Báo cáo đồ án tốt nghiệp đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng có sử dụng mã vạch. Lập trình giao diện bằng WPF. Tải sorce code tại đây https:sharecode.vnsourcecodesourcecodequanlybanhangcosudungmavachbangcgiaodienwpfhuongdancaidat2140.htm
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trong bộ mônCông nghệ phần mềm - Khoa công nghệ thông tin - Trường Đại học Xây Dựng đã tậntình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong những nămhọc vừa qua
Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô giáo TS TRẦN KHÁNH DUNG đã
giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm “Đồ án tốt nghiệp” Cô đã giúp
em rất nhiều trong quá trình tìm tài liệu tham khảo, cũng như đã hướng dẫn vô cùng tậntình để em hoàn thành tốt đồ án này
Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn đến người thân, bạn bè đã động viên, góp ý trongsuốt thời gian học tập và trong gần 3 tháng làm đồ án Họ là những người đã luôn cho
em những đóng góp quý giá về tinh thần cũng như về mặt ý tưởng, thiết kế và giúp emthu thập những nguồn tài liệu quý giá
Khi làm đồ án do trình độ cũng như sự hiểu biết cá nhân có hạn, và thời gian làm đồ
án cũng vậy nên quy mô hệ thống chưa lớn, chưa toàn diện cho tất cả các mặt hoạt độngcủa mô hình website bán hàng trực tuyến Vì vậy kính mong các thầy cô thông cảm vàchỉ bảo thêm để em có thêm kinh nghiệm cho bản thân.Giúp em có thêm kiến thức bổích để có tự tin hơn trong cuộc sống và hơn cả là trong công việc của em sau này
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Tùng
Trang 3Chương 3: Ngôn ngữ và công nghệ sử dụng.
Chương 4: Xây dựng chương trình.
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển.
4 Các bản vẽ và đồ thị (ghi rõ các loại bản vẽ và kích thước bản vẽ):
6 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: Ngày … tháng … năm …
7 Ngày hoàn thành nhiệm vụ thiết kế: Ngày … tháng … năm …
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án cho
Tổ, Bộ môn ngày … tháng … năm …
SINH VIÊN LÀM THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp đã được
Bộ môn thông qua ngày tháng … năm…
TRƯỞNG BỘ MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 41 Đặt vấn đề
1 Giới thiệu bài toán
Một đất nước được coi là phát triển khi đất nước đó có một nền khinh tế vững mạnh
và hiệu quả Xét từ phạm vi một cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ cho tới một doanh nghiệplớn trong cơ chế thị trường hiện nay thì quá trình bán hàng có vai trò rất lớn,quyết định
sự tồn tại và phát triển
Trong những năm gần đây,sự chuyển hướng đổi mới của cơ chế thị trường nền kinh
tế nước ta có nhiều biến động Hoạt động kinh doanh bước đầu đã hoà nhập với nền kinh
tế khu vực và cả thế giới Đối với các cửa hàng kinh doanh nhỏ vấn đề tiêu thụ là mộttrong những yếu tố quan trọng trong việc tiêu thụ hàng hoá và đó cũng là một nghệ thuậtkinh doanh của từng cửa hàng Mỗi cửa hàng kinh doanh phải biết nắm bắt được mộtnguồn cung ứng hàng hoá và sự biến động của nó, phải năng động, thích hợp, mềm dẻo
Và trong quá trình kinh doanh phát triển của cửa hàng thì một lượng lớn các thông tin vềgiao dịch (mua bán, trao đổi) các loại hàng hoá giữa các bên liên quan như nhà cung cấp,nhà buôn bán và khách hàng đều cần được quản lí, theo dõi hàng ngày Quy mô và sốlượng của giao dịch càng lớn, càng nhiều người thì số lượng thông tin càng nhiều, càngquan trọng và phức tạp Chính vì thế sẽ mất nhiều thời gian, công sức để quản lí để dẫnđến những sai sót đáng tiếc khi quản lí, khai thác và xử lí các thông tin trên
Với một thực trạng như vậy thì việc ứng dụng tin học vào công tác quản lí sẽ làmcho quá trình tác nghiệp đạt được những hiệu quả lớn, nhanh chóng và chính xác hơn.Ứng dụng CNTT đã mang lại bước đột phá mới cho công tác quản lý bán hàng, giúpdoanh nghiệp nắm bắt thông tin về hàng hóa, vật tư, thông tin khách hàng, và trạng tháicác đơn đặt hàng một cách chính xác và kịp thời Từ đó người quản lý có thể đưa racác kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nângcao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 52 Nhận xét bài toán
Bài toán quản lý bán hàng là một bài toán phức tạp với nhiều modul khác nhau: quản
lý thông tin sản phẩm, quản lý thông tin khách hàng, lập hóa đơn bán hàng, thống kê báocáo…Việc quản lý thông tin một cách thủ công sẽ dẫn tới nhiều hạn chế và khó khăn, bên cạnh đó cũng với sự xuất hiện đa dạng của hàng hóa và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng thì yêu cầu một giải pháp quản lý bán hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả,chính xác để có thể bắt kịp xu hướng thời đại, nâng cao hiệu quả kinh doanh của cửa hàng
2 Nhiệm vụ của đề tài và hướng giải quyết
1 Mục tiêu cần đạt được
Vận dụng kiến thức đã học được để xây dựng một phần mềm Quản lý bán hàng giảiquyết các vấn đề trong quản lý bán hàng tại các cửa hàng nhỏ lẻ khi chưa áp dụngcông nghệ thông tin Dựa trên nền tảng ngôn ngữ C# và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu lưutrữ trong SQL Server đáp ứng được những yêu cầu sau:
- Quản lý sản phẩm: thêm, sửa, xóa tìm kiếm thông tin loại hàng và các mặt hàng
- Quản lý nhóm sản phẩm: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin các nhóm sản phẩm
- Quản lý nhân viên: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin nhân viên
- Quản lý khách hàng: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, thông tin khách hàng
- Quản lý nhóm khách hàng: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin nhóm khách hàng
- Quản lý nhà cung cấp: thêm, sừa xóa, tìm kiếm thông tin nhà cung cấp
- Nhập sản phẩm vào kho
- Tạo tem mã vạch cho sản phẩm
- Lập hóa đơn bán hàng
- Nhập hàng khách trả
- Kiểm kê sản phẩm trong kho
- Thống kê hàng hóa và doanh thu theo từng tháng, từng năm
Trang 7Thiết kế database cho đề tài Hoàn thành ngày
10/10/2014
14/10/2014
-28/10/2014
Tìm hiểu công nghệ, ngôn ngữ C#,SQL,Microsoft Visual Paradiagm 1.1
Học ngôn ngữ Java , SQL,
Học cách vẽ Biểu đồ UML
Nắm được phần cơ bảncủa ngôn ngữ
29/10/2014
-7/11/2014
Thiết kế giao diện Giao diện Đăng nhập, Quản
lý hàng hóa, Quản lý Loại hàng, quản lý nhóm hàng, quản lý nhà cung cấp, quản lý nhân viên, quản lý hóa đơn, tạo hóa đơn bán, tạo hóađơn nhập, thống kê
Viết code đưa dữ liệu vào giao diện
Hoàn thành
1/12/2014 - Viết báo cáo Viết thuyết minh đồ án và Hoàn thành
Trang 8vệ đồ án tốt nghiệp
Trang 9CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I Phân tích.
Phần mềm quản lý bán hàng phải hỗ trợ việc quản lý các thông tin cho các doanhnghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ… tự động hóa quy trình quản lý hàng hóa, vật tưgiảm chi phí nhân công, tăng độ chính xác của các đơn hàng và cung cấp dịch vụ nhanhchóng đến cho khách hàng Nó được phát triển với mục đích đáp ứng kịp thời mọi chứcnăng từ khâu nhập, xuất, kiểm kê, quản lý sắp xếp hang hóa, doanh thu, quản lý đơn đặthàng nhằm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Bộ phận quản lýcủa cửa hàng gồm một quản lý có toàn quyền quản lý hệ thống, một số nhân viên đảmnhận các công việc khác như bán hàng, nhập hàng, ghi nhận các thông tin về kháchhàng, nhà cung cấp và in ấn các hóa đơn
Mỗi một loại sản phẩm mà cửa được phép kinh doanh thường gồm nhiều sản phẩm.Mỗi một sản phẩm được nhận biết qua tên sản phẩm, đơn vị tính, giá nhập, giá bán lẻ,giá bán sỉ và được gán cho một mã số được gọi là mã sản phẩm để tiện việc theo dõi.Cửa hàng ngoài việc nắm bắt thị trường còn phải theo dõi tình hình mua bán của cửahàng để kinh doanh hiệu quả Đồng thời nhận báo cáo số lượng hàng trong kho để tổnghợp lại để xem mặt hàng nào còn tồn dưới ngưỡng cho phép thì đề xuất với quản lý để
có hướng giải quyết, có thể bán hạ giá nhằm thu hồi vốn dành kinh doanh mặt hàngkhác
Khi cửa hàng mua hàng về phải làm thủ tục nhập kho Mỗi lần nhập kho một hóa đơnnhập được lập Trên phiếu nhập có ghi mã số nhân viên cửa hàng chịu trách nhiệm nhậpkho cùng các mặt hàng, số lượng, ngày nhập kho, đơn giá mua và thành tiền tương ứng.Công việc nhập hàng xảy ra khi có hàng được mua về
Trang 10Cuối tháng, người quản lý sẽ thực hiện việc thống kê lại các mặt hàng để tổng hợpdoanh thu và kiểm tra tình hình kinh doanh của cửa hàng giúp cho người quản lý có cáinhìn tổng thể về nhu cầu trên thị trường hiện nay để có chiến lược kinh doanh hiệu quảnhất.
Sơ đồ quy trình bán hàng tại cửa hàng:
Hình 2.1 - Quy trình bán hàng tại cửa hàng.
Sản phẩm được nhập từ các nhà cung cấp về cửa hàng, sảu đó người quản lý sẽ đặtlại các thông tin về giá bán, tỉ giá chiết khấu cho từng loại sản phẩm, sau đó có thể intem và dán lên từng sản phẩm thuận tiện cho quá trình quản lý Khách hàng đến cửahàng chọn lựa sản phẩm cần mua và thanh toán tại cửa hàng Khách hàng đến hàng tạicửa hàng có 2 trường hợp:
Nếu khách hàng mua lần đầu hoặc chưa là đăng kí thành viên của của hàng
Nhập sản phẩm về cửa hàng
Kết thúc
Khách đến cửa hàngchọn sản phẩmmua
Nhân viên lập hóađơn bán hàng
Trang 11mua Khách hàng sẽ tới quầy thành toán Tại đây khách hàng có thể đăng kýthành viên để nhận mức ưu đãi từ chính sách của của hàng Nhân viên sẽ lậphóa đơn bán hàng và thanh toán cho khách hàng.
Nếu khách hàng đã là thành viên của cửa hàng Khi thanh toán khách hàngxuất trình thẻ thành viên cho nhân viên Nhân viên nhập mã thẻ vào hệthống Sau đó thực hiện lập hóa đơn bán hàng và thanh toán cho kháchhàng
Nhân viên: Nhân viên lập hóa đơn bán hàng và thanh toán cho khách Thông tinhóa đơn mua hàng sẽ được hệ thống lưu lại Ngoài ra, tùy vào nhiệm vụ đượcphân công trong của hàng nhân viên có thể sử dụng một số chức năng do ngườiquản lý cấp quyền chức năng trong hệ thống như: nhập hàng, quản lý sản phẩm,nhập hàng trả lại hay thống kê báo cáo…
Quản lý: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống với toàn quyền sử dụng tất cảcác chức năng trong hệ thống Người quản lý có thể quản lý tất cả thông tin vềsản phẩm, khách hàng, hóa đơn…Có thể cấp quyền cho nhân viên thực hiện cácchức năng trong hệ thống
2 Xác định chức năng của Actor
Trang 12hàng cho khách hàng
3 Lập hóa đơn Cho phép nhân viên lập hóa đơn bán hàng cho
12 Tạo mã giảm giá Cho phép người quản lý tạo mã giảm giá
13 Thống kê – Báo cáo Cho phép người quản lý tạo các thống kê báo
cáo về doanh thu của cửa hàng
14 Quản lý phân quyền Cho phép người quản lý phần quyền sử dụng
hệ thống cho nhân viên
15 Thiết lập hệ thống Cho phép người quản lý cấu hình thiết lập của
phần mềm
Trang 133 USE – CASE DIAGRAM
Hình 2.2 - Use – case tổng quát.
Mô tả: Actor: Quản lý, nhân viên.
Quản lý được thực hiện tất cả các phân hệ chức năng: Lập hóa đơn bán hàng, quản lý kho sản phẩm, thiết lập hệ thống, thống kê báo cáo
Nhân viên: Được sử dụng chức năng lập hóa đơn bán hàng
Trang 14 Use – case thiết lập hệ thống
Hình 2.3 - Use – case thiết lập hệ thống.
Actor: Quản lý
Quản lý có thể quản lý thông tin sản phẩm, thông tin nhóm sản phẩm, thông tin nhà cung cấp, thông tin đơn vị tính, quản lý nhân viên, quản lý khách hàng,tạo tem sản phẩm…
Trang 15 Use - case quản lý sản phẩm
Hình 2.4 - Use case quản lý sản phẩm.
Mô tả: Actor: Quản lý
Người quản lý có thể thêm, sửa, xóa tìm kiếm thông tin sản phẩm
Trang 16 Use – case quản lý nhà cung cấp
Hình 2.6 - Use - case quản lý nhà cung cấp.
Actor: Quản lý
Người quản lý có thể thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin nhà cung cấp
Hình 2.7 - Use – case quản lý đơn vị tính
Trang 17 Actor: Quản lý.
Người quản lý có thể thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin đơn vị tính
Hình 2.8 - Use – case quản lý nhóm khách hàng
Actor: Quản lý
Người quản lý có thể thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin nhóm khách hàng
Trang 19 Use – case quản lý nhân viên
Hình 2.10 - Use – case quản lý nhân viên.
Actor: Quản lý
Người quản lý có thể thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin nhân viên
Hình 2.11 - Use – case quản lý phân quyền.
Trang 20 Use – case quản lý kho sản phẩm
Hình 2.12 - Use – case nhập quản lý kho sản phẩm.
Actor: Quản lý
Người quản lý có thể nhập mua thêm sản phẩm vào kho, nhập sản phẩm bị khách trả lại và kiểm kê số lượng sản phẩm còn trong kho
Hình 2.13 - Use – case thống kê báo cáo.
Actor: Quản lý
Trang 21 Người quản lý có thể xem lịch sử bán hàng, hóa đơn bán hàng, phiếu nhập hay đưa ra các thống kê báo cáo theo sản phẩm, theo nhân viên.
Hình 2.14 - Sequence diagram thêm mới sản phẩm.
Thông tin sản phẩm: Mã sản phẩm (để trống tự sinh), tên sản phẩm, nhóm sản
phẩm, giá nhập, giá bán lẻ, giá bán sỉ, chiết khấu, đơn vị tính, nhà cung cấp, ghichú
Kiểm tra thông tin sản phẩm:
Kiểm tra tồn tại mã sản phẩm
Giá nhập, giá bán lẻ, giá bán sỉ là số dương
Chiết khấu sản phẩm là số không âm
Trang 22 Sequence diagram sửa thông tin sản phẩm
Hình 2.15 - Sequence diagram sửa thông tin sản phẩm.
Kiểm tra thông tin sản phẩm:
Kiểm tra tồn tại mã sản phẩm
Giá nhập, giá bán lẻ, giá bán sỉ là số dương
Chiết khấu sản phẩm là số không âm
Trang 23Hình 2.16 - Sequence diagram nhập sản phẩm từ Excel.
Trang 24 Sequence diagram xuất danh sách sản phẩm ra Excel
Hình 2.17 - Sequence diagram xuất danh sách sản phẩm ra Excel.
Hình 2.18 - Sequence diagram xóa sản phẩm.
Trang 25 Sequence diagram tìm kiếm sản phẩm
Hình 2.19 - Sequence diagram tìm kiếm sản phẩm.
Hình 2.20 - Sequence diagram thêm nhóm sản phẩm.
Trang 26 Sequence diagram sửa thông tin nhóm sản phẩm
Hình 2.21 - Sequence diagram sửa thông tin nhóm sản phẩm
Hình 2.22 - Sequence diagram nhập nhóm sản phẩm từ Excel.
Trang 27 Sequence diagram thêm nhân viên
Hình 2.23 - Sequence diagram thêm nhân viên
Hình 2.24 - Sequence diagram sửa thông tin nhân viên.
Trang 28 Sequence xóa nhân viên
Hình 2.25 - Sequence diagram xóa nhân viên.
Trang 29Hình 2.26 - Sequence diagram thêm khách hàng.
Hình 2.27 - Sequence diagram sửa thông tin khách hàng.
Trang 31 Sequence diagram tạo mã vạch
Hình 2.29 - Sequence diagram tạo mã vạch
Trang 32 Sequence diagram lập hóa đơn bán hàng
Trang 33Hình 2.31 - Sequence diagram lập hóa đơn bán hàng
Trang 34 Sequence diagram nhập hàng trả
Hình 2.32 - Sequence diagram nhập hàng trả.
Trang 35 Sequence Diagram thống kê doanh thu theo hóa đơn
Hình 2.34 - Sequence diagram thống kê theo hóa đơn.
Trang 36Hình 2.35 - Sequence diagram thống kê theo sản phẩm.
Hình 2.36 - Sequence diagram thống kê doanh thu nhân viên.
Trang 37Hình 2.37 - Sequence diagram thống kê doanh thu theo khách hàng.
Trang 385 ACTIVITY DIAGRAM
Hình 2.38 - Activity diagram đăng nhập.
Trang 39 Activity diagram thêm mới sản phẩm
Hình 2.39 - Activity diagram thêm mới sản phẩm.
Trang 41 Activity diagram xóa sản phẩm
Hình 2.41 - Activity diagram xóa sản phẩm.
Trang 42 Activity diagram xuất danh sách sản phẩm ra Excel.
Hình 2.43 - Activity diagram xuất sản phẩm ra Excel
Trang 43Hình 2.44 - Activity diagram nhập hàng.
Trang 44 Activity diagram lập hóa đơn bán hàng
Trang 45 Activity diagram nhập hàng trả
Hình 2.46 - Activity diagram nhập hàng trả.
Trang 46 Activity diagram kiểm kê
Hình 2.47 - Activity diagram kiểm kê.
Trang 47Hình 2.48 - Activity diagram thống kê theo hóa đơn.
CHƯƠNG III: NGÔN NGỮ VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG
I Giới thiệu về Microsoft NET và Kiến trúc NET
I.1 Giới thiệu về Microsoft NET
Microsoft Net không phải là một ngôn ngữ lập trình, đó là một không gian làm việctổng hợp bởi bốn bộ ngôn ngữ lập trình: C#, VB.NET, Managed C++, and J# NET ở đó
có sự chồng gối lên nhau của các ngôn ngữ, và được định nghĩa trong FCL (frameworkclass library)
Microsoft .Net bao gồm 2 phần chính: Framework và Intergrated DevelopmentEnviroment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản, là khuôn dạnghay môi trường hỗ trợ các hạ tầng cơ sở theo một quy ước nhất định để công việc đượcthuận tiện IDE cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng và đượcnhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng Net
Thành phần Framework là quan trọng nhất NET là cốt lõi và tinh hoa của môitrường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó thôi Trong NET toàn
bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NET đều dùng cùng một IDE
Microsoft NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi các ứng dụng phân tán thế
hệ kế tiếp Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các dịch vụ khác Một số tínhnăng của Microsoft NET cho phép những nhà phát triển sử dụng như sau:
Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch vụ web
và ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML)
Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft NET My Services cho phép nhàpháttriển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm
Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQL Server, và BizTalk