1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 24 nước đại việt ta thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh 2019

11 925 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 130,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích Nước Đại Việt ta 2.. - Đoạn trích: Nước Đại Việt ta nằm ở phần đầu văn bản nêu luận đề chính nghĩa... - Nhân nghĩa

Trang 1

Ngày soạn: 27/2/2019

Ngày giảng: 1/3/2019

CHUYÊN ĐỀ: NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI

(tiếp)

Bài 24 – Văn bản: Nước Đại Việt Ta

“ Trích Bình Ngô đại cáo”

(Nguyễn Trãi )

Tiết 97: Đọc – Hiểu văn bản

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Sơ lược về thể chiếu, hịch, cáo, tấu

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của Bình Ngô đại cáo

- Nội dung, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích Nước Đại Việt ta

2 Kĩ năng.

- Đọc- hiểu một văn bản viết theo thể cáo

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể thuộc thể loại chiếu, hịch, cáo, tấu

3 Các phẩm chất và năng lực cần phát triển

3.1 Phẩm chất

- Yêu quê hương, đất nước, con người

- Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Liên hệ tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và độc lập dân tộc của Hồ Chí Minh

3.2 Năng lực

- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, năng lực

ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực

thẩm mỹ, năng lực tư duy, năng lực lập luận, phản biện

B BẢNG ĐẶC TẢ

- Nhớ được những

nét chính về tác

giả, tác phẩm

(cuộc đời và sự

nghiệp, hoàn cảnh

sáng tác, thể loại

…)

- Nhận ra, thấy

được đặc điểm của

kiểu văn bản nghị

luận trung đại ở thể:

chiếu, hịch, cáo

- Giải thích ý nghĩa nhan đề Văn bản

- Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm nghị

luận trung đại: bàn luận những vấn đề có tính thời sự, có

ý nghĩa xã hội lớn lao; nghệ thuật lập

- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm … để phân tích, lý giải giá trị

nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Nhận xét, khái quát được một số đặc điểm về thể loại, đề tài ngôn ngữ và những đóng góp vào nền

- Viết được bài văn cảm nhận, suy nghĩ của cá nhân về giá trị nội dung được phản ánh qua các nhân vật, sự việc

Trang 2

luận, câu văn biền ngẫu

- Hiểu được một vài đặc điểm chính của thể loại: cáo

văn học Việt Nam trung đại Việt Nam

C Chuẩn bị

1 GV: Giáo án

2 HS: Đọc bài, soạn bài

D Phương tiện và phương pháp, kĩ thuật dạy học

- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập

- Phương pháp: hoạt động nhóm, vấn đáp

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm,

đọc tích cực, viết tích cực, trình bày 1 phút

E Tiến trình tổ chức dạy học.

Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: Lật mảng ghép,

đoán hình nền

Gv: Nguyễn Trãi không chỉ là nhà chính trị, nhà

quân sự lỗi lạc, danh nhân văn hóa thế giới mà còn

là một trong những nhà văn chính luận xuất sắc

trong lịch sử văn học thời kì trung đại Tác phẩm

Bình Ngô đại cáo là áng thiên cổ hùng văn bậc

nhất trong nền văn học nghị luận trung đại cổ điển

nước ta Trong tiết học ngày hôm nay cô sẽ cùng

các em tìm hiểu tác phẩm nghị luận trung đại này

qua đoạn trích “Nước Đại Việt ta”

? Giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi và tác phẩm

Bình ngô đại cáo?

- Hs thuyết trình, bổ sung, phản biện

- Gv nhận xét, khái quát

Gv: Tác phẩm ra đời trong không khí hào hùng của

ngày vui đại thắng, ngày vui độc lập, tổ quốc sạch

bóng quân thù, đất nước bước vào kỉ nguyên mới,

kỉ nguyên phục hưng dân tộc

- Gv chiếu: tác phẩm Bình Ngô đại cáo được chia

làm 4 phần

? Đoạn trích Nước Đại Việt ta nằm ở phần nào của

tác phẩm Bình Ngô đại cáo?

- Hs:

I Hoạt động khởi động

II Hoạt động hình thành kiến thức

1 Đọc - tiếp xúc văn bản.

a Tác giả, tác phẩm.

- Đoạn trích: Nước Đại

Việt ta nằm ở phần đầu văn

bản nêu luận đề chính nghĩa

Trang 3

Gv khái quát, chuyển ý

Gv nêu yêu cầu đọc: giọng đọc trang trọng, hùng

hồn, tự hào Ngoài ra, các em cần chú ý đến tính

chất cân xứng nhịp nhàng của câu văn biền ngẫu

- Hs đọc, nhận xét

- Gv đọc

? Đoạn trích được viết theo thể loại nào? Em biết

gì về thể loại đó?

- Hs: Cáo: thể văn nghi luận cổ, thường được vua

chúa dùng để trình bày chủ trương hay công bố kết

quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết Cáo

phần nhiều viết bằng văn biền ngẫu (có vần hoặc

không có vần, nhưng thường có đối), giống như

hịch, cáo là thể văn có tính chất hùng biện nên lời

lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ mạch

lạc

? Từ đặc điểm của thể cáo, em hãy cho biết

phương thức biểu đạt chính của văn bản?

- Hs trả lời

Gv: Tuy văn bản Nước Đại Việt ta là một đoạn

trích nhưng có bố cục rất rõ ràng

? Theo em đoạn trích có thể chia làm mấy phần?

Nêu nội dung chính của từng phần?

- Hs: trả lời

(gv chiếu bố cục)

Gv khái quát, chuyển ý

- Gv chiếu

Gv: trong nhữn câu cáo đầu tác giả đã nêu tư tưởng

nhân nghĩa

? Em hiểu như thế nào về khái niệm “ nhân nghĩa ”

- Nhân nghĩa: là khái niệm đạo đức của Nho giáo

được hiểu chung là lòng thương người, là đạo lí, lẽ

phải cần phải làm trong quan hệ giữa người với

người

Gv: Chủ yếu là mối quan hệ giữa con người với

con người

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

? Qua hai câu thơ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

– Quân điếu phạt trước lo trừ bạo có thể hiểu cốt

b Đọc

* Từ khó

c Cấu trúc văn bản

- Thể loại: Cáo

- Phương thức biểu đạt: nghị luận

- Bố cục: ba phần:

+ Phần 1 từ đầu đến “trừ bạo”: nêu tư tưởng nhân nghĩa

+ Phần 2 tám câu tiếp theo: chân lí về chủ quyền độc lập dân tộc

+ Phần 3 các câu còn lại: sức mạnh của chân lí nhân nghĩa

2 Đọc - hiểu văn bản.

a Tư tưởng nhân nghĩa

- Cốt lõi tư tưởng nhân

Trang 4

lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì?

- Hs tự nghiên cứu, trao đổi, thống nhất, trình bày,

phản biện

? So sánh và cho biết điểm tiến bộ trong tư

tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi so với tư

tưởng nhân nghĩa của nho giáo?

- Nhân nghĩa gắn với yêu nước

Gv bình: Cũng dùng khái niệm nhân nghĩa nhưng

cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi

mở rộng hơn, tiến bộ hơn không chỉ là quan hệ

giữa người với người mà còn là quan hệ giữa dân

tộc với dân tộc, quốc gia với quốc gia

GV Tích hợp với nội dung tư tưởng đạo đức Hồ

Chí Minh:

Bác Hồ đã khẳng định “Dễ trăm lần không

dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”,

ngày nay Đảng và nhà nước ta luôn kế thừa và

phát huy tư tưởng truyền thống này để XD đất

nước Việt Nam giàu mạnh công bằng dân chủ văn

minh của dân do dân và vì nhân dân với phương

châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

GV chuyển ý

- Gv tổ chức cho hs hoạt động nhóm lớn

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Nguyễn Trãi đã dựa trên những yếu tố

nào để khẳng định chủ quyền độc lập của dân

tộc Đại Việt? Trong những yếu tố đó được tác

giả đưa lên hàng đầu? Vì sao?

Câu 2: Chỉ ra và phân tích tác dụng của các

biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn

cáo trên?

- Hs trao đổi, thống nhất, trình bày, phản biện

- Gv tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thảo

luận theo từng câu

Câu 1: Học sinh báo cáo, phản biện

Giảng: Vì truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp

là yếu tố cơ bản nhất để xác định dân tộc Từ xưa

đến nay phong kiến phương Bắc luôn muốn đồng

hóa dân để chúng dễ dàng ai trị Đưa văn hiến lên

đầu để phủ định lại chính sách thâm độc của phong

kiến phương Bắc, khẳng định chủ quyền dân tộc

Câu 2: Học sinh báo cáo, phản biện

- Liệt kê : Các triều đại của nước ta và Trung

nghĩa là yên dân (thương

dân, lo cho dân sống yên ổn); trừ bạo (yêu nước, chống giặc ngoại xâm)

b Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quền của dân tộc Đại Việt

- Khẳng định nền độc lập với nền văn hiến lâu đời, lãnh thổ, chủ quyền, phong tục, truyền thống lịch sử và nhân tài hào kiệt

- Nghệ thuật: Liệt kê, so

Trang 5

Quốc qua các thời kì lịch sử.

- So sánh đối lập

-> Đặt nươc ta ngang hàng với các triều đại Trung

Quốc Thể hiện lòng tự hào, tự tôn dân tộc

- Từ ngữ có tính chất hiển nhiên: từ trước, vốn

xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác, bao đời

- Lời văn trang trọng, tự hào.

-> Nhằm khẳng định những gì là hiển nhiên, vốn

có, lâu đời của nước Đại Việt độc lập, tự chủ

Gv: chính quan niệm nhân văn tiến bộ “nhân

nghĩa cốt ở yên dân” đã làm nên đất nước là

“hào kiệt đời nào cũng có” Lời văn trang trọng,

tự hào càng làm tăng thêm sức mạnh của sự hùng

biện

? Đoạn cáo gợi cho em nhớ đến tác phẩm văn học

nào em đã được học ở lớp 7?

- Hs: Sông núi nước Nam

? Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn

trích Nước Đại Việt ta là sự tiếp nối và phát

triển ý thức dân tộc ở bài thơ Sông núi nước

Nam vì sao?

(Gợi ý: Tìm hiểu những yếu tố nào đã được nói tới

trong bài Sông núi nước Nam, những yếu tố nào

mới được bổ sung trong Nước Đại Việt ta)

- Hs trả lời, nhận xét

GV bình: Ở Nước Đại Việt ta Nguyễn Trãi tiếp tục

thể hiện ý thức và niềm tự hào dân tộc sâu sắc qua

từ đế (vua thiên tử, không phải vương (vua chư

hầu) khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang

hàng với phong kiến phương Bắc

Mặt khác, Lí Thường Kiệt cho rằng chủ quyền

dân tộc là do” sách trời”, do thần linh định vị còn

Nguyễn Trãi đã khẳng định: chủ quyền dân tộc là

do sức mạnh của dân tộc, dựa trên tư tưởng nhân

nghĩa

? Em có nhận xét gì về quan niệm của Nguyễn Trãi

về đất nước?

- Học sinh trả lời

Gv: Đây chính là quan niệm toàn diện, sâu sắc của

Nguyễn Trãi về đất nước không chỉ trên phương

diện lãnh thổ chủ quyền mà còn cả những giá trị

văn hóa tinh thần như văn hóa truyền thống, tài

năng của con người

Gv: Chính vì vậy Bình Ngô đại cáo được coi là bản

tuyên ngôn độc lập lần thứ hai Chủ tịch Hồ Chí

sánh đối lập, câu văn biền ngẫu, sử dụng từ ngữ có tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời; lời văn trang trọng, tự hào -> Khẳng định vị thế đáng tự hào của dân tộc

ta so với các dân tộc khác, đặc biệt là so với các triều đại phong kiến phương Bắc.

=> Thể hiện quan niệm

toàn diện, sâu sắc, tiến bộ về đất nước.

Trang 6

Minh đã tiếp nối và phát triển ý thức, niềm tự hào

dân tộc trong bản tuyên ngôn độc lập lần thứ ba

ngày 2/9/1945

Gv Các em thân mến, về cơ bản HCM tiếp thu

quan niệm nhân nghĩa, yêu nước và độc lập dân

tộc của các nhà yêu nước thời trước đồng thời

phát triển phù hợp với hoàn cảnh lịch sử, làm

nên tư tưởng mang tính thời đại: tư tưởng nhân

nghĩa của Hồ Chí Minh mở rộng hơn, gắn với đồng

đội, gắn với Đảng; chủ nghĩa yêu nước gắn với

đoàn kết quốc tế, độc lập dân tộc gắn liền với chủ

nghĩa xã hội

Gv: khái quát, chuyển ý

- Chiếu- hs đọc những câu thơ còn lại

Gv: Chiếu, hs đọc

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Để khẳng định sức mạnh của nhân nghĩa

và độc lập dân tộc tác giả đã đưa ra những

chứng cớ nào? Em có nhận xét gì về những

chứng cớ đó?

Câu 2: Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện

pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn cáo

trên?

- Hs trao đổi, thống nhất, trình bày, phản biện

1 - Lưu Cung …thất bại

Triệu Tiết – tiêu vong

Toa Đô - bắt sống

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã

-> Dẫn chứng sự thật lịch sử, tiêu biểu, vừa mới

xảy ra, chân thực, hùng hồn, đầy sức thuyết phục

2 Nội dung cần đạt

Gv bình: Kẻ thù thất bại, tiêu vong vì động cơ ích

kỉ chỉ “thích lớn”, “tham công” dựa vào tướng giỏi

quân đông không "lấy nhân nghĩa làm gốc", mà chỉ

lấy "trí dũng làm càn", hậu quả ấy không thể nào

tránh khỏi Với kẻ thù đó là sự thất bại nhục nhã

muôn đời khôn rửa, tiếng xấu còn ghi, với ta là

chiến thắng hào hùng, là những mốc son chói lọi

trong lịch sử dân tộc

- Đoạn văn khép lại bằng hai câu: “Việc xưa

xem xét / Chứng cớ còn ghi”, Nguyễn Trãi muốn

biến lời nói của mình thành lời của người chép sử

biến cái chủ quan thành khách quan để khẳng định

cho sức mạnh của nhân nghĩa và sức mạnh của

c Sức mạnh nhân nghĩa và độc lập dân tộc

- Nghệ thuật: Liệt kê các chứng cớ hùng hồn, câu văn biền ngẫu, giọng văn tràn đầy niềm tự hào.

=> Nổi bật sự thất bại thảm hại của kẻ thù và ca ngợi chiến thắng hào hùng của ta.

Trang 7

chân lí độc lập dân tộc: kẻ xâm lược là kẻ phản

nhân nghĩa nhất định thất bại Chính sức mạnh

nhân nghĩa tạo nên sức mạnh chiến thắng kẻ thù

- Các em chú ý cho cô từ Vậy nên

? Từ vậy nên được sử dụng trong đoạn trích có tác

dụng gì?

- Dùng để chuyển đoạn, tạo ra mối quan hệ nhân

quả tất yếu giữa các phần, làm cho đoạn trích thêm

chặt chẽ, rõ ràng trong cách lập luận đồng thời tạo

nhịp điệu cho bài thơ

Gv: Đây là cách lập luận bằng dẫn chứng rất cụ

thể, các em có thể học tập cách lập luận này vào

quá trình viết văn nghị luận

Gv khái quát, chuyển ý

? Em hãy khái quát những nét đặc sắc nghệ thuật

của văn bản chính luận Nước Đại Việt ta?

- Hs trả lời, nhận xét

Gv: Thể văn hùng biện, lời lẽ đanh thép, lí luận sắc

bén Qua đó ta thấy ngòi bút tài hoa của Nguyễn

Trãi - một nhà văn chính luận lỗi lạc trong nền văn

học trung đại Việt Nam xứng đáng là đoạn trích

tiêu biểu trong áng “thiên cổ hùng văn” vô tiền

khoáng hậu

? Em hãy cho biết nội dung của đoạn trích?

- Hs trả lời, nhận xét

? Qua tìm hiểu em hãy rút ra ý nghĩa của văn bản?

- Hs trả lời, nhận xét

Gv: Đoạn văn mở đầu bài Bình Ngô đại cáo không

dài Tuy vậy, nó vẫn là điểm tựa, là nền móng lí

luận cho toàn bài Đoạn văn có sức khái quát rất

cao biến những gì xảy ra thành quy luật vận hành:

người thắng là do nhân nghĩa, chủ quyền độc lập

được khẳng định là do xây dựng trên nền tảng nhân

nghĩa Tư tưởng nhân nghĩa là sợi chỉ đỏ xuyên

suốt toàn bộ tác phẩm Bình Ngô đại cáo: Tư

tưởng nhân nghĩa thực sự sâu sắc, mang tính nhân

văn cao cả, của cả một triều đại ở hành động:

Không những tha chết cho quân giặc mà còn cấp

thuyền, cấp ngựa cho chúng trở về nước Đó thực

sự để tránh cho dân khỏi hoạ binh đao.

d Tổng kết.

* Nghệ thuật.

- Viết theo thể văn biền ngẫu

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào

* Nội dung

- Đoạn trích có 3 nội dung:

tư tưởng nhân nghĩa, chân

lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

* Ý nghĩa văn bản.

- “NĐVT” là một đoạn trích tiêu biểu trong áng

thiên cổ hùng văn Bình ngô đại cáo có nội dung

tư tưởng sâu sắc; Có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập

Trang 8

- Gv chiếu yêu cầu

Gv hướng dẫn học sinh khái quát trình tự lập luận

bằng sơ đồ : yêu cầu khái quát để thấy được đoạn

văn tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của văn học

trung đại với lập luận chặt chẽ, sắc bén, lí thuyết

chắc chắn, thực tiễn rõ ràng, lấy dẫn chứng từ thực

tiễn để làm sáng rõ lí lẽ

- Gv hướng dẫn, yêu cầu hs về nhà hoàn làm bài

? Trong văn bản, ta thấy Nguyễn Trãi đặc biệt đề

cao “Văn hiến” của dân tộc Ngày nay, hội nhập là

xu thế phát triển chung của nhân loại nhưng chúng

ta có được bỏ quên truyền thống văn hóa không

- Hs: tự bộc lộ

? Theo các em, chúng ta phải làm gì để giữ gìn bản

sắc văn hóa dân tộc trong thời đại mới?

- Hs: tự bộc lộ

Gv: xây dựng nhà trường thành một môi trường

văn hóa Đây cũng là tiêu chí trong tiêu chuẩn 4 về

công nhận trường đạt chuẩn QG

Gv chiếu, yêu cầu học sinh về thực hiện

Gv: Như vậy cô cùng các em đã tìm hiểu xong 3 văn

bản trong chủ đề văn nghị luận trung đại: Chiếu rời

đô của Lí Công Uẩn, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc

Tuấn và Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi Qua 3

văn bản này ta thấy được sự phát triển của ý thức độc

lập và tinh thần tự hào của dân tộc thể hiện: trước hết

là ý thức về quốc gia độc lập, thống nhất với việc dời

đô ra chốn trung tâm thắng địa ở thế kỉ XI (Chiếu

dời đô), sau đó phát triển cao hơn thành quyết tâm

chiến đấu, chiến thắng ngoại xâm để bảo toàn giang

sơn xã tắc ở thế kỉ XIII (Hịch tướng sĩ) và cuối cùng

phát triển cao nhất qua tư tưởng nhân nghĩa vì dân

trừ bạo và quan niệm toàn diện sâu sắc về sự tồn tại

độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt (Nước

Đại Việt ta)

- Ý thức độc lập dân tộc còn được thể hiện trong

học pháp như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở

tiết chủ đề sau

III Hoạt động luyện tập

IV Hoạt động vận dụng

IV Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Tìm đọc toàn bộ tác

phẩm Bình Ngô đại cáo

* Củng cố, dặn dò.

- Gv khái quát nội dung toàn bài

Trang 9

- Yêu cầu về nhà:

+ Đọc lại bài, nắm được đặc điểm của thể cáo; nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản

+ Chuẩn bị bài: Hành động nói (tiếp)

E Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề

- Câu hỏi nhận biết

1 Văn bản Nước Đại Việt ta trích từ tác phẩm nào?

A Chiếu dời đô B Hịch tướng sĩ

C Bình Ngô đại cáo D Bàn luận về phép học

2 Văn bản Nước Đại Việt ta được viết vào thời kì nào?

A Thời kì nước ta chông quân Tông

B Thời kì nước ta chống gỉặc Mông – Nguyên

C Thời kì nước ta chống quân Thanh

D Thời kì nước ta chống giặc Minh

3 Văn bản Nước Đại Việt ta viết theo thể loại gì ?

A Tấu B Cáo

C Hịch D Chiếu

4 Chữ văn hiến trong trong câu Vốn xưng nền văn hiến đã lâu có nghĩa là:

A những tác phẩm văn chương

B những người tài giỏi

C truyền thống lịch sử vẻ vang

D truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp

5 Câu “Lưu Cung tham công nên thất bại” thuộc kiểu câu nào ?

A Câu nghi vấn B Câu cầu khiến

C Câu trần thuật D Câu cảm thán

6 Từ nào trong các từ sau không phải là từ Hán Việt ?

A nhân nghĩa B xem xét

C độc lập D tiêu vong

7 Kiểu hành động nói nào đã được thực hiện trong đoạn trích sau :

Như nước Đại Việt ta từ trước

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu

Núi sông bờ cõi đã chia

Phong tục Bắc Nam cũng khác.

A Hành động trình bày B Hành động hỏi

C Hành động bộc lộ cảm xúc D Hành động điều khiển

- Câu hỏi thông hiểu

1 Chứng minh sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn

2 Giải thích nhan đề ý nghĩa văn bản Bình Ngô đại cáo

3 Hãy chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Nước Đại Việt ta

- Câu hỏi vận dụng

1 Phân tích những nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Nước Đại Việt ta

2 Khái quát trình tự lập luận của đoạn trích Nước Đại Việt ta bằng sơ đồ tư duy

3 Chứng minh rằng: Trong đoạn trích Nước Đại Việt ta Nguyễn Trãi nêu lên một quan niệm khá toàn diện và hoàn chỉnh về tổ quốc

Trang 10

4 Vì sao nói đoạn trích nước đại việt ta là đoạn trích tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của nền văn học trung đại?

5 Em hãy phân tích tư tưởng yêu nước và tinh thần dân tộc qua ba văn

bản: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ và Nước Đại Việt ta

- Câu hỏi vận dụng cao

1 Nước Đại Việt ta là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc Hãy viết bài giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và làm sáng tỏ nội dung nhận xét trên

2 Có ý kiến cho rằng “Bình Ngô đại cáo” có ý nghĩa như một bản tuyên

ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc Dựa vào đoạn trích Nước Đại Việt ta em

hãy viết bài văn nghị luận làm sáng tỏ ý kiến trên

3 Viết bài văn ngắn (khoảng 1 trang giấy) nêu suy nghĩ của em về quan

niệm nhân nghĩa của Nguyễn Trãi trong văn bản Nước Đại Việt ta.

4 Viết bài văn ngắn (khoảng 1 trang giấy) nêu cảm nhận của em về lòng tự

hào dân tộc qua đoạn trích Nước Đại Việt ta.

5 Phân tích khát vọng độc lập dân tộc và khí phách Đại Việt qua ba văn

bản: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ và Nước Đại Việt ta

Ngày đăng: 06/03/2019, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w