1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) tôm sú quảng canh cải tiến ở việt nam

17 846 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (gap) tôm sú quảng canh cải tiến ở việt nam
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Sổ tay hướng dẫn
Năm xuất bản 2001
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 654,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) tôm sú quảng canh Cải tiến ở Việt Nam do tập thể các nhà khoa học và tập thể công nhân kĩ thuật cùng tham gia đóng góp nhằm hướng dẫn cho người nuôi tôm những biện pháp kĩ thuật và ....

Trang 2

Cục Quản lý Chất lượng, An toàn Vệ sinh và Thú y Thuỷ sản - NAFIQAVED

Mạng lưới các Trung tâm Nuôi trồng Thuỷ sản Châu Á - Thái Bình Dương - NACA

SỔ TAY HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH NUÔI TỐT (GAP) TÔM SÚ QUẢNG CANH

CẢI TIẾN Ở VIỆT NAM

Đầu ra 7

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Chúc bà con thắng lợi trong

nghề nuôi tôm!

A Lựa chọn địa điểm

1 Ao nuôi nên nằm trong khu quy hoạch (Thông tin có thể lấy từ cán bộ khuyến ngư hoặc cán bộ thuỷ sản)

2 Những vùng có độ mặn từ 5-35 ‰ và có

pH trên 4 đều có thể áp dụng hình thức nuôi quảng canh cải tiến

3 Ao, đầm nuôi tôm quảng canh cải tiến có thể là vùng hạ triều, trung triều hoặc cao triều, thích hợp nhất là vùng trung triều; Tránh lựa chọn địa điểm nuôi ở những nơi nhiều mùn bã hữu cơ (đầm lầy, bãi lầy) hoặc nơi gần nguồn gây ô nhiễm đến nguồn nước nuôi như: nước thải công nghiệp, khu công nghiệp tập trung…

I Lựa chọn địa điểm và xây dựng ao nuôi

Sổ tay Hướng dẫn Thực hành Nuôi tốt (GAP)

Tôm sú Quảng canh Cải tiến ở Việt Nam do tập

thể các nhà khoa học, các nhà quản lý và công

nhân kỹ thuật tham gia trong Đề tài Ứng dụng

Qui phạm Thực hành Nuôi tốt (GAP) cho đối

tượng tôm sú (Penaeus monodon), kết hợp với

nội dung BMP của Đầu ra 7 Hợp phần SUMA

(Hỗ trợ Nuôi trồng Thuỷ sản nước mặn và nước

lợ) nhằm hướng dẫn cho người nuôi tôm những

biện pháp kỹ thuật và quản lý cần thực hiện

trong phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ môi

trường, đảm bảo an toàn thực phẩm và tăng

thêm lợi nhuận cho cộng đồng người nuôi tôm.

Cục Quản lý Chất lượng, An toàn Vệ sinh và

Thú y Thủy sản (NAFIQAVED), cơ quan chủ trì

đề tài GAP, chân thành cám ơn Hợp phần Hỗ

trợ Nuôi trồng Thuỷ sản nước lợ và nước mặn

(SUMA) và Mạng Lưới Nuôi Trồng Thuỷ Sản

Châu Á-Thái Bình Dương (NACA) đã tài trợ kinh

phí in và đóng góp ý kiến cho cuốn sổ tay này.

Nhóm cán bộ xây dựng Sổ tay Hướng dẫn Thực

hành Nuôi tốt (GAP) Tôm sú Quảng canh Cải

tiến ở Việt Nam rất mong nhận được góp ý của

các nhà khoa học, các chuyên gia quản lý và bà

con nuôi tôm để giúp chúng tôi bổ sung hoàn

thiện sổ tay cho các lần tái bản sau

Trang 4

6 7

A Cải tạo ao

1 Cải tạo khô:

z Nạo vét đáy ao: Cần nạo vét bùn ở những nơi có màu đen, mùi hôi hoặc quá nông (<0,8 m) Sau đó chuyển bùn ra xa khu vực nuôi

z Nếu ao có tiền sử bệnh đốm trắng, thời gian phơi đáy, nạo vét lớp bùn đáy càng nhiều càng tốt, sau đó cần khử trùng đáy bằng vôi (CaO)

z Kỹ thuật bón vôi: lượng vôi cần bón trước khi cày, bừa nhằm nâng pH của lớp đất đáy và tiêu diệt mầm bệnh theo hướng dẫn tại Bảng 1

z Phơi đáy: sau khi cày, bừa nên phơi đáy càng lâu càng tốt, cho đến khi đáy ao nứt

II Chuẩn bị ao nuôi

C a ûi t a ï o đ

áy ao kho â

B Xây dựng ao nuôi

1 Khi xây dựng ao đầm, không làm ảnh hưởng

xấu đến rừng ngập mặn

2 Mực nước trong ao nuôi nên từ 0,8m trở lên

Những ao có diện tích lớn (>1 ha) nên đào hệ

thống rãnh rộng 2-3 m quanh bờ hoặc tạo

thành đường chéo hình chữ X nhằm tạo chỗ

trú cho tôm khi môi trường thay đổi

3 Để đảm bảo tỷ lệ sống và sức khoẻ cho tôm

nên bố trí ao ương giống từ PL15 lên PL25, sau

đó thả ra ao nuôi (mật độ 100-150 tôm

giống/m2)

4 Tu sửa bờ, đáy ao đảm bảo chắc chắn,

chống thẩm lậu nhằm giữ nước và tránh lây

nhiễm bệnh dịch

5 Nên trồng cây ngập mặn, thả cá, nhuyễn

thể hai mảnh vỏ, trồng rong biển trên kênh

thoát nước và ao xử lý chất thải để tạo hệ lọc

sinh học

Trang 5

chân chim Tuy nhiên, những ao có độ

phèn cao thì không nên phơi đáy vì sẽ làm

tăng độ phèn

2 Cải tạo ướt:

zGhi chú:

o Trong trường hợp pH< 5 dùng vôi (CaO),

nếu pH> 6,5 nên sử dụng bột đá vôi

(CaCO3).

o Nếu sử dụng phối hợp hai loại thì nên

tham khảo ý kiến của cán bộ kỹ thuật.

pH của đất (CaCO3) kg/ha Bột đá vôi (CaO) kg/ha Vôi

>6,5

5 đến 6

5 đến 6

2000 3000

1000 1500

Bảng 1: Tỷ lệ vôi hoặc bột đá vôi để nâng

độ pH của đất đáy ao

B

ón vo âi c

h ao đầm

Áp dụng cho trường hợp không thể tháo cạn được ao nuôi và những ao nhiễm phèn Các bước tiến hành như sau:

z Tháo bớt nước xuống mức thấp nhất có thể

z Dùng bơm hút bùn, tập trung vào những nơi có nhiều bùn đen và bùn có mùi hôi Sau đó cày ao và thau rửa ao nhiều lần

z Bón vôi, bột đá cho ao nuôi theo hướng dẫn tại Bảng 1

z Tu sửa bờ ao, dọn sạch cỏ, rác bẩn quanh bờ ao

B Xử lý và gây màu nước

1 Ngay sau khi cải tạo ao, lấy nước đủ lượng qui định, kiểm tra độ pH

2 Diệt tạp: Dùng saponin hoặc rễ cây thuốc cá diệt tạp (khi sử dụng cần theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật)

3 Gây màu nước:

z Nước ao đạt yêu cầu để thả tôm có màu

Cải tạo đáy a

o ướt

Trang 6

xanh đến nâu

z Nên chọn những ngày ấm và có ánh sáng

mặt trời để tiến hành gây màu nước theo

một trong hai cách dưới đây:

oDùng 30-50 kg NPK (5:10:3) cho 1 ha Nếu sau

3 ngày nước vẫn chưa có màu tốt, cần bổ sung

thêm 2-3 kg/1ha, sau 3 ngày kiểm tra màu

nước, nếu chưa đạt yêu cầu thì tiếp tục làm như

trên cho đến khi nước ao có màu tốt

oDùng 1kg bột đậu nành rang khô+1kg bột cám

gạo+ 0,5kg bột cá nấu chín, trộn đều, ủ qua

đêm, hoà vào nước tạt đều khắp ao nuôi, làm

liên tục 3-4 ngày vào lúc sáng sớm

oCó thể sử dụng phân hữu cơ chất lượng cao

để cho động vật phù du gây màu nước được

bền Thường là phân chuồng, khối lượng

dùng từ 350 - 400 kg/ha Trước khi sử dụng

phân phải được ủ kỹ với 2% vôi trong thời

gian ít nhất 1 tháng

4 Kiểm tra pH nước, độ mặn Nếu đạt yêu cầu

thì tiến hành thả giống

Màu

nước của ao

A Chọn giống

1 Không mua con giống không rõ nguồn gốc và giống không có giấy chứng nhận kiểm dịch

2 Nên mua tôm giống ở những trại có uy tín (giống tốt, ít dịch bệnh, chất lượng ổn định, )

3 Tại trại giống cần quan sát bằng mắt thường kết hợp sử dụng kính lúp hoặc kính hiển vi để kiểm tra ngoại quan của tôm:

z Nếu thấy tôm đều cỡ, hoạt động nhanh nhẹn, có khả năng bơi ngược dòng (khi khuấy nước) và phản ứng nhanh lẹ với tác động bên ngoài (vỗ nhẹ vào thành chậu), màu sắc của tôm sáng hoặc nâu đen, râu và phụ bộ đầy đủ, sạch sẽ, không dị hình, ruột chứa đầy thức ăn (có thể quan sát thấy một dải đen liên tục dọc theo sống lưng) thì nên chọn mua bể tôm đó

III Thời gian, kỹ thuật chọn và thả giống

11

T â m giống k ho ẻ, pha ân tán

đều

Trang 7

Tôm giống có chân bơi bị tổn thương

z Nếu thấy tôm trong bể ương có con chết

hoặc không đạt các yêu cầu nêu tại mục

trên thì không nên chọn bể đó

Tô m g io

áng có c h ân bơi s ạch , to át

4 Sau khi kiểm tra ngoại quan, nên tiếp tục kiểm tra sức khoẻ tôm bằng một trong hai cách dưới đây:

z Sốc nước ngọt: lấy nước cùng với 100 con

tôm giống từ bể ương vào 1/2 cốc thuỷ tinh, cho thêm một lượng nước ngọt tương đương vào cốc và chờ khoảng 1 giờ Nếu hơn một phần tư số tôm trong cốc bị chết thì không nên mua

z Sốc formalin: lấy 100 con tôm giống cho

vào 10 lít nước lấy từ bể giống và thêm 2ml formol, đồng thời sục khí, sau 1 giờ, nếu tôm chết nhiều hơn 10% là giống không tốt và không nên mua

5 Khi đã chọn được mẻ giống ưng ý (tuy nhiên tôm giống vẫn có thể mang mầm bệnh nguy hiểm) nên thu khoảng 200 con tôm giống, giữ sống và đưa đến phòng kiểm nghiệm để kiểm tra bệnh đốm trắng và MBV Chú ý chỉ mua những mẻ giống không có vi rút gây bệnh đốm trắng và tỷ lệ nhiễm MBV thấp hơn10%

T

âm gio án g y

e áu, tu ï m vào giư õa

T uần h o á to â m g i ốn g trư ơ k

hi t h a

Trang 8

B Thả giống

1 Cần tuân thủ lịch thả giống theo hướng dẫn

của cơ quan quản lý thuỷ sản địa phương

2 Theo kinh nghiệm và tập quán của từng địa

phương, điều kiện ao nuôi và kinh tế nông hộ

Tuy nhiên, tốt nhất nên thả với mật độ 3 - 5

con/m2, cỡ giống từ 2 cm trở lên

3 Nên vận chuyển tôm giống vào lúc sáng

sớm hay chiều tối nhằm tránh nhiệt độ quá

cao gây sốc cho tôm Thời gian vận chuyển

con giống từ trại giống về nơi nuôi càng nhanh

càng tốt (không quá 6 giờ)

4 Trước khi thả giống cần so sánh các yếu tố

môi trường (pH, độ mặn ) giữa trại giống và

ao nuôi để thực hiện điều chỉnh môi trường từ

từ nhằm tránh gây sốc cho tôm

5 Nên thả tôm giống xuống ao nuôi vào lúc

sáng sớm hoặc chiều mát Chọn đầu hướng gió

để thả tôm Tôm giống trong các túi nilon được

ngâm xuống ao nuôi khoảng 30 phút cho đến

khi cân bằng nhiệt độ, mở túi nilon cho nước

vào từ từ để tôm giống tự bơi ra ngoài ao nuôi

IV Quản lý môi trường ao nuôi

Các thông số môi trường nước nuôi thích hợp cho tôm sú được giới thiệu trong Bảng 2

Bảng 2: Các thông số môi trường nước ao nuôi tôm sú

Thông số Giới hạn tối ưu Đề nghị

pH 7.5-8.5 Dao động hàng ngày < 0.5

Độ kiềm 80-130 mg CaCO3/l Phụ thuộc vào dao động của pH Độ trong 30-40cm

Cố gắng điều chỉnh các thông số môi trường trong ao nuôi sao cho càng gần tới các giới hạn tối ưu thì càng tốt

15

A o c ó m àu nư ớc tốt

Trang 9

A o

có nư ơ

ùc qua ù tr ong

1 Duy trì độ pH:

z Nếu pH>8,5 cần tiến hành thay nước

z Nếu pH< 6,5 sử dụng bột đá vôi hoặc

Dolomite bằng cách hoà tan rồi tạt đều

xuống ao Nếu là ao phèn (nước thường có

màu vàng) cần rắc vôi dọc theo bờ ao Cần

bón vôi xuống ao ngay sau khi trời mưa to

z Sau khi điều chỉnh pH cần duy trì độ kiềm

80 - 130mg/ lít

2 Duy trì màu nước:

z Nếu nước ao có độ trong <25 cm nên thay

nước nước tầng mặt từ 15 - 20% lượng

nước trong ao để loại bỏ bớt tảo

z Nếu nước ao có độ trong >50 cm, mà nước

ngoài mương cấp cũng trong thì giữ nước

lại trong ao và bón bột đá vôi

(200kg-300kg/ha) và phân gây màu vào sáng sớm

để tăng lượng tảo trong ao

V Quản lý thức ăn và phương pháp cho ăn

A Lựa chọn thức ăn

1 Thức ăn công nghiệp

z Cần lựa chọn thức ăn của những cơ sở sản xuất có uy tín và loại thức ăn phải đa dạng về kích cỡ để phù hợp với cỡ tôm trong ao

z Cần kiểm tra thông tin trên bao bì để biết chất lượng và hạn sử dụng của thức ăn, đối chiếu các chỉ tiêu chất lượng ghi trên nhãn với phiếu kiểm tra chất lượng của lô hàng

z Bảo quản thức ăn nơi khô ráo, thoáng mát đồng thời có biện pháp ngăn chuột và côn trùng xâm hại

Thứ c a ên c o âng

ngh iệp.

Trang 10

2 Thức ăn tươi, tự chế:

z Không sử dụng thức ăn đã bị ôi, thiu

z Thức ăn tươi phải được nấu chín (đặc biệt là

giáp xác) hoặc rửa bằng nước muối trước khi

cho ăn

B Thời điểm cho ăn, cách cho ăn

1 Cần xác định vị trí tôm thường tập trung mật

độ cao để rải thức ăn nhiều hơn Nên tránh

những nơi nhiều bùn bẩn

2 Thời điểm cho ăn phải phù hợp với đặc tính

sinh học của tôm (ví dụ: cho ăn vào buổi chiều

tối và đêm)

VI Quản lý sức khoẻ

A Ngăn ngừa lây nhiễm chéo

1 Dụng cụ chăm sóc (chài, sàng kiểm tra…) dùng riêng cho từng ao

2 Khi đã tiếp xúc với tôm hay ao nghi nhiễm bệnh cần phải vệ sinh sạch trước khi tiếp xúc với ao khác

3 Không chuyển tôm nghi nhiễm bệnh sang ao khác

4 Bờ ao và bờ kênh cần được kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời những chỗ rò rỉ, thẩm lậu

5 Tôm chết, tôm bị bệnh phải được thu dọn và tiêu huỷ, những nơi có xác tôm chết cần được khử trùng

19

T ô m da ït b ờ .

Trang 11

B Giám sát sức khỏe tôm nuôi và xử

lý sự cố

1 Hàng ngày kiểm tra 2 lần các dấu hiệu

ngoại quan của tôm trên sàng ăn, kết hợp

kiểm tra các chỉ tiêu môi trường để nhận

biết tình trạng sức khoẻ của tôm Lưu ý các

hiện tượng tôm bám bờ, kéo đàn, nổi đầu,

chim ăn cá xuất hiện, dấu hiệu bất thường

khác trên thân tôm

2 Nếu tôm có màu sáng đẹp, phụ bộ đầy

đủ, đường chỉ thức ăn ở lưng đều (liên tục)

là tôm bình thường

3 Nếu tôm giảm ăn, màu sắc thay đổi,

đường chỉ thức ăn mờ, không liên tục, chim

ăn cá xuất hiện, có tôm chết là tôm có dấu

hiệu bệnh Cần lấy mẫu để xét nghiệm

bệnh hoặc báo cơ quan quản lý thuỷ sản địa

phương, người có chứng chỉ hành nghề thú

Ki e å

m tra tôm

b ằn g s àn g a ên

y thuỷ sản để được hướng dẫn biện pháp xử lý

4 Nếu thấy tôm bỏ ăn, dạt bờ, có phân trắng, bẩn ở vỏ, mang và các dấu hiệu bất thường cần giảm lượng thức ăn cho tôm và thay 15-20cm nước sau đó rắc đều bột đá vôi theo mức từ 200-300kg/ha rải đều khắp mặt ao Nếu bệnh chưa giảm cần hỏi ý kiến

cơ quan Quản lý thuỷ sản địa phương, người có chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản để được hướng dẫn biện pháp xử lý

5 Nếu tôm chết có đốm trắng trên vỏ là khả năng tôm bị nhiễm vi rút đốm trắng rất cao thì không tháo nước ao để tránh lây lan bệnh, lập tức báo cho các hộ nuôi xung quanh, cơ quan quản lý thuỷ sản địa phương, người có chứng chỉ hành nghề thú

y thuỷ sản để có biện pháp xử lý

Tôm bẩn vo

Trang 12

Tôm bị bệnh đốm trắng

Ma ng t ôm b

ẩn

VII Thu hoạch và bảo quản sản phẩm

Đảm bảo qui tắc Nhanh-Sạch-Lạnh trong thu

hoạch

1 Tiến hành thu hoạch theo 2 cách:

z Thu tỉa: Tiến hành thu tỉa khi tôm bị phân đàn lớn, lượng tôm trong ao nhiều, bắt những con đạt kích cỡ thương phẩm

zThu một lúc: Rút phai cống, tháo nước để thu bớt số tôm trong ao, khi đã thu được 2/3 số lượng tôm trong ao hay khi lượng tôm ước có trong ao không còn nhiều (không quá 150 kg) thì tiến hành tháo cạn và bắt toàn bộ

2 Không để tôm trực tiếp dưới nắng quá 15 phút vì tôm sẽ bị giảm chất lượng rất nhanh

3 Dụng cụ thu hoạch và vận chuyển phải sạch sẽ nhằm tránh lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh vào sản phẩm

23

T u tỉ a

Trang 13

nhiệt độ < 4oC.

VIII Liên kết cộng đồng

A Các nội dung cần liên kết

1 Thực hiện đúng theo luật lao động và các chính sách liên quan đối với người lao động

2 Các hộ nuôi tôm cần có sự liên kết để đảm bảo sự đồng thuận giữa những người nuôi tôm và những người sử dụng cùng nguồn tài nguyên tại vùng nuôi (sản xuất nông nghiệp, đánh bắt cá…)

3 Hình thức liên kết: câu lạc bộ, hiệp hội, hợp tác xã, nghiệp đoàn… thông qua điều lệ hoạt động

D u

ïng cu ï đá n

h b ắt được là m từ nguy ên l i e ä u có sa ün .

Trang 14

B Lợi ích của việc liên kết cộng đồng

1 Được cung cấp thông tin về thời tiết, mùa

vụ, giá cả thị trường, tình hình dịch bệnh và

kinh nghiệm phòng, trị bệnh; phòng, chống

thiên tai và bảo vệ tài sản

2 Tạo sức mạnh chung trong kiểm soát con

giống, thức ăn

3 Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan

chức năng kiểm tra, cấp chứng nhận sản

phẩm thu hoạch từ ao nuôi đạt tiêu chuẩn an

toàn vệ sinh thực phẩm

4 Tạo thuận lợi trong việc bảo vệ thương

hiệu chất lượng sản phẩm cho cộng đồng,

nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường

IX Hồ sơ và lưu trữ hồ sơ

Khi áp dụng GAP, việc ghi chép và lưu giữ hồ

sơ liên quan đến quá trình nuôi là rất quan trọng và cần thiết

A Mục đích

1 Phục vụ cho việc kiểm soát môi trường và dịch bệnh trong suốt vụ nuôi và để tích luỹ kinh nghiệm cho vụ nuôi tiếp theo

2 Phục vụ cho cơ quan thẩm quyền kiểm tra, đánh giá, công nhận cơ sở đạt GAP

3 Phục vụ cho việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm

B Nội dung cần ghi chép

1 Các yếu tố đầu vào: Biện pháp xử lý ao đầm, tiếp nhận con giống, thức ăn, hoá chất xử lý

2 Các thông tin trong quá trình nuôi: ngày thả giống, các thông số môi trường hàng ngày, diễn biến về sức khoẻ tôm, diễn biến thời tiết, dịch

Trang 15

bệnh, biện pháp xử lý và kết quả.

3 Năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế của

từng ao nuôi và của trại nuôi

C Lưu trữ hồ sơ

Các hồ sơ lưu trữ bao gồm:

1 Văn bản pháp lý, các luật lệ của Nhà nước

có liên quan và tài liệu tham khảo

2 Các tài liệu pháp nhân (chủ quyền sở hữu

đất, mặt nước…), bằng cấp, chứng chỉ đào tạo

3 Nhật ký và các biểu mẫu ghi chép

4 Các hợp đồng thuê khoán công việc: thuê

nhân công, mua sắm trang thiết bị…

5 Các thông tin về các loại thức ăn, hoá chất

đã sử dụng

6 Hồ sơ thu mẫu, kết quả kiểm nghiệm, xét

nghiệm

7 Hồ sơ thu hoạch và giấy chứng nhận sản

phẩm

Chúc bà con thành công trong việc áp

dụng mô hình GAP để có vụ nuôi tôm

bội thu!

Những người tham gia xây dựng sổ tay:

Nhóm cán bộ thực hiện đề tài/ dự án GAP

K.s Nguyễn Tử Cương

Cục Quản lý Chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thuỷ sản

TS Đinh Thương Vân

Viện Công nghệ Sinh học

Th.s Phan Thị Vân

Viện Nghiên cứu NTTS 1

Th.s Lê Duy Bình

Trung tâm Chất lượng, ATVS & TYTS vùng 4

Ngày đăng: 22/08/2013, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỷ lệ vôi hoặc bột đá vôi để nâng - Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) tôm sú quảng canh cải tiến ở việt nam
Bảng 1 Tỷ lệ vôi hoặc bột đá vôi để nâng (Trang 5)
Bảng 2: Các thông số môi trường nước ao nuoâi toâm suù - Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) tôm sú quảng canh cải tiến ở việt nam
Bảng 2 Các thông số môi trường nước ao nuoâi toâm suù (Trang 8)
3. Hình thức liên kết: câu lạc bộ, hiệp hội, hợp tác xã, nghiệp đoàn… thông qua điều lệ hoạt động. - Hướng dẫn thực hành nuôi tốt (GAP) tôm sú quảng canh cải tiến ở việt nam
3. Hình thức liên kết: câu lạc bộ, hiệp hội, hợp tác xã, nghiệp đoàn… thông qua điều lệ hoạt động (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w