Trình tự thực hiện: + Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế + Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, xử lý và theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. + Người nộp thuế tự nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước theo số thuế đã kê khai Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý người nộp thuế hoặc qua hệ thống bưu chính Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Tờ khai thuế TNDN mẫu số 01A/TNDN trong trường hợp người nộp thuế kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế + Tờ khai thuế TNDN mẫu số 01B/TNDN trong trường hợp người nộp thuế không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế + Phụ lục Doanh thu từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất mẫu 01-1/TNDN (trường hợp người nộp thuế khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất)
Trang 1Thủ tục khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý
Trình tự thực hiện:
+ Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuê chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
+ Cơ quan thuê tiếp nhận hỗ sơ, xử lý và theo dõi nghĩa vụ thuê của người nộp thuế
+ Người nộp thuế tự nộp tiền thuê vào Ngân sách Nhà nước theo số thuế đã kê khai
Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý người nộp thuê hoặc qua hệ thống bưu chính
Thành phan, số lượng hồ sơ:
Thanh phản hồ sơ, bao gồm;
+ Tờ khai thuế TNDN mẫu số 01A/TNDN trong trường hợp người nộp thuê kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế
+ Tờ khai thuê TNDN mẫu số 01B/TNDN trong trường hợp người nộp thuế không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế
+ Phụ lục Doanh thu từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất mẫu 01-1/TNDN (trường hợp người nộp thuê khai thuế TNDN từ hoạt động chuyên quyên sử dụng đất, chuyên quyên thuê đất)
z
^
Số lượng hỗ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thâm quyên quyết định: Cục thuế
+_ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục thuế
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai thuế gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải
quyết
Lệ phí (nếu có):
Mẫu biểu:
+_ Tờ khai thuế TNDN tạm tính mẫu số 01A/TNDN dành cho NNT khai theo thu nhập thực té
phat sinh;
+ To khai thué TNDN tam tinh mau sé 01B/TNDN danh cho NNT khai theo ty 16 TNCT trên
doanh thu;
+_ Phụ lục tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp có các cơ sở hạch toán phụ thuộc mẫu số 05/TNDN nếu có các cơ sở hạch toán phụ thuộc tại các tỉnh/TP trực thuộc TW khác trụ sở chính;
Lưu ý
+ DN chi duoc chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính quý và ổn định trong
cả năm;
+ Trường hợp DN năm trước bị lỗ hoặc DN mới thành lập thì khai thuế TNDN tạm tính quý theo
mẫu 01A/TNDN:
+ Chuyển lỗ:
+ Khai số lỗ được chuyển khi tính thuế TNDN tạm tính quý Số lỗ được chuyển bao gồm số lỗ những năm trước chuyên sang và số lỗ của các quý trước trong cùng năm tính thuế:
+ Chỉ được tính chuyền lỗ khi khai thuế TNDN tạm tính khi khai thuế TNDN tạm tinh theo mau
số 01A/TNDN
+ Số thuê TNDN dự kiến được miễn giảm (chỉ tiêu [31] TK 01A, chỉ tiêu [30] TK 01B): NNT tự xác định theo các điều kiện ưu đãi được hưởng và khai vào chỉ tiêu này
Trang 2Tý lệ TNDN chịu thuế trên doanh thu (chỉ tiêu [24] TK 01B/TNDN!: lấy theo tỷ lệ của năm trước
liền kề Nếu cơ quan thuế đã thanh tra, kiểm tra xác định thu nhập chịu thuế, doanh thu khác với
số của doanh nghiệp thì xác định theo số liệu kết luận thanh tra, kiểm tra
Khai phụ lục phân bố thuế TNDN mẫu 05/TNDN
+ Lập Bảng phân bồ này sau khi đã tính và hoàn thành việc kê khai thuế TNDN tạm nộp theo Tờ
khai thuế TNDN tạm tính mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN:
+ Nếu có số thuê TNDN phát sinh tạm nộp thì mới lập Bảng phân bồ
+ Bang phân bổ được gửi cho CỌT nơi có trụ sở chính (kèm theo Tờ khai thuế TNDN tam tinh hàng quý) và gửi cho CỌT nơi có cơ sở phụ thuộc;
+ Khai chỉ tiết các thông tin doanh nghiệp đối với trụ sở chính và các cơ sở sản xuất phụ thuộc:
địa phương, tên, mã số thuế
+_ Chỉ khai các chỉ tiêu ở cột Quý tương ứng với Tờ khai;
+ Tý lệ phân bổ:
- _ Là tý lệ % chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc/tồng chi phí của doanh nghiệp;
- _ Số liệu để xác định tý lệ chi phí do DN tự xác định căn cứ vào quyết toán thuế TNDN của năm
trước liền kề năm tính thuế:
- - Doanh nghiệp đang hoạt động có cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương => số liệu xác định căn cứ vào quyết toán thuế TNDN năm 2008 và tý lệ này được sử dụng ồn định từ năm 2009 trở đi;
- _ Doanh nghiệp mới thành lập, có thay đổi (mở rộng, thu hẹp) cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên và tính ổn định cho các kỳ tiếp sau;
Khi quyết toán thuê TNDN năm, xác định số thuế còn phải nộp cũng dựa trên tỷ lệ phân bồ cho trụ
sở chính và cơ sở hạch toán phụ thuộc; tính số thuế phải nộp trừ đi số đã tạm nộp cho từng địa
phương