1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và những ảnh hưởng chính đến môi trường nước sông công đoạn chảy quan phường mỏ chè, phường thắng lợi, thành phố sông công

94 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hiện nay cùng với quá trình phát triển công nghiệp hóa, đôthị hóa trên địa bàn thành phố Sông Công nói chung và tại Phường Mỏ Chè,phường Thắng Lợi nói riêng,với mật độ dân số

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ MINH TUẤN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CHÍNH ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG CÔNG ĐOẠN CHẢY QUA PHƯỜNG MỎ CHÈ, PHƯỜNG

THẮNG LỢI, THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI

TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ MINH TUẤN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CHÍNH ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG CÔNG ĐOẠN CHẢY QUA PHƯỜNG MỎ CHÈ, PHƯỜNG

THẮNG LỢI, THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG

Ngành: Khoa học môi trường

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2018

Tác giả luận văn

Lê Minh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quantâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân đã tạođiều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lương Văn Hinh giảng viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôitrong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài

-Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáoKhoa Môi trường, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các cán bộ, đồng nghiệp và bạn

bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân đã động viên, tạo điềukiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Học viên

Lê Minh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Các thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước mặt 5

1.1.3 Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải 9

1.2 Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu 11

1.3 Tổng quan kết quả nghiên cứu trên thế giới 11

1.3.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước mặt trên thế giới 11

1.3.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước 14

1.4 Tổng quan kết quả nghiên cứu ở Việt Nam 16

1.4.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước mặt tại Việt Nam 16

1.4.2 Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước 18

1.4.3 Tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

Trang 6

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Phương pháp tổng hợp số liệu, kế thừa các tài liệu 23

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế 23

2.3.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 23

2.3.4 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 27

2.3.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 28

3.1.1 Vị trí địa lý 28

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.3 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 30

3.2 Đánh giá chất lượng nước sông Công đoạn chảy qua phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công 42

3.2.1 Phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt sông Công đoạn chảy qua phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi thành phố Sông Công 42

3.2.2 Ý kiến của người dân về chất lượng nước sông Công đoạn chảy qua phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công 62

3.3 Phân tích, đánh giá các nguồn gây ảnh hưởng chính đến chất lượng nước sông Công đoạn chảy qua phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi thành phố Sông Công 66

3.3.1 Nguồn thải công nghiệp 66

3.3.2 Nguồn thải sinh hoạt 68

3.3.3 Nguồn thải nông nghiệp 70

3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường nước mặt Sông Công, thành phố Sông Công 73

3.4.1 Giải pháp quản lý 73

Trang 7

3.4.2 Giải pháp công nghệ 74

3.4.3 Giải pháp tuyên truyền 74

3.4.4 Giải pháp kỹ thuật 75

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Đề nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Tên ký hiệu BVMT:

Bảo vệ Môi trường BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa COD: Nhu cầu oxy hóa học CP:

Cổ phần

DO: Lượng oxy hòa tanKCN: Khu công nghiệp HST: Hệ sinh thái

QCVN: Quy chuẩn Việt NamTNHH: Trách nhiệm hữu hạnKCN: Khu công nghiệpNT: Nước thải

NM: Nước mặt

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu nước mặt 24

Bảng 2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước 26

Bảng 3.1 Diện tích, dân số, mật độ dân số thành phố Sông Công 31

Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế của thành phố Sông Công 33

Bảng 3.3 Các doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp Sông Công 39

Bảng 3.4 Chất lượng nước sông Công đoạn chảy qua phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công năm 2016

44 Bảng 3.5 Chất lượng nước sông Công đoạn qua phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công năm 2017 47

Bảng 3.6 Chất lượng nước sông Công đoạn chảy qua phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công năm 2018 50

Bảng 3.7 Chất lượng nước sông Công đoạn chảy qua phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công năm 2018 51

Bảng 3.8 Hiện trạng sử dụng nguồn nước thông qua ý kiến của người dân

62 Bảng 3.9 Đánh giá cảm quan chất lượng nước 64

Bảng 3.10 Nguồn thải xung quanh khu vực 65

Bảng 3.11 Lưu lượng nước thải của một số cơ sở công nghiệp trên địa bàn phường Mỏ Chè và Thắng Lợi, thành phố Sông Công 68

Bảng 3.12 Tải lượng chất ô nhiễm từ hoạt động sinh hoạt trên địa bàn thành phố Sông Công và nguồn tiếp nhận sông Công 69

Bảng 3.13 Lượng hóa chất BVTV đổ ra sông Công từ hoạt động sản xuất nông nghiệp tại thành phố Sông Công 71

Bảng 3.14 Lưu lượng, tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi 72

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ thành phố Sông Công 28Hình 3.2 Đồ thị so sánh diễn biến pH của các vị trí lấy mẫu qua các lần

lấy mẫu giai đoạn 2016 - 2018 53Hình 3.3 Đồ thị so sánh diễn biến BOD5 của các vị trí lấy mẫu qua các

lần lấy mẫu giai đoạn 2016 - 2018 54Hình 3.4 Đồ thị so sánh diễn biến TSS của các vị trí lấy mẫu qua các

lần lấy mẫu giai đoạn 2016 - 2018 54Hình 3.5 Đồ thị so sánh diễn biến As của các vị trí lấy mẫu qua các lần

lấy mẫu giai đoạn 2016 - 2018 55Hình 3.6 Đồ thị so sánh diễn biến Cd của các vị trí lấy mẫu qua các lần

lấy mẫu giai đoạn 2016 - 2018 56Hình 3.7 Đồ thị so sánh diễn biến Pb của các vị trí lấy mẫu qua các lần

lấy mẫu giai đoạn 2016 - 2018 57Hình 3.8 Đồ thị so sánh diễn biến Hg của các vị trí lấy mẫu qua các lần

lấy mẫu giai đoạn 2016 - 2018 57Hình 3.9 Đồ thị so sánh diễn biến Fe của các vị trí lấy mẫu qua các lần

lấy mẫu giai đoạn 2016 - 2018 58Hình 3.10 Đồ thị so sánh diễn biến NO3- của các vị trí lấy mẫu qua các

lần lấy mẫu giai đoạn 2016 - 2018 59Hình 3.12 Đồ thị so sánh diễn biến dầu mỡ của các vị trí lấy mẫu qua

các lần lấy mẫu giai đoạn 2016 - 2018 60Hình 3.13 Đồ thị so sánh diễn biến Coliform của các vị trí lấy mẫu qua

các lần lấy mẫu 61

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mỗi chúng ta đều biết rằng nước là một vấn đề xuyên suốt kết nối chặtchẽ với tất cả mọi lĩnh vực ưu tiên cần hợp tác giải quyết từ góc độ mỗi quốcgia đến cấp độ toàn cầu Mặc dù là nguồn tài nguyên có thể tái tạo nhưng tàinguyên nước không phải là vô hạn Theo đánh giá của nhiều cơ quan nghiêncứu về nước đến 2025, khoảng 35% dân số thế giới sẽ rơi vào tình cảnh thiếunước nghiêm trọng Vì vậy, mối lo về nước không phải của riêng một quốcgia nào Cùng với sự gia tăng dân số và khát vọng cải thiện cuộc sống củamỗi quốc gia và của từng cá nhân thì nhu cầu về nước ngày càng gia tăng làđiều tất yếu Bên cạnh đó nhận thức của đông đảo người dân, đặc biệt lànhững người dân tại các nước đang phát triển về tài nguyên nước chưa thật sựđúng đắn, dẫn tới tình trạng nguồn nước ngọt – nguồn nước được sử dụng chủyếu đang bị suy giảm nghiêm trọng cả về lượng và chất

Sông Công là một chi lưu của sông Cầu Sông này dài 96 km, diện tíchlưu vực là 951 km2 bắt nguồn từ vùng Đèo Khế, Đại Từ và Định Hoá tỉnhThái Nguyên, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Tổng lượng nước 0,794km³ ứng với lưu lượng trung bình năm 25 m³/s Hệ thống thủy nông của consông này có khả năng tưới cho 28.000 ha của các huyện: Hiệp Hòa, Tân Yên,Việt Yên, một phần Thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giang và huyệnPhú Bình, tỉnh Thái Nguyên Trong chiến lược phát triển công nghiệp toànquốc, tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh chiếm vịtrí hết sức quan trọng, trong đó có vùng công nghiệp Thủ đô Hà Nội và trụccông nghiệp Đa Phúc, Đông Triều, Uông Bí hướng ra cảng Cái Lân Khucông nghiệp Sông Công nằm trong vành đai công nghiệp Thủ đô Hà Nội cómối quan hệ đặc biệt trong sự phát triển các khu công nghiệp phía Bắc và trụcquốc lộ đi lên vùng công nghiệp Thái Nguyên và đi các tỉnh phía Bắc

Trang 12

Tuy nhiên, hiện nay cùng với quá trình phát triển công nghiệp hóa, đôthị hóa trên địa bàn thành phố Sông Công nói chung và tại Phường Mỏ Chè,phường Thắng Lợi nói riêng,với mật độ dân số tại 2 phường này cao nhấtthành phố (Phường Mỏ Chè có mật độ 6.181 người/km2, phường ThắngLợi có mật độ 2.813 người/km2) [17], nguồn nước Sông Công bắt đầu chịutác động do các hoạt động sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản, sảnxuất nông nghiệp dọc bên bờ sông, làm ảnh hưởng đến chất lượng nướcSông Công

Xuất phát từ hiện trạng môi trường trên và yêu cầu thực tế về đánh giáchất lượng nước mặt của Sông Công, từ đó đưa ra các giải pháp góp phầngiảm t h i ểu ô n h i ễm v à c ải t h i ện ch ất l ượn g mô i t r ư ờn g nước mặ t t ro n g t h ời g i an t ới Đư ợc s ự nh ất t rí c ủ a n h à t r ư ờn

g , d ư ới s ự hướng d ẫn củ a PG S TS L ương Vă n Hi nh , Tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và những ảnh hưởng chính đến môi trường nước Sông Công đoạn chạy qua phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng chất lượng nước mặt sông Công đoạn chảy quaphường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi thành phố Sông Công

- Đánh giá các nguồn ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt

- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm, cải thiệnmôi trường nước mặt trong thời gian tới

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập

- Là cơ hội giúp học viên áp dụng lý thuyết đã được học vào thực tiễn,rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp số liệu và có cái nhìn tổng quan về thựctrạng môi trường ở các khu công nghiệp trên địa bàn

Trang 13

- Là cơ hội, điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu, tiếp thu, học hỏi kinhnghiệm trong thực tế Đồng thời nâng cao kiến thức thực tế, bổ sung tư liệuhọc tập, kiến thức, kinh nghiệm

3.2 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

Làm tài liệu tham khảo cung cấp cho các ban ngành, đặc biệt là các KhuCông nghiệp, khu dân cư thành phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên về công tácquản lý, bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường nước

3.3 Ý nghĩa trong thực tế

Biết được mặt mạnh, mặt yếu kém; những thuận lợi, khó khăn tồn tạitrong công tác quản lý và xử lý nước thải của Thành phố Sông Công

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Khái niệm về môi trường:

Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môitrường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất

tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người

và sinh vật”[9]

- Khái niệm tài nguyên nước:

Theo khoản 1, Điều 2 Luật Tài nguyên nước 2012: “Tài nguyên nướcbao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnhthổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [10]

- Khái niệm nước mặt:

Theo Khoản 3, Điều 2 Luật Tài nguyên nước 2012: “Nước mặt là nướctồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo” [10]

Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học vàthành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”

Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồnnước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã đượcquan trắc trong các thời kỳ trước đó

Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồnnước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sửdụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh

- Khái niệm ô nhiễm môi trường

Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễmmôi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy

Trang 15

chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đếncon người và sinh vật” [9]

- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:

Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêuchuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trườngxung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêucầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bốdưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” [9]

- Khái niệm chỉ thị môi trường:

Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay mộtgiá trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạngcủa một hiện tượng môi trường khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng

và chiều hướng của các thông số liên quan môi trường Các chỉ thị truyền đạtcác thông tin phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt rangoài các giá trị đo liên kết với chúng Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòihỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằmđưa ra chiều hướng, Các chỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu [9]

- Khái niệm suy thoái môi trường

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 [9]:

Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành

phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

Trong đó Theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam

năm 2014 [9]: Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi

trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và cáchình thái vật chất khác

1.1.2 Các thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước mặt

Theo Escap (1994), chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, cácchỉ tiêu đó là:

Trang 16

Chỉ tiêu vật lý

Độ pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazo của nước, là yếu tố môi

trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vậttrong nước Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quátrình đông tụ hóa học, sát tr ng, làm mềm nước, kiểm soát ăn mòn Sự thayđổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòatan, cân bằng carbonat…), các quá trình sinh học trong nước Giá trị pH củanguồn nước góp phần quyết định phương pháp xử lý nước pH được xác địnhbằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường

và khí hậu sự thay đổi nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng nước,tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan.Nước mạchnông có to: 4 -40oC nước ngầm là : 17 - 31oC Nhiệt độ nước thải cao hơnnhiệt độ nước cấp

- Tổng hàm lượng chất rắn (TS)

Các chất rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không tan Cácchất này bao gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ Tổng hàm lượngcác chất rắn (TS) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bayhơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khốilượng không đổi (mg/L)

- Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS)

Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền ph ) là những chất rắn không tantrong nước Hàm lượng các chất lơ lửng (SS) là lượng khô của phần chất rắncòn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấykhô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/L)

Trang 17

- Tổng hàm lượng chất rắn hoà tan (DS)

Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất

vô cơ lẫn chất hữu cơ Hàm lượng các chất hòa tan (DS) là lượng khô củaphần dung dịch qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợithủy tinh rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/L) DS =

TS – SS

- Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS)

Để đánh giá hàm lượng các chất hữu cơ có trong mẫu nước, người ta còn

sử dụng các khái niệm tổng hàm lượng các chất không tan dễ bay hơi (VSS),tổng hàm lượng các chất hòa tan dễ bay hơi (VDS) Hàm lượng các chất rắn

lơ lửng dễ bay hơi VSS là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn huyền ph(SS) ở 5500C cho đến khi khối lượng không đổi Hàm lượng các chất rắn hòatan dễ bay hơi VDS là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn hòa tan (DS) ở

550oC cho đến khi khối lượng không đổi (thường được qui định trong mộtkhoảng thời gian nhất định)

Chỉ tiêu hóa học

- BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các

chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian Trong môitrường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sử dụngoxy hoà tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hoà tan cần thiết cho quá trìnhphân huỷ sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòngthải đối với nguồn nước BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất thải hữu cơtrong nước có thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật

- COD: là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trongnước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxyhoá toàn bộ các chất hoá học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cầnthiết để oxy hoá một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật

Trang 18

DO: là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các

sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng v.v ) thường được tạo ra

do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo Nồng độ oxy tự dotrong nước nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vàonhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v Khi nồng độ

DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO làmột chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực

- Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ trọng của

chúng bằng hoặc lớn hơn 5 như Asen, cacdimi, Fe, Mn… ở hàm lượng nhấtđịnh chúng cần cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật như khihàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại với sinh vật và con người thôngqua chuỗi mắt xích thức ăn

và phát triển Đó là vi khuẩn đặc trưng cho mức độ nhiễm trùng của nước ảnhhưởng đến chất lượng nước sinh hoạt

- Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác

định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước

- E.Coli: Là chỉ số dùng để chỉ một nhóm vi khuẩn (bacteria) sống trong

đường tiêu hóa ruột của con người và động vật

- Chỉ số (Index): Là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị được tích

hợp hay nhân với trọng số Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa làchúng được tính toán từ nhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiệntượng nào đó Ví dụ chỉ số chất lượng nước (WQI- Water Quality Index)…

Trang 19

9

1.1.3 Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải

1.1.3.1 Đặc điểm nước thải

Tùy thuộc vào loại nước thải mà đặc điểm của chúng khác nhau Trongnước thải chứa nhiều thành phần khác nhau, các thành phần đó cũng là tácnhân gây ô nhiễm nguồn nước và có độc tính với con người, sinh vật Một sốtác nhân gây ô nhiễm trong nước thải như:

a) Chất hữu cơ

- Chất hữu cơ ở dạng dễ phân hủy sinh học

- Chất hữu cơ ở dạng khó phân hủy sinh học

Trang 20

sunphat (SO4 ) được gọi là các chất dinh dưỡng đối với thực vật Hàm lượngcác chất dinh dưỡng cao trong nước thải sinh hoạt khu dân cư, nước thải nhàmáy thực phẩm và hóa chất Theo Trịnh Lê Hùng (2009) [6] nồng độ Nitơ (N)tổng số, phôtpho (P) tổng số trong nước thải sinh hoạt khoảng 20 - 85 mg/l, từ

6 - 20 mg/l ; còn trong nước thải công nghiệp rượu bia giá trị này có thể lênđến 150 - 200 mg/l N tổng số và 15 – 30 mg/l P tổng số

1.1.3.2 Đặc điểm nguồn thải

- Nguồn nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực

hoạt

động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự

khác

Trang 21

Đặc điểm nước thải sinh hoạt có nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học,giàu chất dinh dưỡng, nhiều vi khuẩn và có mùi khó chịu

Thành phần nước thải sinh hoạt: khoảng 55- 60% CHC, 20 – 25% chất

vô cơ và vi sinh vật; COD khoảng 500 mg/l, TSS khoảng 220 mg/l, pHkhoảng 6,8; BOD5 khoảng 250 mg/l; P khoảng 8 mg/l; N tổng số khoảng 40mg/l [5]

- Nguồn nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất) là

nước thải từ các nhà máy, từ hoạt động của các khu công nghiệp là chủ yếu.Đặc điểm nước thải công nghiệp:tùy thuộc tính chất ngành sản xuất củatừng nhà máy, khu công nghiệp sử dụng nguyên liệu, công nghệ mà thànhphần có đặc điểm khác nhau Nước thải công nghiệp thường chứa nhiều cácchất độc hại, như: các kim loại nặng (Hg, Pb, Cd, As…), các chất hữu cơ khóphân hủy sinh học (phenol, dầu, mỡ…), các chất hữu cơ dễ phân hủy từ các

cơ sở sản xuất công nghiệp thực phẩm…

Ngoài nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, người ta còn phân biệt:

+ Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cáchkhác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí.+ Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem là nước thải tự nhiên ở nhữngthành phố, chúng được gom theo hệ thống riêng

+ Nước thải đô thị: là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thốngcống thoát của thành phố, thị xã, thị trấn; đó là hỗn hợp các loại nước thải trên

- Nước thải nông nghiệp: Phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi tập

trung, theo mô hình trang trại, nếu xây dựng không đúng qui hoạch, chất thải

từ chăn nuôi gia súc, gia cầm không được xử lý theo qui định cũng sẽ gây ônhiễm môi trường từ nước rửa chuồng trại, nước tiểu, bãi vận động, bãi chănthả Phân của vật nuôi chứa nhiều chất chứa nitơ, phốt pho, kẽm, đồng, chì,Asen, Niken… và các vi sinh vật gây hại khác không những gây ô nhiễmkhông khí mà còn làm ô nhiễm đất, làm rối loạn độ phì đất, mặt nước mà cảnguồn nước ngầm [5]

Trang 22

Việc sử dụng phân bón quá mức, phun thuốc bảo vệ thực vật cho câytrồng, sử dụng thức ăn khi nuôi tôm, cá… nếu không được xử lý tốt cũng lànguồn gây ô nhiễm môi trường nước.

1.2 Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội thông quangày 21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013;

- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông quangày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ về quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 43/2011/TT-BTNMT ngày 12/12/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 81/2006/QĐ-Ttg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường;

- Quyết định số 1162/QĐ-UBND ngày 12/6/2014 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc quy hoạch, phân bổ, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặttỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

1.3 Tổng quan kết quả nghiên cứu trên thế giới

1.3.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước mặt trên thế giới

- Ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độ đáng lo ngại.Tốc độ ô nhiễm nước phản ánh một cách chân thực tốc độ phát triển kinh tếcủa các quốc gia Xã hội càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều nguy cơ

Trang 23

Lượng nước toàn cầu là khoảng 1386 triệu km3, trong đó nước biển vàđại dương chiếm tới 96,5% Chỉ còn lại khoảng 3,5% lượng nước trong đấtliền và trong khí quyển Lượng nước ngọt mà con người có thể sử dụng đượckhoảng 35 triệu km3, chiếm 2,53% lượng nước toàn cầu Tuy nhiên trong tổng

số lượng nước ngọt đó, băng và tuyết chiếm tới 24 triệu km3 và nước ngầmnằm ở độ sâu tới 600m so với mực nước biển chiếm 10,53 triệu km3 Lượngnước ngọt trong các hồ chứa là 91.000 km3 và trong các sông suối là 2120 km3.Lượng mưa trung bình hàng năm trên bề mặt trái đất khoảng 800 mm.Tuy nhiên sự phân bố mưa là không đồng đều giữa các khu vực trên thế giới,tạo nên những vùng mưa nhiều, dư thừa nước và những vùng mưa ít, thiếunước Vùng dư thừa nước là nơi lượng mưa cao, thỏa mãn được nhu cầu nướctiềm năng của thảm thực vật Vùng thiếu nước là nơi mưa ít không đủ chothảm thực vật phát triển Nhìn chung, châu Phi, Trung Đông, miền Tâynước Mỹ, Tây Bắc Mehico, một phần của Chile, Argentina và phần lớnAustralia được coi là những vùng thiếu nước Nguồn nước trên các con sông

là nguồn nước ngọt quan trọng, đáp ứng nhu các nhu cầu nước của con người

và sinh vật trên cạn Lưu lượng nước trên các dòng sông, thông qua chutrình nước toàn cầu, thể hiện sự biến động nhiều hơn lượng nước chứa trongcác hồ, lượng nước ngầm và các khối băng

Từ các đại dương lớn trên thế giới, nơi chứa đựng hầu hết lượng nướctrên trái đất, nước luôn được lưu thông thường xuyên và sự ô nhiễm nếuxẩy ra cũng rất chỉ mang tính chất nhỏ bé nhưng nay cũng đang hứng chịu sự

ô nhiễm nặng nề, tùy từng đại dương mà mức độ ô nhiễm lại khác nhau.Nhiều vùng biển trên thế giới đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, đe dọa đến sựsống của các loài động vật biển mà chủ yếu là nguồn ô nhiễm từ đất liền vàgiao thông vận tải biển gây nên

- Ô nhiễm nước ngọt lại càng trầm trọng:

Trang 24

+ Ở Anh Quốc đầu thế kỷ 19 sông Tamise rất sạch Nó trở thành ốngcống lộ thiên vào giữa thế kỷ này Các con sông khác cũng có tình trạng tương

tự trước khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt

+ Ở Hoa Kỳ tình trạng thảm thương ở bờ phía đông cũng như nhiều vùngkhác Vùng Đại Hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario, đặc biệtnghiêm trọng

+ Ở Indonesia sông Citarum là con sông từng bị các nhà môi trường coi

là dòng sông ô nhiễm nhất thế giới là một phần không thể thay thế trong cuộcsống của người dân vùng tây đảo Java Theo số liệu của Ngân hàng Phát triểnchâu Á (ADB), sông Citarum cung cấp 80% lượng nước sinh hoạt cho 14 triệudân thủ đô Jakata, tưới cho những cánh đồng làm ra 5% sản lượng lúa gạo và

là nguồn nước cho hơn 2.000 nhà máy – nơi làm ra 20% sản lượng côngnghiệp của quốc đảo này Nhưng giờ đây mọi người đều coi sông Citarumnhư một bãi rác di động, nơi chứa các chất hoá học độc hại do các nhà máy

xả ra, thuốc trừ sâu trôi theo dòng nước từ các cánh đồng và cả chất thải docon người đổ xuống Các chuyên gia môi trường cho rằng, quá trìnhcông nghiệp hoá diễn ra và hỗn loạn, cùng với công cuộc đô thị hoá haimươi năm qua là nguyên nhân chính gây ô nhiễm lưu vực sông Citarumrộng

13.000 km2 Thảm hoạ môi trường cũng đã trả giá bằng sinh mạng conngười, các thành phố hai bên bờ sông Citarum thường xuyên bị ngập lụt dodòng chẩy của con sông bị tắc nghẽn bởi núi rác [20]

+ Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới kèm theo sự phát triển vềkinh tế xã hội, đã gây ảnh hưởng lớn tới môi trường Một trong những vấn đề

ô nhiễm môi trường đáng quan tâm ở nước đông dân nhất này đó là tình trạng

ô nhiễm nghiêm trọng xẩy ra ở các dòng sông Sông Hoàng Hà, con sôngdài thứ hai Trung Quốc đẫ bị ô nhiễm nặng vì chất thải công nghiệp Mộtbáo cáo của uỷ ban bảo vệ sông Hoàng Hà cho biết 33,8 % mẫu nước lấy từcon sông này không đạt tiêu chuẩn để trồng trọt, nuôi thuỷ sản, cũng nhưsử

Trang 25

dụng cho công nghiệp Không chỉ có sông Hoàng Hà bị ô nhiễm nặng nề

mà còn rất nhiều con sông khác ở Trung Quốc vẫn đang “thankhóc”.Hoàng Hà là con sông đứng thứ ba trong số bẩy con sông lớn củaTrung Quốc Năm 1994, Hoàng Hà được đánh giá bị ô nhiễm chất thảicông nghiệp cấp 5 là cấp nhiễm độc cao nhất, sản sinh nhiều làng ung thưcần phải làm sạch Cuộc khảo sát phát hiện mức ô nhiễm trên sông Hoà ng

Hà chẳng những không giảm mà còn tăng lên Các chỉ số quan trọng về ônhiễm đều đạt hoặc vượt kỷ lục lịch sử Chất lượng nước của 60% đất đaivùng lưu vực Hoàng Hà đều bị ô nhiễm cấp 5 Các chất gây ô nhiễm đãtrực tiếp thấm vào đất và hiện nay ngay các mạch nước ngầm ở độ sâu 40

m cũng bị nhiễm bẩn Tình trạng ô nhiễm đã ảnh hưởng tực tiếp đến đờisống 150 triệu dân [2]

Hiện nay, tình trạng ô nhiễm nguồn nước nói chung và ô nhiễm nướcsông nói riêng đang là vấn đề quan trọng, cấp bách không chỉ của một nước

mà là vấn đề chung của toàn thế giới, toàn nhân loại Loài người đang đứngtrước nguy cơ thiếu nước sạch trầm trọng Nhiều sông hồ trên thế giới đang bị

ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng xấu đến đời sống và phát triển của con người Vìthế vấn đề quản lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sông là một trongnhững vấn đề cần được quan tâm hàng đầu để phát triển kinh tế và bảo vệ môitrường của mỗi quốc gia

1.3.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước

Ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất nói chung và chất thải sinhhoạt của con người nói riêng đã gây tác động xấu tới các hệ sinh thái tự nhiên.Đặc biệt nước thải sản xuất không qua xử lý, xả thải trực tiếp vào môi trườnggây ra những thiệt hại đáng kể tới sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủysản tại các khu vực lân cận

Mặt khác, ô nhiễm môi trường này đã làm gia tăng gánh nặng bệnh tật,gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh đang lao động tại chính KCN và cộng đồng dân

Trang 26

cư sống gần đó Đáng báo động là tỷ lệ này có xu hướng gia tăng trong nhữngnăm gần đây và gây ra những tổn thất kinh tế không nhỏ.

+ Tổn thất tới HST, năng suất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

Sông suối là nguồn tiếp nhận và vận chuyển các chất ô nhiễm trongnước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh Nước thải chứa chấthữu cơ vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảmlượng oxy trong nước, các loài thủy sinh bị thiếu oxy dẫn đến một số loài bịchết hàng loạt Sự xuất hiện các độc chất như dầu mỡ, kim loại nặng, các loạihóa chất trong nước sẽ tác động đến động thực vật thủy sinh và đi vào chuỗithực ăn trong hệ thống sinh tồn của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởngtới sức khỏe con người

Sự axit hoá: Sự axit hoá của nước bề mặt, chủ yếu là hồ nước và hồchứa, là một trong những tác động môi trường của các chất ô nhiễm khôngkhí như SO2 từ các nhà máy điện, công nghiệp nặng khác như nhà máythép Vấn đề này đặc biệt nghiêm trọng ở nước Mỹ và các nước châu Âu [20]

+ Gia tăng gánh nặng bệnh tật

- Tổn thất kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật:

Theo con số thống kê từ năm 1976 đến 1990 ở nước ta mới chỉ có5.497 trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp, nhưng đến 2004 số người mắc bệnh

đã tăng lên gấp 3 lần với tổng số 21.597 người Dự báo số người mới mắcbệnh nghề nghiệp đến năm 2010 ra trên 30 ngàn Tổng số tiền chi cho trợ cấpbệnh nghề nghiệp từ 2000-2004 là hơn 50 tỷ đồng [9]

Ô nhiễm nước mặt do hoạt động sản xuất công nghiệp ảnh hưởng rấtlớn đến sức khỏe của người dân sử dụng nguồn nước ngày Khoảng năm 1956,căn bệnh Minamatta xảy ra ở Nhật gây bệnh cho khoảng 14.000 dân vùngbiển Yatsushiro và lưu vực sông Agano do methyl thủy ngân trong nước thảicông nghiệp [21]

Trang 27

Mỗi năm, trên thế giới ước tính có đến 4 tỷ ca tiêu chảy dẫn đến cáichết của 2,2 triệu người, hầu hết là trẻ em dưới 5 tuổi, cộng thêm hàng triệu

ca ốm đau bệnh tật liên quan đến thiếu nước dùng an toàn Sức khỏe conngười bị tác động nghiêm trọng bởi những bệnh dịch do nước gây ra cũngnhư các hóa chất ô nhiễm xả vào trong nguồn nước

1.4 Tổng quan kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

1.4.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước mặt tại Việt Nam

Việt Nam có hơn 2.360 con sông có chiều dài từ 10km trở lên, trong đó

có 109 con sông chính Toàn quốc có 16 lưu vực sông với diện tích lớn hơn2.500km2, 10/16 lưu vực có diện tích trên 10.000km2 Tổng diện tích các lưuvực sông trên cả nước lên đến trên 1.167.000km2, trong đó, phần lưu vực nằmngoài diện tích lãnh thổ chiếm đến 72% [8]

Vị trí địa lý, đặc điểm điều kiện tự nhiên đặc thù nên khoảng 60% lượngnước của cả nước tập trung ở lưu vực sông Mê Công, 16% tập trung ở lưu vựcsông Hồng – Thái Bình, khoảng 4% ở lưu vực sông Đồng Nai, các lưu vựcsông lớn khác, tổng lượng nước chỉ chiếm phần nhỏ còn lại Tổng lượng nướcmặt của các lưu vực sông trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 830 – 840 tỷ

m3/năm, nhưng chỉ có khoảng 37% là nước nội sinh, còn lại 63% là nướcchảy từ các nước láng giềng vào lãnh thổ Việt Nam Hiện nay chất lượngnước mặt ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở cácvùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức độ ônhiễm tại các cong sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các consông giảm Chất lượng nước suy giảm mạnh với nhiều chỉ tiêu hữu cơ, amoni

và coliform vượt quy chuẩn cho phép nhiều lần [8]

- Vấn đề ô nhiễm biển cũng đáng báo động, do có đường bờ biển thuộc

loại dài nên khi ô nhiễm biển xẩy ra thì sẽ cực kỳ phức tạp Sự ra tăng của cáchoạt động kinh tế nói chung nên hầu hết các vùng thềm lục địa đã bị ô nhiễm

Sự ô nhiễm còn bắt đầu lan ra cả ngoài khơi Điển hình như cảng Hải Phòng,

Trang 28

binh quân hàng năm có tới hơn 1.500 lượt tầu vận tại biển cập cảng HảiPhòng Lượng dầu cặn qua sử dụng trong hành trình vận tải của mỗi tàu khiđến cảng

5m3 đến 10m3 Như vậy, hàng nghìn m3 dầu cặn qua sử dụng cùng với rác thảisinh hoạt của người dân vạn chài và khách du lịch đã xả tự nhiên theo nhiềucách xuống biển [7]

- Tình hình ô nhiễm nước ngọt còn trầm trọng hơn rất nhiều Côngnghiệp là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước ngọt, trong đó mỗi ngành cómột loại nước thải khác nhau KCN Việt Trì xả mỗi ngày hàng trăm ngàn métkhối nước thải của của nhà máy hóa chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt… khoảng168.000 m3 /ngày đêm xuống hạ lưu cùng một lượng nước thải công nghiệp

và sinh hoạt không nhỏ từ thượng nguồn Trung Quốc đã làm chất lượng nướcsông Hồng ngày càng xấu đi theo cả không gian và thời gian Ở Hà Nội cácsông như Tô Lịch, sông Sét, sông Lư có mầu đen và hôi thối Đặc biệt, KCNBiên Hòa – Đồng Nai và TP HCM tạo ra nguồn nước thải công nghiệp vàsinh hoạt rất lớn, làm nhiễm bẩn tất cả các sông rạch ở đây và cả vùng phụcận Gần đây, với sự kiện Nhà máy VEDAN và sự ô nhiễm sống Thị Vải, nhànước mới thực sự vào cuộc [8]

Nông nghiệp là ngành dùng nhiều nước nhất trong cơ cấu kinh tế của đấtnước Nước được sử dụng tưới cho lúa và hoa mầu, tập trung ở đồng bằngsông Hồng và sông Cửu Long Việc sử dụng nông dược và phân bón hóa họckhông đúng cách càng góp thêm phân ôi nhiễm môi trường nông thôn

Nước dùng trong sinh hoạt của dân cư càng ngày càng tăng nhanh do sự

ra tăng dân số và sự phát triển của các đô thị không ngừng Nước cống từnước thải từ sinh hoạt cộng với nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệptrong khu dân cư và đặc trưng ô nhiễm của các đô thị ở nước ta

Điều đáng nói là các loại nước thải đều được trực tiếp thải ra môi trường,chưa qua sử lý gì cả, vì nước ta chưa có hệ thống xử lý nước thải nào đúngnghĩa như tên gọi của nó

Trang 29

Nước ngầm cũng bị ô nhiễm cùng với sự ô nhiễm nước sông hồ Việckhai thác tràn lan nước ngầm làm cho hiện tượng nhiễm mặn và nhiễm phènxẩy ra ở nhiều nơi như những vùng ven bờ sông Hồng, sông Thái Bình, sôngCửu Long….[4]

1.4.2 Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn

nước

Sự gia tăng dân số cùng với tăng trưởng nhanh về công nghiệp hóa và

đô thị hóa đã làm tăng nhu cầu về nước trong khi nguồn nước sẵn có khôngtăng lên Điều này làm suy thoái nghiêm trọng nguồn nước cả về chất lượng

và số lượng

Đến giai đoạn năm 2010 - 2015, dự báo lượng nước thải sinh hoạt, côngnghiệp và các ngành nghề khác sẽ tiếp tục tăng mạnh Do đó, môi trườngnước mặt ở lưu vực các con sông trên sẽ ngày càng bị ô nhiễm, đặc biệt là cácvùng trọng điểm, các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm côngnghiệp và làng nghề Mặt khác, Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg và256/2003/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốcgia kiểm soát môi trường đến năm 2010 và phê duyệt Chiến lược bảo vệ môitrường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năn 2020 đã đưa ra cácmục tiêu cụ thể để làm giảm mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường tại các khucông nghiệp, cụm công nhiệp, khu dân cư, làng nghề [3]

Phát triển kinh tế không đi đôi với bảo vệ môi trường, kết quả tất yếu làtình trạng môi trường ngày càng xuống cấp và cường độ ô nhiễm ngày càngtăng lên Tình trạng cho đến nay có thể nói là đã đến giai đoạn gần như bế tắc

Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường cũng đã kêu gọi địa phương cứu lấy cáccon sông trước khi quá muộn, đừng để như trường hợp của sông Đáy và sông

Tô Lịch Nếu như chúng ta không có những biện pháp thích đáng thì tương lai

là những dòng sông Việt Nam trở nên những dòng sông chết cũng như việcphát triển sẽ bị ảnh hưởng vì môi trường không thể tiếp nhận thêm nguồnnước thải được nữa Những việc cần làm để có thể cứu vãn tình hình cần được

Trang 30

triển khai nhanh chóng, một trong những nhiệm vụ đó là việc đánh giá chínhxác mức độ ô nhiễm môi trường nước sông là rất cần thiết để phục vụ chocông tác quản lý và bảo vệ môi trường.

Các hoạt động đô thị và công nghiệp:

Phần lớn nước thải đô thị (chủ yếu là nước thải từ các hộ gia đình và các

cơ sở kinh doanh dịch vụ) được thải trực tiếp vào môi trường mà không quatiền xử lý Theo các số liệu ban đầu, chỉ 4,3% tổng lượng nước thải côngnghiệp ở Việt Nam được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường

Nước rò rỉ từ các bãi rác cũng là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đếnnguồn nước mặt và nước ngầm vì nó có mức ô nhiễm cao Hiện nay, vẫn cónhiều bãi rác không có hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường Nước thải

đô thị, nước thải công nghiệp và nước rò rỉ từ bãi rác xâm nhập vào đất gây ônhiễm nguồn nước ngầm Đây là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm kim loạinặng, ô nhiễm các hợp chất chứa Nitơ… cho nguồn nước ngầm

Có khoảng 1000 bệnh viện thải hàng nghìn mét khối nước thải mỗi ngàyvào môi trường mà không qua xử lý hoặc không qua xử lý đạt tiêu chuẩn môitrường Đây là nguồn chứa nhiều chất ô nhiễm nguy hiểm sẽ gây ra ô nhiễmmôi trường Nhiều bệnh truyền nhiễm từ các bệnh viện và các cơ sở y tế làmối nguy hiểm tiềm ẩn cho các cộng đồng địa phương nếu không có các biệnpháp xử lý rác thải

Các hoạt động nông nghiệp và các vùng nông thôn

Một lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trong nông nghiệp,khoảng từ 0,5 đến 3,5kg/ha/mùa Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bónkhoáng chất sẽ gây ra phù dưỡng hoặc ô nhiễm nước Thêm vào đó, hoạt độngcủa hơn 1.450 làng nghề trên cả nước cũng xả một lượng lớn chất thải (nướcthải và chất thải rắn) vào môi trường và theo nhiều cách khác nhau đã làm ônhiễm nghiêm trọng nguồn nước ở nhiều nơi, đặc biệt là các làng nghề sảnxuất giấy, giết mổ gia súc/ gia cầm, nhuộm và dệt vải

Trang 31

1.4.3 Tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên

1.4.3.1 Hiện trạng tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên

Nguồn nước sông của Thái Nguyên chủ yếu do hai sông chính cung cấp

là sông Công và sông Cầu

- Sông Công:

Sông Công có lưu vực 951 km2 bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá huyệnĐịnh Hóa chạy dọc theo chân núi Tam Đảo, nằm trong vùng mưa lớn nhấtcủa tỉnh Thái Nguyên Dòng sông đã được ngăn lại ở Đại Từ tạo thành HồNúi Cốc có mặt nước rộng khoảng 25 km2 với sức chứa lên tới 175 triệu m3

nước Hồ này có thể chủ động điều hòa dòng chảy, chủ động tưới tiêu cho

12 nghìn ha lúa hai vụ màu, cây công nghiệp và cung cấp nước sinh hoạtcho thành phố Thái Nguyên và thành phố Sông Công [14]

- Sông Cầu:

Lưu vực sông Cầu là một trong những lưu vực sông lớn ở Việt Nam, có

vị trí địa lý đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên c ng như về lịch sửphát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh nằm trong lưu vực của nó

Sông Cầu là dòng chảy chính, đi vào địa phận Thái Nguyên tại xã VânLang huyện Đồng Hỷ và ra khỏi địa phận Thái Nguyên ở huyện Phổ Yên, theohướng dòng chảy từ Bắc xuống Nam, phân lãnh thổ tỉnh thành 2 khu vực cóhướng dòng chảy khác nhau Phía Tây là các phụ lưu thuộc hữu ngạn sôngCầu có hướng dòng chảy Tây Bắc Đông Nam ph hợp với hướng địa hình gồmcác sông: Chợ Chu, sông Đu, sông Cầu, sông Công Phía Đông là phụ lưu tảngạn sông Cầu có sông Nghinh Tường với hướng dòng chảy Đông Bắc TâyNam

Các phụ lưu tả và hữu sông Cầu làm cho sông Cầu ở Thái Nguyên ởdạng lồng chim Tổng chiều dài sông Cầu chảy qua địa bàn tỉnh Thái Nguyênkhoảng trên 80km

Sông Cầu có diện tích lưu vực khoảng 6.030 km², với chiều dài khoảng

290 k m , đ ộ cao bình quân lưu vực: 190 m , đ ộ dốc bình quân 16,1%, chiềurộng lưu vực trung bình: 31 km, mật độ lưới sông 0,95 km/km² và hệ số uốnkhúc 2,02 [14]

Trang 32

Lưu vực sông Cầu có dòng chính l sông Cầu với chiều dài 290 km bắtnguồn từ núi Văn Ôn (Vạn On) ở độ cao 1.170m và đổ vào s ô n g T h á i B ìn h ởP

h ả L ạ i Trong lưu vực sông Cầu có tới 26 phụ lưu cấp một với tổng chiều dài

670 km và 41 phụ lưu cấp hai với tổng chiều dài 645 km và hàng trăm kmsông cấp ba, bốn và các sông suối ngắn dưới 10 km Lưu vực sông Cầu nằmtrong v ng mưa lớn (1.500-2.700 mm/năm) của các tỉnh Bắc K ạn v à h á iTN

gu y ê n Tổng lưu lượng nước hàng năm đạt đến 4,2 tỷ m³ Sông Cầu đượcđiều tiết bằng h ồ Nú i C ố c t rên s ô n g C ô n g ( một chi lưu của nó) với dung tíchhàng trăm triệu m³

- Các hồ chứa nước:

Thái Nguyên có trên 4000 ha hồ ao, trong đó, có rất hiều hồ nhân tạo dođắp đập ngăn dòng chảy, lấy nước làm thủy lợi để phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp Hồ Núi Cốc trên sông Công là hồ lớn và quan trọng nhất trên địa bàntỉnh Hồ có diện tích mặt nước rộng khoảng 30 km2, có sức chứa đủ để tướitiêu cho hàng nghìn ha đất nông nghiệp và chia sẻ một phần nước cho sôngCầu [14]

1.4.3.2 Khai thác và sử dụng tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên

Hiện nay, công tác bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh TháiNguyên được lồng ghép trong các hoạt động, phong trào chương trình bảo vệmôi trường tỉnh như:

- Dự án Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

- Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái cảnhquan lưu vực sông Cầu

Thông qua các hoạt động này, nhận thức của người dân cũng như doanhnghiệp về bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ tài nguyên nước nói riêngcũng được nâng lên nhưng tồn tại một số hạn chế sau:

- Quản lý tài nguyên nước còn thiếu thống nhất và chưa đư ợc quantâm đúng mức

- Công tác quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước mặt gắn vớiquy hoạch phát triển đô thị, công nghiệp, nông – lâm nghiệp chưa được thựchiện

- Nhận thức và hành động bảo vệ tài nguyên nước trong phát triển sảnxuất kinh doanh chưa có chuyển biến rõ rệt

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nguồn nước mặt Sông Công, thành phố Sông Công

- Nghiên cứu các chỉ tiêu phân tích hóa học: pH, BOD5, TSS, NH4+,

NO3-, Fe, As, Cd, Pb, Hg, dầu mỡ, coliform

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nước mặt Sông Công đoạn chảy qua phường Mỏ Chè và phường ThắngLợi, thành phố Sông Công (Tập trung đánh giá nguồn thải chính từ 2 phường

Mỏ Chè và phường Thắng Lợi thải ra sông)

2.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu 4 nội dung sau:

Nội dung 1: Đặc điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế, xã hội

Nội dung 2: Đánh giá chất lượng nước Sông Công đoạn chảy qua

phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công

+ Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt sông Công đoạn chảy quaphường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công năm 2016

+ Đánh giá chất lượng môi trường môi trường nước mặt sông Côngđoạn chảy qua phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Côngnăm 2017

+ Hiện trạng môi trường nước mặt sông Công đoạn chảy qua phường MỏChè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công năm 2018

Trang 34

+ Diễn biến chất lượng nước sông Công đoạn chảy qua phường Mỏ Chè,phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công

+ Ý kiến của người dân về chất lượng nước sông Công đoạn chảy quaphường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công

Nội dung 3: Phân tích, đánh giá các nguồn gây ảnh hưởng chính đến

chất lượng nước sông Công đoạn chảy qua phường Mỏ Chè, phường ThắngLợi, thành phố Sông Công

+ Nguồn thải công nghiệp

+ Nguồn thải sinh hoạt

+ Nguồn thải nông nghiệp

Nội dung 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô

nhiễm và cải thiện môi trường nước mặt trong thời gian tới

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp tổng hợp số liệu, kế thừa các tài liệu

Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bànnghiên cứu Các số liệu, tư liệu chủ yếu được thu thập tại: Sở Tài nguyên vàMôi trường Thái Nguyên, phòng Tài nguyên Môi trường thành phố SôngCông, Trung tâm Quan trắc môi trường Thái Nguyên …

Căn cứ vào Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên để tổng hợpdiễn biến chất lượng nước sông Công đoạn chảy qua thành phố sông Công

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế

Khảo sát các sông, suối chính trên đoạn chảy qua phường Mỏ Chè,phường Thắng Lợi thành phố Sông Công

2.3.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

Gồm các hoạt động khảo sát hiện trường, lấy mẫu thực tế Qua khảo sátthực tế tại các điểm dự kiến lấy mẫu, qua các yêu cầu về chất lượng mẫu vàcác chỉ tiêu cần phân tích, phương pháp lấy mẫu và phân tích như sau:

Trang 35

Khảo sát lấy mẫu nước sông Công đoạn chảy qua phường Mỏ Chè,phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công tại 03 điểm Đây là 03 điểm quantrắc trong Mạng lưới quan trắc theo Quyết định số 382/QĐ-UBND của tỉnhThái Nguyên ngày 22 tháng 01 năm 2015 về việc phê duyệt Mạng lưới quantrắc môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2020 Trên cơ sở kế thừa

số liệu quan trắc năm 2016 và 2017 của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên vàMôi trường Thái Nguyên, tôi tiến hành lấy mẫu tại 03 điểm vào 2 đợt trongnăm 2018 để tiến hành đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Công đoạnnghiên cứu giai đoạn 2016 - 2018

- Mẫu được lấy tại các điểm cụ thể sau:

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu nước mặt

1 Nước sông Công, cách 500 m nơi tiếp nhận nước

thải Phường Thắng Lợi, TP Sông Công NM1

2

Nước Sông Công, Gần vị trí tiếp nhận nước phục

vụ cho nhà máy nước sông Công, thành phố Sông

Công

NM2

3 Suối tiếp nhận nước thải của Phường Mỏ Chè,

thành phố Sông Công (đổ ra Sông Công) NM3

Điểm lấy mẫu NM2 chỉ có số liệu phân tích chất lượng nước mặt năm

2016 đợt 3,4,5,6 (không có số liệu đợt 1 và đợt 2 vì không tiến hành quan trắc

2 đợt này), năm 2017 có đầy đủ số liệu quan trắc 6 đợt trong năm

- Chỉ tiêu phân tích: pH, BOD5, TSS, As, Cd, Pb, Hg, Fe, NO3-,NH4+,dầu mỡ, coliform

- Số lượng mẫu lấy: Tiến hành lấy mẫu thành 2 đợt tại 03 điểm Mỗi điểm lấy 1 mẫu

Trang 36

+ Đợt 1: Lấy mẫu ngày 10/01/2018.

+ Đợt 2: Lấy mẫu ngày 12/05/2018

- Lượng mẫu lấy: 1 lít

- Phương pháp lấy mẫu: Thực hiện theo:

+ TCVN 66631:2011 (ISO 56672:2006) Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 1: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

+ TCVN 66633:2008 (ISO 56673:1985) Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

-+TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo

+TCVN 66636:2008 (ISO 56676:2005) Chất lượng nước Lấy mẫu

Quá trình thu mẫu nước (sử dụng thiết bị lấy mẫu nước đứng Wildco)gồm các bước sau:

+ Bước 1: Dây dù được sâu qua lõi quả chì

+Bước 2: Mở nắp ở hai đầu của thiết bị lấy mẫu

+Bước 3: Kéo dây ở hai đầu của nắp thiết bị móc vào chốt giữ

+Bước 4: Kéo quả chì về phía đầu dây và giữ ở đó

+Bước 5: Đưa thiết bị đến điểm cần lấy mẫu

+Bước 6: Khi lấy đầy mẫu ta thả quả chì cho rơi xuống chốt giữ để đóng nắp lại

+Bước 7: Lấy mẫu xong ta mở van ở hai đầu của nắp thiết bị để xả ra

- Phương pháp phân tích:

Phân tích tại Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên

Các mẫu lấy xong được bảo quản và mang về phòng thí nghiệm trongngày và được thực hiện phân tích theo các phương pháp sau

Trang 37

Bảng 2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước

Xác định pH

TCVN 6492:1999

2 BOD5 Xác định chỉ số oxy hóa sinh hóa bằng phương

pháp ủ có cấy vi sinh vật trong 5 ngày

SMEWW 5210B:2012

4 TSS Phân tích tổng chất rắn lơ lửng trong nước bằng

phương pháp trọng lượng

SMEWW 2540D:2012

5 Cd Xác định kim loại bằng phương pháp plasma

cảm ứng phổ khối

SMEWW 3125:2012

6 As Xác định kim loại bằng phương pháp plasma

cảm ứng phổ khối

SMEWW 3125:2012

7 Pb Xác định kim loại bằng phương pháp plasma

cảm ứng phổ khối

SMEWW 3125:2012

8 Hg Xác định kim loại bằng phương pháp plasma

cảm ứng phổ khối

SMEWW 3125B:2012

8 Fe Xác định kim loại bằng phương pháp plasma

cảm ứng phổ khối

SMEWW 3111B:2012

9 NH4 + Xác định amoni trong nước bằng phương pháp

trắc phổ thao tác bằng tay

TCVN 1:1996

6179-10 NO3 - Phân tích các anion hòa tan bằng phương pháp

sắc kí ion Dionex ICS-3000

SMEWW 4110B:2012

11 Dầu mỡ Phân tích dầu mỡ trong nước bằng phương

pháp trọng lượng

SMEWW 5520B:2012

12 Coliform Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform bằng

phương pháp nhiều ống - số có xác suất cao

SMEWW 9221B:2012

Trang 38

2.3.4 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

- Đối tượng phỏng vấn: Người dân sống xung quanh khu vực 03 điểmlấy mẫu (tại Phường Mỏ Chè, phường Thắng Lợi, thành phố Sông Công)

- Phỏng vấn ngẫu nhiên: 50 hộ gia đình, cá nhân

- Nội dung phỏng vấn:

+ Thông tin về hiện trạng sử dụng nguồn nước

+ Thông tin về đánh giá cảm quan chất lượng nguồn nước

+ Thông tin về nguồn thải xung quanh khu vực

- Phương pháp điều tra: Quan sát, phỏng vấn bằng phiếu điều tra

- Hình thức phỏng vấn: Phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp cáccâu hỏi trong phiếu điều tra

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Sông Công có vị trí khá thuận lợi, nằm ở phía Bắc thủ đô HàNội, trong vùng công nghiệp xung quanh thủ đô Hà Nội với bán kính 60 km,cách thành phố Thái Nguyên 20 km về phía Nam, cách sân bay quốc tế NộiBài 40 km, cách hồ Núi Cốc 17 km, có các tuyến đường cao tốc Hà Nội -Thái Nguyên, đường Quốc lộ 3 và đường sắt Hà Nội - Quan Triều chạy quaphía Đông thành phố; là thành phố công nghiệp nằm ở phía Nam của tỉnhThái Nguyên, là đô thị bản lề trung chuyển giao lưu hàng hóa giữa tỉnh TháiNguyên với các đô thị xung quanh và nhất là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.Địa giới hành chính thành phố Sông Công:

- Phía Đông, Tây, Nam giáp huyện Phổ Yên

- Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên

THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG

Hình 3.1 Bản đồ thành phố Sông Công 3.1.2 Điều kiện tự nhiên

3.1.2.1 Địa hình, địa mạo

Trang 40

Thành phố Sông Công được dòng sông Công chia làm 2 khu vực phíaĐông và phía Tây tạo 2 nhóm cảnh quan chính:

- Khu vực phía Đông có địa hình đồng bằng, xen lẫn gò đồi nhỏ và thấp,

có độcao trung bình từ 25 - 30 m, phân bố dọc theo thung lũng sông thuộc các

xã Bá Xuyên, xã Tân Quang và các phường Lương Châu, Thắng Lợi, Cải Đan,Phố Cò, Bách Quang

- Khu vực phía Tây có địa hình chủ yếu là gò đồi và núi thấp với độ cao

80 - 100 m; một số đồi cao khoảng 150 m và núi thấp trên 300 m, phân bố dọctheo ranh giới phía Tây thành phố trên địa phận các xã Bình Sơn và Vinh Sơn

3.1.2.2 Khí hậu

Thành phố Sông Công nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độtrung bình trong năm khoảng 220C; nhiệt độ cao nhất vào các tháng 7, tháng

8, trung bình khoảng 380C; thấp nhất là tháng 1, trung bình khoảng từ 150C

- 160C Thời tiết trong năm có hai mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng

10, thường có gió Đông Nam thổi về, mang theo hơi nước từ biển Đông vào,gây ra những trận mưa lớn Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau,thường có gió mùa Đông Bắc tràn xuống, nhiệt độ hạ thấp, tiết trời giá rét.[14]

3.1.2.3 Thủy văn

Chảy qua địa bàn thành phố theo hướng Bắc - Nam là dòng sông Công.Sông Công là con sông chính chảy qua địa bàn thành phố là một trong 3phụ lưu của sông Cầu, bắt nguồn từ một số hợp lưu nhỏ ở thượng nguồn khuvực miền núi phía Đông tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc huyện Định Hóa SôngCông chảy qua thành phố có chiều dài 14,8 km

Dòng sông Công được chặn lại tại huyện Đ ạ i T ừ , tạo nên một h ồ N ú iC

ố c nh â n t ạ o rộng lớn Đây là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất công,nông nghiệp và nước sinh hoạt của thành phố Sông Công Sông Công - hồ NúiCốc là công trình thuỷ lợi lớn có ý nghĩa trong phát triển kinh tế nô n gnghi ệ p , bảo vệ môi sinh, tạo thắng cảnh nổi tiếng trong địa bàn tỉnh TháiNguyên

Ngày đăng: 07/03/2019, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo môi trường quốc gia 2013:Môi trường nước mặt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia 2013
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
2. Nguyễn Cao (2016), Những dòng sông “chết” ở Trung Quốc, Báo Người Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những dòng sông “chết” ở Trung Quốc
Tác giả: Nguyễn Cao
Năm: 2016
4. Nguyễn Thị Bích Hằng (2012), Nước và tưới nước tiết kiệm cho lúa, Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước và tưới nước tiết kiệm cho lúa
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hằng
Năm: 2012
5. Lương Văn Hinh, Đỗ Thị Lan, Nguyễn Thanh Hải, Dư Ngọc Thành (2014), Giáo trình Ô nhiễm môi trường, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ô nhiễm môi trường
Tác giả: Lương Văn Hinh, Đỗ Thị Lan, Nguyễn Thanh Hải, Dư Ngọc Thành
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2014
6. Trịnh Lê Hùng (2009), Giáo trình Kỹ thuật xử lý nước thải, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Lê Hùng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
7. Nguyễn Lựu Hương (2013), Luận văn “Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất biện pháp quản lý tài nguyên nước trên đoạn sông này”, Đại học Nông Lâm, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng môi trường nướcsông Lô đoạn chảy qua tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất biện pháp quản lý tàinguyên nước trên đoạn sông này
Tác giả: Nguyễn Lựu Hương
Năm: 2013
8. Nguyễn Minh Khuyến (2017), Giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm, Báo Nhân dân Điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm
Tác giả: Nguyễn Minh Khuyến
Năm: 2017
15. Hoài Thư, Cuộc sống bên dòng sông ô nhiễm nhất Châu Mỹ, Việt Báo, 16. Minh Xuân (2012), Tìm giải pháp quản lý tài nguyên nước sông trên địabàn tỉnh Thái Nguyên, VRN mạng lưới sông ngòi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc sống bên dòng sông ô nhiễm nhất Châu Mỹ", Việt Báo,16. Minh Xuân (2012), "Tìm giải pháp quản lý tài nguyên nước sông trên địa"bàn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Hoài Thư, Cuộc sống bên dòng sông ô nhiễm nhất Châu Mỹ, Việt Báo, 16. Minh Xuân
Năm: 2012
18. Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh thái Nguyên, Kết quả quan trắc nước mặt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên các năm 2016, 2017.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả quan trắcnước mặt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên các năm 2016, 2017
3. Cục Quản lý Tài nguyên Nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Tìm hiểu về hiện trạng ô nhiễm nước Khác
9. Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 Khác
10. Luật Tài nguyên Nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 Khác
11. Hoàng Thế Phong, Thái nguyên tăng cường công tác kiểm soát chất lượng nguồn nước Khác
12. Minh Phúc (2014), 10 con sông Việt Nam có nguy cơ vỡ vụn Khác
13. Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Sông Công (2017), Báo cáo hiện trạng môi trường trên địa bàn thành phố Sông Công 2016, 2017 Khác
14. Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên (2014), Phân vùng chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Khác
17. UBND thành phố Sông Công (2017), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2017, định hướng phát triển năm 2018 Khác
19. CJ Cesario and Colin Marshall (2011), Human impacts on the Nile River Khác
20. Richard Shears (2007), Is this the world’s most polluted river Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w