Chuyên đề giải đề thi đại học dạng toán "Tổ hợp và Số phức"
Trang 1Bản quyền thuộc Nhóm Cự Môn của Lê Hồng Đức
Tự học đem lại hiệu quả tư duy cao, điều các em học sinh cần là:
1 Tài liệu dễ hiểu − Nhóm Cự Môn luôn cố gắng thực hiện điều này
2 Một điểm tựa để trả lời các thắc mắc − Đăng kí “Học tập từ xa”
GIẢI ĐỀ THI ĐẠI HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
TỔ HỢP VÀ SỐ PHỨC
Học Toán theo nhóm (từ 1 đến 6 học sinh) các lớp 9, 10, 11, 12
Giáo viên dạy: LÊ HỒNG ĐỨC
Địa chỉ: Số nhà 20 − Ngõ 86 − Đường Tô Ngọc Vân − Hà Nội
Email: nhomcumon68@gmail.com
Phụ huynh đăng kí học cho con liên hệ 0936546689
Trang 2T ổ hợp và s ố phức
Ví dụ 1: (Đề thi đại học Môn Toán khối A năm 2012): Cho n là số nguyên
dơng thoả mãn n 1 3
5C − =C Tìm số hạng chứa x5 trong khai triển nhị thức Niu−ton của
n 2
, x 0
14 x
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với bài toán này các em học sinh chỉ cần thực hiện theo các bớc:
5C − =C để tìm đợc giá trị của n
lời giải chi tiết:
Ta có biến đổi:
n 1 3
5C − =C 5n n(n 1)(n 2)
6
Khi đó, ta đợc:
− = −
2 7
k 7
k 0
C
−
=
= ữ − ữ
7 k
k 0
C
2
−
−
=
=∑ −
Số hạng chứa x5 tơng ứng với:
14 − 3k = 5 ⇔ k = 3
Do đó, số hạng cần tìm là 3 37 5 5
7 3
Ví dụ 2: (Đề thi đại học Môn Toán khối B năm 2012): Trong một lớp học
gồm có 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập Tính xác suất để 4 học sinh
đợc gọi có cả nam và nữ
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với bài toán này ta có thể lựa chọn một trong hai cách:
Cách 1: Việc tính xác suất của biến cố A đợc thực hiện theo các bớc:
Trang 3 Đếm số phần tử của không gian mẫu Ω, tức là đếm số kết quả có thể của phép thử T Cụ thể, ở đây là "Số cách để chọn 4 HS từ tổng 15 + 10 = 25 HS
Đếm số phần tử của tập ΩA, tức là đếm số kết quả thuận lợi cho A
Cụ thể, ở đây ta sẽ có ba trờng hợp:
Trờng hợp 1: Có 1 nam và 3 nữ.
Trờng hợp 2: Có 2 nam và 2 nữ.
Trờng hợp 3: Có 3 nam và 1 nữ.
= Ω
Cách 2: Sử dụng định lí:
Định lí: Cho biến cố A Xác suất của biến cố đối A là:
P( A ) = 1 − P(A)
Ta thực hiện theo các bớc:
Xác suất P1 chọn 4 học sinh không có nam
Xác suất P2 chọn 4 học sinh không có nữ
lời giải chi tiết: Ta có thể trình bày theo các cách sau:
Cách 1: Số cách chọn 4 học sinh trong lớp là: C425 =12650
Số cách chọn 4 học sinh trong lớp có cả nam và nữ bao gồm:
Trờng hợp 1: Có 1 nam và 3 nữ 1 3
15 10
C C =1800
Trờng hợp 2: Có 2 nam và 2 nữ 2 2
15 10
C C =4725
Trờng hợp 3: Có 3 nam và 1 nữ 3 1
15 10
C C =4550
Vậy, số cách chọn 4 học sinh trong lớp có cả nam và nữ bằng:
1800 + 4725 + 4550 = 11075
Suy ra, xác suất để 4 học sinh đợc gọi có cả nam và nữ là P 11075 433
12650 506
Cách 2: Ta lần lợt:
Xác suất chọn 4 học sinh không có nam là:
4 10
25
Xác suất chọn 4 học sinh không có nữ là:
4 15
25
Trang 4Suy ra, xác suất để 4 học sinh đợc gọi có cả nam và nữ là:
P = 1 − (P1 + P2) 433
506
=
Ví dụ 3: (Đề thi đại học Môn Toán khối B.b năm 2009): Gọi z1 và z2 là hai
nghiệm phức của phơng trình z2−2 3iz 4 0.− = Viết dạng lợng giác của z1 và z2
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Ta thực hiện theo các bớc:
phơng trình bậc hai với hệ số phức" ở đây, ta có thể lựa chọn một
trong hai cách:
Cách 1: Sử dụng phép tính ∆ và tính căn bậc hai của số phức
Cách 2: Sử dụng các phép biến đổi đại số.
giác"bằng phép biến đổi:
lời giải chi tiết: Biến đổi phơng trình về dạng:
z− 3i − =1 0 ( )2
2
− =
⇔
− = −
1
2
= +
⇔
= − +
1
2
ữữ
= − + ữ
ữ
1
2
z 2 cos i.sin
z 2 cos i.sin
= π+ π
⇔
Ví dụ 4: (Đề thi đại học Môn Toán khối A.b năm 2012): Cho số phức z thoả
mãn 5 z i( )
2 i
z 1
+
= − + Tìm môđun của số phức w = 1 + z + z
2
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với bài toán này các em học sinh chỉ cần sử dụng dạng tổng quát của số phức z = a + bi, (a, b∈Ă , z a b.i) = − và kết hợp với các biến đổi đơn
Cuối cùng sử dụng công thức tình mô đun
lời giải chi tiết: Giả sử z = a + bi, (a, b∈Ă ta có ngay:)
Trang 5( )
5 z i
2 i
z 1
+
= − + ⇔ (3a − b − 2) + (a − 7b + 6)i = 0
3a b 2 0
a 7b 6 0
− − =
⇔ − + =
a 1
b 1
=
⇔ =
z = 1 + i
Từ đó, suy ra:
w = 1 + z + z2 = 1 + (1 + i) + (1 + i)2 = 2 + 3i
2 2
Ví dụ 5: (Đề thi đại học Môn Toán khối D.a năm 2012): Cho số phức z thoả
mãn (2 i)z 2(1 2i) 7 8i
1 i
+
+ Tìm môđun của số phức w = z + 1 + i
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với bài toán này ta thực hiện theo các bớc:
thức về phép chia hai số phức
lời giải chi tiết: Ta có biến đổi:
2(1 2i)(1 i)
2
+ + = + ⇔ (2 + i)z + 1 + i − 2i2 = 7 + 8i
⇔ (2 + i)z = 4 + 7i z 4 7i
2 i
+
⇔ =
+
(4 7i)(2 i) 5
Từ đó, suy ra:
w = 3 + 2i + 1 + i = 4 + 3i ⇒ w = 42+32 = 5
Ví dụ 6: (Đề thi đại học Môn Toán khối D.b năm 20012): Giải phơng trình
2
z +3(1 i)z 5i 0+ + = trên tập hợp số phức
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Sử dụng "Phơng pháp giải phơng trình bậc
hai với hệ số phức" bằng phép tính ∆ và tính căn bậc hai của số phức
lời giải chi tiết: : Với phơng trình ban đầu, ta có:
∆ = −2i = (1 − i)2
Suy ra phơng trình có các nghiệm:
1
3(1 i) (1 i)
z
2
− + + −
= = −1 − 2i; z2 3(1 i) (1 i)
2
− + − −
= = −2− i
Trang 6Ví dụ 7: (Đề thi đại học Môn Toán khối B.a năm 2011): Tìm các số phức z,
biết z 5 i 3 1 0
z
+
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với bài toán này các em học sinh chỉ cần sử dụng dạng tổng quát của số phức z = a + bi, (a, b∈Ă kết hợp với z a b.i) = − và biến đổi đơn Từ đó, sử dụng định nghĩa hai số phức bằng nhau để thiết lập đợc một
hệ phơng trình theo a, b
lời giải chi tiết: Giả sử z = a + bi, (a, b∈Ă ta có ngay:)
5 i 3
a bi
+
+ ⇔ −(a bi)(a bi)+ − +(5 i 3) − +(a bi) 0=
(a2 b2 a 5) (b 3 i 0)
2 2
+ − − =
⇔
+ =
2
− − =
⇔
= −
a 2
= −
=
⇔
= −
Vậy, tồn tại hai số phức z= − −1 i 3, z 2 i 3= − thoả mãn điều kiện đầu bài
Ví dụ 8: (Đề thi đại học Môn Toán khối B.b năm 2011): Tìm phần thực và
phần ảo của số phức
3
1 i 3
1 i
+
= ữữ +
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với bài toán này các em học sinh cần sử dụng dạng lợng giác của số phức để có đợc lời giải đơn giản, cụ thể:
Với z = a + bi (a, b∈Ă ) thì:
2 2
= a2+b cos2( ϕ +i.sinϕ)
suy ra:
+ = + ữữ
2 cos3 i.sin3
Công thức moa−vrơ: Với mọi số nguyên dơng n, ta có:
[r(cosϕ + i.sinϕ)]n = rn(cosnϕ + i.sinnϕ)
Trang 7Khi đó:
1 i 3+ =8 cos( π +i.sinπ); 1 i 2 2 cos3 i.sin3
Nếu z = r(cosϕ + i.sinϕ) và z' = r'(cosϕ' + i.sinϕ') với r, r' ≥ 0 thì :
z z' =
r r'[cos(ϕ−ϕ') + i.sin(ϕ−ϕ')] khi r' > 0
Khi đó:
z 2 2 cos i.sin
Vậy, số phức z có phần thực bằng 2 và phần ảo bằng 2
lời giải chi tiết: Sử dụng dạng lợng giác:
+ = + ữữ
2 cos3 i.sin3
Khi đó:
3
2 cos i.sin
z
2 cos i.sin
π+ π
=
8 cos i.sin
2 2 cos i.sin
π + π
=
cos i.sin
2 2
cos i.sin
π + π
=
Vậy, số phức z có phần thực bằng 2 và phần ảo bằng 2
Ví dụ 9: (Đề thi đại học Môn Toán khối A.a năm 2011): Tìm các số phức
z, biết z2 = z2+z
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với bài toán này các em học sinh chỉ cần sử dụng dạng tổng quát của số phức z = a + bi, (a, b∈Ă kết hợp với các biến đổi )
đơn:
z2 = (a + bi)2 = a2 + b2i2 + 2abi = a2− b2 + 2abi,
2 2
z = a +b , z a b.i= −
từ đó, sử dụng định nghĩa hai số phức bằng nhâu để thiết lập đợc một hệ phơng trình theo a, b
Trang 8lời giải chi tiết: Giả sử z = a + bi, (a, b∈Ă ta có ngay:)
(a bi)+ = +a b + −(a bi) ⇔(a2−b2) +2abi=(a2+ + −b2 a) bi
− = + +
⇔
= −
2
b(2a 1) 0
= −
⇔
+ =
2
b 0
a 1 / 2
= −
⇔ =
= −
2
b 0 & a 0
⇔
= − − = −
2
b 0 & a 0
a & b
⇔
= − =
a b 0
= =
⇔
= − = ±
Vậy, tồn tại ba số phức z 0, z 1 1i, z 1 1i
= = − + = − − thoả mãn điều kiện đầu bài
Ví dụ 10: (Đề thi đại học Môn Toán khối A.b năm 2011): Tìm môđun của
số phức z, biết:
( )
(2z 1)(1 i)− + + +z 1 (1 i) 2 2i.− = −
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với bài toán này các em học sinh chỉ cần sử dụng dạng tổng quát của số phức z = a + bi, (a, b∈Ă , z a b.i) = − và kết hợp với các biến đổi đơn
Cuối cùng sử dụng công thức z = a2+b2
lời giải chi tiết: Giả sử z = a + bi, (a, b∈Ă ta có ngay:)
[2(a bi) 1 (1 i)+ − ] + + − +(a bi 1 (1 i) 2 2i) − = −
[(2a 1) 2bi (1 i)] (a 1) bi (1 i) 2 2i
⇔ − + + + + − − = −
(3a 3b) (a b 2)i 2 2i
⇔ − + + − = −
3a 3b 2
− =
⇔ + − = −
3a 3b 2
a b 0
− =
⇔ + =
1 b 3
= −
⇔ = −
3 3
= − Khi đó, môđun của z là
= ữ + − ữ =
Ví dụ 11: (Đề thi đại học Môn Toán khối D.a năm 2011): Tìm các số phức
z, biết z (2 3i)z 1 9i.− + = −
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với bài toán này các em học sinh chỉ cần sử dụng dạng tổng quát của số phức z = a + bi, (a, b∈Ă kết hợp với z a b.i) = − và
Trang 9biến đổi đơn Từ đó, sử dụng định nghĩa hai số phức bằng nhau để thiết lập đợc một
hệ phơng trình theo a, b
lời giải chi tiết: Giả sử z = a + bi, (a, b∈Ă ta có ngay:)
(a bi) (2 3i)(a bi) 1 9i+ − + − = − ⇔ − −( a 3b) (3a 3b)i 1 9i− − = −
a 3b 1
3a 3b 9
− − =
⇔ − =
a 2
=
⇔ = −
z = 2 − i
Vậy, số phức z = 2 − i thoả mãn điều kiện đầu bài
Ví dụ 12: (Đề thi đại học Môn Toán khối B.a năm 2010): Trong mặt phẳng
tọa độ Oxy, tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức thỏa mãn
z i− = +(1 i)z .
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với yêu cầu của bài toán chúng ta luôn bắt
đầu với giả sử:
z x yi, x,y= + ∈Ă
Từ đó, suy ra:
(x yi+ )− = +i (1 i) x yi( + ) ⇔ + −x (y 1 i) = (x y− + +) (x y i)
tới đây, sử dụng công thức tính môđun ta có chuyển đổi :
( )2 ( ) (2 )2 2
x + −y 1 = x y− + +x y ⇒ f(x, y) = 0
Và bằng những phép biến đổi đại số thông thờng chúng ta sẽ nhận đợc phơng trình của tập hợp điểm biểu diễn số phức z là f(x, y) = 0
lời giải chi tiết: Ta lần lợt có:
i 1
i 1
+
− =
(i 1)(i 1) 2
+ +
= i ⇒
33
i 1
i 1
+
− ữ
= i;
(1 − i)2 = −2i ⇒ (1 − i)10 = (−2i)5 = −25i = −32i;
(2 + 3i)(2 − 3i) = 4 + 9 = 13; 1
i = −i
Do đó:
33
i 1
i 1
+
− ữ
+ (1 − i)
10 + (2 + 3i)(2 − 3i) + 1
i = 13 − 32i
⇒ Phần thực bằng 13Phần ả o bằng 32−
Trang 10Ví dụ 13: (Đề thi đại học Môn Toán khối A.a năm 2010): Tìm phần ảo của
số phức z, biết ( ) (2 )
z= 2 i+ 1 i 2 −
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với bài toán này các em học sinh chỉ cần sử dụng các phép biến đổi thông thờng để nhận đợc dạng tổng quát của số phức
z a b.i= + Từ đó, suy ra đợc rằng z a b.i= − nên nó có phần ảo bằng −b
lời giải chi tiết: Ta có ngay:
z= +2 2i 2 i+ 1 i 2− = +(1 2i 2 1 i 2)( − ) = +5 i 2
z 5 i 2
⇒ = −
Vậy, phần ảo của số phức z bằng − 2.
Ví dụ 14: (Đề thi đại học Môn Toán khối A.b năm 2010): Cho số phức z
thoả mãn ( )3
1 i 3
1 i
−
=
− Tìm môdun của số phức z iz.+
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với bài toán này các em học sinh chỉ cần thực hiện theo các bớc:
Bớc 1: Sử dụng các phép biến đổi thông thờng để nhận đợc dạng tổng quát
của số phức z a b.i= + Từ đó, suy ra đợc rằng z a b.i= −
Bớc 2: Đơn giản biểu thức z iz c di.+ = + Từ đó, suy ra môđun của số phức
z iz+ bằng c2+d 2 lời giải chi tiết: Với số phức z = x + yi (x, y∈Ă ) đợc biểu diễm bởi điểm M(x ; y)
Ta có:
k = z
z i− =
x yi
x yi i
+ + − ⇔ k2 =
2 2
x (y 1)
+
Xét hai trờng hợp:
Trờng hợp 1: Nếu k = 1 thì:
(*) ⇔ x2 + (y − 1)2 = x2 + y2⇔ y = 1
2. Tức là, điểm M thuộc đờng thẳng y = 1
2.
Trang 11Ví dụ 15: (Đề thi đại học Môn Toán khối D.a năm 2010): Tìm số phức z
thỏa mãn : z = 2 và z2 là số thuần ảo
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với yêu cầu của bài toán chúng ta luôn bắt
đầu với giả sử:
z a bi, a,b= + ∈Ă
Từ đó, suy ra:
2 2
z = a +b , z2 = (a + bi)2 = a2− b2 + 2abi
Khi đó, với giả thiết z = 2 và z2 là số thuần ảo, ta đợc:
2 2
2 2
− =
⇒ a, b ⇒ Số phức z cần tìm.
lời giải chi tiết: Giả sử z a bi, a,b= + ∈Ă , ta có:
2 2
z = a +b , z2 = (a + bi)2 = a2− b2 + 2abi
Khi đó, với giả thiết z = 2 và z2 là số thuần ảo, ta đợc:
2 2
2 2
− =
2 2
2 2
+ =
⇔
− =
2 = b2 = 1
Vậy, tồn tại bốn số phức z1 = 1 + i , z2 = 1 − i, z3 = −1 + i, z4 = −1 − i thoả mãn
điều kiện đầu bài
Ví dụ 16: (Đề thi đại học Môn Toán khối B.a năm 2009): Tìm số phức thoả
mãn:
z (2 i) 10
z.z 25
− + =
=
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với yêu cầu này chúng ta chỉ cần giả sử số phức z = a + bi, rồi sử dụng công thức tính môđun Khi đó chúng ta nhận đợc hệ phơng trình:
2 2
a bi (2 i) 10
+ − + =
+ =
lời giải chi tiết: Giả sử z = a + bi, ta có:
Trang 122 2
a bi (2 i) 10
+ − + =
+ =
a 2 (b 1)i 10
⇔
( )2 2
2 2
− + − =
⇔
+ =
2a b 10
+ =
⇔ + =
a 3 & b 4
a 5 & b 0
⇔ = = Vậy, tồn tại hai số phức z = 3 + 4i hoặc z = 5 thoả mãn điều kiện đầu bài
Ví dụ 17: (Đề thi đại học Môn Toán khối A.a năm 2009): Gọi z1 và z2 là hai
nghiệm của phơng trình z2 + 2z + 10 = 0 Tính giá trị của biểu thức A = z12 + z22
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với yêu cầu này chúng ta chỉ cần giải phơng trình để tìm đợc nghiệm phức rồi sử dụng công thức tính môđun
lời giải chi tiết: Với phơng trình:
z2 + 2z + 10 = 0
ta có:
∆’ = 1 − 10 = −9 = 9i2⇒ z1 = −1 + 3i và z2 = −1 + 3i
Từ đó, suy ra:
A = z12 + z22 = [(−1)2 + 32] + [(−1)2 + (−3)2] = 20
Ví dụ 18: (Đề thi đại học Môn Toán khối D.a năm 2009): Trong mặt phẳng
với hệ toạ độ Oxy, tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thoả mãn z − (3 − 4i) = 2
Giải
Đánh giá và định hớng thực hiện: Với yêu cầu này chúng ta chỉ cần giả sử số phức z = x + yi, rồi sử dụng công thức tính môđun Khi đó, chúng ta nhận đợc
ph-ơng trình:
x + yi − (3 − 4i) = 2 ⇔x − 3 + (y + 4)i = 2
(x 3) (y 4) 2
⇔ − + + = ⇔(x 3)− 2+ +(y 4)2 =4
Vậy, tập hợp các số phức z là đờng tròn (C) tâm I(3; −4) và bán kính R = 2 lời giải chi tiết: Giả sử z = x + yi, ta có:
x + yi − (3 − 4i) = 2 ⇔x − 3 + (y + 4)i = 2
(x 3) (y 4) 2
⇔ − + + = ⇔(x 3)− 2+ +(y 4)2 =4
Vậy, tập hợp các số phức z là đờng tròn (C) tâm I(3; −4) và bán kính R = 2
Trang 13mục lục
Mở đầu
Chủ đề 1. Hàm số và các bài toán liên quan 9
Chủ đề 2. Phơng trình và hệ lợng giác 47
Chủ đề 3. Phơng trình, bất phơng trình và hệ đại số 67
Chủ đề 4. Nguyên hàm và tích phân 103
Chủ đề 5. Hình học không gian 129
Chủ đề 6. Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất 151
Chủ đề 7. Phơng pháp toạ độ trong mặt phẳng 173
Chủ đề 8. Phơng pháp toạ độ trong không gian 215
Chủ đề 9. Tổ hợp hoặc Số phức 293