phải giải thích rõràng, cụ thể trong hợp đồng để tránh những hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấp
Trang 7Trong thương mại quốc tế thì các điều kiện thường được sử dụng nhiều nhất là FOB,CFR và CIF Ngoài những nội dung trình bày trong Incoterms thì người ta còn có thể dùngnhững điều kiện này với một ít thay đổi như sau:
- FOB under tackle: FOB dưới cần cẩu: người bán chịu mọi rủi ro và tổn thất về hànghóa cho đến khi cần cẩu móc hàng
- FOB Stowed or FOB Strimmed – FOB san xếp hàng: người bán chịu thêm tráchnhiệm xếp hàng hoặc san hàng trong khoan, hầm tàu Nếu hợp đồng không ghi gìkhác thì rủi ro tổn thất về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua khiviệc xếp hàng hoặc san hàng được thực hiện xong
- FOB liner terms – FOB tàu chợ: do tiền cước tàu chợ đã bao gồm cả cước bốc và dỡhàng lên nên người bán không phải trả khoản phí này (tàu chợ chạy theo một luồnnhất định, có lịch trình định trước, có biểu cước qui định sẳn, cước tàu chợ đã baogồm cả cước bốc dỡ hàng)
- FOB shipment to destination – FOB chở hàng đến: người bán nhận trách nhiệm thuêtàu giúp người mua để chở hàng đến cảng đến qui định với chi phí và rủi ro dongười mua chịu
- IF, FIO – CIF free out: TRong cước vận tải chưa có phí bốc dỡ hàng người bán sẽkhông chịu trách nhiệm và chi phí cho việc dỡ hàng hóa lên bờ
- CIF, FIO – CIF free in and out: cước vận tải chưa có phí xếp dỡ hàng Người bánchịu phí xếp hàng và người mua chịu phí dỡ hàng
- CIF liner terms: CIF theo điều kiện tàu chợ: cước phí mà người bán trả cho hãng tàu
- CIF + i: giá hàng bao gồm cả tiền lợi tức cho vay (interest) hoặc cho nợ tiền hàng
- CIF + s: Giá hàng bao gồm cả chi phí đổi tiền (exchange)
Trang 8- CIF + w: giá hàng bao gồm cả phí bảo hiểm chiến tranh.
- CIF under ship’s tackle: CIF dưới cần cẩu: rủi ro về tổn thất hàng hóa chuyển giao
từ người bán sang người mua khi hàng hóa được móc vào cần cẩu
- CIF afloat – CIF hàng nổi: hàng hóa đã được đưa lên tàu ngay sau khi hợp đồngđược ký kết
- CIF land – CIF dỡ hàng lên bờ: người bán chịu cả chi phí cho việc dỡ hàng lên bờ.3.1.4 Điểm khác biệt giữa Incoterms 2000 và 2010
3.1.4.1 Phí, dịch vụ và phân chia rủi ro trong Incoterms 2010
Do có nhiều thay đổi trong thực tiễn buôn bán quốc tế nên Phòng thương mại quốc tế(ICC) đã đưa ra một số điều khoản mới Sự thay đổi lần này gồm: hủy bỏ một số điều khoản
cũ và ban hành một số điều khoản mới; quy định các chi phí bốc dỡ, các vấn đề liên quan đến
an ninh, an toàn và thông tin điện tử hóa các chứng từ …
ICC giới thiệu 2 điều kiện giao hàng mới : DAP (giao hàng đến nơi được chỉ định ) vàDAT (giao hàng đến điểm cuối cùng) Các điều kiện giao hàng được gọi là nhóm D trongIncoterms 2000 được bỏ hoàn toàn, trừ điều kiện DDP (giao hàng tất cả các loại thuế đã đượcthanh toán)
Danh sách các điều kiện giao hàng mới của Incoterms 2010 gồm 11 điều kiện giaohàng, trong đó 7 điều kiện áp dụng cho vận tải đa phương tiện( EXW, FCA, CPT, CIP, DAT,DAP, DDP) và 4 điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển (FAS, FOB, CFR, CIF)
Điểm chuyển giao rủi ro trong các điều kiện FOB, CFR và CIF: theo Incoterms 2000 thìhàng hóa được giao cho người mua khi hàng được giao qua lan can tàu tại cảng bốc qui định.Nhưng Incoterms 2010 qui định hàng hóa được giao cho người mua khi hàng được đặt trênboong tàu tại cảng bốc qui định
Incoterms 2010 là công cụ chủ yếu trong giao dịch quốc tế Sử dụng Incoterms 2010 tạođiều kiện thuận lợi cho việc thảo các hợp đồng mua bán Việc sử dụng điều kiện giao hàngkhác nhau thì các vấn đề phân chia về phí, dịch vụ và rủi ro cũng khác nhau nên các bên tronghợp đồng phải đặc biệt chú ý đến việc quy định sử dụng điều kiện giao hàng nào cho thichhợp
3.1.4.2 DAT (giao hàng đến bến cuối cùng, bến đến cuối cùng theo thỏa thuận)
Trang 9Điều kiện này thay cho điều kiện DEQ (giao hàng đến cầu cảng đến) trong Incoterms
2000 Trong Incoterms 2010, khác với điều kiện DAP, phí dỡ hàng từ phương tiện vận chuyểntheo DAT mới là do người bán chịu Ngoài chịu trách nhiệm về phương tiện vận tải chính,người bán tổ chức, trả tiền dỡ hàng tại nơi đến và chuyển hàng đến tận bến cuối cùng theo thỏathuận Di chuyển rủi ro về hàng hóa được chuyển khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt củangười mua tại bến cuối cùng mà hai bên thỏa thuận Người mua chịu trách nhiệm làm các thủtục nhập khẩu và thanh toán các khoản thuế và các lệ phí nhập khẩu
“Giao hàng tại bến đến”: người bán giao hàng hóa một khi hàng hóa được dỡ xuống từphương tiện vận chuyển thì hàng hóa đó được đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại mộtkho chỉ định của một cảng hoặc một điểm đến chỉ định trước
“Kho cảng – Terminal” bao gồm bất cứ địa điểm nào, có mái che hay không như cầucảng, nhà kho, bãi container hoặc nhà ga đường bộ, đường sắt hoặc đường hàng không Bênbán phải chịu rủi ro liên quan đến việc đưa hàng hóa đến và dỡ xuống tại kho ở cảng hoặcđiểm đến qui định
Kho cảng hoặc điểm đến chỉ định phải được hai bên một cách cụ thể vì người bán phảigiao hàng chịu rủi ro đến điểm đó Người bán cần chú ý phương tiện vận chuyển phù hợp để
có thể đưa hàng đến nơi đến qui định
DAT đòi hỏi người bán hoàn thành và chịu mọi chi phí cũng như rủi ro để thông quanxuất khẩu, không có nghĩa vụ thực hiện thủ tục thông quan và chịu chi phí thông quan nhậpkhẩu
3.1.4.3 DAP - (giao hàng đến nơi đến theo thỏa thuận)
Điều kiện giao hàng này thay thế 3 điều kiện giao hàng DAF (giao hàng qua biên giới),DES (giao trên tàu tại cảng đến) và DDU (giao hàng thuế chưa trả)
Điều kiện mới DAP trong Incoterms 2010 điều chỉnh tất cả các trường hợp mà theo đó,người bán chuyển quyền định đoạt hàng hóa sang cho người mua trên phương tiện chở đếnchưa dỡ hàng xuống tại nơi đến qui định Người bán sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa
và chịu mọi phí tổn, rủi ro đến tận điểm giao hàng do hai bên thỏa thuận Người mua tổ chứcviệc dỡ hàng, làm mọi thủ tục nhập khẩu và thanh toán mọi các khoản thuế và lệ phí liên quanđến nhập khẩu
Trang 10“Giao hàng tại nơi đến”: bên bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạtcủa người mua trên phương tiện vận tải chở đến sẳn sàng bốc dỡ xuống tại điểm đến qui định.Bên bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng đến nơi đến qui định.
Các bên phải qui định cụ thể về địa điểm tại điểm đến thỏa thuận vì người bán sẽ chịumọi chi phí và rủi ro để đưa hàng đến địa điểm qui định Người bán cần chú ý phương tiện vậnchuyển phù hợp để có thể đưa hàng đến nơi đến qui định
DAP đòi hỏi người bán hoàn thành và chịu mọi chi phí cũng như rủi ro để thông quanxuất khẩu, không có nghĩa vụ thực hiện thủ tục thông quan và chịu chi phí thông quan nhậpkhẩu
3.1.4.4 FOB (giao hàng trên tàu)
Điều kiện nay được sử dụng rất nhiều trước đây nhưng bây giờ bị loại bỏ, nó chỉ cònđược sử dụng trong việc giao hàng rời Như vây, việc giao hàng bằng container không đươcphép sử dụng điều kiện giao hàng này
ICC cũng có một số điều chỉnh trong các quy tắc của mình nhằm mục tiêu đảm bảo anninh và an toàn cho hàng hóa Trách nhiệm của người bán và người mua trong Incoterms 2010được xây dựng dựa trên quy tắc về lãnh thổ Nói một cách khác là mỗi doanh nghiệp liên quantrong các thương vụ giao dịch có trách nhiệm tôn trọng các luật lệ về an ninh hiện hành trongkhu vực giao hàng và nhận hàng, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nước mình,bất kể điều kiện giao hàng là điều kiện nào
ICC cũng đề cập đến việc sử dụng rộng rãi các phương tiện thông tin điện tử Ngày nay,việc trao đổi thông tin thường thực hiện bằng điên tử Do vây, phiên bản mới của Incoterms –Incoterms 2010 – có mục đích là ưu tiên sao cho trao đổi thông tin được nhanh chóng, khắcphục một số khiếm khuyết trong luật pháp của một số nước đang phát triển
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
2.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là tỷ giá so sánh đồng tiền của các nước với nhau, xét về mặt giá trị hay
là giá cả của một đồng tiền được biểu thị bằng số lượng một đồng tiền khác
Ở Việt Nam thì tỷ giá hối đoái của đồng tiền Việt Nam là tỷ giá của một đơn vị tiền tệtính bằng đồng Việt Nam
Trang 11VD: 1USD = 20.820 VND 1GBP = 32.765 VND
2.2 Ký hiệu tiền tệ
Để biểu thị tỷ giá người ta sử dụng ký hiệu của các đồng tiền
Để thống nhất các ký hiệu tiền tệ trên phạm vi toàn cầu, tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế
đã ban hành tiêu chuẩn hóa ký hiệu các đồng tiền theo nguyên tắc: Mỗi đồng tiền được ký hiệubằng ba ký tự trong đó:
- Hai ký tự đầu chỉ viết tắt tên nước
- Ký tự cuối cùng chỉ tên đồng tiền
Tuy nhiên có một số đồng tiền không tuân theo qui tắc này như: Đồng tiền chung châu
Âu (EUR), Franc Thụy Sĩ (CHF)…
2.3 Nguyên tắc yết tỷ giá
Khác với yết giá hàng hóa thông thường, yết tỷ giá bao giờ cũng có hai đồng tiền thamgia vào trong đó một đồng tiền đóng vai trò yết giá (quoted/valued currency) và đồng tiền cònlại đóng vai trò định giá
Đồng yết giá biểu thị giá trị của nó thông qua một đồng tiền khác Đồng tiền yết giáthường có đơn vị tính là 1, 100 hay 1000
Còn đồng định giá là đồng tiền dùng để xác định giá trị của đồng tiền yết giá Đồng tiềnđịnh giá là một con số bất kỳ
Một đồng tiền thường được yết với hai tỷ giá là: tỷ giá bán (ask rate) và tỷ giá mua (bidrate) Tỷ giá mua được viết trước và thường nhỏ hơn tỷ giá bán
Khi ngân hàng yết tỷ giá :
- Tỷ giá mua là giá ngân hàng mua đồng yết giá
- Tỷ giá bán là giá ngân hàng bán đồng yết giá
Hai đồng tiền trong tỷ giá, khi ngân hàng mua đồng yết giá đồng nghĩa với việc bánđồng định giá và ngân hàng bán đồng yết giá đồng nghĩa với việc mua đồng định giá
Trang 12Ví dụ : GBP/USD = 1,2531/1,2534
GBP là đồng yết giá, USD là đồng định giá
Ngân hàng mua đồng GBP với giá 1GBP = 1,2531 USD,
Ngân hàng bán đồng GBP với giá 1GBP = 1,2534 USD
Theo tập quán quốc tế thì đồng tiền yết giá thường được viết trước đồng tiền định giá.Với các tỷ giá có phần lẻ thập phân người ta thường yết 4 chữ số thập phân Trong đó hai chữđầu đọc là số (figures), hai chữ số sau đọc là điểm (points) Chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷgiá mua thường chỉ là phần điểm nên có thể yết số điểm trong tỷ giá bán thay vì yết đầy đủ
Ví dụ : GBP/USD = 1,2531/1,2534 có thể viết GBP/USD = 1,2531/34
2.4 Phương pháp yết tỷ giá
2.4.1 Yết giá trực tiếp (Certain/ Direct Quotation)
Là phương pháp yết tỷ giá của một hay một số (100, 1000) đơn vị ngoại tệ tính ra đồngnội tệ Trong phương pháp yết này thì:
- Đồng tiền yết giá là đồng ngoại tệ đóng vai trò hàng hoá
- Đồng tiền định giá là đồng nội tệ đóng vai trò tiền tệ do đó còn gọi là yết theo giá cả(price quotation)
Ví dụ : ở Việt Nam thường yết giá:
Ngoại tệ Tỷ giá mua Tỷ giá bán
Trang 13USD 22.440,00 22.510,00
Được hiểu là 1AUD = 15.675,38/15.917,89 VND hay
AUD/VND = 15.675,38/15.917,89Phương pháp yết giá này được áp dụng ở các quốc gia như: Việt Nam, Mỹ, Nhật Bản,Thái Lan, Hàn Quốc …
2.4.2 Yết giá gián tiếp (Incertain/Indirect Quotation)
Là phương pháp yết tỷ giá của một hay một số (100, 1000) đơn vị nội tệ bằng một sốlượng đồng ngoại tệ nên còn gọi là yết giá theo số lượng (Volume Quotation) Trong phươngpháp yết giá này thì:
- Đồng nội tệ là đồng yết giá
- Đồng ngoại tệ là đồng định giá
Do giá của đồng ngoại tệ chỉ được biểu thị gián tiếp qua đồng nội tệ nên chúng takhông biết ngay được giá cả của đồng ngoại tệ là bao nhiêu Do đó để biết được giá của đồngngoại tệ chúng ta phải thực hiện phép tính nghịch đảo tỷ giá
Ví dụ: Tại Anh thường yết giá như sau:
Trang 14Phương pháp yết giá này được áp dụng ở các quốc gia như: Anh, New Zealand, Ireland,Australia, Mỹ…
2.6 Tỷ giá nghịch đảo, tỷ giá chéo và cách tính
Ở những quốc gia yết giá theo phương pháp gián tiếp, khi muốn biết giá cả của mộtđồng ngoại tệ hoặc chúng ta muốn so sánh tỷ giá của một đồng tiền so với một đồng tiền nào
đó ở hai thị trường khác nhau và yết giá cùng một phương pháp (trực tiếp hoặc gián tiếp) thìchúng ta có thể sử dụng phương pháp nghịch đảo tỷ giá để đưa đồng tiền muốn so sánh thànhđồng yết giá (cũng có thể đưa về làm đồng định giá) để so sánh với thị trường còn lại
Ngân hàng thường chỉ yết tỷ giá của một số đồng tiền trong khi các nhà kinh doanhxuất nhập khẩu, kinh doanh tiền tệ, các nhà đầu tư lại cần tỷ giá của nhiều đồng tiền khác nhaucho hoạt động thanh toán quốc tế cũng như hoạt động kinh doanh Trong trường hợp này cóthể xác định tỷ giá của những đồng tiền cần thiết dựa vào những tỷ giá đã được niêm yết quacách tính tỷ giá chéo
1
Tỷ giá mua: 0,85421 = 1,1682
Trang 15(a) Khái niệm
Tỷ giá chéo được hiểu theo nghĩa rộng là tỷ giá của hai đồng tiền bất kỳ được tínhthông qua tỷ giá của hai đồng tiền đó với một đồng tiền trung gian
Theo nghĩa hẹp là tỷ giá giữa hai đồng tiền bất kỳ được xác định thông qua tỷ giá củahai đồng tiền đó với USD => USD luôn là đồng tiền trung gian
(b) Cách tính tỷ giá chéo:
Giả sử có ba đồng tiền được ký hiệu lần lượt là A, B và C và tỷ giá giữa chúng là A/B,B/C và A/C trong đó có một đồng tiền làm trung gian tùy theo từng trường hợp
+ Qui tắc 1: Khi đồng tiền trung gian là đồng tiền yết giá
Tỷ giá được công bố: A/B, A/C (A là đồng tiền trung gian)
tỷ giá chéo B/C = B/A x A/C =
B A
C A
//
Ví dụ: Trên thị trường có thông tin tỷ giá như sau:
USD/JPY = 82,59/82,62
USD/CHF = 0,8809/12
Tính tỷ giá CHF/JPY = CHF/USD x USD/JPY =
CHF USD /
1
x USD/JPY
Tỷ giá mua: = 82,59/0,8812 = 93,72
Tỷ giá bán: = 82,62/0,8809 = 93,79
Trang 16Như vậy: CHF/JPY = 93,72/93,79
+ Qui tắc 2: Khi đồng tiền trung gian là đồng định giá
Tỷ giá được công bố: A/C , B/C (C là đồng tiền trung gian)
Tỷ giá chéo A/B =
C B
C A
//
Ví dụ: Trên thị trường có thông tin tỷ giá như sau:
EUR/USD = 1,4659/62
GBP/USD = 1,6525/29
Tính tỷ giá GBP/EUR = GBP/USD x USD/EUR = GBP/USD x
USD EUR /
1
Tỷ giá mua: = 1,6525/1,4662 = 1,1271
Tỷ giá bán: = 1,6529/1,4659 = 1,1277
GBP/EUR = 1,1271/77
+ Qui tắc 3: Khi đồng tiền trung gian vừa là đồng yết giá vừa là đồng định giá
Tỷ giá được công bố: A/B, B/C (B là đồng tiền trung gian)
Tỷ giá chéo A/C = A/B x B/C
Ví dụ: Trên thị trường có thông tin tỷ giá như sau:
Trang 17HỐI PHIẾU
4.2.1 Khái niệm :
Theo Luật điều chỉnh về hối phiếu - ULB 1930 thì : Hối phiếu là tờ mệnh lệnh trả tiền vô điềukiện do một người ký phát cho người khác, yêu cầu người này ngay khi nhìn thấy hối phiếu,hoặc đến một ngày nhất định trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một người nào
đó (có thể là người phát hành hối phiếu hoặc người thứ ba), hoặc trả cho người sở hữu hốiphiếu tại thời điểm đó
4.2.2 Các đối tượng liên quan đến việc tạo lập và thanh toán hối phiếu:
4.2.2.1 Người ký phát hối phiếu (Drawer)
Là người tạo lập hối phiếu và đưa vào lưu thông, đó là người bán hàng, người xuất khẩuhàng hóa hay người cung cấp dịch vụ
Người ký phát có nhiệm vụ ký phát hối phiếu đúng luật Chịu trách nhiệm về việc chấpnhận trả tiền cho người thụ hưởng nếu hối phiếu bị từ chối thanh toán
Người ký phát hối phiếu có quyền thụ hưởng và chuyển nhượng hối phiếu cho ngườikhác thụ hưởng số tiền ghi trên hối phiếu
4.2.2.2 Người bị ký phát (Drawee)
Là người phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo lệnh ghi trên hối phiếu, đó là người muahàng hay nhận cung ứng dịch vụ hoặc một người nào đó do người mua chỉ định Nếu hối phiếuđược ký phát theo mộ L/C thì người trả tiền hối phiếu thường là ngân hàng mở L/C hoặc mộtngân hàng khác do ngân hàng mở L/C chỉ định
Nghĩa vụ của người bị ký phát là thanh toán hối phiếu trả ngay theo lệnh ghi trên hốiphiếu Chấp nhận và thanh toán hối phiếu trả sau
Người bị ký phát có quyền từ chối thanh toán, từ chối chấp nhận và thanh toán 1 phầnhoặc toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nếu hối phiếu không làm đúng lậut hoặc người bị kýphát không mắc nợ người ký phát
4.2.3.3 Người thụ hưởng hối phiếu (beneficiary)
Là người sở hữu hối phiếu với tư cách là:
- Người được nhận số tiền ghi trên hối phiếu theo chỉ định của người ký phát
- Ngươi cầm giữ hối phiếu có ghi trả cho người cầm hối phiếu
Trang 18- người được chuyển nhượng hối phiếu theo luật.
Quyền lợi của người thụ hưởng là được thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu khi xuấttrình đúng hạn hoặc chuyển nhượng quyền thụ hưởng hối phiếu cho người khác, quyền khángnghị nếu hối phiếu bị từ chối thanh toán
4.2.4 Hình thức của một hối phiếu:
Luật hối phiếu các nước không có qui định hình mẫu hay kích cỡ của hối phiếu, do vậyhối phiếu của môi công ty hay ngân hàng khác nhau thì khác nhau Ở Việt Nam hối phiếu đượclập theo mẫu của ngân hàng nhà nước Việt Nam
Tuy nhiên một tờ hối phiếu phải tuân theo các qui định sau:
- Hối phiếu phải được lập thành bằng văn bản
- Chỉ được sử dụng một ngôn ngữ trên một tờ hối phiếu Một tờ hối phiếu sẽ không cógiá trị nếu nó được lập với hơn một ngôn ngữ
- Không được viết bằng viết chì, mực đỏ, mực dễ phai trên hối phiếu
- Hối phiếu thường được in sẵn những nội dung bắt buộc phải có và để trống những chỗcho người ký phát điền vào
- Hối phiếu được lập thành một bộ gồm hai hay nhiều bản (thường là hai bản) Mỗi bảnđều được đánh số thứ tự và đều là bản chính có giá trị như nhau và đều được gởi đến người bị
ký phát để đề phòng khi thất lạc Người trả tiền chỉ có nghĩa vụ thanh toán tờ hối phiếu đượcthấy đầu tiên Khi một bản hối phiếu được thanh toán thì những bản khác sẽ không còn giá trị.4.2.5 Nội dung của hối phiếu:
- Phải ghi rõ tiêu đề (Bill of exchange/ Draft/Exchange): chữ hối phiếu (Bill ofexchange) bắt buộc phải ghi trên văn bản và cùng một ngôn ngữ nếu không đây không đượccoi là một hối phiếu
- Địa điểm và thời gian lập hối phiếu
+ Địa điểm ký phát là nơi hối phiếu được ký phát hoặc nơi người ký phát đóng trụ sởkinh doanh; là một căn cứ xác định nguồn luật giải quyết những vấn đề lên quan đến việc kýphát hối phiếu Một hối phiếu không ghi cụ thể địa điểm ký phát thì được coi là ký phát tại địachỉ của người ký phát
+ Thời gian ký phát hối phiếu: sẽ không có giá trị nếu trên hối phiếu không ghi thờigian ký phát
Trang 19- Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện một số tiền nhất định: đây là mệnh lệnh trả tiền do đótrong hối phiếu thường in sẵn lệnh trả cho (pay to ) hoặc trả theo lệnh (pay to the order
of ) Đây là lệnh trả tiền vô điều kiện, không kèm theo bất kỳ ràng buộc nào cho việc trả tiềnsau khi bốc hàng hay khi xuất trình vận đơn Cũng như không qui định người trả tiền phải thựchiện thêm bất kỳ một nghĩa vụ nào khác ngoài việc trả tiền
- Số tiền trên hối phiếu: phải được ghi một cách rõ ràng, chính xác, xác định được ngay
mà không cần phải sử dụng bất kỳ một phép toán nào dù là đơn giản nhất Số tiền ghi trên hốiphiếu phải được ghi bằng chữ và bằng số thống nhất nhau Nếu có sự khác nhau giữa chữ và
số thì các luật hối phiếu cho phép người trả tiền có quyền chọn trả số tiền nhỏ hơn Đồng tiềnghi trên hối phiếu là đồng tiền thanh toán do hai bên thỏa thuận Song trên hối phiếu có thể ghibằng đồng tiền khác và ghi rõ qui đổi ra đồng tiền thanh toán thao tỷ giá nào hoặc qui địnhcác xác định tỷ giá
- Thời hạn trả tiền: hối phiếu sẽ không có giá trị nếu không ghi thời hạn thanh toán,thời hạn ghi một cách mơ hồ, không rõ nghĩa hoặc khó xác định hay làm cho hối phiếu trởthành lệnh trả tiền có điều kiện Có hai loại thời hạn trả tiền là trả ngay và trả sau
- Địa điểm trả tiền là nơi hối phiếu được trả tiền Nếu không ghi rõ thì địa chỉ bên cạnhngười trả tiền hối phiếu được co là nơi trả tiền Đây là nội dung quan trọng vì nó sẽ liên quanđến luật áp dụng và tập quán nơi trả tiền
- Tên người trả tiền (name of Drawee): tên và địa chỉ người trả tiền được ghi ở góc dướibên trái ở mặt trước của tờ hối phiếu Hối phiếu không có giá trị nếu không có tên người bị kýphát
- Tên người thụ hưởng (name of beneficiary): thường người ký phát là người thụ hưởngnhưng cũng có thể là một người nào đó Do vậy theo các luật hối phiếu có qui định ba trườnghợp sau:
+ Người thụ hưởng là người ký phát
+ Người thụ hưởng là một người thứ hai
+ Người thụ hưởng là người thứ ba theo lệnh của người thứ hai
Nếu hối phiếu không chi tên người thụ hưởng thì người thụ hưởng là người cầm hốiphiếu
Trang 20- Tên và chữ ký của người ký phát: được ghi ở góc dưới bên phải mặt trước của tờ hối phiếu
Ngoài những nội dung bắt buộc phải có thì hối phiếu cũng có thể có thêm những nội dung khác miễn sao nó không làm thay đổi tính chất luật định của hối phiếu
Mẫu hối phiếu nhờ thu
Mẫu hối phiếu dùng trong phương thức tín dụng chứng từ:
CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
1 Phương thức nhờ thu:
2.1 Khái niệm
Là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua thông qua ngân hàng nhờ thu số tiền ghi trên hối phiếu
BILL OF EXCHANGE
No: …………
For: ………… Place and Date: ………of this first bill of exchange (second of the same tenor and date being unpaid) pay to (the order of) ………
The sum of ………
To: For Drawee (người bị ký phát) Drawer (người ký phát) Signature BILL OF EXCHANGE No: …………
For: ………… Place and Date: ………of this first bill of exchange (second of the same tenor and date being unpaid) pay to (the order of) ………
The sum of ………
Value receive as per our invoice(s) No.(s)………
Dated ……… Drawn under ………
Irrevocable L/C No:……… Date ………
Opening bank (NH phát hành L/C) Drawer (người ký phát)
Signature
Trang 212.1 Qui trình lưu thông hối phiếu
2.2.1 Hối phiếu trơn:
1 Người bán giao hàng hóa và giao luôn bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu
2 Người bán ký phát hối phiếu đòi tiền người mua nhờ ngân hàng của mình thu hộ
3 Ngân hàng người bán chuyển hối phiếu đòi tiền cho ngân hàng người mua nhờ thu hộ
4 Ngân hàng người mua chuyển hối phiếu đòi tiền người mua
5 Người mua kiểm tra hối phiếu nếu đồng ý thì chuyển tiền trả cho người bán thông quangân hàng
6 Ngân hàng người mua chuyển tiền sang cho ngân hàng người bán
7 ngân hàng người bán chuyển tiền cho người bán
Phương thức này có nhược điểm là không đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu do việcthanh toán phụ thuộc vào thiện chí của người mua, tốc độ thanh toán chậm và ngân hàng chỉđóng vai trò trung gian đơn thuần
Chỉ áp dụng phương thức này khi:
- Hai bên mua bán tin cậy lẫn nhau hoặc hai bên cùng nội bộ công ty với nhau
- Chủ yếu dùng để thanh toán cước phí vận chuyển, bảo hiểm, hoa hồng
4 HP5: Tiền
7: Tiền
Người bán (ký phát)
Trang 221 Người bán giao hàng cho người mua
2 Người bán lập bộ chứng từ hàng hóa và ký phát hối phiếu đòi tiền người mua gởi ngânhàng của mình nhờ thu hộ
3 Ngân hàng người bán bộ chứng từ và chuyển hối phiếu đòi tiền cho ngân hàng ngườimua nhờ thu hộ
4 Ngân hàng người mua chuyển hối phiếu đòi tiền người mua
5 Người mua kiểm tra hối phiếu nếu đồng ý thì chuyển tiền trả cho người bán thông quangân hàng
6 Ngân hàng giao bộ chứng từ cho người mua
7 Ngân hàng người mua chuyển tiền sang cho ngân hàng người bán
8 ngân hàng người bán chuyển tiền cho người bán
3 HP & BCT
4 HP
5Tiền
7 Tiền
6BCT
8 Tiền
1 Hàng hóa