1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả bước đầu trồng cây dược liệu ban lá dính tại hợp tác xã đông nam dược xã hà vị huyện bạch thông tỉnh bắc kạn

89 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương thuốc tâytuy cho hiệu quả nhanh nhưng giá cả đắt đỏ, vì vậy việc phát triển các phươngthuốc cổ truyền là hướng phát triển đúng đắn của ngành y học nước nhà.Câydược liệu là nhữ

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế và phát triển nông thôn Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên, 2018

Trang 3

BAN LÁ DÍNH TẠI HỢP TÁC XÃ ĐÔNG NAM DƯỢC XÃ HÀ VỊ,

HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Lớp :K46-KTNN-N02 Khoa : Kinh tế và phát triển nông thôn Khóa học : 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn: ThS Đỗ Hoàng Sơn

Thái Nguyên, 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Khóa Luậnnày là trung thực

Tôi xin cam đoan rằng, mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện Khóa Luận

đã được cảm ơn và thông tin được trích dẫn trong Khóa Luận này đã được ghi

rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngàytháng năm 2018

Sinh viên

Bàn Quyết Định

Trang 5

đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Bác Nguyễn Văn Cư – Giámđốc HTX Đông Nam Dược xã Hã Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đãgiúp đỡ tận tình tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt thành của các cô, chú, anh, chị tạiHTX Đông Nam Dược đã giúp đỡ tôi thực hiên tốt đề tài này

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viênkhích lệ trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Thái Nguyên,ngàythángnăm 2018

Sinh viên

Bàn Quyết Định

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã Hà

Vị huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn năm 2016 32

Bảng 4.2: Một số giống vật nuôi chính của xã Hà Vị năm 2016 32

Bảng 4.3: Tình hình dân cư xã Hà Vị năm 2016 37

Bảng 4.4: Hiện trạng trạm biến áp xã Hà Vị năm 2016 39

Bảng 4.5: Chi phí sản xuất cho 1ha Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược năm 2017 44

Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế cho 1 ha Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược năm 2017 45

Bảng 4.7: Chi phí sản xuất bình quân cho 1ha lúa theo số liệu điều tra tại 10 hộ thành viên của HTX Đông Nam Dược năm 2017 47

Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của 1 ha lúa theo số liệu điều tra tại 10 hộ thành viên của HTX Đông Nam Dược năm 2017 48

Bảng 4.9: So sánh hiệu quả kinh tế giữa cây dược liệu Ban lá dính và cây lúa 50

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1:Sơ đồ quy trình kĩ thuật sản xuất giống cây từ hạt và hom giống 41Hình 4.2: Sơ đồ quy trình kỹ thuật sản xuất dược liệu theo tiêu chuẩn GACP

43

Trang 8

GACP Good Agricultural and Collection Practices

GAP Good AgriculturalPractices

GS.TS Giáo sư Tiến sĩ

IC Chi phí trung gian

IUCN Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài

nguyên Thiên nhiên

WHO Tổ chức y tế thế giới

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm cây dược liệu 4

2.1.2 Vai trò của cây dược liệu 5

2.1.3 Sự cần thiết phát triển dược liệu 6

2.1.4 Vai trò của cây dược liệu Ban lá dính 8

2.2 Cơ sở thực tiễn 10

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về cây dược liệu 10

2.2.2 Thực tiễn bảo tồn cây dược liệu hiện nay 19

2.2.3 Khái quát về dự án: “Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn” 21

Trang 10

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 24

3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 25

3.4.3 Phương pháp thống kê và sử lý số liệu 25

3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 25

3.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất 25

3.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32

4.2 Tình hình sản xuất cây dược liệu Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược 41

4.2.1 Quy trình kĩ thuật sản xuất cây dược liệu Ban lá dính 41

4.2.2 Mức đầu tư cho 1ha cây Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược 43

4.2.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế cho sản xuất 1 ha Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược 45

4.2.4 So sánh hiệu quả kinh tế giữa sản xuất Ban lá dính và sản xuất lúa 47

4.3 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình trồng cây dược liệu Ban lá dính tại HTX Đông Nam dược 52

4.3.1 Thuận lợi 52

Trang 11

4.3.2 Khó khăn 53

4.4 Một giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc trồng và bảo tồn cây dược liệu nói chung và cây Ban lá dính nói riêng tại HTX Đông Nam Dược xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn 53

4.4.1 Những giải pháp chung 53

4.4.2 Các giải pháp cụ thể 54

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 12

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân đang là nhu cầucần thiết của cuộc sống Cùng với sự phát triển của ngành y tế, các dịch vụ y

tế đã đáp ứng tương đối đầy đủ các nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của ngườidân Tuy vậy, một bộ phận không nhỏ người dân vẫn chưa có điều kiện tiếpcận các dịch vụ y tế, một phần do thu nhập thấp, giá thuốc đắt, đồng thời kinhphí cho việc phát triển các dịch vụ y tế cộng đồng còn hạn chế

Để khắc phục tình trạng trên việc tìm hiểu, nghiên cứu ra các phươngthuốc hiệu quả phù hợp về mặt kinh tế là rất cấp thiết Các phương thuốc tâytuy cho hiệu quả nhanh nhưng giá cả đắt đỏ, vì vậy việc phát triển các phươngthuốc cổ truyền là hướng phát triển đúng đắn của ngành y học nước nhà.Câydược liệu là những loài thực vật có tác dụng dùng để chữa bệnh hoặc bồi bổ

cơ thể khi con người sữ dụng.Việc sử dụng thuốc trong nhân dân đã có từ lâuđời, con người không chỉ biết lợi dụng tính chất của cây cỏ để làm thức ăn màcòn làm thuốc chữa bệnh

Xét về tiềm năng và kinh nghiệm thì thuốc cổ truyền của nước ta có thếmạnh để phát triển Tuy nhiên hiện nay chúng ta đang ở trong tình trạng ngồitrên đống thuốc mà vẫn mắc bệnh Vấn đề là cần mở rộng phát triển cácphương thuốc cổ truyền một cách hiệu quả, triển khai và sử dụng cây thuốcmột cách bền vững chưa được quan tâm đầy đủ Trong những thập kỷ gầnđây, sự gia tăng dân số quá nhanh, nhu cầu sử dụng cây thuốc càng nhiều, dẫnđến nhiều loài cây thuốc nhất là những cây quý hiếm đã bị tuyệt chủng,60000loài có thể gặp rủi ro hoặc sự tồn tại là rất mong manh.Vì vậy song song vớiviệc nghiên cứu về sử dụng cây thuốc, một số vấn đề cấp bách đó là bảo tồncác loài cây thuốc cũng được đặt ra Đặc biệt là công tác đánh giá nguồn tài

Trang 13

nguyên cây dược liệu chiếm một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triểnthuốc đông y Để phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp cũng như góp phầnbảo tồn đa dạng sinh vật, bảo tồn nguồn gen, bảo tồn những kinh nghiệmphong phú và quý báu của đồng bào dân tộc, bên cạnh đó thì việc kiểm kê, bổsung và hệ thống hoá nguồn tài nguyên cây thuốc là việc làm cần thiết nhằm

sử dụng một cách khoa học và có hiệu quả trong tương lai

Xét về tiềm năng thì cây dược liệu Ban lá dính là một trong những loạicây dược liệu quý hiếm có giá trị kinh tế cao và có nhiều công dụng được sửdụng nhiều trong y học Tuy nhiên, đây là loài cây dại rất khó xác định thờigian sinh trưởng và rất khó trồng Hiện nay, tại hợp tác xã (HTX) Đông NamDược xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đang cho tiến hành nghiêncứu, trồng và bảo tồn một số loại cây dược liệu quý hiếm như: Hà thủ ô đỏ,Đẳng sâm, Ba kích…và thực hiện trồng thử nghiệm cây dược liệu Ban lá dínhnhằm mục đích duy trì và bảo tồn nguồn cây dược liệu quý hiếm phục vụ cho

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiệu quả kinh tế trồng cây dược liệu Ban lá dính tại HTXĐông Nam Dược

Trang 14

- Đánh giá được những điều kiện thuân lợi và khó khăn trong quá trìnhtrồng cây dược liệu Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược.

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc trồng và bảo tồncây dược liệu nói chung và cây Ban lá dính nói riêng tại HTX Đông NamDược xã Hà Vị, huyện Bạch Thông,tỉnh Bắc Kạn

1.3.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.3.1.Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài là sự đánh giá khái quát về hiệu quả sản xuất câydược liệu quý Ban lá dính Tại HTX Đông Nam Dược, làm cơ sở cho việctrồng và bảo tồn các loại cây dược liệu quý hiếm phục vụ cho y học nước nhà

1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tàicó ý nghĩa quan trọng cho khai thác và bảo tồn nguồncây dược liệu quý hiếm cho y học bản địa Kết quả nghiên cứu góp phần đảmbảo sản xuất vùng nguyên liệu và đóng góp cho phát triển bền vững kinh tế xãhội vùng núi Việt Nam

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.Khái niệm cây dược liệu

Theo Vũ Tuấn Minh (2009) [8]

Cây dược liệu là những loài thực vật có tác dụng dùng để chữa bệnhhoặc bồi bổ cơ thể khi con người sử dụng Việc dùng thuốc trong nhân dân ta

đã có từ lâu đời Từ thời nguyên thuỷ, tổ tiên chúng ta trong lúc tìm kiếm thức

ăn, có khi ăn phải chất độc phát sinh nôn mửa hoặc rối loạn tiêu hoá, hoặchôn mê có khi chết người, do đó cần có nhận thức phân biệt được loại nào ănđược, loại nào có độc không ăn được

Kinh nghiệm dần dần tích lũy, không những giúp cho loài người biết lợidụng tính chất của cây cỏ để làm thức ăn mà còn dùng để dùng làm thuốc chữabệnh, hay dùng những vị có chất độc để chế tên thuốc độc dùng trong săn bắnhay trong lúc tự vệ chống ngoại xâm Lịch sử nước ta cho biết ngay từ khi lậpnước nhân dân ta đã biết chế tạo và sử dụng tên độc để chống lại kẻ thù

Như vậy, việc phát minh ra thuốc đã có từ thời thượng cổ, trong quátrình đấu tranh với thiên nhiên, tìm tòi thức ăn mà có được Nguồn gốc tìm rathức ăn, thuốc và cây có chất độc chỉ là một Về sau dần dần con người mớibiết tổng kết và đặt ra lý luận Hiện nay đi sâu và tìm hiểu những kinh nghiệmtrong nhân dân Việt Nam cũng như nhiều dân tộc khác trên thế giới, conngười đã sử dụng hàng vạn loài thực vật để làm thuốc Trong quá trình chữabệnh bằng kinh nghiệm và hiểu biết của con người, đến ngày nay đã hìnhthành các khuynh hướng khác nhau, chúng ta có thể phân biệt hai loại ngườilàm thuốc Một loại chỉ có kinh nghiệm chữ a bệnh, không biết hoặc ít biết lýluận Kinh nghiệm đó cứ cha truyền con nối mà tồn tại, mà phát huy Những

Trang 16

người có khuynh hướng này chiếm chủ yếu tại các vùng dân tộc ít người.Khuynh hướng thứ hai là những người có kinh nghiệm và có thêm phần líluận, những người này chiếm chủ yếu ở thành thị và những người có cơ sở líluận cho rằng vị Thần Nông là người phát minh ra thuốc Truyền thuyết kểrằng: “Một ngày ông nếm 100 loài cây cỏ để tìm thuốc, ông đã gặp phải rấtnhiều loài cây có độc nên có khi một ngày ngộ độc đến 70 lần”, rồi soạn rasách thuốc đầu tiên gọi là “Thần Nông bản thảo” Trong bộ này có ghi chéptất cả 365 vị thuốc và là bộ sách thuốc cổ nhất Đông Y (chừng 4000 năm nay).

2.1.2 Vai trò của cây dược liệu

Thuốc phòng bệnh và chữa bệnh hầu hết được điều trị từ hai nguồn dượcliệu và hóa dược Riêng thảo dược, theo thống kê của tổ chức y tế thế giới con

số lên đến 20.000 loài Không chỉ ở các nước Đông Nam Á mà các nướcphương Tây cũng tiêu thụ một lượng rất lớn dược liệu Người ta thống kê thấyrằng ở các nước có nền công nghiệp phát triển thì ¼ số thuốc thống kê trongcác đơn thuốc đều có chữa hoạt chất từ thảo mộc, chỉ riêng ở Mỹ nắm 1980giá trị số thuốc đo lên đến 8 tỉ USD Trong những năm gần đây xu hướng trênthế giới dung thuốc thảo mộc tự nhiên( không tách hóa chất) ngày càng nhiều,chỉ tính thị trường Châu Âu cũng lên đến 2,3 tỉ USD, riêng cộng hòa liênbang Đức là 1,7 tỉ USD Nhiều loại thuốc đông dược của Trung Quốc đượctiêu thị mạnh ở các nước Châu Âu Gần đây ta cũng có một số mặt hàng đôngdược xuất khẩu có tín nhiệm trên thị trường nước ngoài

Dược liệu là nguồn cung cấp nguyên liệu cho việc bán tổng hợp cho một

số hóa dược Chỉ riêng nhu cầu để bán tổng hợp các thuốc steroid, hàng nămthế giới cần khoảng 100 tấn củ mài có chứa Diosgenin Nhiều hoạt chất quantrọng như quinine, morphin, ajmalin, vincaluecoblastin, emetin, strychnine

…đều phải triết ra từ dược liệu mà chưa có thể đi bằng con đường tổng hợp.Dược liệu còn mở đường cho hóa dược phát triển

Trang 17

Về mặt kinh tế, nước ta xếp cây thuốc vào lại cây công nghiệp cao cấpcần được phát triển như những cây công nghiệp khác.

Đối với nước ta dược liệu có vị trí quan trọng Nước ta nằm trong vùngnhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa Nhiệt độ trung bình hàng năm là

25oc, độ ẩm khá cao tạo điều kiện cho cây cối phát triển Diện tích rừng chiếm2/3 diện tích đất Hệ thực vật rất đa dạng và phong phú, cả nước có khoảng20.000 loài trong đó có trên 1000 loài cây thuốc nước ta lại có một sô vùng có

độ cao trên 1.000 m như SaPa, Đà Lạt nên thuận lợi cho việc di nhập một sốcây như artichaut, dương địa hoàng… Nước ta lại có đưởng bờ biển trên3.200 km chạy từ Bắc vào Nam nên có nhiều hải sản quý hiếm dùng làmthuốc Nếu chúng ta biết cách khai thác và nuôi trồng một cách hợp lý thì sẽ

có nhiều đóng góp cho ngành dược nước ta Dân tộc ta cũng như Trung Quốc,Đài Loan, Nhật và một số nước Đông Nam Á khác có truyền thống chữa bệnhtheo lối y học cổ truyền từ lâu đời, đòi hỏi cung cấp một số lượng lớn về dượcliệu trong những năm gần đây lượng thuốc bắc của chúng ta nhập từ TrungQuốc khá nhiều, nếu có kế hoạch đẩy mạnh việc trồng trọt và di thực thêmcác cây thuốc của Trung Quốc thì sẽ hạn chế được sự lệ thuộc

Báo cáo chính trị của ban chấp hành trung ương Đảng trình bày ở đại hội

lần thứ năm đã chỉ rõ “…một nhiệm vụ cấp bách là khai thác mọi khả năng sẵn có trong nước nhằm tạo cho được các nguồn dược liệu, tích cực xây dựng công nghiệp dược phẩm và sản xuất thiết bị y tế, tạo mọi điều kiện để khắc phục tình trạng thiếu thuốc kể cả con đường xuất để nhập” Qua đó chúng ta

càng thấy vai trò quan trọng của dược liệu trong ngành y tế và trong nền kinhtế

2.1.3.Sự cần thiết phát triển dược liệu

Để kế thừa, bảo tồn và phát triển nền y dược cổ truyền, chúng ta cần cónguồn dược liệu đảm bảo về chất lượng và đa dạng về chủng loại

Trang 18

Việt Nam là nước có nền y d ư ợc cổ truyền lâu đời Nền y dược đó cótiềm năng và vai trò to lớn trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhândân Tuy nhiên để kế thừa, bảo tồn và phát triển, không những chúng ta cần

có một đội ngũ thầy thuốc giỏi mà còn phải có nguồn d ư ợc l i ệ u đ ảm bảo vềchất lượng và đa dạng về chủng loại [16]

Hiện nay không chỉ Việt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “Trở vềthiên nhiên” thì việc sử dụng các thuốc từ dược liệu của người dân ngày cànggia tăng bởi nó ít có những tác động có hại và phù hợp với qui luật sinh lý của

cơ thể Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 80% dân số hiện nay trênthế giới vẫn dựa vào thuốc có nguồn gốc tự nhiên trong chăm sóc sức khỏe

cộng đồng Trong tuyên ngôn Alma Alta năm 1978 và “Hướng dẫn đánh giá

y học cổ truyền” năm 1991, WHO luôn khuyến nghị dùng các thuốc cổ truyền

vào chăm sóc sức khỏe ban đầu, đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả cũngnhư bảo đảm nguồn cung cấp những thuốc này [16]

Dược liệu nói chung, cây thuốc nói riêng có giá trị kinh tế có thể cao hơntrồng cây lương thực , thực phẩm Trong mây thâp niên qu a, hàng chục ngàntấn dược liệu đã được khai thác tự nhiên và trồng trọt hàng năm , đem lai lợinhuận lớn Cây thuốc được phát triển có thể giúp cho nhiều vùng nông thôn,miền núi xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, bảo

vệ môi trường [16]

Dược liệu nói chung, cây thuốc nói riêng tồn tại cùng với thế hệ sinh tháirừng, nông nghiệp và nông thôn, lại có mối tương quan chặt chẽ giữa đa dạngsinh học cây thuốc và đa dạng văn hóa, y học cổ truyền, gắn với tri thức ydược học của 54 dân tộc, là bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam [16]

Trong tình hình hiện nay chúng ta thấy tỷ lệ dược liệu nhập khẩu ngàycàng nhiều, nhất là nhập qua đường tiểu ngạch, điều đó làm cho việc quản lý

Trang 19

chất lượng dược liệu rất khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng điều trị và uy tíncủa y dược cổ truyền Việt Nam [16].

Để chủ động trong lĩnh vực phát triển y dược cổ truyền và đảm bảo ydược cổ truyền giữ được thế mạnh của y học Việt Nam so với các nước trongkhu vực và trên thế giới thì chúng ta phải chủ động được nguồn dược liệu Hơnbao giờ hết, lúc này phát triển dược liệu nên được coi là an ninh quốc gia [16].Phát triển nuôi trồng dược liệu còn là giải pháp quan trọng hạn chế tối

đa việc khai thác tự nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ động,thực vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng [16]

2.1.4 Vai trò của cây dược liệu Ban lá dính

Định danh thực vật

- Tên thường gọi: Ban lá dính

- Tên khoa học: Hypericum sampsonii Hance

Lớp: Equisetopsida C Agardh.

Phân lớp: Magnoliidae Novák ex Takht.

Bộ: Malpighiales Juss ex Bercht & J Presl

Họ: Hypericaceae Juss.

(Nguồn: yhocbandia.vn)[17]

- Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao từ 50-70cm, thân tròn nhẵn Lámọc đối, không cuống, dính liền với nhau ở gốc, mặt dưới màu nhạt và cóđiềm tuyến đen Hoa nhỏ, màu vàng, mọc thành sim ngù ở nách và ngọn Đài

5, hình bầu dục, có điềm tuyến màu đen Tràng 5 cùng dạng với đài Nhị hợpthành 3 nhóm, mỗi nhóm 12-15 nhị Bầu 3 ô, 3 vòi nhụy Quả nang hình nón

có 3 mảnh vỏ, chứa nhiều hạt hình trứng nhọn, có 10-12 cạnh lồi dọc Hoatháng 4-5 Quả tháng 6, quả khô thì cây lụi

-Phân bố: Cây mọc dại ở những nơi ẩm thấp, thường gặp ở ven rừng,chân ruộng nước, bãi cỏ… Loại cây này hiện còn mọc hoang tại một số vùng

Trang 20

dọc bờ sông Năng (huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn) trữ lượng rất ít, là 1 loài câyrất khó trồng và phát triển, cần phải vận dụng kĩ năng của ngành nông nghiệp

để gieo trồng thì mới có đủ nguyên liệu cho sản xuất và phát triển nhân rộng

-Bộ phận sử dụng: Toàn cây-Herbar Hyperci hoặc rễ, ở Trung Quốc gọi

là Nguyên bản thảo Tiêu chuẩn chất lượng dược liệu: Áp dụng theo Dượcđiển Việt Nam in năm 2007

Theo Vo Văn Chi (2012)[3] Tư điên cây thuôc Việt Nam Cây thườngdùng trị:

1 Kinh nguyệt không đều;

2 Chảy máu cam, thổ huyết, đái ra máu;

3 Phong thấp đau nhức Còn được dùng trị lỵ, ho, ra mồ hôi trộm Ngàydùng 12-20g toàn cây hay 10-12g rễ sắc uống

-Đặc điểm sinh sản và kĩ thuật sử dụng: Ban lá dính được trồng từ hạtnhưng thời vụ gieo khác hẳn với các loài cây dược liệu khác: tháng 10 (âmlịch) thì ươm trong cát ẩm khi hạt vỡ thì gieo lên luống tại vườn ươm có phủrơm rạ, sau 1 tháng cây mọc Khi cây mọc cao khoảng 10cm thì đem trồng ởchỗ vườn sản xuất Trước đây do chưa phát hiện thời vụ gieo trồng chính xácnên hiệu quả trồng cây Ban lá dính rất thấp

Là loại cây dược liệu bản địa chỉ có tại Bắc Kạn với trữ lượng rất ít vàchỉ mọc hoang dại tại vùng sông Năng thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, Ban

lá dính thực sự là loại cây dược liệu cần được bảo tồn và phát triển

Ban lá dính là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong y học cổtruyền Việt Nam để chữa nhiều loại bệnh khác nhau Ngoài ra, đây còn là loạicây đem lại hiệu quả kinh tế rất cao nếu có thể phát triển trồng rộng rãi, cóhiệu quả như vậy một phần là do đây là loại cây dược liệu quý hiếm, mộtphần là do đây là loại cây rất khó trồng Tuy nhiên, hiện nay loại cây nàyđang có nguy cơ mất dần do hậu quả của việc khai thác không hợp lý, nạn phá

Trang 21

rừng… Chính vì vậy, cần phải nghiên cứu, bảo tồn và phát triển cây Ban ládính một cách có hiệu quả.

2.2.Cơ sở thực tiễn

2.2.1.Tình hình nghiên cứu về cây dược liệu

2.2.1.1.Tình hình nghiên cứu cây dược liệu trên thế giới

Từ ngàn xưa, trong quá trình hái lượm các loại cây cỏ để làm thức ăn, conngười đã phát hiện ra những cây cỏ có độc thì tránh; những cây cỏ ăn được thì

sử dụng làm lương thực, thực phẩm; những loại cây cỏ ăn vào khỏi bệnh thìdần được tích lũy thành kinh nghiệm sử dụng làm thuốc và được truyền tụng từđời này qua đời khác Cùng với sự tiến hóa và phát triển của xã hội, kho tàngkiến thức về cây thuốc của nhân loại ngày càng trở nên phong phú

Năm 2838 TCN, Thần Nông đã biên soạn cuốn sách “Thần nông bản thảo” Cuốn sách có ghi chép về 364 vị thuốc và cách sử dụng Đây là cuốn

sách nền tảng cho sự phát triển của ngành y học dược thảo Trung Quốc chođến ngày nay

Năm 1595, Lý Thời Trân đã tổng kết tất cả các kinh nghiệm về cây

thuốc, kinh nghiệm sử dụng và soạn ra cuốn “Bản thảo cương mục” Đây là

cuốn sách vĩ đại nhất của Trung Quốc về lĩnh vực dược liệu, mô tả 1094 câythuốc và vị thuốc từ cây cỏ

Năm 348 – 322 TCN , Aristote người Hy Lạp đã có những ghi chép về

cây cỏ của Hy Lạp Sau đó năm 340 Theophrate với tác phẩm “Lịch sử vạn vật” đã giới thiệu gần 480 loài cây cỏ và công dụng của chúng Tuy tác phẩm

chỉ mới dừng lại ở mô tả các đặc điểm của cây cỏ, nhưng nó đã đặt nền tảngcho các khoa học nghiên cứu về thực vật sau này

Năm 60 – 20 TCN, thầy thuốc Dioscorides người Hy Lạp đã mô tả 600loài cây cỏ chủ yếu để chữa bệnh, ông cũng là người đặt nền móng cho ydược học Hy Lạp

Trang 22

Năm 79 – 24 TCN, nhà tự nhiên học Plinus người La Mã đã soạn thảo

bộ sách “Vạn vật học” gồm 37 tập, giới thiệu gần 1000 loài thực vật có ích.

Ngay từ những năm 1950 các nhà khoa học nghiên cứu về cây thuốc củaLiên Xô đã có các nghiên cứu về cây thuốc trên quy mô rộng lớn Năm 1952các tác giả A.I.Ermakov, V.V.Arasimovich, …đã nghiên cứu thành công công

trình “Phương pháp nghiên cứu hoá sinh – sinh lý cây thuốc” Công trình này

là cơ sở cho việc sử dụng và chế biến cây thuốc đạt hiệu quả tối ưu nhất, tậndụng tối đa công dụng của các loài cây thuốc Các tác giả A.F.Hammerman,M.D.Choupinxkaia và A.A.Yatsenko đã đưa ra được giá trị của từng loài cây

thuốc (cả về giá trị dược liệu và giá trị kinh tế) trong tập sách “Giá trị cây thuốc” Năm 1972 tác giả N.G.Kovalena đã công bố rộng rãi trên cả nước

Liên Xô (cũ) việc sử dụng cây thuốc vừa mang lại lợi ích cao vừa không gây

hại cho sức khoẻ của con người Qua cuốn sách “Chữa bệnh bằng cây thuốc”

tác giả Kovalena đã giúp người đọc tìm được loài cây thuốc và chữa đúngbệnh với liều lượng đã được định sẵn (Dẫn theo Trần Thị Lan, 2005)[7]

Năm 1952, A.Petelot đã soạn thảo cuốn sách “Les plantes de médicinales du Cambodye, du Laos et du Vietnam” gồm 4 tập đã giới thiệu về

các loại cây thuốc và sản phẩm làm thuốc ở Đông Dương

Theo tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1985, trong tổng sốkhoảng 250.000 loài thực vật bậc thấp cũng như bậc cao đã biết, khoảng20.000 loài được sử dụng làm thuốc ở mức độ khác nhau Trong đó, Ấn Độđược biết trên 6000 loài; Trung Quốc trên 5000 loài; riêng về thực vật có hoa

ở một vài nước Đông Nam Á đã có tới 2000 loài là cây thuốc

Năm 2004, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã có tài liệu hướng dẫn thựchành nông nghiệp tốt đối với cây thuốc (Good Agricultural and CollectionPractices - GACP) Tài liệu đã đưa ra những hướng dẫn cụ thể từ chọn câythuốc, chọn vùng trồng trọt thích hợp, kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và

Trang 23

bảo quản sau thu hoạch Đây là một hướng dẫn và là thước đo chất lượng sảnphẩm dược liệu khi trở thành sản phẩm hàng hóa trên Thế giới Trung Quốc

và Nhật Bản là hai nước đã dựa trên tài liệu hướng dẫn này để xây dựngkhung quy định chung cho sản xuất cây dược liệu, nhằm đưa cây dược liệu vàcác sản phẩm dược liệu trở thành sản phẩm hàng hóa trên toàn Thế giới [15].Trong vài thập kỷ gần đây, các nước trên thế giới đã đẩy mạnh việcnghiên cứu các chế phẩm mới từ cây thuốc Ở Mỹ, 25% các đơn thuốc đượcpha chế tại các cửa hàng dược gồm các chất chiết từ cây cỏ, 13% từ các loài

vi sinh và 3% từ động vật với nhu cầu hàng tỷ USD/ năm Ở Trung Quốc, có

940 xí nghiệp và xưởng sản xuất thuốc từ cây cỏ với 6266 mặt hàng; doanhthu các thuốc từ cây cỏ chiếm 33,1% thị trường thuốc năm 1995; tổng giá trịxuất khẩu dược liệu và thuốc cổ truyền từ năm 1997 đạt 600 triệu USD Hiệnnay, Trung Quốc có chủ trương đầu tư mạnh cho công tác nghiên cứu dượcliệu, đã tự túc được khoảng 90% nhu cầu thuốc trong nước, trong đó thuốcsản xuất từ nguồn gốc thực vật chiếm ưu thế

Như vậy, con người đã nghiên cứu về các loại cây thuốc từ rất lâu đời.Ban đầu, những nghiên cứu về cây thuốc chỉ dừng lại ở mức mô tả các đặcđiểm và cách sử dụng theo kinh nghiệm cổ truyền Ngày nay, khi khoa học kỹthuật phát triển, đã có nhiều nghiên cứu sâu hơn về hoạt chất chính có tácdụng trong cây thuốc, tạo sự tin tưởng cho người bệnh khi sử dụng các sảnphẩm thuốc có nguồn gốc từ cây cỏ

2.2.1.2.Tình hình nghiên cứu cây dược liệu trong nước

Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nước ta có nguồn tàinguyênthực vật vô cùng phong phú và đa dạng Theo GS.TS Phạm Hoàng Hộ

và GS.TSNguyễn Nghĩa Thìn, số lượng thực vật bậc cao có mạch đã thống kêđược ở nước takhoảng 10.500 loài, dự đoán khoảng 12.000 loài Trong đó các

Trang 24

loài cây được sửdụng làm thuốc khoảng trên 3.900 loài thuộc 307 họ thực vật[6].

Nền y học cổ truyền Việt Nam có lịch sử phát triển từ rất lâu đời Cộngđồng các dân tộc Việt Nam có nhiều kinh nghiệm độc đáo trong việc sử dụngcác loài cây cỏ để làm thuốc Từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng các loàicây thuốc sẵn có trong tự nhiên với các phương pháp bào chế khác nhau để sửdụng chữa bệnh cho mọi người Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, từ thế hệtrước truyền cho thế hệ sau đã đúc kết được các kinh nghiệm từ thực tiễn lâmsàng, xây dựng nên lý luận về các phương pháp phòng và chữa bệnh Đồngthời còn dựa vào hệ thống Triết học phương Đông, vận dụng vào y học đểchữa bệnh phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của con người Việt Nam

Từ thời Hồng Bàng và các Vua Hùng (2879 – 257 TCN), người dân đã

có tục ăn trầu và nhuộm răng đen với mục đích bảo vệ răng, làm chắc răng.Việc sử dụng gừng, tỏi, ớt, sả làm gia vị trong các bữa ăn hàng ngày giúp tiêuhóa tốt, phòng trừ các bệnh đường ruột

Cuối thế kỷ III TCN, ở Nam Việt Giao Chỉ đã phát hiện và sử dụng cácloại cây thuốc để chữa bệnh như sắn dây, gừng, riềng, đậu khấu, ích trí, lá lốt,

sả, quế, vông nem…

Dưới các thời phong kiến, các ty Thái y, viện Thái y đã hình thành đểchữa bệnh cho vua, quan và nhân dân Dưới triều Trần, danh y Tuệ Tĩnh

(Nguyễn Bá Tĩnh) đã nói “Nam dược trị Nam nhân”, ông cũng đề xuất việc

trồng cây thuốc và chữa bệnh trong nhân dân Ông đã biên soạn cuốn sách

“Nam dược thần hiệu”, mô tả 499 vị thuốc và các phương thuốc để chữa 184 bệnh Năm 1717, “Nam dược thần hiệu” đổi tên thành “Hồng nghĩa giác lĩnh

tư y thư” gồm 590 vị thuốc.

Dưới triều đại nhà Lê, nổi bật trong nền y học nước nhà là danh y HảiThượng lãn ông – Lê Hữu Trác Ông đã để lại nhiều kinh nghiệm quý báu

Trang 25

trong sử dụng các loại dược liệu chữa bệnh trong bộ sách “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” gồm 28 tập, 66 quyển.

Theo kết quả điều tra của Viện dược liệu Bộ Y tế năm 1985, nước ta có

1863 loài cây thuốc thuộc 236 họ thực vật Theo giáo sư Võ Văn Chi trong

cuốn “Từ điển cây thuốc” số loài cây thuốc ở Việt Nam là trên 3000 loài.

Trên 3/4 cây trong số này là những cây mọc tự nhiên, phần lớn sinh sống ởrừng Kết quả điều tra sơ bộ ban đầu ở rừng một số tỉnh miền bắc cho thấy tỷ

lệ cây làm thuốc thường chiếm khoảng 25-55% số cây điều tra và vùng có xennúi đá vôi thường có tỷ lệ cây làm thuốc rất cao

Ở nước ta số loài cây làm thuốc được ghi nhận trong thời gian gần đâykhông ngừng tăng lên:

Theo Lã Đình Mới (2003) [9]:

Năm 1952: Toàn Đông Dương có 1.350 loài;

Năm 1986: Việt Nam đã biết có 1.863 loài;

Năm 1996: Việt Nam đã biết có 3.200 loài;

Năm 2000: Việt Nam đã biết có 3.800 loài

Theo thống kê, ở nước ta hiện có 3.948 loài cây được dùng làm thuốcvới khoảng trên dưới 300 loài thường xuyên được khai thác sử dụng cho thịtrường trong và ngoài nước Nhu cầu về thị trường dược liệu ở nước ta hiệnnay khoảng 50.000 - 60.000 tấn dược liệu mỗi năm, trong đó khoảng 2/3 đượckhai thác tự nhiên và trồng trọt Có khoảng 20.000 - 30.000 tấn dược liệu chonhu cầu thuốc y học cổ truyền, bao gồm cả số lượng nhập khẩu qua nhiều conđường Mặc dù Việt Nam là một nước có tiềm năng lớn về nguồn nguyên liệulàm thuốc nhưng theo điều tra của Viện dược liệu, nhiều loài cây thuốc có giátrị chữa bệnh và kinh tế cao trước đây có trữ lượng lớn cho khai thác thì nay

đã bị giảm sút và trở nên hiếm như: Hà thủ ô đỏ, Vàng đắng, Hoàng liên, Ngũgia bì gai, Ba kích, Cốt toái bổ, Đảng sâm, Hoàng tinh… Đã có 123 loài thuộc

Trang 26

53 họ được đưa vào Danh lục đỏ, Sách Đỏ Việt Nam và Danh mục thuộcNghị định 48 CP/2002 của Chính phủ Trong đó có tới 55 loài được phânhạng theo IUCN ở mức bị đe dọa tuyệt chủng Nhiều cây thuốc trước nhữngnăm 90 đã di thực thành công và đã trồng đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụngtrong nước thì nay đã phải nhập lại như: Đương qui, Bạch truật, Xuyênkhung, Ngưu tất, Huyền sâm… Đây là những vị thuốc chiếm một tỷ trọng rấtlớn trong điều trị bằng y học cổ truyền Chỉ tính riêng mức sử dụng một vịdược liệu của một bệnh viện y học cổ truyền cũng phải tới 4 - 5 tấn mỗi năm.Mặc dù hiện nay, thuốc tân dược được phát triển mạnh ở hầu khắp các nướctrên Thế giới nhưng 18 đại bộ phận dân cư các nước đang phát triển vẫn ưa sửdụng thuốc cổ truyền, đặc biệt trong chăm sóc sức khỏe ban đầu Cùng với sựphát triển không ngừng của những tiến bộ khoa học, người ta càng nhận biếtnhiều hơn những giá trị của thảo dược trong phòng và chữa bệnh Theo đánhgiá của WHO, có khoảng 70 - 80% dân số các vùng nông thôn các nước đangphát triển (Ethiopia 90%, India 70%, Tanzania 60%, Uganda 60%) dựa chủyếu vào sử dụng thuốc cổ truyền cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe Với dân sốchiếm tới hơn 1/6 nhân loại, thị phần thuốc có nguồn gốc tự nhiên của TrungQuốc cũng vào khoảng 30 - 50% Doanh thu từ sản xuất thuốc Đông dược đạt1,8 tỷ USD mỗi năm Ngay tại một số quốc gia phát triển, nhu cầu chăm sócsức khỏe bằng thảo dược cũng tăng lên nhiều trong hơn thập niên trở lại đây.Nhật Bản có tổng giá trị thuốc từ thảo dược trong năm 2000 là 2,4 tỷ USD.

Mỹ thu khoảng 1,5 tỷ USD lợi nhuận mỗi năm từ thảo dược Các nước pháttriển khác như Canada, Đức, Pháp, Úc, Bỉ…cũng ngay càng tăng xu thế sửdụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên như là các liệu pháp bổ trợ (Canada là70%, Úc là 48 %, Pháp 49%, Mỹ 42%, Bỉ 31%) Theo đánh giá của WHOtổng giá trị dược liệu và thuốc từ dược liệu sử dụng hiện nay vào khoảng 80

tỷ USD mỗi năm Các nước phát triển đồng thời cũng là những nước có

Trang 27

những tập đoàn dược phẩm hàng đầu thế giới Họ đang tìm cách khai tháctriệt để những thế mạnh của tiềm năng dược liệu phương Đông để tạo nênnhững sản phẩm đặc biệt có giá trị trong việc bảo vệ và nâng cao sức khoẻ.Việt Nam với dân số trên 90 triệu người như hiện nay, theo thống kê, tổng giátrị tiền thuốc sử dụng trong năm 2011 là 2,4 tỷ USD, trong đó thuốc sản xuấttrong nước đạt 1,15 tỷ USD Và Việt Nam cũng đang được nhìn nhận như làmột thị trường dược phẩm có sức hấp dẫn lớn đối với các doanh nghiệp dượcphẩm cả trong và ngoài nước Thế giới biết đến Việt Nam là một quốc giagiàu tiềm năng dược liệu Làm sao để phát huy thế mạnh của dược liệu để đưanền công nghiệp dược Việt Nam trở thành nền kinh tế mũi nhọn trong sựnghiệp phát triển kinh tế đất nước và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đã trở thànhmục tiêu có tính 3 chiến lược của quốc gia Ngày 15/8/2002, đã có Quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển ngành dược đến năm 2010trong đó đã đặc biệt nhấn mạnh đến thế mạnh của nguồn tài nguyên cây thuốc

Việt Nam Trong đề án “Phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” đã khẳng định: Xây dựng cơ sở chiết xuất hoạt chất tinh khiết từ

dược liệu để đáp ứng 20% nhu cầu cho sản xuất thuốc vào năm 2015 và 30%vào năm 2020 Chủ động nguồn thuốc sản xuất trong nước và phát triển bềnvững nguồn tài nguyên cây thuốc Việt Nam chính là mục tiêu cũng như điềukiện tiên quyết trong chiến lược phát triển ngành dược Việt Nam Khảo sát thịtrường dược liệu, thuốc từ dược liệu của cả nước nói chung và Hà Nội nóiriêng để nắm rõ nhu cầu sử dụng dược liệu, góp phần định hướng cơ cấu câytrồng dược liệu của Việt Nam là hết sức cần thiết và là mục tiêu cần được đưa

ra Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Thị trường dược liệu trong nước Nhu cầu sử dụng dược liệu của các bệnh viện y học cổ truyền [10]

Trang 28

-Theo Ninh Khắc Bản (2003)[1], khi điều tra về nguồn thực vật phi gỗ tạiHương Sơn - Hà Tĩnh bước đầu đã xác định được khoảng 300 loài cây có thể

sử dụng để làm thuốc Tuy nhiên trong quá trình điều tra thấy có khoảng 25loài cây được sử dụng làm thuốc chữa bệnh như: Hà thủ ô, Thiên niên kiện,Thạch xương bồ, Ngũ gia bì, Sa nhân

Năm 2006 nhóm tác giả thuộc Trung tâm nghiên cứu Lâm đặc sản –Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam phối hợp với Viện Dược liệu đã tổchức điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ,tỉnh Quảng Ninh và đã ghi nhận được có 288 loài thuộc 233 chi, 107 họ và 6ngành thực vật Tất cả đều là những cây thuốc mọc hoang dại trong các quần

xã rừng thứ sinh và đồi cây bụi Trong đó có 8 loài được coi là mới (chưa cótên trong danh lục cây thuốc Việt Nam) [11]

Theo Trương Thị Tố Uyên (2010)[14], khi nghiên cứu tính đa dạngthực vật và tài nguyên cây thuốc ở xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh TháiNguyên đã phát hiện 56 họ, 107 chi, 135 loài và phân loại được 13 nhóm câythuốc Trong đó có 28 cây thuốc thông tiểu, thông mật; 27 cây thuốc chữa têthấp; 22 cây thuốc chữa bệnh tiêu hóa; 21 cây thuốc chữa ho hen; 16 câythuốc có tác dụng cầm máu; 17 cây thuốc có tác dụng giải độc; 16 cây thuốcchữa cảm sốt; 14 cây thuốc chữa mụn nhọt, mẩn ngứa; 9 cây thuốc chữa bệnh

dạ dày; 6 cây thuốc trị giun sán; 3 cây thuốc giúp hạ huyết áp; 3 cây thuốcchữa bệnh về mắt và 2 cây thuốc có tác dụng chữa ung thư

Báo cáo khoa học “Tài nguyên cây thuốc ở Sơn La và kết quả nghiên cứu trồng thử nghiệm một số cây thuốc có giá trị tại Chiềng Sinh, thị xã Sơn

La (1994)” đã công bố 500 loài cây thuốc ở Tây Bắc Riêng Sơn La có 70 họ,

109 chi và 249 loài cây thuốc Trong đó : Nhóm cây 2 lá mầm gồm 54 họ,

159 chi và 203 loài; nhóm cây 1 lá mầm gồm 10 họ, 27 chi và 31 loài nhóm

Trang 29

cây hạt trần gồm 2 họ, 2 chi và 2 loài; nhóm thông đất gồm 1 họ, 1 chi và 1loài; nhóm dươngxỉ gồm 3 họ, 9 chi và 12 loài [4].

Theo “Nghiên cứu bảo tồn cây thuốc” ở Vườn Quốc gia Bạch Mã, do

tác giả Trần Thiện An (Vườn quốc gia Bạch Mã) và Trần Khắc Bảo (Việndược liệu) đã cho chúng ta có thêm một số kết quả về nguồn tự nhiên câythuốc như sau: đã thống kê được 520 loài cây cỏ sử dụng làm thuốc (thuộc

127 họ) Có 26 loài được đưa vào sách đỏ Việt Nam như các loài quý hiếm bị

đe doạ tuyệt chủng Trong đó có tới 13 loài có giá trị sử dụng lớn và thường

bị người dân khai thác vì lợi ích kinh tế [2]

Theo Nguyễn Tập và Ngô Văn Trại đã điều tra đánh giá hiện trạng vàtiềm năng về y học cổ truyền trong cộng đồng các dân tộc tỉnh Bắc Kạn, kếtquả đã thu thập được nhiều cây thuốc, bài thuốc các thầy lang trong cộngđồng thường sử dụng, nhằm kế thừa và quảng bá rộng rãi những tri thức bảnđịa này của địa phương Nhưng vấn đề đặt ra là làm thế nào để duy trì, bảotồn và khai thác được vốn kinh nghiệm quý báu này[13]

Cùng với các công trình nghiên cứu về đặc điểm, công dụng của các loạicây thuốc trong tự nhiên Để cây thuốc sử dụng rộng rãi, trở thành sản phẩmhàng hóa, đồng thời bảo vệ các nguồn gen cây thuốc ngoài tự nhiên đang bịcạn kiệt dần Các cơ sở nghiên cứu và các nhà khoa học đã nghiên cứu biệnpháp kỹ thuật gây trồng các loài cây thuốc

Năm 2005, Bộ y tế, Viện y học cổ truyền biên soạn cuốn sách “Cây hoa cây thuốc”, hướng dẫn cách sử dụng 29 loài cây hoa cây cảnh có tác dụng

chữa bệnh thông thường Cuốn sách sau khi xuất bản đã được đông đảo cán

bộ và nhân dân tìm đọc, trở thành nhu cầu cần thiết đối với cộng đồng

Bảo Thắng (2003) đã xuất bản cuốn sách “Kỹ thuật trồng, chế biến và sử dụng cây thuốc nam” Cuốn sách đã trình bày chi tiết kỹ thuật trồng trọt,

Trang 30

chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, bảo quản đối với 38 cây thuốcthông dụng; đồng thời cũng mô tả đặc điểm, cách sử dụng 124 vị thuốc chữabệnh phụ khoa, 10 loại rau, 21 loại quả và một số loại hạt có tác dụng chữabệnh [12].

TS Nguyễn Bá Hoạt đã hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt, sử dụng và chếbiến 30 cây thuốc có nhu cầu lớn làm nguyên liệu cho sản xuất thuốc phòng,chữa bệnh, xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu sản xuất đại trà trên diện tích lớn, xâydựng vùng dược liệu theo hướng an toàn theo tiêu chuẩn GAP (GoodAgricultural Pratice) Cuốn sách còn cung cấp một số thông tin cơ bản về giátrị của từng cây nhằm quản bá, xây dựng thương hiệu sản phẩm Trong phầnchế biến, các tác giả giới thiệu một số phương pháp chế biến theo y học cổtruyền, giúp cho cơ sở trồng trọt đầu tư làm tăng chất lượng của sản phẩm và

dễ bảo quản hơn [5]

2.2.2 Thực tiễn bảo tồn cây dược liệu hiện nay

Hiện nay không chỉ Việt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “trở về thiên nhiên” thì việc sử dụng các thuốc từ dược liệu của người dân ngày càng

gia tăng bởi nó ít có những tác động có hại khi sử dụng và phù hợp với quyluật sinh lý của cơ thể

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng lớn về cây dược liệutrong khu vực Đông Nam Á Điều này thể hiện ở sự đa dạng về chủng loạicây dược liệu (trong số hơn 12.000 loài thực vật Việt Nam thì có gần 4.000loài cho công dụng làm thuốc), vùng phân bố rộng khắp cả nước, có nhiềuloài dược liệu được xếp vào loài quý và hiếm trên thế giới

Trong thời gian qua, ngành Dược đã đảm bảo cung ứng đủ thuốc chonhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh của nhân dân Tuy nhiên, Việt Nam vẫnphải nhập khẩu nguyên liệu để phục vụ việc sản xuất thuốc trong nước với tỷ

lệ gần 90% Tình trạng nuôi trồng và khai thác dược liệu ở nước ta còn tự

Trang 31

phát, quy mô nhỏ dẫn đến sản lượng dược liệu không ổn định, giá cả biếnđộng Tình trạng khai thác dược liệu quá mức mà không đi đôi với việc táitạo, bảo tồn dược liệu đã dẫn đến số lượng loài cây dược liệu có khả năngkhai thác tự nhiên còn rất ít (trên cả nước hiện chỉ còn khoảng 206 loài câydược liệu có giá trị có thể khai thác tự nhiên), nhiều loài cây dược liệu quýhiếm trong nước đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt Dược liệu không đượcsản xuất theo quy trình, quy hoạch cụ thể (trồng lẫn với vùng trồng lúa và hoamàu, kỹ thuật trồng và chăm sóc chủ yếu theo kinh nghiệm, việc sử dụnggiống, phân bón, thuốc bảo vệ thực phẩm, nguồn nước tưới… còn tùy tiện,thu hái dược liệu không tuân thủ theo mùa, vụ và tuổi của cây) làm ảnh hưởngtới chất lượng dược liệu, qua đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng thuốc sảnxuất từ dược liệu Chưa áp dụng đúng mức thành tựu của khoa học, công nghệvào việc hiện đại hóa sản xuất thuốc từ dược liệu

Dược liệu nói chung, cây thuốc nói riêng tồn tại cùng với thế hệ sinh tháirừng, nông nghiêp và nông thôn, lại có mối tương quan chặt chẽ giữa đa dạngsinh học cây thuốc và đa dạng văn hóa, y học cổ truyền, gắn với tri thức ydược học của 54 dân tộc, là bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam, Trongtình hình hiện nay chúng ta thấy tỷ lệ dược liệu nhập khẩu ngày càng nhiều,nhất là nhập qua đường tiểu ngạch, điều đó làm cho việc quản lý chất lượngdược liệu rất khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng điều trị và uy tín của ydược cổ truyền Việt nam Để chủ động trong lĩnh vực phát triển y dược cổtruyền và đảm bảo y dược cổ truyền giữ được thế mạnh của y học Việt Nam

so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì chúng ta phải chủ độngđược nguồn dược liệu Hơn bao giờ hết, lúc này phát triển dược liệu nên đượccoi là an ninh quốc gia

Lợi ích nhiều mặt thu được từ nguồn tài nguyên cây thuốc Việt Namthực sự là lớn lao Song thực trạng hiện nay do con người đang gây ra là một

Trang 32

thảm hoạ, nạn phá rừng tràn lan, khai thác dược liệu bừa bãi, chưa có kếhoạch tái sinh phát triển, nhiều loài cây thuốc mọc tự nhiên cho nhiều loạidược liệu quý trong rừng bị phá huỷ đã và đang làm cho vốn quý đa dạng sinhhọc cây thuốc ngày càng bị cạn kiệt.

Mặt khác nguồn tài nguyên cây thuốc của chúng ta bị một số nhà khoahọc và công ty nước ngoài lợi dụng khai thác các nguồn gen quý hiếm đưa vềnước hay bị khai thác trao bán cho các nước khác để kiếm lời Tình trạngchảy máu tài nguyên dược liệu cực kỳ trầm trọng đối với các dược liệu hoangdại ở các tỉnh biên giới

Hiện nay, theo đánh giá của Bộ y tế thì Việt Nam có sự thiếu hụt vềdược liệu khoảng 60.000 tấn dược liệu sử dụng mỗi năm Nguồn dược liệu sửdụng trong nước rất lớn, chúng ta đã nhập khẩu 85% khối lượng dược liệu từTrung Quốc mỗi năm

2.2.3 Khái quát về dự án: “Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn”

Ngày 25 tháng 02 năm 2016, UBND tỉnh Bắc Kạn ra Quyết định số232/QĐ-UBND về việc phê duyệt tổ chức, cá nhân trúng tuyển là đơn vị chủ

trì thực hiện dự án: “Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn” là

Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Ngày 13/9/2016, UBND tỉnh Bắc Kạn ra Quyết định số UBND về việc phê duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện

1469/QĐ-dự án: “Nghiên cứu phát triển trồng dược liệu tỉnh Bắc Kạn” UBND tỉnh Bắc

Kạn là cơ quan chủ quản dự án, cơ quan quản lý dự án là Sở Khoa học vàCông nghệ tỉnh Bắc Kạn, cơ quan chủ trì thực hiện dự án là Trường Đại họcNông lâm Thái Nguyên Thời gian thựchiện dự án 36 tháng (từ 8/2016 đến7/2019) Tổng kinh phí thực hiện dự án là: 2.803,251 triệu đồng (Hai tỷ, támtrăm linh ba triệu, hai trăn năm mươi mốt ngàn đồng) Đây là một dự ánnghiên cứu triển khai xây dựng các mô hình trồng dược liệu tại tỉnh Bắc Kạnvới quy mô lớn nhất từ trước đến nay

Trang 33

 Mục tiêu chung của dự án:

Xác định một số vùng trồng dược liệu và xây dựng mô hình trồng, chếbiến dược liệu quý của Bắc Kạn, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cảithiện đời sống cho người dân, góp phần khai thác có hiệu quả tiềm năng dượcliệu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Xác định loại cây dược liệu có năng suất cao, chất lượng tốt, thíchhợp sản xuất hàng hoá và có nhu cầu thị trường, trồng dưới tán rừng củađất lâm nghiệp;

- Phân tích đánh giá hàm lượng dược tính của các cây dược liệu trồngthử nghiệm đã lựa chọn;

Các loại cây dược liệu định hướng lựa chọn trồng tại Bắc Kạn là: Dongriềng đỏ, Ba kích tím, Hà thủ ô đỏ, Đẳng sâm, Hoài sơn, Ban lá dính

2 Xây dựng được mô hình 10ha trồng 6 loại cây dược liệu

- Mô hình 2 loại cây dược liệu đã được lựa chọn trồng dưới tán rừng;

- Mô hình 6 loại cây dược liệu trồng trên đất soi bãi, đất một vụ chuyển đổi

3 Xây dựng được mô hình chế biến tiêu thụ 6 sản phẩm dược liệu

- Xây dựng được mô hình sản xuất, sơ chế biến dược liệu và bao tiêu sảnphẩm làm đầu mối dài lâu trong liên kết với các Công ty, Viện, Trường trongphát triển dược liệu: Mô hình sơ chế thành nguyên liệu thô 4 sản phẩm; Môhình chế biến bán thành phẩm 2 sản phẩm;

- Xây dựng được mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm dược liệu

4 Truyền thông về kỹ thuật, vùng trồng dược liệu cho tỉnh Bắc Kạn

Trang 34

- Xây dựng được 1 tài liệu về kỹ thuật gây trồng và chế biến cho ngườidân và cộng đồng vùng trồng dược liệu;

- Xây dựng được 1 tài liệu hướng dẫn truyền thông về vùng dược liệuvới các phương tiện và công cụ phù hợp cho địa phương;

- Tập huấn kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch, sơ chế, chế biến, tiếp cận thịtrường bao tiêu sản phẩm cho người trồng dược liệu

Hợp tác xã Đông Nam Dược xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh BắcKạn là đơn vị chuyển giao kết quả nghiên cứu Ngoài những cây dược liệuđang trồng, thu hái và chế biến, HTX thực hiện phát triển vùng trồng câydược liệu theo dự án với diện tích 3 ha tập trung với các loài cây: Hà thủ ô đỏ,Đẳng sâm, Ban lá dính HTX cùng với dự án cũng sẽ triển khai xây dựng môhình điểm về chế biến dược liệu Trên cơ sở thực hiện mô hình của dự án,HTX có kế hoạch phát triển mở rộng vùng trồng dược liệu ra toàn xã

Trang 35

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề kinh tế có liên quan đếnquá trình sản xuấtcây dược liệu Ban lá dínhtại HTX Đông Nam Dược xã Hà

Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

-Địa điểm: tại HTX Đông Nam Dược xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnhBắc Kạn

-Thời gian: Từ 14/08/2017 đến 21/12/2017

3.3.Nội dung nghiên cứu

-Nội dung 1: Khái quát về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hộicủa xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

-Nội dung 2: Đánh giá tình hình sản xuất cây dược liệu Ban lá dính tạiHTX Đông Nam Dược xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

-Nội dung 3: Đánh giá được những điều kiện thuân lợi và khó khăn trongquá trình trồng cây dược liệu Ban lá dính tại HTX Đông Nam Dược

-Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc trồng

và bảo tồn cây dược liệu nói chung và cây Ban lá dính nói riêng tại HTXĐông Nam Dược xã Hà Vị,huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

3.4.Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.Phương pháp thu thập tài liệu

3.4.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

- Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn gồm hai phần chính

+ Phần I: Những thông tin chung

+ Phần II: Nội dung phỏng vấn

Trang 36

Tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp thu thập thông tin bằng bộ câuhỏi chuẩn bị sẵn.

Phỏng vấn trực tiếp giám đốc HTX Đông Nam Dược ông Nguyễn Văn

Cư về tình hình sản xuất cây dược liệu Ban lá dính của HTX với tổng diệntích sản xuất là 5000 m2

Phỏng vấn trực tiếp 10 hộ thành viên của HTX Đông Nam Dược vẫn còntrồng lúa kết hợp trồng cây dược liệu và đang tiến hành chuyển đổi từ đấtnông nghiệp sang trồng cây dược liệu để so sánh hiệu quả kinh tế giữa câydược liệu Ban lá dính và cây lúa

3.4.1.2.Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

-Thu thập thông tin từ các tài liệu sách, báo, tài liệu internet, quyếtđịnh, thông tư, các kết quả nghiên cứu về cấy dược liệu được thực hiện ởtrong nước và của nước ngoài

-Các báo cáo tổng hợp về tình hình sản xuất cây dược liệu tại HTX ĐôngNam Dược xã Hà Vị,huyện Bạch Thông,tỉnh Bắc Kạn

3.4.2.Phương pháp khảo sát thực địa

- Quan sát địa hình, địa thế

- Đánh giá khái quát những lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên choviệc trồng cây dược liệu thông qua việc quan sát trực tiếp

3.4.3.Phương pháp thống kê và sử lý số liệu

- Phân tích và tồng hợp thông tin, các số liệu điều tra, các tài liệu thamkhảo thu thập được

3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất

- Giá trị sản xuất GO: (Gross Output): Là giá tính bằng tiền của toàn bộ

các loại sản phẩm vật chất và dịch vụ lao động nông nghiệp được tạo ra tínhtrên một đơn vị diện tích trong thời gian một năm hay một chu kì sản xuất

Trang 37

Trong đó: Qi : Là khối lượng sản phẩm thứ i

Pi : Là đơn giá sản phẩm thứ i

i : Là số lượng chủng loại sản phẩm

-Chi phí trung gianIC: (Intermediate cost): Là toàn bộ chi phí vật chất

và dịch vụ trong quá trình sản xuất ra sản phẩm

Trong đó: Cj: Số lượng đầu vào thứ j được sử dụng

Pj: Đơn giá đầu vào thứ j

-Giá trị gia tăngVA:(Value Added): Là phần giá trị tăng thêm của

người sản xuất khi sản xuất trên một đơn vị diện tích trong một chu kìsản xuất

VA = GO - IC

- Thu nhập hỗn hợp MI: (Mix Inconme): Là phần thu nhập thuần tuý của

người sản xuất bao gồm thu nhập của người lao động và lợi nhuận thu đượctrên một đơn vị diện tích

MI = VA - A - T

Trong đó: + A: Giá trị khấu hao tài sản cố định

+ T : Thuế đất nông nghiệp

- Lợi nhuậnPr: Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp khi sản xuất

trên một đơn vị diện tích

Pr = GO - TC

Trong đó: GO: Là tổng giá trị sản xuất

TC: Là tổng chi phí

3.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất

- Chỉ tiêu hiệu quả phản ánh sản xuất trên 1 đơn vị diện tích:

GO/ha: Tổng giá trị sản xuất trên 1 ha

Trang 38

VA/ha: Giá trị gia tăng trên 1 ha

- Chỉ tiêu hiệu quả vốn:

GO/IC: giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian

VA/IC: giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian

MI/IC: Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí

Pr/IC: Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian

- Chỉ tiêu hiệu quả lao động:

GO/CLĐ: Giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động

VA/CLĐ: Giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động

MI/CLĐ: Thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động

Pr/CLĐ: Lợi nhuận trên 1 ngày công lao động

* Về giá cả sử dụng trong tính toán: Tôi sử dụng giá cả bình quân trên

thị trường trong thời gian nghiên cứu

Trang 39

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Hà Vị nằm ở phía nam của huyện Bạch Thông, cách trung tâm huyện

lỵ khoảng 12 km, có diện tích tự nhiên 1.251,17 ha, chiếm 2,37% diện tích tựnhiên huyện Bạch Thông, bao gồm 9 thôn bản

- Phía Bắc giáp xã Lục Bình;

- Phía Đông giáp xã Cẩm Giàng và xã Quân Bình;

- Phía Tây giáp xã Đôn Phong;

- Phía Nam giáp thị xã Bắc Kạn

Với vị trí giáp với thị xã Bắc Kạn, thị tứ Cẩm Giàng, trung tâm cụm xãLục Bình, có đường quốc lộ 3 chạy qua tạo tạo điều kiện cho việc giao lưuphát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hội với các xã trong huyện và thị xã BắcKạn - Trung tâm Kinh tế, xã hội trong tỉnh

4.1.1.2 Địa hình - địa mạo

Hà Vị nằm trong khu vực có vị trí phức tạp bị chia cắt bởi sông suối vànúi đá với 2 dạng địa hình chính:

- Địa hình đồi núi chiếm diện diện tích của xã khá lớn phân bố ở khu vựcphía tây của xã Độ dốc trung bình phổ biến là 400 m - 600 m

- Địa hình thung lũng phân bố ở khu vực trung tâm xã theo tuyến đườngliên huyện từ quốc lộ 3 giáp xã Lục Bình và dọc theo suối Tà Liềng tạo nênnhững cánh đồng bậc thang màu mỡ

Trang 40

+ Nhiệt độ trung bình năm 20,2oC;

+ Nhiệt độ cao tuyệt đối 38,5oC;

+ Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 3oC;

- Lượng mưa bình quân trong năm khoảng 1.410 mm, tập trung chủ yếu

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

 Tài nguyên đất: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng Thổ nhưỡng: Theo bản đồ thổ nhưỡng trên địa bàn xã đất được phân bố

thành các loại đất chính sau đây:

Ngày đăng: 08/03/2019, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ninh Khắc Bản (2003), “Điều tra và kiến nghị về khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thực vật phi gỗ cho rừng Hương Sơn, Hà Tĩnh”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 1/2003, tr 94- 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều tra và kiến nghị về khai thác, sử dụng bềnvững nguồn tài nguyên thực vật phi gỗ cho rừng Hương Sơn, Hà Tĩnh”
Tác giả: Ninh Khắc Bản
Năm: 2003
2. Bộ Y tế (2003), "Phát triển dược liệu bền vững trong thế kỷ 21", Tài liệu tham khảo Hội nghị dược liệu lần thứ nhất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dược liệu bền vững trong thế kỷ 21
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2003
4. Trần Đình Đại, Nguyễn Trung Vệ (1994), Tài nguyên cây thuốc ở Sơn La và kết quả nghiên cứu trồng thử nghiệm một số cây thuốc có giá trị tại Chiềng Sinh, thị xã Sơn La, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây thuốc ở Sơn La vàkết quả nghiên cứu trồng thử nghiệm một số cây thuốc có giá trị tạiChiềng Sinh, thị xã Sơn La
Tác giả: Trần Đình Đại, Nguyễn Trung Vệ
Năm: 1994
5. Nguyễn Bá Hoạt, Nguyễn Duy Thuần (2005), Kỹ thuật trồng, sử dụng và chế biến cây thuốc. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, sử dụng vàchế biến cây thuốc
Tác giả: Nguyễn Bá Hoạt, Nguyễn Duy Thuần
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
6.Nguyễn Thị Ngọc Huê (2015), “Nghiên cứu một số biện pháp canh tác cây dong riềng đỏ tại Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ khoa học cây trồng, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số biện pháp canh tác câydong riềng đỏ tại Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Huê
Năm: 2015
7.Trần Thị Lan (2005), “Nghiên cứu một số giải pháp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã San Thàng - thị xã Lai Châu - tỉnh Lai Châu”, Khóa luận tốt nghiệp đại học, chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số giải pháp bảo tồn và phát triểnnguồn tài nguyên cây thuốc tại xã San Thàng - thị xã Lai Châu - tỉnhLai Châu”
Tác giả: Trần Thị Lan
Năm: 2005
8.Vũ tuấn Minh (2009), Bài giảng Cây dược liệu, Trường đại học nông lâm Huế, Huế 8-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Cây dược liệu
Tác giả: Vũ tuấn Minh
Năm: 2009
10. Nguyễn Thị Minh Tâm (2012), Nghiên cứu, phân tích và đánh giá tổng quan về các loài cây dược liệu đã được trồng thành công tại Hà Nội và khu vực đồng bằng miền Bắc, Báo cáo chuyên đề Dự án của Viện Y học cổ truyền Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá tổngquan về các loài cây dược liệu đã được trồng thành công tại Hà Nội vàkhu vực đồng bằng miền Bắc
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Tâm
Năm: 2012
11. Nguyễn Văn Tập (2006), “Những phát hiện về tài nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh”, Bản tin Lâm sản ngoài gỗ, tháng 6/2006, tr 20-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những phát hiện về tài nguyên cây thuốc tại xãĐồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh”
Tác giả: Nguyễn Văn Tập
Năm: 2006
12. Bảo Thắng (2003), Kỹ thuật trồng, chế biến và sử dụng cây thuốc nam, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chế biến và sử dụng cây thuốc nam
Tác giả: Bảo Thắng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2003
13. Nguyễn Tập - Ngô Văn Trại (2005), “Tri thức y học cổ truyền Bắc Kạn”, Bản tin Lâm sản ngoài gỗ, tháng 3/2005, tr 16-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tri thức y học cổ truyền Bắc Kạn”,Bản tin Lâm sản ngoài gỗ
Tác giả: Nguyễn Tập - Ngô Văn Trại
Năm: 2005
14. Trương Thị Tố Uyên (2010), Tính đa dạng thực vật và tài nguyên cây thuốc ở xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ sinh học, Đại học Sư phạm Thái Nguyên.II.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính đa dạng thực vật và tài nguyên câythuốc ở xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Trương Thị Tố Uyên
Năm: 2010
9. Lã Đình Mỡi (2003), Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thực vật ở Việt Nam Khác
15. WHO (2003), Guidelines on good agricultural and collection practices for medicinal plants, SwitzerlandIII.Tài liệu Internet Khác
16.h tt p : / /s u c k h o e d ois o n g . v n / s u - c a n - t hi e t - p h a t - t r i e n - d u oc - l i e u - n 5 74 5 . h t m l 17.h tt p : // y h o c b a n d i a.vn / b a n - l a - d i n h . ht m l Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w