Khái Niệm Truyền hình SốTruyền hình số là truyền hình sử dụng phương pháp số để tạo, lưu trữ và truyền tín hiệu truyền hình trên kênh thông tin, tạo ra một khả năng đặc biệt rộng rãi cho
Trang 1-oOo -TRUYỀN HÌNH ĐỘ PHÂN GiẢI CAO (HDTV) VÀ ỨNG DỤNG
GVHD : Th.S Lê Quang Tiêu
Trang 2Giới thiệu chung về truyền hình số
Trang 3Khái Niệm Truyền hình Số
Truyền hình số là truyền hình sử dụng phương pháp số để tạo, lưu trữ và truyền tín hiệu truyền hình trên kênh thông tin, tạo ra một khả năng đặc biệt rộng rãi cho các thiết bị truyền hình đã được nghiên cứu trước
Các hệ thống truyền hình phổ biến hiện nay như: NTSC, PAL là các hệ thống truyền hình tương tự Tín hiệu truyền hình tương tự đều chịu ảnh hưởng của nhiễu và can nhiễu làm giảm chất lượng hình ảnh
Trang 4Đặc Điểm Của Truyền Hình Số
Lưu tín hiệu số trong các bộ nhớ và đọc nó với tốc độ tùy ý
Truyền cự ly lớn, chống nhiễu cao
Dễ tạo dạng lấy mẫu tín hiệu, tiết kiệm được phổ tần
Ghi, đọc vô hạn lần mà chất lượng không bị giảm Tiến hành nhiều quá trình xử lý mà tỷ số S/N không giảm
Đặc điểm
Trang 5DVB-T
DiBEG
Các Tiêu Chuẩn Truyền Hình Số
Tráo dữ liệu và mã sửa sai
Khả năng chống nhiễu đột biến
Mức cường độ trường tiêu chuẩn tại đầu thu
Khả năng chống nhiễu phản xạ nhiều đường
Ghép nối với máy phát hình tương tự nếu có
Chống can nhiễu cùng kênh và kênh liền kề
Khả năng thu di động
Tương thích với các loại hình dịch vụ khác
Có tính phân lớp cao, linh hoạt mềm dẻo
Khả năng thu di động
Trang 6Khái Niệm HDTV
HDTV (High definition television) là hệ thống truyền hình số quảng bá có độ phân giải cao, cho hình ảnh đẹp, sắc nét, màu đa dạng, phong phú, kết hợp với hệ thống âm thanh số trung thực, đa kênh tạo ra một dịch vụ có chất lượng vượt trội so với các hệ thống truyền hình truyền thống (PAL, NTSC, )
Trang 8Máy Thu Hình Full-HD (1080p)
Độ phân giải mặc định là 1920x1080 pixel
Thực hiện 1080 dòng quét một lúc nên hình ảnh mượt và rõ nét ngay cả khi chuyển tiếp giữa các khung hình
Full-HD là chuẩn cao nhất hiện nay đối với hệ thống truyền hình độ phân giải cao
HDTV
Tỉ lệ khuôn hình là 16:9
Trang 9Nén Tín Hiệu Số Chuẩn MPEG-2
MPEG-2 mã hóa video với tốc độ hơn 4 triệu bit/giây và được dùng trong truyền hình kỹ thuật số
MPEG-2 cho video có độ phân giải 720x480 và 1280x720 pixel và âm thanh đạt chất lượng AudioCD
Chuẩn này có thể nén một bộ phim dài 2 giờ thành một file có dung lượng vài GB
MPEG-2 là định dạng sử dụng phổ biến trong truyền hình số mặt đất, truyền hình cáp, truyền hình số vệ tinh
Trang 10Nén Tín Hiệu Số Chuẩn MPEG-4
MPEG-4 góp giải quyết vấn đề về dung lượng cho các thiết bị lưu trữ, giải quyết vấn đề về băng
thông của đường truyền tín hiệu Video hoặc kết hợp cả hai vấn đề trên
MPEG-4 có thể truyền qua một băng thông hẹp hơn, có thể trộn video với text, đồ họa, các lớp 2D
và 3D động
Đây là công nghệ trình diễn truyền thông đa phương tiện phức hợp, có khả năng truyền thông trong các môi trường băng thông rất khác nhau nhờ kết hợp tốt 3 môi trường: Truyền hình số, đồ hoạ tương tác và World Wide Web
Trang 12Tiêu Chuẩn DVB-S
Băng tần rộng (36MHZ/ kênh), công suất hạn chế
QPSK (Q-Quatery/ Quadrarure), đơn sóng mang: Dữ liệu (Video/audio) dưới dạng gói có độ dài cố định trong dòng truyền tải MPEG-2
Bộ phát đáp 36MHZ: truyền 1 dòng dữ liệu có ích 39Mb/s với mã sửa sai Viterbi tỉ lệ ¾ (thu di
động)
Tăng hiệu quả sử dụng băng thông lên tương đương 40 - 80Mbps
Trang 13Tiêu Chuẩn DVB-C
Kênh cáp: tuyến tính hơn kênh vệ tinh, tỉ lệ S/N cao nhưng băng tần hạn chế (7-8 MHZ/ kênh), bị ảnh
hưởng bởi nhiễu, echo và sự lặp lại của tín hiệu
Điều chế mức cao 16 – 32 – 64 QAM (với việc không dùng mã xoắn Viterbi), tốc độ bit hiệu dụng ~ 38Mb/s 64 (QAM)
Sử dụng điều chế và mã hóa cố định, sử dụng mã sửa sai RS (Reed Solomon)
Trang 14Tiêu Chuẩn DVB-T2
Dùng VHF (UHF)
COFDM (Code Orthogonal Frequency Division Multiplexing):
Có thể chia dòng truyền bit thành hàng ngàn sóng mang phụ tốc độ thấp trong FDM (ghép kênh theo tần số)
Mỗi sóng mang được điều chế theo sơ đồ X-QAM (4-QAM, 16-QAM, 32-QAM)
Trang 15Tiêu Chuẩn DVB-T2
Không can nhiễu với phát sóng tương tự
BER=10-10 – 10-12
Chống phản xạ nhiều đường
Cho phép truyền với kênh máy phát tương tự
Mở rộng vùng phủ sóng của các máy phát trong mạng SFN
Trang 16Các hệ thống HDTV
HDTV Châu Âu
W-HDTVATSC/ HDTV
Các Hệ Thống HDTV
Trang 17Ứng Dụng HDTV Tại Việt Nam
Đài truyền hình VTC, có 30 kênh; được phép phát sóng qua vệ tinh theo chuẩn DVB-T, nén MPEG2, MPEG4
Truyền hình K+, gồm 10 kênh
MyTV, có 10 kênh
Tuy phát nhiều kênh HD nhưng thực tế chỉ có một vài kênh phát Full-HD, còn lại đa phần là sử dụng kênh SDTV sau đó chuyển đổi sang HDTV
Trang 18Những Khó Khăn Khi Triển Khai HDTV
Thiếu thốn về máy móc, kỹ thuật, kinh phí đầu tư
Nguồn nhân lực qua đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu cả số lượng và chất lượng
Thiếu các chương trình trong nước
Mỗi hãng sản xuất tự đưa ra chuẩn riêng, không cho phép lắp lẫn các thiết bị của hãng khác và không cho phép tạo một giao diện điều khiển chung cho các hãng cung cấp khác nhau
Trang 19Giải Pháp Phát Triển HDTV
Giảm giá thuê bao và giá thiết bị thu
Có hướng đầu tư phát triển con người, kỹ thuật, máy móc
Xây dựng nhiều chương trình với nội dung phong phú, hấp dẫn
Khuyến khích, tạo điều kiện để các dự án tiềm năng phát triển (hỗ trợ kinh phí, trao giải thưởng, vinh danh…)
Trang 20Giải Pháp Phát Triển HDTV
Bộ cạc xử lý tín hiệu HDTV
Cho phép tạo ra một giao diện điều khiển chung cho các hãng cung cấp khác nhau
Có thể điều chỉnh mức âm thanh hoặc video để tín hiệu của kênh tuân theo mức chuẩn và không phụ thuộc vào chương trình đầu vào
Dễ dàng được tích hợp trong hệ thống phát sóng tự động HDTV với mức độ tự động hóa cao và điều khiển đơn giản qua IP
Ứng dụng cho hầu hết các kênh truyền hình theo tiêu chuẩn SD và HD Sản phẩm cho phép giảm giá thành triển khai kênh truyền hình HDTV và SDTV
Trang 21 Giới thiệu về truyền hình số và truyền hình HDTV
Trình bày các phương pháp nén dữ liệu và các phương thức truyền, phát sóng tín hiệu truyền hình HDTV
Trình bày thực trạng và các giải pháp phát triển HDTV tại Việt Nam
Trang 22TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
-oOo -EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!