giới tính và tỷ lệ trên số lượng học sinh người dân tốc thiểu số; chính đội ngũ nàyluôn có tư tưởng “bám bản, bám làng”, am hiểu phong tục tập quán địa phương, biếttiếng bản địa sẽ thuận
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ CHÍNH LUẬN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC HUYỆN BẮC HÀ,
TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ CHÍNH LUẬN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC HUYỆN BẮC HÀ,
TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: TS Lê Thị Phương Hồng
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ÐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảnghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kì côngtrình nghiên cứu nào của tác giả khác
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Chính Luận
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Lê Thị PhươngHồng là người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo và cán bộ Trường Đại học Sưphạm Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
Tôi xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ của gia đình, người thân, bạn bè
và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Chính Luận
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ÐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 6
8 Cấu trúc luận văn 7
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Những nghiên cứu về đội ngũ giáo viên 8
1.1.2 Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên 9
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học 11
1.2.2 Giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số .
13 1.3 Vai trò vị trí của trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và của giáo dục tiểu học trong phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số 15
1.3.1 Vị trí, vai trò chức năng, nhiệm vụ Trường phổ thông dân tộc bán trú
Trang 6tiểu học 15
Trang 71.3.2 Vai trò của trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học đối với việc nâng cao dân trí và phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số 16 1.4 Đặc điểm, vai trò của giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số 17
1.4.1 Đặc điểm của giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số 17
1.4.2 Vai trò của giáo viên người dân tộc thiểu số đối với sự phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số 20 1.5 Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số 22
1.5.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số 22
1.5.2 Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số 23
1.5.3 Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số 23
1.5.4 Phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số theo chuẩn nghề nghiệp 25
1.5.5 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách đối với giáo viên người dân tộc thiểu số 28 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên người DTTS trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học 29 1.6.1 Nhu cầu phát triển giáo viên người DTTS 29 1.6.2 Qui hoạch phát triển giáo viên người DTTS 29
1.6.3 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên người DTTS 29
1.6.4 Sử dụng giáo viên người DTTS 30 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
Trang 82.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình KT-XH và giáo dục huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 32 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32
Trang 92.1.2 Đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội 34
2.1.3 Khái quát tình hình giáo dục tiểu học huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 34
2.2 Giới thiệu nghiên cứu thực trạng 39
2.2.1 Mục đích khảo sát 39
2.2.2 Nội dung khảo sát 39
2.2.3 Phương pháp khảo sát 40
2.2.4 Đối tượng khảo sát 40
2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng 41
2.3.1 Đánh giá thực trạng về đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số 41
2.3.2 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà 42
2.4 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số huyện Bắc Hà 52
2.4.1 Thành tựu và ưu điểm 52
2.4.2 Hạn chế và bất cập 53
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 55
Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN BẮC HÀ, TỈNH LÀO CAI 56
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học huyện Bắc Hà 56
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 56
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 56
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 56
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 57
3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 57
Trang 103.2.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc
thiểu số huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 57
3.2.2 Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học 63
3.2.3 Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên người người dân tộc thiểu số ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học 66
3.2.4 Xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa gắn với cộng đồng trong các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học 72
3.2.5 Xây dựng chính sách của địa phương (huyện) và thực hiện chính sách (của trung ương) đối với giáo viên người dân tộc thiểu số ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học 76
3.2.6 Kiến tạo môi trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số ở các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học
81 3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 85
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp 89
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 89
3.4.2 Nội dung và phương pháp khảo nghiệm 89
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 90
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 95
2.1 Với Ủy ban nhân dân huyện và phòng GD&ĐT 95
2.2 Với các trường PTDTBT tiểu học 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 100
Trang 11DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê người dân tộc thiểu số các xã trên địa bàn huyện Bắc Hà 33Bảng 2.2 Số lượng trường, lớp, học sinh tiểu học huyện Bắc Hà năm học 2017-
2018 35Bảng 2.3 Chất lượng học sinh tiểu học huyện Bắc Hà năm học 2017-2018 36Bảng 2.4 Đội ngũ CBQL, GV và nhân viên ở các trường tiểu học, PTDTBT
tiểu học huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai năm học 2017-2018 37Bảng 2.5 Thống kê CSVC các trường tiểu học huyện Bắc Hà năm học 2017-
2018 38Bảng 2.6 Số trường và số CBQL, GV tham gia nghiên cứu thực trạng 40Bảng 2.7 Cơ cấu thành phần dân tộc và nam/nữ của đội ngũ giáo viên người
DTTS của các trường 41Bảng 2.8: Thực trạng công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên người DTTS
trường PTDTBT huyện Bắc Hà 44Bảng 2.9: Thực trạng công tác đào tạo giáo viên tiểu học người DTTS 46Bảng 2.10: Thực trạng công tác tổ chức các lớp bồi dưỡng cho giáo viên 49Bảng 2.11 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển đội ngũ
GV người DTTS 51Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp 90
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình cấu trúc năng lực 27
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các tỉnh miềnnúi phía Bắc có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, anninh, quốc phòng Sự ổn định về chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đờisống nhân dân các tỉnh miền núi phía Bắc góp phần thực hiện thành công sự nghiệpcông nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH); là cơ sở đảm bảo cho sự phát triểnnhanh, bền vững và thực hiện công bằng xã hội
Trong mỗi nhà trường, ĐNGV luôn là một trong những nhân tố quan trọngnhất góp phần quyết định chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường, bởi lẽ chính
họ là người tổ chức thực hiện có hiệu quả các khâu của quá trình dạy học, giáo dục vàphát triển chuyên môn, phát triển nhà trường Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Cán bộ
là cái gốc của mọi công việc”; … “Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộtốt hay kém” Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 4 khoá VIII đãxác định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” Chỉ 40-CT/TW ngày15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng đã nêu rõ: “… xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, bảo đảm về chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lươngtâm, tay nghề của nhà giáo” Điều 15 của Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ: “Nhà giáogiữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Vì vậy, xây dựng,phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết của Ngànhgiáo dục và tất cả các nhà trường Muốn thực hiện được trọng trách của mình, ngườigiáo viên TH nói chung và giáo viên người DTTS ngoài tri thức, kỹ năng đã đượcđào tạo, phải luôn được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về mặt phẩm chất đạo đức, trithức, kỹ năng sư phạm nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, nắm bắt được phương phápgiảng dạy mới, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn
Phát triển nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện công tác giáo dục và đào tạo làmột trong 3 khâu đột phá trong Nghị quyết Đại hội XI của Đảng Những năm vừaqua, Chính phủ đã ban hành hệ thống chính sách giáo dục ở vùng dân tộc khá toàndiện, đồng bộ, với nguồn vốn đầu tư ngày càng tăng Có thể nêu một số chính sách
Trang 14nổi bật như: Xây dựng hệ thống trường lớp cơ sở vật chất, đảm bảo điều kiện học tậpcho con em đồng bào các dân tộc; chính sách miễn học phí, hỗ trợ sinh hoạt phí, trangcấp sách, vở, đồ dùng học tập cho trẻ em nghèo vùng khó khăn; chế độ phụ cấp chogiáo viên công tác ở vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn Để xây dựng đội ngũ cán
bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số, Nhà nước hình thành hệ thống các trường dự bịđại học dành cho con em các dân tộc, hình thành hệ thống trường đại học ở các vùngdân tộc như: Đại học Thái Nguyên, Đại học Tây Nguyên, Đại học Cần Thơ, đại họcSơn La, Thực hiện chính sách cộng điểm cho các em học sinh dân tộc thiểu số thivào học các trường cao đẳng, đại học, chính sách cử tuyển vào các trường đại học,cao đẳng
Nhiệm vụ chủ yếu, chiến lược về công tác dân tộc đến năm 2020 là “Phát triểngiáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu số”;
“Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý nguồn lao động là người dân tộcthiểu số tại chỗ, có chế độ đãi ngộ hợp lý” Với quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số29-NQ/TW, ngày 04/11/2013, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8,khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục - đào tạo có nêu: “Phát triển hài hòa,
hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tưphát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu
số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách”; trong đó cógiải pháp “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốcphòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học
và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên,giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có nănglực sư phạm”
Trong những năm qua, giáo dục ở các tỉnh miền núi phía Bắc, đặc biệt làhuyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai đã có những bước phát triển nhất định: xóa được xã trắng
về giáo dục mầm non và đạt chuẩn PCGD mầm non trẻ 5 tuổi năm 2013; đạt chuẩnPCGD tiểu học và chống mù chữ năm 2000; đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu họcđúng độ tuổi năm 2005; PCGD THCS năm 2007; tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số đến
Trang 15trường tăng dần từng năm; chất lượng giáo dục được cải thiện; đội ngũ giáo viên người DTTS tăng dần về số lượng, nâng cao chất lượng
Tuy nhiên, chất lượng giáo dục vẫn thấp hơn so với mặt bằng chung của cảnước và không ổn định Số giáo viên người dân tộc ở các trường phổ thông dân tộcbán trú tiểu học (PTDTBT TH) trên địa bàn huyện Bắc Hà mới chiếm 38,3% (tínhđến năm 2017) Mặc dù, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn cao nhưng vẫn còn nhiều bất cập vềnăng lực và thực lực sư phạm, nhiều giáo viên không đủ khả năng giảng dạy theochương trình đổi mới Số giáo viên biết tiếng dân tộc, hiểu về phong tục tập quán,tâm, sinh lý học sinh dân tộc còn quá ít Hầu hết giáo viên dạy tiếng dân tộc chỉ quamột chương trình bồi dưỡng ngắn hạn Nhiều giáo viên là người dân tộc chỉ nói đượctiếng mẹ đẻ nhưng không biết chữ mẹ đẻ Một số giáo viên dân tộc còn bị hạn chế vềngôn ngữ tiếng Việt, trong quá trình bồi dưỡng thường xuyên, đào tạo, đào tạo lạichuyên môn nghiệp vụ nhưng chưa quan tâm đến bồi dưỡng tiếng Việt cho giáo viêndân tộc, do đó số giáo viên này gặp khó khăn khi đổi mới phương pháp dạy học Độingũ cán bộ, giáo viên có năng lực chuyên môn (chủ yếu là giáo viên miền xuôi - giáoviên người kinh) được phân công giảng dạy ở những nơi khó khăn đều là giáo viêntrẻ, mới ra trường chưa có kinh nghiệm, chưa biết tiếng dân tộc, lại luôn có tư tưởng,nguyện vọng xin chuyển về vùng thấp hoặc các trường trung tâm nên cũng ảnh hưởngđến chất lượng học tập của học sinh Vì vậy, việc tạo nguồn đào tạo sư phạm để có đủ
số lượng và chất lượng giáo viên người dân tộc là rất cấp bách
Đã có nghiều nghiên cứu khẳng định rằng đội ngũ giáo viên có vai trò thenchốt đối với phát triển giáo dục, đặc biệt đối với vùng dân tộc thiểu số thì người giáoviên bản địa an hiểu văn hóa, phong tục tập quán càng có vai trò đặc biệt quan trọng
Họ có thể là người vận động được sự ủng hộ và tham gia của người dân tộc thiểu sốtài địa phương; sự thấu hiểu và có thể dùng ngôn ngữ của người dân tộc thiểu số là cơ
sở để tạo sự gần gữi chia sẻ với học sinh và có thể dùng ngôn ngữ để phương để giúphọc sinh học tập và dễ dàng hòa nhập
Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, để giáo dục các vùng dân tộc thiểu số pháttriển ổn định và bền vững đòi hỏi có đội ngũ giáo viên tại địa phương, giáo viên làngười dân tộc thiểu số đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, cân đối về độ tuổi,
Trang 16giới tính và tỷ lệ trên số lượng học sinh người dân tốc thiểu số; chính đội ngũ nàyluôn có tư tưởng “bám bản, bám làng”, am hiểu phong tục tập quán địa phương, biếttiếng bản địa sẽ thuận lợi cho công tác giảng dạy, tuyên truyền, vận động học sinhđến trường góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục.
Nghiên cứu thục tiễn giáo dục ở huyện Bắc Hà cho thấy, chất lượng giáo dụccủa huyện còn nhiều hạn chế, một trong các nguyên nhân là đội ngũ giáo viên ngườidân tộc thiểu số chưa đảm bảo về số lượng và tỷ lệ trên số học sinh người dân tộcthiểu số, mất cân đối và không có sự kế cận giữa các độ tuổi và tỷ lệ giáo viên nam và
nữ Về trình độ đào tạo, hầu hết các giáo viên trong các trường PTBT cấp tiểu học
đã đạt chuẩn đào tạo, tuy nhiên trong thực tiễn thực hiện giảng dạy, đặc biệt là các kỹnăng sư phạm, kỹ năng tổ chức học tập linh hoạt và kỹ năng tổ chức các hoạt độnggiáo dục ngoài giờ lên lớp còn rất nhiều hạn chế Việc quy hoạch, tuyển dụng và sửdụng đội ngũ giáo viên còn cứng nhắc, thực tiễn vai trò của Ban giám hiệu nhà trường
và cả Phòng GD&ĐT còn rất hạn chế trong công tác tham mưu và ra quyết định thựchiện
Từ lý luận và thực tiễn trên đặt ra nhiệm vụ phải nghiên cứu những giải phápphù hợp, đồng bộ phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số (số lượng; cơ cấu
và chất lượng) cho các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Bắc Hà nhằm nâng caochất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực người dân tộc thiểu số phục vụ
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đó cũng chính là lý do lựa chọn
đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số trường phổ thông dân
tộc bán trú tiểu học huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai” làm đề tài luận văn nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên và đánh giá thựctrạng đội ngũ giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số cáctrường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai; đề xuất một sốgiải pháp phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số cho trường phổ thôngdân tộc bán trú tiểu học huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai nhằm góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số ở các trường phổthông dân tộc bán trú tiểu học
Trang 173.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số các trường phổthông dân tộc bán trú tiểu học, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
4 Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường phổ thông dân tộc bán trútiểu học trên địa bàn huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai đã được quan tâm tuy nhiên còn hạnchế và một số bất cập Nếu xây dựng được cơ sở lý luận và thực trạng phát triển độingũ giáo viên các trường tiểu học và đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáoviên người dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương và đặc điểmgiáo viên người dân tộc thiểu số thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ngườiDTTS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các Trường PTDTBTTH huyện Bắc
Hà, tỉnh Lào Cai
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu
số trường PTDTBT tiểu học
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáoviên người dân tộc các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học huyện Bắc Hà, tỉnhLào Cai
5.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu
số trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộcthiểu số các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học của Phòng GD-ĐT huyện Bắc
Hà, tỉnh Lào Cai
6.2 Phạm vi thời gian và địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu thực tiễn và khảo nghiệm tại 03 trường phổ thông dân tộc bán trútiểu học trên địa bàn huyện Bắc Hà, để điều tra số liệu và phân tích
Khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, giáo viên người DTTS trườngphổ thông dân tộc bán trú tiểu học huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai trong 03 năm học gầnđây (2014 - 2015, 2015- 2016, 2016 - 2017)
Trang 187 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, văn kiện, văn bản và tổng quan những công trình khoa học
đã nghiên cứu về vấn đề này
Nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh để xây dựng
cơ sở lý luận đề tài về phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi và phiếu thống kê đối với việc pháttriển đội ngũ giáo viên các trường phổ dân tộc bán trú tiểu học huyện Bắc Hà;
+ Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Nhằm chính xác hóa các thông tin củaphiếu hỏi và thông tin thống kế, đồng thời có thêm các kết quả nghiên cứu định tính
để khẳng định các kết quả nghiên cứu định lượng của thực trạng;
+ Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các hoạt động chuyên môn của độingũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học; môi trường làm việc và cơhội thăng tiến của giáo viên các trường phổ thông bán trú tiểu học;
+ Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: Nghiên cứu các hồ sơ về dân cư, phát triểngiáo dục trong một số năm gần đây của huyện Bắc Hà;
7.3 Các phương pháp bổ trợ
+ Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp phát triểnđội ngũ giáo viên bao gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý của Phòng GD&ĐT, trường phổthông dân tộc bán trú tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyênmôn); các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục
+ Phương pháp khảo nghiệm: Sử dụng bộ phiếu hỏi để tìm hiểu sự cần thiết vàtính khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số củacác trường PTDTBT tiểu học huyện Bắc Hà
+ Phương pháp xử lý số liệu bằng một số thuật toán: Xử lý số liệu bằng thuậttoán để phân tích và xử lý số liệu thống kê thu thập được từ nhiều nguồn thông tinkhác nhau giúp việc nghiên cứu đạt hiệu quả cao và đảm bảo độ tin cậy
Trang 198 Cấu trúc luận văn
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về đội ngũ giáo viên
Theo Tổ chức Liên hiệp quốc, giáo viên có vai trò chủ yếu trong việc truyềndạy và phổ biến các kiến thức và kinh nghiệm của loài người từ thế hệ này sang thế hệkhác Do vậy, khuyến khích sự ưu tú trong giảng dạy của giáo viên; tăng cường pháttriển trình độ, năng lực của giáo viên thông qua phương tiện khoa học công nghệ mới;
và tăng cường nhận thức của toàn xã hội về vai trò và vị trí của giáo viên đối với xãhội [36]
Tác giả Michael Fullan đề cập đến các lĩnh vực phát triển của giáo viên, cụ thểnhư: (1) Phát triển tâm lý, (2) phát triển chuyên môn, (3) Phát triển nghề nghiệp; [39]
Tác giả Bernd Meier đưa ra quan điểm là người giáo viên cần phải có các nănglực hạt nhân/ nòng cốt như: năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực chẩn đoán;năng lực đánh giá; năng lực tư vấn; năng lực tiếp tục phát triển nghề nghiệp và pháttriển trường học [37]
Tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng người thầy cần có năng lực, phẩm chất như:chuẩn đoán được nhu cầu, nguyện vọng, khả năng của học sinh; tri thức chuyên mônvững vàng và sâu sắc; có trình độ văn hóa chung rộng rãi; có năng lực nắm bắt và xử
lí thông tin nhanh nhạy; năng lực diễn đạt rõ ràng, ngôn ngữ lưu loát, năng lực kiềmchế bản thân; có năng lực tổ chức quản lí: động viên, kích thích học sinh tích cực hoạtđộng, xây dựng và phát triển kế hoạch, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch;phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt: yêu quý học sinh, hết lòng vì sự nghiệp giáo dụccủa nhân dân, nghiêm khắc với bản thân, luôn gương mẫu trong công việc và đờisống cá nhân; có những tri thức khoa học giáo dục hiện đại như: quan niệm về dạyhọc, về quan hệ thầy trò trong điều kiện hiện đại, về nhân tài, về các giá trị đạo đứctrong điều kiện toàn cầu hóa [20]
Tác giả Nguyễn Hữu Châu cho rằng giáo viên cần có những năng lực cơ bảnsau: (1) Năng lực chẩn đoán; (2) Năng lực đáp ứng; (3) Năng lực đánh giá; (4) Nănglực thiết lập mối quan hệ thuận lợi với người khác, nhất là với HS; (5) Năng lực triểnkhai chương trình GD; (6) Năng lực đáp ứng trách nhiệm với xã hội [7]
Trang 21Quan điểm của tác giả Nguyễn Thị Mĩ Lộc: thế kỉ XXI đội ngũ giáo viên phảiđạt các tiêu chuẩn sau: (1) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của người giáo viên;(2) Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; (3) Năng lực xây dựng kếhoạch dạy học và giáo dục; (4) Năng lực thực hiện kế hoạch dạy học; (5) Năng lựcthực hiện kế hoạch giáo dục; (6) Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rènluyện đạo đức; (7) Năng lực hoạt động chính trị xã hội; (8) Năng lực phát triển nghềnghiệp [14]
1.1.2 Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa, phát triểnđội ngũ GV ở nước ta trong hoàn cảnh hiện nay phải quán triệt theo yêu cầu về pháttriển nguồn nhân lực và nêu ra yêu cầu chung về phát triển đội ngũ GV là: (1) Đủ về
số lượng: Số lượng GV nhìn trên sự điều hành vĩ mô phải cân đối với lao động xã hộitrong nền kinh tế Về cục bộ thì tỉ lệ GV ở nước ta chưa cân đối, trên toàn cục đã có sựcân đối; (2) Đạt chuẩn về chất lượng: Chuẩn về chất lượng GV hiện nay tạm quy về
ba khía cạnh: Chuẩn về trình độ chuyên môn sư phạm (học vấn); chuẩn về trình độnghiệp vụ sư phạm; chuẩn về đạo đức tư cách người thầy; (3) Đồng bộ về cơ cấu: Cơcấu đội ngũ GV được xét trên các sự tương thích: Tương thích về giới; tương thích vềgiảng dạy theo môn; tương thích về tuổi đời; tương thích về trình độ nghiệp vụ sưphạm [1]
Theo tác giả Đặng Bá Lãm, phát triển đội ngũ giáo viên là: (1) Phát triển độingũ GV là sự tăng trưởng về mặt số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên/giảng viên.Đây chính là quá trình chuẩn bị lực lượng để GV có thể theo kịp được sự thay đổi vàchuyển biến của giáo dục; (2) Phát triển đội ngũ GV bao gồm cả tuyển chọn, sử dụng,đào tạo bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp Phát triển đội ngũ GV tăng cả về số lượnglẫn chất lượng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ GV; (3) Phát triển đội ngũ GV cònchính là việc xây dựng đội ngũ GV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có chất lượng
để thực hiện tốt mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu giáodục Đồng thời, xây dựng một tập thể sư phạm, trong đó mỗi cá nhân có tinh thầntrách nhiệm, gắn bó với nhà trường tham gia tích cực, sáng tạo vào trong quá trìnhgiảng dạy và học tập Nội dung công tác phát triển GV liên quan đến quy mô, cơ cấu,chất lượng đội ngũ GV [12]
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nam, để phát triển chuyên môn cho giáo viên cần:
Trang 22dưỡng: Cần khảo sát nhu cầu người học trước khi tổ chức bồi dưỡng; nội dung bồidưỡng phải thiết thực, gắn với nhu cầu người học; nội dung bồi dưỡng phải được thểhiện các phương pháp dạy học tích cực, kết hợp lý thuyết với thực hành.
Tác giả Mông Kí SLay, đánh giá cao vai trò của giáo viên người DTTS tronggiáo dục vùng dân tộc, đồng thời chỉ rõ những bất cập cả về kiến thức, kĩ năng sưphạm và năng lực tiếng Việt của đội ngũ giáo viên người DTTS và đề xuất giải phápkhắc phục tồn tại đó [17]
Tác giả Bùi Thị Ngọc Diệp, khẳng định vai trò của giáo viên người DTTStrong đổi mới phương thức đào tạo ở trường PTDTNT, vì giáo viên người DTTS hiểu
rõ phong tục tập quán các dân tộc nên hiểu được đặc điểm tâm, sinh lí học sinh dântộc; biết tiếng dân tộc nên dễ hòa đồng với học sinh và biết lựa chọn phương phápgiáo dục phù hợp với học sinh DTTS [8]
Tác giả Trương Xuân Cừ, vai trò của đội ngũ GV người DTTS trong trườngPTDTNT rất quan trọng và yêu cầu về đội ngũ giáo viên phải là người DTTS, nếukhông cũng phải biết tiếng dân tộc, chỉ có như vậy mới đảm bảo thực hiện tốt đượcnhiệm vụ giáo dục ở trường PTDTNT [5]
Tác giả Hà Đức Đà với luận án “Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổthông người dân tộc thiểu số ở các tỉnh vùng Tây Bắc”, tác giả đã làm rõ hơn các kháiniệm cơ bản: phát triển; phát triển nguồn nhân lực; dân tộc thiểu số; giáo viên ngườiDTTS; đội ngũ giáo viên THPT người DTTS; phát triển đội ngũ GV THPT ngườiDTTS Đã xây dựng được khung lí luận phát triển đội ngũ giáo viên THPT ngườiDTTS theo tiếp cận PTNNL và tiếp cận chuẩn hóa gồm 3 thành tố: Phát triển giáoviên THPT người DTTS; Xây dựng đội ngũ giáo viên THPT người DTTS ở vùngDTTS và Phát triển nguồn đào tạo giáo viên THPT người DTTS Luận án cũng đãkhái quát đặc điểm phát triển KT-XH của vùng Tây Bắc; Đánh giá được thực trạngđội ngũ giáo viên THPT người DTTS về số lượng, cơ cấu và chất lượng; thực trạngphát triển đội ngũ giáo viên người DTTS và thực trạng phát triển nguồn đào tạo giáoviên THPT người DTTS, xác định những mặt mạnh cần kế thừa phát huy, những mặtyếu kém cần khắc phục
Trần Thị Yên với luận án “Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” Luận án nghiên
Trang 23cứu cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số theotiếp cận phát triển nguồn nhân lực; đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, phát triểnđội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc; Đề xuất một số giảipháp để phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số của vùng.
Từ các nghiên cứu tổng quan có thể rút ra một số nhận xét chung như sau:
- Thứ nhất, nghiên cứu về cá thể giáo viên đã giải quyết những vấn đề phát
triển năng lực của giáo viên (kiến thức, kĩ năng và thái độ) với nhiều cách tiếp cậnkhác nhau như: tiếp cận theo chuẩn nghề nghiệp; tiếp cận theo giá trị; tiếp cận theophẩm chất, đạo đức nghề nghiệp
- Thứ hai, nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên, bao gồm các công đoạn
quy hoạch, kế hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, kiểm tra, đánh giá, chế
độ chính sách đãi ngộ đối với giáo viên
- Thứ ba, kết quả nghiên cứu đã khẳng định vị thế, vai trò của giáo viên trong
xu thế thời đại, trong thế giới phẳng cần chú ý đến phát triển năng lực cho cá nhângiáo viên; tạo cơ hội để cá nhân giáo viên phát triển năng lực hợp tác, năng lực tổchức các hoạt động dạy học, năng lực công nghệ thông tin và năng lực phát triển nghềnghiệp
Chưa có nhiều những nghiên cứu về đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số
và phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số phù hợp với những địa bàn,vùng miền cụ thể Và đó cũng chính là hướng nghiên cứu của đề tài này
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
Nguyên lí về sự phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã chỉ ra rằng: Phát triển
là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từđơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật
Khái niệm phát triển cho thấy khi xem xét sự vật, hiện tượng trong quá trìnhvận động và phát triển phải phân chia thành những giai đoạn, phải nắm bắt đượcnhững cái đang tồn tại, đồng thời thấy được khuynh hướng phát triển trong tương lai,thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất tụt lùi Songđiều cơ bản là phải khái quát những biến đổi để của sự vật, hiện tượng vạch ra những
Trang 24Đội ngũ (con người)
Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệptập hợp thành một lực lượng [3] Khái niệm đội ngũ có nhiều cách hiểu khác nhau,song về cơ bản đều thống nhất quan điểm: đội ngũ phải là một nhóm người có tổchức (tập thể), cùng thực hiện một nhiệm vụ với cùng một mục đích
Từ các quan điểm trên, trong nghiên cứu này khái niệm đội ngữ được hiểu là:Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lí tưởng, cùng mục đích, làm việctheo sự chỉ huy, thống nhất, có kế hoạch, hợp tác với nhau, gắn bó với nhau về quyềnlợi và nghĩa vụ vật chất và tinh thần
Đội ngũ giáo viên tiểu học
Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các
cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảngviên [14]
Giáo viên tiểu học (GVTH) là nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong trường tiểu học
Đội ngũ GVTH là những người làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục trong trườngtiểu học có cùng một nhiệm vụ giáo dục, hướng dẫn và giúp đỡ các em học sinh tiểuhọc hình thành phát triển nhân cách, năng lực để các em có thể tiếp tục học cao hơnphù hợp với năng lực, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân [32]
Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học là phát triển về số lượng, cơ cấu và trình
độ đội ngũ GV Nội dung chủ yếu của phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học gồm: Pháttriển từng cá thể GV và phát triển đội ngũ GV Phát triển từng cá thể GV là phát triển
về thể lực, năng lực của người GV; tạo lập môi trường làm việc thuận lợi, an toàn để
GV phát huy được hết năng lực cá nhân của mình Phát triển đội ngũ GV bao gồmcông tác quy hoạch, kế hoạch; tuyển dụng đủ về số lượng, có cơ cấu môn học, giớitính phù hợp và sử dụng hợp lý, đào tạo và bồi dưỡng để có đủ năng lực đáp ứng nhucầu phát triển giáo dục tiểu học và tạo nguồn đào tạo giáo viên tiểu học
Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học không phải là sự tự nó của mỗi cá thể hay
tự nó của một tập hợp các cá thể giáo viên tiểu học, mà sự phát triển đội ngũ giáoviên tiểu học phải đặt trong một tổ chức có sự quản lí, có mục tiêu cụ thể Mặt khácphát triển đội ngũ giáo viên tiểu học không chỉ là phát triển đội ngũ GV đang công
Trang 25phát triển đội ngũ GV tiểu học liên quan đến nhiều chủ thể, nhiều cấp quản lí nhànước về GD&ĐT, trong đó có Ban giám hiệu nhà trường, Phòng, Sở GD&ĐT.
Như vậy, phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học là phát triển về số lượng, chấtlượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên, bao gồm: quy hoạch, kế hoạch; tạo nguồn; đàotạo, bồi dưỡng giáo viên; tuyển chọn, sử dụng, đánh giá giáo viên; có chính sách thuhút, đãi ngộ, ưu đãi, tạo môi trường làm việc thuận lợi, để giáo viên được phát huyhết khả năng, năng lực của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ dạy học, có đủnăng lực làm chủ thể của quá trình giáo dục học sinh
1.2.2 Giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số
Dân tộc thiểu số
Khái niệm Dân tộc thiểu số (DTTS) còn có nhiều ý kiến khác nhau, thuật ngữ
và định nghĩa về “Dân tộc thiểu số” được chấp nhận hoặc thường dùng là khác nhau
ở mỗi quốc gia trong quan điểm chính trị, trong quản lí xã hội, trong cộng đồng haytrong nghiên cứu khoa học Tùy theo quốc gia, mối quan hệ giữa các dân tộc với nhau
và với dân tộc chiếm ưu thế (về số lượng) trong xã hội cũng khác nhau
Người bản địa và thiểu số là những khái niệm khác nhau được sử dụng chínhthức trong các văn bản của Liên hợp quốc Thực tế, hai khái niệm này lại thườngđược sử dụng lẫn nhau ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới, do nhiều
lý do cũng như tính chất nhạy cảm từ các góc độ chính trị, lịch sử, kinh tế, tôn giáo,chủng tộc, sắc tộc và xã hội Nhiều quốc gia đã công bố rằng họ không có người bảnđịa hay những vấn đề liên quan đến người bản địa mà chỉ có người thiểu số về chủngtộc, sắc tộc, ngôn ngữ, văn hóa, tôn giáo [34]
Đa số các quốc gia châu Á đều có nhiều dân tộc chung sống và các dân tộcchiếm số ít so với nhóm dân tộc chính thường được coi là “dân tộc thiểu số”, ở TrungQuốc, có
56 dân tộc, trong đó dân tộc Hán (chiếm ưu thế) có dân số đông nhất, 55 dân tộc códân số ít hơn dân tộc Hán gọi là dân tộc thiểu số Việt Nam, có 54 dân tộc, trong cácvăn bản pháp luật, trong xã hội và ngay cả cộng đồng các dân tộc cũng thừa nhậnquan niệm về dân tộc thiểu số nêu trên Dân tộc Kinh có dân số nhiều nhất là dân tộc
đa số, còn lại 53 dân tộc có dân số ít được gọi là dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Mông,Dao, Phù Lá, Lào, La Chí, Jrai, Bahnar, Giáy, Mường, Cao Lan, Hoa, Khmer,Chăm )
Thực tiễn Việt Nam có thể định nghĩa DTTS như sau: “Dân tộc thiểu số” là
Trang 26người) cư trú trong một quốc gia/ vùng lãnh thổ có nhiều dân tộc, trong đó có mộtdân tộc có số đông [34] Theo định nghĩa này, DTTS được hiểu là dân tộc (hoặc tộcngười) có dân số ít trong một quốc gia, vùng lãnh thổ; các DTTS đều có những đặctrưng cơ bản mang đậm tính tộc người như: ngôn ngữ, văn hóa, truyền thống, phongtục tập quán, ý thức tộc người.
Tuy nhiên, cần phân biệt khái niệm “dân tộc thiểu số” - dân tộc có dân số íttrong một quốc gia đa dân tộc trong đó có một dân tộc có dân số đông với khái niệmdân tộc trong thuật ngữ “Quốc gia dân tộc” Đồng thời, cũng cần phân biệt khái niệmDTTS với khái niệm chủng tộc, bởi vì chủng tộc là những nhóm người hình thànhtrong lịch sử trên một lãnh thổ nhất định, có một số đặc điểm chung trên cơ thể mangtính di truyền (ví dụ như: Da Trắng, Da Vàng, Da Đen)
Giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số
Nước ta là quốc gia đa dân tộc, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí cơ sở giáodục luôn bao gồm người Kinh và người DTTS Do vậy, đội ngũ giáo viên tiểu họccũng bao gồm giáo viên người Kinh và giáo viên người DTTS Các giáo viên tiểu học
dù là người Kinh hay người DTTS đều được đào tạo trình độ Trung cấp sư phạm trởlên (theo chuẩn giáo viên) và làm nhiệm vụ dạy học ở các trường tiểu học trong phạm
vi toàn quốc Như vậy, giáo viên tiểu học người DTTS: Là nhà giáo người DTTS làmnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở trường tiểu học, đội ngũ này bao gồm cả: hiệutrưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên dạy các môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh
Phát triển đội ngũ giáo viên người DTTS trường PTDTBT tiểu học
Phát triển đội ngũ giáo viên người DTTS trường PTDTBT tiểu học được hiểu
là quá trình biến đổi làm cho số lượng, cơ cấu và chất lượng luôn vận động đi lêntrong mối quan hệ hỗ trợ bổ sung lẫn nhau tạo nên thế cân bằng, bền vững
Phát triển đội ngũ giáo viên người DTTS trường PTDTBT tiểu học là một bộphận của phát triển nguồn lực con người hay còn gọi là phát triển nguồn nhân lực.Phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục được thể hiện trong các mặt:
- Một là, phát triển đội ngũ giáo viên người DTTS là xây dựng đội ngũ giáoviên người DTTS, làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo chiều hướng đi lên, xâydựng đội ngũ đủ về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng, đồng bộ về cơ cấu
Trang 27- Hai là, thực hiện tốt tất cả các khâu từ việc quy hoạch, tuyển chọn, sử dụnghợp lý, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc đội ngũ giáo viên người DTTS Đó làquá trình làm cho đội ngũ nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ chính trị, năng lựcquản lý, có phẩm chất tốt, có trí tuệ và tay nghề thành thạo, nhằm giúp họ hoàn thànhtốt vai trò, nhiệm vụ của người GV tiểu học.
- Ba là, con người với tư cách là tiềm lực của sự phát triển GDĐT, phát triển
xã hội, cải tạo xã hội, làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng cao hơn
Như vậy, phát triển đội ngũ giáo viên người DTTS trường PTDTBT là pháttriển sao cho đảm bảo số lượng (đảm bảo định mức lao động), nâng cao chất lượngđội ngũ nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của người GV tiểu học Chấtlượng của đội ngũ giáo viên người DTTS được hiểu trên bình diện gồm có chất lượng
và số lượng Số lượng luôn gắn chặt với chất lượng, chất lượng bao hàm số lượng.Khi xem xét đến chất lượng đội ngũ giáo viên người DTTS cần phải xét các mặt:
- Số lượng đội ngũ giáo viên người DTTS: Cơ cấu phù hợp
- Chất lượng đội ngũ giáo viên người DTTS: gồm phẩm chất chính trị và nănglực chuyên môn, nghiệp vụ
Một đội ngũ giáo viên người DTTS trường PTDTBT được đánh giá là có chấtlượng khi đội ngũ đó đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu
1.3 Vai trò vị trí của trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và của giáo dục tiểu học trong phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số
1.3.1 Vị trí, vai trò chức năng, nhiệm vụ Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học
Trường PTDTBT là trường chuyên biệt, được Nhà nước thành lập cho con emcác dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho cácvùng này Trường PTDTBT có số lượng học sinh bán trú theo quy định Căn cứ Quychế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú ban hành kèm theoThông tư số 24/20 1 0/ T T -BGDĐT ng ày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo Trường PTDTBT được thành thập dựa trên Thông tư số 30/2015/ T T- BGDĐT n gày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửađổi, bổ sung một số điều của quy chế tổ chức và hoạt động của Trường phổ thông dân
Trang 28tộc bán trú ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/ T T-BG D ĐT ng ày 02 tháng 8năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Học sinh bán trú là học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn, được cấp có thẩm quyền cho phép ở lại trường để học tập trong tuần, do khôngthể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
Trường phổ thông dân tộc bán trú thực hiện các nhiệm vụ quy định hiện hànhtại Điều lệ trường phổ thông và các nhiệm vụ khác như sau:
Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mụctiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã
bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng.Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục củacác cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân côngcủa cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểuhọc cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụtrách
- Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
- Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
- Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạtđộng giáo dục
- Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia cáchoạt động xã hội trong cộng đồng
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Vai trò của trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học đối với việc nâng cao dân trí và phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số
Số liệu thống kê giáo dục cho thấy mặc dù tỉ lệ học sinh tiểu học người DTTStăng dần hàng năm, song chưa tương xứng với tỉ lệ dân số Mặt khác, so với mặt bằng
Trang 29chung về trình độ học vấn tiểu học của cả nước thì vùng DTTS vẫn thấp hơn Đồngthời, giữa các DTTS tỉ lệ người hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học cũng rấtkhác nhau Nhiều người đã theo học các lớp ở tiểu học (lớp 1, 2, 3… chưa hoàn thànhchương trình tiểu học đã bỏ học), đã học các lớp xóa mù chữ và biết chữ nhưng quathời gian dài không sử dụng hoặc ít sử dụng tiếng Việt, hay chữ viết nên đã tái mùchữ… Thực tế này đòi hỏi tiếp tục phát triển nhanh hơn nữa giáo dục tiểu học, đặcbiệt là chất lượng giáo dục ở vùng DTTS để nâng cao mặt bằng dân trí các DTTS.
Trường PTDTBT tiểu học đã tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em người DTTStiếp cận giáo dục và hòa nhập bình đẳng hơn, công bằng hơn với sự phát triển chungcủa đất nước; thực hiện đầy đủ hơn quyền và nghĩa vụ của công dân
Trường PTDTBT tiểu học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các DTTS,đặc biệt là các DTTS có dân số ít Nếu trẻ em người dân tộc thiểu số không hoànthành chương trình giáo dục tiểu học thì không thể tiếp tục học và hoàn thành chươngtrình giáo dục trung học cơ sở Nếu không hoàn thành chương trình giáo dục trunghọc cơ sở thì thanh niên DTTS không thể nhập ngũ, không thể học lái xe máy, lái xeôtô hay học nghề chính vì vậy trường PTDTBt tiểu học đã tạo điều kiện cho các emđược học tập và sinh hoạt tại trường, các em có nhiều thời gian hơn để học tập; đặcbiệt trong điều kiện bán trú học sinh có điều kiện và cơ hội tiếp xúc nhiều hơn vớibạn bè của các dân tộc khác nhau, các em học tập và hình thành được kỹ năng giaotiếp, kỹ năng xã hội và kỹ năng sống; được hòa nhập với xã hội tốt hơn
Có thể khẳng định, mô hình trường phổ thông dân tộc bán trú nói chung cấptiểu học nói riêng có vai trò quyết định trong việt nâng cao dân trí, nâng cao nhậnthức xã hội và những hiểu biết công dân cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số
1.4 Đặc điểm, vai trò của giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số
1.4.1 Đặc điểm của giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số
Là trí thức người DTTS nên ngôn ngữ dân tộc, đặc trưng văn hóa dân tộc và ýthức tự giác dân tộc luôn hiện hữu và thẫm đẫm ở trong mỗi giáo viên tiểu học ngườiDTTS nói riêng, của người DTTS nói chung
Về ngôn ngữ, mỗi giáo viên tiểu học người DTTS là một cá thể song ngữ (Dân
tộc - Việt)
Trang 30Những giáo viên tiểu học người DTTS, dù là người của dân tộc nào, dù ngônngữ của dân tộc đó có chữ viết hay không có chữ viết, thì họ luôn là những cá thểsong ngữ (Dân tộc - Việt), thậm chí còn là những cá thể đa ngữ (Dân tộc - Dân tộc -Việt) Sở dĩ họ là những cá thể song ngữ vì ở trong cộng đồng họ sử dụng tiếng dân tộc; khi đi học họ được dạy và sử dụng Tiếng Việt.
Ngôn ngữ dân tộc là “vách ngăn” giữa dân tộc này với dân tộc khác và “ràocản” khi trẻ em DTTS tiếp cận giáo dục, vì ngôn ngữ giảng dạy trong nhà trường làTiếng Việt [10] Trong dạy học, giáo viên tiểu học người DTTS là người giúp học sinhDTTS xóa bỏ được “rào cản” ngôn ngữ; củng cố, bảo tồn, phát huy được ngôn ngữdân tộc; tăng cường được năng lực Tiếng Việt và tiếp thu kiến thức được thuận lợihơn
Về văn hóa, mỗi giáo viên tiểu học người DTTS là một cá thể đa văn hóa
Là người DTTS, sinh ra và lớn lên trong cái nôi văn hóa của dân tộc mình Họđược thụ hưởng, được tiếp nhận và có nhận thức sâu sắc về văn hóa, về truyền thống,
về phong tục tập quán của dân tộc mình Khi đi học và trở thành trí thức ngườiDTTS, họ không chỉ nhận thức đầy đủ hơn về bản sắc văn hóa của dân tộc mình, màcòn được tiếp nhận văn hóa quốc gia, văn hóa nhân loại Đồng thời, những hiểu biếtcủa họ về vị trí, vai trò của văn hóa dân tộc trong nền văn hóa quốc gia, văn hóa nhânloại và vai trò của văn hóa đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi dân tộc, mỗi quốcgia càng sâu sắc hơn
Trong dạy học, là một cá thể đa văn hóa, giáo viên sẽ giúp cho học sinh ngườiDTTS bảo tồn, phát huy, phát triển được bản sắc văn hóa DTTS Đồng thời họ là cầunối giúp cho học sinh tiếp cận nhanh với văn hóa quốc gia và văn hóa nhân loại dựatrên nền tảng văn hóa dân tộc
Về ý thức tự giác dân tộc, mỗi giáo viên tiểu học người DTTS vừa có ý thức tự giác dân tộc sâu sắc, vừa có ý thức quốc gia.
Ý thức tự giác dân tộc thể hiện ở tên gọi dân tộc và quan niệm về nguồn gốclịch sử dân tộc mà mỗi giáo viên người DTTS đều ý thức sâu sắc được điều đó Cùngvới ý thức tự giác dân tộc, ý thức quốc gia được hình thành và phát triển trong bảnthân mỗi giáo viên mà có được thông qua giáo dục và hoạt động xã hội
Trong dạy học và thông qua dạy học ý thức tự giác tộc người và ý thức quốcgia được truyền tải từ giáo viên đến học sinh DTTS Từ đó hình thành và khắc sâu
Trang 31trong học sinh DTTS ý thức tự giác của dân tộc, lòng tự tôn dân tộc; tình yêu quêhương đất nước và trách nhiệm của mình đối với sự tồn tại và phát triển của dân tộctrong sự phát triển chung của đất nước Đồng thời, giúp học sinh dần xóa bỏ được sự
tư ti dân tộc, khép kín cộng đồng; mở rộng giao lưu, mở rộng hợp tác giữa các dântộc trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Đặc điểm nghề nghiệp được biểu hiện ở số lượng, cơ cấu và chất lượng giáoviên người DTTS
Về số lượng, đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS chiếm tỉ lệ nhất định trong tổng số giáo viên tiểu học và thường có tỷ lệ thấp
Chất lượng giáo dục tiểu học, đặc điểm dân tộc và đặc điểm vùng miền lànhững nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tỉ lệ giáo viên tiểu học thấp Học sinh ngườiDTTS không thi đỗ vào các trường CĐ, ĐHSP do năng lực hạn chế Những yếu tốngôn ngữ, văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc níu kéo, cản trở việc học sinh ngườiDTTS phấn đấu trở thành giáo viên (lấy vợ, lấy chồng sớm; không muốn đi học xanhà,…) Điều kiện kinh tế gia đình khó khăn không thể đáp ứng được nhu cầu, yêucầu học của con em nếu đi học xa
Về cơ cấu, đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS chưa hợp lí cả về cơ cấu thành phần dân tộc, giới tính và độ tuổi
Dân số các dân tộc thiểu số không đồng đều, địa bàn cư trú phân tán tất yếu dẫndến cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS theo dân tộc chưa hợp lí Về logic
tự nhiên những dân tộc có dân số nhiều thì số giáo viên người dân tộc đó nhiều Thực
tế chưa hoàn toàn như vậy, trong số những DTTS có dân số trên 1 triệu người (Tày,Thái, Mường, Mông và Khmer) thì dân tộc Tày có số lượng giáo viên nhiều nhất vàdân tộc Mông ít nhất, Dân tộc Tày sống ở vùng thấp, đan cài với người Kinh; dân tộcMông sống ở vùng cao, cố kết cộng đồng tương đối khép kín, như vậy cơ cấu giáoviên người DTTS của mỗi dân tộc người chịu sự tác động của tính dân tộc và địa bàn
cư trú
Sự chưa hợp lí về cơ cấu còn thể hiện ở lĩnh vực khoa học, số giáo viên ngườiDTTS dạy môn khoa học xã hội nhiều hơn số giáo viên dạy môn khoa học tự nhiên,nhất là những môn khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin Đối với học sinh ngườiDTTS môn khoa học tự nhiên được coi là môn khó với các em Do vậy, những họcsinh chọn nghề sư phạm thường chọn môn khoa học xã hội và tất yếu số giáo viênngười DTTS dạy môn khoa học xã hội có tỉ lệ cao hơn
Trang 32Về chất lượng, năng lực sư phạm và thực lực sư phạm của giáo viên tiểu học người DTTS còn nhiều bất cập, hạn chế.
Mặc dù đã là giáo viên thì tất cả giáo viên người DTTS đều đạt chuẩn đào tạo(tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học), tuy nhiên chất lượng đầu vào cáctrường đào tạo người DTTS khác nhau, một số em đủ điểm tuyển vào trường SP; một
số cộng điểm ưu tiên dân tộc và khu vực mới đủ; một số em cử tuyển; một số emđược gửi vào trường đào tạo theo địa chỉ, do vậy chất lượng đầu ra khác nhau cho dùđều tốt nghiệp nhưng năng lực, thực lực sư phạm khác nhau
Khi được tuyển dụng và sử dụng, công tác bồi dưỡng giáo viên được thực hiệnhàng năm với hình thức và nội dung chung cho tất cả giáo viên, chưa chú ý đến tínhđặc thù về dân tộc và chất lượng đào tạo giáo sinh cho nên những hạn chế về năng lực
và thực lực sư phạm của giáo viên người DTTS chưa được khắc phục Sự hạn chế vềnăng lực do những nguyên nhân khách quan, nhưng lại làm nảy sinh những nhận địnhchủ quan, như: năng lực giáo viên người DTTS yếu kém; giáo viên người DTTS lànguyên nhân gây nên chất lượng giáo dục thấp Cho nên một số nhà trường thườngkhông bố trí giáo viên người DTTS dạy các lớp chất lượng khá, hay các lớp cuối cấp
Tóm lại, những đặc điểm của giáo viên người DTTS bao hàm cả những thế
mạnh, cũng như những hạn chế sẽ tác động đến quá trình dạy học Vì vậy, những đặcđiểm của giáo viên tiểu học người DTTS cần được tính đến trong xây dựng quyhoạch, kế hoạch, đào tạo, bồi dưỡng,… để phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học ngườiDTTS Giúp cho họ phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế nhằm đảm nhiệmđược những yêu cầu của nhiệm vụ dạy học
1.4.2 Vai trò của giáo viên người dân tộc thiểu số đối với sự phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số
- Giáo viên tiểu học người DTTS là lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện nộidung, chương trình giáo dục tiểu học ở vùng DTTS
Tuy số lượng không nhiều, chưa tương ứng với tỉ lệ dân số người DTTS tạimỗi địa phương, chưa hợp lý về cơ cấu, năng lực sư phạm còn bất cập Song GVngười DTTS cùng với GV người Kinh (bản địa hay từ miền xuôi lên) là lực lượngtrực tiếp thực hiện nội dung, chương trình giáo dục tiểu học ở vùng DTTS Vai tròcủa giáo viên người DTTS trong phát triển giáo dục tiểu học ở vùng DTTS là khôngthể phủ nhận Họ đã, đang và sẽ là nội lực quan trọng để giáo dục tiểu học ở vùng
Trang 33DTTS phát triển ổn định và bền vững Năng lực chuyên môn của đội ngũ GV ngườiDTTS tác động trực tiếp, toàn diện đến chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học ởvùng DTTS Do vậy, bài toán đặt ra là xây dựng đội ngũ này đủ năng lực đáp ứng yêucầu phát triển giáo dục tiểu học ở vùng DTTS.
Từ đặc điểm tâm, sinh lý của HS người DTTS, đặc điểm dân tộc và đặc điểmvùng miền, dẫn đến yêu cầu cấp thiết trong quá trình thực hiện nội dung, chươngtrình GD quốc gia ở vùng DTTS cần lựa chọn những phương thức giáo dục đặc thùphù hợp với đối tượng học sinh là người DTTS
Là trí thức người DTTS, cho nên GV người DTTS hiểu biết sâu sắc về văn hóadân tộc và đặc điểm HS người DTTS Đồng thời, đã trải nghiệm trong quá trình là HSphổ thông nên họ biết rõ những mặt tích cực cũng như hạn chế của học sinh ngườiDTTS trong quá trình tiếp thu kiến thức, phát triển trí tuệ Vì vậy, trong dạy họckhông chỉ đối với bản thân mà còn tư vấn, hỗ trợ cho GV người Kinh lựa chọn nhữngphương pháp, hình thức giáo dục đặc thù phù hợp với học sinh là người DTTS
Không đi học đều, bỏ học, không học tiếp lên cấp học cao hơn, là những tồntại, bất cập của giáo dục ở vùng DTTS GV người DTTS là người của cộng đồng, sửdụng ngôn ngữ dân tộc để vận động HS đến trường, động viên HS đi học đều, khuyếnkhích HS học lên cấp học cao hơn; vận động cộng đồng tạo điều kiện để con em đihọc rất thuận lợi và đạt kết quả nhanh
Mặt khác, với thế mạnh của mình về ngôn ngữ và văn hóa dân tộc, GV ngườiDTTS đóng góp tích cực trong tuyên truyền, vận động để làm thay đổi nhận thứctrong cộng đồng về vai trò của giáo dục; về sự cần thiết có tham gia của cộng đồngvào công tác xã hội hóa giáo dục
Thông qua dạy học và qua các hoạt động giáo dục khác, GV người DTTS giúpcho học sinh hiểu được sâu hơn về truyền thống, phong tục, tập quán dân tộc; đồngthời giúp cho HS hiểu sâu sắc hơn vị trí, vai trò của văn hóa dân tộc đối với sự pháttriển cộng đồng; vai trò, vị trí của văn hóa dân tộc trong nền văn hóa Việt Nam đậm
đà bản sắc
Khả năng sử dụng song ngữ trong dạy học của giáo viên người DTTS khôngchỉ giúp cho học sinh DTTS thuận lợi hơn trong tiếp cận tri thức; trong phát triển vànâng cao năng lực Tiếng Việt (giảm được hiện tượng rỗng nghĩa khi học sinh họcTiếng Việt) mà còn bảo tồn, phát huy và phát triển ngôn ngữ, văn hóa các DTTS
Trang 34Tóm lại, giáo viên người DTTS có vai trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối
với sự phát triển ổn định và bền vững giáo dục ở vùng đồng bào DTTS Vai trò của
họ không chỉ ở thực hiện nhiệm vụ dạy học của một giáo viên tiểu học thông thường,
mà còn thể hiện ở việc khắc phục những vướng mắc, những cản trở sự phát triển giáodục ở vùng đồng bào DTTS do những đặc điểm dân tộc và đặc điểm vùng miền tạo ra.Vấn đề đặt ra là cần đánh giá và nhận thức đúng về vị trí, vai trò của họ đối với sựphát triển của giáo dục ở vùng DTTS để có những biện pháp giúp họ nâng cao nănglực và thực lực sư phạm đáp ứng được nhiệm vụ dạy học, đặc biệt là yêu cầu của đổimới chương trình giáo dục, SGK phổ thông mới và đổi mới căn bản, toàn diện giáodục - đào tạo
1.5 Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số
1.5.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số
Quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS ở cáctỉnh vùng dân tộc là khâu then chốt, quyết định đến sự phát triển giáo dục phổ thông
ở các vùng này
Quy hoạch của mỗi địa phương cần phải giải quyết các bài toán về số lượng,
cơ cấu và chất lượng đội ngũ giáo viên người DTTS Về số lượng và cơ cấu, thông tư
Liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT là hành lang pháp lí quy định về giới hạn về
tỉ lệ giáo viên người DTTS tương ứng với tỉ lệ dân số DTTS tại địa phương So sánhgiữa TH, THCS và THPT ở vùng đồng bào DTTS thì giáo viên người DTTS chiếm tỉ
lệ thấp nhất; số giáo viên tiểu học gần đạt được theo quy định Mặt khác khi vận dụngthông tư vào thực tế hoàn toàn có thể xây dựng được kế hoạch về cơ cấu giáo viêntheo thành phần dân tộc
Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS ở vùng dân tộc,cần đặc biệt nhấn mạnh về quan điểm phát triển, phải khẳng định được vai trò to lớncủa giáo viên người DTTS đối với sự phát triển ổn định và bền vững của giáo dụcphổ thông vùng dân tộc Thực chất, quan điểm này đã được khẳng định ở tầm vĩ mô(quan điểm của Đảng; chính sách và pháp luật của Nhà nước) Mặt khác, thực tiễnphát triển giáo dục tiểu học ở vùng dân tộc trong nhiều năm qua đã chứng minh vaitrò nội lực quan trọng của đội ngũ giáo viên người DTTS Mỗi huyện, tỉnh vùng dântộc cần có chiến lược phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS trong chiến
Trang 35lược phát triển giáo viên phổ thông của tỉnh Chiến lược cần thể hiện quan điểm, mụctiêu, nội dung, giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS phù hợpvới đặc thù của địa phương và được quán triệt thực hiện.
Như vậy, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên ngườiDTTS ở các tỉnh vùng DTTS cần xác định cụ thể số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũgiáo viên người DTTS Đồng thời quy hoạch, kế hoạch cần xác định cụ thể về sốlượng, chất lượng, thành phần DT cho từng vùng (huyện, thị) trong tỉnh và lộ trình cụthể để đạt được tỉ lệ về số lượng, yêu cầu về chất lượng của đội ngũ giáo viên ngườiDTTS
1.5.2 Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số
Giáo sinh người DTTS sau khi tốt nghiệp Cao đẳng hoặc ĐHSP trở về địaphương cần được tuyển dụng Đào tạo và được tuyển dụng không chỉ nhằm để pháttriển số lượng giáo viên tiểu học người DTTS bản địa, mà còn có ý nghĩa cả về mặtchính trị và xã hội Trong thực tế, giáo sinh người DTTS được nhà nước ưu tiên trongtuyển sinh, được cử tuyển vào trường cao đẳng, ĐHSP, nhưng khi tốt nghiệp trở vềđịa phương phải qua thi tuyển bình đẳng với các đối tượng khác trong tuyển dụng.Điều đó làm suy giảm lòng tin của đồng bào các dân tộc vào chính sách ưu tiên củanhà nước đối với các DTTS cũng như số lượng giáo viên người DTTS
Vì vậy, để tăng được số lượng giáo viên người DTTS các địa phương cần thựchiện đúng các quy định pháp lí đối với việc sử dụng sinh viên cử tuyển khi tốt nghiệptrở về địa phương và đổi mới những quy định tuyển dụng giáo viên đối với ngườiDTTS
Sử dụng hợp lí có hiệu quả giáo viên người DTTS: Trước hết đòi hỏi chủ thểquản lí cần hiểu rõ những mặt mạnh cũng như những điểm yếu của giáo viên Trên cơ
sở đó bố trí, sắp xếp, tạo điều kiện, tạo cơ hội để họ phát huy hết khả năng, năng lựccủa mình trong dạy học Mặt khác, sử dụng có hiệu quả không chỉ vì mục đích đểphát triển giáo viên người DTTS, mà còn tác động đến việc tạo nguồn đào tạo giáoviên người DTTS, vì khi có một đội ngũ GV người DTTS giỏi làm gương cho họcsinh người DTTS noi theo trong học tập cũng như trong hướng nghiệp nghề sư phạm
1.5.3 Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số
Trang 36Đào tạo giáo viên tiểu học người DTTS: Giải quyết bài toán đào tạo giáo viêntiểu học người DTTS ở các cơ sở đào tạo giáo viên là vấn đề liên quan đến nhiều chủthể quản lí: quy định của Chính phủ; quy định của Bộ GD&ĐT và nhu cầu giáo viên
Trang 37người DTTS của địa phương Trước hết, các cơ sở đào tạo giáo viên phải gắn hoạt
động đào tạo giáo viên tiểu học với quy hoạch phát triển giáo viên tiểu học ngườiDTTS của các địa phương vùng DTTS Kế hoạch đào tạo phải được xây dựng trên cơ
sở quan hệ “cung - cầu” giữa nhu cầu của địa phương và khả năng đáp ứng của cơ sở
đào tạo Thứ hai, nội dung đào tạo cần bổ sung những nội dung giáo dục đặc thù vào
chương trình đào tạo giáo viên DTTS (tiếng Việt, tiếng dân tộc, văn hóa dân tộc, giáo
dục địa phương, ) Thứ ba, phương thức thức đào tạo cần điều chỉnh cho phù hợp
với đối tượng đào tạo là người DTTS Hiện tại, việc tuyển sinh của các cơ sở đào tạogiáo viên đối với người DTTS rất đa dạng (thi đỗ thẳng vào CĐ, ĐH; đỗ vào CĐ, ĐH
do cộng điểm ưu tiên; vào CĐ, ĐH theo chế độ cử tuyển, tuyển thẳng, ), cho nênkiến thức đầu vào của sinh viên có sự chênh lệch khá lớn Tuy nhiên, sự đa dạngtrong tuyển sinh đầu vào lại góp phần giải quyết tạm thời bài toán về số lượng giáoviên phổ thông người DTTS, đồng thời lại đặt ra thách thức cho công tác bồi dưỡngkhi sử dụng giáo viên người DTTS
Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS phải được thực hiện từ ngay
cơ sở đào tạo Ngoài những vấn đề chung trong đào tạo giáo viên tiểu học, đối vớigiáo viên người DTTS cần quan tâm đến các yếu tố đặc thù ở tất cả các công đoạn:tuyển sinh; nội dung, chương trình đào tạo; phương thức đào tạo; chuẩn đầu ra… đảmbảo đầu ra của giáo sinh người DTTS không chỉ đạt những yêu cầu chung của giáoviên tiểu học mà còn đạt được các yêu cầu đặc thù DTTS
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS: Công tác bồi dưỡng giáoviên tiểu học người DTTS ở các trường vùng dân tộc có vai trò rất quan trọng, vừa đểkhắc phục những bất cập từ khâu đào tạo giáo viên, vừa để nâng cao năng lực chuyênmôn cho giáo viên Vì vậy, ngoài việc bồi dưỡng GV theo quy định chung đối vớicấp tiểu học, đối với GV người DTTS cần có nội dung, chương trình bồi dưỡng riêng:bồi dưỡng để bổ sung, hoàn thiện và nâng cao về kiến thức chuyên môn; về kĩ năng
sư phạm; về nhân cách, thái độ nghề nghiệp; về những nội dung đặc thù DTTS,…đểtừng bước nâng cao năng lực và thực lực sư phạm cho giáo viên người DTTS Đặcbiệt là trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục, SGK tiểu học hiện nay
Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS ở các tỉnh vùng dân tộckhông thể không thực hiện công tác tạo nguồn đào tạo giáo viên người DTTS Hướngnghiệp SP, tạo nguồn đào tạo giáo viên tiểu học người DTTS nhằm đảm bảo ổn định
Trang 38về số lượng và nâng cao về chất lượng giáo viên người DTTS đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học ở vùng DTTS.
Do vậy, để tạo nguồn đào tạo giáo viên người DTTS các chủ thể quản lí cầnchỉ đạo các trường tổ chức thực hiện các nội dung:
- Giáo dục nâng cao nhận thức cho học sinh người DTTS về giáo dục, về vaitrò của giáo dục đối với sự phát triển của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia; về vai trò củagiáo viên người DTTS đối với sự phát triển của dân tộc; về trách nhiệm của bản thânđối với sự phát triển của dân tộc mình;
- Quán triệt trong toàn thể đội ngũ giáo viên khi dạy học quan tâm phát hiệnnhững học sinh có năng khiếu sư phạm, bồi dưỡng khuyến khích các em lựa chọnnghề sư phạm;
- Thực hiện tốt chính sách sử dụng đối với sinh viên SP cử tuyển khi trở về địaphương góp phần tạo động lực cho học sinh chọn nghề sư phạm
- Truyền thông tôn vinh vai trò của giáo viên người DTTS đối với sự phát triểngiáo dục ở vùng dân tộc Có chính sách thu hút sinh viên SP người DTTS trở về địaphương (cấp huyện) công tác sau khi tốt nghiệp SP
1.5.4 Phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số theo chuẩn nghề nghiệp
Phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số theo chuẩn nghề nghiệp làphát triển đội ngũ giáo viên người DTTS đáp ứng được các yêu cầu, các tiêu chuẩncủa người giáo viên tiểu học theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông mới của Bộgiáo dục và Đào tạo
Chuẩn nghề nghiệp là thước đo năng lực nghề nghiệp Năng lực nghề nghiệp
là khả năng làm được, thực hiện có hiệu quả một công việc nào đó (Hướng dẫn ápdụng Chuẩn nghề nghiệp vào đánh giá giáo viên)
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối vớigiáo viên tiểu học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,năng lực chuyên môn,nghiệp vụ cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục, cụ thể như sau:
Phát triển nhân cách giáo viên DTTS:
Con người là một thực thể sinh học - xã hội Sự hoàn thiện bản chất xã hộitrong mỗi con người cũng đồng thời là quá trình hoàn thiện nhân cách Trong quátrình này, cái sinh học ngày càng được xã hội hóa, nhân tính hóa nhiều hơn Nhâncách được hình thành và phát triển trong quá trình sống, lao động và trong các quan
Trang 39hệ giao tiếp của con người Sự hình thành và phát triển nhân cách gắn liền với sự pháttriển của con người qua quá trình giáo dục, tự giáo dục và hoạt động thực tiễn Mặtkhác, sự hình thành và phát triển nhân cách là quá trình thống nhất giữa cá nhân và xãhội, giữa mặt sinh vật và mặt xã hội Đó là sự thống nhất giữa điều kiện khách quan
và nhân tố chủ quan
Giáo viên người DTTS, sinh ra, lớn lên và trưởng thành trong cộng đồng dântộc của mình, qua quá trình tiếp nhận và thẩm thấu các tri thức, văn hóa, phong tục,tập quán, truyền thống dân tộc cùng với các kỹ năng được xây dựng hình thành trongsinh hoạt và trong lao động sản xuất, biến thành phẩm chất Người của mình mangđậm nét dân tộc Như vậy, bằng con đường giáo dục và tự giáo dục những phẩm chấtNgười của người DTTS được hình thành và hoàn thiện dần Sự hình thành và pháttriển nhân cách của giáo viên người DTTS được quyết định bởi 2 yếu tố cơ bản mangtính nền tảng là: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở vùng DTTS; bản sắc văn hóa
DTTS và cộng đồng xã hội dân tộc Tuy nhiên, qua tiến trình giáo dục ở nhà trường
phổ thông, trường cao đẳng - đại học và khi đã trở trở thành giáo viên, nhân cách củagiáo viên đã phát triển và sự phát triển nhân cách ở mức độ cao hơn do sự tác độngcủa nhiều yếu tố mới: điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước; hội nhập quốc
tế ngày càng sâu rộng; đặc biệt là yêu cầu của sự nghiệp đổi mới căn bản toàn diệnnền giáo dục Việt Nam Đây chính là quá trình xã hội hóa nhân cách của giáo viênngười DTTS
Để phát triển nhân cách của giáo viên tiểu học người DTTS cần có những giảipháp để xã hội hóa nhân cách của giáo viên, bằng cách tạo mọi cơ hội thuận lợi để họtham gia vào các hoạt động trong môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học vàcông nghệ, đặc biệt là môi trường giáo dục Đồng thời quan tâm tới quá trình cá nhânhóa xã hội, nghĩa là khẳng định vai trò chủ thể của giáo viên người DTTS trong hoạtđộng dạy học, trong đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và các hoạt động kinh tế, vănhóa, xã hội ở vùng đồng bào DTTS
Phát triển năng lực sư phạm của giáo viên DTTS:
Năng lực của mỗi con người ở mỗi một thời kì, mỗi một giai đoạn nhất định và
một lĩnh vực nhất định là sự kết hợp biện chứng của 3 thành tố: kiến thức, kĩ năng và
Trang 40thái độ Kiến thức - Kĩ năng - Thái độ có mối liên hệ, quan hệ biện chứng với nhau,tác động và quy định lẫn nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất Năng lực của mỗicon người bao gồm cả năng lực chung và năng lực chuyên môn, nghề nghiệp.
Phát triển năng lực, trước hết là kiến thức, thông qua giáo dục và bằng giáodục con người tích lũy được kiến thức và rèn luyện kĩ năng Đồng thời cũng thôngqua giáo dục mà hình thành thái độ của mình đối với tự nhiên, đối với xã hội và trong
tư duy Tùy theo lĩnh vực của đời sống xã hội mà có những yêu cầu về năng lực phùhợp với yêu cầu lĩnh vực đó (năng lực của ngành nghề), đồng thời xã hội cũng luônđòi hỏi con người có những năng lực chung
Hình 1.1: Mô hình cấu trúc năng lực
Trong giáo dục, để thực hiện nhiệm vụ dạy học người giáo viên phải có nănglực theo yêu cầu của nghề sư phạm Chuẩn nghề nghiệp quy định những năng lực cần
có của giáo viên bao gồm: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực tìm hiểuđối tượng và môi trường giáo dục; năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lựchoạt động chính trị, xã hội; và năng lực phát triển nghề nghiệp [28]
Đối với giáo viên tiểu học người DTTS ngoài những năng lực chung nêu trêncòn phải có những năng lực riêng mang tính đặc thù phù hợp với đối tượng dạy học làhọc sinh người DTTS Bởi vì học sinh người DTTS ngoài những đặc điểm chung củahọc sinh tiểu học còn có những đặc điểm tâm, sinh lí; đặc điểm dân tộc và những đặcđiểm vùng, miền
Chuẩn đào tạo và chuẩn năng lực là những yêu cầu có tính nguyên tắc, bắtbuộc mọi giáo viên tiểu học nói chung, giáo viên người DTTS nói riêng đều phải