Đinh Bộ Lĩnh.
Trang 21 2
Trang 3Câu hỏi 1: Đây là vị vua đầu tiên của nhà Lê
Lê Lợi
Trang 4Câu hỏi 2: Đây là cuộc khởi nghĩa chống quân
Minh từ năm 1418 - 1427
Câu hỏi 2: Khởi nghĩa Lam Sơn
Trang 5Câu hỏi 3: Đoạn thơ sau miêu tả phong cảnh ở đâu?
“Trong ghềnh thông mọc như nêm, Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.
Trong rừng có bóng trúc râm, Trong màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn”
Câu hỏi 3: Côn Sơn
Trang 6Câu hỏi 4: Đây là vụ án oan nổi tiếng thời
Lê Sơ mà nhân vật chịu án oan bị chu di tam tộc
Câu hỏi 4: Vụ án Lệ chi viên
Trang 8Nguyễn Trãi
Trang 9“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
Trang 10Bố cục chung của bài cáo
1 Phần 1: nêu luận đề
4 Phần 4: Tuyên bố chiến
thắng, nêu cao chính
nghĩa
Bố cục của Bình Ngô đại cáo
1 Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa
2 Phần 2: Lập bảng cáo trạng tội ác của giặc Minh
3 Phần 3: Phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ
những ngày đầu gian khổ đến lúc thắng lợi
4 Phần 4: Khẳng định nền độc lập vững chắc, đất nước mở ra một kỉ nguyên mới, nêu ra bài học lịch sử
Trang 121 Vua chúa, tướng lĩnh và thủ lĩnh một phong trào viết để kêu gọi, cổ động, khích lệ tinh thần, thuyết phục mọi người hành động đấu tranh chống giặc, hiệu dụ, răn dạy thần dân
2 Thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh viết để trình bày chủ trương hay công bố kết quả sự nghiệp để mọi người cùng biết
3 Do vua viết dùng để ban bố mệnh lệnh của vua xuống toàn dân, yêu cầu toàn dân thực hiện
B Hịch
A Chiếu
C Cáo
Trang 14Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét Chứng cớ còn ghi.
Trang 15Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô, Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét Chứng cớ còn ghi.
Nguyên lí nhân nghĩa
Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Sức mạnh nhân nghĩa và độc lập dân tộc
Trang 17Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
- Nhân nghĩa: vốn là khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói về đạo lí, cách ứng xử và tình thương giữa con
người với nhau
- Nhân nghĩa là phải biết thương dân, lo cho dân sống
- Tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với tư tưởng yêu nước chống giặc ngoại xâm.
Trang 18Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có
PHIẾU HỌC TẬP
1 Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả
đã dựa vào những yếu tố nào?
2 Phân tích tác dụng của nghệ thuật văn chính luận
Nguyễn Trãi thể hiện trong đoạn thơ trên.
Trang 19Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu ,
Núi sông bờ cõi đã chia ,
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
PHIẾU HỌC TẬP
1 Khẳng định nền độc lập của dân tộc Đại Việt với nền văn hiến lâu đời, lãnh thổ, phong tục truyền thống lịch sử, chủ quyền và nhân tài hào kiệt
2 Nghệ thuật: liệt kê, so sánh đối lập, câu văn biền ngẫu , sử dụng từ ngữ có tính chất hiển nhiên, lời văn trang trọng, tự hào.
-> Khẳng định vị thế đáng tự hào của dân tộc ta so với các dân tộc khác, đặc biệt là so với các triều đại phong kiến phương Bắc.
Trang 20Đinh Bộ Lĩnh
Trang 22NAM QUỐC SƠN HÀ
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Dịch nghĩa:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Núi sông nước Nam thì vua Nam ở,
Cương giới đã ghi rành rành ở trong sách trời.
Cớ sao lũ giặc bạo ngược kia dám tới xâm phạm,
Chúng bay hãy chờ xem, thế nào cũng chuốc lấy bại vong.
Trang 23Sông núi nước Nam Bình Ngô đại cáo
- Phong tục tập quán
- Truyền thống lịch sử
- Nhân tài hào kiệt
- Tiếp nối: Văn bản Nước Đại Việt ta cũng khẳng định
dân tộc ta có lãnh thổ, chủ quyền như trong văn bản
Sông núi nước Nam
- Phát triển: Văn bản Nước Đại Việt ta phát triển thêm
4 yếu tố cốt lõi: văn hiến, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử, nhân tài hào kiệt
Trang 24TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Hỡi đồng bào cả nước!
Tất cả mọi người đều sinh ra có
quyền bình đẳng Tạo hóa đã cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc
………
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể
dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
Hå ChÝ Minh (02-09-1945)
Trang 25Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có
Trang 26Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
Trang 28Nội dung – Ý nghĩa văn bản: “Nước Đại Việt ta ” là một đoạn trích tiêu biểu trong
áng thiên cổ hùng văn Bình ngô đại cáo có
nội dung tư tưởng sâu sắc; Có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập
Trang 30- Về nhà tìm đọc tác phẩm Bình Ngô đại cáo
- Lựa chọn một văn bản nghị luận đã học và tìm hiểu về việc trình bày luận điểm trong văn bản đó.