Phân tích được các nội dung lý luận cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Vật chất - ý thức, Phép biện chứng duy vật, Lý luận nhận thức.. Phân tích đượ
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ, CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH
TRỊ (BẰNG ĐẠI HỌC THỨ NHẤT)
Trang 2MỤC LỤC
Triết học Mác - Lênin 9
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN 20
Chủ nghĩa xã hội khoa học 38
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 61
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 70
Chính trị học đại cương 78
Pháp luật đại cương 91
XÂY DỰNG ĐẢNG 101
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 108
TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG 116
ĐẠO ĐỨC HỌC 123
Tiếng Việt thực hành 127
TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG 135
LÝ LUẬN DẠY HỌC ĐẠI HỌC 142
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XA HỘI VÀ NHÂN VĂN 148
CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM 155
XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG 163
Logic hình thức 169
LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI 182
Tin học ứng dụng 189
II Bài tập 194
Toán kinh tế 195
TIẾNG ANH CƠ BẢN 1 206
TIẾNG ANH CƠ BẢN 2 218
TIẾNG ANH CƠ BẢN 3 231
TIẾNG TRUNG 1 243
TIẾNG TRUNG 2 255
TIẾNG TRUNG 3 265
Địa lý kinh tế(Tiếng Anh: Economic Geography ) 278
Lịch sử kinh tế quốc dân 284
Lịch sử các học thuyết kinh tế giai đoạn XVI - XIX 291
Lịch sử các học thuyết kinh tế thế kỷ XX 298
Thống kê kinh tế 306
KINH TẾ VI MÔ 327
KINH TẾ VĨ MÔ 334
Kinh tế lượng 341
Xác suất thống kê 348
KINH TẾ TRI THỨC 357
Kinh tế chính trị tư bản chủ nghĩa giai đoạn tự do cạnh tranh 363
Kinh tế chính trị phần CNTB độc quyền 370
Kinh tế chính trị thời kỳ quá độ ở Việt Nam I 377
Kinh tế chính trị thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam II 384
Tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăng-ghen và Lê-nin về kinh tế chính trị tư bản chủ nghĩa 390
Tác phẩm kinh điển về kinh tế chính trị thời kỳ quá độ 399
Kinh tế phát triển 407
Các phương pháp giảng dạy Kinh tế chính trị 417
Thực hành phương pháp giảng dạy Kinh tế chính trị 422
Nguyên lý quản lý kinh tế 425
Kế toán đại cương 433
Marketing căn bản 453
KINH TẾ MÔI TRƯỜNG 459
Quan hệ kinh tế quốc tế 468
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 473
Trang 3Các chuyên đề kinh tế chính trị 479
Thương mại điện tử 486
Quản trị nguồn nhân lực 493
Thị trường chứng khoán 499
Tư tưởng Hồ Chí Minh về kinh tế 507
Quản trị tài chính công 511
Kiến tập 519
Lý thuyết Tài chính tiền tệ 524
KIN TẾ QUỐC TẾ 531
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN 539
Trang 4ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Triết học Mác - Lênin
1 Thông tin về giảng viên
Giảng viên 1:
- Họ và tên: Nguyễn Minh Hoàn
- Chức danh, học hàm, học vị: Trưởng khoa, PGS, TS
- Các hướng nghiên cứu chính: Triết học Mác – Lênin, Lịch sử triết họcphương Đông, Triết học chính trị – xã hội
- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Triết học, Học viện BC & TT
- Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Triết học, Tầng 5, Nhà hành chính A1 Họcviện BC&TT, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 0913.828.018 Email: hoan_cbxh@yahoo.com.vn
Giảng viên 2:
- Họ và tên: Trần Hải Minh
- Chức danh, học hàm, học vị: Phó Trưởng khoa, TS
- Các hướng nghiên cứu chính: Triết học Mác – Lênin, Triết học phương Tâyhiện đại, Triết học chính trị – xã hội
- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Triết học, Học viện BC&TT
- Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Triết học, Tầng 5, Nhà hành chính A1, Họcviện BC&TT, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 094.571.8288 Email: haiminh81us@yahoo.com
tranhaiminh@ajc.edu.vn
Giảng viên 3:
- Họ và tên: Bùi Thị Thanh Hương
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên cao cấp, PGS, TS
- Các hướng nghiên cứu chính: Triết học Mác – Lênin, Lịch sử triết họcphương Tây, Lịch sử phép biện chứng, Triết học chính trị – xã hội
- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Triết học, Học viện BC&TT
- Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Triết học, Tầng 5, Nhà hành chính A1, Họcviện BC&TT, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 098.886.7816 Email: buithithanhhuong1806@gmail.com
Giảng viên 4:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Như Huế
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, TS
- Các hướng nghiên cứu chính: Triết học Mác – Lênin, Triết học phương Tâyhiện đại, Đạo đức học, Phương pháp giảng dạy triết học
- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Triết học, Học viện BC&TT
- Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Triết học, Tầng 5, Nhà hành chính A1, Họcviện BC&TT, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 0912.661.150 Email: nhuhue1310@gmail.com
2 Thông tin chung về học phần
- Tên học phần bằng tiếng Anh: Marxist – Leninist Philosophy
- Mã môn học/học phần: TM01012
Trang 5- Số tín chỉ: 03
- Học phần tiên quyết:
- Thuộc học phần: Bắt buộc: Tự chọn:
- Các điều kiện tiên quyết: sinh viên năm thứ nhất đại học
- Điều kiện khác:
3 Mục tiêu của học phần
Học phần Triết học Mác – Lênin góp phần cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng của Triết học Mác – Lênin Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ bản, người học có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào nghiên cứu các khoa học khác cũng như nhìn nhận, đánh giá về các vấn đề trong đời sống khách quan, toàn diện và đúng đắn hơn
CĐR 1 Hiểu biết cơ bản về đối tượng của triết học, vai trò của triết học
nói chung và triết học Mác – Lênin nói riêng trong đời sống xã hội
CĐR 2 Phân tích được các nội dung lý luận cơ bản và ý nghĩa phương
pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Vật chất - ý thức, Phép biện chứng duy vật, Lý luận nhận thức
CĐR 3 Phân tích được các nội dung lý luận cơ bản và ý nghĩa phương
pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử: Hình thái kinh tế – xã hội, Giai cấp – dân tộc, Nhà nước và cách mạng xã hội, Ý thức xã hội, Vấn đề con người
CĐR 4 Vận dụng được lý luận và các nguyên tắc phương pháp luận của
chủ nghĩa duy vật biện chứng và lịch sử vào nhận thức và hoạt động thực tiễn
CĐR 5 Kỹ năng tư duy cá nhân:
+ Phân tích, tổng hợp, đánh giá, phản biện các vấn đề từ tiếp cận triết học;+ Tư duy sáng tạo (nhìn nhận vấn đề và đưa ra những giải pháp cho vấn
đề từ góc độ mới, khung tham chiếu mới, không rập khuôn, sáo mòn); tư duy hệ thống
CĐR 6 Kỹ năng mềm:
+ Thuyết trình, làm việc nhóm, quản lý thời gian, lập kế hoạch,
+ Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu
CĐR 7 Thái độ:
+ Có niềm tin vững chắc vào chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường XHCN mà Đảng và nhân dân ta lựa chọn
+ Tin tưởng vào chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối của Đảng Cộng sản
Việt Nam và con đường đi lên CNXH mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn
+ Yêu nước, Trung thực, có tinh thần trách nhiệm.
4 Tóm tắt nội dung học phần
Học phần gồm những nội dung chính sau:
- Giới thiệu chung về triết học và vai trò của triết học trong đời sống,
Trang 6- Những nội dung cơ bản của triết học Mác – Lênin, như: Vật chất và ý thức, Phép biện chứng duy vật, Lý luận nhận thức, Hình thái kinh tế - xã hội, Giai cấp
và dân tộc, Nhà nước và cách mạng xã hội, Ý thức xã hội, Vấn đề con người
5 Nội dung chi tiết học phần
STT
Hình thức, phương pháp giảng dạy
Phân bổ thời gian Yêu cầu
đối với sinh viên
CĐR
1 1 Triết học và vai trò
của nó với sự phát
triển của xã hội
1.1 Triết học và đối
tượng của triết học.
1.1.1 Triết học là gì
1.1.2 Đối tượng nghiên
cứu của triết học
1.3.2 Các giai đoạn
phát triển của phép biện
chứng
1.4 Vai trò của triết
học trong sự phát triển
của xã hội.
1.4.1 Vai trò thế giới
quan, phương pháp luận
của triết học
1.4.2 Vai trò của triết
Giảnglýthuyết,Hỏi –đáp,thảoluận
cứu tàiliệu, tìmhiểu vềnguồngốc triếthọc, vấn
đề cơbản củatriết học,cácphươngpháptriết học,vai tròcủa triếthọc;
tham giathảo luận
1,5,6,7,8,9
Trang 7cứu tàiliệu, tìmhiểu vềquanniệm vềvật chấttronglịch sửtriết học,
ý nghĩacủa địnhnghĩa vậtchất củaLênin,liên hệvận dụngnguyêntắckháchquantrongnhậnthức vàhoạtđộng;
tham giathảo luận
3.2.1/ Qui luật chuyển
hoá từ những thay đổi
về lượng thành những
Giảnglýthuyết,Hỏi –đáp,thảoluận,Bài tậpthựchành
cứu tàiliệu; Bàitập thựchành:
Vậndụng cácnguyêntắcphươngphápluận củaPBCDVvào nhậnthức vàhoạt
2,4,5,6,7,8,9
Trang 83.3.1/ Cái riêng, cái
chung, cái đơn nhất
Thảoluậnnhóm vềcác cặpphạm trù
cứu tàiliệu;
Thảoluận vềquanđiểmtrướcMác vềnhậnthức;
Thảoluận vậndụngnguyêntắc thốngnhất giữa
lý luận
và thựctiễn
2,4,5,6,7,8,9
Trang 9là điều kiện tồn tại và
phát triển của xã hội.
xuất với trình độ phát
triển của lực lượng sản
cứu tàiliệu; Bàitập thựchành:
Vậndụng lýluận hìnhthái kinhtế – xãhội vàonghiêncứu tìnhhình thế
giới vàViệtNam;
Thảoluậnnhóm
3,4,5,6,7,8,9
Trang 105.4.2/ Sự phát triển của
hình thái kinh tế - xã hội
6.1.2 Đấu tranh giai cấp
và vai trò của nó trong
lịch sử
6.1.3 Ý nghĩa phương
pháp luận
6.2 Dân tộc Quan hệ
giai cấp – dân tộc, giai
cứu tàiliệu;
Thảoluận:
Liên hệthực tiễnViệtNam
cứu tàiliệu;
Thảoluận:
Liên hệthực tiễnxây dựngNhànướcViệtNamhiện nay
3,4,5,6,7,8,9
Trang 118.2.2 Mối quan hệ giữa
cá nhân và xã hội
8.3 Vai trò của quần
cứu tàiliệu;
Thảoluận:
Vấn đềphát huynhân tốconngười ởViệtNamhiện nay
cứu tàiliệu;
Thảoluận vấn
đề xâydựng ýthức xãhội mới
ở ViệtNamhiện nay;
Vận
3,4,5,6,7,8,9
Trang 12ra từ mốiquan hệgiữa tồntại xã hội
và ý thức
xã hộivào thựctiễn ViệtNam
6 Học liệu:
6.1 Học liệu bắt buộc
+ Giáo trình triết học Mác-Lênin, Khoa Triết học, Học viện Báo chí và
Tuyên truyền
6.2.Học liệu tham khảo
+ Giáo trình triết học Mác-Lênin, Nxb CTQG.H.1999.
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình triết học Mác-Lênin - Nxb Chính trị
Quốc gia - Hà Nội 2002
+ Viện Triết học, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh,
Giáo trình Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Nxb Chính trị quốc gia
+ Viện Triết học, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh,
Giáo trình Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Nxb Chính trị quốc gia
+ Bùi Thanh Hương – Nguyễn Văn Đại (cb), Khái lược lịch sử triết học,
Nxb Chính trị - Hành chính, 2011
+ Trương Ngọc Nam, Trương Đỗ Tiễn: Giáo trình lịch sử triết học Trung
Quốc thời kỳ cổ - trung đại, Nxb CT-HC, 2009
+ Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam (từ khóa VI đến khóa XII), Nxb Chính trị quốc gia, H
7 Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá:
Đánh giá ý thức
Tích cực chuẩn bị bài trước giờ lên lớp, thảo luận trên lớp, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập
0,1
Thi hết học phần Dự án: Tổ chức Giao lưu trực tuyếnTiểu luận cuối môn 0,6
Trang 138 Hệ thống câu hỏi ôn tập, đề tài tiểu luận:
8.1 Hệ thống đề tài tiểu luận:
1 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
2 Cơ sở lý luận của quan điểm khách quan
3 Quy luật mâu thuẫn và ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn
4 Quy luật lượng – chất và ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn
5 Quy luật phủ định của phủ định và ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn
6 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác – Lênin
7 Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý
8 Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và ý nghĩa đối với công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam
9 Quy luật sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và vấn đề xây dựng lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ở Việt Nam
10 Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
11 Quan niệm mác-xit về bản chất con người
12 Vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
8.2 Hệ thống câu hỏi ôn tập:
- Lưu ý: Các lớp đại học không chuyên triết thi trắc nghiệm Dưới đây là
những câu hỏi ôn tập củng cố kiến thức, không phải hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Triết học là gì? Đối tượng của triết học là gì? Hãy nêu vấn đề cơ bản của
triết học và giải thích vì sao đây được coi là vấn đề cơ bản của triết học?Câu 2: Thế nào là CNDV, CNDT; các hình thức cơ bản của CNDV và CNDT
trong lịch sử triết học?
Câu 3: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? Ý nghĩa của định nghĩa?
Câu 4: Trình bày quan điểm của CNDVBC về vận động, không gian, thời gian?Câu 5: Trình bày quan điểm của CNDVBC về nguồn gốc và bản chất của ý
Câu 10: Trình bày nội dung, vai trò và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật
chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại?
Trang 14Câu 11: Trình bày nội dung, vai trò và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật
phủ định của phủ định?
Câu 12: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng? Ý nghĩa
phương pháp luận?
Câu 13: Phân tích mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả? Ý nghĩa phương
pháp luận?
Câu 14: Phân tích mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên? Ý nghĩa phương
pháp luận?
Câu 15: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức? Nêu ý
nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối quan hệ này?
Câu 16: Phân tích mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng Nêu ý nghĩa
phương pháp luận của mối quan hệ này trong hoạt động nhận thức và thựctiễn?
Câu 17: Phân tích mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực Nêu ý nghĩa phương
pháp luận của mối quan hệ này?
Câu 18: Những quan điểm trước Mác về bản chất của nhận thức? Quan điểm
của chủ nghĩa Mác về vấn đề này?
Câu 19: Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Câu 20: Phân tích con đường biện chứng của quá trình nhận thức?
Câu 21: Chân lý là gì? Các tính chất cơ bản của chân lý?
Câu 22: Trình bày mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn?
Câu 23: Tại sao nói sản xuất vật chất là nền tảng của sự phát triển xã hội? Từ đó
rút ra phương pháp luận gì?
Câu 24: Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ
của lực lượng sản xuất?
Câu 25: Phân tích mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?Câu 26: Hình thái kinh tế - xã hội là gì? Các yếu tố của hình tháI kinh tế – xã
hội?
Câu 27: Phân tích định nghĩa giai cấp của Lênin? Ý nghĩa của định nghĩa?
Câu 28 : Đấu tranh giai cấp là gì ? Vai trò của đấu tranh giai cấp ?
Câu 29 : Phân tích nguồn gốc, bản chất của nhà nước ? Các kiểu, hình thức nhà
Câu 32: Trình bày khái niệm ý thức xã hội? Kết cấu của ý thức xã hội? Tính độc
lập tương đối của ý thức xã hội?
Câu 33: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội? Câu 34: Trình bày quan niệm bản chất con người theo quan điểm của Triết học
Mác - Lênin?
Câu 35: Trình bày vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử?
Trang 15
- Họ và tên: Cao Quang Xứng
- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ - Giảng viên cao cấp
- Đơn vị công tác: Khoa Kinh tế
- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế tri thức, nguồn nhân lực, kinh tếhọc
- Địa chỉ liên hệ : Khoa kinh tế, tầng 7 nhà A1
- Điện thoại: 0913571861 Email: Caoxungkt@gmail.com
Giảng viên 2:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Kim Thu
- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ - Giảng viên
- Đơn vị công tác: Khoa Kinh tế
- Các hướng nghiên cứu chính: Lịch sử các học thuyết kinh tế, kinh tếchính trị, thống kê kinh tế, phương pháp giảng dạy
- Địa chỉ liên hệ : Khoa kinh tế, tầng 7 nhà A1
- Điện thoại: 0989063700 Email: kimthu.ktct@gmail.com
Giảng viên 3:
- Họ và tên: Đào Anh Quân
- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ - Giảng viên chính
- Đơn vị công tác: Khoa Kinh tế
- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế chính trị, Lịch sử kinh tế
- Địa chỉ liên hệ : Khoa kinh tế, tầng 7 nhà A1
- Điện thoại: 0913039732 Email: daoanhquankt@gmail.com
Giảng viên 4:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Khuyên
- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ - Giảng viên
- Đơn vị công tác: Khoa Kinh tế
- Các hướng nghiên cứu chính: Lịch sử các học thuyết kinh tế, kinh tếchính trị
- Địa chỉ liên hệ : P Khoa kinh tế, tầng 7 nhà A1
- Điện thoại: 0972014626 Email: Tuanminhkhuyen@gmail.com
Giảng viên 5:
- Họ và tên: Trần Thị Ngọc Minh
- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ - Giảng viên
- Đơn vị công tác: Khoa Kinh tế
- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế chính trị
- Địa chỉ liên hệ : P.418 nhà E3, KTX Học viện Báo chí và TuyênTruyền
- Điện thoại: 0915011246 Email:
Trang 16phuongbinh788007@gmail.com
Giảng viên 6:
- Họ và tên: TS Nguyễn Thị Thìn
- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ - Giảng viên
- Đơn vị công tác: Khoa Kinh tế
- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế chính trị
- Địa chỉ liên hệ : Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: 0912183483 Email: thinnguyen0964@gmail.com
Giảng viên 7:
- Họ và tên: ThS Ngô Thị Thu Hà
- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ - Giảng viên
- Đơn vị công tác: Khoa Kinh tế
- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế chính trị
- Địa chỉ liên hệ : Ngõ 68 Xuân Thủy, Cầu Giấy
- Điện thoại: 0912225877 Email: nttha1208@gmail.com
Giảng viên 8:
- Họ và tên: ThS Vũ Việt Phương
- Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ - Giảng viên
- Đơn vị công tác: Khoa Kinh tế
- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế chính trị
- Địa chỉ liên hệ : Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: 0989647161 Email: vuvietphuongajc@gmail.com
2 Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Kinh tế chính trị Mác - Lênin
- Mã học phần: KT01001
- Số tín chỉ: 3 (2 LT,1TH)
- Học phần tiên quyết: Triết học Mác - Lênin
- Loại học phần : Bắt buộc
- Các yêu cầu khác đối với học phần:
- Nước ta đang xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, do đó việc nắm vững những khái niệm, phạm trù, quy luật của kinh tế thị trường dưới góc độ kinh tế chính trị Mác - Lênin sẽ giúp người học hiểu được bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế, nắm được các quyluật kinh tế, vận dụng lý luận đó vào thực tiễn, từ đó góp phần hình thành tư duy kinh tế mới
- Với tư cách là “nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành động” của Đảng và Nhà nước, kinh tế chính trị Mác - Lênin cung cấp các luận cứ khoa học
Trang 17làm cơ sở cho việc hình thành chủ trương, đường lối phát triển kinh tế của Đảng,các chính sách, pháp luật kinh tế của Nhà nước Do đó, việc trang bị tri thức khoa học kinh tế chính trị Mác - Lênin nhằm giúp người học có vốn kiến thức khoa học chính trị cần thiết qua đó hình thành niềm tin, thái độ tích cực trong hoạt động thực tiễn góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
3.2 Mục tiêu cụ thể
CĐR 1:
1.1 Nắm được đối tượng và phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị họcMác - Lênin; hiểu được vị trí quan trọng của nó trong toàn bộ hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác; nhận thức một cách sâu sắc kinh tế chính trị học Mác - Lênin là nền tảng chủ yếu để Đảng và Nhà nước xây dựng cương lĩnh, đường lối, phương châm và các chính sách kinh tế
1.2 Qua phần Những vấn đề kinh tế chính trị học về phương thức sản
xuất TBCN, người học hiểu biết tường tận thế nào là sản xuất hàng hóa; hàng
hóa; tiền tệ; quy luật giá trị; công thức chung của tư bản và mâu thuẫn của nó; sức lao động - hàng hóa đặc biệt; giá trị thặng dư; tư bản bất biến, tư bản khả biến và các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong CNTB; quy luật giá trị thặng dư; tích lũy tư bản; tích tụ và tập trung tư bản; lưu thông tư bản: tuần hoàn
và chu chuyển; TB cố định và TB lưu động; các hình thái biểu hiện của GTTD: lợi nhuận, lợi tức và địa tô TBCN; CNTB độc quyền: các đặc điểm kinh tế cơ bản; những biểu hiện mới
1.3 Học xong phần Những vấn đề kinh tế chính trị học về thời kỳ quá độ
lên CNXH ở Việt Nam người học hiểu được:
- Tính tất yếu, nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ quá độ lên CNXH;
- Khái niệm sở hữu tư liệu sản xuất và các thành phần kinh tế , đặc điểm các TPKT trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam;
- Khái niệm, đặc trưng và các giải pháp cơ bản để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam;
CĐR 2:
2.1 Trình bày được khái niệm hàng hóa, hai thuộc tính của nó và tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa; phân tích được lượng giá trị và cácnhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hóa và nêu được ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu lý luận này
2.2 Phân tích được nguồn gốc, bản chất và các chức năng của tiền tệ; phân biệt được tiền tệ, tiền giấy và tư bản; chứng minh một cách thuyết phục lý luận tiền tệ của C.Mác vẫn đúng trong nền kinh tế thị trường hiện đại
2.3 Phân biệt được giá trị hàng hóa và giá cả hàng hóa; phân tích được nội dung (yêu cầu) và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa; làm rõ được thực tiễn nhận thức và vận dụng quy luật giá trị trong sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế ở nước ta
2.4 Trình bày được quá trình sản xuất giá trị thặng dư trong doanh nghiệp
tư bản và giải thích được hiện tượng sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách không ngừng mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật chính
Trang 18là quy luật kinh tế cơ bản và tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản đồng thời rút ra được ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận này.
2.5 Phân tích được động cơ, thực chất và các nhân tố ảnh hưởng tới quy
mô tích luỹ tư bản; phân biệt được tích tụ tư bản và tập trung tư bản; rút ra được
ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận tích lũy tư bản
2.6 Phân tích được sự vận động của tư bản công nghiệp, từ đó rút ra khái niệm tuần hoàn và chu chuyển của tư bản; phân biệt rõ tư bản cố định và tư bản lưu động; nêu được ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận lưu thông tư bản đối vớithực tiễn hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay
2.7 Trình bày được những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền; phân biệt rõ độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia; lý giải thuyết phục những “bí quyết” giúp chủ nghĩa tư bản vượt qua được các cuộckhủng hoảng kinh tế
2.8 Nêu được các khái niệm: thị trường, cơ chế thị trường, kinh tế thịtrường và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phân tích rõ 5 đặctrưng và những giải pháp cơ bản để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
2.9 Trình bày được các khái niệm: chiếm hữu, sở hữu và chế độ sở hữu tưliệu sản xuất; giải thích được sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳquá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là tất yếu Kể tên và nêu rõ được nhữngđặc điểm cơ bản của các thành kinh tế trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần có sự quản lý của Nhà nước ở nước ta hiện nay
2.10 Phân biệt được thu nhập cá nhân và tài sản; phân tích rõ các hìnhthức phân phối chủ yếu để hình thành thu nhập cá nhân trong thời kỳ quá độ lênCNXH ở nước ta
CĐR 3:
3.1 Có kỹ năng tư duy:
- Biết sử dụng phương pháp tư duy của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử khi nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội
- Sử dụng thành thạo phương pháp trừu tượng hóa khoa học - phương pháp đặc thù của kinh tế chính trị học khi nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế
- Sử dụng thường xuyên phương pháp logic kết hợp với lịch sử, các thao tác phân tích, tổng hợp, thống kê, mô hình hóa… khi nghiên cứu các vấn đề kinhtế
3.2 Có kỹ năng nghiên cứu:
- Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin
- Xây dựng đề cương nghiên cứu, lựa chọn các phương pháp nghiên cứu phù hợp
- Sử dụng thành thạo ngôn ngữ chuyên ngành trong các loại hình văn bản
- Liên hệ vận dụng, gắn lý luận với thực tiễn, dự báo xu hướng vận động
- Sử dụng thành thạo các kỹ thuật nghiên cứu
CĐR 4: Có kĩ năng làm việc theo nhóm trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề
CĐR 5:
Trang 195.1 Có thế giới quan đúng đắn, nắm vững được phương pháp luận khoa học, từ đó nâng cao năng lực quan sát và phân tích vấn đề, xử lý và giải quyết mâu thuẫn trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa v.v…
5.2 Kiên định niềm tin và lòng tin, nhận thức và nhìn nhận đúng đắn đối với học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin - học thuyết khoa học nhất, đúng đắn nhất trong bối cảnh ngày nay học thuyết kinh tế du nhập vào nước ta có
nhiều trường phái để không bị “nhiễu” vì bất cứ luồng tư tưởng sai lầm nào
5.3 Tự giác thực hiện công cuộc xây dựng kinh tế và thúc đẩy kinh tế phát triển
4 Tóm tắt nội dung học phần
Học phần cung cấp kiến thức về các phạm trù kinh tế cơ bản: hàng hóa, tiền tệ, giá trị, giá trị thặng dư, tư bản, tích lũy tư bản, các loại hình tư bản, chủ nghĩa tư bản độc quyền; quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và thành phần kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quan hệ phân phối, quan hệ kinh tế đối ngoại
Học phần cung cấp kiến thức về nội dung, tác dụng của các quy luật kinh tế cơ bản trong nền kinh tế hàng hóa và các vấn đề có tính quy luật trong thời kỳquá độ lên chủ nghĩa xã hôi
5 Nội dung chi tiết học phần
Hình thức, phương pháp giảng dạy
Phân bổ thời gian Yêu cầu
đối với sinh viên
1.1 Sản xuất của cải vật
chất là cơ sở cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài
người
1.1.1 Khái niệm, vai trò của
sản xuất của cải vật chất
1.1.1.1 Khái niệm
1.1.1.2 Vai trò
1.1.2 Các yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất của cải vật
trước giáo trình, tài liệu
Tham gia thảo luận nhóm
1.1 3.1 3.2 4; 5
Trang 201.2 Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu của KTCT
1.2.1.3 Các học thuyết kinh
tế hiện đại
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu
của KTCT Mác - Lênin
1.2.2.1 Quan hệ sản xuất
1.2.2.2 Mối quan hệ
1.2.3 Phương pháp nghiên
cứu của KTCT Mác Lênin
1.2.3.1 Phương pháp luận
2 2 Học thuyết giá trị
2.1 Điều kiện ra đời, đặc
trưng và ưu thế của kinh tế
hàng hóa
2.1.1 Điều kiện ra đời
2.1.1.1 Phân công lao động
trước giáo trình, tài liệu (có
ghi chép các khái niệm, phạm trù
cơ bản);
tham gia thảo luậnnhóm;
giải bài tập
1.2 2.1 2.2 2.3 4; 5
Trang 21hóa
2.2.2.1 Lao động cụ thể
2.2.2.2 Lao động trừu tượng
2.2.3 Lượng giá trị
của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng
2.3.2.1 Thước đo giá trị
2.3.2.2 Phương tiện lưu
2.3.2.5 Tiền tệ thế giới
2.4 Quy luật giá trị
3.1.1 Công thức chung của
tư bản và mâu thẫn của nó
3.1.1.1 Công thức chung của
trước giáo trình, tài liệu (có
ghi chép các khái niệm, phạm trù
cơ bản);
tham gia thảo luậnnhóm;
giải bài tập
1.2 2.4 2.5 2.6 4; 5
Trang 22của tiền công trong CNTB
3.3.2.1 Tiền công tính theo
3.3.3.1 Tiền công danh nghĩa
3.3.3.2 Tiền công thực tế
Trang 23trung tư bản
3.4.2.1 Tích tụ tư bản
3.4.2.2 Tập trung tư bản
3.4.3 Cấu tạo hữu cơ tư bản
3.4.3.1 Cấu tạo kỹ thuật
3.4.3.2 Cấu tạo giá trị
3.4.3.3 Cấu tạo hữu cơ
3.5 Quá trình lưu thông của
tư bản
3.5.1 Tuần hoàn và chu
chuyển của tư bản
3.5.1.1 Tuần hoàn
3.5.1.2 Chu chuyển
3.5.2 Tái sản xuất tư bản xã hội
3.5.2.1 Một số khái niệm cơ
bản của TSX tư bản xã hội
3.5.2.2 Điều kiện thực hiện
trong TSX giản đơn và TSX
3.6 Các hình thức biểu hiện của
GTTD và các loại hình tư bản
3.6.2.2 Tư bản cho vay
3.6.2.3 Tư bản nông nghiệp
4 4 Học thuyết về chủ nghĩa
tư bản độc quyền và chủ
nghĩa tư bản độc quyền nhà
trước giáo trình, tài liệu;
tham gia thảo luận
1.2 2.7 4; 5
Trang 24bọn đầu sỏ tài chính
4.1.2.3 Xuất khẩu tư bản
4.1.2.4 Sự phân chia thị
trường thế giới của các tổ
chức độc quyền
4.1.2.5 Sự phân chia lãnh thổ
thế giới giữa các cường quốc
4.1.3 Sự hoạt động của quy
luật giá trị và quy luật giá trị
thặng dư trong giai đoạn chủ
nghĩa tư bản độc quyền
4.1.3.1 Sự hoạt động của quy
luật giá trị
4.1.3.2 Sự hoạt động của quy
luật giá trị thặng dư
triển sở hữu nhà nước
4.2.2.3 Sự điều tiết kinh tế
của nhà nước tư sản
4.3 Những nét mới trong sự
phát triển của CNTB hiện
đại
nhóm
Trang 254.3.1 Sự phát triển nhảy vọt
về lực lượng sản xuất
4.3.2 Nền kinh tế có xu
hướng chuyển từ kinh tế công
nghiệp sang kinh tế tri thức
4.3.3 Sự điều chỉnh về QHSX
và quan hệ giai cấp
4.3.4 Thể chế quản lý kinh
doanh trong nội bộ doanh
nghiệp có những biến đổi lớn
4.3.5 Điều tiết vĩ mô của nhà
nước ngày càng được tăng
cường
4.3.6 Các công ty xuyên
quốc gia (TNC) có vai trò
ngày càng quan trọng trong
hệ thống kinh tế TBCN, là lực
lượng chủ yếu thúc đẩy toàn
cầu hóa kinh tế
4.3.7 Điều tiết và phối hợp
quốc tế được tăng cường
4.4 Vai trò, hạn chế và xu
hướng vận động của CNTB
4.4.1 Vai trò của CNTB đối
với sự phát triển của nền sản
5 5 Chủ nghĩa xã hội và quá
độ lên chủ nghĩa xã hội ở
trước giáo trình, tài liệu;
tham gia thảo luậnnhóm
1.3 4; 5
Trang 265.1.2.1 Giai đoạn thấp
5.1.2.1 Giai đoạn cao
5.2 Học thuyết của Lênin về
thời kỳ quá độ lên CNXH
5.2.1 Những nội dung cơ bản
của học thuyết của Lênin về
thời kỳ quá độ lên CNXH
5.3.2.2 Không bỏ qua
5.3.3 Mục tiêu của thời kỳ
quá độ lên CNXH ở nước ta
5.3.3.1 Chiến lược, lâu dài
5.3.3.2 Cụ thể, trước mắt
5.3.4 Những nội dung kinh tế
- xã hội cơ bản của thời kỳ
quá độ lên CNXH ở Việt Nam
5.3.4.1 Phát triển lực lượng
kinh tế đối ngoại
6 6 Sở hữu tư liệu sản xuất và
các thành phần kinh tế
trong thời kỳ quá độ lên
CNXH ở Việt Nam
6.1 Sở hữu tư liệu sản xuất
trong thời kỳ quá độ lên
CNXH ở Việt Nam
Thuyết giảng, trao đổi, thảo luậnnhóm
trước giáo trình, tài liệu;
tham gia thảo luận
1.3 2.9 4; 5
Trang 27tại nhiều TPKT trong thời kỳ
quá độ lên CNXH ở Việt Nam
6.2.1.1 Sự cần thiết khách
quan…
6.2.1.2 Tác dụng của sự tồn
tại nhiều TPKT trong thời kỳ
quá độ lên CNXH ở Việt
7 7 Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nền kinh tế quốc dân
trong thời kỳ quá độ lên
CNXH ở Việt Nam
7.1 Tính tất yếu, bản chất,
Thuyết giảng, trao đổi, thảo luậnnhóm
trước giáo trình, tài liệu;
1.3 4; 5
Trang 28mục tiêu và quan điểm
7.2.1.2 Xây dựng cơ cấu kinh
tế hợp lý và phân công lao
động xã hội
7.2.2 Nội dung trước mắt
7.2.2.1 Đẩy mạnh CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn
7.2.2.2 Phát triển nhanh công
8 8 Phát triển kinh tế thị
trường định hướng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam
8.1 Lý luận chung về kinh
tế thị trường
8.1.1 Các khái niệm cơ bản
Thuyết giảng, trao đổi, thảo luậnnhóm
trước giáo trình, tài liệu;
tham gia
1.3 2.8 4; 5
Trang 298.1.1.1 Thị trường
8.1.1.2 Cơ chế thị trường
8.1.1.3 Kinh tế thị trường
8.3.1.2 Nội dung hoàn thiện
8.3.1.3 Biện pháp hoàn thiện
Trang 30hoạt động của các chủ thể
kinh tế thị trường
8.3.3.1 Doanh nghiệp
8.3.3.2 Nhà nước
9 9 Quan hệ phân phối trong
thời kỳ quá độ lên CNXH ở
Việt Nam
9.1 Tính tất yếu của sự tồn
tại nhiều hình thức phân
phối trong TKQĐ lên CNXH
9.2.2 Phân phối theo hiệu
quả sản xuất kinh doanh
9.3.2 Tiếp tục hoàn thiện
chính sách tiền công, tiền
trước giáo trình, tài liệu;
tham gia thảo luậnnhóm
1.3 2.10 4; 5
Trang 319.3.4 Khuyến khích làm giàu
hợp pháp đi đôi với xóa đói
giảm nghèo
10 10 Quan hệ kinh tế đối
ngoại trong thời kỳ quá độ
lên CNXH ở Việt Nam
10.1 Lý luận cơ bản về quan
hệ kinh tế đối ngoại
trước giáo trình, tài liệu;
tham gia thảo luậnnhóm
1.3 4; 5
6 Học liệu
6.1 Học liệu bắt buộc
Trang 321 Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin, TS Ngô Văn Lương (chủbiên), NXB Chính trị Hành chính (2009)
2 Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin (dùng cho khối ngànhkhông chuyên Kinh tế chính trị), Bộ Giáo dục đào tạo, NXB Chínhtrị Quốc gia (2006)
3 Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin(Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngànhMác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), NXB Chính trị Quốc gia, HàNội (2009)
6.2 Học liệu tham khảo
1 Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin (dùng cho khối ngànhchuyên Kinh tế chính trị), Bộ Giáo dục đào tạo, NXB Chính trịQuốc gia (2002)
2 Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộmôn khoa học Mác - Lênin, thực hiện Hồ Chí Minh: Giáo trìnhKinh tế học Chính trị Mác - Lênin, NXB Chính trị Quốc gia, HàNội (1999)
3 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới(đại hội VI, VII, VIII, IX), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội(2005)
7 Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá
Đánh giá ý thức Bài kiểm tra ngắn, bài tập, thảo luận trên lớp… 0,1
Đánh giá định kỳ Tiểu luận, bài tập, bài kiểm tra… 0,3
Thi hết học phần Viết, vấn đáp, tiểu luận, bài tập lớn… 0,6
8 Hệ thống các vấn đề ôn tập/đề tài tiểu luận
1 Sản xuất hàng hóa: điều kiện ra đời, tồn tại, đặc trưng và ưu thế
2 Hàng hóa: khái niệm, thuộc tính và lao động sản xuất hàng hóa
3 Tiền tệ: nguồn gốc, bản chất và các chức năng
4 Quy luật giá trị: nội dung/yêu cầu và tác dụng
5 Công thức chung của tư bản và mâu thuẫn của nó
6 Sức lao động - hàng hóa đặc biệt
7 Giá trị thặng dư: quá trình sản xuất, tư bản bất biến, tư bản khả biến và các phương pháp sản xuất
8 Quy luật giá trị thặng dư
9 Tích lũy tư bản: động cơ và thực chất; tích tụ và tập trung tư bản
10 Lưu thông tư bản: tuần hoàn và chu chuyển; TB cố định và TB lưu động
11 Các hình thái biểu hiện của GTTD: lợi nhuận, lợi tức và địa tô TBCN
12 CNTB độc quyền: các đặc điểm kinh tế cơ bản; những biểu hiện mới
13 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ quá
độ lên CNXH: tính tất yếu, nội dung cơ bản
Trang 3314 Sở hữu tư liệu sản xuất và các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độlên CNXH ở Việt Nam: khái niệm, đặc điểm các TPKT.
15 Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam: khái niệm, đặc trưng và các giải pháp cơ bản
Trang 34ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Chủ nghĩa xã hội khoa học
1 Thông tin về giảng viên
Giảng viên 1:
- Họ và tên: Nghiêm Sỹ Liêm
- Chức danh, học hàm, học vị: Trưởng khoa, Tiến sĩ
- Các hướng nghiên cứu chính:
+ Lý luận về dân tộc và chính sách dân tộc
+ Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
+ Vấn đề gia đình, giới, bình đẳng giới
- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học, Họcviện Báo chí và Tuyên truyền
- Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học, Học việnBáo chí và Tuyên truyền, 36 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 0989.539.226
- E-mail: nghiemsyliem30@gmail.com
Giảng viên 2:
- Họ và tên: Bùi Thị Kim Hậu
- Chức danh, học hàm, học vị: Phó trưởng khoa, Phó giáo sư -Tiến sĩ
- Các hướng nghiên cứu chính:
+ Lý luận về tôn giáo và chính sách tôn giáo
+ Lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa
+ Lịch sử tư tưởng Việt Nam
- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Báo Chủ nghĩa xã hội khoa học,Học viện Báo chí và Tuyên truyền, 36 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội
- Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học, Học việnBáo chí và Tuyên truyền, 36 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 0912.776.985
- E-mail: buithikimhau@yahoo.com.vn
Giảng viên 3
- Họ và tên: Đỗ Công Tuấn
- Chức danh, học hàm, học vị: Phó giáo sư - Tiến sỹ
- Đơn vị công tác: Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Các hướng nghiên cứu chính:
+ Phương pháp nghiên cứu và giảng dạy chủ nghĩa xã hội khoa học+ Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin
+ Các trào lưu tư tưởng xã hội chủ nghĩa phi Mácxit
- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học,Học viện Báo chí và Tuyên truyền, 36 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội
- Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học ; Học viện Báo chí và Tuyên truyền, 36 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 0912.094.538
- Email: tuandocong@gmail.com
Trang 352 Thông tin chung về học phần
- Tên học phần bằng tiếng Anh (nếu có): Scientific Socialism
- Mã học phần: CN1002
- Số tín chỉ: 02
- Học phần tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức đại cương
-Thuộc học phần + Bắt buộc
Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Chủ nghĩa xã hội khoa học
3 Mục tiêu của học phần
Học phần nhằm trang bị hệ thống tri thức và phương pháp nghiên cứu lý luận
về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, cơ sở lí luận khoa học cho việc nắm vững đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, củng cố niềm tin vữngchắc vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam, cách mạng thế giới; góp phần giáo dục, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, đạo đức nghề nghiệp của người làm báo chí, truyền thông
- Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm
- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu
- Kỹ năng tư duy hệ thống
CĐR 6 Thái độ, phẩm chất đạo đức
- Sẵn sàng đương đầu với những quan điểm, tư tưởng đối lập, kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê sáng tạo
- Trung thực, chính trực; cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè;
- Tác phong làm việc chuyên nghiệp, chủ động, độc lập;
- Truyền bá tri thức môn học
5 Tóm tắt nội dung học phần
Trang 36Học phần trình bày hệ thống lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học bao gồm: đối tượng và phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học, sự hình thành
và các giai đoạn phát triển cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học, sứ mệnh lịch
sử của giai cấp công nhân và tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu xã hội giai cấp và liên minh công nông trí thức; vấn đề văn hóa và phát huy nguồn lực con người, dân tộc, tôn giáo và gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội
6 Nội dung chi tiết học phần
Hình thức, phươn
g pháp giảng dạy
Phân bổ thời gian
Yêu cầu đối với sinh viên
CĐR L
1 1 Sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân
1.1 Quan niệm cơ bản về
giai cấp công nhân và sứ
tố chủ yếu, quyết định đối
với quá trình thực hiện sứ
1.2.2 Quy luật ra đời và
phát triển của Đảng cộng
các quanniệm vềgiai cấpcôngnhân, xuhướngphát triểncủa giaicấp côngnhânhiện nay,tham giathảo luận
1,5,6
Trang 37tranh của giai cấp công
nhân
1.2.2.2 Phong trào đấu
tranh cách mạng của giai
cấp công nhân và nhu cầu
cần có lý luận cách mạng
1.2.2.3 Đảng cộng sản là
sản phẩm tất yếu của quá
trình kết hợp lý luận chủ
nghĩa xã hội khoa học với
phong trào công nhân
phương hướng, chiến lược
phát triển, mục tiêu cơ
bản của mỗi giai đoạn
cách mạng và lãnh đạo
quá trình hiện thực hóa
chiến lược phát triển, mục
tiêu cơ bản
1.2.3.2 Vai trò của đảng
trong lãnh đạo, tổ chức
thực hiện những nhiệm vụ
cơ bản, thực hiện các mục
tiêu cơ bản trong mỗi giai
đoạn của tổ chức đảng và
đảng viên
1.2.3.3 Vai trò của đảng
trong lãnh đạo công tác
đào tạo, bồi dưỡng và sử
dụng đội ngũ cán bộ cho
cách mạng
1.2.3.4 Vai trò của đảng
trong việc xây dựng, củng
cố mối liên hệ với quần
chúng nhân dân, xây dựng
và củng cố khối đại đoàn
kết dân tộc, xây dựng và
củng cố tình đoàn kết giai
cấp công nhân, nhân dân
Trang 38lao động và nhân loại tiến
bộ trên thế giới
1.3 Sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân
1.3.1 Những đặc điểm chủ
yếu của giai cấp công
nhân Việt Nam
1.3.1.1 Giai cấp công
nhân Việt Nam được sinh
trưởng trong một đất nước
có truyền thống yêu nước
1.3.1.2 Giai cấp công
nhân Việt Nam ra đời và
trưởng thành trước giai
nhân Việt Nam phần lớn
vừa xuất thân từ nông dân
1.3.1.4 Giai cấp công
nhân Việt Nam đã và
đang có sự trưởng thành
mạnh mẽ cả về số lượng,
cả về chất lượng
1.3.2 Đảng cộng sản Việt
Nam và vai trò của Đảng
trong tiến trình thực hiện
Mác-Lênin với phong trào
công nhân và phong trào
yêu nước Việt Nam đầu
thế kỷ XX
1.3.2.2 Đảng Cộng sản
Việt Nam là Đảng của
giai cấp công nhân, nhân
dân lao động và của dân
tộc Việt Nam
2 2 Chủ nghĩa xã hội và 4 4 Tìm hiểu 2, 5,6
Trang 39thời kỳ quá độ từ chủ
nghĩa tư bản lên chủ
giai đoạn thấp của hình
thái kinh tế - xã hội cộng
sản chủ nghĩa
2.1.2.1 Đặc điểm cơ bản
của chủ nghĩa xã hội - giai
đoạn thấp của hình thái
kinh tế - xã hội cộng sản
chủ nghĩa
2.1.2.2 Tính thống nhất và
đa dạng của mô hình xã
hội xã hội chủ nghĩa
2.2 Thời kỳ quá độ từ chủ
nghĩa tư bản lên chủ nghĩa
xã hội
2.2.1 Khái niệm thời kỳ
quá độ từ chủ nghĩa tư
bản lên chủ nghĩa xã hội
2.2.1.1 Định nghĩa “thời
kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư
bản lên chủ nghĩa xã hội”
2.2.1.2 Các hình thức quá
độ từ chủ nghĩa tư bản lên
chủ nghĩa xã hội
2.2.1.3 Đặc điểm cơ bản
của thời kỳ quá độ từ chủ
nghĩa tư bản lên chủ nghĩa
xã hội
2.2.2 Nội dung cơ bản của
thời kỳ quá độ từ chủ
nghĩa tư bản lên chủ nghĩa
xã hội
2.2.2.1 Nội dung kinh tế
Giảnglýthuyết,thảoluậnnhóm
các sách,báo vềthời kỳquá độ từchủnghĩa tưbản lênchủnghĩa xãhội, thamgia thảoluận
Trang 402.2.2.2 Nội dung chính trị
2.2.2.3 Nội dung xã hội
2.2.2.4 Nội dung văn hóa
- xã hội
2.3 Thời kỳ quá độ từ chủ
nghĩa tư bản lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam
2.3.1 Điều kiện và tiền đề
của quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam
2.3.1.1 Điều kiện
2.3.1.2 Tiền đề
2.3.2 Các giai đoạn cơ bản
của thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội
2.3.2.1 Giai đoạn đầu
2.3.2.2 Giai đoạn sau
cuộc đấu tranh giành
chính quyền của giai cấp
công nhân trong cách
Nghiêncứu cáccuộccáchmạngtrong lịch
sử, thamgia thảoluận
3,4,5,6