1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ)

123 277 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng NinhPhát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng NinhPhát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng NinhPhát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng NinhPhát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng NinhPhát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng NinhPhát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng NinhPhát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng NinhPhát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng NinhPhát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HUỲNH THU QUỲNH TRANG

PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HUỲNH THU QUỲNH TRANG

PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ MINH HUẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả

nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Huỳnh Thu Quỳnh Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự

giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn Tôi xin bày tỏ sự biết

ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Minh Huế, người đã tận tâm, trực tiếp hướng dẫn và

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và quá trình nghiên cứu luận văn Tôi cũng

xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư

phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy lớp Thạc sỹ QLGD K24A

Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của Lãnh đạo

Sở GD&ĐT Quảng Ninh, Lãnh đạo phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, Ban Giám

hiệu các trường Mầm non trên địa bàn thành phố Hạ Long đã cung cấp cho tôi những

tư liệu bổ ích, tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi một số thiếu

sót Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Huỳnh Thu Quỳnh Trang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Môi trường 9

1.2.2 Môi trường giáo dục 10

1.2.3 Hoạt động vui chơi 11

1.2.4 Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo 12

1.2.5 Môi trường hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo 13

1.2.6 Phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 14

1.3 Một số vấn đề lý luận về môi trường hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 15

1.3.1 Khái quát về đặc điểm của trẻ mẫu giáo 15

Trang 6

1.3.2 Các thành tố cấu trúc của môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu

giáo ở trường mầm non 17

1.3.3 Vai trò của môi trường hoạt động vui chơi đối với sự phát triển của trẻ mẫu giáo 22

1.3.4 Vai trò của giáo viên và trẻ trong việc xây dựng và sử dụng môi trường hoạt động vui chơi ở trường mầm non 24

1.4 Một số vấn đề lý luận về phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 25

1.4.1 Vai trò của hiệu trưởng nhà trường trong phát triển môi trường HĐVC cho trẻ 25

1.4.2 Nguyên tắc phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ ở trường mầm non 27

1.4.3 Nội dung phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ ở trường mầm non 29

1.4.4 Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 32

1.4.5 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 33

1.4.6 Kiểm tra đánh giá công tác phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 34

1.4.7 Phương pháp quản lý phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 34

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 36

1.5.1 Các yếu tố khách quan 36

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 37

Kết luận chương 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 39

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 39

2.1.1 Khái quát về đặc điểm giáo dục mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 39

Trang 7

2.1.2 Mục tiêu khảo sát 41

2.1.3 Nội dung khảo sát 41

2.1.4 Khách thể và địa bàn khảo sát 42

2.1.5 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 42

2.2 Thực trạng nhận thức của CBQL, giáo viên về phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Hạ Long 42

2.2.1 Nhận thức CBQL và giáo viên về các khái niệm trong phát triển môi trường hoạt động cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 42

2.2.2 Nhận thức CBQL và giáo viên về các thành tố cấu trúc của môi trường hoạt động vui chơi 44

2.2.3 Nhận thức của CBQL và giáo viên về ý nghĩa của phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 46

2.2.4 Nhận thức CBQL và giáo viên về chủ thế phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 48

2.3 Thực trạng môi trường hoạt động vui chơi và sử dụng môi trường trong tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Hạ Long 49

2.3.1 Thực trạng môi trường vật chất và sử dụng môi trường vật chất trong tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Hạ Long 49

2.3.2 Thực trạng môi trường tâm lý, xã hội và sử dụng môi trường trong tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Hạ Long 56

2.4 Thực trạng phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Hạ Long 60

2.4.1 Thực trạng quán triệt các nguyên tắc trong phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 60

2.4.2 Thực trạng thực hiện các phương pháp quản lý trong phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 63

2.4.3 Thực trạng sử dụng biện pháp phát triển môi trường vật chất trong hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 66

Trang 8

2.4.4 Thực trạng sử dụng biện pháp phát triển môi trường tâm lý xã hội trong

hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 69

2.4.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Hạ Long 70

2.5 Đánh giá kết quả nghiên cứu 72

2.5.1 Ưu điểm 72

2.5.2 Hạn chế 72

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 73

Kết luận chương 2 74

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 75

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 75

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non 75

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 75

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 76

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 76

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 76

3.2 Biện pháp phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường Mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 76

3.2.1 Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm cho cá bộ quản lý và giáo viên về phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 76

3.2.2 Tăng cường xây dựng môi trường vật chất đa dạng, hấp dẫn và mang tính phát triển 78

3.2.3 Phát triển môi trường tâm lý xã hội trong tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở trường mầm non 82

3.2.4 Bồi dưỡng năng lực phát triển môi trường HĐVC cho giáo viên 84

3.2.5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá việc phát triển môi trường HĐVC cho trẻ mẫu giáo 85

Trang 9

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất 88

3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 88

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 88

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 88

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 88

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 88

Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Khuyến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục CSGD : Chăm sóc giáo dục CSVC : Cơ sở vật chất

GD : Giáo dục GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GDMN : Giáo dục mầm non

GV : Giáo viên GVMN : Giáo viên mầm non HĐVC : Hoạt động vui chơi

HT : Hiệu trưởng

MG : Mẫu giáo MTHĐVC : Môi trường hoạt động vui chơi MTVC : Môi trường vui chơi

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô, mạng lưới trường, lớp trẻ cấp học mầm non năm học 2017 -2018 39Bảng 2.2: Số lượng CBQL, nhân viên và giáo viên của ngành mầm non thành

phố Hạ Long năm học 2017 -2018 40Bảng 2.3: Nhận thức của CBQL và giáo viên về các khái niệm trong phát

triển môi trường HĐVC cho trẻ mẫu giáo 43Bảng 2.4: Nhận thức CBQL và giáo viên về các thành tố cấu trúc của môi

trường hoạt động vui chơi 45Bảng 2.5: Nhận thức của CBQL và giáo viên về vai trò của môi trường hoạt

động vui chơi đối với sự phát triển nhân cách trẻ mẫu giáo 47Bảng 2.6: Nhận thức CBQL và giáo viên về mức độ quan trọng của các nhóm

chủ thể phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 48Bảng 2.7: Thực trạng môi trường vật chất trong tổ chức hoạt động vui chơi

cho trẻ mẫu giáo 50Bảng 2.8: Thực trạng sử dụng môi trường vật chất trong tổ chức hoạt động

vui chơi cho trẻ mẫu giáo 52Bảng 2.9: Thực trạng thực hiện xây dựng môi trường tâm lý xã hội trong tổ

chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 57Bảng 2.10: Thực trạng sử dụng môi trường tâm lý xã hội trong tổ chức hoạt

động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 59Bảng 2.11: Thực trạng quá triệt các nguyên tắc trong phát triển môi trường

hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 61Bảng 2.12: Thực trạng thực hiện các phương pháp phát triển môi trường hoạt

động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 63Bảng 2.13: Thực trạng sử dụng biện pháp phát triển môi trường vật chất trong

hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 67Bảng 2.14: Thực trạng sử dụng biện pháp phát triển môi trường tâm lý xã hội

trong hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 69Bảng 2.15: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển môi

trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non 71Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp phát triển môi

trường HĐVC cho trẻ mẫu giáo 89Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp phát triển môi

trường HĐVC cho trẻ mẫu giáo 90

Trang 12

dục mẫu giáo (đối với trẻ 3 đến 6 tuổi) Với mục tiêu “Giúp trẻ em từ 3 tháng đến 6

tuổi phát triển thể chất, tình cảm trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một”, chất lượng của giáo dục mầm

non có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển ổn định của trẻ trong độ tuổi, là cơ sở quan trọng cho sự phát triển lâu dài về sau của con người

Để đảm bảo chất lượng giáo dục trẻ, giáo viên cần thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Trong giáo dục trẻ mẫu giáo, bên cạnh việc tổ chức hoạt động tham quan, hoạt động học thì hoạt động vui chơi có vị trí vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của trẻ

Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu việc tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo và khẳng định hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo có ý nghĩa

vô cùng đặc biệt vì nó huy động được sự tham gia của tất cả trẻ trong lớp, trong khối, trong trường tham gia Khi chơi, trẻ được thỏa mãn các nhu cầu về thể chất, tâm lý của mình, được hoàn nhập vào thiên nhiên, các bạn, giáo viên giáo và các quan hệ xã hội khác Trong hoạt động vui chơi có nhiều loại trò chơi với những đặc trưng khác nhau như trò chơi đóng vai theo chủ đề, trò chơi đóng kịch, trò chơi học tập, trò chơi lắp ghép-xây dựng Trẻ chơi là ướm mình vào vai chơi, vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã hình thành và đồ dùng, đồ chơi hiện có để hiện thực hóa vai chơi với các bạn Sự thành công của trò chơi chính là sự thu hút được hứng

Trang 13

thú, nhu cầu của trẻ, tạo cho trẻ muốn chơi và duy trì niềm vui, sự thoải mái về cảm xúc, sự say mê trong suốt quá trình chơi Tổ chức tốt hoạt động vui chơi sẽ là động

cơ kích thích hứng thú học tập, tìm tòi, khám phá, mở rộng hiểu biết, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành kĩ năng, thái độ, hành vi tốt đẹp, hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo

Để hoạt động vui chơi được thực hiện hiệu quả cần có môi trường tổ chức tốt Môi trường tổ chức hoạt động vui chơi là hệ thống những yếu tố vật chất và tinh thần của hoạt động chơi, là không gian chứa đựng các mối quan hệ chơi, đối tượng vật chất và các điều kiện tâm lý chi phối quá trình và kết quả hoạt động chơi của trẻ Việc xây dựng và sử dụng môi trường hoạt động chơi là yêu cầu bắt buộc đối với giáo viên trong tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm

Thực tiễn giáo dục mầm non cho thấy, trong thời gian qua việc tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo được các nhà quản lý giáo dục mầm non và giáo viên quan tâm song nhiều yếu tố về môi trường hoạt động vui chơi như không gian chơi,

đồ dùng, đồ chơi, tính chủ thể của trẻ trong hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động chơi của trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm chưa thực sự được đảm bảo

Là một cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, xuất phát từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn tôi chọn nghiên cứu đề

tài: "Phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh"

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, đề tài đề xuất một số biện pháp phát triển môi trường hoạt động vui chơi, góp phần đảm bảo chất lượng hoạt động vui chơi, chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Trang 14

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh còn nhiều hạn chế Nếu xây dựng được những biện pháp phát triển môi trường tổ chức hoạt động vui chơi đảm bảo được tính khoa học, phù hợp với thực tế của các nhà trường, đặc điểm của địa phương, tận dụng và phát huy được sức mạnh của các tổ chức trong và ngoài nhà trường để sử dụng trong quản lý tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ thì sẽ đảm bảo chất lượng tổ chức hoạt động vui chơi, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ

mẫu giáo ở trường mầm non

mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

5.3 Xây dựng biện pháp phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Địa bàn nghiên cứu

Đề tài được triển khai nghiên cứu tại 5 trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Trang 15

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Tiếp cận biện chứng: Vận dụng cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện

chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để nghiên cứu xem xét các vấn đề phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

* Tiếp cận hệ thống: Phát triển môi trường HĐVC cho trẻ mẫu giáo có mối

quan hệ giữa nhà trường, với lực lượng xã hội, với hệ thống giáo dục khác, có mối quan hệ mang tính cấu trúc ràng buộc với các cấp học trong hệ thống và có mối quan hệ chặt chẽ với các yêu cầu về Giáo dục - Đào tạo nói chung và phát triển ở cấp học nói riêng

* Tiếp cận chuẩn hóa: Việc phát triển môi trường HĐVC cho trẻ mẫu giáo

nhằm đảm bảo yêu cầu chuẩn hóa nằm trong xu thế vận động chung và yêu cầu của đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của bậc mầm non

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận về phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng phối hợp các phương pháp sau để phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu điều tra để điều tra về thực trạng phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non thành phố

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- Phương pháp quan sát: Thiết kế phiếu quan sát để quan sát các hoạt động giáo dục ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tham quan cơ sở vật chất của các nhà trường, dự các buổi tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo của giáo viên

Trang 16

- Phương pháp chuyên gia để khảo nghiệm các biện pháp đề xuất: đối tượng

là các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục, những cán bộ quản lý giáo dục

có kinh nghiệm

7.3 Các phương pháp hỗ trợ

Phương pháp thống kê toán học để phân tích kết quả khảo sát thực trạng và kết quả khảo nghiệm

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ

mẫu giáo ở trường mầm non

Chương 2: Thực trạng phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu

giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Một số biện pháp phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu

giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI

CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Từ thời của các triết gia Hy Lạp, “chơi” đã được xem như hành vi đặc trưng của trẻ nhỏ, như sự bộc lộ thiên tính của tuổi thơ và từ đó tạo nên những đặc điểm riêng biệt của thời thơ ấu

Với trẻ em, chơi là hình thức cơ bản giúp trẻ phát triển khả năng suy nghĩ và giao

tiếp Nhà tâm lý học Lêônchiev khẳng định: "Hoạt động vui chơi và trung tâm là trò

chơi đóng vai theo chủ đề là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo Thông qua trò chơi giúp trẻ hình thành và phát triển cấu trúc tâm lý mới trong nhân cách Hoạt động chơi tạo ra những biến đổi về chất, có ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành nhân cách trẻ mẫu giáo và chơi là tiền đề cho hoạt động học tập ở lứa tuổi tiếp theo" [1]

Hoạt động vui chơi là một biện pháp giáo dục rất hấp dẫn đối với trẻ mẫu giáo

Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, khẳng định trò chơi và hoạt động vui chơi có vai trò lớn với trẻ em và đưa ra một số cách thức áp dụng Nhà sư phạm Tiệp Khắc kiệt xuất - J.A Cômenxki (1592 - 1670) đã đặt cơ sở cho khoa học sư phạm, ông cho rằng nguyên tắc phù hợp với tự nhiên là nguyên tắc cơ bản của công tác giáo dục Theo ông, để giáo dục đạt được kết quả tốt, nhà sư phạm cần nghiên cứu những quy luật tự nhiên và đi theo các quy luật tự nhiên của sự hình thành nhân cách trong tổ chức các hoạt động cho trẻ Ông nhấn mạnh đến yếu tố tự nhiên bao quanh con người, tổ chức HĐVC theo hướng hòa nhập với môi trường tự nhiên xung quanh trẻ

để giúp trẻ phát triển nhân cách Cho đến nay, nguyên tắc phù hợp với tự nhiên do Cômenxki nêu lên vẫn giữ được ý nghĩa của nó [9]

Maria Montessori (1896 - 1952) là bác sĩ, nhà tâm lí GD của nước Ý đã dựa trên nền tảng của tâm lí học phát triển cho rằng trẻ em là một chủ thể tích cực, chủ động,

tự lựa chọn nội dung và tiến hành hình thức học tập của mình một cách độc lập Hình thức học này gọi là “hoạt động tự do”, “vui chơi tự do” Trong quá trình CSGD trẻ

em, bà đưa ra tám nguyên tắc GD cơ bản Trong đó, nguyên tắc “vui chơi và nhận thức” được nhắc đến đầu tiên Bà nhấn mạnh đến việc trẻ chỉ được phát triển khi trẻ vui chơi, bà cho rằng vui chơi và nhận thức có mối quan hệ với nhau, suy nghĩ và vui chơi là một quá trình, GD nên tăng cường các hoạt động vui chơi để mở đường cho hoạt động nhận thức của trẻ Và để giúp trẻ phát triển thông qua hoạt động vui chơi,

Trang 18

Montessori đề xuất phải xây dựng môi trường giáo cụ đặc trưng cho trẻ trải nghiệm trong quá trình chơi; tổ chức các hoạt động chơi bên ngoài phòng học để trẻ khám phá, trải nghiệm giác quan, phát triển nhân cách (dẫn theo [11])

Tác giả Tina Bruce (1991) chuyên gia GDMN của Úc đã nghiên cứu và tóm tắt về

giá trị của việc chơi đùa như sau: “Các nghiên cứu về não bộ, cũng như nghiên cứu

trong các lĩnh vực khác đã cho thấy ngày càng rõ hơn về nhu cầu được vui chơi của trẻ thơ Chơi đùa là cơ chế tiếp sức cho những suy nghĩ mang tính can đảm, sáng tạo và nghiêm túc ở tuổi trưởng thành” ([dẫn theo [5])

Trong “Sổ tay hiệu phó chuyên môn”, tác giả A.I.Vaxiliepva đánh giá cao tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động vui chơi ở trẻ trong nhà trường Tác giả cho rằng muốn quản lý tốt hoạt động này thì người quản lý phải quan sát và phân tích được HĐVC của trẻ và nắm vững đặc điểm riêng biệt của các trò chơi thì mới

bồi dưỡng tốt cho giáo viên về công tác tổ chức HĐVC “Quan sát và phân tích

HĐVC đó là một việc rất phức tạp Điều này nó gắn liền với ý nghĩa của trò chơi trong sự phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo, với vị trí của nó trong quá trình giáo dục ở trường mầm non, với những thể loại trò chơi khác nhau cùng những đặc điểm riêng biệt Nếu người lãnh đạo nắm vững đặc điểm riêng biệt này thì việc phân tích HĐVC sẽ được sâu sắc hơn và có thể giúp đỡ các giáo viên mẫu giáo một cách kịp thời” [2]

Trong nghiên cứu của tác giả Derek Hughes về Chiến lược quản lý lớp mẫu giáo (2011), tác giả đã đưa ra một số cách hữu ích để quản lý các hoạt động vui chơi trong lớp mẫu giáo để kiểm soát hoạt động vui chơi của trẻ (dẫn theo [7])

Tác giả người Mỹ - Kim Petreson (2012), qua việc khảo sát hoạt động vui chơi của trẻ nhiều nơi và thu thập dữ liệu từ các web, blog, đã nhận thấy hoạt động vui chơi của trẻ có thể đối mặt với những nguy hiểm, từ đó ông nghiên cứu và xuất bản công trình 50 hoạt động và trò chơi ứng phó với sự rủi ro Trong đó, tác giả đã chỉ ra những cách thức quản lý trẻ trong 50 hoạt động và trò chơi đảm bảo sự an toàn, tránh được các rủi ro trong quá trình chơi cho trẻ [31]

Tác giả Ph.Ph.Lexgháp đánh giá cao vai trò hướng dẫn, gợi ý của người lớn trong tổ chức vui chơi cho trẻ hơn là áp đặt trẻ chơi theo ý mình, ông khu yến

nghị -“người lớn hãy tạo điều kiện cho trẻ chơi, luôn luôn khuyến khích tính tự

lập và óc sáng tạo của trẻ trong lúc chơi” [17]

Xây dựng môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ là việc cần đảm bảo cơ sở vật chất như phòng học, nguyên học liệu, đồ chơi, phòng vệ sinh, Các phòng được sử

Trang 19

dụng để chăm sóc trẻ phải được chiếu sáng tốt, có luồng không khí tốt và được giữ ở

nhiệt độ phù hợp [34]

Tác giả Randy White & Vicki Stoecklin lại nhấn mạnh vai trò của môi trường hoạt động vui chơi bên ngoài lớp học Nhóm tác giả nghiên cứu về sở thích của trẻ

em và cho rằng môi trường hoạt động vui chơi bên ngoài sẽ nâng cao kỹ năng thiết

kế, sáng tạo, giúp trẻ khám phá tự nhiên Môi trường hoạt động vui chơi ngoài trời

như là thực vật, cây cối, hoa, nước, bụi bẩn, cát, bùn, động vật và côn trùng [35]

Tóm lại, những nghiên cứu trên đều khẳng định hoạt động vui chơi của trẻ mang bản chất xã hội rõ rệt, các tác giả đã chỉ ra những yếu tố bên trong và bên ngoài của môi trường đã ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ Trong hoạt động vui chơi, trẻ tác động lại thế giới bên ngoài nhằm lĩnh hội những năng lực của con người thông qua môi trường tổ chức hoạt động chơi đồng thời, trẻ luyện tập hình thành năng lực vận động cảm giác và năng lực trí tuệ Các nghiên cứu cũng chỉ ra yếu tố quản lý hoạt động vui chơi, quản lý môi trường tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ có ý nghĩa quan trọng đối với việc tổ chức thành công hoạt động vui chơi, giúp trẻ phát triển nhân cách

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về hoạt động vui chơi của trẻ mầm non mang tính thực tiễn và tương đối sáng tạo Quan điểm cơ bản của GD mẫu giáo xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ có ý nghĩa rất quan

trọng trong việc phát triển tình cảm, đạo đức, thẫm mỹ, trí tuệ, lao động “Giáo dục

mẫu giáo cần tổ chức mọi hoạt động của trẻ theo kiểu hoàn thiện hoạt động vui chơi, làm nảy sinh các yếu tố của hoạt động học tập và những tiền đề của hoạt động lao động” (dẫn theo [9])

Trong cuốn “Hướng dẫn tổ chức HĐVC”, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Chúc (1981) đã đề cập đến các loại trò chơi, mức độ các mối quan hệ trong trò chơi của trẻ, đó là: Chơi không có tổ chức, chơi một mình, chơi cạnh nhau, chơi với nhau trong một thời gian ngắn, chơi với nhau lâu trên cơ sở hứng thú với nội dung chơi Tác giả khẳng định kết quả của hai mức độ cuối phụ thuộc vào kỹ năng hướng dẫn trẻ chơi của mỗi giáo viên [8, tr.17]

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà nghiên cứu việc “Tổ chức cho trẻ vui chơi ở trường

mẫu giáo” với nhiều nội dung rất phong phú, đa dạng đã có kết luận rằng “Việc tổ chức

cho trẻ vui chơi và việc hướng dẫn các trò chơi cho trẻ có những nội dung, phương pháp khác nhau” và “Giáo viên phải nắm được tình hình vui chơi của trẻ trong lớp và các phương pháp hướng dẫn để phát triển trò chơi cho trẻ” [12]

Trang 20

Trong cuốn “Tổ chức, hướng dẫn trẻ mẫu giáo chơi”, các tác giả Nguyễn Thị

Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Hòa, Đinh Văn Vang cũng đã nói rất nhiều về tầm quan trọng của việc tổ chức HĐVC cho trẻ và nhấn mạnh “Tổ chức chơi cho trẻ là tổ chức cuộc sống của trẻ” [25, II, tr.7-8-9]

Trong Tài liệu bồi dưỡng CBQL và GVMN (2006), Bộ Giáo dục và Đào tạo

cũng nhấn mạnh “Vui chơi là hoạt động chủ đạo, có tác dụng giáo dục và phát

triển trẻ toàn diện, giáo viên cần hiểu rõ tầm quan trọng và cách thức tiến hành, đánh giá HĐVC theo những yêu cầu mới trong chương trình GDMN” [4]

Ngoài ra, phải kể tới các đề tài nghiên cứu về hoạt động vui chơi cho trẻ MG, cụ thể như:

Tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy (2013) với luận văn “Một số biện pháp quản lý

hoạt động vui chơi cho trẻ ở các trường mầm non quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh”

đã đưa ra một số khái niệm về quản lý, hoạt động vui chơi, nội dung của quản lý hoạt động vui chơi… Công trình có vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức cho

các nhà sư phạm, nâng cao chất lượng hoạt động vui chơi cho trẻ ở các trường mầm

non quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh [24]

Tác giả Lê Thị Diệu (2008) với luận văn “Thực trạng và phương pháp quản lý

HĐVC cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Cà Mau” đã cung

cấp cái nhìn chi tiết về phương pháp quản lý hoạt động vui chơi Đây là nền tảng để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo [10]

Có thể nói đã có các công trình nghiên cứu về chương trình GD, về các hoạt động giáo dục, về cách tổ chức các HĐVC nhưng đến nay chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ ở trường mầm non theo hiểu biết của người nghiên cứu Vì vậy, dựa trên kết quả nghiên cứu

trên, tôi nghiên cứu đề tài “Phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu

giáo ở trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn kết

quả nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm thông tin về lý luận và thực tiễn cho vấn đề này

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Môi trường

Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về khái niệm môi trường Theo nghĩa rộng nhất, môi trường là tập hợp các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc sự kiện Bất cứ vật thể, sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến theo các chiều hướng khác nhau trong sự tác động của tập hợp những tác động vốn không thuộc bản thân chúng Đó là môi trường của sự kiện, vật thể đó [15]

Trang 21

Theo Từ điển Anh - Việt (Viện Ngôn ngữ học, NXB TP Hồ Chí Minh), khái niệm

môi trường (enviroment) là điều kiện, hoàn cảnh, những vật xung quanh, sự bao

quanh, sự vây quanh, làm tác động đến đời sống của mọi người Môi trường luôn

có ảnh hưởng đến sự phát triển mọi mặt của con người Những ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp, trước mắt hay lâu dài của môi trường đến cuộc sống con người đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học [14]

Theo Điều 1 - Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: “Môi trường bao gồm các

yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” [18]

Môi trường là sự tổng hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống nào đó Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng và tình trạng tồn tại của nó Môi trường có thể coi là một tập hợp, trong đó hệ thống đang xem xét là một tập hợp con Môi trường của một hệ thống đang xem xét cần phải có tính tương tác với hệ thống đó

Từ một số khái niệm được dẫn xuất của các tác giả nêu trên, tác giả luận văn tiếp

cận khái niệm môi trường theo nghĩa là môi trường sống của con người và hiểu “Môi

trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội xung quanh con người, ảnh hưởng tới

sự tồn tại của con người và tác động đến các hoạt động sống của con người”

1.2.2 Môi trường giáo dục

Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa về môi trường giáo dục: Môi trường giáo

dục là tổng hòa các mối quan hệ trong đó người giáo dục và người được giáo dục tiến hành hoạt động dạy và học Môi trường giáo dục rất đa dạng, có thể phân chia một cách tương đối thành môi trường nhà trường, môi trường gia đình, môi

trường xã hội và môi trường tự nhiên “Các phương tiện và điều kiện vật chất - kỹ

thuật và xã hội - tâm lý tác động thường xuyên và tạm thời, được người dạy và người học sử dụng một cách có ý thức, để đảm bảo cho hoạt động dạy và học tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao Đây là một trong các yếu tố của quá trình giáo dục”

[26, tr.358]

Theo tác giả Phạm Hồng Quang (2006), môi trường giáo dục nằm trong vùng môi

trường xã hội Môi trường giáo dục là hệ thống các điều kiện vật chất và tinh thần chứa

đựng hệ thống các giá trị của hoạt động giáo dục, tạo nên niềm tin, giá trị về thái độ của các thành viên trong nhà trường/cơ sở giáo dục và ảnh hưởng đến quá trình và kết quả giáo dục đào tạo người học [14]

Trang 22

Trên cơ sở phân tích khái niệm môi trường, có thể hiểu môi trường giáo dục là toàn bộ cơ sở vật chất, tinh thần mà trong đó người được giáo dục đang sống, lao động và học tập; được sử dụng nhằm tác động đến sự hình thành nhân cách của họ phù hợp với mục đích giáo dục đã định Đối với lứa tuổi nhỏ, môi trường gia đình và môi trường nhà trường có tác động trực tiếp trong quá trình hình thành nhân cách Các môi trường này tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau do đó cần được tổ chức theo một cơ chế chặt chẽ, hợp lý nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp tác động đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách trẻ

Ở một phương diện khác, môi trường giáo dục là tập hợp không gian với các hoạt động xã hội của cá nhân, các phương tiện và giao lưu được phối hợp với nhau tạo điều kiện thuận lợi để giáo dục đạt kết quả cao nhất

Môi trường giáo dục nhà trường là tập hợp những yếu tố về con người, cơ sở vật chất, kỹ thuật và phương tiện, các yếu tố quản lý trong sự tương tác lẫn nhau một cách thường xuyên, tạo điều kiện thuận lợi cho sự thành công của hoạt động học tập, rèn luyện người học ở nhà trường

Môi trường giáo dục được tiếp cận ở nội hàm hẹp hơn là môi trường học tập; là tập hợp những yếu tố không gian, nhân lực, vật lực và tài lực tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc học tập đạt kết quả tốt, môi trường học tập cần được tạo ra ở nhà trường, gia đình, cộng đồng và xã hội

Môi trường giáo dục cũng có thể hiểu ở phương diện môi trường lớp học - là tập hợp những yếu tố không gian, nhân lực, vật lực và tài lực tạo ra những điều kiện thuận lợi cho người học đạt kết quả tốt trong hoạt động học tập ở phạm vi lớp học

[dẫn theo 23]

1.2.3 Hoạt động vui chơi

Theo nhà tâm lí học Đức - Karin Eden Hamman Christina Wakhend, “Cũng như cuộc sống và tình yêu, vui chơi là một khái niệm không thể định nghĩa được vì nó là một quá trình mà đã là quá trình thì nó luôn sống động, luôn luôn đổi thay và phát triển” Tuy nhiên, có thể miêu tả vui chơi là những gì trẻ em làm và là cái trẻ em thích chơi [dẫn theo 25]

Barblett (2010) định nghĩa “chơi” là niềm vui thích, tính biểu tượng, tính tích cực, tính tự nguyện, chú trọng vào quá trình và tự tạo động lực [dẫn theo 16]

Tác giả Huizinga miêu tả: “Vui chơi là một chức năng văn hoá, là một trong những nền tàng của nền văn minh có tính chất toàn cầu và hoà nhập cho cuộc sống của con

Trang 23

người cũng như loài vật Vì vậy, vui chơi là trọng tâm không những cho trẻ em mà còn cho người lớn và cho cả xã hội ta đang sống” [dẫn theo 16]

Theo nhóm tác giả Hà Nhật Thăng và Nguyễn Dục Quang "Vui chơi là một dạng hoạt động nhằm thoả mãn sở thích, hứng thú và nhu cầu phát triển thể chất, trí tuệ, ý chí, tình cảm của cá nhân Cùng với các hoạt động khác như lao động, học tập,… vui chơi là một dạng hoạt động giải trí, giao lưu xã hội, đặc biệt là để phát triển tính cộng đồng, trách nhiệm chung, tình yêu thương đồng loại, qua đó có thể rèn luyện các kĩ năng giao tiếp và hoạt động, phát triển tình cảm, niềm tin đạo đức, xúc cảm thẩm mĩ của cá nhân” Đây cũng có thể xem như một cách nhìn hợp lý và quan niệm phù hợp về khái niệm “vui chơi” Vui chơi hợp lý, khoa học sẽ góp phần hỗ trợ, nâng cao chất lượng học tập cho các giờ học chính khóa trên lớp [23, tr.36]

Như vậy có thể hiểu vui chơi là dạng hoạt động để con người thoả mãn được

hứng thú, nhu cầu phát triển và sở thích của cá nhân; nó là một hoạt động giải trí nhưng đồng thời thông qua vui chơi hợp lý cũng giúp con người thiết lập mối quan hệ

và góp phần pháp triển các chức năng trí tuệ cũng như hoàn thiện về nhân cách

1.2.4 Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo

Theo quan điểm của các nhà triết học Hy Lạp, “chơi” là hành vi đặc trưng của trẻ nhỏ, như sự bộc lộ thiên tính của tuổi thơ và từ đó tạo nên những đặc điểm riêng của thời thơ ấu Trong xã hội phương Tây, “chơi” được xem như việc tạo ra thời gian và không gian tách biệt trẻ với thế giới công việc của người lớn

Thuật ngữ “chơi” có nhiều nghĩa khác nhau nhưng trong phạm trù hoạt động của trẻ thì chơi là một hoạt động mô phỏng lại cuộc sống của con người, mô phỏng lại các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với con người trong

xã hội

Chơi được coi là hoạt động mà động cơ nằm trong quá trình chứ không nằm trong kết quả của hoạt động (A.N Lêônchiev) Khi chơi, trẻ không chủ tâm vào một lợi ích thiết thực nào Trong trò chơi, các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và với xã hội được trẻ mô phỏng lại Chơi mang lại cho trẻ trạng thái tinh thần vui vẻ, phấn chấn,

dễ chịu Vui chơi cần cho con người ở mọi độ tuổi, đối với trẻ 3 đến 6 tuổi, vui chơi là hoạt động tạo nên cuộc sống của chúng [28]

Vui chơi của trẻ em là sự tự do lựa chọn một cách cá nhân những hành vi mang tính định hướng, có động lực thúc đẩy là nhu cầu, mong muốn, khao khát bên trong Chơi có thể chỉ là vui đùa, cũng có thể rất nghiêm túc Thông qua chơi, trẻ khám phá xã hội, thế giới vật chất và biểu tượng cùng mối quan hệ của chúng, đồng thời trang bị cho trẻ cách thức phản ứng linh hoạt đối với thử thách trẻ gặp phải

Trang 24

Thông qua chơi, trẻ học và phát triển vừa như một cá nhân, vừa như một thành viên của cộng đồng

Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo là hoạt động được người lớn tổ chức, hướng dẫn nhằm giúp trẻ thoả mãn các nhu cầu vui chơi và nhận thức, đồng thời nhằm giáo dục và phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ theo mục tiêu giáo dục Hoạt động vui chơi của trẻ là dạng hoạt động phản ánh sáng tạo, độc lập hiện thực tác động qua lại giữa trẻ với môi trường xung quanh nhằm thoả mãn nhu cầu vui chơi, nhu cầu nhận thức Lần đầu tiên trong hoạt động vui chơi, trẻ thực sự là một chủ thể hoạt động tích cực, trẻ trò chuyện, giao tiếp, vận dụng các ấn tượng, kinh nghiệm

đã có… để thực hiện ý đồ chơi, nhờ thế mà nhân cách của trẻ được hình thành và phát triển

Trong chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo, hoạt động vui chơi được tổ chức dưới các loại trò chơi: Trò chơi đóng vai theo chủ đề, trò chơi lắp ghép - xây dựng, trò chơi vận động, trò chơi đóng kịch, trò chơi dân gian, trò chơi học tập, trò chơi với phương tiện công nghệ hiện đại (xem vô tuyến, chơi vi tính )

Quá trình tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ theo các hình thức tổ chức: Chơi

có hướng dẫn của giáo viên, chơi tự do của trẻ trong các hoạt động theo chế độ sinh hoạt Mỗi dạng thức tổ chức trò chơi trong hoạt động theo chế độ sinh hoạt cần được đảm bảo bởi môi trường mang tính đặc trưng Người giáo viên và nhà quản lý giáo dục mầm non cần nghiên cứu và tổ chức theo định hướng khoa học mới mang lại hiệu quả giáo dục đối với trẻ (dẫn theo [31]

1.2.5 Môi trường hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo

Tạo cho trẻ môi trường để trẻ được hoạt động, trải nghiệm trong quá trình vui chơi, từ đó tiếp thu kiến thức, hình thành kĩ năng một cách nhẹ nhàng, tự nhiên có ý nghĩa quan trọng

Môi trường hoạt động vui chơi là một bộ phận của môi trường giáo dục trẻ ở

trường mầm non, môi trường hoạt động vui chơi có thể được hiểu là môi trường dành

cho hoạt động chơi của trẻ với đồ dùng được trang bị và sắp xếp trong không gian thích hợp, cùng mối quan hệ tương tác giữa giáo viên và trẻ Những điều kiện này phục vụ cho hoạt động vui chơi của trẻ, và trẻ chịu sự tác động của nó

Môi trường hoạt động vui chơi trong trường mầm non là tổ hợp những điều kiện CSVC nhà trường, tự nhiên, điều kiện tâm lý xã hội… cần thiết trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình và kết quả tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở trường mầm non Xây

Trang 25

dựng môi trường hoạt động vui chơi phù hợp góp phần thỏa mãn nhu cầu vui chơi và hoạt động của trẻ Qua đó, nhân cách của trẻ được hình thành và phát triển toàn diện Trên cơ sở phân tích khái niệm môi trường, khái niệm hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo có thể định nghĩa môi trường hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo là toàn bộ cơ sở vật chất và những điều kiện về tâm lý xã hội đáp ứng nhu cầu chơi của trẻ, tác động trực tiếp đến hoạt động và quá trình chơi, phù hợp với mục tiêu giáo dục của hoạt động vui chơi, giúp trẻ phát triển nhân cách

Môi trường hoạt động vui chơi theo tiếp cận nguồn gốc phát sinh gồm môi trường vật chất của tổ chức hoạt động vui chơi và môi trường tinh thần hay môi trường tâm lý xã hội; tiếp cận vị trí tổ chức hoạt động chơi cho trẻ gồm môi trường chơi trong lớp và môi trường chơi ngoài trời của trẻ [16]

1.2.6 Phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo

Theo nghĩa chung nhất, phát triển là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là phương thức của vận động hay quá trình diễn ra có nguyên nhân dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hoá, phân hoá, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra những biến đổi về chất

Theo quan điểm duy vật biện chứng: "Phát triển là một phạm trù triết học để

khái quát một quá trình vận động từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân

sự vật" [19] "Đặc trưng của phát triển là tạo ra được cái mới có chức năng chuyên biệt hơn và phải tăng cường được khả năng tự điều chỉnh để tồn tại trong trạng thái cân bằng hệ thống của sự vật, hiện tượng" [19]

Tiếp cận chủ thể phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ là hiệu trưởng

nhà trường có thể hiểu: Phát triển MTHĐVC cho trẻ mẫu giáo là quá trình tác động

có mục đích của người hiệu trưởng để tạo ra môi trường hoạt động vui chơi đạt đến tính chuẩn mực, hiện đại và thân thiện về cơ sở vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu

chơi của trẻ mẫu giáo, phù hợp với mục tiêu giáo dục của hoạt động vui chơi, giúp trẻ phát triển toàn diện nhân cách

Phát triển MTHĐVC cho trẻ mẫu giáo là nhiệm vụ, chức năng của các nhà quản

lý giáo dục, của giáo viên, vai trò phối hợp của các tổ chức giáo dục xã hội, gia đình

mà trực tiếp là hiệu trưởng trường mầm non Thông qua việc thực hiện các chức năng

và nội dung quản lý, hiệu trưởng thúc đẩy sự phát triển của MTHĐVC với đầy đủ các

Trang 26

điều kiện đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non thông qua tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ

1.3 Một số vấn đề lý luận về môi trường hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

1.3.1 Khái quát về đặc điểm của trẻ mẫu giáo

1.3.1.1 Đặc điểm phát triển thể chất

Thứ 1: Chiều cao và cân nặng

Tốc độ phát triển chiều cao và cân nặng của trẻ từ 3-6 tuổi chậm hơn so với trẻ dưới 3 tuổi nhưng tính trong cả đời người thì đây vẫn nằm trong giai đoạn phát triển với tốc độ cao Hàng năm trẻ 3-6 tuổi tăng được 5cm, cân nặng mỗi năm tăng được 2kg, trẻ trai cao hơn và nặng hơn trẻ gái

Thứ 2: Đại não, tim, phổi

Tim trẻ 3 - 6 tuổi có tốc độ phát triển nhanh nhưng dung lượng cùng nhịp đập còn nhỏ và yếu nên trẻ không thể tham gia các hoạt động trong thời gian dài hoặc với cường độ quá mạnh

Đại não trẻ 3-6 tuổi phát triển nhanh, trẻ 6 tuổi não nặng 1250g (não người lớn nặng 1400g), chức năng của não phát triển, kết cấu thần kinh của não có xu thế sớm trưởng thành song trẻ ở lứa tuổi này do công năng hưng phấn và ức chế của hệ thần kinh chưa cân bằng nên nếu chỉ làm một việc gì đơn thuần kéo dài dễ gây mệt mỏi Đôi khi trẻ chơi vui quá không kiềm chế được, mải chơi quên cả ăn, quên cả ngủ, đó

là biểu hiện năng lực tự kiềm chế kém, cho nên không nên để trẻ kéo dài thời gian hưng phấn vui chơi quá nhiều

Thứ 3: Sức đề kháng

Sức chống đỡ bệnh tật của trẻ 3 - 6 tuổi đã tăng dần, số lần mắc bệnh giảm xuống so với lúc trẻ 2 tuổi song phạm vi hoạt động của trẻ mở rộng ra nhiều nên sức miễn dịch còn yếu, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm như bệnh đậu mùa, bệnh quai bị và

dễ bị sưng Amiđan Vì vậy với trẻ 3 - 6 tuổi cho ra ngoài chơi vừa phải, nơi có không khí trong lành, tăng lượng chứa khí của phổi, tăng cường tính thích ứng của trẻ với môi trường bên ngoài, chú ý cho trẻ rèn luyện cơ thể, những trẻ chạy nhảy nhiều khỏe hơn và ít bệnh hơn trẻ ít hoạt động

Thứ 4: Tiêu hóa

Bộ máy tiêu hoá của trẻ 3 - 6 tuổi còn yếu, dễ bị bệnh khó tiêu do ăn quá nhiều,

ăn nóng quá hay lạnh quá dễ sinh bệnh Trẻ lúc này hay đi giải do chức năng cô đặc nước giải ở giai đoạn này còn yếu Khi cho trẻ ăn chú ý cho ăn đủ 3 bữa chính và 1

Trang 27

bữa phụ, nếu cho trẻ ăn vặt, cho ăn đồ nguội lạnh nhiều sẽ có hại cho sự tiêu hóa, sức khỏe và sự vận động của trẻ

Thứ 5: Sự phát triển về vận động

Các cơ bắp ở trẻ 3 tuổi có thể nâng đỡ được trọng lượng của cơ thể Trẻ 3 - 6 tuổi có thể chạy, nhảy, biết dùng đôi tay để nắm chặt đồ vật, biết leo trèo, đôi chân chạy nhảy liên tục Trẻ từ 5 tuổi trở đi đã có thể vận động toàn thân, hoặc làm các động tác phức tạp hơn như chơi đá cầu, nhảy dây, leo trèo, lộn xà đơn…

Các ngón tay cử động chậm hơn so với sự vận động toàn thân nhưng phần lớn trẻ 3-6 tuổi đã thực hiện các động tác nắn, vẽ hay bóp một cách thành thạo Mặc hoặc cởi áo, thường bé gái thành thạo hơn bé trai Các ngón tay của trẻ 5 tuổi không những

có thể hoạt động tự do mà động tác còn nhanh nhẹn và hoàn chỉnh hơn nên có thể cầm bút để viết hoặc vẽ, đồng thời còn thực hiện nhiều động tác mới và tinh tế hơn Giáo viên cần tạo điều kiện cho trẻ có nhiều dịp tốt để rèn luyện đôi tay và ngón tay, cho trẻ tập luyện nhiều thì tay mới dẻo, khéo, tâm trí mới linh lợi, ví như các hoạt động về nặn đất, gấp giấy và đan lát…

Trẻ 3-6 tuổi trong quá trình chạy chơi cảm thấy vô cùng thích thú, cho nên suốt ngày chạy nhảy, không lúc nào ngồi yên Trẻ ở giai đoạn này có đặc điểm nổi bật là hoạt bát, hiếu động, chính là do sự phát triển của cơ thể quyết định [28]

1.3.1.2 Đặc điểm phát triển tâm lý

Đặc điểm tâm lý trẻ từ 3 đến 6 tuổi có nhiều diễn biến đa dạng, phát triển phong phú ở nhiều lĩnh vực khác nhau, thông qua 5 lĩnh vực - nhận thức, ngôn ngữ, hoạt động chủ đạo và ý thức bản thân Các đặc điểm tâm lý trẻ từ 3 đến 6 tuổi là điều mà giáo viên nào cũng phải tìm hiểu để từ đó, lựa chọn phương pháp giáo dục trẻ mẫu giáo cho phù hợp

Thứ 1: Sự thay đổi về hoạt động chủ đạo và hành vi

Ở độ tuổi này, hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo, trẻ bắt đầu hình thành mối quan tâm, nhận thức và có khả năng duy trì các liên hệ qua giao tiếp bằng mắt với người khác Trẻ thích chơi trong các nhóm nhỏ đồng lứa tuổi Các trò chơi tập thể trong giai đoạn này sẽ giúp trẻ có cơ hội mở rộng kỹ năng xã hội, khám phá cảm xúc bản thân và tìm hiểu nhiều hơn về thế giới xung quanh Trẻ đã hiểu được khái niệm

“tôi” và “anh ấy/ giáo viên ấy”, vì vậy, việc chia sẻ với bạn trong quy trình chơi trở nên dễ dàng

Trí tưởng tượng ở lứa tuổi mẫu giáo cũng phát triển mạnh mẽ Trẻ thử nghiệm nhiều vai trò và hành vi khác nhau như đóng vai bác sĩ, giáo viên, ba hoặc mẹ

Trang 28

Thứ 3: Sự phát triển về khả năng nhận thức

Lớn hơn 3 tuổi, trẻ đã phát triển mối quan tâm đặc biệt với việc khám phá những môi trường đa dạng xung quanh mình Điều này thể hiện rõ khi trẻ cùng tham gia hoạt động ở các sân chơi mới, bạn bè mới, tình huống xã hội mới Trẻ hiểu được một số hành vi, môi trường nguy hiểm và không an toàn để tránh xa

Một đặc điểm tâm lý trẻ từ 3 đến 6 tuổi cần lưu ý nữa là khả năng tư duy Trẻ mẫu giáo dễ dàng bị mê hoặc bởi thế giới “kỳ diệu” xung quanh mình, đặt rất nhiều câu hỏi với mọi người khác nhau Khả năng tư duy nổi trội trong giai đoạn này là trẻ phân biệt được những khái niệm đối lập nhau - như “lớn/ nhỏ”, “trên/ dưới”,

“trong/ ngoài”,…

Khả năng ghi nhớ của trẻ mẫu giáo cũng phát triển mạnh mẽ Trẻ có thể nhớ được những vần thơ cùng âm và đọc lại cho người khác nghe Trẻ cũng chỉ ra được các chữ cái và số mà mình nhớ được, gọi tên chúng, sắp xếp chúng theo màu sắc và hình dạng

Thư 4: Mối quan hệ tình cảm, cảm xúc

Đây là giai đoạn quan trọng trong sự phát triển cảm xúc Trong suốt thời kỳ này, trẻ thực sự hiểu rằng, cơ thể, trí óc và cảm xúc của mình là của chính mình Trẻ phân biệt được cảm giác hạnh phúc, buồn bã, sợ hãi, hoặc tức giận Trẻ cũng bắt đầu xuất hiện nỗi sợ hãi đến từ những điều tự tưởng tượng ra, quan tâm cách người khác hành động và thể hiện tình cảm với người thân quen Và khi trẻ trở nên tự tin hơn, trẻ đồng thời cũng xử lý những cảm xúc của bản thân tốt hơn

Thứ 5: Quá trình hình thành ý thức về bản thân

Trẻ lứa tuổi mẫu giáo có thể bắt đầu tò mò về thân thể của chính mình và của người khác Trẻ nhận biết và bước đầu đánh giá được ưu điểm, hạn chế của bản thân các bạn Giáo viên cần giúp trẻ phát triển tự nhận thức thông qua hoạt động vui chơi [28]

1.3.2 Các thành tố cấu trúc của môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ được xây dựng theo cách tiếp cận tôn trọng quyền trẻ em do UNICEF khởi xướng được hiểu là toàn bộ những yếu tố vật

Trang 29

chất và tâm lý, xã hội giúp trẻ em được sống và lớn lên một cách vui tươi, lành mạnh,

an toàn trong hoạt động chơi trong đó trẻ được tham gia tích cực, chủ động vào quá trình phát triển thay vì thụ động chờ sự ban phát từ phía người lớn; môi trường trong

đó mỗi trẻ đều có cơ hội phát triển tối ưu những tiềm năng sẵn có để hình thành những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống (kỹ năng sống)

Cấu trúc môi trường hoạt động vui chơi của trẻ bao gồm môi trường vật chất và môi trường tâm lý, xã hội

Thứ nhất: Môi trường vật chất

Môi trường vật chất trong trường mầm non bao gồm các trang thiết bị, đồ dùng,

đồ chơi, không gian phục vụ cho việc tổ chức các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của trẻ Môi trường vật chất tạo cho trẻ những cơ hội tốt để trẻ thỏa mãn nhu cầu hoạt động và phát triển toàn diện về mặt thể chất, trí tuệ thẩm mĩ, đạo đức, xã hội Các yếu

tố cấu thành nên môi trường vật chất của hoạt động vui chơi bao gồm:

Môi trường bên trong lớp học

Môi trường vật chất trong lớp của hoạt động vui chơi là việc trang trí môi trường lớp học phù hợp với tính chất của các hoạt động vui chơi, phù hợp với từng lứa tuổi Trong lớp bố trí không gian phù hợp dành cho hoạt động chơi chung của lớp

và hoạt động theo sở thích, khả năng của nhóm nhỏ hoặc cá nhân Có khu vực dành riêng để chăm sóc đối với trẻ có nhu cầu đặc biệt Đây là những cơ hội quý báu để trẻ ứng dụng kiến thức và kỹ năng trẻ đã được học theo cách của mình mà không bị gò

bó, đặc biệt vào các thời điểm như chơi và hoạt động ở các góc vào buổi sáng và vào giờ hoạt động chiều

MTVC trong lớp học không thể thiếu những góc chơi của trẻ, do đó để lớp học thêm lôi cuốn trẻ các giáo viên giáo cần tạo nên một môi trường trong lớp học với những màu sắc sinh động và ngộ nghĩnh Khi thiết kế các góc hoạt động trong lớp giáo viên cần chú ý:

- Bố trí các góc hoạt động hợp lí: Góc hoạt động cần yên tĩnh bố trí xa góc hoạt động ồn ào, góc thư viện/sử dụng sách, tranh ở những nơi nhiều ánh sáng…

+ Các góc hoạt động có “ranh giới” rõ ràng, có lối đi cho trẻ di chuyển thuận tiện khi liên kết giữa các góc chơi

+ Sắp xếp các góc để giáo viên có thể dễ dàng quan sát/ giám sát được toàn bộ hoạt động của trẻ

+ Tên hoặc ký hiệu các góc đơn giản, gần gũi với trẻ, được viết theo đúng quy định mẫu chữ hiện hành

+ Các góc phải được trưng bày hấp dẫn

Trang 30

+ Có đồ chơi, học liệu và phương tiện đặc trưng cho từng góc

Học liệu, nguyên vật liệu, đồ dùng, đồ chơi trong góc hoạt động có vai trò quan trọng trong quá trình học và chơi của trẻ Vì vậy các đồ dùng và học liệu mà giáo viên cung cấp cho các góc chơi cần được lên kế hoạch cẩn thận để hỗ trợ cho việc chơi và học của trẻ và để thu hút trẻ tham gia, cũng như tạo ra các cơ hội học tập khác Việc chuẩn bị đồ dùng, học liệu,đồ chơi cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu, học liệu có giá đựng ngăn nắp, gọn gàng,

để ở nơi trẻ dễ thấy, dễ lấy, dễ dùng, dễ cất

+ Đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu được thay đổi và bổ sung phù hợp với mục tiêu chủ đề/hoạt động và hứng thú của trẻ

+ Có nguyên vật liệu mang tính mở (lá cây, hột hạt…), sản phẩm hoàn thiện, sản phẩm chưa hoàn thiện…

+ Có sản phẩm mua sẵn, sản phẩm giáo viên và trẻ tự làm, sản phẩm của địa phương đặc trưng văn hóa vùng miền (trang phục, dụng cụ lao động…)

+ Đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu an toàn, vệ sinh, phù hợp với thể chất và tâm lí của trẻ mẫu giáo

+ Học liệu, thiết bị, đồ chơi được điều chỉnh để hỗ trợ trẻ khuyết tật (nếu có)

Giáo viên cần chú ý bố trí không gian chơi trong lớp vào thời gian đón-trả trẻ Trẻ được chơi tự do, chơi mọi nơi mọi lúc; trẻ chơi với đồ chơi theo sở thích ở các góc

Môi trường vật chất bên ngoài lớp học

Môi trường hoạt động chơi ngoài trời là môi trường tổ chức hoạt động chơi bên ngoài lớp học cho trẻ, gồm những yếu tố: Diện tích, khu vực/góc không gian ngoài trời (sân chơi chung - cho các trò chơi vận động và trò chơi dân gian, cho các hoạt động chơi tập thể; khu vực với cát và nước, khu vực chơi với thiết bị ngoài trời như cầu trượt, đu quay ; khu vực chơi với các nguyên vật liệu mở cho hoạt động chơi

cá nhân và chơi theo nhóm)

Môi trường vật chất bên ngoài lớp học cần được thiết kế theo hướng mở để khơi gợi hứng thú, phát huy khả năng tìm tòi và khám phá của trẻ Một môi trường vui chơi chất lượng sẽ tối đa hóa mọi lĩnh vực học tập và phát triển của trẻ em cũng như đáp ứng khả năng và phong cách học tập khác nhau của mỗi trẻ

Trẻ em học bằng nhiều cách khác nhau, một số trẻ học bằng thị giác, một số khác học thông qua xúc giác - hành động với đối tượng, số khác học thông qua nghe hay vận động rất hiệu quả Do đó, môi trường vật chất ngoài trời cần được thiết kế thỏa mãn nhu cầu, hứng thú khám phá của mỗi trẻ - trải nghiệm thông qua các giác quan các đối tượng phong phú, đa dạng ở thế giới xung quanh Khi thiết kế môi trường vật chất ở ngoài trời cho hoạt động chơi của trẻ giáo viên cần lưu ý:

Trang 31

- Sân trường đa dạng, phong phú nhiều loại cây, không chỉ cây thân mềm, thân bụi mà còn cây thân gỗ che bóng mát cũng như mắc võng trong vườn trường đọc sách thư giãn

- Những khoảng sân chứa cát, bởi trẻ em luôn thích thú với các hoạt động chơi, khám phá cùng cát và nước…

- Những gốc cây, khúc gỗ, đá, sỏi… luôn đem đến cho trẻ nhiều cảm hứng cũng như những ý tưởng sáng tạo

- Hoa lá, cỏ cây không chỉ đem đến cho trẻ nhiều cảm xúc mà còn là môi trường thu hút nhiều loài côn trùng thú vị

- Không nhất thiết “xi măng hóa” toàn bộ sân trường, bởi trẻ sẽ có những trải nghiệm thú vị từ thế giới vô sinh đất, đá, cát…

- Khi xây dựng môi trường hoạt động vui chơi ngoài trời, giáo viên cần xin ý kiến đóng góp của trẻ và gia đình trẻ, bởi nó phản ánh nhu cầu và hứng thú của trẻ và gia đình; quan tâm đến tính linh hoạt, phù hợp với hứng thú, khả năng của mỗi trẻ; tạo cơ hội cho trẻ thể hiện cá nhân, chia sẻ kinh nghiệm cũng như hỗ trợ tất cả các mặt học tập, hợp tác của trẻ khi chơi cùng giáo viên và các bạn ở không gian ngoài trời; môi trường phù hợp với khả năng và cách thức học tập khác nhau của từng trẻ; đáp ứng được tiêu chí “mời gọi trẻ tham gia khám phá và kết nối với thiên nhiên” cũng như chấp nhận những rủi ro có thể xảy ra; chứa đựng tiềm năng nuôi dưỡng ý thức tôn trọng môi trường tự nhiên, làm nền tảng phát triển nhận thức và giáo dục môi trường cho trẻ

Tóm lại, để thiết kế môi trường vật chất bên ngoài lớp học cho hoạt động vui chơi khơi gợi hứng thú, phát huy khả năng tìm tòi và khám phá của trẻ, giáo viên nên sử dụng không gian một cách đầy sáng tạo bằng cách quan sát, tìm hiểu, trò chuyện để xem cảm nhận của trẻ; cung cấp cho trẻ nhiều cơ hội khám phá, chơi trò chơi vận động, phát triển thể lực; trẻ tích cực chủ động và tự tin tham gia vào các hoạt động đầy sáng tạo; hình thành kỹ năng tự lập đồng thời mời gọi trẻ tham gia giải quyết các tình huống có vấn để Bên cạnh việc thiết kế môi trường vật chất gần với văn hóa địa phương, bản sắc dân tộc để trẻ trải nghiệm cảm giác thân quen, môi trường phải đáp ứng sở thích, khả năng, hướng đến trẻ em: trẻ dễ dàng di chuyển, sân chơi thiết kế chơi được lâu dài, thu dọn thuận tiện, đồ chơi bền, màu sắc, chất liệu đẹp, có thẩm mỹ

Thứ hai: Môi trường tâm lý - xã hội

Môi trường tâm lý, xã hội của hoạt động vui chơi là hệ thống quan hệ sư phạm trong nhà trường giữa giáo viên và giáo viên; giữa giáo viên và trẻ, giữa trẻ với trẻ có

Trang 32

liên quan và hỗ trợ cho nhau, tạo bầu không khí ấm cúng thoải mái cho các thành viên, đặc biệt là trẻ trong quá trình chơi Môi trường tâm lý, xã hội lành mạnh là động lực thúc đẩy mọi hoạt động tích cực ở trẻ Môi trường giao tiếp cởi mở, thân thiện giữa giáo viên với trẻ, giữa trẻ với trẻ và giữa trẻ với môi trường xung quanh sẽ tạo

cơ hội cho trẻ được chia sẻ, giãi bày tâm sự, nguyện vọng, mong ước của trẻ với giáo viên, với bạn bè, nhờ vậy mà giáo viên hiểu trẻ hơn, trẻ hiểu nhau hơn, hoạt động phối hợp nhịp nhàng hơn nên hiệu quả hoạt động cũng cao hơn, trẻ yêu trường, yêu lớp, yêu cô giáo và các bạn hơn Các mối quan hệ đó là: Giáo viên - trẻ, trẻ - trẻ, giáo viên - giáo viên, cha mẹ trẻ - giáo viên, CBQL - giáo viên - nhân viên

Để xây dựng mối quan hệ tình cảm, thân thiện giữa giáo viên - trẻ từ đó tạo ra mối quan hệ lành mạnh giữa trẻ với nhau giáo viên cần hiểu mối quan hệ này được quyết định bởi giáo viên Giáo viên giáo cần làm cho mọi trẻ đều cảm thấy được giáo viên yêu thương và đối xử công bằng; Cần tạo cho trẻ tâm lý tin cậy, mong muốn chia sẻ, gần gũi với giáo viên, giáo viên là người mẹ thứ hai, luôn cư xử với thái độ

ân cần niềm nở, biết cách lắng nghe trẻ, luôn gọi tên trẻ khi giao tiếp

Ngoài ra, giáo viên cần tạo tạo lập và phát triển mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với nhau thông qua tổ chức các trò chơi và hoạt động tập thể như trò chuyện, thảo luận, vui chơi theo đội, chia sẻ cảm xúc, chia sẻ ý tưởng, kinh nghiệm, trưng bày sản phẩm, sinh nhật bạn ; Chú trọng phát triển các kỹ năng xã hội trong các hoạt động nhóm (chờ đến lượt, phân công, hợp tác chia sẻ, tôn trọng bạn, giải quyết xung đột, kiềm chế ); khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ và tự tin diễn đạt chúng bằng lời nói; Dạy trẻ thoải mái tự tin trước đám đông (trình diễn trên sân khấu, trước các bạn, người lạ ; Tôn trọng sự phát triển tự nhiên, đặc điểm tâm lý lứa tuổi, đặc điểm

cá nhân (năng lực, khó khăn hoặc thuận lợi trong giao tiếp, ngôn ngữ ); Chấp nhận trẻ học bằng cách Thử - Sai; Cho phép trẻ được làm sai trước khi làm đúng; Không cần thiết chỉnh sửa quá nhiều; Động viện sự lạc quan, tự tin vào bản thân bằng những lời động viên phù hợp như "không sao đâu", "làm lại đi nào", "từ từ thôi", "con sắp làm được rồi" khi trẻ gặp thất bại; kiên nhẫn với trẻ; tránh thúc ép, căng thẳng khi luyện tập các kỹ năng cho trẻ, biết chờ đợi sự phát triển ở trẻ

Đặc biệt, giáo viên cần cẩn trọng trong việc đánh giá trẻ Cần đánh giá sự tiến

bộ của mỗi trẻ so với bản thân và đối chiếu với yêu cầu chung của lứa tuổi Đánh giá với mục đích giúp đỡ trẻ phát triển tốt hơn, tránh việc so sánh trẻ với nhau; Luôn nhìn nhận, khen ngơi bất cứ sự tiến bộ nào dù là nhỏ nhất của từng trẻ, đặc biệt những trẻ khó dạy bảo nhất Tăng cường lấy ý tưởng dạy học từ trẻ, tổ chức cho trẻ tự làm đồ

Trang 33

chơi, đồ dùng dạy học và tích cực tham dự vào việc tạo dưng môi trường lớp học; Cân bằng giữa hoạt động chơi tự do và hoạt động chơi có chủ đích

Tạo mối quan hệ đồng nghiệp thân thiện giữa các giáo viên, nhân viên trong lớp khi tổ hức cho trẻ chơi

Tạo bầu không khí tâm lý thân ái giữa các GV trong lớp có tác dụng thuận lợi cho việc hoạt động vui chơi cho trẻ Giáo viên cần tôn trọng nhau, công bằng với mọi thành viên, hỗ trợ, hợp tác, phân công trách nhiệm hợp lý rõ ràng Giáo viên cần ứng

xử lịch sự trước mặt trẻ (nói chuyện, xưng hô ) Nếu có mâu thuẫn thì cần giải quyết mâu thuẫn ngay khi mới xuất hiện, đặc biệt, thường xuyên trao đổi ý kiến khi có thể (không nhất thiết vào các buổi họp)

Tạo dựng mối quan hệ thân thiện với cha mẹ trẻ:

Giáo viên cần thông tin thường xuyên, kịp thời cho cha mẹ Phối hợp để tạo sự thống nhất giữa giáo viên và cha mẹ trẻ trong xây dựng môi trường và tỏ hức hoạt dộng vui chơi cho trẻ Giáo viên cần có kỹ thuật thông tin 2 chiều (Họp phụ huynh, thông báo, ), giải thích, thuyết phục cha mẹ thay cho ra lệnh Với vai trò dẫn dắt thể hiện giáo viên luôn tìm hiểu thông tin về trẻ, tạo mối quan hệ thân tình giữa mình và cha mẹ trẻ; tạo sự an tâm cho cha mẹ; vai trò giáo viên là người dẫn dắt, tổ chức các hoạt động chung với cha mẹ trẻ trong lớp để tăng thêm hiểu biết, thu hút, mở rộng sự tham dự của cha mẹ trẻ vào quá trình giáo dục trẻ thông qua tổ chức hoạt dộng vui chơi, khai thác tiềm năng đóng góp của họ Nhà trường thường xuyên tổ chức cho cha

mẹ thăm quan các hoạt động GD ở lớp Không nhận xét tiêu cực về trẻ với cha mẹ, thông báo tình hình nên có giải pháp, lời khuyên tích cực

Tạo mối quan hệ tốt giữa cấp trên và cấp dưới (quản lý - thừa hành)

Đây là mối quan hệ nhạy cảm nhất Tuy nhiên, vai trò quyết định thuộc về cấp trên: Tạo ra hay phá vỡ sự đoàn kết trong nhà trường, nâng cao hay hạ thấp tinh thần,

sự nhiệt tình cộng tác của mọi thành viên Cấp trên cần tạo ra uy tín thực, tránh việc dùng uy quyền để tạo ra sự sợ hãi, áp lực cho cấp dưới, đồng thời phải gương mẫu, biết nhận trách nhiệm và luôn cầu tiến Công bằng, không thiên vị, định kiến sẽ góp phần tạo nên bầu không khí yên tâm, tin tưởng nhau Thực hiện bình đẳng trong thu nhập, cơ hội thăng tiến, khen thưởng, kỷ luật Thực hiện dân chủ trường học Điều này ảnh hưởng gián tiếp đến việc giáo dục trẻ qua việc tạo điều kiện thuận lợi về chế

độ chính sách cho GV, cơ sở vật chất cho việc thực hiện chương trình

1.3.3 Vai trò của môi trường hoạt động vui chơi đối với sự phát triển của trẻ mẫu giáo

Môi trường hoạt động vui chơi là nơi trẻ thực hiện hoạt động vui chơi - trẻ được nhúng mình vào những mối quan hệ xã hội cùng bạn, giáo viên trong các vai,

Trang 34

tình huống và hoàn cảnh chơi giả định với những điều kiện về vật chất và tâm lý - xã hội Trong quá trình thực hiện hoạt động chơi, trẻ phải sử dụng các phương tiện, đồ dùng, nhờ sự tiếp xúc đó mà vốn hiểu biết của trẻ được mở rộng về tên gọi, màu sắc, kích thước, hình dạng, những thuộc tính không gian của đồ vật Hoạt động vui chơi

có tác dụng hình thành tính mục đích, tính tổ chức, tính sáng tạo, tính cần cù, khả năng tư duy, ngôn ngữ, tính đồng đội, tính hợp tác, tính nhường nhịn, tương thân tương ái… đây chính là những phẩm chất cần thiết cho trẻ trong cuộc sống sau này Môi trường hoạt động vui chơi là phương tiện để giáo dục, phát triển nhân cách cho trẻ thông qua hoạt động chơi:

Thông qua môi trường vật chất của hoạt động vui chơi giúp trẻ được học, được nhìn thấy, nghe thấy và sờ thấy đối tượng qua trải nghiệm vai, được hành động với đối tượng, từ đó hình thành và phát triển trí tuệ Hoạt động vui chơi góp phần rất lớn vào việc chuyển tư duy từ bình diện bên ngoài (tư duy trực quan - hành động) vào bình diện bên trong (tư duy trực quan - hình tượng), giúp cho trẻ tích luỹ biểu tượng làm cơ sở cho hoạt động tư duy, đồng thời cũng giúp cho trẻ lập kế hoạch hành động và

tổ chức hành vi của bản thân mình Trong hoạt động vui chơi, đứa trẻ học thay thế đồ vật này bằng các đồ vật khác, nhận đóng các vai khác nhau, đó là cơ sở để phát triển trí tưởng tượng

Thông qua môi trường tâm lý, xã hội của hoạt động vui chơi giúp trẻ hình thành và phát triển đời sống tình cảm: Trẻ sẽ chơi với tất cả tinh thần say mê; Trong khi vui chơi trẻ vui sướng và nhiệt tình; Khi phản ánh vào môi trường hoạt động vui chơi những mối quan hệ giữa người và người và nhập vai vào những mối quan hệ đó thì rung động mang tính xã hội của trẻ được gợi lên Trong trò chơi, trẻ đã thể hiện được tình người như thái độ chu đáo, ân cần, sự đồng cảm, tinh thần tương trợ và một

số phẩm chất đạo đức khác

Trong hoạt động vui chơi, trẻ bắt đầu hình thành chú ý có chủ định và ghi nhớ có chủ định Khi chơi trẻ tập trung chú ý tốt hơn và ghi nhớ được nhiều hơn Hoạt động vui chơi đòi hỏi mỗi đứa trẻ tham gia phải có một trình độ giao tiếp bằng ngôn ngữ nhất định Do đó để đáp ứng được những yêu cầu của việc cùng chơi, trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc Tính hình tượng và tính dễ xúc cảm, nhân cách của trẻ mẫu giáo những phẩm chất ý chí của trẻ mẫu giáo được hình thành mạnh mẽ qua hoạt động vui chơi Khi tham gia hoạt động vui chơi, trẻ buộc phải điều tiết hành vi của mình theo mối quan hệ giữa vai mình đóng với các vai khác, sao cho phù hợp với những quy tắc của môi trường hoạt động vui chơi Từ đó trẻ biết điều khiển hành vi của mình bằng ý chí, đặt ý riêng phục tùng mục đích chung của nhóm Trẻ xác định rõ ràng vai trò, vị trí

Trang 35

của mình trong “xã hội trẻ em”, trong trò chơi Trẻ phân biệt mình với bạn khác và biết nhận xét, đánh giá bạn và đánh giá ngay cả chính bản thân mình

Có thể nói, môi trường hoạt động vui chơi góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu muốn bắt chước người lớn và khả năng chưa cho phép của trẻ giai đoạn này, tạo động lực phát triển các mặt tâm lý, xã hội của trẻ mẫu giáo

1.3.4 Vai trò của giáo viên và trẻ trong việc xây dựng và sử dụng môi trường hoạt động vui chơi ở trường mầm non

1.3.4.1 Vai trò của giáo viên

Học qua hoạt động vui chơi đó là trẻ được lựa chọn những gì sẽ làm và tự mình điều khiển phương hướng học tập, giáo viên chỉ tham gia vào khi cần thiết - hay nói các khác, vui chơi luôn phải lấy trẻ làm trung tâm Giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động vui chơi của trẻ, ngay cả khi trẻ vẫn được xem là trung tâm của hoạt động Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng và sử dụng môi trường hoạt động vui chơi cụ thể như sau:

- Giáo viên có vai trò tạo môi trường hoạt động vui chơi đảm bảo sự an toàn, ấm

áp và những môi quan hệ tin cậy để khuyến khích trẻ tự tin khám phá và dấn thân

- Giáo viên giúp trẻ tạo mối quan hệ với người khác, phát triển tình bạn và điều chỉnh hành vi của mình

- Giáo viên cùng với trẻ tạo nên sắc thái cảm xúc và không gian xã hội của môi trường hoạt động vui chơi trong nhà trường

- Hoạt động vui chơi trong trường mầm non được giáo viên tổ chức, hướng dẫn giúp đỡ trẻ tái tạo lại những kiến thức trẻ đã được học, được nhìn thấy, nghe thấy và

sờ thấy Trong hoạt động chơi, những sự vật hiện tượng xảy ở môi trường sống gần gũi trẻ, thông qua đó trẻ học được mẫu nhân cách phù hợp với xã hôi loài người Trẻ chơi chủ yếu do nhu cầu và khả năng của bản thân, nhu cầu muốn bắt chước, muốn làm người lớn, nhưng khả năng và sức lực của trẻ chưa đủ để làm người lớn do đó trẻ giải tỏa mâu thuẫn đó dưới một hình thức cực kì độc đáo đó là hoạt động vui chơi Giáo viên khi xây dựng môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ cần phải có kiến thức về đời sống, xã hội, về tự nhiên, thế giới xung quanh để đưa ra những trò chơi

bổ ích, thúc đẩy niềm đam mê, sáng tạo và bồi đắp tâm hồn trong sáng, đẹp đẽ, ngây thơ cho trẻ

1.3.4.2 Vai trò của trẻ mẫu giáo

Theo tiếp cận giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, môi trường hoạt động chơi vừa là nơi để trẻ được khám phá, thể hiện hiểu biết, nhận thức, tình cảm, kĩ năng xã hội của mình đồng thời, việc xây dựng và sử dụng môi trường hoạt động chơi là yếu tố,

Trang 36

phương tiện giúp trẻ phát triển nhân cách Vị trí, vai trò của trẻ trong việc xây dựng

và sử dụng môi trường hoạt động vui chơi thể hiện như sau:

Trẻ là chủ thể của việc lên ý tưởng thiết kế môi trường vật chất, tâm lý xã hội của hoạt động vui chơi; là người chủ động xây dựng và thực hiện những mối quan hệ tình cảm, thái độ tích cực giữa mình và các bạn, cô giáo

Trẻ là chủ thể cùng giáo viên lựa chọn, cấu trúc, sắp đặt, làm đồ dùng, đồ chơi bổ sung vào không gian môi trường vật chất của hoạt động vui chơi bên trong lớp học Trẻ là chủ thể cùng giáo viên và các bạn lựa chọn, sử dụng đồ dùng, đồ chơi khi thực hiện hoạt động vui chơi và cất đồ dùng, đồ chơi vào vị trí quy định khi kết thúc hoạt động chơi; Đánh giá kết quả hoạt động chơi và kết quả sử dụng môi trường vui chơi

1.4 Một số vấn đề lý luận về phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo

1.4.1 Vai trò của hiệu trưởng nhà trường trong phát triển môi trường HĐVC cho trẻ

Hiệu trưởng phải là người thuyền trưởng có trách nhiệm lèo lái con thuyền về đến đích an toàn, là “linh hồn” của mỗi đơn vị giáo dục góp phần quan trọng vào sự thành công hay thất bại trong công tác giáo dục của một trường học Theo Điều 54 -

Luật Giáo dục năm 2005 quy định: "Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý

các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng trường mầm non”

Hiệu trưởng trường mầm non theo Điều lệ Trường mầm non có có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện

kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ

Trang 37

- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định

- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -

xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng [6]

Hiệu trưởng là nhân tố quyết định trong việc phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ, cụ thể như sau:

- Hiệu trưởng là người nghiên cứu lý luận, từ các văn bản chỉ đạo đến những bài học kinh nghiệm thực tế về phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ để nhằm kịp thời điều chỉnh tồn tại và phát huy sự thành công của những mô hình tiên tiến trong phát tiển môi trường hoạt động vui chơi

- Hiệu trưởng phải lập kế hoạch hợp lý cho nhà trường hoạt động, từ đó đề ra những chủ trương, đường lối đúng đắn trong hoạt động phát triển môi trường HĐVC

- Người hiệu trưởng phải luôn hiểu những người cấp dưới của mình mong muốn

gì, đánh giá đúng khả năng và năng lực chuyên môn của họ để từ đó có những chỉ đạo thích hợp trong hoạt động phát triển môi trường hoạt động vui chơi

- Hiệu trưởng sẽ khuyến khích và truyền cảm hứng cho tập thể nhà trường để phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ

- Hiệu trưởng là người có khả năng đối phó với những thay đổi liên tục trong cộng đồng một cách hiệu quả, là người tạo ra một văn hóa vững chắc và tích cực, có thể khích lệ và huy động giáo viên làm hết sức để đạt được mục tiêu phát triển môi trường vui chơi của nhà trường

- Hiệu trưởng có vai trò to lớn trong quản lý về mặt chuyên môn và về mặt nhân sự - con người Để quản lý về mặt chuyên môn, Hiệu trưởng phải có khả năng bao quát các vấn đề về kỹ thuật và nghiệp vụ sư phạm trong quá trình tổ chức môi trường HĐVC cho trẻ Bao quát kiến thức để từ đó định hướng và định lượng, phân

bổ nội dung xây dựng HĐVC cho thích hợp, trên cơ sở chương trình giáo dục và học tập chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo Để quản lý về mặt nhân sự - con người,

Trang 38

người Hiệu trưởng phải đặt ra chuẩn mực chung cho hoạt động của cơ sở, đánh giá đúng khả năng và vai trò của từng giáo viên tại cơ sở để sắp xếp công việc hợp lý Đặc biệt, hiệu trưởng có vai trò trong việc phân công giáo viên và nhân viên, sử dụng cơ sở kiến thức, phương pháp trong việc phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ

- Nếu một trường học được cung cấp các nguồn lực, hiệu trưởng sẽ phải tìm một giải pháp phân bố hợp lý Hiệu trưởng ra quyết định nhưng cũng phải chịu trách nhiệm cho trường học, sự phân bổ quỹ, giải thích và thực thi luật pháp, lên kế hoạch hành động, phân công nhiệm vụ, thành lập các nhóm, phát triển mối quan hệ với phụ huynh… trong việc phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ

- Hiệu trưởng phải tham gia tích cực vào các mục tiêu của cộng đồng, thiết lập

sự hợp tác với các trường khác để sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn, nhằm đạt mục tiêu phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ

- Hiệu trưởng phải biết phát triển năng lực nghề nghiệp và thực hành lao động của các giáo viên trong nhà trường, để từ đó thúc đẩy sự thành công trong xây dựng môi trường HĐVC và nuôi dưỡng nguồn hạnh phúc của trẻ mẫu giáo

Chính vì thế, trong quá trình sống, lao động và học tập, người Hiệu trưởng phải luôn không ngừng tu dưỡng, rèn luyện để hoàn thiện bản thân, để luôn xứng danh là đầu tàu trong môi trường giáo dục, vì đó là nhân tố quan trọng quyết định thành công trong phát triển môi trường HĐVC cho trẻ mẫu giáo

1.4.2 Nguyên tắc phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ ở trường mầm non

Nguyên tắc xây dựng và sử dụng môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ ở trường mầm non cần đảm bảo theo:

- Đảm bảo tính mục tiêu giáo dục: Mục tiêu của giáo dục mầm non là “giúp trẻ

em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tố đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời” Chính vì vậy việc phát triển môi trường HĐVC cho trẻ mẫu giáo sẽ đem đến những lợi ích đối với trẻ, giáo viên, nhà trường, gia đình và xã hội Do đó các hoạt động trong nhà trường nói chung, việc phát triển MTHĐVC phải hướng đến thực hiện được mục tiêu giáo dục sao cho trẻ thông qua môi trường hoạt động được trải nghiệm với không gian thiên nhiên bên ngoài lớp học và các điều kiện bên trong lớp học, qua đó tăng cường sức khỏe, sức đề kháng, phát triển các vận động cơ bản và tố

Trang 39

chất thể lực; phát triển ngôn ngữ, nhận thức và các quan hệ xã hội, phát triển tố chất

và năng lực thẩm mỹ

- Đảm bảo tính phát triển: Nguyên tắc phát triển môi trường HĐVC cho trẻ mẫu giáo phải tận dụng hoàn cảnh, tình huống thật cho trẻ hoạt động, có nhiều cơ hội trải nghiệm, phát triển vận động, thể chất cho trẻ phù hợp với điều kiện nhà trường, văn hóa của địa phương Nhà trường luôn bổ sung các nguồn nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương như nguồn nguyên liệu tự nhiên và phế phẩm, nhằm mục tiêu phát triển môi trường vật chất và môi trường tâm lý - xã hội cho trẻ hoạt động, đó là điều kiện không khí, ánh sáng, nguồn nước, cây xanh, bầu không khí giao tiếp trong trường mầm non, phong cách làm việc, mối quan hệ giữa con người với con người tạo cho trẻ những cơ hội tốt để trẻ hoạt động và phát triển toàn diện về mặt thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, đạo đức và kỹ năng xã hội Quán triệt nguyên tắc này là cần xây dựng môi trường hoạt động chơi theo hướng tăng cường các cơ hội và phát triển các nhu cầu trải nghiệm cá nhân, trải nghiệm theo nhóm trong các loại trò chơi, hoàn cảnh chơi khác nhau từ đó có tác dụng phát triển năng lực cá nhân của từng trẻ; phát triển môi trường hoạt động chơi cho trẻ phải được dựa trên nền tảng và những điều kiện hiện

có, không ảnh hưởng tiêu cực hoặc phá vỡ môi trường tổ chức các hoạt động khác của trẻ trong nhà trường

- Đảm bảo tính tự nguyện, tính chủ thể của trẻ và giáo viên trong phát triển môi trường hoạt động vui chơi: Nguyên tắc này được thể hiện các hoạt động được lựa chọn trong mỗi trò chơi luôn phải được tổ chức theo trình tự hợp lý vừa phản ánh được mỗi quan hệ bản chất giữa các hoạt động chơi lại thể hiện được tính thống nhất

về quan điểm, về mục đích của việc GD trẻ Với môi trường HĐVC luôn là sự kế thừa tiếp nối có mở rộng nâng cao các trí thức đã có ở trẻ, tổ chức môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ có sự chuẩn bị những kiến thức cho những trò chơi mới; Trẻ được tự lựa chọn trò chơi và bạn chơi… Phát triển môi trường hoạt động chơi theo nhu cầu, lấy trẻ là chủ thể

- Đảm bảo tính an toàn, thân thiện, tiện ích: Môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ phải đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất, đáp ứng nhu cầu vui chơi và phù hợp với mục đích giáo dục; Tuân thủ nghiêm túc các quy định trong trường mầm non

- Đảm bảo tính linh hoạt, sáng tạo, tính mở: Hoạt động vui chơi cần tiến hành

đa dạng như đong vai, thí nghiệm, tham quan, hội thoại, trình bày ý kiến, hát Bố trí cho trẻ được làm việc theo cá nhân, nhóm nhỏ và nhóm lớn; Cân đối, hài hòa các hoạt động trong lớp và ngoài trời, tĩnh và động, hoạt động do trẻ khởi xướng và hoạt động

do giáo viên khởi xướng; Linh hoạt theo hình thức địa phương (truyền thống văn hoá,

Trang 40

tôn giáo) Vì thế xây dựng môi trường hoạt động vui chơi phải đảm bảo tính mở, sáng tạo và linh hoạt để đáp ứng nhiều hình thức chơi của trẻ

1.4.3 Nội dung phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ ở trường mầm non 1.4.3.1 Xây dựng kế hoạch phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo

Phát triển môi trường HĐVC cho trẻ MG là một quá trình trong đó khâu đầu tiên là xây dựng kế hoạch Kế hoạch hóa là chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý vì thiếu tính kế hoạch giáo dục khó đạt được hiệu quả cao

Xây dựng kế hoạch phát triển môi trường hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo

là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực, để phục vụ cho công tác phát triển môi trường HĐVC cho trẻ Việc lập kế hoạch sẽ giúp cho hiệu trưởng đưa ra quyết định một cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu của hoạt động phát triển môi trường HĐVC Đây là chức năng đầu tiên của hiệu trưởng

Lập kế hoạch phát triển môi trường HĐVC vui chơi cho trẻ mẫu giáo có vai trò rất quan trọng Bởi vì lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra trong hoạt động phát triển môi trường HĐVC cho trẻ mẫu giáo

Trên cơ sở mục tiêu chung của ngành giáo dục, mỗi trường MN có mục tiêu, nội dung phát triển môi trường HĐVC cho trẻ riêng của trường mình Để làm được điều

đó, mỗi nhà trường phải xem xét cụ thể hoàn cảnh, điều kiện của trường mình mà xây dựng một hệ chuẩn mực dựa trên môi trường giáo dục mầm non, giá trị phù hợp được các thành viên trong nhà trường cùng tham gia xây dựng với những biện pháp tổ chức thực hiện

Lập kế hoạch phát triển môi trường HĐVC cho trẻ MG có liên quan tới rất nhiều vấn đề: như xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp xây dựng, các điều kiện (nhân lực, vật lực, tài lực) đảm bảo cho việc phát triển môi trường HĐVC cho trẻ

MG Chính vì vậy khi lập kế hoạch hiệu trưởng cần thực hiện theo các bước sau: Xác định các căn cứ hay cơ sở để lập kế hoạch; Phân tích khái quát thực trạng công tác

phát triển môi trường HĐVC; Xác định mục tiêu; Xác định các nội dung công việc

(nội dung kế hoạch) và phân công thực hiện; Xác định các nguồn lực thực hiện (nhân lực, vật lực, tài lực)

Xây dựng kế hoạch giúp cho người hiệu trưởng chủ động trong công việc, từ

đó có nghị quyết của nhà trường để chỉ đạo thực hiện kế hoạch sẽ có nhiều thuận lợi hơn

Ngày đăng: 07/03/2019, 14:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.N. Lêôncheiv (1999), Hoạt động - ý thức - nhân cách, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động - ý thức - nhân cách
Tác giả: A.N. Lêôncheiv
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1999
3. Đào Thanh Âm (chủ biên), Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hoà, Đình Văn Vang (2005), Giáo dục học mầm non tập III, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non tập III
Tác giả: Đào Thanh Âm (chủ biên), Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hoà, Đình Văn Vang
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2005
6. Bộ Giáo dục (2008), Điều lệ trường mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục (2008)
Tác giả: Bộ Giáo dục
Năm: 2008
7. Phạm Minh Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh, Giáo dục học mầm non, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
9. Phạm Khắc Chương - J.A.Comenxki (1996), Ông tổ của nền sư phạm cận đại - NXB Giáo dục - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ông tổ của nền sư phạm cận đại
Tác giả: Phạm Khắc Chương - J.A.Comenxki
Nhà XB: NXB Giáo dục - Hà Nội
Năm: 1996
10. Lê Thị Diệu (2008), Thực trạng và phương pháp quản lý HĐVC cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Cà Mau, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và phương pháp quản lý HĐVC cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Cà Mau
Tác giả: Lê Thị Diệu
Năm: 2008
11. Giáo trình Giáo dục học mầm non, NXB Hà Nội (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học mầm non
Nhà XB: NXB Hà Nội (2007)
13. Nguyễn Thị Hòa, Giáo trình, Giáo dục học mầm non, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình, Giáo dục học mầm non
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
14. Trần Thị Huế, Bài Giảng, Quản lý phát triển môi trường giáo dục, ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng, Quản lý phát triển môi trường giáo dục
16. Khoa GDMN Trường ĐHSP I (1996), Tổ chức hướng dẫn trẻ mẫu giáo chơi, NXB Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hướng dẫn trẻ mẫu giáo chơi
Tác giả: Khoa GDMN Trường ĐHSP I
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
21. Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường giáo dục
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
23. Hà Nhật Thăng - chủ biên (2001), Tổ chức hoạt động vui chơi ở tiểu học nhằm phát triển tâm lý, trí tuệ và thể lực cho học sinh, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động vui chơi ở tiểu học nhằm phát triển tâm lý, trí tuệ và thể lực cho học sinh
Tác giả: Hà Nhật Thăng - chủ biên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
28. X.L.Ru Binstein, A.N.Lêônchiev, G.X. Coxchuc, B.Ph.Lomov, Tâm lý học những cơ sở lý luận và phương pháp luận, NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học những cơ sở lý luận và phương pháp luận
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
2. A.I.Vaxiliepv, Sổ tay hiệu phó chuyên môn Khác
4. Bộ Giáo dục đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng CBQL, GV Khác
5. Bộ Giáo dục - Vụ Đào tạo bồi dưỡng (1939), Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng mẫu giáo Khác
8. Nguyễn Thị Ngọc Chúc (1981), Hướng dẫn tổ chức hoạt động vui chơi Khác
12. Nguyễn Thị Thanh Hà, Tổ chức cho trẻ vui chơi ở trường mẫu giáo Khác
15. Hoàng Đức Nhuận (2000), Định nghĩa về môi trường Khác
17. Ph.Ph.Lexgháp (1993), Vai trò của hoạt động vui chơi trong sự phát triển Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w