1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐOÀN ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ ĐẠI HỌC HUẾ KHẢO SÁT CHÍNH THỨC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

42 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỨ MỆNH – TẦM NHÌN – GIÁ TRỊ CỐT LÕISứ mệnh Tầm nhìn Giá trị cốt lõi Đến năm 2020, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế trở thành một cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Thừa Thiên Huế, ngày 09-10/1/2017

CHÀO MỪNG

ĐOÀN ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ ĐẠI HỌC HUẾ

KHẢO SÁT CHÍNH THỨC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

NỘI DUNG

Phần 1:

TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ

Phần 2:

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

Trang 3

PHẦN 1

TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ

Trang 4

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là một trong 8 trường đạihọc thành viên thuộc Đại học Huế, được thành lập theo Quyếtđịnh số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ

 1995 – 2002: Khoa Kinh tế - Đại học Huế

 9/2002 đến nay: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Trang 5

Sứ mệnh

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao; thực hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước.

SỨ MỆNH – TẦM NHÌN – GIÁ TRỊ CỐT LÕI

Tầm nhìn

Giá trị cốt lõi

Trang 6

SỨ MỆNH – TẦM NHÌN – GIÁ TRỊ CỐT LÕI

Sứ mệnh

Tầm nhìn

Giá trị cốt lõi

Đến năm 2020, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế trở thành một cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản

lý có chất lượng, uy tín, xếp vào top 10 trong các cơ sở đào tạo kinh tế và quản lý ở Việt Nam, tiến tới xây dựng Trường trở thành trường đại học theo định hướng nghiên cứu.

Trang 7

SỨ MỆNH – TẦM NHÌN – GIÁ TRỊ CỐT LÕI

Sứ mệnh

Tầm nhìn

Giá trị cốt lõi

Tạo môi trường thuận lợi để mọi người phát huy sáng tạo, phát triển tài năng; mang lại cho người học môi trường học tập, nghiên cứu tiên tiến để nâng cao kiến thức, phát triển kỹ năng, sáng kiến lập nghiệp, cạnh tranh được về việc làm và cơ hội học tập trong môi trường quốc tế; coi trọng chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững; đáp ứng nhu cầu xã hội.

Trang 8

CƠ SỞ VẬT CHẤT

Cơ sở 99 Hồ Đắc Di

39

 phòng học, 03 phòng thực

hành máy tính;

Tòa

 nhà Hiệu bộ dự kiến hoàn

thành và đưa vào sử dụng vào

cuối năm 2017 (Tổng diện tích

sàn 6830m 2 );

Trung

 tâm Thông tin Thư viện

mới dự kiến hoàn thành và đưa

vào sử dụng vào cuối năm 2018.

Cơ sở 100 Phùng Hưng

10 phòng học và 01 phòng thực

hành máy tính được bố trí dành

cho các lớp đào tạo sau đại học.

Trang 9

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

Hệ thống Nhà sách, Phòng đọc, Phòng mượn, Phòng máy của Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Kinh tế

Trang 10

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

 04 phòng: Phòng nghiệp vụ thư viện, Phòng tài liệu nội sinh, Phòng tài liệu quốc văn, Phòng tài liệu ngoại văn & cơ sở dữ liệu khoa học

 Hơn 60.000 tài liệu quốc văn và ngoại văn

 Hơn 2000 khóa luận, luận văn, luận án

 42694 tài liệu điện tử

 CSDL điện tử ebook và dịch vụ thư viện số http://thuvienso.hce.edu.vn/ với tài liệu điện tử chủ yếu là luận văn, khóa luận của trường, sách tham khảo, giáo trình…

 Cung cấp dịch vụ truy cập CSDL Proquest và giới thiệu các CSDL miễn phí khác đến bạn đọc như: Social Science Research Network, IDEAS…

 Ngoài ra, GV và SV có thể truy cập và sử dụng dịch vụ Thư viện của Trung tâm Học liệu của Đại học Huế

Trang 11

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ

Trang 13

ĐỘI NGŨ

Tổng số giảng viên cơ hữu (người) 219

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ

hữu (%)

219/324 ≈ 67,6

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có chức danh Phó

Giáo sư trên tổng số giảng viên cơ hữu (%)

15/219 ≈ 6,8

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trên

tổng số giảng viên cơ hữu (%)

46/219 ≈ 21

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ sau đại

học trên tổng số giảng viên cơ hữu (%)

159/219 ≈ 72,6

Độ tuổi trung bình của giảng viên cơ hữu 33,84

Trang 14

ĐÀO TẠO

Hệ thống các

ngành, chuyên

ngành đào tạo

Quy mô đào tạo

Quy mô tuyển

sinh năm 2016

 15 ngành/chuyên ngành đào tạo đại học

 03 CTĐT liên kết với nước ngoài bậc đại học

Trang 15

3 CTĐT LIÊN KẾT VỚI NƯỚC NGOÀI

Đào tạo cử nhân

ngành Tài chính

-Ngân hàng bằng

tiếng Pháp, liên

kết với Đại học

Rennes 1, Pháp

Chương trình tiên tiến đào tạo cử nhân song ngành Kinh tế

nông nghiệp - Tài chính, liên kết với Đại học Sydney, Australia

Chương trình liênkết đào tạo cử nhânQuản trị kinh doanhvới Viện công nghệTallaght, Ailen

Trang 16

Mục tiêu : Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, thực hiện được các đề tài, chương trình nghiên cứu lớn, tập trung, có khả năng tập hợp các nhà khoa học nhằm giải quyết những yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài của đất nước và khu vực.

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 17

316 đề tài

NCKH các cấp

151 đề tài cấp Trường của CBGV

114 đề tài cấp Trường của SV

06 đề tài cấp Bộ(3 đề tài cấp Bộ trọng điểm)

02 đề tài cấp Tỉnh

43 đề tài cấp Đại học Huế

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 18

100 bài đăng trên các tạp chí quốc tế

45 bài đăng trong kỷ yếu các hội nghị, hội thảo của Nhà trường

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 19

Tháng 9/2016 Nhà trường đã xuất bản số đầu tiên của Tạp chí Khoa học Quản lý và Kinh tế Hội đồng biên tập của Tạp chí bao gồm các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến

sĩ uy tín của Nhà trường, trong nước và trên thế giới.

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 21

HỢP TÁC QUỐC TẾ

Đón tiếp hơn

50 đoàn khách

quốc tế

Trang 22

tham gia của các

đối tác quốc tế

Trang 23

Chính phủ Australia đã

trao giải thưởng và công

nhận Chương trình hợp

tác nông nghiệp - phát

triển nông thôn của Khoa

Kinh tế Phát triển với

việc đã thực hiện xuất sắc

dự án CARD - Nâng cao

năng lực tiếp cận các

dịch vụ kinh doanh nông

nghiệp cho các nông hộ ở

miền Trung Việt Nam

(2003 - 2008)

HỢP TÁC QUỐC TẾ

Giải thưởng nghiêncứu xuất sắc của nhàxuất bản EmeraldGroup Publishing chonghiên cứu của 02giảng viên Bùi ĐứcTính và Trần VănGiải Phóng

Trang 24

CÔNG TÁC SINH VIÊN

16 câu lạc bộ

Trang 25

CÔNG TÁC SINH VIÊN

 Nhiều chương trình tình nguyện

 Nhiều hoạt động phong trào

 Nhiều chương trình tập huấn, phát triển kỹ năng

 Nhiều hoạt động tư vấn, hỗ trợ việc làm

Trang 26

THÀNH TÍCH

• Huân chương Lao động Hạng Ba năm 1997

• Huân chương Lao động Hạng Nhì năm 2009

Trang 27

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

PHẦN 2

Trang 28

ĐIỂM MẠNH

Sứ mạng và mục tiêu phát triển của Trường được xây dựng

phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướngphát triển của Nhà trường trong bối cảnh kinh tế - xã hội của địaphương và cả nước

Cơ cấu tổ chức của Trường được xây dựng theo đúng các quy định

của Bộ GD&ĐT và Đại học Huế, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thực hiện sứ mạng và mục tiêu phát triển của Trường Chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân trong tập thể lãnh đạo Trường được quy định rõ bằng văn bản Hệ thống văn bản về công tác quản lý của Trường được xây dựng một cách đồng bộ, đầy đủ, theo đúng quy định, được phổ biến rộng rãi trong toàn trường và chỉnh sửa bổ sung kịp thời

để đảm bảo sự phù hợp và tính hiệu quả.

Trang 29

ĐIỂM MẠNH (TIẾP)

Trường đã có kế hoạch chiến lược dài hạn về quy hoạch

phát triển đội ngũ Đội ngũ cán bộ quản lý được bổ

nhiệm đúng quy trình, có phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của vị trí công tác Đội ngũ GV ngày càng tăng về số lượng, trẻ hóa về tuổi đời, năng động, sáng tạo, có trình độ ngoại ngữ và tin học tốt, thường xuyên được Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, hỗ trợ về tài chính để bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.

Trang 30

ĐIỂM MẠNH (TIẾP)

CTĐT

 được xây dựng và rà soát định kỳ trên cơ sở quy định của Bộ GD&ĐT, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường, đồng thời gắn với nhu cầu học tập của người học và nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động;

Việc

 triển khai các hoạt động đào tạo theo các hình thức khác nhau được thực hiện đúng chủ trương, quy chế, quy định của Đại học Huế và Bộ GD&ĐT;

Nhà

 trường đã và đang thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở rộng hình thức liên kết đào tạo với các địa phương trong cả nước, phát triển hình thức đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội.

Trang 31

ĐIỂM MẠNH (TIẾP)

Trường luôn chủ động xây dựng kế hoạch nghiên cứu

khoa học, có nhiều đề tài gắn với thực tiễn của khu vực

miền Trung Nhà trường không chỉ dựa vào nguồn ngânsách do Nhà nước cấp mà còn chủ động tìm kiếm cácnguồn kinh phí từ các chương trình hợp tác quốc tế và liênkết với các địa phương

Hoạt động hợp tác quốc tế đã phát huy hiệu quả, đóng góp

tích cực vào mục tiêu xây dựng đội ngũ, nâng cao chất lượngđào tạo và năng lực NCKH của CBGV trong Nhà trường, gópphần nâng cấp cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị của Nhàtrường

Trang 32

ĐIỂM MẠNH (TIẾP)

Nhà

 trường có quy hoạch tổng thể và được xây dựngtrong khuôn viên thuận lợi về giao thông, an ninh, cómôi trường và không gian yên tĩnh Các công trình xâydựng hoàn thành được bố trí sử dụng hợp lý và sử dụngtối đa công suất;

Nhà

 trường không ngừng tập trung đầu tư, tăng cường

trang thiết bị cơ sở vật chất như: giảng đường; máy

chủ, máy tính; các trang thiết bị phục vụ giảng dạy, họctập, nghiên cứu khoa học và quản lý đảm bảo cơ bảncác điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đàotạo, NCKH và các hoạt động khác

Trang 33

ĐIỂM MẠNH (TIẾP)

Nhà trường luôn quan tâm, chú trọng và thực hiện tốt côngtác giáo dục và rèn luyện cho SV về đạo đức, lối sống,tính tập thể và tinh thần trách nhiệm Nhà trường rất quantâm và tạo mọi điều kiện phát triển các phong trào củaĐoàn, Hội trong trường, có biện pháp hỗ trợ tích cực choĐoàn Thanh niên, Hội Sinh viên cả về vật chất lẫn tinhthần Trường đã phối hợp khá hiệu quả với bộ phận tư vấnnghề nghiệp và việc làm cho sinh viên của Đại học Huếbằng việc tổ chức nhiều hoạt động hữu ích nhằm giúp SVnâng cao kỹ năng nghề nghiệp, tiếp cận với thị trường laođộng và việc làm, cung cấp cho sinh viên các thông tin vềnhu cầu tuyển dụng từ các doanh nghiệp, tổ chức trên cảnước

Trang 34

ĐIỂM MẠNH (TIẾP)

Công tác quản lý tài chính tài sản được thực hiện

chặt chẽ thông qua hệ thống các phần mềm tin học, công khai, minh bạch và đúng quy định Kế hoạch tài chính hàng năm được đơn vị xây dựng sát với yêu cầu thực tế, có tích lũy để tái đầu tư phát triển

và tăng thu nhập cho người lao động Song song với việc lập kế hoạch phù hợp, Trường cũng đã có các giải pháp cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị để tăng các nguồn thu hợp pháp khác.

Trang 35

TỒN TẠI

Về

vấn đề xây dựng, rà soát, điều chỉnh CTĐT

Mặc dù Nhà trường có theo dõi, tìm hiểu nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động; tuy nhiên chưa có những điều tra, tổng kết lớn về nhu cầu của thị trường lao động để nắm bắt được những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của từng trình độ đào tạo; chưa tổ chức khảo sát ý kiến phản hồi về chất lượng đào tạo đối với đối tượng sinh viên hệ VLVH và học viên SĐH; quy mô và biện pháp tổ chức lấy ý kiến phản hồi của nhà tuyển dụng lao động trong việc xây dựng CTĐT và đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp vẫn còn hạn chế.

Trang 36

TỒN TẠI (TIẾP) Về

nguồn thu từ hoạt động KHCN

Các sản phẩm của hoạt động KHCN của Nhà trường chủ yếu được ứng dụng trong hoạt động giảng dạy, tư vấn, đóng góp vào việc hoạch định chính sách , do đó nguồn thu từ hoạt động KHCN được chi trả lại cho người thực hiện, nguồn thu thực tế còn hạn chế Ngoài ra, Nhà trường chưa quản lý được nguồn thu từ các hợp đồng tư vấn, chuyển giao công nghệ do cá nhân thực hiện, vì vậy việc thống kê doanh thu từ các hoạt động này chưa đầy

đủ, chưa phản ánh đúng hiệu quả của hoạt động KHCN của Nhà trường.

Trang 37

TỒN TẠI (TIẾP)

 Về vấn đề phát triển và duy trì quan hệ với cựu sinh viên

Nhà trường chưa triển khai triệt để việc liên kết, xây dựng cộngđồng cựu sinh viên nên công tác khảo sát tình trạng việc làm củasinh viên tốt nghiệp còn hạn chế, chưa phát huy tốt vai trò củacộng đồng cựu sinh viên trong việc phối hợp đào tạo và sử dụngnguồn nhân lực

 Về cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất được chú trọng đầu tư xây dựng, tuy nhiên vẫnđang trong quá trình hoàn thiện Nhà trường chưa có ký túc xáriêng và nhà đa năng để phục vụ nhu cầu về thể thao, văn hóa,văn nghệ của sinh viên Phần lớn các hoạt động đều sử dụng cơ

sở vật chất chung của Đại học Huế nên tính chủ động chưa cao

Trang 38

TỒN TẠI (TIẾP)

Về

chất lượng hoạt động của Thư viện

Nguồn tư liệu và công tác quản lý, phục vụ bạn đọc thường xuyên được cập nhật, cải tiến; tuy nhiên Thư viện chưa có không gian riêng biệt, diện tích phòng đọc nhỏ, chưa đáp ứng nhu cầu chỗ ngồi.

Trang 39

KẾ HOẠCH CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

 Điều chỉnh sứ mạng, mục tiêu phát triển phù hợp với giai đoạn phát triển mới

 Nâng cao chất lượng đào tạo: nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng, rà soát, điều chỉnh, cải tiến CTĐT; phát triển các CTĐT chất lượng cao

 Nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH và CGCN

 Nâng cao hiệu quả hoạt động Hợp tác quốc tế

 Nâng cao chất lượng đội ngũ

Trang 40

KẾ HOẠCH CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

(TIẾP)

 Tăng cường hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất

 Đầu tư phát triển Thư viện theo hướng hiện đại

Xây dựng và phát triển quan hệ doanh nghiệp

 Tăng cường hiệu quả công tác sinh viên; xây dựng cộng đồng cựu sinh viên

 Xây dựng văn hóa chất lượng

Trang 41

Video giới thiệu Trường Đại học Kinh tế

Ngày đăng: 06/03/2019, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w