1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THPT hoành bồ, tỉnh quảng ninh

138 214 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂNBDTX : Bồi dưỡng thường xuyên CBQL : Cán bộ quản lý CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục CĐSP : Cao đẳng sư phạm CNH : Công nghiệp hóa CT-SGK : Chương trình sá

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỖ MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG

NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỖ MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG

NINH

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phó Đức Hoà

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nàokhác

Tác giả luận văn

Đỗ Mạnh Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tớilãnh đạo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo đã thamgia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp

đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phó Đức Hòa,người thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong xuấtquá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, giáoviên các trường THPT huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đã cộng tác tạo điềukiện giúp đỡ tôi trong suất quá trình học tập, nghiên cứa và hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập và nghiên cứu bản thân tôi mặc dù đã cố gắng hếtsức, song trong luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được quíThầy giáo, Cô giáo, bạn bè đồng nghiệp chỉ dẫn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2018

Tác giả luận văn

Đỗ Mạnh Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG MỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Một số kinh nghiệm của nước ngoài và của Việt Nam trong hoạt động BDTX cho đội ngũ GV 11

1.2 Một số khái niệm cơ bản 15

1.2.1 Bồi dưỡng 15

1.2.2 Bồi dưỡng giáo viên THPT 16

1.2.3 Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT

17 1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT

17 1.3 Hoạt động BDTX cho GV THPT 18

Trang 6

1.3.1 Nội dung bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT hiện nay

mà người quản lý phải tập trung vào bao gồm những vấn đề sau 18

1.3.2 Hình thức tổ chức bồi dưỡng thường xuyên 19

1.3.3 Phương pháp bồi dưỡng thường xuyên 20

1.3.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên 20

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho GV THPT theo chương trình giáo dục phổ thông mới 20

1.4.1 Vai trò, tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động BDTX cho GVTHPT 21

1.4.2 Yêu cầu về năng lực giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 21

1.5 Yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động BDTX cho GV THPT

34 1.5.1 Nhận thức của GV THPT về việc BDTX 34

1.5.2 Yêu cầu về đổi mới công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong thời kỳ mới 35

1.5.3 Năng lực quản lý hoạt động BDTX cho GV của lãnh đạo Sở GD&ĐT

35 1.5.4 Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động BDTX cho GV 35

Kết luận chương 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH

38 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Hoành Bồ

38 2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của huyện Hoành Bồ 38

Trang 7

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo 392.2 Thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho GVTHPT huyện Hoành

Bồ, tỉnh Quảng Ninh 432.2.1 Nhận thức của GV và các cấp QLGD về hoạt động BDTX 43

Trang 8

2.2.2 Về công tác lập kế hoạch BDTX cho GV 44

2.2.3 Về tổ chức triển khai các hoạt động BDTX 46

2.2.4 Nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp và các điều kiện tổ chức BDTX cho GVTHPT 47

2.3 Đánh giá chung về một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHPT của của các trường THPT trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 53

Kết luận chương 2 55

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BDTX CHO GVTHPT CỦA CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH 57

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHPT 57

3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 57

3.1.2 Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ và thống nhất 57

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 58

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả 59

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo 60

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GVTHPT huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 60

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho GV và các CBQL về công tác BDTX trong hoạt động nghề nghiệp 60

3.2.2 Khảo sát nhu cầu BDTX của GV THPT để lập kế hoạch bồi dưỡng cho sát với nhu cầu và trình độ của GV 61

3.2.3 Đổi mới nội dung, cách thức tổ chức thực hiện và phương pháp BDTX để nâng cao chất lượng bồi dưỡng cho GV 62

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động BDTX cho GVTHPT 65

Trang 9

3.2.5 Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác BDTX 67

3.2.6 Khuyến khích về vật chất và tinh thần đối với GV trong việc BDTX 68

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 70

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

70 3.4.1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất 71

3.4.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 73

3.4.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 74

Kết luận Chương 3 75

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Khuyến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 10

KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BDTX : Bồi dưỡng thường xuyên

CBQL : Cán bộ quản lý

CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục

CĐSP : Cao đẳng sư phạm

CNH : Công nghiệp hóa

CT-SGK : Chương trình sách giáo khoa

ĐHSP : Đại học sư phạm

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

GD : Giáo dục

GD-ĐT : Giáo dục đào tạo

GS.TS : Giáo sư Tiến sĩ

GV : Giáo viên

GVTHPT : Giáo viên trung học cơ sở

HĐH : Hiện đại hóa

HS : Học sinh

KH-CN : Khoa học- Công nghệ

KT- XH : Kinh tế- xã hội

NCKHGD : Nghiên cứu khoa học giáo dục

NNGV : Nghề nghiệp giáo viên

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng trường học và số lượng học sinh toàn huyện 39Bảng 2.2 Mạng lưới trường học THPT của huyện Hoành Bồ năm học 2016

- 2017 40Bảng 2.3 Chất lượng hai mặt giáo dục của các trường THPT từ năm học

2012 - 2013 đến năm học 2016 - 2017 40Bảng 2.4 Thống kê trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ của CBQL các

trường THPT năm học 2016 - 2017 41Bảng 2.5 Chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT đã tuyển dụng từ

năm học 2013 - 2014 đến năm học 2016 - 2017 42Bảng 2.9 Đánh giá nhận thức của GV và CBQLGD về mức độ quan trọng

và cần thiết của hoạt động BDTX 43Bảng 2.10 Đánh giá của GV và CBQLGD về nội dung BDTX cho

GVTHPT 50Bảng 2.11 Đánh giá của GV và CBQLGD về hình thức BDTX cho

GVTHPT 52Bảng 2.12 Đánh giá mức độ và hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt

động BDTX cho GVTHPT của Sở GD&ĐT Quảng Ninh 54Bảng 3.1 Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất 72

Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 73

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị TW 8

(Khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” đã chỉ rõ mục tiêu: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình

thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, địnhhướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chútrọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học,năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khảnăng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời [20]

Trong mọi thời đại, giáo viên luôn là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục R.Roysingh - một chuyên gia giáo dục của UNESCO từng khẳng định:

“Chất lượng của một nền giáo dục không vượt quá tầm chất lượng những giáo viên làm việc cho nó” (dẫn theo [29]) Điều này cho thấy rõ vai trò quyết địnhcủa chất lượng đội ngũ GV Chúng ta không thể có một nền giáo dục tốt nếu

ở đó chỉ có những người thầy trung bình hoặc yếu kém Do đó việc bồi dưỡngnâng cao chất lượng GV là một trong những yêu cầu quan trọng để thúc đẩygiáo dục phát triển

Bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao chất lượng đội ngũ GV luôn là yêucầu cấp thiết nhằm đáp ứng yêu đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng giáodục

Trong thời đại ngày nay biển kiến thức của nhân loại rất mênh mông,

thày giáo trong xã hội hiện đại không còn cái quyền uy của sự “cái gì cũng biết”, và càng không bao giờ được thoả mãn với những gì mình đã có Nhà giáo dục nổi tiếng M.I.Calinin từ lâu đã từng nói: “nếu GV không chịu bồi bổ tri thức, năng lực và nghị lực của mình thì cuối cùng các bạn sẽ không còn cái

gì cả Người GV một mặt phải cho đi, mặt khác phải như đám bọt biển hút lấy,

Trang 13

giữ lấy cho mình tất cả những cái gì tốt đẹp nhất trong nhân dân, trong cuộc sống, trong

Trang 14

khoa học và rồi lại đem cho trẻ những cái tốt đẹp nhất đó” (dẫn theo [29].

Chính bởi vậy, việc bồi dưỡng thường xuyên đối với GV để nâng cao năng lựcchuyên môn luôn là vấn đề cần thiết để đáp ứng với đòi hỏi của giáo dục trong

xã hội hiện đại

Đề án đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam sau 2015 đãđược Chính phủ phê duyệt Theo đó, từ mục tiêu cho đến nội dung chươngtrình-SGK và phương pháp dạy học phải đổi mới Trước yêu cầu này, việc bồidưỡng nâng cao năng lực cho GV để thực hiện tốt công cuộc đổi mới GD làcông việc hết sức cấp bách phải đi trước một bước Tuy nhiên, thực tế với độingũ nhà giáo hiện nay cả về năng lực và trình độ chuyên môn chưa đáp ứngđược Trong các cuộc trả lời phỏng vấn trên báo chí cũng như tại các Hội nghịcủa ngành GD&ĐT, Bộ trưởng Phạm Vũ Luận luôn cho rằng với đội ngũ nhàgiáo chúng ta hiện nay chưa đáp ứng kịp so với yêu cầu đổi mới Để khắc phục

tình trạng này, Bộ trưởng đã chỉ ra phương hướng: “Chúng ta không thể bỏ 2 triệu thầy cô giáo hiện nay sang bên cạnh để đưa 2 triệu thầy cô giáo mới được đào tạo vào, chúng ta phải đổi mới từ đội ngũ hiện nay của chúng ta, việc đó sẽ được triển khai bồi dưỡng hoặc đào tạo lại” (Báo giaoduc.net.vn ra ngày

16/11/2013) [3]

Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển khoa học kỹthuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân Có thể khẳng địnhrằng: không có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con người,

đối với kinh tế, văn hoá Ý thức được điều đó, Đảng ta đã thực sự coi "Giáo dục

là quốc sách hàng đầu", Hội nghị TW 4 khoá VII đã khẳng định "Giáo dục Đào tạo là chìa khóa để mở cửa tiến vào tương lai", Nghị quyết TW 2 khoá VIII đã tiếp tục khẳng định "Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững" [19].

-Để đạt được những mục tiêu trên thì đội ngũ GV có vai trò quyết định

toàn bộ sự nghiệp phát triển nền giáo dục Hồ Chủ tịch đã từng nói "Không có

Trang 15

thầy thì không có giáo dục" Rõ ràng phát triển đội ngũ GV là yêu cầu cấp

thiết, là

Trang 16

yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển giáo dục Trong mọithời đại, GV luôn là yếu tố quyết định giáo dục Không thể có một nền giáo dụctốt nếu ở đó chỉ có những người thầy trung bình hoặc yếu kém Do đó việc bồidưỡng nâng cao chất lượng GV là một trong những yêu cầu quan trọng để thúcđẩy giáo dục phát triển.

Ngày 08/8/2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành theo Thông tư số30/2011/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của GV THPT

áp dụng trong cả nước với mục đích: “Nâng cao mức độ đáp ứng của GVTHPT với yêu cầu phát triển giáo dục THPT và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GVTHPT” Theo chương trình này, mỗi GVTHPT sẽ được bồi dưỡng kiến thức

120 tiết/năm học với 02 khối kiến thức: Khối kiến thức bắt buộc và khối kiếnhức tự chọn với nhiều chuyên đề rất phong phú, đa dạng để GV có thể lựa chọnnhững vấn đề cần thiết trong chuyên môn của mình… [9]

Tiếp đó, Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính

phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu: “Triển khai quy chế BDTX cho GV mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên…” Như vậy,

công tác bồi dưỡng GV để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạnhiện nay đang được quan tâm và thực sự là một yêu cầu cấp thiết [13]

Đặc biệt, trong bối cảnh toàn ngành GD đang tập trung, dốc sức cho việcđổi mới CT-SGK sau 2015 thì vấn đề bồi dưỡng, đào tạo lại GV để đáp ứng vớiCT-SGK mới là một nhiệm vụ cấp bách Bởi vì cho dù chúng ta có một nềngiáo dục mà ở đó mọi thứ đều rất hiện đại với một chương trình tiên tiến, các bộSGK rất phong phú, có chất lượng, nhưng năng lực, trình độ của người thầykhông đáp ứng được thì có thể nói một cách quả quyết rằng công cuộc đổi mớigiáo dục sẽ thất bại Chính vì vậy, việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho độingũ giáo viên là khâu then chốt trong mọi sự thay đổi, cải cách

1.2.Trong những năm qua ngành giáo dục của tỉnh Quảng Ninh đã có

nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên về mọi mặt Tuynhiên, thực tế chất lượng đội ngũ GV trong huyện nói chung và đội ngũGVTHPT nói riêng

Trang 17

vẫn còn tồn tại những non yếu về chuyên môn nghiệp vụ, một số thầy cô giáochưa tự giác trong việc tự học hỏi, bồi dưỡng chuyên môn, hoặc nếu có thì chấtlượng bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng chưa phong phú,chưa đa dạng, chưa đáp ứng được với yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông.

Vấn đề triển khai BDTX cho GVTHPT và quản lý hoạt động bồi dưỡngGVTHPT của hiệu trưởng các trường THPT huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

đã được quan tâm xong vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế, điều này do nhiềunguyên nhân, xong nguyên nhân cơ bản vẫn là do khâu quản lý hoạt động nàychưa tốt Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hoành Bồ lần thứ XXIV nhiệm kỳ2015-2020 xác định Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả GD&ĐT mộtcách toàn diện Xây dựng đội ngũ GV và CBQLGD đủ về số lượng, đồng bộ

về cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ Bồi dưỡng thường xuyên để nângcao chất lượng đội ngũ GV luôn là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục

1.3 Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt

động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THPT tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng ninh”

nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDTX đội ngũ GVTHPT tạihuyện Hoành Bồ, Tỉnh Quảng Ninh, đồng thời đề xuất các biện pháp nhằmnâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng GV, góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục trên địa bàn huyện

2 Mục đích

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá trực trạng đề tài, đề xuất biệnpháp bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) cho giáo viên (GV) các trường THPTnhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục ở huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Trang 18

Công tác quản lý BDTX cho GV THPT.

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trong công tác bồi dưỡng thườngxuyên cho GV theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THPThuyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động BDTX cho đội ngũ GV THPT ở huyện Hoành Bồ, tỉnhQuảng Ninh những năm gần đây đã được các cấp quan tâm và đạt một số kếtquả nhất định, tuy nhiên công tác quản lý hoạt động này còn nhiều hạn chếnên chưa tạo ra những động lực mạnh mẽ để thúc đẩy GV bồi dưỡng và tựbồi dưỡng

Nếu đề tài đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động BDTX giáoviên THPT ở huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh phù hợp với yêu cầu chung vàsát với thực tiễn giáo dục thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ GVTHPTnhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDTX cho GVTHPT 5.2 Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động BDTX của SGD&ĐT tỉnh

quảng

Ninh đối với công tác BDTX giáo viên THPT 3-5 năm gần đây

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho đội ngũ giáo viên

THPT của SGD&ĐT tỉnh Quảng Ninh

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Phạm vi nghiên cứu

Công tác BDTX cho GV THPT huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh trongnhững năm gần đây

6.2 Giới hạn khách thể khảo sát

- Khảo sát 130 GV THPT huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

Trang 19

- Khảo sát 30 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và tổtrưởng chuyên môn THPT huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngànhGD&ĐT có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Sưu tầm, đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước(sách, báo, tạp chí, luận án, luận văn Các đề tài nghiên cứu) liên quan đến vấn

đề nghiên cứu, trên cơ đó hệ thống, khái quát hóa những vấn đề lý luận

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Bằng việc quan sát trực tiếp (xem xét các hoạt động quản lý của Hiệutrường các trường THPT trong công tác quản lý BDTX cho GVTHPT) ngườinghiên cứu thu thập các thông tin trực tiếp

7.2.2 Phương pháp điều tra

- Điều tra thu thập số liệu, thông tin bằng các phiếu hỏi, phiếu phỏng vấn

về thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho đội ngũ GVTHPT ở huyện Hoành

Bồ, tỉnh Quảng Ninh qua một số đối tượng: CBQLGD, Hiệu trưởng, Phó hiệutrưởng các trường THPT, một số GVTHPT

- Phỏng vấn, tọa đàm, trao đổi với các đối tượng cần điều tra để khai thácthông tin

- Lấy ý kiến chuyên gia và các nhà QLGD về các biện pháp quản lý hoạtđộng BDTX cho GVTHPT mà đề tài đề xuất

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Mục lục luậnvăn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và quản lý hoạt động BDTX cho GV các trường

THPT

Trang 20

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho GV các trường

THPT huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho GV các trường

THPT

huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

Kết luận và kiến nghị

Trang 21

Vấn đề BDTX cho đội ngũ GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng

để phát triển đội ngũ nhà giáo ngày càng có chất lượng đáp ứng được nhiệm vụGD&ĐT trong tình hình mới nhằm góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Việc nghiên cứu về bồi dưỡng GV đã đượcquan tâm nghiên cứu từ lâu và ở mọi cấp độ từ cấp Bộ đến cấp trường

Trong các nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng GV nói chung, BDTX cho độingũ GV nói riêng của các nhà khoa học có một số các đề tài nghiên cứu như:

“Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” (NXBGD Hà Nội 1992) của Lê Trần Lâm, tiêu biểu là cuốn: “Vấn đề giáo viên - Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn”

của Trần Bá Hoành (2006), đã dành một phần lớn nói về công tác đào tạoBDGV ở Việt Nam cũng như những kinh nghiệm nước ngoài về đào tạo, bồidưỡng GV ở một số nước châu Á, Đông Nam Á và ở Anh; Gần đây có đề tài:

“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo

viên phổ thông”, Mã số: 01-2010 của Nguyễn Thị Bình (2012); Nghiên cứu cơ

sở lý luận và thực tiễn của việc đổi mới đào tạo giáo viên, đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông trong thời kì CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, (Đề tài

NCKHGD cấp Bộ

B2011-17-CT01 của Phan Trọng Ngọ); Nghiên cứu giải pháp đổi mới quản lý đào tạo giáo viên ở các trường ĐHSP, (Đề tài NCKHGD cấp Bộ B20011-17-CT05 của Phạm Quang Huân) Đặc biệt, các nghiên cứu của tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến

trong cuốn sách "Đổi mới đào tạo giáo viên trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục Việt Nam" do NXBGD ấn hành năm 2013 đã phân tích xu thế vàmột số mô hình đổi mới, cải cách đào tạo GV trên thế giới đồng thời đưa ra

Trang 22

những đổi mới đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở Việt Nam theo định hướng chuẩnhóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

Trong chương trình đào tạo thạc sỹ về QLGD tại trường ĐHSP Hà Nội đã

có khá nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề này Có thể dẫn ra một số luận văn

tiêu biểu: Luận văn của Nguyễn Thế Bình “Các biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu phân ban THPT của sở GD&ĐT Phú Thọ” (2007); Nguyễn Văn Chính “Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông huyện Thanh Oai - Hà Nội theo hướng chuẩn hóa” (2011); Dương Văn Đức “Những biện pháp quản lí công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” (2006); Nguyễn Lương Hằng “Biện pháp quản lí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Lạng Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” (2008); Phùng Thanh Kỷ “Một số giải pháp tăng cường quản lí công tác bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên THCS Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”(1998) Luận văn của tác giả Ngô Anh Hải: “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên các trường THPT tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi” (2012); Luận văn của Nguyễn Thị Nguyệt Quế: “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Hạ Long- tỉnh Quảng Ninh” (2010) [39]; Luận văn của Lưu Thị Thơm “Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Sơn La tỉnh Sơn La” (2010); Trương Thị Thảo

“Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo CNN trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục trường

Đại học sư phạm Hà Nội (2012); Năm 2014, luận văn của Vũ Hồng Quân đã

nghiên cứu một cách sâu hơn về “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS của Phòng GD&ĐT huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”.

Trang 23

Các luận văn này đã phân tích được thực trạng và đề xuất biện phápnhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVphù hợp

Trang 24

với đặc trưng điều kiện kinh tế - xã hội từng vùng, miền trên địa bàn từng tỉnh,thành phố và giai đoạn triển khai Như vậy, nghiên cứu về đổi mới đào tạo, bồidưỡng GV đã có khá nhiều công trình đi sâu nghiên cứu Nhưng riêng về lĩnhvực quản lý bồi dưỡng GVTHPT thì chưa có nhiều công trình đề cập tới.

Trên các tạp chí chuyên ngành có khá nhiều bài viết về vấn đề bồi dưỡngGV:

+ Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTHPT miền núi của Nguyễn Tiến Phúc (Tạp chí Giáo dục số 240, năm 2010)

+ Chất lượng bồi dưỡng GVTHPT- thực trạng và giải pháp của Phạm ThịKim Anh (Kỉ yếu Hội thảo về nâng cao chất lượng bồi dưỡng GVTHPT Đạihọc sư phạm Huế 9/2009)

+ Phát triển nghiệp vụ cho GV Việt Nam dựa trên nhu cầu và chuẩn nănglực của Nguyễn Thị Ngọc Bích (Kỉ yếu Hội thảo quốc tế, trường ĐHGD-ĐHQG Hà Nội 12/2009)

Nghiêm Đình Vỳ trong bài viết trên tạp chí Tuyên giáo số 11 ngày

23/3/2014 nêu rõ: "Việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phải đi theo hướng mở, cần phải được nhìn nhận như một hệ thống mở và một quá trình phát triển liên tục Hiện nay việc đào tạo giáo viên mới chỉ quan tâm chủ yếu ở trường sư phạm, nghĩa là đào tạo ban đầu, các giai đoạn sau như tập sự, đến đào tạo tại chức để nâng cao bằng cấp và bồi dưỡng thường xuyên, giáo viên tham gia vào các hoạt động xã hội ít được quan tâm"; "Xác định yêu cầu bồi dưỡng nhà giáo

là nhiệm vụ chiến lược của ngành trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo có quyền lợi và trách nhiệm được bồi dưỡng nâng cao trình độ Hoàn thiện chế độ tập huấn bồi dưỡng giáo viên, dự trù kinh phí thường xuyên, đưa kinh phí bồi dưỡng giáo viên vào dự toán của chính quyền; thực hiện 1 năm hay 3 năm một lần tập huấn cho toàn thể giáo viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp và năng lực dạy học cho giáo viên" [60].

Trang 25

Trong bài viết: "Vấn đề bồi dưỡng GV phổ thông hiện nay -Thực trạng

và giải pháp" của Phạm Thị Kim Anh (Tạp chí giáo dục & xã hội tháng

10/2013) nói về thực trạng bồi dưỡng GV phổ thông hiện nay từ nội dung đếncách thức tổ chức, hình thức, phương pháp bồi dưỡng; nêu ra những kết quả đãđạt được cũng như chỉ rõ những bất cập, hạn chế, yếu kém của công tác bồidưỡng GV, từ đó đưa ra những biện pháp để đổi mới, nâng cao chất lượng bồidưỡng GV

Nhìn chung những bài viết đã tập trung nêu lên thực trạng cũng như biệnpháp để đổi mới công tác bồi dưỡng GV sao cho có hiệu quả

Vấn đề quản lý BDTX cho GV ở tỉnh Quảng Ninh được đặt ra nhưngchưa thực hiện có hiệu quả, chưa có đề án thực hiện đối với công tác này Một

số CBQL đã nghiên cứu về QLGD, về bồi dưỡng GV, song chưa có đề tài nàonghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động BDTX cho GVTHPT Như vậy có thểkhẳng định tại Quảng Ninh chưa có một công trình nào nghiên cứu về: Quản líBDTX cho GVTHPT và đây là một vấn đề hoàn toàn mới

1.1.1 Một số kinh nghiệm của nước ngoài và của Việt Nam trong hoạt động BDTX cho đội ngũ GV

1.1.1.2 Trên thế giới

Giáo viên có vai trò quyết định tới sự thành bại của một nền giáo dục.Bởi vậy các nước đều trú trọng đến đào tạo, bồi dưỡng GV có đủ năng lực thíchứng với sự thay đổi, cải cách giáo dục phổ thông Nhìn chung, cứ 5 đến 10 nămcác nước lại tiến hành đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Việc đổi mớinhanh chóng này dẫn đến việc bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ GV diễn rathường xuyên, liên tục ở tất cả các nước Tuy nhiên, mỗi nước có những cáchthức riêng trong việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực GV:

- Ở Nhật có hình thức tổ chức "Nghiên cứu bài học" (lesson study) đểtăng cường bồi dưỡng GV thường xuyên, tăng cường năng lực tự học, tự nghiêncứu trong hoạt động chuyên môn hàng ngày ở trường Việc bồi dưỡng và đào

Trang 26

tạo lại cho GV và CBQLGD là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sưphạm Tùy

Trang 27

theo thực tế của từng đơn vị, cá nhân mà các cấp QLGD đề ra các phương thứcbồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗitrường cử từ 3 đến 5 GV được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tậptrung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học.

- Singapo: Chính phủ quan tâm đến việc bồi dưỡng GV bằng cách ấnđịnh kinh phí công tác bồi dưỡng GV hàng năm và định mức kinh phí cụ thểcho từng nội dung bồi dưỡng Căn cứ vào trình độ hiện tại của từng GV (theoquy định của văn bằng, chứng chỉ) các nhà trường rà soát những nội dung cònthiếu và cấp kinh phí trực tiếp cho GV để bồi dưỡng GV sau khi hoàn thànhchương trình bồi dưỡng phải trình chứng chỉ bồi dưỡng theo nội dung và thờigian đã đăng ký

- Pháp: Chính phủ Pháp tổ chức sát hạch trình độ GV qua đó cấp thẻ GVcho những người đạt chuẩn

- Ở Philippin: Công tác bồi dưỡng cho GV không tổ chức trong năm học

mà tổ chức bồi dưỡng vào các khoá học trong thời gian học sinh nghỉ hè Hèthứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học vàđánh giá trong giáo dục; hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triếthọc giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; hè thứ ba gồm nghiên cứugiáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹnăng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy SGK, sáchtham khảo, …

- Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồidưỡng và đào tạo lại đội ngũ GV Tất cả đội ngũ GV đều phải tham gia học tậpđầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyênmôn theo quy định Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệuquả trong thập kỉ vừa qua; đó là: “Chương trình bồi dưỡng GV mới” để bồidưỡng GV thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao đổi” để đưa GV đi tậphuấn tại nước ngoài

- Tại Hàn Quốc: Sở GD các tỉnh, thành phố ở Hàn Quốc quản lý các Việnđào tạo sư phạm, đưa ra các chương trình đào tạo khác nhau trong việc bồi

Trang 28

dưỡng GV hàng năm, bao gồm: huấn huyện lấy chứng chỉ, huấn luyện về nghềnghiệp

Trang 29

hoặc các dạng huấn luyện khác Căn cứ vào các dạng huấn luyện trên có thểchia thành hai dạng: đào tạo trực tiếp và đào tạo từ xa Chương trình tiêu chuẩncủa Bộ Giáo dục Khoa học Công nghệ (MEST) qui định các khóa huấn luyện

có chứng chỉ cho GV bậc 1 và bậc 2, phó hiệu trưởng và hiệu trưởng Các khóahuấn luyện không có những khác biệt quá lớn giữa các tỉnh, thành phố về cách

tổ chức và môn học Trong trường hợp chương trình các khóa huấn luyện cónhiều môn học khác nhau sẽ căn cứ vào mong muốn và yêu cầu của mỗi tỉnh,thành phố

- Tại Thái Lan: Từ 1998 việc bồi dưỡng GV được tiến hành ở các trungtâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩ năngnghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Có thể nói, việc đào tạo lại, BDTX ở các nước trong những năm gầnđây tuy đã được quan tâm song còn mang nặng tính tình thế Khi đánh giá vềhiện trạng đào tạo, bồi dưỡng GV của các nước Châu Á-Thái Bình DươngUNESCO, 2008 đã nhận định: "Ở hầu hết các nước (trong khu vực này) cácchương trình đào tạo tại chức, bồi dưỡng còn thất thường và mang nặng tínhtình thế"…

1.1.1.3 Ở Việt Nam

Từ những năm 1975, để đáp ứng yêu cầu của cải cách giáo dục, Đảng vàNhà nước ta có những chủ trương cấp bách để đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GVtheo nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là đội ngũ GV THPT như: Đào tạochính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các hệ khác nhau 10 + 2, 10 + 3 dẫn đến trình độ của GVTHPT không đồng đều

Từ năm 1986 đến nay, cả nước ta bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện đểthực hiện mục tiêu CNH - HĐH, Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng pháttriển giáo dục nhằm tạo động lực phát triển KT-XH Bắt đầu từ đây, việc đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ GV đã có những chuyển biến tích cực nhằm dần dầnchuẩn hoá đội ngũ này, mặc dù nguồn ngân sách giáo dục còn rất hạn hẹp Liên

Trang 30

tục các năm Bộ GD&ĐT đã triển khai việc bồi dưỡng GV theo các chu kỳ Bachu kì

Trang 31

BDTX 1992-1997, 1997-2001, 2003-2007 đã cho phép đúc rút được nhữngkinh nghiệm bổ ích về hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho độingũ GV trong đó có đội ngũ GVTHPT đồng thời cũng bộc lộ nhiều điều bất cập

về nội dung, chương trình, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất, tài liệu, thờigian, và đặc biệt cho thấy những hạn chế trong các công tác quản lý của cáccấp, dẫn đến hiệu quả BDTX chưa cao, chưa đáp ứng kịp với sự phát triển giáodục Do đó vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng của độingũ GV nói chung và GVTHPT nói riêng còn cần phải tiếp tục nghiên cứu để

đề ra những biện pháp hữu hiệu và có tính khả thi đáp ứng yêu cầu của giaiđoạn mới

Để đáp ứng yêu cầu của giáo dục, Đảng và Nhà nước ta có những chủtrương cấp bách để đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV theo nhiều loại hình khácnhau đặc biệt là đội ngũ GV THPT như: Đào tạo chính quy, tại chức, ngắn hạn

và cấp tốc theo các hệ khác nhau dẫn đến trình độ của GVTHPT không đồngđều, chưa đáp ứng kịp với sự phát triển giao dục

Các luận văn này đã phân tích được thực trạng và đề xuất biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV phù hợpvới đặc trưng điều kiện kinh tế - xã hội từng vùng, miền trên địa bàn từng tỉnh,thành phố và giai đoạn triển khai Như vậy, nghiên cứu về đổi mới đào tạo, bồidưỡng GV đã có khá nhiều công trình đi sâu nghiên cứu

Nhìn chung những bài viết đã tập trung nêu lên thực trạng cũng như biệnpháp để đổi mới công tác bồi dưỡng GV sao cho có hiệu quả

Vấn đề bồi dưỡng nói chung, bồi dưỡng thường xuyên nói riêng, từ trướcđến nay được ngành Giáo dục & Đào tạo và nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến

Các công trình nghiên cứu đã đề cập và chỉ ra những vấn đề xoay quanhbồi dưỡng thường xuyên cho GV THPT Tuy nhiên, tại tỉnh Quảng Ninh việcnghiên cứu về quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên còn ít công trình bànđến Do vậy, việc nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần nâng cao chất lượng độingũ GV THPT tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

Trang 32

1.2 Một số khái niệm cơ bản

tr.36] Từ điển Tiếng Việt, bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng l ực phẩm

chất "Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng giáo viên " "Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn" [52, tr.19] Theo quan niệm của

UNESCO bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉdiễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năngchuyên môn, nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghềnghiệp

Tác giả Nguyễn Minh Đường xác định: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” (Bồi dưỡng và đào

tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình khoa học công nghệ cấpNhà nước KX 07-14, Hà Nội 1996) [25] Các hoạt động này nhằm tạo điều kiệncho người GV và CBQLGD cơ hội củng cố và mở mang một cách có hệ thốngnhững tri thức, kĩ năng, chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc quản lí giáodục sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn

Đối tượng được bồi dưỡng là CBQL, GV, nhằm nâng cao năng lực, phẩmchất chuyên môn và nghiệp vụ cho người lao động sư phạm, ở đây là nhữngngười đã trưởng thành đang hoạt động trong các cơ quan giáo dục, có nhu cầunâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm thoảmãn đòi hỏi của nghề nghiệp hoặc lĩnh vực chuyên môn đang làm hoặc sẽ làm

Mục đích của việc bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực và phẩm chấtchuyên môn cho người GV Nội dung được truyền đạt trong quá trình bồi

Trang 33

dưỡng chủ yếu là những vấn đề có liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ, cũng

có thể là

Trang 34

những vấn đề thuộc về chủ trương chính sách phát triển kinh tế, văn hoá xã hội.Hình thức bồi dưỡng đối với người lao động sư phạm thường không phải lànhững hình thức GD&ĐT chính quy như lâu nay vẫn được tiến hành trong hệthống GD&ĐT truyền thống.

Quá trình bồi dưỡng để sử dụng, thông qua các hoạt động để đánh giáhiệu quả bồi dưỡng và lựa chọn để sử dụng cán bộ cho nhu cầu thực tiễn Bồidưỡng GV là một việc làm thường xuyên của ngành GD&ĐT để nâng cao, hoànthiện trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong các trường học

Như vậy bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đốitượng giáo dục, làm cho đối tượng vận động, phát triển theo hướng tốt hơn Bồidưỡng được thực hiện trên nền tảng cái đã được đào tạo, cái đã được hình thành

cơ bản trước đây Hoạt động bồi dưỡng chính là tiến hành những việc làm cómục đích nhằm củng cố, giữ gìn và tăng thêm những cái đã có trong GV nhưhoạt động bồi dưỡng hè, BDTX

Với phương châm giáo dục thường xuyên, giáo dục suốt đời thì bồidưỡng, đào tạo và đào tạo lại là quá trình thống nhất Bồi dưỡng và đào tạo lại

là sự nối tiếp của quá trình bồi dưỡng Chúng có thể tạo ra tiền đề về tiêu chuẩncho quá trình đào tạo chính quy ở bậc học cao hơn về trình độ chuyên mônnghiệp vụ

1.2.2 Bồi dưỡng giáo viên THPT

Bồi dưỡng GV là bồi đắp và làm tăng thêm phẩm chất và năng lực củangười GV để cho họ có trình độ chuyên môn cao về mọi mặt

Chủ thể bồi dưỡng là GV, những người đã được đào tạo để có một trình

độ chuyên môn nhất định, có thể hiểu: Bồi dưỡng GV là quá trình đào tạo vàhoàn thiện năng lực sư phạm của GV Đây là hoạt động đào tạo lại giúp GV cậpnhật được kiến thức khoa học chuyên ngành, tiếp thu kinh nghiệm giáo dục tiên

tiến, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.

Trang 35

Mục đích bồi dưỡng GV nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyênmôn cho GV giúp GV có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống tri thức,

Trang 36

kỹ năng sư phạm có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục và dạy học.

Như vậy, bồi dưỡng GV thực chất là bổ sung “bồi đắp” những thiếu hụt

về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái cũ còn phù hợp

để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểubiết, nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục

1.2.3 Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT

BDTX là hoạt động GV được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng một cách thườngxuyên, liên tục nhằm bổ sung, cập nhật những kiến thức và kỹ năng còn thiếuhụt để người GV có thể dạy được chương trình giảng dạy mà họ đảm nhiệm ởtrường phổ thông và nâng cao trình độ chuyên môn giảng dạy Chương trìnhđược xây dựng theo các nội dung và hình thức chủ yếu cho GV tự học, tự bồidưỡng trong suốt dịp hè và cả trong năm học

Công tác BDTX cho GV là yêu cầu vừa có tính cấp bách, vừa có tínhchiến lược lâu dài để đạt mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục và đào tạo

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT

Việc quản lí hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT cầnphải được thực hiện một cách chặt chẽ: Từ khâu khảo sát đối tượng, nhu cầucần được bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên THPT về kiến thức, kĩ năng, phươngpháp, kiểm tra đánh giá… đến việc xây dựng nội dung bồi dưỡng sát thực vớiđối tượng giúp cho việc triển khai bồi dưỡng đạt kết quả tốt hơn Bao gồm:

- Quản lí bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, đường lối, quan điểm giáo dụccủa Đảng, đạo đức lối sống

- Quản lí bồi dưỡng về trình độ chuyên môn

- Quản lí bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm

- Quản lí bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học

- Quản lí bồi dưỡng tin học

- Quản lí bồi dưỡng năng lực hoạt động chính trị và giáo dục học sinh

Trang 37

- Quản lí việc tự học, tự bồi dưỡng

- Quản lí bồi dưỡng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh…

1.3 Hoạt động BDTX cho GV THPT

1.3.1 Nội dung bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT hiện nay mà người quản lý phải tập trung vào bao gồm những vấn đề sau

- Bồi dưỡng về chuyên môn

+ Trình độ chuyên môn là mức độ hiểu biết về kiến thức, kỹ năng củamột ngành khoa học, kỹ thuật hay một lĩnh vực nào đó mà con người tiếp thu,được thông qua quá trình đào tạo, tự đào tạo và được xác định hoặc đánh giátheo một tiêu chuẩn nhất định nhằm đáp ứng những yêu cầu của công việc đặt

ra Vậy trình độ chuyên môn của mỗi giáo viên là vốn tri thức, kỹ năng, kỹ xảohiện có hay mức độ hiểu biết và khả năng thực hành của giáo viên đối với bộmôn do mình đảm nhiệm, nó được đánh giá theo các mức độ: giỏi, khá, trungbình, yếu và kém

+ Trình độ chuyên môn của giáo viên có ý nghĩa quyết định đến chấtlượng và hiệu quả giảng dạy của giáo viên, đặt biệt trong điều kiện đổi mới giáodục hiện nay Chính vì thế nó phải đảm bảo chuẩn hóa, chính xác, khoa học,tích hợp và cập nhật

+ Giáo viên phải đạt chuẩn đào tạo, ngoài ra còn có những hiểu biết các

vấn đề liên quan đến bộ môn mình đảm nhiệm Như vậy, mức độ kiến thức vàhiểu biết của giáo viên phải sâu sắc, cụ thể, toàn diện và phong phú

+ Giáo viên phải nhận thức đúng các chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị

quyết và các văn bản chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Bộ giáo dục và đào tạo, Sở

GD & ĐT tỉnh Quảng Ninh về việc thực hiện đổi mới giáo dục cũng như hướngphát triển đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay và thời gian tới để đáp ứngyêu cầu đổi mới đó

+ Mục tiêu, các yêu cầu đặt ra đối với giáo viên khi thực hiện chươngtrình, sách giáo khoa mới đối với từng môn học thuộc từng ban khác nhau làkhác nhau như: cấu trúc chương trình, mục tiêu, trọng tâm kiến thức, kỹ năng,thời lượng,

Trang 38

cũng như yêu cầu về sử dụng thiết bị dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá họcsinh…

+ Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học, đặt biệt là việc

ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong dạy học

+ Bồi dưỡng về nội dung tích hợp giữa các môn học với nhau

+ Bồi dưỡng về việc thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp dạyhọc tự chọn, hướng nghiệp, ngoài giờ lên lớp, nghề phổ thông,…

- Bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm

Nghiệp vụ sư phạm là khả năng lao động sư phạm của người giáo viênthông qua hệ thống các năng lực, phẩm chất cần thiết, khoa học, mẫu mực nhằmthực hiện có hiệu quả hoạt động giáo dục, dạy học và tự hoàn thiện Nội dungnày có các vấn đề:

+ Hướng dẫn thiết kế soạn giáo án, xây dựng kế hoạch dạy từng môn họcphù hợp với đặc tù từng bộ môn

+ Hướng dẫn việc chuẩn bị, việc sử dụng các thiết bị dạy học, làm thínghiệm, thực hành đối với đặc thù của từng bộ môn, ứng dụng công nghệ thôngtin, sử dụng các phần mềm dạy học trong giảng dạy từng bộ môn

+ Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích

cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện cho học sinh cách tự học, tự nghiên cứu

+ Thực hiện đổi mới cách kiểm tra, đánh giá giáo viên và kết quả học

tập của học sinh theo hướng đổi mới mang tính tích cực, đúng hướng dẫn, quiđịnh của Bộ GD & ĐT Kết hợp có hiệu quả giữa hình kiểm tra trắc nghiệmkhách quan với hình thức kiểm tra tự luận để đánh giá đúng và công bằngtrong học sinh

1.3.2 Hình thức tổ chức bồi dưỡng thường xuyên

Hình thức bồi dưỡng thường xuyên giáo viên thường được cụ thể hóabằng 4 loại hình sau:

- Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ.

Trang 39

- Hoạt động theo chuẩn và nâng chuẩn.

- Hoạt động bồi dưỡng cập nhật tại trường THPT.

- Hoạt động tự bồi dưỡng, tự học của giáo viên

1.3.3 Phương pháp bồi dưỡng thường xuyên

Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên bao gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp thuyết trình một chủ đề ngắn

- Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng thông qua hoạt động thực tiễn như: Dựgiờ, thao giảng, thảo luận, thực hành, minh họa, hội thảo, tham quan học tậpkinh nghiệm, phương pháp kèm cặp,…

- Phương pháp bồi dưỡng thông qua các phương tiện như: Phim ảnh,băng hình, đĩa CD, VCD,…

- Thông qua việc tự học, tự bồi dưỡng là chính

- Thông qua đội ngũ cốt cán kịp thời triển khai tại địa phương, khu vựcmình

- Thông qua học theo nhóm chuyên môn, theo từng tập thể sư phạm nhàtrường,…

1.3.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên

Đánh giá kết quả bồi dưỡng, nó bao gồm những nhiệm vụ chính sau đây:

- Đánh giá thực trạng, xác định xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế

hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù hợp đến đâu so với dự kiến

- Phát hiện những lệch lạc, sai sót, những gì trong kế hoạch đã đạt được

- Điều chỉnh kế hoạch, tìm biện pháp uốn nắn lệch lạc

Đánh giá kết quả bồi dưỡng vấn đế hết sức cơ bản và cần thiết, nó giữmột vai trò quan trọng trong thực tiễn quản lý Thông qua kiểm tra đánh giá sẽthể hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể quản lý đối với khách thể quản

lý Giúp cho chủ thể quản lý kịp thời điều chỉnh, rút kinh nghiệm trong đợt tậphuấn tiếp theo

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho GV THPT theo

chương

trình giáo dục phổ thông mới.

Trang 40

1.4.1 Vai trò, tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động BDTX cho GVTHPT

Chất lượng, hiệu quả của việc BDTX cho GV phụ thuộc vào nhiều yếu tố:Người học, người dạy, chương trình bồi dưỡng, phương pháp, hình thức tổchức, điều kiện thời gian và cơ sở vật chất, các chính sách… Trong đó công tácquản lý đóng vai trò then chốt Thực tế đã chứng minh rằng trình độ đội ngũ

GV như nhau, nội dung chương trình bồi dưỡng giống nhau, thời gian và cácđiều kiện, chính sách không khác gì nhau, nhưng quản lý không tốt thì chấtlượng bồi dưỡng rất khác xa nhau Như vậy, công tác quản lý có vai trò đặc biệtquan trọng Điều này được thể hiện ở những khía cạnh sau:

- Kế hoạch hóa các hoạt động BDTX cho đội ngũ GV một cách khoa học,phù hợp với thực tiễn địa phương Từ đó chủ động trong việc tổ chức triển khaithực hiện hoạt động BDTX có hiệu quả;

- Đánh giá, phân loại được đội ngũ GV;

- Kiểm soát được chất lượng, hiệu quả của các đợt bồi dưỡng;

- Tạo động lực thức đẩy GV tích cực học tập, bồi dưỡng…;

- Tránh được các tình trạng triển khai bồi dưỡng một cách hình thức, lãngphí, tốn nhiều thời gian công sức của GV mà không được kết quả mong muốn

Có thể nói, việc quản lý bồi dưỡng GV của các cấp từ TW đến các cơ sở

GD không chỉ có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát, kiểm soát chất lượng bồidưỡng mà còn là động lực thúc đẩy mỗi GV tự bồi dưỡng để hoàn thiện và nângcao chuyên môn nghiệp vụ Nếu việc quản lý không tốt, sẽ làm cho việc bồidưỡng GV chỉ là hình thức và kém hiệu quả

1.4.2 Yêu cầu về năng lực giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Để đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông giáo viên cần được bồidưỡng để có thể phân tích được những đổi mới trong chương trình GDPT tổngthể, chương trình môn học, hoạt động giáo dục, sách giáo khoa môn học

Ngày đăng: 07/03/2019, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo (2001), Tổng quan về tổ chức và quản lý, Tài liệu cấp cho lớp cao học - tổ chức và quản lý công tác VH-GD khoá 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
4. Nguyễn Thị Bình (2012), Các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2012
5. Nguyễn Văn Bình (tổng chủ biên) (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số"vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Bình (tổng chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
6. Bộ GD&ĐT (2012), Quy chế công nhận trường Trung học và trung học có nhiều cấp đạt chuẩn quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế công nhận trường Trung học và trung học có nhiều
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2012
7. Bộ GD&ĐT, Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT, ngày 10 tháng 7 năm 2012 ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông và giáo dục thường xuyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ban"hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông
8. Bộ GD&ĐT, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 3 năm 2011 về việc Ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: về"việc Ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
9. Bộ GD&ĐT, Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009 về việc Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: về"việc Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên
10. Bộ GD&ĐT, Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT, ngày 08 tháng 8 năm 2011 về việcBan hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: về"việc"Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ
11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
12. Chỉ thị 40/CT của Ban bí thư TW Đảng về việc xây dựng nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và CBQL giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc xây dựng nâng cao chất lượng"đội
13. Chỉ thị số 02/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc triển khai thực hiện Kết"luận số 51-KL/TW ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w