TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, MỤC TIÊU Là một đơn vị chuyên môn, Khoa Ngữ văn Trung Quốc có vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa chủ trương giáo dục của Trường, cùng các đơn vị trong Trường hướ
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC
GIAI ĐOẠN 2016-2020
Trang 2MỤC LỤC
THÔNG TIN KHÁI QUÁT 4
1 THÔNG TIN CHUNG 4
2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 4
3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 5
4 ĐỘI NGŨ 5
SƠ ĐỒ PHÂN CÔNG CÔNG TÁC KHOA 9
TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, MỤC TIÊU 9
1.Tầm nhìn 10
2 Sứ mạng 10
3 Mục tiêu 10
PHẦN 1 PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2011-2015 12
1 PHÂN TÍCH BỐI CẢNH 12
1.1 Bối cảnh quốc tế 12
1.2 Bối cảnh Việt Nam 13
2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2010-2015 14
2.1 Công tác xây dựng đội ngũ 14
2.2 Công tác đào tạo 16
2.3 Công tác nghiên cứu khoa học 17
2.4 Hoạt động đảm bảo chất lượng 18
2.5 Về hợp tác quốc tế 20
2.6 Quản lý sinh viên 20
2.7 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ NHỮNG ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU 21
PHẦN 2 KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2016-2020 23
1 PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ 23
1.1 Mục tiêu 23
1.2 Giải pháp 24
2 CÔNG TÁC ĐÀO TẠO 24
Trang 32.1 Đào tạo đại học 24
2.2 Đào tạo sau đại học 25
3 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 26
3.1 Mục tiêu 26
3.2 Giải pháp 27
4 HỢP TÁC QUỐC TẾ 27
4.1 Mục tiêu 27
4.2 Giải pháp 28
5 HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 28
5.1 Mục tiêu 28
5.2 Giải pháp 30
6 CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ - TƯ TƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SINH VIÊN 30
6.1 Mục tiêu 30
6.2 Giải pháp 32
PHỤ LỤC 33
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ 34
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VÀ QUY MÔ ĐÀO TẠO KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2016-2020 35
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2016-2020 48
QUY MÔ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2016-2020 50
BIÊN SOẠN VÀ XUẤT BẢN TÀI LIỆU PHỤC VỤ GIẢNG DẠY KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2016-2020 51
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁC CẤP KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2016-2020 52
CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2016-2020 52
HỘI NGHỊ/HỘI THẢO KHOA HỌC VÀ SỐ BÁO CÁO TẠI HỘI NGHỊ 53
HỘI THẢO KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2016-2020 53
CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2016-2020 53
Trang 4THÔNG TIN KHÁI QUÁT
1 THÔNG TIN CHUNG
Tên tiếng Việt: Khoa Ngữ văn Trung Quốc
Tên tiếng Hán: 中国语文系 (viết tắt 中文系)
Tên tiếng Anh: Faculty of Chinese Linguistics and Literature
Cơ quan chủ quản: Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Phòng B.014, Trường ĐHKHXH&NV, 10-12 Đinh Tiên Hoàng, P Bến
và bộ môn Trung Quốc học (thuộc khoa Đông phương học)
Tháng 4 năm 1999, Khoa chính thức được thành lập với tên gọi Ngữ văn Trung Quốc
Khoa Ngữ văn Trung Quốc chính thức tuyển sinh từ tháng 09 năm 1998, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm dao động từ khoảng 120 đến 200 sinh viên; từ năm 2010 trở đi, được giao chỉ tiêu hằng năm cố định là 130 sinh viên Tính đến nay năm 2015, Khoa đã tuyển sinh được 18 khóa, trong đó có 14 khóa đã tốt nghiệp
Trang 5Khoa Ngữ văn Trung Quốc hiện là một trong những trung tâm đào tạo nhân tài mảng ngôn ngữ, văn hóa Trung Quốc có uy tín, có số lượng ổn định nhất trong các trường đại học ở Việt Nam
3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Là một khoa chuyên ngữ, Khoa Ngữ văn Trung Quốc có nhiệm vụ:
- Đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội có trình độ cử nhân ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, có kiến thức vững vàng về ngôn ngữ và văn hoá Trung Quốc, có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, có sức khỏe tốt, có khả năng giải quyết tốt các công việc thuộc ngành nghề chuyên môn, đáp ứng được những yêu cầu của xã hội và của nền kinh
tế trong quá trình hội nhập quốc tế
- Phối hợp giải quyết công tác đào tạo và những sự vụ có liên quan đến mảng ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc
- Nghiên cứu khoa học phục vụ giảng dạy và phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội các tỉnh thành phía Nam, Việt Nam
4 ĐỘI NGŨ
Tổng số cán bộ của Khoa: 28 (Số liệu cập nhật đến ngày 10/12/2015)
Stt Họ và tên Ngày sinh Học vị Nơi tốt
Trang 67 Quang Kim Ngọc 17.02.1981 ThS ĐL X NCS ở Đức
8 Huỳnh Ng Thùy Trang 03.02.1987 ThS VN X Thi NCS 2016
BM THỰC HÀNH
TIẾNG TQ
10 Ng Vũ Quỳnh Phương 15.05.1980 TS TQ X Trưởng BM
11 Trương Gia Quyền 22.06.1983 TS TQ X Phó Khoa
12 Nguyễn Minh Thúy 15.05.1971 ThS VN X Phó Khoa
13 Cao Thị Quỳnh Hoa 29.07.1973 ThS VN X
14 Tống Thị Quỳnh Hoa 28.08.1976 TS TQ X
15 Nguyễn T Thanh Hương 19.01.1979 ThS VN X
16 Trần Trương Huỳnh Lê 17.11.1984 ThS TQ X NCS tại TQ
23 Dương Thị Trinh 27.03.1977 ThS TQ X NCS tại TQ
24 Lê Minh Thanh 21.10.1983 ThS TQ X NCS tại TQ
TỔ CHUYÊN VIÊN
27 Nguyễn Thị Trúc Vân 12.06.1972 CN VN X Giáo vụ
28 Vũ Thị Tuyết Nhung 26.11.1979 CN TQ X Thư ký
Số cán bộ đang công tác tại Khoa: 22 cán bộ
Trang 7Số cán bộ đang học tập và công tác ở nước ngoài: 07 cán bộ (06 NCS tại TQ, 01 NCS tại Cộng hòa Liên bang Đức)
Về học hàm của cán bộ trong Khoa: 01 PGS, 27 giảng viên, 02 chuyên viên
Về học vị của cán bộ trong Khoa: 01 PGS.TS, 06 TS, 20 ThS, 02 cử nhân; trong
số 20 giảng viên là ThS có 13 NCS đang học tập tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, 01 ThS sẽ thi NCS vào năm 2016
Về trình độ chính trị, Khoa hiện có 08 đảng viên, nhiều cán bộ đã học qua lớp bồi dưỡng chính trị cho đối tượng sắp vào Đảng
Trong 5 năm vừa qua, số lượng cán bộ trong Khoa không ngừng tăng lên cả lượng lẫn về chất, từ một đội ngũ phần lớn các thầy cô giáo chỉ có học vị cử nhân, đến nay trên 100% giảng viên của Khoa đã có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ trở lên
Với lượng cán bộ viên chức nêu trên, với nhu cầu thực tế từ việc đào tạo, hiện Khoa có 03 tổ Bộ môn trực thuộc, các Bộ môn đảm đương gần 100% công tác đào tạo của Khoa với chất lượng đào tạo khá cao, số lượng giáo viên thỉnh giảng không đáng kể
Về cơ cấu tổ chức, hiện Khoa gồm các Bộ môn và Tổ công tác sau:
Bộ môn Ngôn ngữ - văn hoá Trung Quốc: Hiện có 09 cán bộ Về học vị, Bộ môn
có 01 PGS.TS, 01 Tiến sĩ, 06 Thạc sĩ; trong đó có 04 NCS, 01 Thạc sĩ sẽ thi NCS vào năm học 2016
Bộ môn Thực hành tiếng Trung Quốc: Hiện có 09 cán bộ Về học vị, Bộ môn có
03 tiến sĩ, 06 thạc sĩ; trong số đó có 03 cán bộ đang theo học NCS
Bộ môn Biên – Phiên dịch: Hiện có 08 cán bộ Về học vị, Bộ môn có 02 Tiến sĩ,
07 Thạc sĩ; trong đó có 06 Thạc sĩ đang theo học NCS
Tổ văn phòng: có 02 cử nhân là cán bộ chuyên trách công tác giáo vụ, thư ký văn phòng
Về phân công công tác trong BCN Khoa:
Trưởng Khoa: PGS.TS Nguyễn Đình Phức, phụ trách chung
Phó Trưởng Khoa: TS Trương Gia Quyền, phụ trách công tác đào tạo chính quy
và công tác đảm bảo chất lượng
Trang 8Phó Trưởng Khoa: ThS Nguyễn Minh Thúy, phụ trách công tác sinh viên và công tác đào tạo văn bằng 2
Thư ký Khoa: CV Vũ Thị Tuyết Nhung
Giáo vụ: CV Nguyễn Thị Trúc Vân
Chủ tịch Công đoàn Khoa: CN Nguyễn Thị Trúc Vân
Tổ Cố vấn học tập: 1 ThS Trương Phan Châu Tâm
2 TS Cái Thi Thủy
3 TS Nguyển Vũ Quỳnh Phương
Tổ kiểm định chất lượng: 1 PGS.TS Nguyễn Đình Phức
2 TS Trương Gia Quyền
3 TS Cái Thi Thủy
Công tác Lưu học sinh: ThS Võ Ngọc Tuấn Kiệt
Công tác thực tập thực tế: TS Khưu Chí Minh
Câu lạc bộ tiếng Hoa: TS Khưu Chí Minh (tư vấn)
Webside Khoa: TS.Trương Gia Quyền, CV Nguyễn Thị Trúc Vân
Tổ xây dựng dữ liệu Khoa:
1 TS Cái Thi Thuỷ
2 ThS Huỳnh Nguyễn Thùy Trang
3 TS Khưu Chí Minh
Trang 9
SƠ ĐỒ PHÂN CÔNG CÔNG TÁC KHOA
Tổ thực tập thực
tế
Tổ kiểm định chất lượng
TRƯỞNG KHOA Phụ trách chung
PHÓ KHOA
Phụ trách Đào tạo hệ chính quy
PHÓ KHOA
Phụ trách Công tác sinh viên, Văn bằng 2
Tổ xây dựng
dữ liệu Khoa
Câu lạc
bộ tiếng Hoa
Tổ phụ trách mạng
Tổ
cố vấn học tập
Tổ phụ trách LHS
Bộ môn Thực hành tiếng TQ
Bộ môn Biên – Phiên dịch
Trang 10TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, MỤC TIÊU
Là một đơn vị chuyên môn, Khoa Ngữ văn Trung Quốc có vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa chủ trương giáo dục của Trường, cùng các đơn vị trong Trường hướng tới thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục đại học Việt Nam, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn kết hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng Để thực hiện chức năng trên, Khoa Ngữ văn Trung Quốc xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu của Khoa như sau:
1.Tầm nhìn
Cùng với các đơn vị thành viên của Trường, xây dựng Trường Đại học Khoa học
xã hội và Nhân văn thành trường đại học nghiên cứu theo mô hình hiện đại của đại học thế giới, đóng vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục đại học về lĩnh vực Khoa học xã hội và Nhân văn của Việt Nam và khu vực châu Á
2 Sứ mạng
Là trung tâm đào tạo nhân tài mảng ngôn ngữ, văn hóa Trung Quốc chất lượng cao, cung ứng nguồn nhân lực trình độ cao và có thế mạnh riêng trong lĩnh vực chuyên môn; góp phần cùng Nhà trường và các đơn vị thành viên của Trường xây dựng cơ sở cho việc hoạch định chính sách xã hội, tạo dựng vị thế của khoa học xã hội và nhân văn Việt Nam trong nước và trong khu vực
3 Mục tiêu
Trong giai đoạn 2016-2020, Khoa Ngữ văn Trung Quốc xác định rõ cần thực hiện những mục tiêu sau đây:
Trang 11Thứ nhất, tiếp tục xây dựng và củng cố đội ngũ, hướng tới mở rộng và đa dạng ngành nghề đào tạo, chuyên sâu hoạt động đào tạo
Thứ hai, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, nhắm tới giải quyết mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo
Thứ ba, gắn liền hoạt động đào tạo với văn hóa kiểm định chất lượng đào tạo, tham gia đánh giá ngoài nội bộ cấp ĐHQG-HCM và đánh giá ngoài chính thức trước
2020, hướng tới đạt chuẩn AUN cấp chương trình đào tạo Ngôn ngữ Trung Quốc
Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động đào tạo và nghiên cứu theo hướng liên thông, hợp tác quốc tế
Trên cơ sở thực hiện bốn mục tiêu trên, hướng tới cùng các đơn vị thành viên thuộc Trường, đưa Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn trở thành một trong những trung tâm hàng đầu về đào tạo, nghiên cứu khoa học phục vụ cộng đồng, khẳng định vị thế của một đại học nghiên cứu quan trọng ở khu vực Đông Nam Á
Trang 12là cơ hội, đồng thời cũng là thách thức lớn đối với sự phát triển của giáo dục Việt Nam Trong nền kinh tế thị trường mới của Việt Nam với sự gia tăng không ngừng của các doanh nghiệp quốc tế, sự đa dạng của các ngành nghề, cùng số lượng ngày càng gia tăng của khách du lịch nước ngoài, khi tiếng Anh đã trở thành một ngoại ngữ phổ biến, thì những ai có khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung đi liền với tiếng Anh đã trở thành một
ưu thế để có một công việc tốt hơn
Bên cạnh đó, những năm gần đây, kinh tế Trung Quốc và kinh tế của các nước sử dụng Hoa ngữ trỗi dậy, khiến ngôn ngữ, văn hóa Trung Quốc trở thành đối tượng lựa chọn học tập của rất nhiều cá nhân, quốc gia, dân tộc Riêng Việt Nam, nhiệm vụ của ngành đào tạo ngôn ngữ, văn hóa Trung Quốc không chỉ nghiên cứu, đào tạo nhân tài phục vụ cộng đồng, phát triển kinh tế đất nước, mà phải đi liền với trọng trách thúc đẩy
Trang 13mối giao lưu quốc tế, đặc biệt trên lĩnh vực học thuật và đào tạo, hướng tới góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước ở từng thời điểm lịch sử cụ thể
1.2 Bối cảnh Việt Nam
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nền giáo dục Việt Nam ngày
càng nhận được nhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, cũng như toàn xã hội Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mạng nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời.”
Thực hiện kế hoạch nêu trên, trong 5 năm trở lại đây, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản nhằm chỉnh đốn và phát triển đại học Việt Nam
Theo lộ trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, kể từ năm 2010, các
cơ sở giáo dục vốn 100% của nước ngoài được phép thành lập tại Việt Nam Đây là cơ hội thuận lợi cho người dân Việt Nam, giáo dục Việt Nam, nhưng đồng thời cũng là thách thức lớn đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước, nhất là ở bậc đại học và sau đại học, trong việc thu hút người học Cuộc cạnh tranh sẽ diễn ra hết sức quyết liệt về học phí, về nguồn lực cho hoạt động đào tạo (bao gồm nguồn lực con người, tài chính, cơ
sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập,…), về chất lượng đầu ra, về khả năng tìm kiếm việc làm và vị trí xã hội sau khi tốt nghiệp của người học
Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC, Asean Economic Community) sẽ chính thức vận hành vào ngày 31 tháng 12 năm 2015, là một bước ngoặt đánh dấu sự hòa nhập toàn
Trang 14diện của các nền kinh tế Đông Nam Á Ngày 5 tháng 10 năm 2015, đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã kết thúc thành công, đánh dấu quá trình hòa nhập sâu vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với lao động Việt Nam, đặc biệt là những đơn vị gánh trách nhiệm đào tạo nghề nghiệp, tức làm sao để đội ngũ sinh viên do đơn vị đào tạo ra không chỉ phù hợp mà còn có thể thích ứng và hội nhập tốt, thành công vào môi trường lao động đầy phức tạp và thách thức này
Theo định hướng của Chính phủ, Đại học Quốc gia Hà Nội và ĐHQG-HCM là những cỗ máy cái trong giáo dục đại học Việt Nam Khoa Ngữ văn Trung Quốc là Khoa duy nhất đào tạo chuyên ngành ngôn ngữ, văn hóa Trung Quốc thuộc Đại học Khoa học
xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Thế nên, cần thiết phải hoạch định chiến lược phát triển, vươn lên vị trí dẫn đầu trong mảng đào tạo, nghiên cứu nêu trên ở phạm vi miền Nam và toàn quốc
2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2010-2015
2.1 Công tác xây dựng đội ngũ
Tổng số cán bộ của Khoa 28 (cập nhật đến 10/9/2015) trong so sánh với 24 (số liệu 2011, bao gồm một số cán bộ đã nghỉ việc, không liệt kê họ tên)
Stt Họ và tên Ngày sinh HV/HV
(2011)
HV/HV (2015)
Trang 158 Huỳnh Ng Thùy Trang 03.02.1987 CN THS Thi NCS 2016
9 Cái Thi Thủy 22.9.1982 Chưa vào TS
BM THỰC HÀNH
TIẾNG TQ
10 Trương Gia Quyền 22.06.1983 Chưa vào TS
11 Nguyễn Minh Thúy 15.05.1971 THS THS
12 Cao Thị Quỳnh Hoa 29.07.1973 THS THS
13 Tống Thị Quỳnh Hoa 28.08.1976 THS TS
14 Nguyễn T Thanh Hương 19.01.1979 THS THS
15 Trần Trương Huỳnh Lê 17.11.1984 THS THS,NCS NCS tại TQ
16 Vũ Kim Anh 13.09.1981 THS THS,NCS NCS tại TQ
17 Ng Vũ Quỳnh Phương 15.05.1980 THS TS
18 Bùi Hồng Hạnh 16.12.1980 Chưa vào THS, NCS NCS tại TQ
BM BIÊN PHIÊN DỊCH
19 Nguyễn Thị Thu Hằng 10.08.1977 THS THS,NCS NCS tại VN
20 Bùi Thị Hạnh Quyên 08.08.1977 THS THS,NCS NCS tại TQ
21 Hoàng Tố Nguyên 22.06.1983 Chưa vào TS
22 Vũ Thị Hương Trà 19.08.1980 THS THS,NCS NCS tại VN
23 Dương Thị Trinh 27.03.1977 THS THS,NCS NCS tại TQ
24 Lê Minh Thanh 21.10.1983 THS THS,NCS NCS tại TQ
25 Phan Thị Hà 10.09.1979 Chưa vào THS,NCS NCS tại VN
26 Khưu Chí Minh 06.10.1981 Chưa vào TS
TỔ CHUYÊN VIÊN
28 Nguyễn Thị Trúc Vân 12.06.1972 CN CN CN Trung văn
29 Vũ Thị Tuyết Nhung 26.11.1979 Chưa vào CN CN Trung văn
- Trong 5 năm vừa qua, số lượng cán bộ trong Khoa không ngừng tăng lên cả lượng lẫn về chất, từ một đội ngũ phần lớn các thầy cô giáo chỉ có học vị cử nhân, đến nay trên 100% giảng viên của Khoa đã có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ trở lên
Trang 16- Với lượng cán bộ viên chức nêu trên, với nhu cầu thực tế từ việc đào tạo, số lượng hai tổ Bộ môn giai đoạn trước 2011 đã được sắp xếp lại, hiện Khoa có 03 tổ Bộ môn trực thuộc, các Bộ môn đảm đương gần 100% công tác đào tạo của Khoa với chất lượng đào tạo khá cao
- Về chiến lược con người, 28 cán bộ, giáo viên thuộc Khoa Ngữ văn Trung Quốc
là một tập thể thống nhất, giỏi về chuyên môn, vững về tư tưởng chính trị, có đạo đức tốt, đồng thời không ngừng trưởng thành về mọi mặt trong thực tế công tác, đủ khả năng hoàn thành tốt mọi công việc được giao
Tự đánh giá:
Hoàn thành tốt mục tiêu đã đề ra về việc xây dựng đội ngũ cán bộ cho giai đoạn 2011-2015
Kiến nghị: Nhà trường nên chú ý tạo môi trường nhân văn và điều kiện thuận lợi
cho giảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ
2.2 Công tác đào tạo
- Luôn hoàn thành tốt công tác đào tạo cho ba hệ đào tạo của Khoa: bao gồm sinh viên hệ chính quy, sinh viên hệ chính quy văn bằng 2 và sinh viên hệ hợp tác đào tạo 3+1 với học viên đến từ Đại học Dân tộc Quảng Tây và Học viện Hồ Tương Tư, Trung Quốc Ngoài ra, Khoa còn đảm nhiệm việc quản lý chuyên môn hệ đào tạo Tại chức vừa làm vừa học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Tiếng Trung đầu vào Sau đại học, tiếng Trung đầu
ra Sau đại học
- Sửa đổi và hoàn thiện các bộ Đề cương chi tiết các môn học theo Bộ tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (Asean University Network, viết tắt là AUN)
- Trong 5 năm qua, cán bộ giáo viên Khoa hết thảy đều tham gia công tác quản lý, giảng dạy nhiệt tình, trách nhiệm Đa số đều dạy vượt giờ chuẩn theo qui định, cố gắng đảm nhiệm hầu hết các môn học, số lượng giáo viên thỉnh giảng rất ít (03 cán bộ), đây là một nỗ lực rất lớn của một Khoa trong những năm học vừa qua
- Theo kế hoạch của Trường, tổ chức Hội nghị nhà tuyển dụng, lấy ý kiến của các bên liên quan, tiến hành chỉnh sửa chuẩn đầu ra cấp Chương trình đào tạo và cấp môn học
Trang 17- Những mặt còn tồn đọng, cần phải tiếp tục khắc phục và hoàn thiện Có thể thấy
rõ nhất một số điểm sau đây:
Thứ nhất, mục tiêu mở ngành đào tạo sau đại học không hoàn thành, do điều kiện
mở ngành đi kèm thành tích nghiên cứu khoa học và công bố, cán bộ trong Khoa chưa đạt tới Trong thời gian qua, Khoa đã nỗ lực khắc phục những bất cập nêu trên Đến nay, tình hình đã có nhiều khả quan hơn
Riêng mục tiêu mở thêm chương trình đào tạo Biên phiên dịch, trên cơ sở xem xét tính chuyên sâu của loại hình đào tạo này có thể ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra (một số mảng kiến thức cơ sở, chuyên sâu bị xem nhẹ), thu hẹp phạm vi cơ hội việc làm của sinh viên, Hội đồng Khoa học Đào tạo Khoa quyết định, chỉ nên xem biên phiên dịch là một
kỹ năng quan trọng cần huấn luyện cho tất cả sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc
Thứ hai, cần tiếp tục đẩy mạnh phương thức đào tạo liên thông giữa các ngành thuộc Khoa, giữa các Khoa, Bộ môn thuộc Trường
Thứ ba, đẩy mạnh công tác soạn và xuất bản giáo trình, tài liệu tham khảo Trong những năm học vừa qua, số cán bộ trong Khoa có giáo trình và tài liệu tham khảo được xuất bản nhìn chung còn hạn chế, đồng thời chỉ tập trung vào một số cá nhân nhất định
Tự đánh giá: Hoàn thành nhiệm vụ
Kiến nghị: Nếu có thể, Nhà trường nên dành nhiều kinh phí hơn cho công tác biên
soạn và xuất bản giáo trình Phòng Đào tạo cần là đơn vị đi đầu (xét từ khía cạnh thủ tục
và quan điểm chỉ đạo) trong việc phá vỡ tính khép kín giữa các đơn vị đào tạo chuyên môn, đẩy mạnh phương thức đào tạo liên thông giữa các Khoa, Bộ môn thuộc Trường
2.3 Công tác nghiên cứu khoa học
Về mảng nghiên cứu khoa học sinh viên, từ những năm chuyển sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ, cộng thêm với đặc trưng một khoa đào tạo ngoại ngữ, sinh viên trong Khoa ít còn hứng thú với công tác nghiên cứu khoa học Trong những năm học
từ 2011-2015, số lượng đề tài khoa học sinh viên được triển khai không nhiều, chỉ có tổng cộng 03 đề tài
Về mảng nghiên cứu khoa học của cán bộ trong Khoa, trong 5 năm vừa qua, Khoa luôn tập trung đẩy mạnh công tác này, trong những năm học từ 2011 – 2015, cán bộ trong Khoa có một công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ loại C và 01 công trình cấp Trường được nghiệm thu đạt loại tốt, 01 công trình cấp Bộ loại C khác đang trong giai đoạn
Trang 18nghiệm thu, đồng thời cán bộ Khoa còn tổ chức viết 04 giáo trình và nhiều sách tham khảo phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy đã được xuất bản
Về tình hình công bố, trong năm học từ 2011-2015, cán bộ Khoa đã có rất nhiều bài viết được đăng trên kỷ yếu hội thảo quốc tế và trên tạp chí chuyên ngành quốc tế có
mã số ISSN; nhiều bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước có mã số ISSN và trong các kỷ yếu hội thảo đã xuất bản trong nước có mã số ISBN Đây có thể xem là những tiến bộ vượt bậc của Khoa trong giai đoạn trước 2011
Tự đánh giá: Hoàn thành nhiệm vụ
Kiến nghị: Nhà trường nên cho phép và cấp kinh phí cho các Hội thảo khoa học
cấp Khoa, Bộ môn, với mục tiêu giải quyết những vấn đề liên quan trực tiếp đến hoạt động đào tạo Để kích thích hoạt động nghiên cứu khoa học và công bố, Nhà trường cần
có chính sách hỗ trợ cao hơn hiện nay với những sản phẩm công bố trong và ngoài nước Ngoài ra, cần có cơ chế thưởng phạt đủ sức khuyến khích và răn đe với những giảng viên không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đặc biệt với giảng viên có trình độ tiến
sĩ
2.4 Hoạt động đảm bảo chất lượng
2.4.1 Rà soát và điều chỉnh chương trình giáo dục
- Rà soát và điều chỉnh chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục;
- Rà soát và điều chỉnh các đề cương chi tiết;
- Bổ sung hoặc sửa đổi các môn học/tên môn học, số tín chỉ,….;
- Xây dựng sơ đồ các môn học và/hoặc bảng ma trận của toàn bộ chương trình học;
- Lấy ý kiến các bên liên quan, nhất là nhà tuyển dụng, về chương trình giáo dục;
2.4.2 Xem xét và điều chỉnh quá trình đào tạo
- Theo dõi quá trình giảng dạy của giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng (sổ đầu bài, dự giờ,…);
- Theo dõi quá trình ra đề thi, coi thi, chấm thi, trả điểm thi…;
- Xử lý kết quả phản hồi từ các bên có liên quan do Phòng KT&ĐBCL cung cấp;
- Xử lý các thắc mắc, khiếu nại của người học và đồng nghiệp;
2.4.3 Theo dõi và điều chỉnh công tác hỗ trợ-phục vụ người học
- Công tác cố vấn học tập, công tác chủ nhiệm, giờ tiếp sinh viên,…;
Trang 19- Công tác hoạt động ngoại khóa, tư vấn hướng nghiệp, huấn luyện kỹ năng mềm,…;
- Việc cung cấp thông tin về các quy chế, hướng dẫn, dịch vụ, trang thiết bị học tập, hỗ trợ đời sống,… dành cho sinh viên;
2.4.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy và nhân viên hỗ trợ
- Bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và nghiên cứu;
- Bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ;
- Tập huấn, sinh hoạt chuyên môn về chiến lược giảng dạy và học tập;
- Tập huấn, sinh hoạt chuyên môn về công tác đánh giá học tập;
- Tập huấn, sinh hoạt chuyên môn về ứng dụng CNTT trong dạy học;
- Tập huấn, sinh hoạt chuyên môn về công tác sinh viên, nghiệp vụ khác;
2.4.5 Cập nhật cơ sở dữ liệu cho Tổ đảm bảo chất lượng của đơn vị; rà soát và chỉnh sửa các quy trình hoạt động cốt lõi và biểu mẫu của đơn vị
- Hệ thống văn bản quản lý của đơn vị cần được tổ chức lưu trữ khoa học, an toàn và thuận tiện tra cứu hơn nữa;
- Các quy trình nghiệp vụ cần có sự thống nhất, biểu mẫu được mô tả rõ ràng, được chuẩn hóa và được công bố trên website của đơn vị Đề nghị Phòng KT&ĐBCL
có hướng dẫn cụ thể và có quy trình mẫu về các quy trình do Phòng đưa ra và yêu cầu các đơn vị làm theo
- Các báo cáo định kỳ cho nhà trường về hoạt động của đơn vị được thực hiện đầy đủ và kịp thời, được lưu trữ đầy đủ và tiện truy xuất khi cần;
- Hệ thống văn bản quản lý của đơn vị được định kỳ soát xét và chỉnh lý để phù hợp với yêu cầu công tác
Nhìn chung, hoạt động đảm bảo chất lượng còn mang tính hình thức, đối phó Ngoài ra, giai đoạn từ 2008 trở về trước, do Khoa không ý thức trong việc lưu trữ dữ liệu, minh chứng, cho nên 100% dữ liệu, minh chứng liên quan đến các hoạt động của Khoa ở giai đoạn này đã thất thoát, gây khó khăn rất lớn cho công tác kiểm định và đảm bảo chất lượng ở giai đoạn 2011-1015 Hiện Khoa đã đăng ký tham gia đánh giá ngoài nội bộ cấp ĐHQG vào năm 2017
Tự đánh giá: Hoàn thành nhiệm vụ
Kiến nghị: Nhà trường nên có chính sách hỗ trợ nhiều hơn, đặc biệt là về kinh
phí cho các Khoa trong công tác kiểm định
Trang 202.5 Về hợp tác quốc tế
Trong giai đoạn khó khăn, nhạy cảm, luôn duy trì chương trình hợp tác đào tạo với Đại học Dân tộc Quảng Tây và Học viện Hồ Tương Tư, Trung Quốc, tìm kiếm thêm cơ hội hợp tác mới
Trong hai năm học 2013-2014 và 2014-2015 và năm học tới 2015-2016, tuy tình hình hết sức khó khăn, Khoa vẫn tìm cách duy trì số lượng sinh viên thuộc diện trao đổi đào tạo từ cả hai phía Việc trao đổi, giảng dạy và quản lý tuy nhạy cảm, phức tạp, nhưng Khoa vẫn luôn cố gắng, phối hợp nhịp nhàng cùng các lực lượng chức năng (Lãnh đạo Nhà trường, Công an TP, Đoàn Thanh niên,… ) hoàn thành tốt công việc, góp phần hoàn thành tốt công tác chính trị của Nhà trường và đất nước
Tận dụng mọi quan hệ để tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế, tận dụng mọi cơ hội
để đào tạo cán bộ, thúc đẩy đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy Năm học từ 2011-2015, có nhiều lượt cán bộ của Khoa tham dự chương trình huấn luyện phương pháp giảng dạy tiếng Hán quốc tế do Học viện Văn Tảo, Đài Loan và Bắc Kinh tổ chức
Tự đánh giá: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
2.6 Quản lý sinh viên
Công tác quản lý sinh viên chủ yếu nhắm tới một số khía cạnh như:
Đảm bảo tư tưởng chính trị của sinh viên
Kích thích tinh thần học tập, tổ chức nhiều hoạt động phong trào của sv nhằm tạo
sân chơi lành mạnh sau những giờ học căng thẳng Trong những năm học vừa qua, hàng loạt các hoạt động của Đoàn khoa, Hội sinh viên Khoa được tổ chức, ví dụ, các hoạt động thường niên như:
Tháng 9: Ngày hội chào đón tân sinh viên
Tháng 10: Hội thảo về phương pháp học đại học chuyên ngành Hội trại đón tân sinh viên tại Đền Hùng - Q9
Tháng 11: Tri ân người khai sáng lần 9 Thi làm báo tường chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam
Tháng 3: Giao lưu văn nghệ giữa học sinh của Khoa và Lưu học sinh TQ
Tháng 5: Lễ Bế giảng cho Lưu học sinh Trung Quốc
Trang 21Ngoài ra, còn có hoạt động liên tục trong năm của các câu lạc bộ, đoàn đội như: CLB tiếng Hoa, CLB cộng tác viên, CLB Văn nghệ, CLB Thể thao, CLB Mảnh ghép, đội Lân,…
Đối với việc quản lý Lưu học sinh Trung Quốc, xác định đây là mảng phức tạp và hết sức nhạy cảm, thế nên ngoài việc có cán bộ chuyên đảm trách, khoa chúng tôi còn luôn phối hợp cùng các phòng ban, các đơn vị ngoài trường ngăn ngừa và giải quyết mọi vấn đề phát sinh một cách ổn thỏa Riêng với cán bộ trong Khoa trực tiếp đứng lớp giảng dạy cho đối tượng này, chúng tôi cũng quán triệt đến từng thầy cô, kiên quyết không nói những vấn đề nhạy cảm, đi ngược với chủ trương của Đảng và Nhà nước
Đối với đối tượng sinh viên của Khoa đang học tập tại Trung Quốc, ngoài việc tổ chức các buổi gặp mặt, trao đổi, dặn dò trước và sau khóa học, chúng tôi còn thường xuyên liên lạc, nắm bắt tình hình qua điện thoại, giảm thiểu mọi khó khăn cho sinh viên trong quá trình theo học ở nước bạn
Tự đánh giá: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
2.7 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ NHỮNG ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU
2.7.1 Nhận xét, đánh giá
Trong 5 năm từ 2011 đến 2015, Khoa Ngữ văn Trung Quốc đã tiếp tục đẩy mạnh hoạt động giảng dạy, nâng cao chất lượng giảng dạy, thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đáp ứng yêu cầu phát triển của Nhà trường và nhu cầu của xã hội các tỉnh phía Nam
Số lượng cán bộ trong 5 năm tăng khá nhanh từ nhiều nguồn, chất lượng đội ngũ cũng không ngừng được nâng cao, đáp ứng tốt cho nhu cầu công tác của các Bộ môn, của Khoa và của Trường
Về bài học kinh nghiệm: Thứ nhất, xây dựng, củng cố tinh thần đoàn kết, thân ái, tương trợ, ủng hộ lẫn nhau trong sinh hoạt và công tác, cùng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; giữ vững nguyên tắc làm việc theo quy chế; Thứ hai, mạnh dạn phát triển đội ngũ, tin cậy cán bộ, mạnh dạn giao nhiệm vụ, giao nhiệm vụ cụ thể để rèn luyện nhanh lực lượng cán bộ trẻ kế cận
2.7.2 Điểm mạnh, điểm yếu
- Điểm mạnh:
Trang 22+ Đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu của Khoa phần lớn đều còn khá trẻ, được đào tạo bài bản từ các cơ sở đào tạo uy tín của Trung Quốc, Đài Loan, khiến chất lượng đào tạo của Khoa không ngừng được nâng cao
+ Khoa có mối quan hệ rộng rãi với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu trên thế giới, đặc biệt ở Trung Quốc và Đài Loan, khiến Khoa có nhiều thuận lợi trong việc hợp tác quốc tế
- Điểm yếu:
+ Đội ngũ cán bộ giảng viên trong Khoa chưa đồng đều về chất lượng
+ Phương thức đào tạo chưa đa dạng, chưa tiếp cận trình độ quốc tế, chưa gắn kết thật chặt chẽ với nhu cầu của nhà tuyển dụng
+ Nghiên cứu khoa học chưa thực sự trở thành một trong những động lực của sự phát triển, chưa hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh
+ Công tác đào tạo sinh viên Trung Quốc trước mắt gặp khá nhiều khó khăn, cụ thể:
Thứ nhất, có khá nhiều trường ở Việt Nam muốn tranh thủ cơ hội hợp tác nói trên, các trường này phần đông nằm trong khu trung tâm thành phố, có mức học phí rẻ hơn và
có điều kiện tốt hơn Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn về ăn ở, đi lại
Thứ hai, tình hình chính trị, ngoại giao giữa hai nước cũng có ảnh hưởng không nhỏ, nguồn tuyển sinh cho hệ đào tạo này ở cả hai phía đều ngày càng thu hẹp
Trang 23PHẦN 2
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KHOA NGỮ VĂN TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2016-2020
1 PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
1.1 Mục tiêu
Phát triển nhanh, vững chắc và toàn diện nguồn nhân lực, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, chuyên viên về giảng dạy, nghiên cứu, quản lý, đáp ứng nhu cầu đào tạo của Khoa và của Trường, theo định hướng xây dựng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành một trường Đại học định hướng nghiên cứu
Thay đổi cơ cấu giảng viên, tăng tỷ lệ tiến sĩ, giảm mạnh số giảng viên có trình độ thạc sĩ, tăng giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư, giảng viên chính
Tổng số cán bộ của Khoa hiện nay là 29 cán bộ, theo định hướng phát triển của Trường, tính đến năm 2015, đã đạt chỉ tiêu cán bộ của Khoa Như vậy đến nay, Khoa đã
ổn định về mặt nhân sự, trong thời gian tới cần tập trung kiện toàn khả năng chuyên môn của cán bộ
Về định hướng học hàm, chức danh trong đội ngũ cán bộ trong Khoa: Tính đến
2015, Khoa đã có 01 PGS, tiếp tục phấn đấu để đến năm 2019 – 2020 Khoa có 03 - 05 giảng viên chính
Về định hướng học vị của đội ngũ cán bộ trong Khoa: Tính đến 2015, Khoa đã có
ít nhất 06 TS, dự kiến đến năm 2020, Khoa sẽ có thêm ít nhất 10 TS trong và ngoài nước,
Trang 24nâng số TS trong Khoa lên 16, chiếm trên 59.2% trên tổng số giảng viên của Khoa (16/27)
Chấn chỉnh hoạt động của bộ môn Thực hành tiếng Trung Quốc và Ngôn ngữ - Văn hóa Trung Quốc thuộc Khoa, định hướng xây dựng cả hai bộ môn này thành những
bộ môn mạnh Bộ môn Biên – phiên dịch tuy đã thành lập vào năm 2012 – 2013, nhưng hoạt động chưa hiệu quả, do đó, tiếp tục xây dựng, củng cố, thúc đẩy Bộ môn này hoàn tất việc chuẩn hoá nội dung đào tạo, tích hợp vào chương trình đào tạo chung của Khoa
1.2 Giải pháp
- Tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ giảng viên trong Khoa tự nâng cao nghiệp vụ giảng dạy, hoặc tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ trong và ngoài nước, nâng cao kiến thức để phục vụ công việc giảng dạy
- Khuyến khích các giảng viên chưa có học vị Tiến sĩ tham gia các lớp NCS ở các trường đại học có uy tín trong và ngoài nước
- Phối hợp các phòng ban thông tin, tư vấn kịp thời, tạo điều kiện cho giảng viên
đủ điều kiện thi nâng ngạch Đặc biệt, cần tư vấn kịp thời về tiêu chuẩn thi nâng ngạch cho từng giảng viên trong Khoa
- Thực hiện nghiêm quy định của Nhà trường và chỉ thị của Hiệu trưởng về hậu tuyển dụng
2 CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
2.1 Đào tạo đại học
2.1.1 Mục tiêu
Ở nội dung này, trong giai đoạn từ 2016 – 2020, có một số khía cạnh sau cần tập trung giải quyết:
Thứ nhất, căn cứ chuẩn đầu ra, Khoa tiếp tục rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra trên
cơ sở thống nhất ý nguyện của cơ sở đào tạo, người học và nhà tuyển dụng, hoàn thiện bộ
Đề cương chi tiết các môn học thuộc 03 chương trình giáo dục đại học do Khoa quản lý
Trang 25theo chuẩn AUN, nhằm tới việc điều chỉnh 10% đến 15% số môn học hoặc nội dung môn học trong tổng số môn học theo các năm học chẵn
Thứ hai, trên cơ sở chuẩn đầu ra đã được xác định, chuẩn hoá lại chương trình đào tạo cho cả hệ đào tạo chính quy tập trung, chính quy văn bằng 2 và hệ đào tạo vừa làm vừa học, trong công tác này, đặc biệt chú ý xác định lại tỷ lệ các khối kiến thức, tăng tính liên thông giữa các khối kiến thức, tăng khả năng liên thông giữa các ngành đào tạo thuộc Khoa, giữa các Khoa, Bộ môn thuộc Trường
Thứ ba, đẩy mạnh công tác soạn và xuất bản giáo trình, tài liệu tham khảo Liên quan đến công tác này, cần phải có biện pháp chế tài và thực hiện rốt ráo hơn
Thứ tư, tiếp tục thiết kế môn học theo định hướng nghề nghiệp cho sinh viên chuyên ngành Ngữ văn Trung Quốc, bao gồm: Nghiên cứu dạy tiếng Hán, Biên – phiên dịch, Thương mại và Du lịch, nhằm đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của người học
2.1.2 Giải pháp
- Tổ chức lấy ý kiến nhà tuyển dụng về chương trình đào tạo, sau đó điều chỉnh,
bổ sung, hoàn thiện nội dung chương trình đào tạo
- Tiếp tục phối hợp tổ chức công tác dự giờ và cải tiến chất lượng dự giờ; lấy ý kiến sinh viên, cựu sinh viên về môn học, khóa học, sau đó gửi kết quả khảo sát đến giảng viên để điều chỉnh, cải tiến phương pháp giảng dạy
- Rà soát, đổi mới, bổ sung và cập nhật nội dung giáo trình, tài liệu tham khảo của
các môn học Hợp tác với các học giả có uy tín học thuật trong và ngoài trường biên soạn
và hoàn chỉnh bộ sách công cụ và giáo trình phục vụ cho việc đào tạo các ngành học thuộc các hệ đào tạo khác nhau
- Thường xuyên chấn chỉnh công tác giáo vụ và công tác phục vụ đào tạo, xem đây
là một mảng quan trọng không thể thiếu trong hoạt động đào tạo
- Chỉ đạo thiết kế đa dạng các môn học thuộc mảng biên phiên dịch, tích hợp vào chương trình đào tạo chung
2.2 Đào tạo sau đại học
2.2.1 Mục tiêu
Trang 26Tiếp tục xúc tiến việc mở chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, hoàn thiện chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, đưa vào đào tạo trong thời gian sớm nhất có thể
Tham khảo ý kiến của các vị lãnh đạo, chuyên gia để hoàn thiện chương trình sau đại học, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở ngành đào tạo chương trình Thạc sĩ Ngôn ngữ Trung Quốc
3 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
3.1 Mục tiêu
Với phương châm nghiên cứu khoa học cốt để nâng cao chất lượng đào tạo các ngành học và ứng dụng những tri thức đã được học vào thực tiễn cuộc sống, trong những năm học từ 2016-2020, cùng với nhiệm vụ đào tạo, Khoa sẽ đặc biệt chú trọng công tác nghiên cứu khoa học, coi nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ và là tiêu chuẩn thi đua hàng năm đối với từng cán bộ giảng dạy Trên cơ sở nêu trên, BCN Khoa:
- Nâng cao năng lực nghiên cứu của cán bộ, giảng viên trong Khoa Khuyến khích các Bộ môn và cá nhân tất cả đều tham gia chương trình NCKH cấp Trường, Bộ, Trọng điểm ĐHQG
- Thúc đẩy việc công bố các công trình khoa học của các cán bộ trong Khoa
Trang 27- Về công tác nghiên cứu khoa học sinh viên, tiếp tục công tác tuyên truyền, khích lệ tinh thần hăng say nghiên cứu khoa học sinh viên trong Khoa Phấn đấu số lượng đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên được duyệt năm sau nhiều hơn năm trước
3.2 Giải pháp
- Khuyến khích các Bộ môn và cá nhân tất cả đều tham gia chương trình NCKH cấp Trường, Bộ, Trọng điểm ĐHQG Mỗi bộ môn đăng ký 1-2 đề tài nghiên cứu cấp Trường trở lên cho 01 năm
- Khuyến khích các Bộ môn, các nhóm nghiên cứu tham gia nghiên cứu khoa học cho địa phương
- Mỗi giảng viên trong năm học phải hoàn thành và công bố ít nhất 01 công trình khoa học/01 năm học, Khoa sẽ lấy đó làm tiêu chí chủ yếu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của năm học
- Từng bước hình thành các mảng tư liệu chuyên đề như: Tư liệu người Hoa ở miền Nam Việt Nam, tư liệu người Hoa Việt Nam, Tư liệu giao lưu văn hóa Việt Trung, Trung Quốc ở Việt Nam, Việt Nam ở Trung Quốc… hướng tới hình thành Phòng tư liệu nghiên cứu Trung Quốc
4 HỢP TÁC QUỐC TẾ
4.1 Mục tiêu
Duy trì chương trình hợp tác đào tạo với Đại học Dân tộc Quảng Tây và Học viện
Hồ Tương Tư Đồng thời xúc tiến thêm các chương trình hợp tác đào tạo đại học hoặc sau đại học với các trường đại học ở Trung Quốc và Đài Loan, tìm kiếm thêm những đối tác mới
Hợp tác nghiên cứu khoa học với các trường đại học Đài Loan, Trung Quốc, như
ĐH Sư phạm Vân Nam, ĐH Thành Công, ĐH Chinan, ĐH Hồ Nam, ĐH Trung Sơn