Mục lục: Phần 1: Lý thuyết điều chỉnh tự động phần 2: Các thiết bị điều chỉnh tự động phần 3: Một số hệ thống điều chỉnh đối tượng nhiệt trong thực tế
Trang 1TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH NHIỆT - PHẦN II
103
CHƯƠNG 2 CÁC BỘ ĐIỀU CHỈNH TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP
Lực để chuyển dịch cơ quan điều chỉnh được sinh ra bởi hệ thống đo lường của nó khi thông số điều chỉnh lệch khỏi giá trị cho trước
Đặc điểm : - Kết cấu đơn giản
- Độ nhạy của chúng không cao
- Không thể thực hiện điều khiển từ xa => Chúng chỉ thực hiện các qui luật điều chỉnh đơn giản P, I Thông thường ta so sánh lực do phần tử đo lường sinh ra với lực do phần tử định trị sinh ra và hiệu của 2 lực này dùng để vận chuyển cơ quan điều chỉnh
- Phần tử đo lường thường là các chi tiết đàn hồi (màng đàn hồi, ống buốc đông, ống vân sống, tấm lưỡng kim, )
- Phần tử định trị thường làm dưới dạng lò xo hay đối tượng Xét một số dạng điển hình:
2.1- Bộ điều chỉnh áp suất thực hiện qui luật điều chỉnh tỷ lệ P
1- Lò xo 2- Màng đàn hồi Nhiệm vụ của bộ điều chỉnh là giữ
P2 = const ; P = P2 f ; q = K l
f - diện tích hiệu dụng của màng
K - hệ số đặc trưng độ cứng của lò xo
l - chiều dài của lò xo
=> P2 f = K l = K (lo - h )
lo - chiều dài ban đầu của lò xo
h - độ mở của van
=> P2 =
f
h k f
l
− (ở vị trí xác lập) Vậy P2 tỷ lệ với độ mở của van h lớn
=> P2 nhỏ => Đây là bộ điều chỉnh có qui luật P thông số hiệu chỉnh KP để thay đổi KP => thay đổi độ cứng của lò xo K
P 2
P 1
P q 1
2
P 2
D(h)
Trang 2TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH NHIỆT - PHẦN II
104
2.2- Bộ điều chỉnh áp suất thực hiện qui luật điều chỉnh I
Nhiệm vụ giữ P2 = const 1- Màng đàn hồi 2- Thanh dẫn 3- Van tiết lưu 4- Tay đòn 5- Đối trọng
* P2 tăng => P tăng -> đóng van => P2 giảm và ngược lại
* Trạng thái cân bằng P = q mà P = P2 f
a
b G.
=> P2 =
f
G a
b
Vậy đối với bộ điều chỉnh cho trước thì P2 = const Khi thay đổi độ mở van 3 => ta thay đổi tốc độ chuyển dịch của van điều chỉnh Vậy để thay đổi trị số KI ta thay đổi độ mở van 3
P q 1
3 2
4
a o b 5
P 2
D(h)