1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

dự án đầu tư xây dựng công viên nghĩa trang

60 508 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 5,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng công viên nghĩa trang mới gồm các chức năng chính: Khu cát táng; khu hung tang, khu mai táng vĩnh viễn, Khu hỏa táng, hệ thống các công trình dịch vụ, hệ thống các công trình tâm linh. Cùng các hệ thống cây xanh công viên, vườn hoa, lam viên, hồ nước, kiến trúc cảnh quan và diện tích cây xanh cách ly; Hệ thống giao thông liên hoàn của công viên nghĩa trang và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật …

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: NHỮNG CĂN CỨ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 3

1.1 Những căn cứ để lập dự án 3

1.1.1 Các căn cứ pháp lý 3

1.2 Nguồn gốc tài liệu sử dụng 4

1.3 Mục tiêu của dự án 5

1.3.1.Mục tiêu chung: 5

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 6

1.4 Sự cần thiết phải đầu tư : 6

1.5 Quan điểm lập dự án 8

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 11

2.1 Địa điểm xây dựng dự án 11

2.1.1 Vị trí gianh giới: 11

2.1.2 Giới hạn khu đất: 11

2.2 Điều kiện tự nhiên: 12

2.2.1 Khí hậu: 12

2.2.2 Địa chất công trình: 12

2.2.3 Thủy văn: 12

2.3 Hiện trạng Khu đất xây dựng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng lần 2 12

2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất: 12

2.3.2 Hiện trạng các công trình kiến trúc: 13

2.3.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: 13

2.4 Phương án chung về đền bù, giải phóng mặt bằng 15

CHƯƠNG III: HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ 16

3.1 Phương thức đầu tư: 16

3.1.1 Phương thức đầu tư của dự án 16

3.1.2 Nguồn vốn 16

3.2 Tổ chức đầu tư: 16

3.3 Quy mô đầu tư: 16

CHƯƠNG IV: QUY MÔ, GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 17

4.1 Quy mô quy hoạch 17

4.2 Giải pháp thiết kế 18

4.2.1 Đường giao thông 18

4.2.2 San nền 20

4.2.3 Cấp nước 21

4.2.4 Thoát nước thải và nước mưa 21

4.2.5 Cấp điện 22

4.3 Giải pháp Kiến trúc quy hoạch nghĩa trang 22

4.4 Giải pháp kết cấu công trình 30

4.4.1 Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng trong tính toán 30

4.4.2 Vật liệu xây dựng: 30

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 31

Trang 2

5.1 Cơ sở lập báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường: 31

5.2 Đặt vấn đề 31

5.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội 31

5.2.2 Hiện trạng môi trường khu dự án 32

5.2.3 Đánh giá chung môi trường khu dự án 37

5.3 Tác động do hoạt động của dự án đến các yếu tố tài nguyên và môi trường: 37

5.3.1 San lấp mặt bằng thi công 37

5.3.2 Tác động của môi trường khi dự án đi vào hoạt động 41

5.4 Các biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường 42

5.4.1 Các biện pháp khống chế ô nhiễm trong quá trình hoạt động xây dựng 42

5.4.2 Các biện pháp khống chế ô nhiễm khi dự án đưa vào hoạt động 44

CHƯƠNG VI: XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 46

6.1 Cơ sở xác định tổng mức đầu tư 46

6.2.Thành phần vốn đầu tư 47

6.2.1.Vốn đầu tư cố định 47

6.2.2 Vốn dự phòng 49

6.3 Nhu cầu tổng mức đầu tư 49

6.4 Nguồn vốn đầu tư 49

6.5 Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án 51

6.5.1 Xác định doanh thu 51

6.5.2 Phân tích lỗ lãi trong kinh doanh 51

6.5.3 Phân tích hiệu quả tài chính 52

6.5.4 Phân tích khả năng trả nợ 53

CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

7.1 Tổ chức thực hiện : 55

7.2 Các mốc tiến độ thực hiện dự án: 55

7.3 Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan tới dự án: 58

7.3.1 Cơ quan quyết định đầu tư 59

7.3.2 Cơ quan chủ đầu tư 59

7.3.3 Cơ quan tư vấn 59

7.3.4.Các cơ quan chức năng của tỉnh 59

7.3.5.Cơ quan thi công 59

7.4 Kết luận 59

7.5 Kiến nghị 60

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG CĂN CỨ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1.1 Những căn cứ để lập dự án

1.1.1 Các căn cứ pháp lý

a Các căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng năm 2014;

- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;

- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xâydựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;

- Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng banhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng Hướngdẫn về nội dung thiết kế đô thị;

- Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị;

- Quyết định số 496/QĐ-TTg ngày 08/4/2014 của Thủ tướng Chính Phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìnđến năm 2050;

- Quyết định số 7077/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND Thành phố

Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Ba Vì, đến năm

2030, tỷ lệ 1/10.000;

- Quyết định 28/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND thành phố HàNội Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn thànhphố Hà Nội

- Công văn số 1462/UBND-KH&ĐT ngày 02/03/2015 của UBND thànhphố Hà Nội về việc chấp thuận chủ trương đầu tư mở rộng công viên nghĩa trangVĩnh Hằng, huyện Ba Vì

- Giấy phép Quy hoạch số 12/GPQH ngày 07/07/2015 của UBND huyện

Ba Vì về việc cấp cho Công ty cổ phần Ao Vua đầu tư mở rộng Công viên nghĩatrang Vĩnh Hằng (mở rộng lần 2)

Trang 4

- Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 21/07/2015 của UBND huyện Ba Vì

về việc Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng Công viênnghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng (Giai đoạn 2)

- Bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/500 được cơ quan chức năng đo vẽ (dochủ đầu tư cung cấp)

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN07:2010/BXD;

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN: 7956 :2008 nghĩa trang đô thị - tiêu chuẩnthiết kế

- Các văn bản pháp lý và tài liệu khác có liên quan

b Các căn cứ pháp lý liên quan trực tiếp tới dự án:

+ Căn cứ Hợp đồng Kinh tế ký kết giữa Công ty cổ phần Ao Vua và Công

ty cổ phần Parabol về việc Lập Báo cáo đầu tư “Dự án Xây dựng Công viên

nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng(Giai đoạn 2)”, năm ………;

Và các văn bản khác liên quan

1.2 Nguồn gốc tài liệu sử dụng

+ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD ban hànhtheo quyết định số 04/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

+ Tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị: 81;

TCN-82-+ Tuyển tập tiêu chuẩn thiết kế xây dựng Việt Nam năm 1996;

+ Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4513 - 1988;

+ Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4474 - 1987;

+ Cấp nước Mạng lưới bên ngoài và công trình TCTK: TCXD 33 1985;

+ Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình TCTK: TCXD 51 1984;

-+ Phòng chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế: TCVN 2622

- 1995;

+ Quy phạm trang bị điện: 11-TCN 18-84 đến 11-TCN 21-84;

+ TCTK chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình XDDD: TCXD95:1983;

Trang 5

+ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Tập I, II, III, IV năm 1997;

+ Tiêu chuẩn Quốc tế (UB quốc tế về kĩ thuật điện): IEC;

+ Bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/500 được cơ quan chức năng đo vẽ (dochủ đầu tư cung cấp)

1.3 Mục tiêu của dự án

1.3.1.Mục tiêu chung:

- Khu vực công viên nghĩa trang vĩnh hằng lần 2 tại xã Vật Lại, huyện Ba

Vì, Hà Nội nhắm đáp ứng các mục tiêu sau:

- Xây dựng công viên nghĩa trang mới gồm các chức năng chính: Khu cáttáng; khu hung tang, khu mai táng vĩnh viễn, Khu hỏa táng, hệ thống các côngtrình dịch vụ, hệ thống các công trình tâm linh Cùng các hệ thống cây xanhcông viên, vườn hoa, lam viên, hồ nước, kiến trúc cảnh quan và diện tích câyxanh cách ly; Hệ thống giao thông liên hoàn của công viên nghĩa trang và cáccông trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật … Theo quy hoạch, đây là loại hình nghĩatrang mới, mang tính chất công viên nghĩa trang sinh thái nên sẽ áp dụng chocác hình thức an táng không ảnh hưởng tới môi trường Tất cả chất thải, nướcthải xẩy ra trong quá trình vận hành nghĩa tranh đều được gom về khu xử lý tậptrung trong phạm vi nghĩa trang, hoàn toàn không ảnh hưởng tới môi trươngxung quanh

- Xây dựng một khu nghĩa trang mới nhằm đáp ứng nhu cầu chôn cất củangười dân trong khu vực và các vùng lân cận, với hệ thống hạ tầng kỹ thuậthoàn chỉnh, khớp nối, đồng bộ, gắn kết khu vực các dự án có liên quan và các hệthống hạ tầng chung tại khu vực thực hiện dự án Đề xuất phân khu chức năng,không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật phù hợp từng giai đoạn đầu tưxây dựng, các dự án liên quan và cảnh quan chung khu vực

- Quy mô nghĩa trang theo các hình thức an táng và công nghệ mai táng;xác định công nghệ mai táng đảm bảo nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài, phùhợp với công nghệ an táng khoa học, hiện đại và nhu cầu phát triển của xã hội.Đảm bảo các điều kiện vệ sinh, tiện nghi sinh hoạt của người dân và phù hợpvới điều kiện sống văn minh hiện đại

- Quy hoạch sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất và phân khu chức năng,không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với từng giai đoạn đầu

tư xây dựng, các dự án liên quan và cảnh quan chung của khu vực đảm bảo đượcyêu cầu đầu tư của huyện và phù hợp với định hướng phát triển chung củahuyện

Trang 6

- Tạo cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng, lập dự ánkhả thi trong công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng.

- Bảo vệ môi trường sống, sử dụng hợp lý tài nguyên đất

- Tạo lập mô hình công viên nghĩa trang mới, văn hóa, văn minh, hiện đại,đảm bảo vệ sinh môi trường, tiết kiệm đất đai, đáp ứng yêu cầu mai táng củanhân dân Huyện Ba vì và vùng phụ cận nói riêng và thành phố Hà Nội nóichung Xác định quy mô nghĩa trang theo hình thức hỏa táng lưu tro, xác địnhcông nghệ táng đảm bảo nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài, hiện đại, vănminh, đảm bảo vệ sinh môi trường, phù hợp bản sắc văn hóa và nhu cầu pháttriển của xã hội

- Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng đảm bảo được yêu cầuđầu tư của Huyện và phù hơp với định hướng phát triển chung của Huyện

- Tạo cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng, bảo vệmôi trường, đảm bảo kiến trúc tại khu vực

1.4 Sự cần thiết phải đầu tư :

Huyện Ba Vì là một huyện bán sơn địa, là nơi tận cùng của phía Tây Bắccủa Hà Nội, diện tích tự nhiên là 428,0 km2 , lớn nhất thủ đô Hà Nội Địa hìnhđược chia làm 3 vùng rõ rệt: vùng núi, vùng gò đồi, vùng đồng bằng ven sông.Huyện có hai hồ rất lớn là hồ Suối Hai, và Hồ Đồng Mô Các hồ này đều là hồnhân tạo và nằm ở đầu nguồn Sông Tích Giang, chảy sang thị xã Sơn Tây, vàmột số huyện phía Tây Hà Nội, rồi đổ nước vào sông Đáy Trên địa bàn huyệncó vườn Quốc Gia Ba Vì Ở ranh giới của huyện với tỉnh Phú Thọ có hai ngã basông là: ngã ba Trung Hà giữa sông Đà với sông Hồng (tại xã Phong Vân) vàngã ba Bạch Hạ giữa Sông Hồng và sông Lô (tại các xã Tản Hồng và PhúCường, đối diện với thành phố Việt Trì)

Huyện Ba Vì là một huyện mới được thành lập được thành lập ngày26/7/1968 trên cơ sở hợp nhất các huyện cũ Bất Bạt, Tùng Thiện và Quảng Oaicủa tỉnh Hà Tây Thời kỳ 1975 -78 thuộc tỉnh Hà Sơn Bình Từ năm 1978 đến

Trang 7

năm 1991 thuộc thành phố Hà Nội Từ năm 1991 đến năm 2008 thuộc Hà Tây.

Từ 1 tháng 8 năm 2008, Ba Vì là một huyện của Hà Nội Trước khi sát nhập vào

Hà Nội, toàn huyện Ba Vì có 1 thị trấn và 31 xã

Ba Vì nối liền với các tỉnh và thủ đô Hà Nội, bằng các trục đường chínhnhư: quốc lộ 32, tỉnh lộ 89 A … và các tuyến đường thủy qua sông Hồng, sông

Đà có tổng chiều dài 70 km.Với những lợi thế về giao thông đường thủy, đường

bộ, Ba Vì có điều kiện khá thuận lợi trong giao lưu kinh tế, văn hóa với bênngoài, tiếp thu những tiến bộ khoa học – kỹ thuật để phát triển kinh tế với cơ cấukinh tế đa dạng nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, công nghiệp Hiện nay đời sốngcủa người dân trong huyện ngày càng được nâng cao và nhu cầu được ăn ở, sinhhoạt trong một môi trường ngày càng tốt hơn là hết sức cần thiết Cùng với quátrình triển khai quy hoạch phát triển kinh tế xã hội toàn huyện, việc lập quyhoạch chi tiết Khu Nghĩa trang Vĩnh Hằng tại xã Vật Lại, Huyện Ba Vì, là phùhợp với định hướng quy hoạch chung, đáp ứng nhu cầu an nghỉ Vĩnh Hằng chonhững người quá cố khắp mọi miền trong cả nước, đặc biệt tại thủ đô Hà Nội vàcác tỉnh Lân Cận Đây cũng là điểm đến văn minh và tiện ích, lý tưởng để thămquan tưởng niệm người thân cho du khách thập phương mỗi khi tới thăm mảnhđất trăm nghề Ba Vì – Hà Nội

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Ba Vì là 428,0 km2 , tốc dộ tăngtrưởng dân số trong những năm gần đây, theo thống kê dân số toàn huyện năm

2009 là 261.654 người Do xu hướng đô thị hóa tăng nhanh là quy luật tất yếucủa sự tăng trưởng kinh tế xã hội, yếu tố này đã làm bộc lộ bất hợp lý mà lĩnhvực quy hoạch đô thị phải sớm giải quyết, khắc phục Trên địa bàn mỗi xã củahuyện đều có các khu nghĩa địa nhỏ tuy nhiên việc chôn cất mộ còn khá lộn xộnchưa có sự quản lý chặt chẽ làm mất vẻ mỹ quan đô thị và gây ô nhiễm, nóichung khi nghĩa trang Văn Điển đã đóng cửa khu vực địa táng vào 07/2010, bêncạnh đó nghĩa trang Thanh Tước phục vụ an táng cho đối tượng là cán bộ trung,cao cấp cũng sắp đạt ngưỡng tới hạn Như vậy việc tồn tại các nghĩa trang cũtrong lòng đô thị sẽ không thể phù hợp Hơn nữa, Đô thị Hà Nội dự kiến sau khi

mở rộng có quy hoạch diện tích tăng gấp 3 lần, dân số đô thị dự kiến tăng gấp 2lần (đến năm 2030) do vậy việc xây dựng nghĩa trang mới, đặc biệt là vấn đềmôi trường đô thị, trong đó vị trí quy mô, công nghệ an táng, đầu tư hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội phụ trợ, khoảng cáh ly, thời gian sử dụng cho nghĩa trangcủa các đô thị, vùng đô thị, vùng đô thị là nhu cầu cấp bách và bức xúc củaThành Phố cần được các cấp, các nghành, địa phương và nhân dân ủng hộ, cùngtháo gỡ khó khăn với thành phố

Trang 8

Xu hướng đô thị hóa tăng nhanh là quy luật tất yếu của sự tăng trưởngkinh tế xã hội Yếu tố này đã làm bộc lộ những bất hợp lý mà lĩnh vực quyhoạch đô thị phải sớm giải quyết, khắc phục Đặc biệt là vấn đề môi trường đôthị, trong đó vị trí, quy mô, công nghệ an táng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng

xã hội phụ trợ, khoảng cách ly, thời gian sử dụng cho nghĩa trang của các đô thị,vùng đô thị là một vấn đề bức xúc Thực tế của các đô thị lớn như Hà Nội, TP

Hồ Chí Minh, Hải Phòng đã chứng minh điều đó

Có một thực tế được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm là trong quá trìnhphát triển đô thị, việc lựa chọn vị trí để đặt các nghĩa trang là vấn đề hết sứcnhạy cảm và có tác động lớn đến đời sống tinh thần của người dân Thực tế pháttriển đô thị cũng cho thấy, việc nhìn trước ảnh hưởng của quá trình đô thị hóađến các khu vực nhạy cảm này là hết sức quan trọng Điển hình là nghĩa trangVăn Điển, ban đầu đây là nghĩa trang có khoảng cách khá xa so với trung tâm

Hà Nội Tuy nhiên, hiện nay khu vực ở đây được coi là ô nhiễm nhất của thủ đô

Đô thị phát triển đang tiến rất gần và nguy cơ ô nhiễm là điều khó tránh khỏi.Nghiã trang này dần dần có nguy cơ lọt thỏm trong đô thị và ảnh hưởng của nótới môi trường sống đang hiện hữu

Việc xây dựng công viên nghĩa trang đối với nhiều nước trên thế giới làkhông mới Tuy nhiên ở Việt Nam, với những đặc điểm riêng về phong tục tậpquán thì việc xây dựng mô hình này cần được cân nhắc thấu đáo Các nhàchuyên môn cũng có những nghiên cứu khá sâu sắc và chi tiết địa điểm để xâydựng công viên nghĩa trang Mô hình công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng đang làmột hình thức cần được quan tâm nghiên cứu Bởi lẽ, chính từ đây sẽ tạo mộtcảnh quan thiên nhiên, giảm tải những áp lực về hạ tầng đô thị , đồng thời khônglàm ô nhiễm môi trường đô thị, công viên nghĩa trang sẽ trở thành một thànhphố vĩnh hằng, một công viên tồn tại vĩnh cửu, trở thành một địa chỉ tâm linh,văn hóa, giáo dục truyền thống phù hợp với ý nguyện của người dân và văn hóadân tộc

Do vậy việc đầu tư xây dựng dự án công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mởrộng lần 2 tại xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và xây dựng Đài hóathân Vĩnh Hằng là hết sức cần thiết nhằm từng bước ổn định nhu cầu an tángmột cách trật tự và đảm bảo vệ sinh môi trường phục vụ cho mọi tầng lớp nhândân trong các vùng lân cận nói riêng và trong nhân dân thủ đô nói chung

1.5 Quan điểm lập dự án.

* Quan điểm xây dựng công viên nghĩa trang

Trang 9

- Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, dân cư,

xã hội, kiến trúc cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa, khả năng sử dụng quỹ đấthiện có và quỹ đất dự kiến phát triển

- Phân khu chức năng đủ cơ cấu mai táng: hung táng, cát táng, chôn mộtlần yêu cầu công nghệ hiện đại đảm bảo vệ sinh môi trường, tuân thủ tiêu chuẩn

và quy chuẩn hiện hành Xác định chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuậtcho toàn nghĩa trang và các nghĩa trang thành phần, đảm bảo xây dựng thànhmột nghĩa trang đồng bộ, hoàn chỉnh về sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹthuật

- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định các chỉ tiêu cho từng lôđất về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình; vị tríquy mô các công trình ngầm, đồng thời xác định các công trình chức năng phục

vụ hoạt động của nghĩa trang, phân lô mộ, nhóm mộ, hàng mộ khoảng cáchgiữa các mộ tuân thủ theo quy định đồng thời phải thuận tiện cho việc thực hiệncác nghi lễ táng

- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa giữa các khu chức năng

và khu vực xung quanh tạo thành một không gian đẹp, nhiều cây xanh, đảm bảo

vệ sinh môi trường và phù hợp với không gian tâm linh người Việt

- Giảm thiểu được tình trạng ô nhiểm môi trường

- Không làm tiêu hao quỹ đất xã hội

- Phát huy nếp sống văn hóa trong an táng

- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, baogồm các nội dung sau:

+ Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;

+ Xác định mạng lưới đường giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ, vàchỉ giới xây dựng; vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe và hệ thống công trình ngầm, tuynel kỹ thuật;

+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình trạmbơm nước; bể chứa, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chitiết;

+ Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị tí, quy môcác trạm diện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng;

+ Xác định nhu cầu mạng lưới thông tin liên lạc;

+ Xác định mạng lưới thoát nước; vị trí , quy mô các công trình xử lýnước bẩn, chất thải

Trang 10

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật; nhà lưu giữ tro cốt; các công trình phục vụ,các công trình khác có liên quan phải được quy hoạch xây dựng đồng bộ, đảmbảo vệ sinh môi trường

- Đánh giá môi trường chiến lược:

+ Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xãhội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;

+ Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đếnmôi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giảipháp quy hoạch không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quyhoạch;

+ Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môitrường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;

+ Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môitrường

Trang 11

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

2.1 Địa điểm xây dựng dự án

2.1.1 Vị trí gianh giới:

Khu vực nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch thuộc ranh giới hành chính xãVật Lại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

- Phía Bắc giáp Nghĩa trang Công viên Vĩnh Hằng hiện có

- Phía Đông là đất nông nghiệp xã Vật Lại

- Phía Tây là đất nông nghiệp xã Phú Sơn

- Phía Nam là đất lâm nghiệp xã Vật Lại

2.1.2 Giới hạn khu đất:

Hình 1 Khu vực nghiên cứu dự án

Khu đất nghiên cứu Đài hóa thân Vĩnh Hằng nằm trong khuôn viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng

Còn khu đất nghiên cứu dự án Công viên nghĩa trang mở rộng lần 2 códiện tích 36 ha nằm trên vùng đất nông, lâm nghiệp của người dân xã Vật Lại

Trang 12

2.2 Điều kiện tự nhiên:

2.2.1 Khí hậu:

- Khu vực thiết kế chịu ảnh hưởng của khí hậu đồng bằng và trung du Bắc

Bộ, mùa đông lạnh rõ rệt, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều

+ Nhiệt độ trung bình là: 25,80C

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 35-380C (vào tháng 7)

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 9-110C (vào tháng 1)

+ Độ ẩm không khí trung bình năm: 80-85%

- Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.600-1850mm, phân bố không đềutrong năm, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, trong đó tháng 7 và tháng 8lượng mưa cao nhất, chiếm 80% tổng lượng mưa hàng năm Mùa khô từ đầutháng 11 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12

- Số giờ nắng trung bình năm: 1.640 giờ

- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 10, gió chủ yếu là gió Đông Nam

+ Mùa lạnh: từ tháng 11 đến hết tháng 3, gió chủ yếu là gió Đông Bắc

2.2.2 Địa chất công trình:

Tại khu vực nghiên cứu chưa có khảo sát địa chất công trình cũng như địachất thủy văn Khi xây dựng công trình cần khoan thăm dò để xử lý nền móng.2.2.3 Thủy văn:

- Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Hồng và sông Đà

- Vào mùa khô mực nước trong các sông thường dao động từ +5,0 +6,0m - Vào mùa mưa từ +8,0  9,0m

2.3 Hiện trạng Khu đất xây dựng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng(Giai đoạn 2).

+ Đất hoa màu (có ký hiệu từ HM1-HM20) có tổng diện tích khoảng176.726 m2 chiếm 46,01% diện tích công viên nghĩa trang mở rộng

+ Đất lúa (có ký hiệu từ DL1-DL11) có tổng diện tích khoảng 160.369 m2chiếm 41,75 % diện tích công viên nghĩa trang mở rộng

Trang 13

+ Đất trồng cây công nghiệp (có ký hiệu từ CCN1-CCN3) có tổng diện tíchkhoảng 21.983 m2 chiếm 5,72% diện tích công viên nghĩa trang mở rộng.

+ Đất mặt nước, ao hồ (có ký hiệu từ MN1-MN7) có tổng diện tích khoảng9.616 m2 chiếm 2,5% diện tích công viên nghĩa trang mở rộng

+ Đất ở làng xóm (có ký hiệu từ DC1-DC2) có tổng diện tích khoảng 120m2 chiếm 0,03% diện tích công viên nghĩa trang mở rộng

Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất

STT Chức năng sử dụng đất hiệu Ký tích(M2) Diện Tỷ lệ (%)

1 Đất Nông nghiệp HM 165.136 43,0

2 Đất Lâm nghiệp – Đồi núi DL 202.189 52,6

(Bảng thống kê số liệu hiện trạng sử dụng đất xem phụ lục 01)

2.3.2 Hiện trạng các công trình kiến trúc:

Trong khu vực chủ yếu là đồng, ruộng và đất trồng cây lâu năm chưa cócông trình kiến trúc nào được xây dựng

2.3.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

a) Giao thông:

- Đường đối ngoại:

Phía Bắc khu vực quy hoạch tiếp giáp khu công viên nghĩa trang VĩnhHằng đã xây dựng, từ đó được kết nối với Tỉnh lộ 411C, tuy nhiên đoạn đi quacông viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mặt đường có chất lượng còn tương đối xấu

- Đường nội bộ trong khu quy hoạch:

Khu quy hoạch không có dân cư sinh sống, toàn bộ là đất canh tác nông –lâm nghiệp, vì vậy các tuyến đường hiện trạng là các tuyến đường nội đồng:

+ Đường bê tông: Bao gồm 01 tuyến đường ở phía Đông Bắc khu quyhoạch, tiếp giáp với nghĩa trang Vĩnh Hằng giai đoạn 1 Đoạn trong ranh giới cóchiều dài khoảng 205m, mặt đường có bề rộng trung bình 5-7m

+ Đường đất: Là các tuyến đường nội đồng, có bề rộng từ 2-4m, nhằmphục vụ cho các hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp của dân cư quanh dự án

- Đánh giá:

Nhìn chung mạng lưới giao thông trong khu quy hoạch còn đơn giản, nênthuận lợi cho việc lựa chọn phương án thiết kế quy hoạch

b) Nền xây dựng:

Trang 14

Khu vực thiết kế có nền

địa hình gò đồi cao xen kẽ

thấp nhất đối với khu vực

nghiên cứu là +11,0m Với

việc xây dựng công viên nghĩa

trang hạn chế đắp nền, ưu tiên

san gạt cân bằng cục bộ

c) Thoát nước:

Khu vực chưa xây dựng hệ thống thoát nước mặt Với đặc thù địa hình gòđồi, xen kẽ vùng trũng, các khu vực ruộng canh tác và mặt nước ao hồ đóng vaitrò là những mặt đệm thu thoát nước mặt khá tốt

Nước mưa chảy theo địa hình tự nhiên, chủ yếu về khu vực ao trũng phíaBắc khu vực, thoát ra phía Đông, theo hệ thống thủy lợi tiêu ra sông Tích;không có hiện tượng lũ lụt và úng ngập

d) Cấp nước

Hiện trạng khu vực quy hoạch chưa có đường ống cấp nước

Nguồn nước cấp cho Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng giai đoạn 1 đượccấp từ trạm cấp nước thị trấn Tây Đằng, nhà máy nước Sơn Tây bằng việc xâydựng đường ống 63 chạy dọc tuyến đường Tỉnh lộ 411B cấp nước vào bểchứa

Đối với khu vực nghĩa trang mở rộng lần 2, vẫn sử dụng nguồn từ nhàmáy nước Sơn Tây, tuy nhiên cần phải xây dựng đường ống mới chạy songsong với đường 63 hiện có cấp cho giai đoạn 1

e) Cấp điện

Trong khu vực không có đường điện trung thế cắt qua Hiện tại, khunghĩa trang Vĩnh Hằng giai đoạn 1 đã được cấp điện trung thế từ trạm biến áptrung gian Đồng Bảng

Trang 15

Theo quy hoạch chung xây dựng huyện Ba Vì, tuyến 22kV phía Bắc khuvực cách ranh giới 1km Dự kiến nguồn trung thế sẽ lấy từ trạm 110kV Ba Vìcông suất 2x40MVA qua tuyến 22KV nói trên.

g) Hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc

- Mạng Internet

Mạng Internet của khu vực nói chung có mật độ thuê bao thấp, chất lượngmạng internet chưa ổn định

2.4 Phương án chung về đền bù, giải phóng mặt bằng

- Dự án được quy hoạch vào khu đất ruộng nương nên không phải giải tỏacác công trình kiến trúc, giao thông, mà chỉ phải đền bù giải phóng mặt bằng đấtnông nghiệp

- Địa chất khu vực quy hoạch tương đối tốt, địa hình tương đối cao, phùhợp với thiết kế quy hoạch và độ dốc nhỏ, ổn định, do đó rất thuận lợi trong việcthoát nước

Trang 16

CHƯƠNG III HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ 3.1 Phương thức đầu tư:

3.1.1 Phương thức đầu tư của dự án

- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

- Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Ao Vua

3.1.2 Nguồn vốn

Nguồn vốn để đầu tư xây dựng Dự án công viên nghĩa trang Vĩnh Hằngđược xác định bằng các nguồn như sau:

+ Vốn tự có của chủ đầu tư: (60%)

+ Vốn vay và vốn huy động từ nhiều nguồn hợp pháp khác: (40%)

3.2 Tổ chức đầu tư:

Dự án đầu tư xây dựng công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng lần 2

là dự án do UBND thành phố Hà Nội phê duyệt và chủ đầu tư là Công ty Cổphần Ao Vua

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Mạnh Thản

Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc

Địa chỉ: Xã Tản Lĩnh - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội

Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện điều hành Dự án theo các Quy địnhhiện hành và Pháp luật của Nước CHXHCN Việt Nam

3.3 Quy mô đầu tư:

Khu đất để Công ty cổ phần Ao Vua Xây dựng công viên nghĩa trangVĩnh Hằng mở rộng (Giai đoạn 2) có tổng diện tích khoảng 384.100 m2, đượcgiới hạn bởi các mốc từ 1 đến 574 và 1

Trong đó bao gồm các chức năng sử dụng đất chính: đất giao thông; đấtcây xanh, hồ nước và các công trình phụ trợ; đất dành cho mục đích an táng mộphần.:

+ Đất công trình phụ trợ: 19.078 m² chiếm 5%

+ Đất giao thông nghĩa trang: 41.589 m² chiếm 10,8%

+ Đất cây xanh, hồ nước và các công trình phụ trợ: 96.057 m² chiếm 25%+ Đất an táng mộ phần: 227.376 m² chiếm 59,2%

Trang 17

CHƯƠNG IV QUY MÔ, GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 4.1 Quy mô quy hoạch

- Khu đất để Công ty cổ phần Ao Vua nghiên cứu quy hoạch chi tiết xâydựng công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng (Giai đoạn 2) có tổng diện tíchkhoảng 384.100 m2, được giới hạn bởi các mốc từ 1 đến 574 và 1

Trong đó bao gồm các chức năng sử dụng đất chính: đất giao thông; đấtcây xanh, hồ nước và các công trình phụ trợ; đất dành cho mục đích an táng mộphần

Đất giao thông trong nghĩa trang:

Hệ thống giao thông trong khu vực được thiết kế liên hoàn, thông suốt, cóquy định và phân biệt rõ lối ra vào đảm bảo an toàn và lưu thông Tổng diện tíchđất giao thông là 41.589 m2 chiếm 10,8% tổng diện tích quy hoạch

Đất cây xanh, hồ nước và các công trình phụ trợ:

Cây xanh, hồ nước trong Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng được tổ chứcthành hệ thống trục cảnh quan, và các vành đai xanh, có ký hiệu A-CX, A-HO,có tổng diện tích 96.057 m2 chiếm khoảng 25,0% tổng diện tích đất nghĩa trang;Đất dành cho các công trình phụ trợ gồm có nhà dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, bãi

đỗ xe lần lượt có kí hiệu: A-CTPT, A-HTKT, A-CC, P, có tổng diện tích 19.078m2 chiếm khoảng 5,0% tổng diện tích đất nghĩa trang

Đất an táng mộ phần:

- Đất an táng mộ phần theo hình thức hung táng: là đất dành cho loại hình

an táng có cải táng, bao gồm các lô đất có ký hiệu B-HT1….B-HT7 do Thànhphố khai thác sử dụng có tổng diện tích là 15.142m2

- Đất an táng mộ phần theo hình thức chôn một lần: là đất dành cho loạihình an táng không cải táng, bao gồm các ô đất do Thành phố khai thác có kýhiệu B-ML1….B-ML11 có tổng diện tích khoảng 32.185 m2

- Đất an táng mộ phần theo hình thức cát táng và chôn một lần: là các loạihình chôn cất được sử dụng chủ yếu tại nghĩa trang Vĩnh Hằng có tổng diện tíchkhoảng 199.481 m2, bao gồm các ô đất do Thành phố khai thác có ký hiệu B-CT1….B-CT9 và B-ML1 B-ML11 có tổng diện tích khoảng 71.832 m2 Các ôđất do chủ đầu tư khai thác có ký hiệu C-ML12….C-ML 46 có tổng diện tíchkhoảng 127.649 m2

- Đất an táng mộ phần theo hình thức lưu táng: là loại hình táng dưới hìnhthức lưu tro cốt được bố trí trong các dãy lưu tro, nhà lưu tro thuộc các ô đất kí

Trang 18

hiệu: B-LT1 và B-LT2 có tổng diện tích khoảng 12.753 m2 , Trong đó ô đất kíhiệu B-LT1 do thành phố khai thác và ô đất B-LT2 do chủ đầu tư khai thác

4.2 Giải pháp thiết kế

4.2.1 Đường giao thông

* Giao thông đối ngoại:

Tỉnh lộ 411C (TL 92 cũ): nâng cấp, cải tạo theo định hướng quy hoạch chung,tiếp tục giữ vai trò là tuyến giao thông đối ngoại quan trọng kết nối trực tiếp với tuyến

QL 32, tiếp cận thuận lợi đối với công viên Vĩnh Hằng nói chung cũng như khu vực

mở rộng giai đoạn 2 nói riêng

Tỉnh lộ 412: theo QHCXD thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 vàQHC huyện Ba Vì đến năm 2030 đã được phê duyệt, tỉnh lộ 412 sẽ đi về phía Tâykhu công viên nghĩa trang mở rộng giai đoạn 2 (tiếp cận cửa ngõ phía Nam của côngviên), kéo dài về phía Bắc, kết nối với thành phố Việt Trì qua cầu Việt Trì-Ba Vì, quy

mô đường cấp III, 4 làn xe

* Giao thông nội bộ:

- Hướng tiếp cận: Tiếp cận khu vực quy hoạch công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng

mở rộng giai đoạn 2 qua 2 hướng; một cổng chính phía Bắc với hướng tiếp cận từTỉnh Lộ 411C kết nối qua trục giao thông chính của nghĩa trang Vĩnh Hằng giai đoạn

1, một cổng phía Nam, dự kiến đấu nối với Tỉnh lộ 412 trong tương lai

- Cơ cấu mạng lưới:

+ Tuyến trục chính chạy xuyên suốt từ Bắc đến Nam công viên nghĩa trang:đoạn đầu tuyến đóng vai là trục cảnh quan chính vào khu nghĩa trang, tiếp cận cáccông trình kỹ thuật, phụ trợ,…, bao gồm 2 quy mô mặt cắt: 20m (mặt cắt 1-1), 9,5m(mặt cắt 2’-2’) Đoạn tiếp theo giữ vai trò chính là kết nối các khu chức năng trongnghĩa trang, tương lai sẽ kết nối với Tỉnh lộ 412 ở phía Nam, quy mô mặt cắt ngang7,5m (mặt cắt 2-2)

+ Tuyến giao thông khu vực: từ trục chính Bắc-Nam, thiết kế hệ thống giaothông khu vực, tiếp cận các phân khu chức năng của công viên nghĩa trang, trong đócó 2 khu nhà lưu tro ở phía Đông và phía Tây, với quy mô mặt cắt 7.5m (mc 2-2), tạonên một mạng lưới khép kín

+ Các tuyến đường nội bộ: khu vực phía Bắc được tổ chức theo mạng ô cờ, khuvực phía Nam tổ chức bám sát theo địa hình đồi, đấu nối từ tuyến trục chính và tuyếngiao thông liên khu đến từng khu mai táng

- Quy mô mạng lưới:

Trang 19

Tuyến trục chính cảnh quan chạy xuyên suốt từ Bắc-Nam, bao gồm 3 quy mômặt cắt:

+ Mặt cắt 1-1: kết nối từ công viên Vĩnh Hằng đã xây dựng vào khu vực quyhoạch theo hướng Bắc Nam, quy mô mặt cắt ngang 20m bao gồm: Lòng đường: 5,5m

x 2; Dải phân cách giữa: 3m; Vỉa hè: 3m x 2=6m

+ Mặt cắt 2’-2’: gồm 2 tuyến song song 2 bên trục cây xanh, dịch vụ công cộngtrung tâm công viên nghĩa trang: quy mô mặt cắt ngang 9,5m, gồm lòng đường: 5,5m;Vỉa hè: 2m x 2=4m

+ Mặt cắt 2-2: kết nối từ trục cây xanh, dịch vụ công cộng trung tâm công viênnghĩa trang xuống phía Nam, đấu nối ra tỉnh lộ 412: quy mô mặt cắt ngang 7,5m, gồmlòng đường: 5,5m; Vỉa hè: 1m x 2 = 2m

Tuyến đường khu vực (Mặt cắt 2-2) quy mô mặt cắt ngang 7.5m bao gồm: Lòngđường: 5,5m; Vỉa hè: 1m x 2 = 2m (Vỉa hè được kết hợp làm nơi đỗ xe)

Tuyến đường nội bộ (Mặt cắt 3-3) quy mô mặt cắt ngang 3,5m, kết nối trực tiếpđến từng khu mai táng, gồm: lòng đường: 3.5m Thiết kế thảm cây xanh khoảng 1mchạy dọc hai bên tuyến kết hợp giữa yêu cầu về cảnh quan, đồng thời sử dụng làm bãi

đỗ xe khi cần thiết

- Các công trình phục vụ giao thông:

Tổ chức 9 bãi đỗ xe phân bố tại các khu vực trong nghĩa trang để đáp ứng nhucầu thăm viếng, đảm bảo bán kính phục vụ 100-200m/bãi đỗ xe

Vào ngày thường, có thể đỗ xe ở dọc lề đường các tuyến giao thông chính, giaothông khu vực và nội bộ Trong các ngày lễ lớn thì các xe phải đỗ ở các bãi đỗ xe tậptrung, nhằm đảm bảo giao thông thông thoáng

- Kết cấu:

+ Mặt đường tuyến giao thông chính công viên nghĩa trang (lòng đường 7,5m,5,5m) dự kiến sử dụng kết cấu bê tông nhựa; tuyến đường nội bộ sử dụng kết cấu bêtông xi măng

+ Vỉa hè: kết cấu mặt lát vỉa hè thân thiện môi trường, dự kiến sử dụng gạchblock đục lỗ trồng cỏ, tăng diện tích xanh khu công viên đồng thời tham gia vào chứcnăng đỗ xe, đảm bảo sự thuận tiện của khách trong quá trình thăm viếng

* Các chỉ tiêu đạt được:

- Đất đường giao thông trong khunghĩa trang

: 37.078m2 (9,65%)+ Đất bãi đỗ xe tập trung : 4.511 m2 (1,17%)

Trang 20

Bảng tổng hợp khối lượng và khái toán kinh phí giao thông

T

Chiề

u dài (m)

Chiều rộng (m)

Diện tích (m2)

Thành tiên (tr.đ)

Lòng đườn g

Hè đườn g

Phâ n cách

Lộ giới

Cao độ xây dựng khống chế cho công viên nghĩa trang Hxd=11,0m

Tuyến giao thông chính thiết kế cao độ từ 11m đến 25m Đoạn thấp nhất ởđiểm vảo của nghĩa trang Độ dốc dọc đường tối đa 11% Tuyến đường phụthiết kế ở cao độ 11m đến 22m

Đường giao thông những đoạn đi qua đồng ruộng tiến hành đắp nền đườngcao hơn mặt ruộng hiện trạng đến cao độ khống chế Những đoạn đi trên sườnnúi bám sát địa hình hạn chế công tác đào đắp

Các khu vực mộ chủ yếu nằm trên các sườn đồi, độ dốc địa hình ~ 10%,san gạt cục bộ tạo độ dốc và bề mặt thuận lợi theo thềm giật bậc để tạo các látmặt phẳng sắp đặt mộ, chênh cao giữa các bậc thềm khoảng 0,5m

Các khu vực có độ chênh nhau cao độ 2-3m thiết kế taluy bê tông, mặt látphủ cỏ hoặc trồng cây cảnh quan, tăng mỹ quan cũng như độ ổn định mái dốcgiữa các bậc thềm

Trang 21

Mặt bằng các thềm địa hình minh họa Taluy bê tông giữa các bậc thềmCác công trình lớn như nhà tang lễ, quảng trường hành lễ, nhà chờ thiết

kế xây dựng trên các khu vực bằng phẳng, cho phép san gạt cục bộ và sử dụng đấtđào trên các sườn mộ để san lấp tạo mặt bằng xây dựng

4.2.3 Cấp nước

- Nhu cầu dùng nước trong Khu nghĩa trang rất thấp không đáng kể, chủ

yếu là nước phục vụ cho việc tưới cây xanh và một phần phục vụ sinh hoạt chongười quản trang, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người thân viếng mộ

Công trình sử dụng nguồn nước sạch lấy từ mạng lưới phân phối nước củacông viên Vĩnh Hằng hiện có, để chủ động trong việc cung cấp nước sạch liêntục cho công trình, phải xây dựng bể chứa nước đặt trong khu vực công trình

- Nguồn nước: nguồn cấp nước cho dự án được lấy từ nguồn cấp nướccho công viên Vĩnh Hằng hiện có, sử dụng ống cấp nước D60 cấp vào bể chứa

- Ống và phụ kiện sử dụng ống nhựa PP-R, ống nhựa PP-R có các ưuđiểm:

+ Dẫn nước sạch, không gây độc hại, đảm bảo an toàn thực phẩm

+ Không bị đóng cặn, oxy hóa hoặc rò rì

+ Chịu được lực tác động mạnh, áp suất lớn có tuổi thọ cao

+ Công nghệ hàn nhiệt và các đầu nối ren được làm bằng kim loại đồng

mạ kẽm niken hoặc Crôm đảm bảo mối nối tuyệt đối kín, độ bền vĩnh cửu

4.2.4 Thoát nước thải và nước mưa

- Nước thoát trong khu vực nghĩa trang chủ yếu là nước mưa, nước rửa

đường và nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh

- Nước thải của các khu nhà vệ sinh trước khi đổ vào hệ thống công phảiđược xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn đúng quy cách

- Dọc theo trục đường trong nghĩa trang bố trí hệ thống cống ngầm thoátnước, trên các tuyến công bố trí các hố ga có miệng thu nước từ ngoài đườngvào Nước được dẫn rãnh thoát nước chảy ra ngoài vào địa phận của thôn YênBồ- xã Vật Lại

Trang 22

- Rác thải: ký hợp đồng với đơn vị Dịch vụ môi trường đô thị, thu gomhằng ngày và đưa đi xử lý bằng xe chuyên dụng tại bãi xử lý chung theo quyhoạch.

* Trước khi tiến hành triển khai đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập báocáo đánh giá tác động môi trường của dự án

4.2.5 Cấp điện

Nguồn cung cấp điện cho khu công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại xã VậtLại là tuyến trung thế 10Kv lộ 971 Trung gian Đồng Bảng đi qua, có thể cungcấp nguồn cao thế cho dự án mở rộng công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng

Từ trạm hạ thế có các tuyến 0,4KV đi ngầm, đưa điện đến các hạng mụccông trình, các tuyến này dùng cáp ngầm CU/XLPE/PVC/DSTA (4x50)mm2, đitrong mương cáp phải đạt 0.73m, đáy mương rộng phải đạt 0.3m

Tuyến đèn đường dây chiếu sáng: Dây dẫn được chọn là cáp bọcCU/XLPE/PVC-4x6mm2, rải dọc tuyến và nối từ trụ chiếu sáng

Dây cvv 2x2.5m2, từ hộp nối dây lên đèn Cột đèn chiếu sáng được chọn

là loại cao 5m, cột đèn vườn cao 60cm thân tráng kẽm Đèn chiếu sáng dùngloại đèn sodium 80w/220v loại đèn này có ưu điểm công suất tiêu thụ điện năngthấp

4.3 Giải pháp Kiến trúc quy hoạch nghĩa trang

Đặt vấn đề :

Nghĩa trang có vai trò nhất định trong phát triển đô thị:

- Các nghĩa trang lâu đời tồn tại trong đô thị cho ta hiểu phần nào giaiđoạn đầu tiên của quá trình hình thành đô thị

- Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, tổ chức sân vườn, nghi lễ … trong cácnghĩa trang đóng góp, làm giàu kho tàng văn hoá nghệ thuật dân tộc

- Là sợi dây liên kết giữa cuộc sống thực tại & thế giới bên kia Chăm loxây dựng nghĩa trang là việc làm mang tính nhân văn cao cả, góp phần duy trìphong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp

Trang 23

Thực trạng quỹ đất tại các nghĩa trang thành phố hiện nay đã hết Mật độxây dựng các mộ phần dày đặc, các lối đi vào từng mộ phần rất chật chội…, môitrường, cảnh quan xung quanh bị ảnh hưởng nặng nề

Trong quá trình đô thị hoá, vấn đề quy hoạch nghĩa trang khi nào cũng làmột đòi hỏi buộc các nhà quản lý phải quan tâm Song có thể thấy, chưa bao giờviệc quy hoạch các nghĩa trang ở các thành phố lại trở nên bức thiết như hiệnnay Thực trạng hiện nay, không chỉ là tình trạng lộn xộn, manh mún, lãng phíđất đai tại các nghĩa trang dòng họ, làng, xã…ở mỗi địa phương, mà ngay tại cácnghĩa trang do Thành phố quản lý cũng đang trong tình trạng quá tải nghiêmtrọng Kèm theo đó là tình trạng ô nhiẽm môi trường, lãng phí đất đai, phát sinhnhững cản trở trong việc triển khai các dự án đầu tư khác

Trang 24

Tình trạng lộn xộn, manh mún, lãng phí đất đai tại các nghĩa trang ở mỗiđịa phương, ngay cả tại các nghĩa trang do thành phố quản lý cũng đang trongtình trạng quá tải nghiêm trọng

Giải pháp:

Thế giới xuất hiện nhiều ý tưởng thiết kế mới nghĩa trang thành phố dựatrên các quan điểm giải quyết các vấn đề phát triển đô thị : tiết kiệm đất đai, sinhthái môi trường, xã hội học … minh chứng cho xu thế xây dựng nghĩa trang hiệnnay & trong tương lai

Trang 25

Nghĩa trang phát triển theo “trục đứng”

Giải pháp nhà để tro hài cốt hỏa táng đặt giữa trung tâm đô thị xen lẫn vớicác công trình khác mà không ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan,… của đôthị

Trang 26

“Công viên nghĩa trang” và “Nghĩa trang cảnh quan” trên thê giới đã làmột hình thức rất phổ biến.

Hòa vào với thiên nhiên làm cho không gian nghĩa trang trở nên thânthiện hơn Cảm giác thoái mái dễ chịu thay cho sự ghê rợn và rùng mình khibước chân vào nghĩa trang

Trang 27

Nghĩa trang với hình thức mộ nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích, nhập vào vớithiên nhiên, không ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường xung quanh.

Nghĩa trang nằm xen kẽ với khu ở tại Nhật Bản (áp dụng cho các mộ “địahỏa táng”)à một giải pháp về nghĩa trang với các mộ có diện thích chiếm đấtnhỏ, gòn gàng, sạch sẽ,… mang đậm nét truyền thống mà không hề ảnh hưởngđến môi trường cũng như mỹ quan xung quanh

Trang 28

Tại Việt Nam, hiện nay giải pháp kiến trúc, quy hoạch các nghĩa trangthành phố đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ về loại hình “Công viên nghĩatrang”

Trang 29

Giải pháp lưu tro hài cốt tại các ngôi chùa vừa giải quyết được vấn đề vềdiện tích chiếm đất, vừa đáp ứng được vấn đề về cuộc sống tâm linh của người

Á Đông

Tại Việt Nam hiện nay hình thức hỏa táng cũng đã rất phổ biến à Nhàlưu tro hài cốt là một giải pháp rất có hiệu quả trong việc tiết kiệm diện tích

Trang 30

chiếm đất với bố cục, hình thức kiến trúc gọn gàng, đồng nhất à dễ xử lý trongviệc quy hoạch nghĩa trang ở các thành phố lớn với quỹ đất ít ỏi như hiện nay

4.4 Giải pháp kết cấu công trình

4.4.1 Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng trong tính toán

Tuyển tập – Tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam;

- TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 338-2005 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 356-2005 Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 205-1998 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc

- TCXD 40.1987 kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản vềtính toán;

4.4.2 Vật liệu xây dựng:

Bê tông:

Công trình sử dụng bê tông có cấp độ bền chịu nén B20 (mác 250):

Cường độ tính toán chịu nén: Rn = 11.5 MPa

Cường độ tính toán chịu kéo: Rk = 0.9 MPa

Mô đun đàn hồi ban đầu: Eb = 29000 MPa

Cốt thép:

Cốt thép tròn   8 sử dụng thép đai AI hoặc tương đương, với các thông

số sau:

Cường độ tính toán chịu kéo: Ra = 225 MPa

Cường độ tính toán chịu nén: Ra = 225 MPa

Cường độ tính toán chịu cắt: Rađ = 175 MPa

Cốt thép gai 10  sử dụng thép AII hoặc tương đương, với các thông sốsau:

Cường độ tính toán chịu kéo: Ra = 280 MPa

Cường độ tính toán chịu nén: Ra = 280 MPa

Cường độ tính toán chịu cắt: Rađ = 225 Mpa

Ngày đăng: 06/03/2019, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w