1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường cao đẳng nghề công nghệ cao hà nội

107 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phương pháp phỏng vấn: trao đổi, tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên, học sinh, sinh viên, đại diện doanh nghiệp về công tác quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh ngh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH VÂN THÙY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC ĐÀO TẠO VỚI DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội, 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH VÂN THÙY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC ĐÀO TẠO VỚI DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 8 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Bích Ngọc

Hà Nội, 2017

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các nhà quản lý, các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và cán bộ trường Đại học giáo dục; các thầy cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

TS Phan Bích Ngọc - Giảng viên hướng dẫn khoa học đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Ban Giám hiệu và cán bộ giảng viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình điều tra, khảo sát thực trạng, cung cấp số liệu và đóng góp các ý kiến cho luận văn

Gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về nguồn lực và thời gian nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi xin trân trọng tiếp thu

và cảm ơn những góp ý của các nhà khoa học và bạn đọc để các công trình tiếp theo của bản thân có chất lượng tốt hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2017

Tác giả

Đinh Vân Thùy

Trang 4

ii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Câu hỏi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phạm vi nghiên cứu 3

8 Phương pháp nghiên cứu 4

9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 4

10 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC ĐÀO TẠO VỚI DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục nghề nghiệp 13

1.2.3 Quản lý trường Cao đẳng 14

1.2.4 Quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp trong trường cao đẳng 15

1.3 Hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường cao đẳng 19

1.3.1 Mục đích hợp tác đào tạo với doanh nghiệp 19

1.3.2 Nội dung hợp tác đào tạo với doanh nghiệp 21

1.3.3 Mô hình và phương thức hợp tác đào tạo với doanh nghiệp 21

1.4 Các nội dung quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường Cao đẳng 23

1.4.1 Quản lý hoạt động trao đổi thông tin giữa nhà trường và doanh nghiệp 23

1.4.2 Quản lý hoạt động hợp tác trong hướng nghiệp, tư vấn, tuyển sinh và giới thiệu việc làm sau đào tạo 24

1.4.3 Quản lý hoạt động hợp tác trong xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo25 1.4.4 Quản lý hoạt động hợp tác trong tổ chức đào tạo 25

Trang 5

iii

1.4.5 Quản lý hoạt động hợp tác trong sử dụng nguồn lực đào tạo (giảng viên,

CSVC – Thiết bị, tài chính) 25

1.4.6 Quản lý hoạt động hợp tác trong kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 26

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường cao đẳng 26

1.5.1 Các yếu tố khách quan 26

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 27

Tiểu kết chương 1 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC ĐÀO TẠO VỚI DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 30

CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI 30

2.1 Khái quát tình hình trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 30

2.2 Tổ chức hoạt động khảo sát 34

2.2.1 Mục đích khảo sát 34

2.2.2 Nội dung khảo sát 34

2.2.3 Phương pháp khảo sát 34

2.2.4 Đối tượng khảo sát 35

2.3 Thực trạng các hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội 35

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội 40

2.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động trao đổi thông tin giữa nhà trường và doanh nghiệp 40

2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trong hướng nghiệp, tư vấn, tuyển sinh và giới thiệu việc làm sau đào tạo 43

2.4.3 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trong xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo 47

2.4.4 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trong tổ chức đào tạo 50

2.4.5 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trong sử dụng nguồn lực trong đào tạo 54

2.4.6 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trong kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 57

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội 59

2.6 Đánh giá chung công tác quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội 61

2.6.1 Điểm mạnh 61

Trang 6

iv

2.6.2 Điểm yếu 62

2.6.3 Nguyên nhân 63

Tiểu kết chương 2 63

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC ĐÀO TẠO VỚI DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 65

CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI 65

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 65

3.1.1 Nguyên tắc bình đẳng và đảm bảo lợi ích 65

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 65

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 66

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội 67

3.2.1 Xây dựng kế hoạch hợp tác đào tạo với doanh nghiệp 67

3.2.2 Xây dựng và áp dụng mô hình hợp tác đào tạo với doanh nghiệp 69

3.2.3 Tăng cường quản lý hoạt động hợp tác trong xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo 72

3.2.4 Quản lý hợp tác đổi mới phương pháp đào tạo đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp 75

3.2.5 Đổi mới hợp tác trong phát triển nguồn lực thực hiện quá trình đào tạo 78

3.2.6 Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hợp tác đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp 81

3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội 83

3.3.1 Mục đích 83

3.3.2 Tiến hành khảo nghiệm 83

3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 84

Tiểu kết chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 90

Trang 7

HSSV : Học sinh, sinh viên

LĐTBXH : Lao động - Thương binh và Xã hội

TBDH : Thiết bị dạy học

THPT : Trung học phổ thông

TTGDTX : Trung tâm giáo dục thường xuyên

Trang 8

vi

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1: Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ hữu 33 Bảng 2.2: Thống kê số lượng doanh nghiệp có quan hệ hợp tác với nhà trường tính đến 31/12/2015 36 Bảng 2.3: Đánh giá của doanh nghiệp về hiệu quả hợp tác đào tạo với trường CĐN công nghệ cao 39 Bảng 2.4: Đánh giá của giảng viên, CBQL về thực trạng quản lý hoạt động trao đổi thông tin giữa nhà trường và doanh nghiệp 41 Bảng 2.5: Đánh giá của giảng viên, CBQL về thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trong hướng nghiệp, tư vấn, tuyển sinh và giới thiệu việc làm sau đào tạo 44 Bảng 2.6: Đánh giá của giảng viên và CBQL về thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trong xây dựng mục tiêu, chương tình đào tạo 48 Bảng 2.7: Đánh giá của giảng viên và CBQL về thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trong tổ chức đào tạo 51 Bảng 2.8: Đánh giá của giảng viên và CBQL về thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trong sử dụng nguồn lực trong đào tạo 54 Bảng 2.9: Đánh giá của giảng viên và CBQL về thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trong kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 57 Bảng 2.10: Đánh giá của giảng viên - CBQL và doanh nghiệp về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp59 Bảng 3.1: Kết quả tổng hợp khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp 84 Bảng 3.2: Kết quả tổng hợp khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động hợp tác với doanh nghiệp 85 Hình 1: Tính cấp thiết của các biện pháp được đề xuất 85 Hình 2: Tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 86

Trang 9

Nghị quyết 29/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo xác định một trong

các giải pháp phát triển giáo dục đào tạo là “Khuyến khích các doanh nghiệp,

cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo” [3]

Công tác đào tạo nghề nghiệp ở Việt Nam những năm gần đây đã được chú trọng đầu tư và đạt nhiều thành tựu quan trọng, góp phần cung cấp nhân lực có chất lượng cho các ngành kinh tế và xuất khẩu lao động Tuy nhiên, nhìn tổng thể, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế trong việc đáp ứng các yêu cầu nhân lực có chất lượng cho doanh nghiệp trong các ngành kinh tế, nhất là những lĩnh vực đòi hỏi công nghệ, kỹ thuật cao Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do chưa có

sự tham gia tích cực của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo, mối liên kết giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, chưa thực sự hỗ trợ cho nhau trong việc cung cấp và sử dụng lao động qua đào tạo Điều này đòi hỏi các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần có những thay đổi trong công tác quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng lao động qua đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội được thành lập năm

2010 với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao, nghiên cứu ứng dụng công nghệ, cung cấp các dịch vụ đào tạo đáp ứng yêu cầu của

xã hội theo chuẩn quốc tế Những năm qua, nhờ sự quan tâm đầu tư của các

Trang 10

2

cấp, các ngành và nỗ lực của Ban Giám hiệu cùng đội ngũ cán bộ giảng viên, công tác đào tạo nghề của nhà trường đạt nhiều thành tích, góp phần cung ứng nhân lực kỹ thuật, công nghệ cao cho Hà Nội và các địa phương khác Nhiệm

vụ thiết lập mối quan hệ hợp tác sâu rộng, chặt chẽ giữa nhà trường với các doanh nghiệp, đối tác trong đào tạo, cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao luôn được quan tâm, chú trọng đúng mức Hiện nay, hơn 300 doanh nghiệp trong và ngoài nước đã có quan hệ hợp tác với trường, hỗ trợ thực hiện đào tạo và tiếp nhận sinh viên thực tập, làm việc sau khi tốt nghiệp Tuy nhiên bên cạnh đó, do nhiều nguyên nhân khách quan, công tác quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội vẫn còn những hạn chế, bất cập cần khắc phục Điều này đòi hỏi cần phải có nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo

phù hợp Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội”

để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp khóa đào tạo

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường cao đẳng;

Trang 11

5 Câu hỏi nghiên cứu

Cần những biện pháp gì để thúc đẩy và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường Cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội?

6 Giả thuyết khoa học

Công tác đào tạo nghề nghiệp của trường Cao đẳng nghề công nghệ cao

Hà Nội đã góp phần cung ứng nhân lực kỹ thuật, công nghệ cao cho Hà Nội

và các địa phương khác Trường đã có mối quan hệ hợp tác với nhiều doanh nghiệp nhằm hỗ trợ thực hiện đào tạo và tiếp nhận sinh viên thực tập, làm việc sau khi tốt nghiệp Tuy nhiên công tác quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội vẫn còn những hạn chế, bất cập cần khắc phục Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp một cách thích hợp, đồng bộ, khắc phục những khâu yếu thì hiệu quả đào tạo của trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội sẽ được nâng cao, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật cho thị trường lao động

7 Phạm vi nghiên cứu

Chủ thể quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp bao gồm lãnh đạo nhà trường và doanh nghiệp trong đó vai trò của trường cao đẳng mang tính chủ đạo và vai trò doanh nghiệp mang tính định hướng mục tiêu và chủ động hỗ trợ các điều kiện đảm bảo đạt mục tiêu đào tạo Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội của hiệu trưởng nhà trường

Các dữ liệu về thực trạng được sử dụng trong giai đoạn từ 2013 – 2017

Trang 12

4

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

+ Tổng quan tài liệu thứ cấp: Thu thập, rà soát, phân tích và tổng hợp các tài liệu thứ cấp từ các sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các đề tài khoa học, báo cáo chuyên đề có liên quan tới các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động hợp tác đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp

+ Phân tích số liệu thứ cấp: phân tích thực trạng hợp tác đào tạo giữa trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội với doanh nghiệp từ nguồn thông tin, số liệu của Trung tâm quan hệ doanh nghiệp (Phòng Đào tạo) và các Khoa, Phòng tại nhà trường

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: nhằm thu thập thông tin, đánh giá từ cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên, đại diện doanh nghiệp về công tác quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội Các kết quả khảo sát sẽ được xử lý bằng Bảng trục Pivot Table trong Excel

+ Phương pháp phỏng vấn: trao đổi, tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên, học sinh, sinh viên, đại diện doanh nghiệp về công tác quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội; + Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu sản phẩm hoạt động để xem xét thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý

- Nhóm các phương pháp bổ trợ

+ Phương pháp toán thống kê

9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Về lý luận: Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại các trường cao đẳng nghề

- Về thực tiễn: Nhận diện rõ nét thực trạng hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp và quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội; Đề xuất các biện pháp quản lý

Trang 13

5

hoạt động hợp tác này ở trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong xây dựng và triển khai các kế hoạch, biện pháp phù hợp để quản lý hoạt động hợp tác đào tạo giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu xã hội

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường cao đẳng

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội

Trang 14

6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC ĐÀO TẠO VỚI DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Gunnar Specht và Clemens Aipperpach (2009) trong ấn phẩm “Vai trò của doanh nghiệp trong tổ chức và quản lý dạy nghề ở Việt Nam” đã đưa ra cái nhìn tổng quan về các điều kiện khung để khối doanh nghiệp tham gia vào dạy nghề, và xác định những tiềm năng và hạn chế của việc tiếp tục phát triển thị trường đào tạo khu vực tư nhân; nâng cao hiểu biết về phạm vi, đặc điểm, hạn chế và tiềm năng của các cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp tại Việt Nam Nghiên cứu khái quát về những hình thức hợp tác trong dạy nghề hiện nay (thực tập và hình thức hợp tác khác giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp; kết hợp phân tích sự tham gia của khu vực doanh nghiệp trong quản lý dạy nghề) Nghiên cứu nhấn mạnh đến việc đào tạo các kỹ năng thực hành phù hợp với nơi làm việc và việc hợp tác chặt chẽ giữa các cơ sở dạy nghề với chủ

sử dụng lao động để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của thị trường, các chương trình hợp tác đào tạo hợp tác sẽ được thiết kế phù hợp với khung trình độ quốc gia, các tiêu chuẩn nghề nghiệp và chương trình khung tương ứng [7]

Ấn phẩm “Germany’s Vocational Education at a glance” của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên bang Đức năm 2003 trình bày khái quát về hệ thống đào tạo nghề kép tại Đức Với hệ thống đào tạo kép - kết hợp giữa việc học nghề trong môi trường thực tế tại một doanh nghiệp và tại trường dạy nghề, trong

đó các doanh nghiệp tập trung vào việc cung cấp các kiến thức và kỹ năng thực tế, đặc biệt là kiến thức và kỹ năng phù hợp với công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, còn các nhà trường cung cấp khối kiến thức lý thuyết về cơ bản nhiều hơn Bên cạnh đó, ấn phẩm cũng phân tích các đặc điểm của hệ thống đào tạo nghề kép như những thành tố cơ bản trong đào tạo, các nghề đào tạo phổ biến cho các đối tượng khác nhau, chương trình dạy nghề, chi phí – lợi ích trong đào tạo nghề kép, cách thức đào tạo, trách nhiệm của cơ quan có

Trang 15

7

thẩm quyền và các bên liên quan, hỗ trợ đào tạo cho nhóm đối tượng yếu thế nhằm đưa ra cái nhìn chung nhất về đào tạo nghề kép tại Đức để các nước khác tham khảo kinh nghiệm xây dựng mô hình đào tạo nghề [32]

Ấn phẩm “Linking vocational training with the enterprises – Asian Perspectives” năm 2009 của nhóm tác giả từ nhiều quốc gia châu Á đã phân tích các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với giáo dục – đào tạo ở Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc và các kinh nghiệm xây dựng mối quan hệ hợp tác chiến lược giữa các bên liên quan trong đào tạo nghề Trong

đó đáng chú ý là mô hình "hệ thống 2 + 1" của Hàn Quốc; các mô hình “Hợp tác giữa doanh nghiệp và trường học”, “Mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng”,

“mô hình kết hợp trường học – nhà máy”, “Mô hình hợp tác quốc tế” của Trung Quốc; mô hình hợp tác đào tạo nghề ở Thái Lan Các mô hình này được phát triển phù hợp với tình hình thực tế của mỗi quốc gia, cung cấp nhiều bài học kinh nghiệm cho phát triển đào tạo gắn với doanh nghiệp tại Việt Nam [31]

Ấn phẩm “Vai trò của doanh nghiệp trong phát triển kỹ năng nghề” năm

2015 của Markus và Simon nhấn mạnh đến phát triển kỹ năng nghề gắn với thị trường lao động thông qua sự chủ động tham gia của doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch, tổ chức và tài chính cho đào tạo nghề Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy nghề Ở các nước phát triển, doanh nghiệp đóng vai trò như là một trong những điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề bên cạnh các điều kiện quan trọng khác như giảng viên, chương trình hoặc cơ sở vật chất Việc dạy nghề chính là đào tạo lao động cho doanh nghiệp, doanh nghiệp được thụ hưởng kết quả, sản phẩm của quá trình dạy nghề Do vậy, doanh nghiệp cần phải tham gia vào quá trình đào tạo nghề Có rất nhiều hình thức tham gia của khu vực tư nhân trong phát triển kỹ năng nghề: tham gia vào khâu quản lý, khâu thiết kế chương trình giảng dạy

và khâu đào tạo Cách gắn kết doanh nghiệp với phát triển kỹ năng nghề chính là trao quyền cho doanh nghiệp để đảm bảo các kỹ năng của người lao

Trang 16

8

động sau đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động [33]

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Luận án của Nguyễn Văn Anh “Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề

và doanh nghiệp trong khu công nghiệp” năm 2009 đã đi sâu nghiên cứu lý luận và thực tiễn phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp Đề tài đề xuất một số giải pháp tăng cường phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề

và doanh nghiệp trong khu công nghiệp nhằm nâng cao chât lượng dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội miền Trung như phát triển chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên dạy nghề, các điều kiện về cơ sở vật chất cho việc tổ chức quá trình dạy thực tập tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp [1]

Luận án tiến sỹ của Vũ Minh Hùng “Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” (2009) đã đề cập đến đào tạo nghề theo năng lực thực hiện, đề xuất các nguyên tắc và tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, quan hệ đào tạo và sử dụng Luận án đã nghiên cứu sâu về biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo, trong đó có biện pháp liên kết đào tạo Tuy nhiên, vấn đề liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu lao động thực tế của các doanh nghiệp cũng chưa được đặt ra đúng mức [11]

Luận án tiến sỹ của Phan Minh Hiền “Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội” (2011) đã nghiên cứu sâu về đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội và đưa ra một số kết luận như để đáp ứng nhu cầu xã hội, đào tạo nghề phải chuyển mạnh từ hướng cung sang hướng cầu, gắn với nhu cầu xã hội; các hoạt động phát triển hệ thống đào tạo nghề cần được điều chỉnh bởi các nội dung quản lý ở tầm vĩ mô để duy trì mối quan hệ cân bằng động giữa đào tạo nghề và nhu cầu xã hội Cần thực hiện các giải pháp quản lý đào tạo nghề

ở tầm vĩ mô như phát triển hệ thống thông tin đào tạo nghề và nhu cầu xã hội,

Trang 17

Luận án “Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” năm 2013 của Nguyễn Thị Hằng đã nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội Dựa trên việc đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội của một số trường dạy nghề ở thành phố Hồ Chí Minh, đề tài

đề xuất một số giải pháp đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội như: thành lập trung tâm khảo sát nhu cầu đào tạo và tư vấn nghề ở các trường dạy nghề; cấu trúc lại chương trình khung để đào tạo đáp ứng nhu cầu

xã hội; nâng cao năng lực cán bộ quản lý và giảng viên trường nghề; hoàn thiện mô hình đào tạo liên kết giữa trường và doanh nghiệp [9]

Luận án “Quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” năm 2014 của Nguyễn Phan Hòa đã nghiên cứu

cơ sở lý luận, đề xuất các giải pháp quản lý liên kết đào tạo giữa CSDN với doanh nghiệp nhằm gắn đào tạo với sử dụng trong đó có quản lý liên kết đào tạo cấp thành phố và quản lý liên kết đào tạo trong CSDN Một trong số các giải pháp mang tính đột phá được đưa ra của đề tài là xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp Đây sẽ là

Trang 18

sở GDNN Chính vì thế, mỗi cơ sở GDNN cần có những nghiên cứu để xác định đúng thực trạng quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc áp dụng những biện pháp quản lý phù hợp, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo trong mỗi nhà trường Hiện tại, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về công tác quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp ở trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội Vì thế, việc nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động hợp tác đào tạo ở nhà trường này là vô cùng cấp thiết

1.2 Một số khái niệm cơ bản

Theo Frederick Winslow Taylor - người được coi là cha đẻ của thuyết

Khoa học quản lý cho rằng: “Quản lý là biết được điều bạn muốn biết người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [22, tr 21]

Trang 19

11

Cyril.J.Odonnell và Hurold Koontz cho rằng: “Quản lý như một quá trình làm việc cùng với thông tin cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích tổ chức” [12, tr 13]

Tác giả Phạm Văn Kha quan niệm: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch,

tổ chức, chỉ huy điều hành và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã định” [13, tr 19]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [18, tr 24]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau “quản” và

“lý” Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ trạng thái ổn định Quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp đổi mới hệ, đưa hệ vào thế phát triển” [2, tr 34]

Với nhiều cách hiểu, cách định nghĩa, quan niệm đa dạng và phong phú

về quản lý, các nhà khoa học đều thống nhất bản chất của quản lý được thể hiện bởi hai bộ phận chính có quan hệ mật thiết:

- Chủ thể quản lý: có chức năng điều khiển hệ quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã đặt ra

- Khách thể quản lý: hoạt động dưới sự điều hành của chủ thể quản lý, bao gồm lực lượng lao động và quá trình sản xuất

Ngoài ra, hiệu quả của quản lý còn phụ thuộc vào yếu tố như: mục tiêu, công cụ, phương pháp quản lý

- Mục tiêu có thể do chủ thể quản lý đề ra, cũng có thể do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể

- Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể như: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách

- Phương pháp quản lý: là cách thức tác động của chủ thể lên khách thể

Trang 20

12

Vì thế, khi nói đến vấn đề quản lý thì đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất với khái niệm sau: “Quản lý là một quá trình tác động có chủ định, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tạo ra các hoạt động hướng tới đạt mục đích chung của tổ chức dưới sự tác động của môi trường”

Các chức năng cơ bản của quản lý:

Chức năng quản lý là các dạng hoạt động xác định được chuyên môn hóa, nhờ đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý Quản lý có 4 chức năng

cơ bản quan hệ khăng khít tác động qua lại lẫn nhau và tạo nên chu trình quản

lý Đó là các chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Kế hoạch: là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động, cách thức và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó

- Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

- Chỉ đạo: là những hoạt động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, là huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo các hoạt động của tổ chức diễn ra trong kỷ cương trật tự

- Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm đánh giá các kết quả vận hành của tổ chức, thông qua đó chủ thể quản lý đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đưa hệ thống giáo dục đạt được những mục tiêu đã đặt ra, đồng thời làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tiếp theo

Các chức năng quản lý có được thực hiện một cách hiệu quả hay không đều là nhờ tới thông tin Thông tin vừa là điều kiện vừa là phương tiện để thực hiện các chức năng quản lý, nó được coi như là “mạch máu” của hoạt động quản lý

Trang 21

và đào tạo thường xuyên.” [22]

“Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức,

kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp” [22]

1.2.2.2 Quản lý giáo dục nghề nghiệp

Quản lý GDNN là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống GDNN, là sự điều hành hệ thống và các cơ sở GDNN nhằm góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Quản lý GDNN là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động dạy nghề theo yêu cầu phát triển xã hội

Dựa vào phạm vi có thể chia ra hai loại hình quản lý:

- Quản lý hệ thống GDNN: Quản lý diễn ra ở tầm vĩ mô, trong phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương và các ngành (còn hiểu là Quản lý nhà nước về GDNN)

- Quản lý cơ sở GDNN: Quản lý ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở GDNN

Trang 22

14

1.2.3 Quản lý trường Cao đẳng

1.2.3.1 Trường cao đẳng

Trường Cao đẳng là một loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp như quy

định tại điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp:

“Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

a) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp;

b) Trường trung cấp;

c) Trường cao đẳng” [22]

Trường Cao đẳng là một thể chế thống nhất, toàn vẹn, được liên kết bằng các yếu tố: Mục tiêu, chương trình giáo dục/dạy học, hình thức tổ chức, phương tiện, phương pháp đào tạo, giảng viên, sinh viên, kết quả học tập - rèn luyện của sinh viên

Trường Cao đẳng là loại hình cơ sở đào tạo có các đặc điểm sau:

- Có mục tiêu đào tạo thanh niên có bằng tốt nghiệp THPT trở lên đạt trình độ công nhân kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ

- Có nội dung chương trình đào tạo hoàn chỉnh, toàn diện

- Có phương thức đào tạo theo quy trình chuẩn mực và tập trung trong khoảng 3 năm

- Có ngành nghề đào tạo ổn định và nằm trong danh mục ngành nghề đào tạo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt và ban hành

- Có quyền cấp bằng nghề cho sinh viên tốt nghiệp theo quy định

- Có bộ máy tổ chức, lãnh đạo trường, có các phòng ban hoàn chỉnh theo quy chế

- Có đủ đội ngũ giảng viên chuyên trách, cơ hữu; có đủ lực lượng cán bộ, viên chức đảm bảo nhiệm vụ đào tạo theo quy mô thiết kế, đảm bảo tỷ lệ quy định cho từng loại ngành nghề

- Có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo phục vụ cho đào tạo đạt chất

lượng theo quy mô thiết kế

Trang 23

15

1.2.3.2 Quản lý trường Cao đẳng

Quản lý trường Cao đẳng là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của chủ thể quản lý đến tập thể giảng viên, sinh viên và nhân viên nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực

do Nhà nước đầu tư, đóng góp của cộng đồng và các nguồn tự có để hướng vào việc đẩy mạnh thực hiện có chất lượng mục tiêu, kế hoạch đào tạo và đưa

nhà trường tiến lên trạng thái mới

Hoặc quản lý trường Cao đẳng là hệ thống những tác động có mục đích,

có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp quản lý của hệ thống GDNN) nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên tắc nhất định, đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trưởng thành Quản lý trường Cao đẳng thực chất là quản lý tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động đào tạo trong phạm vi nhà trường

1.2.4 Quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp trong trường cao đẳng

1.2.4.1 Hoạt động hợp tác đào tạo

Hoạt động hợp tác đào tạo là những hoạt động phối hợp, liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong quá trình đào tạo Có quan điểm cho rằng hợp tác đào tạo là một hình thức gửi sinh viên đến thực tập tại doanh nghiệp

có đầy đủ điều kiện về thiết bị để sinh viên làm quen với công nghệ và môi trường làm việc thực tế theo đúng chương trình, kế hoạch đào tạo

Cũng có quan niệm cho rằng hợp tác đào tạo là hình thức hợp đồng đào tạo theo địa chỉ, có nhu cầu sử dụng với yêu cầu chất lượng đầu ra cụ thể Quá trình đào tạo được chia thành hai phần: Một phần đào tạo được thực hiện tại trường cao đẳng và một phần đào tạo được thực hiện tại doanh nghiệp

Trang 24

16

Trong thực tế, hợp tác đào tạo giữa trường cao đẳng với doanh nghiệp có nhiều nội dung và mức độ khác nhau tùy theo yêu cầu của từng ngành nghề

và khả năng của mỗi bên

Từ những quan điểm trên có thể hiểu, các hoạt động hợp tác đào tạo là các hoạt động dựa trên sự thống nhất, phối hợp ở nhiều cấp độ hoặc toàn diện giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong đào tạo nghề, đáp ứng đúng nhu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong sản xuất Các hoạt động hợp tác này có thể diễn ra trong nhiều mặt như hợp tác trong xây dựng kế hoạch đào tạo và sử dụng lao động; tuyển sinh và tổ chức đào tạo; đánh giá chất lượng đào tạo; doanh nghiệp cung cấp nguồn lực cho quá trình đào tạo

1.2.4.2 Doanh nghiệp

Có nhiều quan điểm khác nhau về doanh nghiệp Xét theo quan điểm của nhà tổ chức “Doanh nghiệp là một tổ chức mà thông qua đó, trong khuôn khổ của một số lượng tài sản nhất định, người ta sẽ lựa chọn phương pháp kết hợp các yếu tố đầu vào một cách tối ưu nhất, nhằm tạo ra những hàng hóa trên thị trường để thu về những khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và phí tổn”

Căn cứ vào mục đích hoạt động, có thể coi “doanh nghiệp là một tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý doanh nghiệp như sản xuất, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận” Về cơ bản, các quan niệm trên mới dừng ở cấp độ phân biệt về nguồn gốc tài sản, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật hoặc đặc điểm hoạt động Có thể xác định nội hàm khái niệm doanh nghiệp như sau:

- Tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, có nghĩa vụ và quyền lợi luật định

- Mục đích: Kinh doanh vì lợi nhuận

- Hình thức hoạt động: Sản xuất, cung ứng, trao đổi hàng hóa tìm kiếm lợi nhuận

Trang 25

17

- Cách thức tổ chức: Doanh nghiệp được chia thành nhiều loại hình: doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Theo Luật doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh [21]

Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp: “Doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác có tư cách pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự” [22]

1.2.4.3 Quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp trong trường cao đẳng

Quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp là quản lý quá trình thực hiện hợp tác đào tạo, bao gồm quản lý mục tiêu hợp tác, các giải pháp tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá hoạt động hợp tác giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp Mục tiêu và yêu cầu của quản lý là phải đảm bảo những hoạt động của các bên liên kết được đồng bộ, nâng cao tính tự nguyện đồng thời các giải pháp thực hiện các hoạt động hợp tác đào tạo phải đạt mục tiêu với hiệu quả cao, chi phí thấp, mang lại lợi ích thật sự cho các bên

Ở cấp độ trường cao đẳng, nội dung quản lý là quản lý các hoạt động tác nghiệp bao gồm hoạt động trao đổi thông tin giữa nhà trường và doanh nghiệp; hợp tác trong hướng nghiệp, tư vấn, tuyển sinh và giới thiệu việc làm; hợp tác trong xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo; hợp tác trong tổ chức đào tạo; hợp tác trong sử dụng nguồn lực đào tạo, hợp tác trong kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

Như vậy, quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp trong trường cao đẳng là những hoạt động tổ chức, quản lý trực tiếp hoạt động hợp tác đào tạo của cán bộ lãnh đạo nhà trường và doanh nghiệp trong đó vai trò của trường cao đẳng mang tính chủ đạo và vai trò doanh nghiệp mang tính

Trang 26

18

định hướng mục tiêu và chủ động hỗ trợ các điều kiện đảm bảo đạt mục tiêu đào tạo

Mục tiêu quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp

Mục tiêu quản lý là những kết quả mà trường cao đẳng dự kiến sẽ đạt được do quá trình vận động của đối tượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý

Mục tiêu quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp là nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong đào tạo nhân lực ở trường cao đẳng đáp ứng yêu cầu thị trường lao động Điều này được thể hiện qua kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học tiếp thu trong quá trình đào tạo đồng thời là năng lực sáng tạo, thích ứng nhanh với hoàn cảnh thực tế trong sản xuất, góp phần cung ứng nguồn nhân lực cho thị trường lao động, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Bên cạnh đó, việc quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp còn nhằm giúp các bên liên quan nhận thức được vai trò và trách nhiệm trong đào tạo nghề nghiệp, sẵn sàng tham gia các hoạt động phối hợp trong quá trình đào tạo nhân lực để đảm bảo mục tiêu đào tạo đã xác định

Quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp còn là thực hiện chủ trương xã hội hóa trong đào tạo nhân lực của Đảng và nhà nước ở trường cao đẳng

Đối tượng quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp

Trường cao đẳng và doanh nghiệp là các đối tượng trực tiếp tham gia các hoạt động hợp tác đào tạo do đó đều là chủ thể quản lý Hoạt động hợp tác đào tạo xuất phát từ nhu cầu của mỗi bên do đó hợp tác phát sinh trên cơ sở tự nguyện, đôi bên cùng có lợi Mặt khác quản lý hợp tác đào tạo không nên khuôn cứng trong cơ chế quản lý hành chính, sự vụ mà cần thay đổi linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường

Đối tượng của quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp là các hoạt động diễn ra trong quá trình đào tạo (từ đầu vào, quá trình, đầu ra)

Trang 27

1.3 Hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường cao đẳng

1.3.1 Mục đích hợp tác đào tạo với doanh nghiệp

Quá trình đào tạo nguồn nhân lực của trường cao đẳng có sự hợp tác với các doanh nghiệp sẽ mang lại lợi ích cho trường cao đẳng, doanh nghiệp, sinh viên và xã hội Việc thực hiện các hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp là sự cần thiết khách quan bởi những lý do cơ bản sau:

 Đối với trường cao đẳng:

- Có được những thông tin chính xác về nhu cầu lao động (cả về số lượng, cơ cấu theo từng ngành nghề và trình độ) để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tuyển sinh và đào tạo

- Nắm được thông tin các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc của từng vị trí công việc cũng như những thay đổi trong nhu cầu sử dụng, điều chỉnh chương trình, giảng trình, phương pháp đào tạo sao cho đáp ứng tốt hơn các yêu cầu, đòi hỏi của doanh nghiệp

- Giảm được một phần áp lực về cơ sở vật chất và chi phí thực hành của học sinh, sinh viên

- Xây dựng được đội ngũ cộng tác viên có tay nghề cao, có bề dày kinh nghiệm nghề nghiệp từ các doanh nghiệp tham gia công tác giảng dạy, giảm áp lực về đội ngũ giảng viên chuyên ngành Có môi trường tốt để giảng viên của trường cao đẳng có thêm điều kiện cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề

- Có điều kiện tăng nguồn thu thông qua các hợp đồng đào tạo, tư vấn, hợp tác thực hiện các dịch vụ

 Đối với doanh nghiệp:

Trang 28

- Tiết kiệm được lao động, giảm được chi phí tiền lương và các khoản

có liên quan, chủ động được nguồn lao động thời vụ trong mùa cao điểm nhờ

có lực lượng học sinh thực hành thường xuyên và thực tập tại doanh nghiệp;

- Đội ngũ cộng tác viên tại các doanh nghiệp được trường cao đẳng bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy sẽ trở thành các giảng viên tại doanh nghiệp

- Các dự án mới được trường cao đẳng hỗ trợ tư vấn về cơ cấu tổ chức, xây dựng tiêu chuẩn dịch vụ, tiêu chí tuyển chọn nhân viên

 Đối với học sinh, sinh viên:

- Có cơ hội tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, làm quen với áp lực công việc, hình thành thái độ làm việc chuyên nghiệp ngay trong quá trình học

- Có cơ hội rèn luyện nâng cao kỹ năng thực hành trong môi trường thực tế, nâng cao trình độ ngoại ngữ; học hỏi được kinh nghiệm của những người đi trước

- Giảm được khoản đóng góp cho thực hành, chi phí sinh hoạt, trong nhiều trường hợp còn có thể có thêm thu nhập

- Có cơ hội tìm được việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng

 Đối với xã hội:

Tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp có việc làm cao, thực hiện tốt yêu cầu đào tạo gắn với việc làm, góp phần làm giảm lãng phí cho các gia đình và đồng thời có được nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp, góp phần giảm tỷ lệ lao động không có việc làm

Trang 29

21

Doanh nghiệp là “thị trường tiêu thụ” sản phẩm của các cơ sở GDNN nói chung và các trường cao đẳng nói riêng Quan hệ giữa trường cao đẳng và các doanh nghiệp ở một góc độ nào đó là quan hệ giữa cung (số sinh viên được đào tạo tai các trường) và cầu (số lượng sinh viên tốt nghiệp được các doanh nghiệp tuyển dụng) Khoảng cách giữa cung và cầu sẽ được thu hẹp đáng kể khi mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp được thiết lập và duy trì bền chặt

1.3.2 Nội dung hợp tác đào tạo với doanh nghiệp

Nội dung hợp tác đào tạo giữa trường cao đẳng với doanh nghiệp gồm nhiều lĩnh vực song chủ yếu là những hoạt động trực tiếp tham gia vào quá trình tổ chức đào tạo, cụ thể như sau:

- Trao đổi thông tin về nhu cầu của thị trường lao động về ngành nghề, trình độ đào tạo, số lượng và chất lượng, yêu cầu, chuẩn kỹ năng hành nghề

và các kỹ năng mềm cần có của trình độ đào tạo;

- Hợp tác trong hướng nghiệp, tư vấn, tuyển sinh và giới thiệu việc làm;

- Hợp tác trong xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo;

- Hợp tác trong tổ chức đào tạo bao gồm cùng tổ chức từng ngành nghề trong quá trình đào tạo, tác phong công nghiệp và công nhận tốt nghiệp cuối khóa;

- Hợp tác trong sử dụng nguồn lực đào tạo như giảng viên, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo;

- Hợp tác trong kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

1.3.3 Mô hình và phương thức hợp tác đào tạo với doanh nghiệp

Trên thế giới và tại Việt Nam hiện có rất nhiều mô hình đa dạng về hợp tác trong đào tạo giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp Tuy nhiên lựa chọn áp dụng mô hình thích hợp lại phụ thuộc vào điều kiện của từng cơ sở GDNN, từng giai đoạn phát triển và mối quan hệ của cơ sở GDNN với các tổ chức kinh tế và các đơn vị khác Một số mô hình hợp tác đào tạo giữa cơ sở GDNN

và doanh nghiệp thường áp dụng như sau:

 Đặt hàng đào tạo từ phía doanh nghiệp

Trang 30

22

Doanh nghiệp lựa chọn các cơ sở GDNN có các ngành nghề đào tạo phù hợp, có chất lượng đáp ứng được yêu cầu để đặt hàng nhân lực qua đào tạo làm việc tại doanh nghiệp Trong mô hình này, doanh nghiệp sẽ tham gia vào quá trình đào tạo: cùng cơ sở GDNN xác định chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, đánh giá kết quả đào tạo, đầu tư thiết bị đào tạo

 Doanh nghiệp thành lập các cơ sở GDNN đáp ứng nhu cầu nhân lực của mình

Theo mô hình này các cơ sở GDNN tổ chức đào tạo theo địa chỉ xác định tại các vị trí làm việc trong sản xuất, HSSV tốt nghiệp đáp ứng ngay các

vị trí làm việc và thích ứng nhanh với công nghệ trong sản xuất Điểm mạnh của mô hình này là các cơ sở GDNN sẽ có nhiều ưu thế trong việc xây dựng

cơ chế và duy trì các mối quan hệ với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy nhiên hiện nay nhiều doanh nghiệp chưa có điều kiện phát triển, chiến lược kinh doanh và sức cạnh tranh còn thấp nên rất ít quan tâm đầu tư cho hoạt động đào tạo

Ngoài việc đào tạo cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, cơ sở GDNN còn tổ chức các khóa đào tạo theo nhu cầu xã hội và hỗ trợ các doanh nghiệp khác khi dư thừa năng lực

 Cơ sở GDNN liên kết thực tập tay nghề tại doanh nghiệp

Đây là mô hình tương đối phổ biến ở Việt Nam hiện nay Theo đó, nhà trường và doanh nghiệp chủ động, tự nguỵện liên kết bất cứ khi nào có nhu cầu, bất cứ nội dung nào có đủ khả năng hợp tác Trong mô hình này, nhà trường gửi người học đến thực tập tại doanh nghiệp, tham gia vào những công đoạn sản xuất nhất định Doanh nghiệp sẽ cử những kỹ sư, công nhân lành nghề để hướng dẫn người học làm việc Một số cơ sở GDNN định hướng phát triển kỳ thực tập tại doanh nghiệp ngay trong chương trình đào tạo, người học thực tập tại doanh nghiệp từ 2 - 6 tháng tùy thuộc vào đặc điểm từng ngành nghề

 Mô hình nhà trường - doanh nghiệp liên kết đào tạo kép

Trang 31

23

Trong mô hình này, các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng Việc học tại doanh nghiệp là một phần trong chương trình đào tạo đã được thiết kế từ đầu các khóa học Tỉ trọng thời lượng đào tạo tại doanh nghiệp nâng lên, có thể chiếm 30% tổng thời gian thực học của khóa đào tạo song vẫn phù hợp với tiến độ học lý thuyết và thực hành tại trường Ngoài ra nội dung chương trình đào tạo được lựa chọn trên cơ sở định hướng nhu cầu của xã hội Mô hình đào tạo nghề kép được tổ chức thành công tại cộng hòa liên bang Đức và đang được triển khai thí điểm ở một số cơ sở GDNN tại Việt Nam

Một số phương thức hợp tác trong tổ chức đào tạo với doanh nghiệp phổ biến gồm:

- Đào tạo tuần tự: Người học được học lý thuyết và học thực hành toàn bộ chương trình đào tạo tại trường và thực tập tại doanh nghiệp vài tháng trước khi tốt nghiệp;

- Đào tạo luân phiên: Người học học lý thuyết tại trường vài tháng và xen kẽ học thực hành nghề tại doanh nghiệp vài tháng;

- Đào tạo song hành: Người học học lý thuyết tại trường vài ngày và xen kẽ học thực hành nghề tại doanh nghiệp vài ngày trong tuần

Nhà trường và doanh nghiệp có thể thực hiện hợp tác toàn diện trong quá trình đào tạo: Tất cả các khâu của quá trình này đều có sự hợp tác từ tuyển sinh, xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo; tổ chức đào tạo; sử dụng nguồn lực; kiểm tra, đánh giá hoặc hợp tác có giới hạn: hợp tác ở một số nội dung như tiếp nhận thực tập, hỗ trợ kinh phí đào tạo, trao đổi thông tin, hợp đồng đào tạo

1.4 Các nội dung quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường Cao đẳng

1.4.1 Quản lý hoạt động trao đổi thông tin giữa nhà trường và doanh nghiệp

- Thực hiện khảo sát doanh nghiệp về nhu cầu nhân lực kỹ thuật theo từng ngành nghề mà nhà trường cung cấp; nhu cầu về kỹ năng, tay nghề mới hoặc sử dụng máy móc, thiết bị công nghệ mới hằng năm;

Trang 32

- Xử lý, sử dụng thông tin về nhu cầu đào tạo đã thu thập được để lập

kế hoạch đào tạo;

- Kiểm tra, đánh giá công tác trao đổi thông tin với doanh nghiệp phục

vụ quá trình đào tạo theo từng giai đoạn

1.4.2 Quản lý hoạt động hợp tác trong hướng nghiệp, tư vấn, tuyển sinh và giới thiệu việc làm sau đào tạo

- Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch tuyển sinh từng ngành nghề theo từng giai đoạn có sự tham khảo, góp ý và hợp tác của đại diện các doanh nghiệp;

- Chỉ đạo, giám sát hoạt động phối hợp với doanh nghiệp trong xây dựng tiêu chí xét tuyển sinh viên theo các ngành nghề;

- Ký kết và thực hiện các hợp đồng hợp tác trong tuyển sinh (doanh nghiệp đặt hàng đào tạo cho người lao động và cam kết đầu ra cho sinh viên các ngành học của nhà trường);

- Tổ chức các buổi đối thoại giữa đại diện nhà trường, doanh nghiệp và sinh viên để cung cấp và tiếp nhận các thông tin, tư vấn, hướng nghiệp cho sinh viên;

- Tổ chức các hội chợ việc làm cho sinh viên, mời các doanh nghiệp về tuyên truyền, giới thiệu và tuyển lao động;

- Phân công, phối hợp bộ phận tuyển sinh với bộ phận quan hệ doanh nghiệp trong công tác tuyển sinh, giới thiệu việc làm;

- Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động hợp tác trong tư vấn hướng nghiệp, tuyển sinh, và giới thiệu việc làm sau đào tạo

Trang 33

1.4.4 Quản lý hoạt động hợp tác trong tổ chức đào tạo

- Tổ chức, xây dựng kế hoạch hợp tác đào tạo với doanh nghiệp theo từng năm học;

- Tổ chức các hoạt động đào tạo theo yêu cầu của doanh nghiệp hoặc theo đơn đặt hàng, hợp đồng đào tạo;

- Quản lý đổi mới hoạt động dạy học theo hướng thống nhất phân bổ nội dung chương trình theo hướng tiếp cận thị trường, gắn với yêu cầu sử dụng lao động;

- Phối hợp quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên tại nhà trường: tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động học tập trên lớp, tại phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, cơ sở sản xuất ;

- Bố trí, phân công công việc cho giảng viên, cán bộ kỹ thuật trực tiếp giám sát, điều hành hoạt động thực hành, thực tập tại doanh nghiệp;

- Tổ chức hội thảo, hội nghị về hợp tác đào tạo nhằm đánh giá tình hình thực hiện;

1.4.5 Quản lý hoạt động hợp tác trong sử dụng nguồn lực đào tạo (giảng viên, CSVC – Thiết bị, tài chính)

- Tổ chức xây dựng kế hoạch hợp tác sử dụng nguồn lực đào tạo trong

đó phân công rõ nhiệm vụ, công việc của các bên liên quan;

Trang 34

26

- Thực hiện các cam kết, ký kết với doanh nghiệp trong việc tổ chức cử sinh viên đến thực tập, thực tế nhằm sử dụng máy móc, thiết bị, công nghệ tại doanh nghiệp;

- Cử giảng viên dạy nghề đi thực tập tại doanh nghiệp hằng năm;

- Mời doanh nghiệp cử cán bộ, kỹ thuật viên, chuyên gia đến giảng dạy, hướng dẫn thực hành nghề tại trường;

- Huy động sự hỗ trợ tài chính từ phía doanh nghiệp phục vụ quá trình đào tạo của nhà trường;

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động hợp tác về sử dụng nguồn lực trong quá trình đào tạo

1.4.6 Quản lý hoạt động hợp tác trong kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

- Xây dựng kế hoạch thực hiện phối hợp kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo;

- Huy động sự tham gia của doanh nghiệp trong quá trình xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí đánh giá kỹ năng, tay nghề cho sinh viên;

- Mời cán bộ, chuyên gia tại doanh nghiệp phối hợp kiểm tra đánh giá

kỹ năng, quá trình và kết quả đào tạo;

- Tổ chức, chỉ đạo triển khai các hoạt động nghiên cứu lần vết, khảo sát doanh nghiệp đánh giá kết quả đào tạo của sinh viên tốt nghiệp từ nhà trường

- Tổ chức hội thảo, tọa đàm góp ý về nâng cao chất lượng đào tạo trong mối liên hệ với các doanh nghiệp dựa trên các kết quả đánh giá

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường cao đẳng

1.5.1 Các yếu tố khách quan

- Chính sách của Nhà nước: Thể hiện qua các chủ trương, quan điểm, chính sách vừa khuyến khích vừa có tính ràng buộc trách nhiệm, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển các hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp trong quá trình đào tạo tại các trường cao đẳng Trên thực tế ở Việt Nam, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tuy có song những hướng dẫn, quy định cụ thể để

Trang 35

- Sự phát triển của khoa học quản lý, công nghệ thông tin: Các tiến bộ của khoa học và công nghệ trong quản lý sẽ tác động đến nội dung và phương thức quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại trường cao đẳng

1.5.2 Các yếu tố chủ quan

- Sự tự nguyện của doanh nghiệp: Lãnh đạo các doanh nghiệp cần nhận thức đầy đủ trách nhiệm xã hội của mình, tham gia các hoạt động hợp tác đào tạo là đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và xã hội Doanh nghiệp sẵn sàng liên kết với nhà trường nếu hoạt động hợp tác mang lại lợi ích Lợi ích đem lại từ bên trong doanh nghiệp khi tham gia các hoạt động hợp tác là đội ngũ lao động giỏi và năng suất lao động ngày càng tăng; lợi ích từ bên ngoài là từ chế độ chính sách khuyến khích của nhà nước (miễn giảm thuế, tạo điều kiện hợp tác đào tạo )

- Chế độ thông tin liên lạc: Lãnh đạo các trường cao đẳng và doanh nghiệp được thông tin đầy đủ và được tạo điều kiện thuận lợi tiếp cận lẫn nhau, các bên chủ động trực tiếp trao đổi thỏa thuận chi tiết để tiến hành ký hợp đồng hợp tác đào tạo theo từng nội dung cụ thể

Trang 36

28

- Năng lực của các bên tham gia các hoạt động hợp tác đào tạo:

+ Về phía nhà trường: quy mô, chiến lược phát triển cùng năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và kiến thức, kỹ năng của đội ngũ giảng viên, cán bộ hướng dẫn thực hành có ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung và phương pháp quản lý các hoạt động hợp tác đào tạo

+ Về phía doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp mở rộng sản xuất, phát triển thêm các lĩnh vực kinh doanh thì nhu cầu nhân lực sẽ tăng lên, từ đó sẽ chủ động tìm các cơ sở GDNN nói chung và các trường cao đẳng nói riêng để thiết lập quan hệ hợp tác đào tạo Ngược lại nếu hoạt động kinh doanh không mang lại nguồn lợi, doanh nghiệp sẽ không sẵn sàng hợp tác đào tạo với nhà trường bởi nhiều vấn đề liên quan có thể phát sinh như: vệ sinh, an toàn lao động, bí mật công nghệ, trả lương nhân viên

Nội dung quản lý hợp tác đào tạo: quản lý trao đổi thông tin giữa nhà trường vào doanh nghiệp; quản lý hoạt động hợp tác trong hướng nghiệp, tư vấn, tuyển sinh và giới thiệu việc làm sau đào tạo; quản lý hoạt động hợp tác trong xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo; quản lý hoạt động hợp tác trong tổ chức đào tạo; quản lý hoạt động hợp tác trong sử dụng nguồn lực đào tạo; quản lý hoạt động hợp tác trong kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hợp tác đào tạo trong

đó có những biến động về kinh tế, chính trị, xã hội; chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư hướng dẫn về

Trang 37

29

GDNN; nhu cầu phát triển nhân lực Để điều tiết những tác động ngoại cảnh, cần có đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường, doanh nghiệp đủ năng lực, nhiệt huyết và sẵn sàng thay đổi để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

Trang 38

Chức năng, nhiệm vụ:

Chức năng, nhiệm vụ của Trường được quy định rõ ràng và cụ thể trong Điều lệ Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội được ban hành theo Quyết định số 3818/2010/QĐ-UBND ngày 14/07/2010 của UBND tỉnh Thành

phố Hà Nội [6]

Trường thực hiện các chức năng, nhiệm vụ sau:

1 Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

2 Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

Trang 39

31

3 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

4 Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

5 Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường

đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

6 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật

7 Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề

8 Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

9 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề

10 Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội

11 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

12 Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật

có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

13 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật

14 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

15 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 40

32

 Cơ cấu tổ chức

Tính tới 06/2017, trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội có: + 07 Khoa chuyên môn và Khoa hỗ trợ đào tạo: Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Kinh tế, Khoa Cơ khí, Khoa Điện - Điện tử, Khoa Chăm sóc sắc đẹp, Khoa Khoa học cơ bản và Khoa Ngoại ngữ

+ 02 Trung tâm trực thuộc trường: Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng; Trung tâm Ký túc xá

+ 07 Phòng và 01 Ban chức năng: Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Công tác học sinh sinh viên, Phòng Quản trị, Phòng Quản lý khoa học - Hợp tác quốc tế, Phòng Quản lý dự án; Ban Biên tập và quản trị website

+ 05 Trung tâm trực thuộc đơn vị: Trung tâm Công nghệ thông tin - Thư viện (thuộc Khoa Công nghệ thông tin), Trung tâm Công nghệ thông tin HHT

- Megazone (thuộc Khoa Công nghệ thông tin), Trung tâm Ươm tạo và Chuyển giao công nghệ (thuộc khoa Cơ khí), Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao công nghệ (thuộc khoa Điện - Điện tử), Trung tâm Ngôn ngữ Hàn Quốc (thuộc khoa Ngoại ngữ)

 Cơ sở vật chất - thiết bị đào tạo

Trường được xây dựng đồng bộ với hệ thống gồm 60 phòng học lý thuyết và giảng đường, 80 phòng thực hành công nghệ với máy móc hiện đại đạt trình độ công nghệ tiên tiến trên thế giới về các ngành nghề Cơ khí, CNTT, Điện, Điện tử, Kế toán, Quản trị doanh nghiệp Hệ thống mạng toàn trường với 750 máy tính được kết nối internet phục vụ cho công tác quản lý, học tập và nghiên cứu khoa học Trung tâm thông tin thư viện rộng 3000 m2

Ký túc xá hiện đại khép kín đủ chỗ cho hơn 1000 học sinh - sinh viên, có khu thể thao, vui chơi Hệ thống nhà ăn có các phòng ăn được trang bị các thiết bị nấu ăn công nghiệp, hiện đại, có khả năng phục vụ hàng nghìn người

Ngày đăng: 07/03/2019, 16:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Anh (2009), Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp, Luận án Tiến sỹ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Anh
Năm: 2009
2. Đặng Quốc Bảo (1998), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý thế kỷ XXI, Tạp chí Thế giới mới (số 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý thế kỷ XXI
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
4. Ban tuyên giáo TW, Tổng cục Dạy nghề, Viện nghiên cứu phát triển phương Đông (2012), Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam
Tác giả: Ban tuyên giáo TW, Tổng cục Dạy nghề, Viện nghiên cứu phát triển phương Đông
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2012
6. Vũ Cao Đàm (2002), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
7. Gunnar S., Clement A. (2009), Vai trò của doanh nghiệp trong tổ chức và quản lý dạy nghề ở Việt Nam: Thực trạng và những chính sách cần thiết, Hợp tác phát triển Việt - Đức, Tổng cục Dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của doanh nghiệp trong tổ chức và quản lý dạy nghề ở Việt Nam: Thực trạng và những chính sách cần thiết
Tác giả: Gunnar S., Clement A
Năm: 2009
8. Nguyễn Thị Hằng (2013), “Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội”, Luận án Tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội”
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2013
9. Phan Minh Hiền (2011), “Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội”, Luận án Tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội”
Tác giả: Phan Minh Hiền
Năm: 2011
10. Nguyễn Phan Hòa (2014), “Quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh”, Luận án Tiến sĩ, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh”
Tác giả: Nguyễn Phan Hòa
Năm: 2014
11. Vũ Minh Hùng (2009), “Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”, Luận án Tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”
Tác giả: Vũ Minh Hùng
Năm: 2009
12. Ken Blanchard, Paul Hersey (1995), Quản lý nguồn nhân lực. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Ken Blanchard, Paul Hersey
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1995
13. Phạm Văn Kha (1999), Quản lý giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục nghề nghiệp Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Kha
Năm: 1999
14. Trần Kiểm, (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục. Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2008
15. Nguyễn Tuyết Lan (2015), Quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với doanh nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực”, Luận án Tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với doanh nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực”
Tác giả: Nguyễn Tuyết Lan
Năm: 2015
16. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và cộng sự (2012), Quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc và cộng sự
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
17. Phan Văn Nhân (2009), Giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
Tác giả: Phan Văn Nhân
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2009
18. Nguyễn Ngọc Quang (1999), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CB QLGDĐT TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1999
19. Quốc hội (2005), Luật Giáo dục, số: 38/2005/QH11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005
20. Quốc hội (2006), Luật dạy nghề, số 76/2006/QH11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2006
21. Quốc hội (2014), Luật doanh nghiệp, số: 68/2014/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
22. Quốc hội (2014), Luật Giáo dục nghề nghiệp, số: 74/2014/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w