1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng tư tưởng hồ chí minh

120 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 551 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Định nghĩa theo giáo trình t tởng Hồ Chí Minh của Hội đồng TW chỉ đạo biên soạn: “T tởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng

Trang 1

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Cần Thơ

Trang 2

Đề cương bài giảng biên soạn theo Giáo trình

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINHdành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng khối không chuyên Ngành Mac – Lênin, Tư Tưởng Hồ Chí Minh

do Bộ Giáo dục và Đào tạo ấn hành, Nhà Xuất bản Chính Trị Quốc Gia

năm 2012

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

( Ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐTngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo)

1.Tên môn học: Tư tưởng Hồ Chí Minh

2 Thời lượng: 2 tín chỉ

- Nghe giảng: 70%

- Thảo luận: 30%

3 Trình độ: Dùng cho sinh viên không chuyên ngành Mác- Lênin, Tư tưởng Hồ

Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng

4 Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải học xong môn học Những nguyên lý cơ

bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin

5 Mục tiêu môn học:

- Cung cấp những hiểu biết có tính hệ thống về Tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hoá

Hồ Chí Minh

- Tiếp tục cung cấp những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác- Lênin

- Cùng với môn học Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin tạo lậpnhững hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng và cáchmạng nước ta

- Góp phần xây dựng nền tảng đạo đức con người mới

Mô tả vắn tắt nội dung: Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 7 chương:

Chương 1, trình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh;

từ chương 2 đến chương 7 trình bày những nôi dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minhtheo mục tiêu của môn học

6 Nhiệm vụ của sinh viên:

a Phải nghiên cứu giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng.Chuẩn bị thảo luận và đọc, sưu tầm các tư liệu có liên quan đến nội dung của chương

b Dành thời gian cho việc nghiên cứu trước bài giảng dưới sự hướng dẫn của giảngviên

c Tham dự các buổi thảo luận, các buổi lên lớp theo quy định

7 Tài liệu học tập:

1 Chương trình môn học tư tưởng Hồ Chí Minh của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2 Giáo trình tư tưởng Hồ Chí minh do Hội đồng Trung Ương chỉ đạo biên soạn giáotrình quốc gia các bộ môn khoa học Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh chỉ đạo biênsoạn

3 Sách tham khảo: các tài liệu hướng dẫn học tập, nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minhcủa Ban Tuyên giáo Trung Ương Hồ Chí Minh: toàn tập, tuyển tập, đĩa CDROM HồChí Minh toàn tập Các Nghị quyết, Văn kiện của Đảng

8 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: Theo quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hiện hành

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Trang 4

- Số tín chỉ: 2 Tín chỉ

- Số tiết giảng: 30 Tiết

- Số tiết thảo luận, tự nghiên cứu: 15 tiết

Chương Nội dung

Tổng số tiết

tiết giảng thảo

luân, tự học

Mở đầu Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và

ý nghĩa học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh

Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xãhội và con đường quá độ lên chủ nghĩa

xã hội ở Việt Nam

Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân 6 4 2

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU VÀ í NGHĨA HỌC TẬP

MễN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (3T) A: MỤC TIấU:

Sau khi học bài này sinh viờn cú thể trỡnh bày (núi hoặc viết) cỏc nội dung sau:

- Khỏi niệm Tư tưởng Hồ Chớ Minh

- Mối quan hệ giữa mụn Tư tưởng Hồ Chớ Minh với cỏc mụn học “Những nguyờn

lý cơ bản của Chủ nghĩa Mỏc – Lờnin” và mụn “Đường lối cỏch mạng Việt Nam”

- Đối tượng, phương phỏp nghiờn cứu mụn Tư tưởng Hồ Chớ Minh và ý nghĩa củaviệc học tập mụn học này

B: NỘI DUNG

Phần mở đầu:

Đối tượng, phương phỏp nghiờn cứu, mục đớch và ý nghĩa của mụn khoa học đú

Tư tưởng Hồ Chớ Minh đó được khẳng định là một mụn khoa học, chớnh vỡ vậy nú cũng

cú đối tượng, phương phỏp nghiờn cứu và mang lại những giỏ trị nhất định Muốn tỡmhiểu về khoa học này trước hết phải hiểu khỏi niệm Tư tưởng Hồ Chớ Minh là gỡ?

I: Đối tượng nghiờn cứu

1: Khỏi niệm tư tưởng và tư tưởng Hồ Chớ Minh

a) Khỏi niệm tư tưởng

- Theo từ điển TV: T tởng là ý nghĩ riêng của mỗi ngời, là quan

điểm, suy nghĩ của con ngời về tự nhiên, xã hội

- Nhà tư tưởng:

Theo V.I.Lênin “chỉ xứng đáng với danh hiệu “nhà t tởng” khi nào

họ đi trớc phong trào tự phát, chỉ đờng cho nó khi nào họ biết giải quyết trớc ngời khác, tất cả các vấn đề về tổ chức mà ‘những yếu tố vật chất” của phong trào lúc phản ánh một cách tự phát” (V.I.Lênin,

toàn tập, Nxb Tiến Bộ, M, 1975, t.5, tr.445 - 446)

Cũng theo Lênin, chỉ xứng đáng đợc gọi là “nhà t tởng” khi ngời

đó, “có đợc chuẩn bị đầy đủ về mặt lý luận” “có đợc một tầm mắtchính trị bao quát, một nghị lực cách mạng, một tài ba tổ chức để

Trang 6

có thể sáng lập một chính đảng chiến đấu trên cơ sở một phongtrào mới” (V.I.Lênin, Toàn tập, Sđd, t.5, tr.447).

Nh vậy, theo Lênin, chỉ xứng đáng đợc gọi là ‘nhà t tởng” khi đáp

ứng đợc:

+ Có sự chuẩn bị đầy đủ về mặt lí luận có khả năng đi

tr-ớc, dự báo, chỉ đờng cho phong trào của quần chúng (còn tự phát) + Có đợc tầm mắt chính trị rộng lớn để giải quyết thànhcông mọi vấn đề chiến lợc sách lợc của cách mạng

+ Có tài ba về tổ chức để có thể sáng lập một chính đảngcách mạng có sức chiến đấu mạnh mẽ

+ Phải có một nghị lực cách mạng phi thờng, vợt qua mọi trởlực, khó khăn để thực hiện t tởng của mình

Rõ ràng, Lênin đã đa ra một quan niệm mới về nhà t tởng.Nhà t tởng theo quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin phải là ngờithống nhất đợc ý chí và hành động lí luận và thực tiễn, tức là phải

sử dụng đợc lực lợng vật chất trong thực tiễn để thực hiện t tởng

b) Khỏi niệm tư tưởng Hồ Chớ Minh

Tư tưởng Hồ Chớ Minh được Đảng ta nhận thức qua từng thời kỳ, từ thấp đến cao,

từ những vấn đề cụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh

Theo thống kế sơ bộ có hơn 60 định nghĩa về t tởng Hồ ChíMinh

- Định nghĩa theo giáo trình t tởng Hồ Chí Minh của Hội đồng

TW chỉ đạo biên soạn:

“T tởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa,

là kết quả của sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nớc ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và

Trang 7

trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con ngời”.

- Khỏi niệm t tởng Hồ Chí Minh tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX:

“Tư tưởng Hồ Chớ Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sõu sắc về những vấn đề cơ bản của cỏch mạng Việt Nam, là hết quả của sự vận dụng và phỏt triển sỏng tạo chủ nghĩa Mỏc – Lờnin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phỏt triển cỏc giỏ trị truyền thống tốt đẹp của dõn tộc, tiếp thu tinh húa văn húa nhõn loại Đú là tư tưởng về giải phúng dõn tộc, giải phúng giai cấp, giải phúng con người; về độc lập dõn tộc gắn liền với chủ nghĩa xó hội, kết hợp sức mạnh dõn tộc với sức mạnh thời đại; về sức mạnh của nhõn dõn, của khối đại đoàn kết dõn tộc; về quyền làm chủ của nhõn dõn, xõy dựng Nhà nước thật sự của dõn, do dõn, vỡ dõn; về quốc phũng toàn dõn, xõy dựng lực lượng vũ trang nhõn dõn; về phỏt triển kinh tế và văn húa, khụng ngừng nõng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhõn dõn; về đạo đức cỏch mạng, cần, kiệm, liờm, chớnh, chớ cụng vụ tư; về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cỏch mạng cho đời sau; về xõy dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, cỏn bộ, đảng viờn, vừa là người lónh đạo, vừa là người đầy tớ thật sự trung thành của nhõn dõn…

Tư tưởng Hồ Chớ Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhõn dõn ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dõn tộc ta”

- Từ khỏi niệm này, Đàng ta đó bước đầu làm rừ được:

+ Một là: bản chất cỏch mạng, khoa học của Tư tưởng Hồ Chớ Minh: đú là hệ

thống cỏc quan điểm lý luận, phản ỏnh những vấn đề cú tớnh quy luật của cỏch mạngViệt Nam; tư tưởng Hồ Chớ Minh cựng với chủ nghĩa Mỏc – Lờnin là nền tảng tư tưởng,kim chỉ nam hành động của Đảng và dõn tộc Việt Nam

+ Hai là: Nguồn gốc tư tưởng, lý luận của Tư tưởng Hồ Chớ Minh: chủ nghĩa

Mỏc – Lờnin; giỏ trị văn húa dõn tộc; tinh hoa văn húa nhõn loại

+ Ba là: Nội dung cơ bản nhất của Tư tưởng Hồ Chớ Minh bao gồm những vấn

đề cú liờn quan trực tiếp đến cỏch mạng Việt Nam

+ Bốn là: Giỏ trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lõu bền của tư tưởng HỒ Chớ

Minh: soi đường thắng lợi cho cỏch mạng Việt Nam; tài sản tinh thần to lớn của Đảng vàdõn tộc

Trang 8

- Hai phương thức tiếp cận hệ thống Tư tưởng Hồ Chớ Minh:

+ Phương thức thứ nhất: Tư tưởng Hồ Chớ Minh được nhận diện như một

hệ thống tri thức tổng hợp, bao gồm: Tư tưởng triết học; tư tưởng kinh tế; tư tưởng chớnhtrị; tư tưởng quõn sự; tư tưởng văn húa, đạo đức và nhõn văn

+ Phương thức thứ hai: Tư tưởng Hồ Chớ Minh là hệ thống cỏc quan điểm

về cỏch mạng Việt Nam, bao gồm: Tư tưởng về vấn đề dõn tộc và cỏch mạng giải phúngdõn tộc; về chủ nghĩa xó hội và con đường đi lờn chủ nghĩa xó hội; về Đảng Cộng SảnViệt Nam; về đại đoàn kết dõn tộc và quốc tế; về dõn chủ; Nhà nước của dõn, do dõn, vỡdõn; về văn húa, đạo đức,…

Trong hai cỏch trờn lựa chọn cỏch thứ hai để tiếp cận khoa học này

2: Đối tượng và nhiệm vụ của mụn học Tư tưởng Hồ Chớ Minh

a) Đối tượng nghiờn cứu:

- Một số ý kiến khác nhau:

+ Đối tợng nghiên cứu của t tởng Hồ Chí Minh là trớc tác của HồChí Minh

+ Đối tợng nghiên cứu của t tởng Hồ Chí Minh là Hồ Chí Minh

+ Đối tợng nghiên cứu của t tởng Hồ Chí Minh là lịch sử t tởng HồChí Minh

=> Đối tượng nghiờn cứu của Tư tưởng Hồ Chớ Minh: Đối tợng nghiên cứu ttởng Hồ Chí Minh bao gồm hệ thống quan điểm, lý luận về cáchmạng Việt Nam trong dòng chảy của thời đại mới mà cốt lõi là t tởng

độc lập, tự do về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn của hệthống quan điểm lý luận cách mạng của Hồ Chí Minh, về mối liên hệbiện chứng trong sự tác động qua lại của t tởng độc lập tự do với t t-ởng giải phóng dân tộc giải phóng giai cấp, giải phóng con ngời, về

độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, về các quan điểm cơ bảntrong hệ thống t tởng Hồ Chí Minh

b) Nhiệm vụ nghiờn cứu

Trên cơ sở đối tợng nghiên cứu nêu trên bộ môn t tởng Hồ ChíMinh có nhiệm vụ đi sâu nghiên cứu làm rõ:

Trang 9

- Nguồn gốc quá trình hình thành và phát triển t tởng Hồ ChíMinh.

- Nội dung, bản chất cách mạng và khoa học, đặc điểm của cácquan điểm trong hệ thống t tởng Hồ Chí Minh

- Vai trò nền tảng, kim chỉ nam hành động của t tởng Hồ ChíMinh đối với cách mạng Việt Nam và giá trị t tởng của Ngời trong khotàng t tởng lý luận cách mạng thế giới của thời đại

3: Mối quan hệ của mụn học này với mụn học Những nguyờn lý cơ bản của chủ nghĩa Mỏc – Lờnin và mụn Đường lối cỏch mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

a) Mối quan hệ của mụn học Tư tưởng Hồ Chớ Minh với mụn học Những nguyờn lý

cơ bản của chủ nghĩa Mỏc – Lờnin

- Chủ nghĩa Mỏc – Lờnin là thế giới quan, phương phỏp luận, nguồn gốc tư tưởng,

lý luận trực tiếp quyết định bản chất cỏch mạng, khoa học của Tư tưởng Hồ Chớ Minh

- Chủ tịch Hồ Chớ Minh là người trung thành, vận dụng sỏng tạo và phỏt triển chủnghĩa Mỏc – Lờnin vào điều kiện cụ thể của cỏch mạng Việt Nam

- Tư tưởng Hồ Chớ Minh thuộc hệ tư tưởng Mỏc – Lờnin là sự vận dụng sỏng tạo vàphỏt triển chủ nghĩa Mỏc – Lờnin vào điều kiện thực tế Việt Nam

Chớnh vỡ vậy mà mụn Tư tưởng Hồ Chớ Minh với mụn Những nguyờn lý cơ bảncủa chủ nghĩa Mỏc – Lờnin cú mối quan hệ biện chứng chặt chẽ, thống nhất

Muốn nghiờn cứu tốt, giảng dạy tốt và học tập tốt mụn học này thỡ cần phải nắmchăc Những nguyờn lý cơ bản của Chủ nghĩa Mỏc – Lờnin

b) Mối quan hệ của mụn học Tư tưởng Hồ Chớ Minh với mụn Đường lối cỏch mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Hồ Chớ Minh là người cộng sản đầu tiờn của Việt Nam, là người sỏng lập rốnluyện, giỏo dục và là lónh tụ của Đảng Cộng sản Việt Nam Hồ Chớ Minh là người tỡmkiếm, lựa chọn con đường, vạch ra đường lối cỏch mạng đỳng đắn cho dõn tộc và lónhđạo sự nghiệp cỏch mạng của dõn tộc ta

- Tư tưởng Hồ Chớ Minh là một bộ phận trong hệ tư tưởng của Đảng, là kim chỉnam cho mọi hành động của Đảng Tư tưởng Hồ Chớ Minh là cơ sở khoa học để xõydựng đường lối chiến lược của Cỏch mạng Việt Nam

Trang 10

Nghiên cứu, giảng dạy, học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm trang bị cơ sởthế giới quan, phương pháp luận khoa học để nắm vững kiến thức về đường lối cáchmạng của Đảng cộng sản Việt Nam.

II: Phương pháp nghiên cứu

1: Cơ sở phương pháp luận

a) Đảm bảo sự thống nhất nguyên tắc tính Đảng và tính khoa học

- Đứng trên lập trường, quan điểm, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin

và quan điểm đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam để nghiên cứu tư tưởng Hồ ChíMinh

- Đảm bảo tính khoa học là đảm bảo tính khách quan khi phân tích, lý giải và đánhgiá tư tưởng Hồ Chí Minh

b) Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn

- Theo chủ nghĩa Mác – Lênin thì thực tiễn là nguồn gốc, là động lực của nhậnthức, là cơ sở và là tiêu chuẩn của chân lý

- Hồ Chí Minh là người luôn tuân thủ nguyên tắc này trong suốt cuộc đời hoạt độngcách mạng của mình Người luôn bám sát thực tiễn cách mạng, coi trọng việc tổng kếtthực tiễn coi đây là phương pháp là biện pháp để vừa nâng cao năng lực hoạt động thựctiễn vừa là biện pháp để nâng cao trình độ lý luận

- Hồ Chí Minh đã khẳng định: Thực tiễn không có lý luận dẫn đường thì trở thànhthực tiễn mù quáng, dễ mắc bệnh chủ quan; Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lýluận suông

Chính vì vậy nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh cần phải quán triệt quan điểm lýluận gắn liền với thực tiễn, học đi đôi với hành

c) Quan điểm lịch sử - cụ thể

- Quan điểm về lịch sử nghĩa là trong nghiên cứ không được quên mối liên hệ lịch

sử căn bản, nghĩa là phải xem xét một hiện tượng nhất định đã xuất hiện trong lịch sửnhư thế nào, hiện tượng đó đã trải quan những giai đoạn phát triển chủ yếu nào và đứngtrên quan điểm của sự phát triển đó để xem xét hiện nay nó đã trở thành như thế nào.Nắm vững quan điểm này sẽ giúp chúng ta nhận thức được bản chất Tư tưởng HồChí Minh

Trang 11

d) Quan điểm toàn diện và hệ thống

- Tư tưởng Hồ Chí Minh là một quan điểm toàn diện và hệ thống chính vì vậy khinghiên cứu cần phải quán triệt quan điểm toàn diện và hệ thống

- Khi nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh nếu tách rời các yếu tố ra khỏi hệ thống thì

sẽ hiểu sai, lệch lạc về Tư tưởng của Người

e) Quan điểm kế thừa phát triển

- Hồ Chí Minh là người tiếp thu, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác –Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam Không chỉ vậy người đã bổ sung phát triểnchủ nghĩa Mác – Lênin trên nhiều lĩnh vực quan trọng và hình thành một hệ thống quanđiểm lý luận mới hết sức sáng tạo

- Khi nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh cần phải quán triệt quan điểm này để vậndụng và phát triển đúng đắn tư tưởng của Người cho phù hợp với bối cảnh cụ thế củadân tộc và thời đại

g) Kết hợp nghiên cứu các tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo cách mạng của Hồ Chí Minh

- Hồ Chí Minh tổng kết thực tiễn và đưa ra những quan điểm về lý luận của Người

trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam Suốt quá trình đó luôn có sự bổ sung,phát triển và hoàn chỉnh, tư tưởng của Người luôn sáng tạo, không giáo điều

- Khi nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ dựa vào các tác phầm màNgười đã viết mà còn phải nghiên cứu trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Người

- Kết quả hành động thực tiễn, chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong chiến đấu vàxây dựng của nhân dân ta chính là lời giải thích rõ ràng giá trị khoa học Tư tưởng HồChí Minh Chính vì vậy khi nghiên cứu tư tưởng của Người cần phải kết hợp nghiên cứuthực tiễn chỉ đạo cách mạng của Người

Trang 12

- Vận dụng phương pháp logic: Nghiên cứu một cách tổng quát nhằm tìm ra đượccái bản chất vốn có của sự việt, hiện tượng và khái quát thành lý luận là phương phápquan trọng trong nghiên cứu tư tưởng.

- Vận dụng phương pháp liên nghành trong nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh: Tưtưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống bao quát nhiều lĩnh vực như triết học, kinh tế, chínhtrị, quân sự, quân sự, văn hóa – đạo đức… Trước một đối tượng nghiên cứu đa dạng vàphong phú nhiều mặt thì việc cần thiết phải áp dụng các phương pháp liên nghành đểnghiên cứu

- Để nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh đạt được trình độ khoa học ngày một caohơn, cần phải đổi mới và hiện đại hóa các phương pháp nghiên cứu cụ thể trên cơ sởkhông ngừng phát triển và hoàn thiện lý luận và phương pháp luận khoa học nói chung

III: Ý nghĩa của việc học tập môn học đối với sinh viên

1 Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác

- Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho Đảng và nhân ta trên con đường thực hiệnthắng lợi mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

- Thông qua việc học tập, nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh để bồi dưỡng, củng

cố cho sinh viên, thanh niên lập trường quan điểm cách mạng trên nền tảng chủ nghĩaMác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; tích cực chủđộng đấu tranh phê phán những quan điểm sai trái, bảo vệ chủ nghĩa Mác – Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và của nhànước ta; biết vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộcsống

2 Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị

- Tư tưởng Hồ Chí Minh giáo dục đạo đức, tư cách, phẩm chất cách mạng cho cán

bộ, đảng viên và toàn dân biết sống hợp đạo lý, yêu cái tốt, cái thiện, ghét cái ác, cái xấu

- Học tập tư tưởng Hồ Chí Minh giúp nâng cao lòng tự hào về Người, về ĐảngCộng sản, về Tổ quốc Việt Nam, từ đó rèn luyện bản thân, hoàn thành tốt chức trách củamình, đóng góp thiết thực và hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng theo con đường mà chủtịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đã lựa chọn

Trang 13

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (5T) A: MỤC TIÊU:

Sau khi học bài này sinh viên có thể trình bày (nói hoặc viết) các nội dung sau:

- Phân tích được những cơ sở hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Khái quát quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Phân tích những giá trị về lý luận và thực tiễn Tư tưởng Hồ Chí Minh

B: NỘI DUNG

Phần mở đầu:

Cương lĩnh Đại hội VII, Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định: Đảng ta lấy chủnghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hànhđộng của Đảng, của Cách mạng Việt Nam Tư tưởng Hồ Chí Minh ra đời trong nhữngđiều kiện nhất định với những cơ sở khoa học và quá trình hình thành, phát triển Nộidung bài học hôm nay sẽ cung cấp cho chúng ta những vấn đề về những điều kiện lịch

sử ra đời, nguồn gốc và quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

I Cơ sở hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh

1 Cơ sở khách quan

a Bối cảnh lịch sử hình thành TTHCM

* Bối cảnh lịch sử Việt Nam

Trang 14

- Thực dân Pháp tiến hành xâm lược và đặt ách đô hộ trên đất nước ta

+ Năm 1858 Thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta, triều đình phong kiến nhàNguyễn từng buớc đầu hàng

+ Năm1884, nhà Nguyễn tiếp tục ký với thực dân Pháp hiệp ước Patơnốt, trao choPháp 3 tỉnh miền Đông Nam Bộ Từ đây, Việt Nam chính thức chịu ách đô hộ của thựcdân Pháp

- Việt Nam từ một nước phong kiến độc lập trở thành thuộc địa nửa phong kiến Và

từ đây đặt ra vấn đề tìm con đường giải phóng cho dân tộc

Các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp của nhân dân ta diễn ra sôi nổi theonhiều khuynh hướng khác nhau:

- Theo khuynh hướng phong kiến

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến diễn ra sôi nổi kể từ khi thựcdân Pháp bắt đầu đặt được ách thống trị trên đất nước ta (cuối thế kỷ XIX) kéo dài đếnđầu thế kỷ XX Tham gia phong trào có Trương Định, Nguyễn Trung Trực, phong tràoCần Vương, cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo…

- Theo khuynh hướng dân chủ tư sản:

+ Tiêu biểu là phong trào Đông Du (1905), Đông Kinh Nghĩa Thục (1904- 1907),Duy Tân (1906), vụ đầu độc binh lính và chống thuế ở Trung kì…

+ Kết quả cuối cùng là thất bại: các nhà lãnh đạo bị bắt, tù đày hoặc thực dân Phápgiết hại như: Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng bị đày ra Côn Đảo, Phan Bội Châu bịtrục xuất khỏi Nhật, Trần Quý Cáp bị chém

=> Các phong trào yêu nước theo các khuynh hướng khác nhau thời kỳ này đềuthất bại Khủng hoảng con đường cứu nước của dân tộc Cần phải tìm ra một con đườngcứu nước giải phóng dân tộc mới, phù hợp và có thể đưa đất nước thoát khỏi sự áp bứcbóc lột

* Bối cảnh thời đại

- CNTB từ tự do cạnh tranh chuyển sang giai đoạn độc quyền (CNĐQ) đã xác lậpđược sự thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới

Vào nửa cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, CNTB đã phát triển từ giai đoạn tự docạnh tranh sang đế quốc chủ nghĩa CNĐQ đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa => hệ thống

Trang 15

thuộc địa xuất hiện Chúng xác lập sự thống trị của mình trên phạm vi thế giới, vừa tranhgiành, xâu xé thuộc địa, vừa hùa với nhau để nô dịch các dân tộc nhỏ yếu.

- Chủ nghĩa Mác ra đời

+ CN Mác ra đời, đánh dấu bằng sự xuất hiện của tác phẩm “Tuyên ngôn của ĐCS”(T2/1848), trở thành vũ khí đấu tranh của GCVS thế giới, chỉ cho loài người cách thức,con đường đấu tranh

+ Lênin bổ sung và hoàn chỉnh lý luận của chủ nghĩa Mác, áp dụng vào thực tiễnnước Nga

=> Lênin đã cùng với Đảng công nhân dân chủ xã hội Nga sau này đổi tên thànhĐảng Bôsêvích Nga lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng tháng Mười vĩ đại, lật đổ sựcai trị của Nga Hoàng, đập tan sự can thiệp của các nước đế quốc; xây dựng một nước

xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới, biến lý luận của chủ nghĩa Mác thành hiện thực,

mở ra một thời đại mới trong lịch sử loài người, thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội.Cuộc cách mạng vô sản Nga thành công đã nêu một tấm gương sáng về sự giảiphóng các dân tộc bị áp bức “mở ra trước mắt họ thời đại cách mạng chống đế quốc,thời đại giải phóng dân tộc

- Sự ra đời của Quốc tế cộng sản (3/1919)

+ Quốc tế cộng sản ra đời theo ý tưởng của Lênin đã tạo điều kiện cho cách mạngcác nước liên hệ được với nhau, trong đó có cách mạng Việt Nam

+ Sự ra đời của hàng loạt Đảng Cộng sản: Đảng cộng sản Pháp (1920), Đảng cộngsản Trung Quốc (1921), Đảng cộng sản Mỹ (1921),…

=> Từ sau cách mạng tháng Mười Nga, với sự ra đời của Quốc tế cộng sản, phongtrào công nhân trong các nước tư bản chủ nghĩa phương Tây và phong trào giải phóngdân tộc ở các nước thuộc địa phương Đông càng quan hệ mật thiết với nhau hơn trongcuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc

b) Những tiền đề tư tưởng lý luận

* Giá trị truyền thống dân tộc

Dân tộc Việt Nam trong hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước đã tạo lậpcho mình một nền văn hóa riêng, phong phú, bền vững với những truyền thống tốt đẹp

và cao quý

Trang 16

- Tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường đấu tranh chống giặc ngoại xâm

+ Từ văn hóa dân gian đến văn hóa bác học, từ nhân vật truyền thuyết đến các têntuổi sáng ngời trong lịch sử (Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo, NguyễnTrãi…) đều thể hiện tinh thần yêu nước và đấu tranh bất khuất của dân tộc Việt Nam.Chủ nghĩa yêu nước là dòng chủ lưu chảy xuyên suốt trường kỳ lịch sử Việt Nam, làchuẩn mực cao nhất, đứng đầu bảng giá trị văn hóa tinh thần Việt Nam Mọi học thuyếtđạo đức, tôn giáo từ nước ngoài du nhập vào Việt Nam đều được tiếp nhận khúc xạ qualăng kính của tư tưởng yêu nước đó

- Ngoài ra còn có những truyền thống dân tộc như:

Tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết của dân tộc; Tinh thần lạc quan, yêu đời;Tinh thần cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong lao động sản xuất và chiếnđấu…

* Tinh hoa văn hoá nhân loại

- Văn hoá phương Đông

Triết lý nhân sinh: tu thân dưỡng tính, chủ trương từ thiên tử đến thứ dân, ai cũng

phải lấy tu thân làm gốc

Nho giáo còn đề cao văn hóa, lễ giáo, tạo ra truyền thống hiếu học, điểm này đã

chứng tỏ sự hơn hẳn của Nho giáo so với các học thuyết cổ đại, bởi vì nhiều học thuyết

cổ đại chủ trương ngu dân để dễ bề cai trị Về điểm này, Nho giáo hơn hẳn các họcthuyết cổ đại, bởi vì nhiều học thuyết cổ đại chủ trương ngu dân để dễ cai trị

+ Phật giáo

Trang 17

Là một trong ba tôn giáo lớn trên thế giới (bên cạnh Kitô giáo và Hồi giáo), đượcThích Ca Mâu Ni truyền giảng ở Ấn Độ vào thế kỷ VI trước công nguyên Phật giáo vào

VN từ rất sớm (ngay từ đầu công nguyên) và ảnh hưởng rất mạnh trong nhân dân

Những yếu tố tích cực

Thứ nhất, tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người như thể

thương thân, một tình yêu bao la đến cả chim muông, cây cỏ

Thứ 2 là nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm điều thiện

Thứ 3 là tinh thần bình đẳng, tinh thần dân chủ chất phác chống lại mọi phân biệt

+ Tư tưởng khác:

Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn Chủ nghĩa Tam dân là 1 Cương lĩnh

chính trị do Tôn Dật Tiên đề xuất, với tinh thần nhằm biến Trung Quốc thành 1 quốc gia

tự do, phồn vinh và hùng mạnh

Tư tưởng của Lão Tử: thuyết “vô vi”

Tư tưởng của Hàn Phi Tử

- Văn hoá phương Tây:

+ Ngay từ lúc còn học ở trường triết học Pháp – Việt và trường Quốc học Huế,Nguyễn Tất Thành – Hồ Chí Minh đã từng biết đến khẩu hiệu “Tự do – Bình đẳng – Bácái” của Đại cách mạng Pháp, được tiếp xúc với những tờ báo tiếng Pháp có xu hướng tự

do qua những người lính lê dương tiến bộ Văn minh phương Tây với những thành tựucủa khoa hoc kỹ thuật đã khơi gợi tư duy của người tư duy của người thanh niên yêunước Nguyễn Tất Thành, khiến anh muốn đi sang các nước phương Tây để tìm hiểunhững gì ẩn giấu đằng sau khẩu hiệu ấy

+ Tại Mỹ: Tiếp thu ý chí và tinh thần đấu tranh vì độc lập của nhân dân Mỹ

- HCM tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại theo 3 cách:

Trang 18

+ Thứ nhất, những tư tưởng nào tiến bộ và tích cực thì Người kế thừa và phát huy.+ Thứ hai, tư tưởng nào chưa phù hợp với thực tiễn cách mạng thì Người cải biếncho phù hợp.

+ Thứ ba, tư tưởng nào xấu, có hại cho cách mạng thì Người kiên quyết loại bỏ

* Chủ nghĩa Mác – Lênin:

- Là học thuyết cách mạng do Mác và Ăngghen sáng lập, được V.I.Lênin phát triển

và hoàn thiện, đó là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, nhân dân laođộng và giải phóng con người và là cơ sở lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Tháng 7/1920, Hồ Chí Minh đọc được Sơ thảo luận cương của Lênin bàn về cácvấn đề dân tộc và thuộc địa đăng trên báo Nhân đạo

- Vai trò của CN Mác – Lênin đối với việc hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh:+ Nhờ có chủ nghĩa Mác - Lênin mà HCM có được phương pháp luận khoa học+ Chủ nghĩa Mác – Lênin là lý luận vạch ra con đường giải phóng cho con người+ Vận dụng lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin để giải quyết các vấn đề của CMVN

+ Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh

+ Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn

+ Với lòng yêu nước nồng nàn cộng với trí thông minh, lòng dũng cảm, sự khổcông học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại, vốn kinh nghiệm đấutranh của phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế để có thể tiếp cậnvới CN Mác – Lênin – khoa học về cách mạng của GCVS quốc tế là cơ sở quan trọnggiúp Hồ Chí Minh hình thành nên tư tưởng có giá trị to lớn đối với thời đại và dân tộc

II Quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 19

1 Thời kỳ từ năm 1890-1911: giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước

Tiếp thu truyền thống tốt đẹp của gia đình, quê hương

* Gia đình: Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng sâu sắc từ gia đình, đặc biệt là những đứctính tốt đẹp của cả cha và mẹ

- Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà Nho yêu nước, gắn bó gần gũi vớinhân dân lao động

* Quê hương:

- Quê hương Nghệ Tĩnh là nơi có nhiều truyền thống tốt đẹp, đặc biệt là truyềnthống yêu nước và hiếu học:

+ Truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm

Nơi đây là quê hương của nhiều anh hùng nổi tiếng trong lịch sử như Mai Thúc

Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung, các lãnh tụ yêu nước cận đại như Phan Đình Phùng,Phan Bội Châu…

Mảnh đất Kim Liên cũng đã thấm máu anh hùng của bao liệt sỹ chống Pháp như

Vương Thúc Mậu, Nguyễn Sinh Quyền…

Cả chị và anh của Nguyễn Tất Thành cũng đều tham gia hoạt động yêu nước

chống Pháp, bị bắt giam và lưu đày hàng chục năm

+ Nghệ Tĩnh còn là nơi giàu truyền thống hiếu học

Quê hương đã trang bị cho Người những yếu tố làm nền tảng cho Người ra đi tìm

đường cứu nước

Quê hương đã trang bị cho Nguyễn Tất Thành những kiến thức cơ bản giúp người

có những nhận thức đúng đắn ngay từ thủa nhỏ Đây cũng là giai đoạn Người bắt đầulàm quen với văn hóa Pháp

* Hình thành chí hướng cách mạng và khát vọng cứu nước cứu dân

- Các phong trào đấu tranh của nhân dân ta chống thưc dân Pháp diễn ra rất sôi nổinhung đều thất bại đã khiến cho Người luôn phải băn khoăn suy nghĩ Người không tánthành cách thức, con đường cứu nước của cụ Phan Bội Châu hay Phan Châu Trinh.Người đã có những nhận xét về con đường cứu nước của hai cụ: Với Phan Bội Châu thì

Trang 20

chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” và Phan Chu Trinh: chẳng khác gìcầu xin giặc rủ lòng thương

* Quyết định ra đi tìm đường cứu nước:

- Ngày 3/6/1911, một thuỷ thủ của tàu Amiran Latusơ Tơrêvin (Amiral LatoucheTréville - Đây là chiếc tàu của hãng Sácgiơ Rêuyni đậu gần cột cờ Thủ Ngữ Tàu cậpbến Sài Gòn 17/5/1911 Ngày 21/5, tàu rời cảng Sài Gòn đi Hải Phòng 2/6/1911, tàu trởlại Sài Gòn) dẫn Nguyễn Tất Thành với tên mới là Văn Ba, lên tàu gặp thuyền trưởngMaixen (Maisen) và được nhận vào làm phụ bếp trên tàu

- Ngày 5/6/1911, tàu rời bến cảng Sài Gòn đi Mácxây, mang theo khát vọng cứunước lớn lao của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Một bước ngoặt mới mở ra trongcuộc đời của anh

2.Thời kỳ từ năm 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc

- Thời kỳ này Nguyễn Tất Thành bôn ba khắp các châu lục để tìm hiểu các cuộccách mạng lớn trên thế giới và khảo sát cuộc sống của nhân dân các dân tộc bị áp bức + Từ 1917 – 1920: Hồ Chí Minh sinh sống và hoạt động ở Pháp

Tại đây Người tham gia các tổ chức yêu nước, chính trị - văn hóa

Đầu năm 1919 Người tham gia Đảng XH Pháp

Vì theo Người: chỉ vì đây là tổ chức duy nhất ở Pháp bênh vực nước tôi, là tổ chứcduy nhất theo đuổi lý tưởng cao quý của Đại cách mạng Pháp “Tự do, Bình đẳng, Bácái”

Giữa năm 1919, thay mặt Hội những người Việt Nam ở Pháp gửi đến Hội nghị

vécxây bản yêu sách 8 điểm

Người bắt đầu viết báo - những bài báo đầu tiên chống CN thực dân theo xu

hướng XHCN

Tháng 7/1920, đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và

vấn đề thuộc địa, khẳng định con đường cứu nước

Tham dự Đại hội Tua (12/1920), tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.

Lần đầu tiên trong lịch sử phong trào công nhân và XHCN Pháp, một người bản xứtham gia ĐH góp phần vào sự chuyển hướng chiến lược của một đảng ở chính quốc.Đêm kết thúc ĐH Tua có ý nghĩa lịch sử đặc biệt quan trọng với cuộc đời đi tìm đường

Trang 21

cứu nước của NAQ, nó đánh dấu bước chuyển biến của anh từ CN yêu nước đến CNLênin, chính từ đây, Người đặt vận mệnh giải phóng dân tộc mình theo đường lối chínhtrị và tổ chức của Quốc tế III, theo con đường CMVS.

3 Thời kỳ từ năm 1920-1930: Đây là giai đoạn hình thành về cơ bản tư tưởng về CMVN Thời kỳ tiến hành những hoạt động thực tiễn sôi nổi và những hoạt động lý luận phong phú của Nguyễn Ái Quốc

- Từ 1920 – 1923: ở Pháp

+ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh dự Đại hội lần I, II Đảng Cộng sản Pháp

+ Tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa

+ Xuất bản báo Le Paria

NAQ được ĐCS Pháp coi là một thành viên sáng lập, Người “đã góp phần hoàn

chỉnh đề cương về vấn đề thuộc địa để hình thành truyền thống chống thực dân, làm vinh quang cho ĐCS Pháp”

- 1923 – 1924: ở Liên Xô

+ Nguyễn Ái Quốc dự các Đại hội quốc tế

+ Hoạt động trong Quốc tế Nông dân

+ Tham dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản

+ ĐH lần thứ III Quốc tế công hội đỏ

+ Tham quan, học tập kinh nghiệm

+ Dự các lớp bồi dưỡng lý luận và viết báo

- 1924 – 1927: ở Trung Quốc

+ Thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông

+ Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6/1925)

+ Xuất bản Báo Thanh niên: là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam cách mạngthanh niên

+ Trực tiếp tham gia giảng dạy tại các lớp bồi dưỡng, huấn luyện cán bộ: là hoạtđộng mà NAQ tiến hành nhằm đào tạo một đội ngũ cán bộ làm nòng cốt cho phong tràocách mạng

+ Xuất bản tác phẩm “Đường cách mệnh”

+ Hội nghị hợp nhất Đảng các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

Trang 22

+ Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Hội nghị thông qua cương lĩnh chính trị do Người soạn thảo Cương lĩnh vạch rađường lối cách mạng của Đảng (thể hiện qua các văn kiện Chính cương vắn tắt, sáchlược vắn tắt, điều lệ vắn tắt, chương trình tóm tắt)

+ Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng đã đề cập đến xây dựng một Nhà nướcCông – Nông - Binh sau khi giành được độc lập (tư tưởng về Nhà nước) và tư tưởng vềquân sự

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Có giá trị như một Đại hội thành lập

Đảng: đề ra cương lĩnh, đường lối cách mạng và bầu ra Ban chấp hành TW

-> Sự ra đời ĐCSVN 3/2/1930 đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong phong trào côngnhân và phong trào cách mạng nước ta, chấm dứt nguy cơ chia rẽ và thời kỳ khủnghoảng về đường lối kéo dài Nó mở đầu cho thời kỳ cách mạng mới trong lịch sử dân tộcvới những thắng lợi to lớn, mà mở đầu là cách mạng tháng Tám 1945

4 Thời kỳ từ năm 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên cường giữ vững lập trường cách mạng

* Kiên trì giữ vững quan điểm cách mạng, vượt qua khuynh hướng tả đang chi phốiQuốc tế cộng sản và BCH TW Đảng ta lúc đó

- Do không nắm được tình hình thực tế các thuộc địa phương Đông và Việt Nam,lại bị chi phối bởi quan điểm “tả khuynh” đang ngự trị lúc bấy giờ, Quốc tế cộng sản đãchỉ trích và phê phán đường lối của Nguyễn Ái Quốc đã vạch ra trong Hội nghị hợp nhấtĐảng (2/1930)

Phải đến Đại hội VII của Quốc tế cộng sản (7/1935), trước nguy cơ của chủ nghĩaphát xít và chiến tranh thế giới mới, khi Quốc tế cộng sản đã nghiêm khắc tự phê bình vềnhững sai lầm “tả khuynh” trong Nghị quyết đại hội VI của mình thì những quan điểmđúng đắn của Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam, về đoàn kết lực lượng cách mạngchống đế quốc đã trình bày trong Cương lĩnh tháng 2/ 1930 mới được Quốc tế cộng sảnthừa nhận

* Về nước lãnh đạo phong trào cách mạng

- Cuối 1939, Quốc tế cộng sản đã quyết định điều động Người về công tác ở ĐôngDương Sau gần 30 năm xa Tổ quốc, ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc vượt qua cột

Trang 23

mốc 108 trên biên giới Việt Trung về nước Sau đó Người triệu tập Hội nghị TrungƯơng làn thứ 8 (từ 10 đên 19/05/1941) Hội nghị đánh dấu bước ngoặt của CMVN

- Tư tưởng về dân tộc và giai cấp trong Hội nghị TW 8: Đầu 1941 NAQ về nước,trực tiếp lãnh đạo phong trào CMVN CTTG II có nhiều diễn biến mới, ngày càng gay

go, quyết liệt Lấy danh nghĩa đại diện QTCS, NAQ đã triệu tập và chủ trì Hội nghị lầnthứ 8 của TW Đảng Cộng sản Đông Dương Hội nghị làm việc từ ngày 10 – 19/5/1941tại Khuổi Nậm - Pác Bó - Cao Bằng

- Thành lập mặt trận Việt Minh:

+ Tại hội nghị TW 8 đã quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh,gọi tắt là Việt Minh để thay cho Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương nhằmhiệu triệu toàn dân, tập hợp lực lượng

- Thành lập căn cứ địa cách mạng

+ Ngày 4/6/1945, theo chỉ thị của Người, Tổng bộ Việt Minh đã triệu tập hội nghịcán bộ tuyên bố chính thức thành lập Khu giải phóng, gồm các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn,Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên và một số vùng lân cận của các tỉnhBắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên Khu giải phóng là hình ảnh thu nhỏ của nước

VN mới, nơi nhân dân làm chủ vận mệnh của mình

- Thành lập lực lượng vũ trang:

+ Phân tích tình hình cách mạng, HCM đã ra Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam tuyêntruyền giải phóng quân Ngày 22/12/1944, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quânđược thành lập tại khu rừng Sam Cao thuộc châu Nguyên Bình, Cao Bằng, gồm 34 độiviên do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy -> là tiền thân của quân đội nhân dân saunày

+ HCM: “Tên đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân nghĩa là chính trị trọng

hơn quân sự Nó là đội tuyên truyền”

- Lãnh đạo cách mạng tháng 8 – 1945 thành công:

+ Trong các ngay từ 13 – 15/8/1945, Người chỉ đạo triệu tập Hội nghị toàn quốccủa Đảng tại Tân Trào Hội nghị quyết định phải kịp thời phát động và lãnh đạo toàn dântổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân đội Đồng minh vào nước ta, quyếtđịnh thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc gồm 5 người

Trang 24

+ 23h ngày 13/8/1945, Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số1, hạ lệnhkhởi nghĩa

+ Ngày 16 và 17/8/1945, Quốc dân đại hội họp, tán thành chủ trương tổng khởinghĩa của ĐCS và tổng bộ Việt Minh, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam doHCM làm Chủ tịch

+ HCM gửi Thư kêu gọi Tổng khởi nghĩa đến đồng bào cả nước

+ Ngày 19/8: HN khởi nghĩa; tiếp đến 23/8: Huế khởi nghĩa; rồi 25/8: Sài Gòn khởinghĩa -> CM thắng lợi hoàn toàn

-> Tuyên ngôn độc lập – Văn bản pháp lý khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộnghoà Trong TNĐL Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh các quyền cơ bản của các dân tộc trên thếgiới, trong đó có Việt Nam

5 Thời kỳ từ năm 1945 – 1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện

* Từ 1945 – 1954: Xây dựng Nhà nước và lãnh đạo nhân dân tiến hành khángchiến chống thực dân Pháp

- Sáng lập nhà nước, xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng non trẻ

- Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, Chủ tịch HCM đã đọc Tuyên ngôn độclập, khai sinh ra nước VNDCCH – nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.Tuyên ngôn cũng khẳng định với thế giới cơ sở pháp lý về quyền được hưởng tự do độclập của dân tộc Việt nam

- Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộquốc tế (chiến tranh nhân dân)

- Đây là đường lối kháng chiến do Đảng và Chủ tịch HCM đề ra

- Các tác phẩm tiêu biểu giai đoạn này:

+ Tuyên ngôn độc lập (1945), Đời sống mới (1947), Sửa đổi lối làm việc (1947),

Thường thức chính trị (1953)

+ HCM chính là linh hồn, là người tổ chức, vị tư lệnh tối cao của cuộc kháng chiếnchống Pháp Người đã dẫn dắt và đưa nhân dân ta đi đến thắng lợi cuối cùng trong cuộcchiến đấu chống lại đế quốc thực dân, đưa dân tộc ta từ thân phận nô lệ lên địa vị ngườilàm chủ, thay đổi cuộc đời

Trang 25

* Từ 1954 – 1969: Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng và cũng là giaiđoạn phát triển thắng lợi của Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng:

- Thể hiện rõ trong Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9/1960) củaĐảng: 2 miền thực hiện 2 chiến lược cách mạng khác nhau: miền Bắc tiến hànhCMXHCN, miền Nam hoàn thành nốt cuộc CMDTDCND

- Là giai đoạn phát triển thắng lợi của Tư tưởng Hồ Chí Minh

+ Đây là giai đoạn HCM hoàn thiện tư tưởng về CNXH, về con người mới và nềnvăn hoá mới, về đảng, về đạo đức Đặc biệt, những tư tưởng này đã phần nào được hiệnthực hoá trong bối cảnh miền Bắc đi lên xây dựng CNXH

+ Tư tưởng về CNXH: đặc trưng, biện pháp, con đường… đều được cụ thể hoá.HCM còn chỉ rõ trên từng lĩnh vực cụ thể: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội

+ Tư tưởng về con người mới và nền văn hoá mới: con người mới là con người vừahồng vừa chuyên, phát triển cả thể chất lẫn tinh thần, có ý thức làm chủ đất nước, có vănhoá, có kiến thức khoa học và nghiệp vụ giỏi, có đạo đức; HCM coi việc hoàn thiện conngười vừa là mục tiêu vừa là nhân tố tạo ra động lực của cách mạng, quan tâm phát triểngiáo dục, y tế, văn hoá, thể thao…

+ Tư tưởng về đảng cầm quyền

+ Tư tưởng về nhà nước của dân, do dân, vì dân

III Giá trị của Tư tưởng Hồ Chí Minh

1 Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc

a) Là tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam

- Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của dân tộc và thời đại, nó trường tồn, bấtdiệt, là tài sản vô giá của dân tộc ta Bởi:

+ Người tiếp thu, kế thừa những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc

+ Tiếp thu, kế thừa tinh hoa văn hóa, tư tưởng “vĩnh cửu” của nhân loại

+ Tiếp thu, kế thừa và vận dụng một cách sáng tạo lý luận CN Mác–Lênin

b Là nền tảng tư tưởng, kim chỉ Nam cho hành động của cách mạng Việt Nam.

- Ngay từ rất sớm Đảng ta đã nhận thức vai tò quan trọng của Tư tưởng Hồ ChíMinh đối với sự nghiệp của cách mạng Việt Nam

Trang 26

+ Tại Đại hội II (2/1951), Đảng khẳng định: Đường lối chính trị, nề nếp làm việc vàđạo đức cách mạng của Đảng ta hiện nay là đường lối, tác phong và đạo đức Hồ Chủtịch Do đó, toàn Đảng hãy ra sức học tập đường lối chính trị, tác phong đạo đức Hồ Chủ

tịch Sự học tấp ấy là điều kiện tiên quyết làm cho Đảng mạnh và làm cho cách mạng

mau đi đến thắng lợi

+ Đại hội IV (1976): Đảng đặt ra khẩu hiệu: “Sống chiến đấu, lao động, học tập

theo gương Bác Hồ vĩ đại”

+ Đại hội V (1982), trong Báo cáo của BCHTW về xây dựng Đảng, Đảng ta đãquan niệm phải học tạp một cách hệ thống Tư tưởng Hồ Chí Minh trong toàn Đảng.+ Đại hội VI (1986), đánh giá thời kỳ đổi mới của dân tộc, khi khẳng định vai trò,nền tảng tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh cho công cuộc đổi mới mà trước hết là đổimới về tư duy

+ Đại hội VII (1991): “Đảng lấy CN Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh làm

nền tảng tư tưởng, kim chỉ Nam cho hành động”

Nghị quyết số 09 – NQ/TW của Bộ chính trị (khoá VII) Về một số định hướng lớn

trong công tác tư tưởng hiện nay đã chỉ rõ: “CN Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh là

học thuyết cách mạng và khoa học, là vũ khí tinh thần của GCCN, nhân dân lao động và

cả dân tộc ta”

+ Đại hội IX (2001), Đảng khẳng định một lần nữa: Tư tưởng Hồ Chí Minh là nềntảng tư tưởng, kim chỉ nam cho Đảng và dân tộc Đảng cũng khẳng định, Tư tưởng HồChí Minh là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam trong thời đại mới -> Như vậy, trong suốt hơn nửa thế kỷ, Đảng ta luôn nhất quán khẳng định vai trò

và giá trị to lớn của Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp CMVN Sự khẳng định đó

là tiền đề, là nhân tố tiên quyết cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam

2 Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển của thế giới

a) Phản ánh khát vọng thời đại

“Mỗi thời đại xã hội đều cần có những con người vĩ đại của nó, và nếu nó không tìm ra những con người như thế…, nó sẽ nặn ra họ” – C Mác (C Mác và Ăngghen:

toàn tập, Nxb CTQG, HN 1993, t7, tr.88)

Trang 27

- HCM là con người như vậy, Người không chỉ là sản phẩm của dân tộc, của giaicấp công nhân Việt Nam, mà còn là sản phẩm của thời đại, của nhân loại tiến bộ.

- Người đã có những cống hiến xuất sắc về lý luận về cách mạng giải phóng dântộc thuộc địa dưới ánh sáng của CN Mác – Lênin:

- Giành độc lập dân tộc để tiến lên xây dựng CNXH

+ Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong cách mạng giải phóng dân tộc theocon đường cách mạng vô sản

+ Mối quan hệ giữa cách mạng giải phóng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chínhquốc và về khả năng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa nổ ra và giành thắng lợitrước cách mạng vô sản chính quốc

- Vận dụng những quan điểm của CN Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của ViệtNam, hình thành nên một hệ thống những luận điểm chính xác, góp phần bổ sung vàokho tàng lý luận của CN Mác – Lênin Có thể nói, Tư tưởng Hồ Chí Minh chính là CNMác – Lênin ở Việt Nam

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh với nội dung cốt lõi là ĐLDT gắn liền CNXH đã gópphần phát triển lý luận và để lại những kinh nghiệm thực tiễn quý báu: về giai cấp, vềnhà nước, về hòa bình, hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc… có gái trị to lớn về mặt lýluận và đang trở thành hiện thực của nhiều vấn đề quốc tế hiện nay

b) Tìm ra các giải phấp đấu tranh giải phóng loài người

- Xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc đến việc xác định được mộtcon đường cách mạng, một hướng đi và tiếp theo đó là một phương pháp thức tỉnh hàngtrăm triệu người bị áp bức trong các nước thuộc địa lạc hậu

- Người xác định CNĐQ là kẻ thù chính của các dân tộc bị áp bức và để chiến

thắng được CNĐQ cần phải “đại đoàn kết”, “đại hòa hợp” Vì vậy, Người đã hoạt động

không mệt mỏi để gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

c) Cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì mục tiêu cao cả

Bằng trí tuệ, tài năng, phẩm chất đạo đức và uy tín của mình, Hồ Chí Minh đã trởthành biểu tượng cho khát vọng hòa bình, cho tình hữu ái của nhân loại Người được bạn

bè năm châu khâm phục và coi là “lãnh tụ của thế giới thứ ba”.

Trang 28

“… cuộc chiến đấu của Người sẽ là kim chỉ nam cho tất cả cỏc dõn tộc đang đấu tranh, cho thanh niờn và choa cỏc nhà lónh đạo trờn toàn thế giới” (Bumờđiờn – Chủ

tịch Hội đồng Bộ trưởng nước cộng hũa Angiờri)

“Tờn tuổi của đồng chớ Hồ Chớ Minh sẽ mói mói gắn bú với những hành động cao

cả nhất và những ước mơ cao quý nhất của nhõn loại” (trớch điện văn của ủy ban toàn

quốc Đảng Cộng sản Mỹ)

“Chủ tịch Hồ Chớ Minh ngày nay là ngụi sao trờn bầu trời của cỏch mạng xó hội chủ nghĩa, của cỏc dõn tộc thuộc địa và phụ thuộc, đang chỉ đường cho chỳng ta bằng ỏnh sỏng của chủ nghĩa Mỏc – Lờnin Trong sự nghiệp của chỳng ta, nhất định Người sẽ sống mói” (R Arixmenđi – Tổng Bớ thư Đảng Cộng sản Urugoay)

- Đối với hiện nay: những vấn đề thời đại (xung đột, sắc tộc, tụn giỏo…) Hồ ChớMinh là tấm gương đoàn kết

CHƯƠNG II:

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC

VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHểNG DÂN TỘC (6T) A: MỤC TIấU

Sau khi học bài này sinh viờn cú thể trỡnh bày (núi hoặc viết) cỏc nội dung sau:

- Tư tưởng Hồ Chớ Minh về vấn đề dõn tộc thuộc địa, mối quan hệ giữa vấn đề dõntộc và vấn đề giai cấp

- Tư tưởng Hồ Chớ Minh về cỏch mạng giải phúng dõn tộc

B: NỘI DUNG

I T tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

1 Vấn đề dõn tộc thuộc địa

a Thực chất của vấn đề dõn tộc thuộc địa

* Quan điểm của Mác - Ănghen

- Mác - Ănghen nghiên cứu vấn đề dân tộc gắn liền với sự pháttriển của CNTB ở châu Âu, khi CNTB đã bớc vào giai đoạn phát triểnmạnh mẽ Hai ụng cho rằng:

+ Dõn tộc là sản phẩm của quỏ trỡnh phỏt triển lịch sử

Trang 29

+ Trước dõn tộc là những hỡnh thức cộng đồng tiền dõn tộc như thị tộc, bộ tộc, bộ lạc

+ Cựng với sự ra đời của CNTB, xuất hiện cỏc nhà nước dõn tộc TBCN

+ Chớnh sỏch thống trị của CN thực dõn, đế quốcđó làm chovấn đề dõn tộc trở nờn gay gắt, từ đú xuất hiện vấn đề dõn tộc thuộc địa

* Quan điểm của Lênin:

- Khi bàn về sự phỏt triển của vấn đề dõn tộc, Lờnin đó đề cập đến hai xu hướngphỏt triển của vấn đề dõn tộc trong điều kiện của chủ nghĩa tư bản:

+ Xu hướng thứ nhất là sự thức tỉnh của ý thức dõn tộc, của phong trào đấu tranh chống ỏp bức dõn tộc sẽ dẫn tới việc thành lập cỏc quốc gia dõn tộc độc lập

+ Xu hướng thứ hai là việc tăng cường và phỏt triển cỏc mối quan hệ giữa cỏc dõn tộc sẽ dẫn tới việc phỏ hủy hàng rào ngăn cỏch dõn tộc, thiết lập sự thống nhất quốc tế của chủ nghĩa tư bản, của đời sống kinh tế, chớnh trị, khoa học…núi chung

+ Trong “Cương lĩnh dõn tộc” Lờnin nờu quan điểm của mỡnh về vấn đề dõn tộc:

* Quan điểm của Hồ Chí Minh

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dõn, giải phúng dõn tộc

+ Xoỏ bỏ ỏch thống trị của nuớc ngoài, giành độc lập dõn tộc, thực hiện quyền dõntộc tự quyết

Từ khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta thì vấn đề dân tộc trở nên

hết sức bức thiết, là nỗi trăn trở của nhiều nhà yêu nớc Nhng tất cả đãkhông tìm ra câu trả lời Đến Hồ Chí Minh, vấn đề dân tộc và cáchmạng giải phóng dân tộc mới đợc giải quyết đúng đắn và khoa họctrên nền tảng của chủ nghĩa Mác – Lênin Vì vậy, t tởng Hồ Chí Minh

về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc là một bớc pháttriển của học thuyết Mác – Lênin, là sự vận dụng lý luận Mác – Lênin

Trang 30

vào một nớc thuộc địa Do đó, vấn đề dân tộc ở đây không còn làvấn đề dân tộc nói chung mà đã trở thành vấn đề dân tộc thuộc

địa

Vấn đề dân tộc thuộc địa, thực chất là vấn đề đấu tranh giải

phóng của các dân tộc thuộc địa nhằm thủ tiêu sự thống trị của nướcngoài, giành độc lập, xoá bỏ ách áp bức, bóc lột thực dân, thực hiệnquyền dõn tộc tự quyết, thành lập nhà nước dõn tộc độc lập

Hồ Chớ Minh lờn ỏn, tố cỏo tội ỏc của chủ nghĩa thực dõn, vạch trần cỏi gọi là

“khai húa văn minh” của chỳng.

Người đó viết nhiều tỏc phẩm như Tõm địa thực dõn, Bỡnh đẳng, Vực thẳm thuộc

địa, Cụng cuộc khai húa giết người… Những tỏc phẩm này như những bản cỏo trạng

đanh thộp, vạch trần bộ mặt khỏt mỏu của những tờn thực dõn: “Để che đậy sự xấu xa

của chế độ búc lột giết người, chủ nghĩa thực dõn luụn luụn điểm trang cho cỏi huy chương mục nỏt của nú bằng những chõm ngụn lý tưởng: Bỏc ỏi, Bỡnh đẳng, vv” (Tập

1, tr.75) “Nếu lối hành hỡnh theo kiểu Linsơ của những bọn người Mỹ hốn hạ đối với những người da đen là một hành động vụ nhõn đạo, thỡ tụi khụng cũn biết gọi việc những người Âu nhõn danh đi khai húa mà giết hang loạt những người chõu Phi là cỏi

gỡ nữa” (Tập 1, tr 321)

Hồ Chớ Minh chỉ rừ mõu thuẫn giữa cỏc dõn tộc thuộc địa với bọn đế quốc thực

dõn là mõu thuẫn đối khỏng, đú là mõu thuẫn khụng thể điều hũa được

Nếu nh C Mác bàn nhiêu về cuộc đấu tranh chống CNTB,

V.I.Lênin bàn nhiều về cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc,thì Hồ Chí Minh tập trung bàn nhiều về cuộc đấu tranhh chống thựcdân C Mác và Lênin bàn nhiều về đấu tranh giai cấp ở các nớc t bảnchủ nghĩa, thì Hồ Chí Minh bàn nhiều về đấu tranh giải phóng dântộc ở thuộc địa

+ Lựa chọn con đường phỏt triển của dõn tộc

Giành độc lập cho dõn tộc và lựa chọn con đường phỏt triển cho dõn tộc là vấn đề

cốt lừi của cuộc cỏch mạng Hồ Chớ Minh khẳng định phương hướng phỏt triển của dõn

tộc Việt Nam trong thời đại mới là chủ nghĩa xó hội

Trang 31

Phướng hướng phỏt triển này xuất phỏt từ thực tiễn phong trào cứu nước của dõn

tộc và cũng xuất phỏt từ đặc điểm mới của thời đại, thời đại quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hộiđược mở ra từ sau thắng lợi của cỏch mạng thỏng Mười Nga (1917)

Hoạch định con đường phỏt triển của dõn tộc thuộc địa đi lờn chủ nghĩa xó hội là

một vấn đề hết sức mới mẻ

Từ một nước thuộc địa đi lờn chủ nghĩa xó hội phải trải trải qua nhiều giai đoạn

chiến lược khỏc nhau Trong Cương lĩnh chớnh trị đầu tiờn của Đảng, Hồ Chớ Minh đó

khẳng định: “làm tư sản dõn quyền cỏch mạng và thổ địa cỏch mạng để đi tới xó hội

cộng sản”

Con đường đú bao gồm cả nội dung dõn tộc, dõn chủ và chủ nghĩa xó hội; xột về

thực chất đú chớnh là con đường độc lập dõn tộc gắn liền với chủ nghĩa xó hội

Đi lờn chủ nghĩa xó hội – chủ nghĩa cộng sản là phương hướng phỏt triển lõu dài Con đường đú phự hợp với hoàn cảnh lịch sử cụ thể ở thuộc địa Đú là nột độc

đỏo, khỏc biệt so với cỏc con đường phỏt triển của cỏc dõn tộc đó phỏt triển lờn chủnghĩa tư bản ở phương Tõy

b Độc lập dõn tộc – nội dung cốt lừi của vấn đề dõn tộc thuộc địa

- Cỏch tiếp cận từ quyền con người

+ Trong quỏ trỡnh đi tỡm đường cứu nước, Hồ Chớ Minh đó nghiờn cứu, tỡm hiểu kỹhai bản tuyờn ngụn nổi tiếng của nhõn loại

+ Tuyờn ngụn độc lập 1776 của nước Mỹ: “ Tất cả mọi ngời sinh ra đều có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm đợc; trong những quyền ấy, có quyền đợc sống, quyền tự

do và quyền mu cầu hạnh phúc ”.

+ Tuyờn ngụn nhõn quyền và dõn quyền của cỏch mạng Phỏp (1789): “Người ta

sinh ra tự do, bỡnh đẳng về quyền lợi và phải luụn luụn được tự do và bỡnh đẳng về quyền lợi”

-> Kế thừa tư tưởng ở hai bản tuyờn ngụn đú, Hồ Chớ Minh đó đưa ra chõn lý bất dibất dịch về quyền cơ bản của cỏc dõn tộc:

“Tất cả cỏc dõn tộc trờn thế giới đều sinh ra bỡnh đẳng, dõn tộc nào cũng cú quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do” (tập 3, tr.555)

Trang 32

- Nội dung của độc lập dõn tộc

+ Độc lập, tự do là khỏt vọng lớn nhất của cỏc dõn tộc thuộc địa

+ Hồ Chớ Minh núi: “Tự do cho đồng bào tụi, độc lập cho tổ quốc tụi, đú là tất cảnhững gỡ tụi muốn, đú là tất cả những gỡ tụi hiểu”

+ Ngời từng nói: “Tụi chỉ cú một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho

nước ta được hoàn toàn độc lập, dõn ta được hoàn toàn tự do” Cú lỳc, Người lại núi:

“Cỏi mà tụi cần nhất trờn đời là đồng bào tụi được tự do, Tổ quốc tụi được độc lập”.

+ Khỏt vọng độc lập dõn tộc được thể hiện xuyờn suốt trong những tỏc phẩm củaNgười:

Ngày 18/6/1919, Ngời lấy tên là Nguyễn ái Quốc, Ngời gửi bản “Yêu

sách” đến Hội nghị VécXây Bản yờu sỏch đòi các quyền tự do, dân

chủ cho nhân dân Việt Nam Sự kiện này đánh dấu con đờng đấutranh chính trị đòi các quyền cơ bản cho dân tộc của Ngời bắt

đầu Bản yêu sách gồm 8 điểm, tập trung vào 2 nội dung chính:

Thứ nhất: Đòi các quyền bình đẳng về chế độ pháp lý:

Đũi xoá bỏ toà án đặc biệt, xoá chế độ cai trị bằng sắc lệnh vàthay bằng chế độ ra các đạo luật

Thứ hai: Đòi các quyền dân chủ tối thiểu cho nhân dân:

Quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp

-> Mặc dù bản yêu sách đó không đợc chấp nhận nhng nó chính

là cơ sở đầu tiên cho quá trình Ngời đấu tranh đòi các quyền chodân tộc

Năm 1930, trong Cương lĩnh chớnh trị đầu tiờn của Đảng, Hồ Chớ Minh tiếp tục

khẳng định: “Đỏnh đổ đế quốc chủ nghĩa Phỏp và bọn phong kiến, làm cho nước Nam

được hoàn toàn độc lập”

Thỏng 5/1941, Hồ Chớ Minh chủ trỡ Hội nghị lần thứ tỏm BCHTW Đảng, viết thư

Kớnh cỏo đồng bào, chỉ rừ: “trong lỳc này quyền lợi dõn tộc giải phúng cao hơn hết

thảy” (tập 3, tr.198) Người chỉ đạo thành lập Mặt trận Việt Minh, ra bỏo Việt Nam độc

lập, thảo Mười chớnh sỏch của Việt Minh

Trang 33

Thỏng 8/1945, Hồ Chớ Minh đỳc kết ý chớ đấu tranh cho độc lập tự do của nhõn

dõn ta trong cõu núi bất hủ: “Dự phải hy sinh tới dõu, dự phải đốt chỏy cả dóy trường

sơn cũng phải kiờn quyết giành cho được độc lập”

Đặc biệt, năm 1945, Người thay mặt chớnh phủ lõm thời đọc Tuyờn ngụn độc lập :

“Nước Việt Nam cú quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đó trở thành một nước tự do và độc lập Toàn thể dõn tộc Việt Nam quyết điem tất cả tinh thần và lực lượng, tớnh mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”

Năm 1946, trong “Lời kờu gọi toàn quốc khỏng chiến” Người viết: “Khụng!

Chỳng ta thà hy sinh tất cả, chứ khụng chịu mất nước, nhất định khụng chịu làm nụ lệ”

(tập 4, tr.480)

Sau này, trong cuộc khỏng chiến chống Mỹ cứu nước, Ngườ đó đưa ra một chõn lý

bất hủ cú giỏ trị cho mọi dõn tộc, mọi thời đại: “khụng cú gỡ quý hơn độc lập tự do”

“Độc lập là quyền thiờng liờng, bất khả xõm phạm của cỏc dõn tộc” Đú là tư

tưởng, là lẽ sống và cũn là hành động của Hồ Chớ Minh: “Bất cứ nơi nào đấu tranh cho

độc lập tự do nơi đú cú Hồ Chớ Minh và ngọn cờ Hồ Chớ Minh bay cao” (Komet

Chandra –nguyờn chủ tịch hũa bỡnh thế giới)

- Nền độc lập của một dân tộc, theo Hồ Chí Minh phải đợc thểhiện đầy đủ ở những nội dung sau:

+ Độc lập phải là độc lập về mọi mặt: Chính trị – kinh tế – vănhoá - ngoại giao – quân sự – toàn vẹn lãnh thổ trong đó quan trọngnhất là độc lập về chính trị

+ Nền độc lập phải đợc thể hiện một cách triệt để, nghĩa là:

Mọi vấn đề thuộc chủ quyền quốc gia của mỗi dân tộc phải do

chính nhân dân của dân tộc đó tự quyết định, không có sự canthiệp của nớc khác

Độc lập thực sự phải đợc thể hiện ở cuộc sống ấm no, tự do,

hạnh phúc của nhân dân

Độc lập, tự do là độc lập trong hoà bình chân chính Độc lập

phải gắn liền với thống nhất tổ quốc, đảm bảo chủ quyền toàn vẹnlãnh thổ Ngời khẳng định từng mảnh đất thiêng liêng của Tổ quốc

Trang 34

là máu thịt của dân tộc Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân

lý ấy không bao giờ thay đổi

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ trở thành

nguyên tắc : “bất biến” của Hồ Chí Minh trong cuộc đấu tranh choquyền dân tộc

c Chủ nghĩa dân tộc - Một động lực lớn của đất nớc

- Chủ nghĩa dõn tộc mà Hồ Chớ Minh núi tới ở đõy là chủ nghĩa dõn tộc chõn chớnh.+ Hồ Chớ Minh khẳng định: Chủ nghĩa dõn tộc chõn chớnh là sự kết hợp giữa chủnghĩa yờu nước và tinh thần dõn tộc

Năm 1924, NAQ viết: ở các nớc thuộc địa ‘chủ nghĩa dân tộc

là một động lực lớn của đất nớc’’.

Trong Báo cáo về Bắc kỳ, Trung kỳ và Nam kỳ gửi quốc tế cộng

sản, NAQ viết: xã hội Đông Dơng, ấn Độ hay Trung Quốc, xét ‘về mặt

cấu trúc kinh tế, không giống các xã hội phơng Tây thời Trung cổ, cũng nh thời cận đại, và đấu tranh giai cấp ở đó không quyết liệt

nh ở đây Những tên địa chủ hạng trung và hạng nhỏ và những kẻ

mà ở đó đợc coi là đại địa chủ thì chỉ là những tên lùn tịt bên cạnh những ngời trùng tên với họ ở châu Âu và châu Mỹ’

- ‘Nếu nông dân gần nh chẳng có gì thì địa chủ cũng chẳng

có vốn liếng gì lớn’, nếu thợ thuyền không biết mình bị bóc lột bao nhiêu thì chủ lại không hề biết công cụ để bóc lột của họ là máy móc; ngời thì chẳng có công đoàn, kẻ thì chẳng có tơrơt Sự xung

đột của họ đợc giảm thiểu Điều đó không thể chối cãi đợc’ Trái lại,

giữa họ vẫn có sự tơng đồng lớn: dù là địa chủ hay nông dân, họ

đều là những ngời nô lệ mất nớc

-> Từ luận điểm đó, NAQ kiến nghị về cơng lĩnh hành động

của QTCS là: ‘phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh

QTCS Khi chủ nghĩa dân tộc của họ thắng lợi, nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế’

Trang 35

2 Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp

a Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau.

- Tất cả các giai cấp đều tồn tại trong một xã hội, một dân tộc.Không có giai cấp nào có thể đứng trên đợc dân tộc Sự sinh tử tồnvong của dân tộc gắn liền với sự sinh tử tồn vong của giai cấp Do

đó, giai cấp và dân tộc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

- Chính vì vậy: Phải kết hợp nhuần nhuyễn và giải quyết hài hoàvấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, quyền lợi dân tộc và quyền lợigiai cấp trên phạm vi quốc tế cũng nh trong quốc gia dân tộc ViệtNam

- Hồ Chí Minh rất coi trọng vấn đề dân tộc, đề cao sức mạnhcủa chủ nghĩa yêu nớc, nhng Ngời luôn đứng trên quan điểm của giaicấp để giải quyết vấn đề dân tộc Sự kết hợp chặt chẽ giữa vấn

đề dân tộc và giai cấp của Hồ Chí Minh đợc thể hiện:

+ Khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân và quyềnlãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản trong quá trình cách mạng ViệtNam

+ Chủ trơng đại đoàn kết dân tộc rộng rãi trên nền tảng khốiliên minh công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức, dới sự lãnh đạocủa Đảng

+ Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để chống lại bạo lựcphản cách mạng của kẻ thù

+ Thiết lập một nhà nớc của dân, do dân và vì dân

+ Gắn kết mục tiêu độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội

b Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trớc hết; độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

- Xuất phát từ đặc điểm của một nớc thuộc địa, mâu thuẫngiữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp hết sức gay gắt

Trang 36

Vấn đề đặt ra trớc tiên là phải giải phóng hoàn toàn cho dân tộc,tập trung toàn bộ lực lợng vật chất cũng nh tinh thần vào công cuộcgiải phóng đó Sau khi giành đợc độc lập mới có điều kiện tiến lênlàm cách mạng xã hội chủ nghĩa.

- Trong khi đề cao vấn đề dân tộc, Hồ Chí Minh cũng chỉ rõtrong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc thì lợi ích dân tộc và lợiích giai cấp là thống nhất Nếu dân tộc không đợc độc lập thìnhân dân cũng không có quyền tự do và dân chủ

=> Hồ Chí Minh chủ trơng giải quyết vấn đề dân tộc gắn liềnvới vấn đề giai cấp nhng vấn đề giai cấp đặt trong vấn đề dân tộc

và chỉ có thể giải quyết vấn đề dân tộc mới giải quyết đợc vấn đềgiai cấp

* T tởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩaxã hội

- Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là nội dung cốt lõixuyên suốt toàn bộ T tởng Hồ Chí Minh Là sự phản ánh chính xácmục đích, lý tởng, khát vọng và ham muốn tột bậc của danh nhân

văn hoá Hồ Chí Minh: “Nớc ta đợc hoàn toàn độc lập, dân ta đợc hoàn

toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng đợc học hành” (HCM TT, t4, tr.161, 2002).

- Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội+ Độc lập dân tộc là mục tiêu trực tiếp, trớc hết, là cơ sở tiền đề

để tiến lên

Trong T tởng Hồ Chí Minh, giành độc lập dân tộc để đi tới xã

hội cộng sản; độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội Độclập dân tộc là điều kiện hàng đầu, quyết định để cách mạng dântộc dân chủ nhân dân chuyển sang giai đoạn tiếp theo – cách mạng

xã hội chủ nghĩa: “Yờu Tổ quốc, yờu nhõn dõn phải gắn liền với yờu chủ nghĩa xó

Trang 37

hội, vỡ cú tiến lờn chủ nghĩa xó hội thỡ nhõn dõn mỡnh mới ngày một no ấm thờm Tổ quốc mỗi ngày một giàu mạnh thờm” (HCM TT, t.9, tr.173)

+ Chủ nghĩa xã hội là con đờng củng cố vững chắc độc lập dântộc, giải phóng dân tộc hoàn toàn và triệt để

+ Những điều kiện đảm bảo cho độc lập dân tộc gắn liền vớiCNXH trong quá trình cách mạng Việt Nam:

Trớc hết, phải tăng cờng vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của

Đảng Cộng sản Đây là điều kiện cơ bản để để độc lập dân tộcgắn liền với CNXH

Hai là, xây dựng, củng cố và tăng cờng liên minh công – nông –

trí thức làm nền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc Tất cả

đ-ợc tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất

Ba là, Hồ Chí Minh chỉ rõ, Việt Nam là một bộ phận của cách

mạng thế giới, cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới có mối liên

hệ chặt chẽ với nhau

=> Ba nhân tố nêu trên gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên sứcmạnh tổng hợp quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Hồ Chí Minh kết luân: ‘Đó là bài học lớn mà mỗi cán bộ và đảng viên

ta cần ghi sâu vào lòng và phát huy thêm mãi’ (HCM TT, t2, tr.372,

2002)

c Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp

- HCM giải quyết vấn đề dõn tộc theo quan điểm giai cấp nhưng đồng thời đặt vấn

đề giai cấp trong vấn đề dõn tộc

- Theo HCM, giải phúng dõn tộc khỏi ỏch thống trị của chủ nghĩa thực dõn là điềukiện để giải phúng giai cấp Vỡ thế lợi ớch giai cấp phải phục tựng lợi ớch của dõn tộc+ Tháng 5/ 1941, HCM cựng với TW Đảng khẳng định:

“Trong lỳc này quyền lợi của bộ phận, của giai cấp phải đặt dưới sự sinh tử, tồn vong của quốc gia dõn tộc Trong lỳc này nếu khụng giải quyết được vấn đề dõn tộc giải phúng, khụng đũi được độc lập, tự do cho toàn thể dõn tộc thỡ chẳng những toàn thể

Trang 38

quốc gia dõn tộc cũn chịu mói kiếp ngựa trõu, mà quyền lợi của bộ phận, của giai cấp đến vạn năm cũng khụng đũi lại được” (HCM tt: t.7, tr.112-113)

d Giữ vững độc lập của dõn tộc mỡnh, đồng thời tụn trọng độc lập của cỏc dõn tộc khỏc

- Là một chiến sĩ chõn chớnh, HCM khụng chỉ đấu tranh cho dõn tộc mỡnh, mà cũnđấu tranh cho độc lập của tất cả cỏc dõn tộc bị ỏp bức

- Nờu cao tinh thần độc lập, tự chủ, nguyờn tắc về quyền dõn tộc tự quyết, nhưngHCM khụng quờn nghĩa vụ quốc tế trong việc ủng hộ cuộc đấu tranh giải phúng dõn tộctrờn thế giới

- Người đề ra khẩu hiệu “giỳp bạn là tự giỳp mỡnh” và chủ trương: phải bằng thắng

lợi của cỏch mạng mỗi nước mà đúng gúp vào thắng lợi chung của cỏch mạng thế giới

II Tư tưởng Hồ Chớ Minh về cỏch mạng giải phúng dõn tộc

1 Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc

a Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng thuộc địa

* Tớnh chất của cỏch mạng ở thuộc địa

- Bằng phương phỏp lịch sử cụ thể, bỏm sỏt thực tiễn xó hội thuộc địa, HCM nhậnthấy:

+ Sự phõn húa giai cấp ở cỏc nước thuộc địa phương Đụng khụng giống như ở cỏcnước tư bản phương Tõy

+ Mõu thuẫn ở thuộc địa khụng giống như cỏc nước phương Tõy

+ Mõu thuẫn chủ yếu ở cỏc nước tư bản chủ nghĩa phương Tõy là mõu thuẫn giữagiai cấp vụ sản và giai cấp tư sản

+ Mõu thuẫn chủ yếu trong xó hội thuộc địa phương Đụng là mõu thuẫn giữa dõntộc bị ỏp bức với chủ nghĩa thực dõn

+ Tớnh chất của cuộc đấu tranh cỏch mạng ở thuộc địa cũng khỏc so với cỏc nướcphương Tõy do mõu thuẫn chủ yếu khỏc nhau

+ Cỏc nước tư bản chủ nghĩa phải tiến hành cuộc đấu tranh giai cấp

+ Cỏc nước thuộc địa trước hết lại phải tiến hành cuộc đấu tranh giải phúng dõn tộc

Trang 39

+ Đối tượng của cách mạng ở thuộc địa không phải là giai cấp tư sản bản xứ, khôngphải giai cấp địa chủ mà là chủ nghĩa thực dân và tay sai phản động

+ Cách mạng ở thuộc địa trước hết phải “lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế

quốc”, chứ chưa phải là một cuộc cách mạng xóa bỏ sự tư hữu, sự bóc lột nói chung.

+ Yêu cầu bức thiết của nhân dân các nước thuộc địa là độc lập dân tộc

* Nhiệm vụ của cách mạng giải phóng dân tộc

- Cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược quan hệchặt chẽ và tác động, ảnh hưởng lẫn nhau:

- Chống đế quốc giành độc lập cho dân tộc

- Chống phong kiến, đưa lại ruộng đất cho nông dân, dân chủ cho nhân dân laođộng

=> Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng ở Việt Nam là cách mạng giải phóng dântộc

- Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do HCM soạn thảo đã xác địnhnhững nhiệm vụ về chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội

+ Các nhiệm vụ đó đã bao hàm cả nội dung dân tộc và dân chủ, chống đế quốc vàchống phong kiến nhưng nổi bật lên là nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai phản động,giành độc lập tự do cho toàn thể dân tộc

+ Tại Hội nghị lần thứ tám của BCH TƯ Đảng (5/1941) do HCM chủ trì đã kiên

quyết giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, nhấn mạnh đó là “nhiệm vụ bức thiết

nhất”, chủ trương tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” và chỉ tiến hành nhiệm vụ

đó ở một mức độ thích hợp nhằm phục vụ cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc

+ Sau cách mạng tháng Tám, HCM và Đảng ta đã xác định: Cuộc cách mạng ĐôngDương lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng Cuộc cách mạng ấy đang tiếpdiễn, nó chưa hoàn thành, vì nước ta chưa được hoàn toàn độc lập Nhiệm vụ cứu nướccủa giai cấp vô sản chưa xong Giai cấp vô sản vẫn phải hăng hái, kiên quyết hoàn thành

nhiệm vụ thiêng liêng ấy Khẩu hiệu vẫn là “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”

+ Trong kháng chiến chống Pháp, nhiệm vụ giải phóng dân tộc diễn ra trong điềukiện mới: Vừa kháng chiến chống đế quốc, vừa bảo vệ chính quyền mới Do đó, HCM

và Đảng ta nêu khẩu hiệu “Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc”

Trang 40

+ Trong khỏng chiến chống Mỹ, HCM đó xỏc định nhiệm vụ mới cho cỏch mạng

Việt Nam Đú là: “Đưa miền Bắc tiến lờn chủ nghĩa xó hội và đấu tranh thực hiện hũa

bỡnh thống nhất nước nhà, hoàn thành cỏch mạng dõn tộc dõn chủ nhõn dõn trong cả nước” (HCM: tt, t.10, tr.198)

b Mục tiờu của cỏch mạng giải phúng dõn tộc

- Mục tiờu của cỏch mạng giải phúng dõn tộc theo HCM chớnh là giải phúng dõntộc, giành độc lập cho dân tộc và thiết lập chính quyền của nhândân tạo tiền đề cho giải phóng giai cấp và cuối cùng là giải phóngcon ngòi

- Giải phúng dõn tộc là nhiệm vụ hàng đầu, trờn hết, trước hết của cỏch mạng ViệtNam Giải phúng dõn tộc xột về thực chất là:

- Đỏnh đổ ỏch thống trị, ỏp bức, xõm lược của chủ nghĩa đế quốc thực dõn, giànhđộc lập dõn tộc

- Hỡnh thành nhà nước dõn tộc độc lập và tự do lựa chọn con đường phỏt triển củadõn tộc phự hợp với xu thế phỏt triển của thời đại, tiến bộ xó hội

- Mục đớch cao cả nhất mà HCM hướng tới là giải phúng con người Giải phúngcon người là:

+ Xúa bỏ tỡnh trạng ỏp bức, búc lột, nụ dịch con người

+ Xoỏ bỏ cỏc điều kiện xó hội làm tha hoỏ con người, làm cho mọi người đượchưởng cuộc sống tự do, hạnh phỳc, cú điều kiện phỏt huy năng lực sỏng tạo, phỏt triểntoàn diện theo đỳng bản chất người tốt đẹp nhất

2 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đờng cách mạng vô sản.

a Rút bài học từ sự thất bại của các con đờng cứu nớc trớc đó

- Để giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của thực dân Pháp,

ông cha ta đã sử dụng nhiều con đờng gắn với những khuynh hớngchính trị khác nhau, sử dụng nhiều vũ khí t tởng khác nhau nhng

đều thất bại

Ngày đăng: 08/03/2019, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w