ĐỖ THỊ THU TRANG MỘT SỐ LỚP BẤT ĐẲNG THỨC LƯỢNG GIÁC KIỂU KLAMKIN TRONG TAM GIÁC LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thái Nguyên, 10/2018... ĐỖ THỊ THU TRANG MỘT SỐ LỚP BẤT ĐẲNG THỨC LƯỢNG GIÁC KI
Trang 1ĐỖ THỊ THU TRANG
MỘT SỐ LỚP BẤT ĐẲNG THỨC LƯỢNG GIÁC KIỂU
KLAMKIN TRONG TAM GIÁC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thái Nguyên, 10/2018
Trang 2ĐỖ THỊ THU TRANG
MỘT SỐ LỚP BẤT ĐẲNG THỨC LƯỢNG GIÁC KIỂU
KLAMKIN TRONG TAM GIÁC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp
Mã số: 8640113
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TSKH NGUYỄN VĂN MẬU
Thái Nguyên, 10/2018
Trang 3Mục lục
Chương 1 Một số lớp đẳng thức và bất đẳng thức cơ bản 3
1.1 Một số hệ thức cơ bản đối với hàm lượng giác ngược 3
1.2 Bất đẳng thức Jensen và bất đẳng thức Karamata 6
1.2.1 Bất đẳng thức Jensen 6
1.2.2 Bất đẳng thức Karamata 10
1.3 Một số bất đẳng thức lượng giác cơ bản trong tam giác 13
Chương 2 Bất đẳng thức kiểu Klamkin đối với các hàm lượng giác trong tam giác 17 2.1 Bất đẳng thức kiểu Klamkin đối với hàm cosin 17
2.2 Bất đẳng thức kiểu Klamkin đối với hàm sin 24
2.3 Bất đẳng thức kiểu Klamkin đối với hàm tan và cotan 28
Chương 3 Bất đẳng thức kiểu Klamkin đối với các hàm lượng giác ngược 34 3.1 Bất đẳng thức kiểu Klamkin đối với hàm arccos và arcsin 34
3.2 Bất đẳng thức kiểu Klamkin đối với hàm arctan và arccotan 37
3.3 Một số bất đẳng thức khác trong tam giác 42
3.3.1 Bất đẳng thức Weizenbock 42
3.3.2 Bất đẳng thức dạng Hadwiger-Finsler 46
Trang 4α β2γứng với mọi bộ số dương α, β , γ Bất đẳng thức này có thể chứng minh bằngcác phương pháp khác nhau của hình học như phương pháp véctơ và phươngpháp tọa độ và cả phương pháp số phức.
Tuy nhiên, các dạng bất đẳng thức tương tự đối với các hàm lượng giác khácnhư hàm sin, tan và cotan thì người ta chưa chứng minh được bằng các phươngpháp hình học và vì thế Klamkin không đề cập đến các dạng bất đẳng thứcnày Đặc biệt, để chứng minh các bất đẳng thức tương tự đối với các lượng giácngược thì ta cần đến các công cụ của giải tích (tính lồi, lõm) để khảo sát chúng
Để đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng học sinh giỏi và nângcao nghiệp vụ của bản thân về chuyên đề bất đẳng thức lượng giác, tôi chọn
đề tài luận văn “Một số lớp bất đẳng thức lượng giác kiểu Klamkin trong tamgiác”
Luận văn này nhằm cung cấp một số dạng bất đẳng thức không đối xứngtrong tam giác đối với các hàm lượng giác và lượng giác ngược cùng một sốdạng liên quan
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương
Trang 5Chương 1 Một số lớp bất đẳng thức cơ bản Nội dung chương trình bàycác kiến thức cơ bản về hàm lượng giác, lượng giác ngược, hệ thức lượng giác.Ngoài ra, chúng tôi cũng trình bày bất đẳng thức Jensen cho hàm lồi, bất đẳngthức Karamata cho hai dãy số cùng các hệ quả của chúng.
Chương 2 Bất đẳng thức kiểu Klamkin đối với các hàm lượng giác trongtam giác Trình bày các bất đẳng thức kiểu Klamkin cho hàm cosin, hàm sin,hàm tan và cotan
Chương 3 Bất đẳng thức kiểu Klamkin đối với các hàm lượng giác ngược.Trình bày các bất đẳng thức kiểu Klamkin cho hàm arccos, hàm arcsin, hàmarctan và hàm arccot
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học, Đại học TháiNguyên Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới GS TSKH Nguyễn Văn Mậu, người đãđịnh hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn, cho tôi những nhận xét quý báu
để tôi có thể hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô, những người
đã tận tâm giảng dạy và chỉ bảo tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiệnluận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết hơn chân thành tới phòng Sau Đại học, khoaToán - Tin, trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạođiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã độngviên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi khi học tập và nghiên cứu
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2018
Người viết luận văn
Đỗ Thị Thu Trang
Trang 6Chương 1 Một số lớp đẳng thức và bất đẳng thức cơ bản
Chương này trình bày định nghĩa của các hàm lượng giác sin, cos, tan, cotan,các công thức biến đổi của các hàm lượng giác, hệ thức lượng trong tam giác.Ngoài ra, chúng tôi cũng nêu định nghĩa của các hàm lượng giác ngược cùngvới một số tính chất của hàm lượng giác ngược, trình bày bất đẳng thức Jensencho hàm lồi, bất đẳng thức Karamata cho hai dãy số cùng các hệ quả của chúng
1.1 Một số hệ thức cơ bản đối với hàm lượng giác ngược
Định lí 1.1 ([3]) Giả sử hàm y = f (x) xác định, đồng biến hoặc nghịch biến và
liên tục trong một khoảng X nào đó Khi đó trong khoảng Y các giá trị tương ứng của hàm đó, tồn tại hàm ngược (đơn trị) x = g(y) cũng là hàm đồng biến hoặc nghịch biến và liên tục trong khoảng đó.
Từ các hàm lượng giác cơ bản y = sin x, y = cos x, y = tanx, y = cot x, theođịnh lí trên, ta có các hàm lượng giác ngược
i(hay trong
− π
2,
π2
) hàm số y = sin x (hay y = tan x)
là hàm đồng biến, liên tục nên khi đó tồn tại hàm ngược y = arcsin x (hay
y= arctan x) như sau:
Trang 7−∞ < x < ∞.
Trong [0, π] (hay trong (0, π)) hàm số y = cos x (hay y = cot x) là hàm đồngbiến, liên tục nên khi đó tồn tại hàm ngược y = arccos x (hay y = arccot x) nhưsau:
1p
0 < x < 1và y00x < 0 với −1 < x < 0 Suy ra hàm y = arcsin x lõm với 0 < x < 1
và lồi với −1 < x < 0 Hơn nữa, ta có
• với 0 < x < 1, y00x > 0 nên y(x) > y(a) + y0(a)(x − a), ∀a ∈ (0, 1)
Trang 8• với −1 < x < 0, y00x < 0 nên y(x) < y(a) + y0(a)(x − a), ∀a ∈ (−1, 0).Hàm y = arccos x (−1 < x < 1) với 0 < y < π là hàm ngược của hàm x =cos y Ta có x0y= − sin y > 0 với 0 < y < π Theo công thức đạo hàm hàm ngược
1 − cos2y = −√ 1
1 − x2 > 0nên hàm y = arccos x là hàm nghịch biến Lại có y00x = − x
p(1 − x2)3 nên y00x < 0với 0 < x < 1 và y00x > 0 với −1 < x < 0 Suy ra hàm y = arccos x lồi với 0 < x < 1
và lõm với −1 < x < 0 Hơn nữa, ta có
• với 0 < x < 1, y00x < 0 nên y(x) < y(a) + y0(a)(x − a), ∀a ∈ (0, 1)
• với −1 < x < 0, y00x > 0 nên y(x) > y(a) + y0(a)(x − a), ∀a ∈ (−1, 0)
x< 0 Hơn nữa, ta có
• với x > 0, y00x < 0 nên y(x) < y(a) + y0(a)(x − a), ∀a > 0
• với x < 0, y00x > 0 nên y(x) > y(a) + y0(a)(x − a), ∀a < 0
Hàm y = arccot x (−∞ < x < ∞) với 0 < y < π là hàm ngược của hàm
x< 0 Hơn nữa, ta có
Trang 9• với x > 0, y00x > 0 nên y(x) > y(a) + y0(a)(x − a), ∀a > 0
• với x < 0, y00x < 0 nên y(x) < y(a) + y0(a)(x − a), ∀a < 0
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x1= x2= · · · = xn
Chúng ta vẫn quen với việc coi hàm lồi f : I → R là hàm liên tục, khả vi cấp
2 và f00(x) ≥ 0 ∀x ∈ I Tuy nhiên, với kiến thức THPT thì định lí Jensen có thểphát biểu dưới dạng đơn giản và dễ áp dụng hơn
Hệ quả 1.1 ([1]) Cho f : I ⊂ R+→ R thỏa mãn f (x)+ f (y) ≥ 2 fx+ y
Chứng minh. Chứng minh định lí trên ta dùng phương pháp quy nạp Định lítrên giúp cho việc kiểm tra bất đẳng thức Jensen thuận tiện hơn nếu bạn khôngbiết về đạo hàm Sau đây là một chứng minh gắn gọn cho định lí
Dễ thấy bất đẳng thức trên hiển nhiên đúng nếu n là một lũy thừa của 2 vànếu bất đẳng thức đúng với n = k + 1, ta lấy x = x1+ x2+ · · · + xk và xk+1= x
Do đó ta có điều phải chứng minh
Hiển nhiên nếu thay điều kiện
f(x) + f (y) ≥ 2 fx+ y
2
Trang 10
f(x) + f (y) ≤ 2 f
x+ y2
Ví dụ 1.1 Chứng minh rằng với mọi 4ABC ta có
sin A + sin B + sinC ≤ 3
√3
= 3 sinπ
3 =
3√3
2 .
Ví dụ 1.2 Chứng minh rằng với mọi 4ABC đều, ta có
Ta có
f00(x) = 2 sin x
cos3x > 0 ∀x ∈
0,π2
+ fC2
≥ 3 f
A
2 +B2+C22
= 3 tanπ
6 =
√3
Ví dụ 1.3 Chứng minh rằng với mọi 4ABC đều, ta có
tanA2
2 √ 2+
tanB2
2 √ 2+
tanC2
2 √ 2
≥ 31−
√
2
Trang 11Lời giải. Xét f (x) = (tan x)2
√
2 với x ∈
0,π2
Ta có
f0(x) = 2√
2(1 + tan2x)(tan x)2
√ 2−1
= 2√
2 (tan x)2
√ 2−1+ (tan x)2
≥ 3 f
A
2+B2+C22
= 3tanπ
6
2 √ 2
= 31−
√
2
Ví dụ 1.4 Chứng minh rằng với mọi 4ABC ta có
Lời giải. Xét f (x) = sin x + tan x với x ∈0,π
2
Ta có
f00(x) =sin x(1 − cos
4x)cos4x > 0 ∀x ∈0,π
2
.Khi đó, theo bất đẳng thức Jensen thì
f
A2
+ f
B2
+ f
C2
≥ 3 f
A
2+B2 +C22
= 3sinπ
6 tan
π6
= 3
2+
√3
Ví dụ 1.5 Chứng minh rằng với mọi 4ABC nhọn ta có
(sin A)sin A(sin B)sin B(sinC)sinC ≥2
3
3 √ 3 2
Lời giải. Ta có
(sin2A+ sin2B+ sin2C= 2 + 2 cos A cos B cosCsin A + sin B + sinC ≥ sin2A+ sin2B+ sin2C
Trang 12sin A + sin B + sinC ≤ 3
√32suy ra
2 < sin A + sin B + sinC ≤ 3
√3
2 .Xét f (x) = x ln x với x ∈ (0, 1] Ta có
f0(x) = ln x + 1
f00(x) = 1
x > 0 ∀x ∈ (0, 1]
Bây giờ áp dụng bất đẳng thức Jensen ta được
sin A + sin B + sinC
sin A+sin B+sinC
≤ ln (sin A)sin A+ ln (sin B)sin B+ ln (sinC)sinC
⇔ ln sin A + sin B + sinC
3
sin A+sin B+sinC
≤ ln (sin A)sin A(sin B)sin B(sinC)sinC
⇔ (sin A + sin B + sinC)
sin A+sin B+sinC
3sin A+sin B+sinC
≤ (sin A)sin A(sin B)sin B(sinC)sinCTiếp theo thay
sin A + sin B + sinC > 2rồi thay
sin A + sin B + sinC ≤ 3
√32sao bất đẳng thức trên ta được
(sin A)sin A(sin B)sin B(sinC)sinC
≥ 2sin A+sin B+sinC
3sin A+sin B+sinC =
23
sin A+sin B+sinC
≥23
3 √ 3 2
Trang 13
1.2.2 Bất đẳng thức Karamata
Định lí 1.3 (Bất đẳng thức Karamata, [2]) Cho hai dãy số {xk, yk ∈ I(a, b), k =
1, 2, , n} thỏa mãn các điều kiện
Không mất tính tổng quát, ta giả thiết bộ số t1, ,tn ∈ I(a, b) cũng là một bộ
số giảm, tức là
t1≥ t2≥ · · · ≥ tn.Khi đó, để chứng minh (1.3), ta chỉ cần chứng minh rằng
x1f0(t1) + x2f0(t2) + · · · + xnf0(tn) ≥ x1f0(t1) + x2f0(t2) + · · · + xnf0(tn) (1.4)
Sử dụng biến đổi Abel
x1f0(t1) + x2f0(t2) + · · · + xnf0(tn)
= S1[ f0(t1) − f0(t2)] + S2[ f0(t2) − f0(t3)] + · · ·+ Sn−1[ f0(tn−1) − f0(tn)] + Snf0(tn), (1.5)với
Sk(x) := x1+ x2+ · · · + xk
Vì f00(x) > 0 nên f0(xk) ≤ f0(xk−1) Mặt khác, do Sk(x) ≥ Sk(y) (k = 1, 2, , n−1) và Sn(x) = Sn(y), ta thu được ngay (1.4)
Trang 14Định lí sau đây cho ta tiêu chuẩn để hai bộ dãy số đơn điệu giảm {xk, yk, k =
1, 2, , n},thỏa mãn các điều kiện (1.1)
Định lí 1.4 (I Schur, [2]) Điều kiện cần và đủ để hai bộ dãy số đơn điệu giảm
{xk, yk∈ I(a, b), k = 1, 2, , n} thỏa mãn các điều kiện
Định lí 1.5 ([2]) Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm cấp hai tại mọi x ∈ (a, b)
sao cho f0(x) ≥ 0 với mọi x ∈ [a, b] và f00(x) > 0 với mọi x ∈ (a, b) Giả sử
a1, a2, , an và x1, x2, , xn là các số ∈ [a, b], đồng thời thỏa mãn các điều kiện a1 ≥ a2≥ · · · ≥ an và x1 ≥ x2≥ · · · ≥ xnvà
Trang 15Chứng minh. Sử dụng biểu diễn đối với hàm lồi
Không mất tính tổng quát, ta giả thiết bộ số t1, ,tn ∈ I(a, b) cũng là một bộ
số giảm, tức là
t1≥ t2≥ · · · ≥ tn.Khi đó, ta chỉ cần chứng minh rằng
x1f0(t1) + x2f0(t2) + · · · + xnf0(tn) ≥ x1f0(t1) + x2f0(t2) + · · · + xnf0(tn)
Sử dụng biến đổi Abel
x1f0(t1) + x2f0(t2) + · · · + xnf0(tn)
= S1[ f0(t1) − f0(t2)] + S2[ f0(t2) − f0(t3)] + · · ·+ Sn−1[ f0(tn−1) − f0(tn)] + Snf0(tn),với
Sk(x) := x1+ x2+ · · · + xk
Vì f00(x) > 0 nên f0(xk) ≤ f0(xk−1) Mặt khác, do Sk(x) ≥ Sk(y) (k = 1, 2, , n−1) và vì Sn(x) = Sn(y), ta thu được ngay được điều phải chứng minh
Hoàn toàn tương tự, ta cũng có
Định lí 1.6 ([2]) Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm cấp hai tại mọi x ∈ (a, b)
sao cho f0(x) ≥ 0 với mọi x ∈ [a, b] và f00(x) < 0 với mọi x ∈ (a, b) Giả sử
a1, a2, , an và x1, x2, , xn là các số ∈ [a, b], đồng thời thỏa mãn các điều kiện a1 ≤ a2≤ · · · ≤ an và x1 ≤ x2≤ · · · ≤ xnvà
Trang 16Định lí 1.7 ([2]) Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm cấp hai với mọi x ∈ (a, b)
sao cho f00(x) > 0 với mọi x ∈ (a, b) Giả sử a1, a2, , anvà x1, x2, , xnlà các
số ∈ [a, b] thỏa mãn các điều kiện a1≥ a2≥ · · · ≥ an và
1.3 Một số bất đẳng thức lượng giác cơ bản trong tam giác
Ví dụ 1.6 Cho A, B,C là ba đỉnh của một tam giác nhọn Chứng minh rằng
tan A + tan B + tanC ≥ 3√
3
Lời giải. Trong phần bất đẳng Jensen ta đã chứng minh bất đẳng thức này Ởđây ta sẽ trình bày một chứng minh khác dựa vào bất đẳng thức AM-AG
Ta có
tan(A + B) = tan(π −C) = − tanC ⇔ tan A + tan B
1 − tan A tan B = − tanC
⇔ tan A + tan B = − tanC + tan A tan B tanC
Cho nên
tan A + tan B + tanC = tan A tan B tanC
Tam giác ABC nhọn nên tan A, tan B, tanC dương Theo bất đẳng thức AM-AG
ta có
tan A + tan B + tanC ≥ 3√3
tan A tan B tanC
= 3√3tan A + tan B + tanC
Từ đó, ta có
(tan A + tan B + tanC)3≥ 27(tan A + tan B + tanC)
Trang 17tan A + tan B + tanC ≥ 3√
3
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ A = B = C hay tam giác ABC đều
Ví dụ 1.7 Cho tam giác ABC nhọn Chứng minh rằng
cot A + cot B + cotC ≥√
3
Lời giải. Ta luôn có
cot(A + B) = − cotC
⇔ cot A cot B − 1cot a + cot B = − cotC
⇔ cot A cot B + cot B cotC + cotC cot A = 1
Khi đó
(cot A − cot B)2+ (cot B − cotC)2+ (cotC − cot A)2≥ 0
⇔ (cot A + cot B + cotC)2≥ 3(cot A cot B + cot B cotC
+ cotC cot A) = 3Suy ra
cot A + cot B + cotC ≥√
3
Ví dụ 1.8 Chứng minh rằng với mọi 4ABC nhọn ta có
s
cos A cos BcosA2cosB2 +
scos B cosCcosB2cosC2 +
scosC cos AcosC2cosA2
≤ √23
sinA
+
√3
2 sin
B2
3
4cot A cot B
Trang 18
2
⇒
scos A cos BcosA2cosB2 ≤ √2
3
sinA
Tương tự ta có
scos B cosCcosB2cosC2 ≤ √2
3
sinB
3
sinC
Cộng theo vế ta được
s
cos A cos BcosA2cosB2 +
scos B cosCcosB2cosC2 +
scosC cos AcosC2cosA2
≤ √23
sinA
+
√3
2 (cot A cot B + cot B cotC + cotC cot A)
≤ √23
sinA
+
√3
2 .
Ví dụ 1.9 Chứng rằng với mọi 4ABC ta có
sin A + sin B + sinCcos A + cos B + cosC ≤ tan A tan B tanC
Lời giải. Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử A ≥ B ≥ C Từ đó
(tan A ≥ tan B ≥ tanCcos A ≤ cos B ≤ C
Trang 19tan A + tan B + tanC = tan A tan B tanC.
Suy ra điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 4ABC đều
Ví dụ 1.10 Chứng minh rằng với mọi 4ABC ta có
2(sin A + sin B + sinC) ≥ 3
Trang 20Chương 2 Bất đẳng thức kiểu Klamkin đối với các hàm lượng giác trong tam giác
Bất đẳng thức Klamkin là bất đẳng thức hay và quan trọng Nhiều bất đẳng thứclượng giác đã biết và có vẻ như nhiều bất đẳng thức mới là các trường hợp riêngcủa bất đẳng thức Klamkin Chương 2 được giành để trình bày các bất đẳngthức kiểu Klamkin cho hàm cosin, hàm sin, hàm tan và cotan
2.1 Bất đẳng thức kiểu Klamkin đối với hàm cosin
Năm 1971 giáo sư Murray Klamkin thiết lập bất đẳng thức sau
Định lí 2.1 ([6]) Với bất kỳ số thực x, y, z, số nguyên n và các góc A, B,C của
tam giác bất kỳ, ta có
x2+ y2+ z2≥ (−1)n+12(yz cos nA + zx cos nB + xy cos nC) (2.1)
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
xsin nA =
ysin nB =
Trang 21Thật vậy, ta có
x+ (−1)n(y cos nC + z cos nB)2
= x2+ 2x(−1)n(y cos nC + z cos nB)+ y2cos2nC+ 2yz cos nC cos nB + z2cos2nB
= x2+ 2(−1)n(xy cos nC + zx cos nB)+ y2cos2nC+ 2yz cos nC cos nB + z2cos2nB,(y sin nC − z sin nB)2
= y2sin2nC− 2yz sin nC sin nB + z2sin2nB,2yz cos nC cos nB − 2yz sin nC sin nB
= 2yz cos(nB + nC)
= 2yz cos n(π − A)
= 2yz cos(nπ − nA)
= 2yz cos nπ cos nA + sin nπ sin nA
= 2yz cos nπ cos nA = 2(−1)nyzcos nA
Từ các đẳng thức trên, cộng lại và biến đổi ta được
x2+ y2+ z2+ 2(−1)n(xy cos nC + zx cos nB) + 2(−1)nyzcos nA ≥ 0hay
x2+ y2+ z2≥ (−1)n+12(yz cos nA + zx cos nB + xy cos nC).Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
(
x+ (−1)n(y cos nC + z cos nB)2= 0(y sin nC − z sin nB)2= 0
sin nB =
zsin nC.Đặt k = y
sin nB =
zsin nC, thì
y= k sin nB, z= k sin nC
Trang 22zsin nC.
Cho x = 0 hoặc z = 0, khi đó (2.1) trở thành:
Hệ quả 2.1 Với mọi x, y là các số thực tùy ý, n là số nguyên, C là góc của tam
giác, ta có
x2+ y2≥ (−1)n+12xy cos nC
Đẳng thức xảy ra khi cos nC = ±1, x = ±y và do đó |x|, |y|, 0 tạo thành một tam
giác suy biến.
Áp dụng bất đẳng thức (2.1), ta có thể gán A, B,C là các góc bất kỳ tươngứng với một tam giác cho trước rồi xác định x, y, z để thỏa mãn dấu bằng trong(2.2) Tuy nhiên, sẽ hữu ích hơn nếu ta gán các giá trị x, y, z trước, ta thu đượccác bất đẳng thức không đối xứng trong trường hợp x, y, z được chọn không đốixứng Ở đây, ta không thể chọn x, y, z một cách hoàn toàn tùy ý bởi vì ta cần códấu bằng xảy ra ở trong (2.2) Kết quả là |x|, |y|, |z| phải tạo thành một tam giác.Ngoài ra, các góc A, B,C có thể không duy nhất
Có rất nhiều bất thức đẹp mà ta có thể thu được từ bất đẳng thức Klamkin
Ví dụ 2.1 Với các góc A, B,C của tam giác bất kỳ, nếu n là số nguyên lẻ thì
cos nA + cos nB + cos nC ≤ 3
2.
Trang 23Nếu n là số nguyên chẵn thì
cos nA + cos nB + cos nC ≥ −3
2.Đây chính là các trường hợp riêng của định lí Klamkin với x = y = z 6= 0
Ví dụ 2.2 Với các góc A, B,C của tam giác bất kỳ, ta có
Bài toán 2.1 ([3]) Cho các số dương x, y, z Chứng minh rằng với mọi tam giác
ABC, ta đều có
xcos A + y cos B + z cosC ≤ yz
2x+
xz2y+
xy2z.Nếu xyz < 0 thì bất đẳng thức đổi chiều Đẳng thức xảy ra nếu và chỉ nếu
2δ (x cos A + y cos B) ≤ δ2+ (x cos A + y cos B)2, ∀δ ∈ R (2.6)
Từ (2.3) đến (2.6), suy ra
2δ (x cos A + y cos B) + 2xy cosC ≤ x2+ y2+ δ2 (2.7)
Trang 24xy2z.Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x sin A = y sin B = z sinC, tức là tam giác ABCđồng dạng với tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là 1
x,1
y,1
Bài toán 2.2 ([3]) Cho tam giác có độ dài các cạnh là x, y, z Chứng minh rằng
với mọi tam giác ABC, ta đều có
yzcos A + zx cos B + xy cosC ≤ x
β γ2α +
γ α2β.
Bài toán 2.3 ([3]) Cho các số dương x, y, z Chứng minh rằng với mọi tam giác
Lời giải. Ta có
xcos 2A + y cos 2B + z cos 2C = x cos 2A + y cos 2B + z cos(2A + 2B), (2.8)
(x cos 2A + y cos 2B)2= x2cos22A + y2cos22B + 2xy cos 2A cos 2B, (2.10)
− 2xy sin A sin B ≥ −x2sin22A − y2sin22B, (2.11)và
2δ (x cos 2A + y cos 2B) ≥ −δ2− (x cos 2A + y cos 2B)2, ∀δ ∈ R (2.12)
Từ (2.8) đến (2.12), suy ra
2δ (x cos 2A + y cos 2B) + xy cos 2C ≥ −1
2(x
2+ y2+ δ2) (2.13)
Trang 25.Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
xsin 2A = y sin 2B = z sin 2C
β γ2α +
γ α2β.
Hai bài toán tiếp theo, ta cần thêm kết quả sau Ba số thực x, y, z thỏa mãnphương trình
khi và chỉ khi tồn tại một tam giác nhọn với các góc α, β , γ sao cho
x= 2 cos α, y = 2 cos β , z = 2 cos γ
Chứng minh. Nếu x, y, z > 0 và x2+ y2+ z2+ xyz = 4, thì x2, y2, z2 < 4 Nên
0 < x, y, z < 2.Cho nên, tồn tại các số dương α, β , γ < π/2 sao cho
x= 2 cos α, y = 2 cos β , z = 2 cos γ
Thay vào (2.14) và rút gọn, ta được cos γ = − cos(α + β ), kéo theo α + β + γ =
π Ta có thể thu được điều ngược lại bằng cách dùng các đẳng thức lượnggiác
Trang 26Bài toán 2.5 (1995 IMO Shortlisted Problem, [7]) Cho a, b, c là các số thực
dương Xác định tất cả các số thực dương x, y, z thỏa mãn hệ phương trình
x+ y + z = a + b + c,4xyz − (a2x+ b2y+ c2z) = abc
Lời giải. Ta có thể viết lại phương trình hai thành
a
√yz
2+
b
√zx
2+
c
√xy
2+abcxyz = 4
Dựa vào kết quả rằng tồn một tam giác nhọn với các góc α, β , γ sao cho
√ysin β =
√zsin γ =
sin γ cos β + sin β cos γ
Nên x = (b + c)/2 Tương tự, y = (c + a)/2 và z = (a + b)/2
Bài toán 2.6 (2007 IMO Chinese Team Training Test, [7]) Cho các số thực
dương u, v, w thỏa mãn phương trình u + v + w +√
So sánh với bất đẳng thức Klamkin, ta chỉ cần chọn n = 1 và
x=
r
2 cos β cos γcos α , y =
s
2 cos γ cos αcos β , z =
s
2 cos α cos βcos γ .
Trang 27
2.2 Bất đẳng thức kiểu Klamkin đối với hàm sin
Bài toán 2.7 ([3]) Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC, ta đều có
sin A + sin B +√
3 sinC ≤ 4
3
√6
, x ∈ (0, π);
3 sinC ≤ 4
3
√6
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi cosA− B
4 .