1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN

224 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên” để xác định, phân tích và l

Trang 1

––––––––––––––––––––––––––––––

LÊ NGỌC NƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ

VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

––––––––––––––––––––––––––––––––––––

LÊ NGỌC NƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ

VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 9.34.04.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Gấm

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, là kết quả hoạt động nghiêm túc, tìm tòi trong quá trình nghiên cứu của tôi Các nội dung nêu trong luận án là trung thực, mọi trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc Những kết quả nghiên cứu của luận án đã được tác giả công bố trên các tạp chí khoa học và không trùng với bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Lê Ngọc Nương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và các thầy cô giáo Khoa Quản lý - Luật Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế & QTKD - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS TS Nguyễn Thị Gấm - người

hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hướng để tôi hoàn thành Luận án Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở Công Thương, Sở Kế hoạch & Đầu tư,

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên cùng các chủ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện Luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Thái Nguyên, ngày tháng năm

Tác giả luận án

Lê Ngọc Nương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới của luận án 4

5 Kết cấu của luận án 4

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 5

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 10

1.2 Tóm lược các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 14

1.3 Đánh giá chung về kết quả của các công trình khoa học đã nghiên cứu 16

1.4 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 16

Tóm tắt chương 1 18

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 19

2.1 Lý luận chung về doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 19

2.1.1 Một số khái niệm 19

2.1.2 Phân loại doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 26

2.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 27

Trang 6

2.1.4 Vai trò của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế 29

2.2 Lý luận chung về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 33

2.2.1 Khái niệm phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 33

2.2.2 Nội dung phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 35

2.2.3 Cơ sở lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 36

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 38

2.3 Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm về phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 45

2.3.1 Kinh nghiệm phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia 45

2.3.2 Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa ở một số địa phương trong nước 52

2.3.3 Bài học kinh nghiệm cho phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên 60

Tóm tắt chương 2 63

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 64

3.1 Câu hỏi nghiên cứu 64

3.2 Khung phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên 64

3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên 64

3.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 65

3.3 Quy trình nghiên cứu 66

3.4 Nghiên cứu định tính thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên 67

3.4.1 Mục đích 68

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 68

Trang 7

3.4.3 Kết quả nghiên cứu định tính về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển

các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên 68

3.5 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 73

3.5.1 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu 73

3.5.2 Phương pháp phân tích sơ bộ thang đo 74

3.5.3 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 74

3.6 Bản khảo sát chính thức 75

3.7 Nghiên cứu định lượng chính thức 77

3.7.1 Phương pháp thu thập thông tin 77

3.7.2 Phương pháp phân tích thông tin 80

3.7.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 84

Tóm tắt chương 3 88

Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN 89

4.1 Khái quát chung về tỉnh Thái Nguyên 89

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên 89

4.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên 90

4.1.3 Những thuận lợi và khó khăn cho phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn 93

4.2 Thực trạng phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên 95

4.2.1 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 95

4.2.2 Thực trạng tăng trưởng doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên 97

4.2.3 Sự chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 99

4.2.4 Sự tăng trưởng về chất lượng của các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 101

4.3 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên nhìn từ phía doanh nghiệp 109

4.3.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 109

4.3.2 Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp 123

4.4 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên 132

Trang 8

4.4.1 Mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu 132 4.4.2 Kết quả kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) 134 4.4.3 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 135 4.4.4 Kết quả CFA mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các

DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên 136 4.4.5 Kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu

trúc tuyến tính (SEM) 139 4.5 Đánh giá chung về sự phát triển của các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và

vừa tỉnh Thái Nguyên 146 4.5.1 Những mặt đạt được trong phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ

và vừa tỉnh Thái Nguyên 146 4.5.2 Những vấn đề còn tồn tại trong phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ

và vừa tỉnh Thái Nguyên 147 4.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển doanh nghiệp công

nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên 148 Tóm tắt chương 4 150

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 151

5.1 Bối cảnh trong nước và địa phương đối với phát triển doanh nghiệp công

nghiệp nhỏ vừa tỉnh Thái Nguyên 151 5.2 Xây dựng mô hình phân tích SWOT của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và

vừa tỉnh Thái Nguyên 152 5.3 Quan điểm và định hướng phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

tỉnh Thái Nguyên 154 5.3.1 Quan điểm phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên 154 5.3.2 Định hướng phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh

Thái Nguyên 154 5.4 Một số giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

tỉnh Thái Nguyên 157 5.4.1 Hoàn thiện chính sách về khoa học công nghệ 157

Trang 9

5.4.2 Hoàn thiện chính sách nguồn nguyên liệu cho phát triển doanh nghiệp

công nghiệp nhỏ và vừa 159 5.4.3 Hoàn thiện các chính sách về lao động trong doanh nghiệp công nghiệp

nhỏ và vừa 160 5.4.4 Nâng cao năng lực quản lý của chủ DN và bộ máy quản lý trong DN 161 5.4.5 Hoàn thiện chính sách tài chính nhằm hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp

nhỏ và vừa 163 5.5 Một số kiến nghị nhằm phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

tỉnh Thái Nguyên 164 5.5.1 Kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách Chính sách của Nhà nước 164 5.5.2 Kiến nghị hoàn thiện chính sách hỗ trợ của địa phương trong phát triển

doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên 165

KẾT LUẬN 168

TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 170 TÀI LIỆU THAM KHẢO 171 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

12 DNCNNVV Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

Trang 11

TIẾNG ANH

viết tắt Nghĩa đầy đủ tiếng Anh Nghĩa đầy đủ tiếng Việt

29 CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định

30 EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá

31 SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp công

nghiệp nhỏ và vừa 15

Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số nước công nghiệp phát triển 22

Bảng 2.2.Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số nước đang phát triển 23

Bảng 2.3 Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP 25

Bảng 3.1 Thang đo trình độ công nghệ sản xuất 68

Bảng 3.2 Thang đo trình độ công nghệ sản xuất sau điều chỉnh 69

Bảng 3.3 Thang đo Chính sách của Nhà nước 69

Bảng 3.4 Thang đo nguồn nguyên liệu 70

Bảng 3.5 Thang đo lao động 70

Bảng 3.6 Thang đo lao động sau điều chỉnh 71

Bảng 3.7 Thang đo năng lực quản lý 71

Bảng 3.8 Thang đo chính sách hỗ trợ của địa phương 72

Bảng 3.9 Thang đo tiếp cận tài chính 72

Bảng 3.10 Thang đo sự phát triển của DNCNNVV 73

Bảng 3.11 Kết quả Cronbach’s Alpha các biến 75

Bảng 3.12 Thang đo tổng hợp đã hiệu chỉnh để đưa vào phân tích định lượng 75

Bảng 3.13 Thang đo quãng Likert đo lường mức độ đồng ý 79

Bảng 4.1 Dân số và lao động Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2016 92

Bảng 4.2 Tốc độ tăng trưởng về số lượng các doanh nghiệp công nghiệp Thái Nguyên từ năm 2014 đến 2016 97

Bảng 4.3 Cơ cấu và tăng trưởng về số lượng các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên từ năm 2014 đến năm 2016 98

Bảng 4.4 Số lượng DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên phân theo loại hình doanh nghiệp 99

Bảng 4.5 Số DNCNNVV hoạch toán độc lập phân theo đơn vị hành chính 100

Bảng 4.6 Tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 102

Trang 13

Bảng 4.7 Quy mô vốn kinh doanh bình quân của 1 DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên 102 Bảng 4.8 Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần theo ngành công nghiệp của các

DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên từ năm 2014 đến năm 2016 103

Bảng 4.9 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 104

Bảng 4.10 Tốc độ tăng trưởng lao động trong các doanh nghiệp công nghiệpThái Nguyên phân theo ngành kinh tế 105

Bảng 4.11 Tốc độ tăng trưởng lao động trong các doanh nghiệp công nghiệpnhỏ và vừa phân theo ngành kinh tế 106

Bảng 4.12 Cơ cấu trình độ người lao động trong các DNCNNVVtỉnh Thái Nguyên năm 2016 107

Bảng 4.13 Quy mô lao động bình quân của một DNCNNVV 107

Bảng 4.14 Kết quả tạo việc làm cho người lao động tại các DNCNNVVtỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 108

Bảng 4.15 Cơ cấu trình độ chủ DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên 128

Bảng 4.16 Chương trình khuyến công địa phương đến năm 2020 129

Bảng 4.17 Mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu 133

Bảng 4.18 Tổng hợp kết quả phân tích EFA các biến 134

Bảng 4.19 Tổng hợp kết quả phân tích CFA các biến 135

Bảng 4.20 Hệ số tin cậy tổng hợp, phương sai trích của mô hình 137

Bảng 4.21 Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm trong mô hình 138

Bảng 4.22 Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô hình lý thuyết 140

Bảng 4.23 Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N = 500 141

Bảng 4.24 Hệ số hồi quy chuẩn hóa của mô hình lý thuyết 142

Bảng 5.1 Kết quả phân tích SWOT cho doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên 152

Trang 14

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNCNNVV

tỉnh Thái Nguyên 65

Sơ đồ 3.2 Quy trình nghiên cứu 66

Sơ đồ 4.1 Kết quả CFA mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các

DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên 136

Sơ đồ 4.2 Kết quả kiểm định SEM mô hình lý thuyết 139Biểu đồ 4.1 Đánh giá chung của đối tượng nghiên cứu về nhân tố Chính sách của

Nhà nước 114Biểu đồ 4.2 Đánh giá chung của đối tượng nghiên cứu về nhân tố chính sách

hỗ trợ của địa phương 118Biểu đồ 4.3 Đánh giá chung của đối tượng nghiên cứu về nhân tố nguồn

nguyên liệu 123Biểu đồ 4.4 Đánh giá chung của đối tượng nghiên cứuvề nhân tố trình độ công

nghệ sản xuất 125Biểu đồ 4.5 Đánh giá chung của đối tượng nghiên cứu về nhân tố lao động 126Biểu đồ 4.6 Trình độ của chủ DNCNNVV qua 3 năm 127Biểu đồ 4.7 Đánh giá chung của đối tượng nghiên cứu về nhân tố năng lực

quản lý 130Biểu đồ 4.8 Đánh giá chung của đối tượng nghiên cứu về nhân tố tiếp cận tài chính 132

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bất kỳ một quốc gia nào muốn đạt tới sự phát triển không thể không kể đến vai trò của hệ thống doanh nghiệp Bên cạnh những doanh nghiệp (DN) lớn vốn thường được xem như những đầu tàu phát triển của nền kinh tế, người ta ngày càng quan tâm một số lượng đáng kể các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) mà vị trí

và vai trò của nó đã được khẳng định qua thực tế phát triển kinh tế của nhiều quốc gia, nhiều nền kinh tế Ở Việt Nam, sự phát triển của các DNNVV đã và đang tạo ra động lực tăng trưởng kinh tế và trở thành định hướng chiến lược quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước

Trong những năm vừa qua, quy mô các DNNVV trên cả nước ngày càng tăng, đặc biệt là nhóm DNNVV hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp (DNCNNVV) đã đóng góp một vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Có thể khẳng định rằng việc phát triển nhóm ngành này đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn mà nước ta đang xây dựng, đó là phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa song song với mục tiêu CNH - HĐH đất nước Xuất phát từ thực tế đó, Nhà nước luôn khuyến khích và tạo thuận lợi cho các DNCNNVV phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực,

mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động

Thái Nguyên là tỉnh nằm trong vùng Trung du miền núi phía Bắc - một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng, có nhiều lợi thế so sánh về vị trí địa lý, khí hậu thuận lợi, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao, cơ sở hạ tầng đang có những đầu tư phát triển lớn, là điều kiện để thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp nói chung và các DNCNNVV nói riêng Sự phát triển của các DNCNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua đã góp phần tạo ra GTSX ngành công nghiệp tăng vượt bậc qua các năm Trong đó, năm 2010, tổng GTSX ngành công nghiệp của cả

tỉnh (theo giá so sánh 2010) là 24.902,3 tỷ đồng, năm 2017 đạt 571.424,8 tỷ đồng,

Trang 16

tăng 18,9% so với ước thực hiện năm 2016 (tăng gấp 23 lần so với năm 2010) và tốc độ tăng trưởng GTSX công nghiệp qua các giai đoạn 2006 - 2010 đạt 15,45%/năm, 2011 - 2016 đạt 76%/năm và bình quân 11 năm 2006 - 2016 đạt 46%/năm Bên cạnh đó, sự phát triển của các DNCNNVV trên địa bàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 15.703 lao động, góp phần ổn định và đảm bảo an sinh xã hội [9]

Sự phát triển của các DNCNNVV trên địa bàn tỉnh chịu tác động của các nhóm nhân tố khác nhau, những nhân tố có thể kiểm soát được hoặc vượt ngoài tầm kiểm soát của DN có tác động rất lớn đến sự phát triển của DN Vì thế, việc xác định và phát huy ảnh hưởng của những nhân tố có lợi cũng như hạn chế những bất lợi từ các nhân tố nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho DNCNNVV phát triển nhanh, bền vững và tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, đóng góp nhiều hơn nữa cho ngân sách nhà nước là việc làm cần thiết, trước mắt trong tình hình hiện nay ở Thái Nguyên

Bên cạnh đó, một số nghiên cứu về phát triển DNCN, phát triển DNNVV cũng như giải pháp phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được một số nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu Song cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu trực tiếp và toàn diện về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), vì thế, nghiên cứu này mang ý nghĩa lớn cả về mặt lý luận và thực tiễn

Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên”

để xác định, phân tích và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm phát triển DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển các DNCNNVV trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên, luận án đi sâu vào đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của DNCNNVV Từ đó, đề xuất các giải

Trang 17

pháp và kiến nghị nhằm phát triển loại hình DN này tại Thái Nguyên đến năm

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các doanh nghiệp công

nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên, trong đó, tập trung vào DNCN nhỏ và vừa

có số lao động từ 10 đến 300 người, bao gồm: Trình độ công nghệ sản xuất, chính sách của Nhà nước, nguồn nguyên liệu, lao động, năng lực quản lý, chính sách hỗ

trợ của địa phương và tiếp cận tài chính

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Luận án được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi về thời gian: Luận án sử dụng nguồn số liệu thứ cấp trong khoảng

thời gian từ năm 2014 đến năm 2016 Giải pháp, kiến nghị của luận án được đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

- Phạm vi về nội dung: Luận án tập trung phân tích, đánh giá và lượng hóa mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển của các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên Các nhân tố được tập trung nghiên cứu chính bao gồm: Trình độ công nghệ sản xuất, chính sách của Nhà nước, nguồn nguyên liệu, lao động, năng lực quản lý, chính sách hỗ trợ của địa phương và tiếp cận tài chính Từ đó, đề xuất một số giải

pháp nhằm phát triển loại hình DN này tại tỉnh Thái Nguyên

Trang 18

4 Những đóng góp mới của luận án

- Thứ nhất, luận án hoàn thiện một bước cơ sở lý luận và thực tiễn về những

nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNCNNVV Đó là trình độ công nghệ sản xuất, Chính sách của Nhà nước, nguồn nguyên liệu, lao động, năng lực quản lý, chính sách hỗ trợ của địa phương và tiếp cận tài chính

- Thứ hai, luận án là nghiên cứu đầu tiên sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính

(SEM) để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên

- Thứ ba, luận án góp phần bổ sung vào khung phân tích các nhân tố ảnh

hưởng đến phát triển DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên một nhân tố mới, đó là nguồn nguyên liệu

- Thứ tư, luận án đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự phát

triển của DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên Thông qua phân tích định lượng bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), luận án đã chứng minh được 7 nhân tố được đưa vào phân tích đều có ảnh hưởng đến phát triển DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên Trong đó, nhân tố trình độ công nghệ sản xuất và tiếp cận tài chính là hai nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất Căn cứ vào quan điểm và mục tiêu phát triển DNCNNVV trong thời gian tới, kết hợp với những vấn đề còn tồn tại trong phát triển DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên và kết quả phân tích mô hình SWOT các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên, luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp và 02 nhóm khuyến nghị nhằm phát triển DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030

5 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu thành 5 chương với những nội dung chính như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên

Chương 5: Giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 19

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về DNNVV nói chung và các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công, tăng trưởng và phát triển của các DNCNNVV nói riêng đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Trong các nghiên cứu đó, lý thuyết về DNNVV như khái niệm, đặc điểm, vai trò của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia được trình bày khá chi tiết Bên cạnh đó, bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau, các nghiên cứu đã chứng minh mức

độ ảnh hưởng của những nhân tố đến sự thành công, tăng trưởng và phát triển của các DNNVV ở mỗi không gian nghiên cứu khác nhau, cụ thể như sau:

1.1.1.1 Phương pháp phân tích nhân tố sử dụng mô hình hồi quy

Yang (2006) [101] đã tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của cách thức lãnh đạo và

định hướng kinh doanh đến sự phát triển của các DNNVV ở Đài Loan Nghiên cứu được thiết kế để phân tích ảnh hưởng của định hướng kinh doanh, phong cách lãnh đạo và kết quả của lãnh đạo trong hiệu quả hoạt động kinh doanh ở DNNVV Trong tổng số 423 phiếu được phát ra có 406 phiếu được sử dụng để phân tích, bằng việc

sử dụng mô hình hồi quy Logistic, nghiên cứu đã chỉ ra sự tương quan giữa phong cách lãnh đạo và định hướng kinh doanh của doanh nhân, phong cách lãnh đạo và hiệu quả kinh doanh, giữa định hướng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh,… Kết

quả cuối cùng đã chỉ ra phong cách lãnh đạo khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả kinh doanh của các DNNVV và DNNVV với định hướng kinh doanh

tốt sẽ có hiệu quả kinh doanh cao

Saenz (2010) [93] với mục tiêu nghiên cứu là xác định mức độ ảnh hưởng của

lập kế hoạch chiến lược và việc tổ chức thực hiện có ảnh hưởng như thế nào đến doanh số bán hàng và năng suất lao động của nhân viên 320 chủ doanh nghiệp ở thành phố Torreon - Mexico đã được lựa chọn và mời tham gia vào cuộc điều tra, kết quả là có 235 chủ doanh nghiệp nhận lời và tham gia vào cuộc điều tra (73,4%) Bằng việc sử dụng phần mềm SPSS, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến

và mô hình ma trận SWOT để kiểm định sự tương quan giữa các biến độc lập và

Trang 20

biến phụ thuộc Biến phụ thuộc trong nghiên cứu này là sự thành công trong kinh doanh (được đo lường bởi doanh số bán hàng và năng suất lao động) và biến độc lập là kế hoạch chiến lược và mức độ thực hiện kế hoạch Kết quả cho thấy việc

thiếu hụt các kế hoạch chiến lược là nhân tố chính gây nên sự thất bại trong kinh

doanh của các DNNVV hay nói cách khác là các DNNVV mà có doanh số bán hàng cao là những doanh nghiệp có kế hoạch được dự trù cẩn thận

Cũng trong khoảng thời gian đó, Chittithaworn và cs (2011) [73] đã xác định

các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của các DNNVV ở Thái Lan Mục đích của nghiên cứu là cung cấp sự hiểu biết về việc người ta bắt đầu kinh doanh như thế nào thông qua các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công trong kinh doanh Từ đó, giúp giảm đi những rủi ro có thể gặp phải và tăng cơ hội thành công Nghiên cứu

chỉ ra 8 nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của các DNNVV Đó là: (1) Bản chất

của DNNVV, (2) Kỹ năng quản lý, (4) Sản phẩm và dịch vụ, (5) Khách hàng và thị trường, (6) Phương thức kinh doanh và hợp tác, (7) Nguồn lực và tài chính, (8) Chiến lược và môi trường vĩ mô Tất cả các giả thuyết được kiểm định bằng mô

hình hồi quy đa biến và 5 giả thuyết được chấp nhận Kết quả chỉ ra rằng những

nhân tố có ảnh hưởng đến sự thành công của các DNNVV ở Thái Lan là (1) Bản

chất của DNNVV, (5) Khách hàng và thị trường, (6) Phương thức kinh doanh và hợp tác, (7) Nguồn lực và tài chính, (8) Chiến lược và môi trường vĩ mô

Ghosh và cs (2011) [76] với công trình nghiên cứu kết hợp giữa việc phân tích

những nhân tố chìa khóa cho sự thành công của các DNNVV và những nhân tố cản trở sự phát triển của các DNNVV - nghiên cứu so sánh giữa Singapore/Malaysia và Australia/New Zealand Trong nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra, so sánh những nhân tố chìa khóa cho sự thành công và những vấn đề đang phải đối mặt của các DNNVV ở Singapore, Malaysia, Australia và New Zealand Một cuộc điều tra được tiến hành cả ở Singapore và Australia Ở Singapore, bảng hỏi được chuyển bằng email cho 200 DNNVV là thành viên của Hiệp hội DNNVV, kết quả thu về đạt 152 phiếu (76%) Ở Australia và New Zealand, 250 phiếu điều tra được gửi bằng email đến các DNNVV tại khắp các bang ở New Zealand, kết quả thu về 164 phiếu đạt (65.6%) Kiểm định Z được sử dụng để kiểm định xem có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các DNNVV của Singapore và Australia về các nhân tố ảnh hưởng và cản trở sự phát triển của các DNNVV Kết quả là với những nhân tố ảnh hưởng đến

thành công của các DNNVV: Ở Singapore chỉ ra được 5 nhân tố chính là (1) Mối

Trang 21

quan hệ tốt với khách hàng, (2) Khả năng xác định và tập trung vào các hốc/ngách thị trường, (3) Hệ thống phân phối và dịch vụ tốt, (4) Nguồn lực tài chính và (5) Hệ thống quản lý tốt Ở Australia, 4 nhân tố chính là (1) Mối quan hệ tốt với khách hàng, (2) Giám đốc điều hành có tầm nhìn và có khả năng, (3) Hệ thống phân phối

và dịch vụ tốt và (4) Khả năng có thể xác định được hốc/ngách thị trường Với

những nhân tố cản trở sự thành công của các doanh nghiệp, nhân tố chi phí kinh

doanh cao là cản trở quan trọng nhất cho sự đạt tới thành công của các DNNVV ở

cả Singapore và Australia, song mức độ ảnh hưởng ở Singapore lớn hơn, bên cạnh

đó các ông chủ DNNVV ở Singapore cho rằng nhân tố thứ hai cản trở đó là sự

thiếu hụt công nhân, trong khi chủ doanh nghiệp ở Australia xếp nó vào vị trí thứ

10, yếu tố cản trở nữa là sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp Ưu điểm

lớn nhất của nghiên cứu này là đã chỉ ra được những yếu tố có ảnh hưởng và cản trở tới sự phát triển của các DNNVV, dựa trên những đặc điểm riêng biệt của từng quốc gia, nghiên cứu đã tiến hành so sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các nhân tố với từng quốc gia Nhược điểm lớn nhất của nghiên cứu này là chưa sử dụng phương pháp và mô hình cụ thể để kiểm định các nhân tố có ảnh hưởng và cản trở đến sự phát triển của các DNNVV

Tiếp đó, Kamunge và cs (2014) [83] đã sử dụng phương pháp định lượng là

phân tích nhân tố khám phá (EFA) thông qua bảng hỏi với quy mô là 274 mẫu, thu

về được 161 phiếu hợp lệ, chiếm 58,76% và chọn ra được 5 nhân tố ảnh hưởng đến

sự phát triển DNNVV là (1) Dịch vụ thông tin thị trường, (2) Nguồn lực tài chính,

(3) Khả năng quản lý, (4) Cơ sở hạ tầng và (5) Chính sách của Chính phủ, biến phụ

thuộc là hiệu suất của doanh nghiệp Tuy nhiên, nhược điểm của nghiên cứu này

được thực hiện ở một thành phố nhỏ thuộc Kenya cho nên kết quả nghiên cứu khó

có thể nhân rộng ra các thành phố khác Hơn nữa, nghiên cứu có đưa ra các nhân tố

để tiến hành phân tích song chưa đưa ra được giải pháp dựa trên các nhân tố đó nhằm giúp các doanh nghiệp định hướng chiến lược kinh doanh của mình

Mashenece và cs (2014) [86] đã chỉ ra tiềm năng tăng trưởng và phát triển của

các DNNVV ở bất kỳ đâu trên thế giới bao gồm cả Tanzania phụ thuộc vào môi trường kinh doanh thuận lợi Tuy nhiên, các DNNVV ở Tanzania đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức có thể gây trở ngại đến tiềm năng tăng trưởng của họ Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá các yếu tố cản trở đến sự tăng trưởng của các

Trang 22

DNNVV ở Tanzania Thông qua việc sử dụng mô hình hồi quy đa biến đã chứng

minh được các biến như (1) Đào tạo kinh doanh không đầy đủ, (2) Thiếu vốn, (3)

Cạnh tranh, (4) Thiếu hiểu biết về môi trường văn hóa, (5) Quan liêu trong việc đăng ký kinh doanh, (6) Thuế cao, (7) Rào cản/kiến thức về kỹ thuật, (8) Cơ sở hạ tầng nghèo nàn và (9) Tham nhũng ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển của các

DNNVV Các tài liệu có liên quan đã được nghiên cứu để chỉ ra mối liên hệ giữa

các biến này Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng (1) Đào tạo kinh doanh không đầy

đủ, (2) Thiếu vốn, (4) Thiếu hiểu biết về môi trường văn hóa là những trở ngại lớn

nhất Nghiên cứu cũng đề nghị rằng những chương trình đào tạo chiến lược cần phải được thiết kế và thực hiện để cung cấp cho các DNNVV với những kiến thức văn hóa đầy đủ, kỹ năng và thái độ

Mới đây, Bouazza và cs (2015) [71] đã thực hiện phân tích những yếu tố ảnh

hưởng đến sự tăng trưởng của các DNNVV ở Algeria với 3 mục tiêu chính: tìm hiểu những tài liệu có liên quan và chỉ ra sự liên quan giữa nghiên cứu này với các nghiên cứu trước đây, xây dựng mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến

sự tăng trưởng của các DNNNVV ở Algeria và phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của DNNVV ở Algeria Để đạt được mục đích nghiên cứu của mình, công trình đã sử dụng cách tiếp cận đa phương pháp với việc kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng Phương pháp định tính được dùng để tìm hiểu và phân tích tổng quan tài liệu Phương pháp định lượng được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNNVV thông qua mô hình hồi quy đa biến Trong nghiên cứu này, biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động kinh doanh, được đo bằng doanh thu của DNNVV Từ đó, chỉ ra được 2 nhóm yếu tố có ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV: Nhóm yếu tố bên ngoài

bao gồm hệ thống luật pháp, tiếp cận nguồn tài chính bên ngoài, năng lực của

nguồn nhân lực và nhóm yếu tố bên trong bao gồm đặc điểm của chủ doanh nghiệp,

kỹ năng quản lý, công nghệ và tiếp thị

Cũng trong khoảng thời gian đó, Abrar-ul-haq và cs (2015) [68] đã tập trung

phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNNVV ở Pakistan với

cỡ mẫu là 124 DNNVV Thông qua việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả và

mô hình hồi quy thông thường, nghiên cứu đã chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát

triển của các DNNVV Đó là (1) Sự hỗ trợ của Chính phủ, (2) Kỹ năng quản lý, (3)

Trang 23

Công nghệ, (4) Marketing, (5) Tiếp cận nguồn tài chính và (6) Đào tạo Trong đó,

có 3 yếu tố là (1) Sự hỗ trợ của Chính phủ, (2) Kỹ năng quản lý, (5) Tiếp cận nguồn

tài chính là các yếu tố quan trọng nhất Sự thành công của nghiên cứu đã chỉ giúp

cho các nhà kinh doanh thấy được yếu tố đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của các DNNVV ở Pakistan và thông qua đó các nhà hoạch định chính sách có thể tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho sự phát triển của các DNNVV ở Pakistan

1.1.1.2 Các phương pháp khác

Ibrahim (2008) [81] trong nghiên cứu được thực hiện ở Nigeria đã kết hợp sử

dụng phương pháp định tính (Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý DN) và định lượng (thống kê mô tả, tỷ lệ phần trăm và Chi- square) để phân tích những nhân tố, vấn đề, cản trở, khó khăn và thách thức mà các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp đang phải đối mặt Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các DNCNNVV chịu ảnh hưởng bởi

các yếu tố: Cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận tài chính, sự thiếu hụt nhân tài, những

vấn đề có liên quan đến chính sách của Chính phủ và môi trường kinh doanh

Nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào đối tượng DNCNNVV và những nhân tố chính cản trở sự phát triển của loại hình DN đó Tuy nhiên, nghiên cứu chủ yếu dựa vào kết quả phỏng vấn chuyên gia cùng kỹ thuật định lượng đơn giản chưa chứng minh được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới sự phát triển DNCNNVV

Ngoài ra, Olabisi và cs (2011) [91] với mục đích nghiên cứu là chỉ ra sự khác

biệt giữa các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu suất của các doanh nghiệp nhỏ trong các doanh nghiệp chủ sở hữu là nam và các doanh nghiệp có chủ sở hữu là nữ Phiếu điều tra được phát ra với 50 doanh nghiệp nhỏ, không phân biệt loại hình Các nhân

tố ở đây được đưa ra là (1) Đặc tính cá nhân, (2) Mục đích và động lực, (3) Nguồn

lực, (4) Định hướng kinh doanh và (5) Nhân tố thuộc về môi trường Phương pháp

thống kê mô tả, tỷ lệ phần trăm và tần suất được sử dụng để phân tích Kết quả chỉ

ra rằng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu suất của các doanh nghiệp nhỏ ở doanh nghiệp có chủ sở hữu là nam là khác hoàn toàn so với doanh nghiệp có chủ sỡ hữu

là nữ Nhược điểm lớn nhất của nghiên cứu này là chỉ thực hiện ở 1 bang của Nigeria dẫn đến việc suy rộng kết quả ra tổng thể có thể chưa chính xác, bên cạnh đó các câu hỏi trong phiếu điều tra cần chi tiết hơn nữa để lấy được thông tin mô tả về các nhân

tố được chính xác hơn

Trang 24

Như vậy, bằng việc kết hợp sử dụng phương pháp phân tích định tính (phỏng vấn chuyên gia) và phân tích định lượng (trong đó, chủ yếu sử dụng mô hình hồi quy đa biến), các công trình nghiên cứu ở nước ngoài được tổng quan ở trên đã đưa vào phân tích và chứng minh được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới kết quả hoạt động, sự tăng trưởng và phát triển của DNNVV Trong đó, nổi bật lên là hai nhóm nhân tố:

Nhóm nhân tố thứ nhất là nhóm nhân tố đến từ môi trường bên ngoài như môi

trường vĩ mô, chính sách của Chính phủ, thủ tục đăng ký kinh doanh, cơ sở hạ tầng,

Nhóm nhân tố thứ hai là nhóm nhân tố bên trong DN như công nghệ, tài

chính, kỹ năng quản lý, trình độ nguồn nhân lực,

Kết quả của các công trình này sẽ là nguồn tư liệu quý giá để tác giả tham khảo, tìm ra “khoảng trống” nghiên cứu và xây dựng khung lý thuyết cho luận án của mình

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Trong những năm qua, ở Việt Nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về DNNVV Các công trình nghiên cứu đó đã luận giải về nội hàm của DNNVV trong các lĩnh vực khác nhau, một số công trình đã quan tâm nghiên cứu chuyên sâu về DNCNNVV Về cơ bản, các tác giả khi nghiên cứu về DNNVV đều dựa trên cơ sở Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV Theo đó, các DNNVV được đo bằng 02 tiêu chí chính là tổng nguồn vốn và số lao động bình quân hàng năm Bên cạnh đó, với các phương pháp nghiên cứu khác nhau, các công trình

đã tập trung phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNNVV ở Việt Nam và ở các tỉnh thành trong cả nước, cụ thể như sau:

1.1.2.1 Phương pháp phân tích nhân tố sử dụng mô hình hồi quy

Trịnh Đức Chiều (2010) [4] và các cộng sự đã tập trung vào cách tiếp cận

mang tính thực chứng và đánh giá tác động của chính sách dựa trên mô hình hồi quy Binary Logistic Trong đó, biến phụ thuộc là tốc độ tăng trưởng doanh thu và

năng suất lao động, biến độc lập gồm 6 nhóm nhân tố: (1) Mặt bằng sản xuất, (2)

Thuế và phí, (3) Tín dụng, (4) Lao động, (5) Công nghệ, (6) Thị Trường, (7) Môi trường kinh doanh Kết quả là trong số 7 nhóm nhân tố được phân tích thì nhóm

nhân tố vốn, nhân tố lao động, nhân tố thị trường và nhân tố môi trường kinh doanh

có tác động quan trọng đối với khả năng tăng trưởng doanh thu Nhân tố công nghệ

có tác động quan trọng đến năng suất lao động

Trang 25

Phát triển từ các nghiên cứu trước đây, Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011)

[27] với mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV ở thành phố Cần Thơ Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp với ngẫu nhiên được sử dụng để thu thập số liệu sơ cấp với cỡ mẫu điều tra là 389 DNNVV (> 13% tổng thể) Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS để hỗ trợ phân tích số liệu, sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như số trung bình, tỷ lệ, tần suất, độ lệch chuẩn được sử dụng để phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DNNVV ở thành phố Cần Thơ Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố

(1) Mức độ tiếp nhận của chính sách hỗ trợ của Chính phủ, (2) Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, (3) Quy mô doanh nghiệp, (4) Các mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp và (5) Tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh

doanh của DNNVV ở TP Cần Thơ

Cũng trong cùng khoảng thời gian đó, Phan Thị Minh Lý (2011) [22] dựa trên

kết quả khảo sát 112 DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế đã xác định và lượng hóa tác động của bốn nhóm nhân tố đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nghiên cứu thông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để thu thập số liệu thứ cấp và phương pháp điều tra chọn mẫu được sử dụng để thu thập số liệu sơ cấp Để xác định và lượng hóa tác động ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động kinh doanh của các DNNVV, phương pháp phân tích nhân tố và hồi quy tuyến

tính bội được sử dụng Kết quả là có 04 nhân tố được đem vào phân tích là (1)

Chính sách của địa phương,(2) Năng lực nội tại của doanh nghiệp, (3) Vốn và (4) Chính sách vĩ mô Kết quả đã xác định được cả 4 nhân tố này đều có tác động tích

cực đến hoạt động kinh doanh của các DNNVV nghiên cứu, trong đó nhân tố năng

lực nội tại của doanh nghiệp có tác động mạnh nhất đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp, kế theo là các nhóm nhân tố về chính sách của địa phương, chính

sách vĩ mô và yếu tố vốn Do vậy, các DNNVV nên ưu tiên cải thiện các yếu tố nội tại như hiện đại hóa trang thiết bị, tìm hiểu thông tin thị trường, kịp thời nâng cao trình độ lao động

Trang 26

Gần đây nhất, Nguyễn Thanh Liêm (2016) [17] đã thực hiện nghiên cứu về các

yếu tố tác động đến phát triển doanh nghiệp xây dựng ở Sóc Trăng Trong đó, bằng việc sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy

đa biến đã tập trung phân tích 07 nhân tố chính có ảnh hưởng đến sự phát triển của

DN xây dựng tỉnh Sóc Trăng Kết quả cho thấy nhân tố kết nối thị trường có ảnh

hưởng mạnh nhất, tiếp theo là nhân tố công nghệ, kiến trúc xây dựng, môi trường xây dựng, nguồn vốn, nguồn nhân lực và chính sách của Nhà nước là nhân tố ảnh

hưởng ít nhất đến sự phát triển của DN xây dựng tỉnh Sóc Trăng Nghiên cứu đã chỉ

ra được nhân tố mới là “Kiến trúc xây dựng” - nhân tố đặc thù của loại hình DN xây

dựng và chứng minh được nhân tố đó có ảnh hưởng tới sự phát triển của DN xây dựng bằng phân tích định lượng

1.1.2.2 Các phương pháp khác

Lê Văn Tâm (1995) [42] đã sử dụng phương pháp truyền thống như so sánh,

phân tích, tổng hợp để phân tích quá trình phát triển các DNCNNVV ở Hà Nội Với

kết cấu được chia làm 3 phần: Phần 1: Vai trò của các DNCNNV trong phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta, phần 2 là thực trạng phát triển của các DNCNNVV ở Hà Nội, phần 3 là phương hướng và biện pháp chủ yếu nhằm phát triển các DNCNNVV ở Hà Nội Đề tài nghiên cứu đã hoàn thành các nhiệm vụ chủ yếu là làm rõ khái niệm, vai trò, vị trí của DNNVV trong công nghiệp nước ta và trên địa bàn Hà Nội Trình bày một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và phương pháp luận về phát triển và quản lý các DNVVN Trong đó, đặc biệt chú ý đến các cách tiếp cận về phạm trù DNVVN, vai trò của loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh tế nước ta hiện nay, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, các vấn đề tiếp tục nghiên cứu phát triển DNVVN Trình bày khái quát thực trạng phát triển các DNVVN ở nước ta trong những năm qua Kiến nghị một số vấn đề chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển các DNCNVVN ở Hà Nội, các kiến nghị chủ yếu tập trung vào việc hình thành hệ thống các cơ quan quản lý, hỗ trợ, hoàn thiện các chính sách quản lý và chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển các DNVVN, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ lao động cho các DNCNVVN ở Hà Nội

Với phương pháp nghiên cứu tương tự, Phạm Văn Hồng (2007) [15] đã tiến

hành phân tích và đánh giá về sự phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế Nghiên cứu đã phân tích và tổng kết những vấn đề lý luận chung về

Trang 27

DNNVV, nghiên cứu và phân tích thực trạng môi trường kinh doanh phát triển DNNVV ở Việt Nam cũng như đánh giá thực trạng các DNNVV trong thời gian qua Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh phát triển DNNVV ở

Việt Nam trong thời gian tới Cụ thể: Thứ nhất, đối với vấn đề chung về DNNVV,

nghiên cứu đã khái quát hóa các nội dung cơ bản của DNNVV, phân tích, đánh giá

và trả lời nhiều câu hỏi đặt ra trong khái niệm và các tiêu chí xác định DNNVV mà

Chính phủ đã ban hành Thứ hai, nghiên cứu đã phân tích những cơ hội và thách

thức của các DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh những cơ hội mà các DNNVV sẽ gặt hái được thì các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều thách thức Từ đó, phân tích một số yêu cầu đặt ra đối với Nhà nước, các hiệp

hội và bản thân các DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Thứ ba,

nghiên cứu đã đưa ra những kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số nước trên thế giới, đặc biệt là những nước có điều kiện tương đồng với Việt Nam như Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan,… Nghiên cứu đã đề cập và phân tích nhằm rút ra những bài học phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Thứ tư, nghiên cứu đã đề cập đến thực trạng môi trường thể chế phát triển DNNVV,

trong đó tổng kết và phân tích một số văn bản pháp luật và các chính sách có tác động trực tiếp đến sự phát triển DNNVV,… Bên cạnh đó, thông qua các kết quả khảo sát, điều tra, nghiên cứu đã đánh giá cụ thể về thực trạng DNNVV làm nền tảng cho các đề xuất và các giải pháp cụ thể đối với Nhà nước, các hiệp hội và các DNNVV nhằm tiếp tục đẩy mạnh phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế

Lê Quang Mạnh (2011) [23] với phương pháp phân tích đa nhân tố dựa trên

nền tảng của hàm sản xuất Cobb - Douglas đã chứng minh được mục tiêu của nghiên cứu phát huy vai trò của Nhà nước trong phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

ở Việt Nam Qua đó, nghiên cứu đã góp phần làm sáng tỏ và bổ sung thêm các vấn

đề lý luận và thực tiễn trong việc phát triển DNNVV của Việt Nam: Thứ nhất, từ

việc tổng hợp các mô hình can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường,

Trang 28

nghiên cứu đã chứng minh vai trò của Nhà nước trong phát triển DNNVV Thứ hai,

bằng việc phân tích tính hiệu quả của những can thiệp từ Nhà nước vào từng nhóm yếu tố nêu trên, nghiên cứu đã nêu rõ thành tựu bước đầu song hết sức quan trọng của Nhà nước ta trong thời gian qua là sự thay đổi căn bản vai trò của Nhà nước trong mối quan hệ với thị trường, với cộng đồng doanh nghiệp, trong đó chiếm tỷ

trọng đa số là các DNNVV theo hướng tự do hóa môi trường kinh doanh Thứ ba,

nghiên cứu đã sử dụng mô hình phân tích đa nhân tố được phát triển dựa trên hàm sản xuất Cobb - Douglas mở rộng để đánh giá cụ thể hiệu quả từng can thiệp của

Nhà nước đến sự tăng trưởng của khu vực DNNVV và rút ra kết luận: Môi trường

kinh doanh và khả năng tiếp cận nguồn vốn là những nhân tố tác động rõ nét nhất

đến sự tăng trưởng của khu vực DNNVV Việt Nam

Như vậy, bằng việc sử dụng những phương pháp khác nhau, các công trình nghiên cứu ở Việt Nam đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về DNNVV, bên cạnh đó đã chỉ được những nhân tố có ảnh hưởng đến sự phát triển của các

DNNVV ở Việt Nam như: Môi trường kinh doanh, khả năng tiếp cận nguồn vốn,

lao động và trình độ lao động, trình độ công nghệ và trang thiết bị sản xuất, bộ máy

tổ chức và năng lực quản lý điều hành, chiến lược kinh doanh và phát triển, cơ chế chính sách, yếu tố tiếp cận với các thông tin về tài chính, dịch vụ để xúc tiến đầu tư, trình tự, thủ tục hành chính, quy chế trợ giúp DNNVV, cơ sở hạ tầng, chính sách của địa phương, năng lực nội tại của doanh nghiệp,

1.2 Tóm lược các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

Trên thế giới và ở Việt Nam những năm qua đã có một số công trình nghiên cứu thực hiện phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNNVV nói riêng và

hệ thống DN nói chung Do việc nghiên cứu được thực hiện trong điều kiện thời gian và không gian khác nhau nên các nhân tố trong mỗi mô hình đưa ra có thể trùng nhau hoặc không trùng nhau Bảng 1.1 sẽ tóm lược các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNNVV từ các nghiên cứu trước đây

Trang 29

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp

công nghiệp nhỏ và vừa

Định hướng kinh doanh Yang (2006), Olabisi (2011)

Khả năng tiếp cận tài chính

Ibrahim (2008), Chittithaworn (2011), Ghosh (2011), Kamunge (2014), Mashenece (2014), Bouazza (2015), Abrar-ul-haq (2015), Trịnh Đức Chiều (2010), Lê Quang Mạnh (2011), Bouazza

(2011) Môi trường kinh doanh

Ibrahim (2008), Chittithaworn (2011), Olabisi (2011), Trịnh Đức Chiều (2010), Lê Quang Mạnh

(2016)

Hệ thống và kỹ năng quản lý Ghosh (2011), Abrar-ul-haq (2015), Bouazza

(2015), Kinyua (2014) Đào tạo Mashenece (2014), Abrar-ul-haq (2015) Trình độ công nghệ sản xuất Trịnh Đức Chiều (2010), Bouazza (2015), Abrar-ul-

haq (20, 15) Đặc điểm của chủ DN Ghosh (2011), Olabisi (2011), Nguyễn Quốc Nghi

(2011), Bouazza (2015)

Trang 30

1.3 Đánh giá chung về kết quả của các công trình khoa học đã nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu mà các tác giả trình bày trên đây đều đã đề cập một cách khái quát hay cụ thể về các vấn đề có liên quan đến các DNNVV ở các lĩnh vực khác nhau như công nghiệp, thương mại, nông nghiệp,… trong đó các tác giả

đã đề cập đến cơ sở lý luận về DNNVV như khái niệm, đặc điểm, vai trò của các DNNVV, phân tích thực trạng hoạt động, phát triển của các DNNVV trong đó tập trung phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, sự thành công, sự tăng trưởng và phát triển của các DNNVV Những nghiên cứu này đã tạo

ra một kênh thông tin giúp các nhà quản lý DNNVV có thể tập trung vào những nhân tố đó để gợi ý những giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp

Các công trình nước ngoài sử dụng các phương pháp định tính và chủ yếu phương pháp định lượng để phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp Trong các công trình đó, các tác giả đã đưa ra những tiêu chí

để phân loại DNNVV, vai trò của các DNNVV trong sự phát triển kinh tế của các quốc gia khác nhau Ngoài việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNNVV, một số tác giả còn đề cập đến những nhân tố cản trở sự phát triển của các DNNVV để từ đó gợi ý những giải pháp nhằm tác động và hạn chế sự ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển các DNNVV Tuy nhiên, việc đưa các nhân tố ảnh hưởng hay cản trở đến sự phát triển của các DNNVV trên thế giới vào các DNNVV ở Việt Nam, đặc biệt là các DNCNNVV có phù hợp hay không còn

là vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu do đặc điểm và điều kiện về thời gian, không gian nghiên cứu là khác nhau

Các công trình nghiên cứu trong nước được các tác giả đề cập đến chủ yếu sử dụng các phương pháp như phân tích thống kê, phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp, mô hình ma trận SWOT để đánh giá, phân tích Ngoài ra, phương pháp định lượng được sử dụng như mô hình hồi quy nhị biến, đa biến, mô hình sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS),…Các công trình nghiên cứu này là những tư liệu vô cùng quý giá để tác giả có thêm nhiều thông tin về các DNNVV và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNNVV

1.4 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước đã thực hiện phân tích quá trình phát triển và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV nói chung mà chưa có nhiều công trình nghiên cứu trực tiếp về phát triển các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các

Trang 31

DNCNNVV Nếu có nghiên cứu thì nội dung vẫn còn chung chung, chưa có sự phân tích chuyên sâu về đặc điểm riêng của loại hình DNCNNVV so với DNNVV, phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNCNNVV mang tính lý luận, phân tích thực trạng với phương pháp nghiên cứu khá đơn giản

Bên cạnh đó, có một số nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNNVV trong các lĩnh vực khác nhau sử dụng phương pháp hồi quy nhị biến hoặc phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp với mô hình hồi quy đa biến song đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNCNNVV sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) Nếu như phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) chỉ dừng lại ở việc xây dựng và phát triển các thang đo thì phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) đã chứng minh được sự chặt chẽ hơn khi khẳng định lại mô hình EFA (mô hình mà các yếu tố cấu thành đã có sẵn qua nghiên cứu trước đó hoặc mô hình lý thuyết đã được xác định từ trước)

Do đặc điểm về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội ở các quốc gia và các tỉnh tại Việt Nam là khác nhau nên các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với sự phát triển của các DNCNNVV cũng khác nhau Mặc dù các nhân

tố được đem vào phân tích là khá đa dạng, song đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá ảnh hưởng của nhân tố nguồn nguyên liệu đến sự phát triển của các DNCNNVV Trong khi đây là nhân tố đầu vào quan trọng ảnh hưởng lớn sản lượng đầu ra, từ đó ảnh hưởng đến đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển của DNCNNVV

Trên cơ sở tiếp thu thành quả của những nghiên cứu trước, tác giả sẽ tập trung giải quyết các vấn đề chưa được làm rõ để có một cái nhìn tổng quát, toàn diện nhất

về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định lại giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cùng với

việc bổ sung nhân tố mới là nguồn nguyên liệu vào phân tích nhằm hoàn thiện

được mục tiêu nghiên cứu của luận án đã đề ra và giải quyết được một phần thiếu sót của những nghiên cứu trước đây

Trang 32

Tóm tắt chương 1

Chương 1 đã tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNCNNVV Thông qua việc

sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng với không gian và thời gian nghiên cứu khác nhau, các công trình nghiên cứu được tổng quan đã xác định và chứng minh các nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến phát triển DNCNNVV Trên cơ

sở đó, luận án rút ra bảng tổng hợp về các nhân tố ảnh hưởng của các tác giả khác

nhau Bên cạnh việc rút ra đánh giá chung, luận án đã chỉ ra “khe hở” của các

nghiên cứu trước đây để góp phần bổ sung và hoàn thiện một cách toàn diện

Trang 33

2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Ngày nay, doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước Doanh nghiệp tạo ra mọi loại của cải đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội, tạo ra việc làm, thu nhập cho hàng triệu người Doanh nghiệp cũng là nơi trực tiếp triển khai các thành quả của nghiên cứu thành hiện thực Sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đất nước phụ thuộc rất lớn vào sự lớn mạnh của hệ thống doanh nghiệp

Theo Ngô Kim Thanh (2013): “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được

thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hóa hoặc làm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội, thông qua hoạt động hữu ích đó mà kiếm lời” [43]

Theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2015 (26/11/2014): “Doanh nghiệp là tổ chức

có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Trong đó, kinh doanh là việc thực hiện

liên tục một hoặc một số công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời [30]

2.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp

Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội, là ngành sản xuất có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân hiện nay Nó có nhiệm vụ khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thuỷ, chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác, của nông lâm ngư nghiệp thành nhiều loại sản phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội và thực hiện các hoạt động dịch vụ sửa chữa sản phẩm công nghiệp nhằm khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và sinh hoạt [28]

Trang 34

Để thực hiện các hoạt động đó, dưới tác động của phân công lao động xã hội, trên cơ sở phát triển của khoa học công nghệ, trong nền kinh tế quốc dân đã hình thành lên hệ thống các ngành công nghiệp: khai thác, chế biến và dịch vụ sửa chữa

Như vậy, doanh nghiệp công nghiệp trước hết là một bộ phận cấu thành của

hệ thống doanh nghiệp, là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp công nghiệp bao gồm khai thác, chế biến (hay còn gọi là sản xuất) và dịch vụ sửa chữa.[21]

Xét trong tổng thể của quá trình tái sản xuất xã hội, hoạt động khai thác là hoạt động khởi đầu của toàn bộ quá trình sản xuất công nghiệp Hoạt động khai thác bao gồm rất nhiều hoạt động như khai thác than, khai thác khoáng sản,…

Chế biến là hoạt động sử dụng các tác động cơ học, lý học, hóa học và sinh học làm thay đổi hình thức, tính chất, kích thước của các nguyên vật liệu nguyên thủy để tạo ra các sản phẩm trung gian và tiếp tục chế biến ra các sản phẩm cuối cùng để đưa vào sử dụng trong sản xuất hoặc sinh hoạt Thông qua hoạt động chế biến, từ một hoặc nhiều nguyên vật liệu có thể rạo ra một hoặc nhiều loại sản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau

Sửa chữa là một loại hoạt động dịch vụ quan trọng, hoạt động dịch vụ sửa chữa công nghiệp ra đời sau hoạt động khai thác và chế biến Sự ra đời và phát triển dịch vụ sửa chữa giữ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất [28]

2.1.1.3 Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

* Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

a, Một số quan niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ngoài

DNNVV là khái niệm được biết đến trên thế giới từ những năm đầu của thế kỷ

XX và khu vực DNNVV được các nước quan tâm phát triển từ những năm 50 của thế

kỷ XX Trong các nghiên cứu hiện nay đang có nhiều quan niệm về DNNVV Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, trình độ phát triển và các quan niệm khác nhau

về vai trò của DNNVV mà các nước cũng có các quan niệm không đồng nhất với nhau

Trang 35

- Theo quan điểm của Ngân hàng thế giới (WB) và IFC [75]:

Doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro - enterprise): Là doanh nghiệp có quy mô lao

động dưới 10 người với tổng tài sản có giá trị không quá 100 ngàn USD và tổng doanh thu không quá 100 ngàn USD

Doanh nghiệp nhỏ (Small-enterprise): Là doanh nghiệp có quy mô lao động

không quá 50 người với tổng tài sản có giá trị không quá 3 triệu USD và tổng doanh thu không quá 3 triệu USD

Doanh nghiệp vừa (Medium- enterprise): Là doanh nghiệp có quy mô lao

động không quá 300 người, tổng tài sản không quá 15 triệu USD và tổng doanh thu không quá 15 triệu USD

- Ở Hàn Quốc:

Trong lĩnh vực chế tạo, khai thác, xây dựng: Doanh nghiệp có dưới 300 lao động thường xuyên và tổng vốn đầu tư dưới 600.000 USD được coi là DNNVV Trong số này, doanh nghiệp nào có dưới 20 lao động được coi là doanh nghiệp nhỏ Trong lĩnh vực thương mại: Doanh nghiệp có dưới 20 lao động thường xuyên

và doanh thu dưới 500.000 USD/năm (nếu là bán lẻ) và dưới 250.000 USD/năm (nếu là bán buôn) được coi là DNNVV Trong số này, doanh nghiệp nào có dưới 5 lao động thường xuyên được coi là doanh nghiệp nhỏ [80]

- Ở Thái Lan:

Doanh nghiệp có quy mô vừa có từ 50 đến 200 lao động, doanh nghiệp có quy

mô nhỏ có dưới 50 lao động Như vậy, Thái Lan chỉ quan tâm đến tiêu thức lao động mà không quan tâm đến các tiêu thức khác như số vốn hoặc doanh thu.[83]

- Ở Nhật Bản:

Doanh nghiệp sản xuất: Doanh nghiệp có dưới 300 lao động, vốn đầu tư dưới

100 triệu Yên được coi là DNNVV Trong số này, doanh nghiệp có dưới 20 lao động được coi là doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp bán buôn: DNNVV là doanh nghiệp có dưới 100 lao động và vốn đầu tư dưới 30 triệu Yên Trong số này, doanh nghiệp có dưới 20 lao động được coi là doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp bán lẻ và dịch vụ: DNNVV là doanh nghiệp có dưới 50 lao động và vốn đầu tư dưới 10 triệu Yên Doanh nghiệp có dưới 20 lao động được coi

là doanh nghiệp nhỏ [83]

Trang 36

- Ở Đài Loan:

Trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: Doanh nghiệp có vốn dưới 40 triệu Đôla Đài Loan và số lao động thường xuyên dưới 300 người được coi là DNNVV Trong khai khoáng: Doanh nghiệp có vốn dưới 40 triệu Đôla Đài Loan và số lao động thường xuyên dưới 500 người được coi là DNNVV

Trong lĩnh vực thương mại, vận tải và dịch vụ khác: DNNVV là doanh nghiệp

có tổng doanh thu hàng năm dưới 40 triệu Đô la Đài Loan, số lao động dưới 50 người [36]

Như vậy, trong thực tế việc xác định DNNVV ở các quốc gia phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển kinh tế, tình hình việc làm của quốc gia đó,… Từ đó, dẫn đến nhiều quan niệm khác nhau về DNNVV Song chủ yếu được khái quát thành 3 loại quan niệm sau:

- Quan niệm thứ nhất cho rằng, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV phải

gắn với đặc điểm của từng ngành và phải tính đến số lượng vốn và lao động được thu hút vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Quan niệm thứ hai cho rằng, khi định nghĩa DNNVV ngoài việc quán triệt

các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành cần tính đến 3 yếu tố khác là: số lượng vốn sản xuất - kinh doanh (hoặc mức vốn nộp), lao động thu hút và doanh thu

- Quan niệm thứ ba cho rằng, phân loại và tiếp cận khái niệm về DNNVV phải

căn cứ vào ngành nghề kinh doanh và số lượng lao động

Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số nước công nghiệp phát triển

(Nguồn: Trích từ Todd R P (2006))

Trang 37

Qua bảng 2.1 có thể thấy các nước công nghiệp phát triển căn cứ vào ba yếu tố

để phân loại DNNVV Đó là số lượng lao động, vốn và doanh thu Song chủ yếu là kết hợp 2 trong 3 tiêu chí Nếu như Nhật Bản và Mỹ lấy tiêu chí là số lượng lao động và vốn để phân loại DNNVV thì Canada lại lấy số lượng lao động và doanh

thu làm tiêu chí phân loại

Bảng 2.2.Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số nước đang phát triển

là các chỉ tiêu có thể lượng hóa được bằng giá trị tiền tệ Các tiêu chí như doanh thu, vốn tuy rất quan trọng nhưng thường xuyên chịu sự tác động bởi những biến đổi của thị trường, sự phát triển của nền kinh tế, tình trạng lạm phát, nên thiếu sự

ổn định trong việc phân loại doanh nghiệp Đây là lý do giải thích tại sao tiêu chí số lao động bình quân được nhiều quốc gia lựa chọn, tiêu chí này thường có tính ổn định lâu dài về mặt thời gian, lại thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang tham gia

b, Quan niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở trong nước

Trước năm 1988, một số địa phương, tổ chức đã xác định DNNVV dựa trên các tiêu chí khác nhau như: số lao động (dưới 500 người), giá trị tài sản cố định (dưới 10 tỷ đồng), số dư vốn lưu động (dưới 8 tỷ đồng) và doanh thu hàng tháng (dưới 20 tỷ đồng) [1]

Trang 38

Một số nhà nghiên cứu cho rằng, cần phân định DNNVV theo lĩnh vực: sản xuất và dịch vụ Trong lĩnh vực sản xuất, doanh nghiệp có số vốn dưới 1 tỷ đồng, số lao động dưới 100 người là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có từ 1 - 10 tỷ đồng vốn và số lao động từ 100 đến 500 người là doanh nghiệp vừa

Trong thương mại, dịch vụ, doanh nghiệp có số vốn dưới 500 triệu đồng và dưới 50 lao động là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có số vốn từ 500 triệu đến 5 tỷ đồng và có từ 50 đến 250 lao động là doanh nghiệp vừa

Ngày 20/6/1998, Chính phủ đã có Công văn số 681/CP-KCN về việc định hướng chiến lược và chính sách phát triển các DNNVV Theo công văn này thì DNNVV là những doanh nghiệp có vốn đăng ký dưới 5 tỷ đồng và lao động thường xuyên dưới 200 người Việc áp dụng một trong hai tiêu chí hoặc cả hai tiêu chí tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, ngành, lĩnh vực Đây có thể coi là văn bản đầu tiên đưa ra tiêu chí xác định DNNVV

Ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ

giúp phát triển DNNVV Theo quy định của Nghị định này, DNNVV là DN có số

vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng VND và lao động dưới 300 người Đây là văn bản

pháp luật đầu tiên chính thức quy định về DNNVV, là cơ sở để các chính sách và biện pháp hỗ trợ của các cơ quan nhà nước, các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho các DNNVV Từ đó đến nay, khái niệm DNNVV được hiểu và áp dụng thống nhất trong cả nước [1][5]

Ngày 30/6/2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV [6] Theo đó:

DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)

Như vậy, Việt Nam đã kết hợp các tiêu chí về vốn và số lao động để phân loại DNNVV Hai tiêu chí này là hai tiêu chí cơ bản nhưng trong thực tế có những loại hình doanh nghiệp có số vốn rất lớn nhưng lại cần ít lao động (lao động trình độ cao) hoặc ngược lại có những doanh nghiệp do đặc thù kinh doanh mà cần số lượng

Trang 39

lao động lớn song vốn lại ít mà áp vào tiêu chí trên sẽ không phù hợp Vì vậy, việc phân chia DNNVV ở các quốc gia và ở Việt Nam theo 2 tiêu chí trên theo các ngành nghề có khác nhau theo từng thời kỳ và phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của từng nước

Bảng 2.3 Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

II Công nghiệp

trở xuống

Từ trên

10 người đến 200 người

Từ trên 10

tỷ đồng đến

50 tỷ đồng

Từ trên 50 người đến

100 người

(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ngày 30/6/2009)

- Ngày 12/6/2017, Quốc hội ban hành Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Luật số 04/2017/QH14), trong đó quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:

a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;

b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng

* Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

Từ khái niệm doanh nghiệp công nghiệp, khái niệm DNNVV theo Nghị định

số 56/2009/NĐ-CP kết hợp với các tiêu chí phân loại DNNVV theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể hiểu:

Trang 40

Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận cấu thành của hệ thống doanh nghiệp, là cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp gồm các hoạt động khai thác, chế biến và dịch vụ sửa chữa đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng

2.1.2 Phân loại doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

- Phân loại căn cứ vào công dụng kinh tế của sản phẩm

Xem xét công dụng kinh tế của sản phẩm là xem xét một cách tổng quát sản phẩm công nghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sản xuất hay nhu cầu tiêu dùng cá nhân Theo tiêu thức trên, DNCNNVV đƣợc chia thành DNCNNVV sản xuất tƣ liệu sản xuất và DNCNNVV sản xuất tƣ liệu tiêu dùng

+ DNCNNVV sản xuất tƣ liệu sản xuất : Là những doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm công nghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sản xuất đƣợc xếp vào nhóm A là nhóm công nghiệp nặng

+ DNCNNVV sản xuất tƣ liệu tiêu dùng: Là những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân đƣợc xếp vào nhóm B là nhóm công nghiệp nhẹ

- Phân loại căn cứ vào phương thức tác động đến đối tượng lao động

Theo tiêu thức này, các DNCNNVV đƣợc phân chia thành DNCNNVV khai thác và DNCNNVV chế biến

+ DNCNNVV khai thác: Bao gồm các doanh nghiệp mà đối tƣợng lao động là tài nguyên thiên nhiên nhƣ doanh nghiệp khai thác dầu, sắt, cát, đá, sỏi, sản phẩm của ngành khai thác là nguyên liệu

+ DNCNNVV chế biến: Bao gồm các doanh nghiệp mà đối tƣợng lao động là sản phẩm của ngành công ngiệp khai thác, ngành nông lâm, ngƣ nghiệp hay của các doanh nghiệp khác nhƣ: Doanh nghiệp luyện kim có đối tƣợng lao động là quặng sắt, quặng đồng… (là sản phẩm của ngành công nghiệp khai thác) hoặc doanh nghiệp dệt có đối tƣợng lao động là bông nguyên sinh (là sản phẩm nông nghiệp)…

Ngày đăng: 08/03/2019, 01:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm