1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận đề xuất giải pháp nhằm hoàn phục môi trường và khắc phục tình trạng ô nhiễm kim

19 112 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 474,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song chúng ta cũng không thể phủ nhận những tác động tiêu cực do hoạt động khai thác than của mỏ than Phấn Mễ đem lại cho môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng.. * Một số khái

Trang 1

Phần 1

MỞ ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, càng ngày càng có nhiều nhà máy, khu công nghiệp tập trung được xây dựng và đưa vào hoạt động tạo ra một khối lượng sản phẩm công nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong toàn bộ sản phẩm của nền kinh tế quốc dân Bên cạnh đó sản xuất công nghiệp đã gây nên nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường Đặt biệt là môi trường đất Xử lý ô nhiễm môi trường đất luôn là vấn đề làm đau đầu các nhà quản lý môi trường

Tại thị trấn Giang Tiên, Mỏ than Phấn Mễ là một trong những đơn vị sản xuất kinh doanh hiệu quả đóng góp rất lớn vào nguồn ngân sách chung của thị trấn Ngoài ra nhờ hoạt động của Mỏ đã đem lại công ăn việc làm cho hàng trăm lao động của thị trấn, đảm bảo đời sống của nhõn dân Song chúng ta cũng không thể phủ nhận những tác động tiêu cực do hoạt động khai thác than của mỏ than Phấn Mễ đem lại cho môi trường nói chung

và môi trường đất nói riêng

Xử lý ô nhiễm môi trường đất luôn là vấn đề làm đau đầu các nhà quản lý môi trường Việc chọn công nghệ xử lý như thế nào để đạt hiệu quả cao, không gây nên những hậu quả xấu về môi trường trong tương lai và ít tốn kém chi phí luôn là nỗi bức xúc của các ngành chức năng Xuất phát từ những yêu cầu trên cùng với những hiểu biết

về cơ chế hấp thụ, chuyển hoá, chống chịu và loại bỏ kim loại nặng của một số loài thực vật, gần đây người ta đã bắt đầu chú ý đến khả năng sử dụng thực vật để xử lý môi trường như một công nghệ môi trường đặc biệt Trên cơ sở đó em xin được đề xuất giải pháp nhằm hoàn phục môi trường và khắc phục tình trạng ô nhiễm kim loại nặng trên đất tại

mỏ than Phấn Mễ thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Các khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường đất

2.1.1 Các khái niệm môi trường

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên Đây là khái niệm tổng quát về môi trường

- Môi trường là tập hợp các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc sự kiện

Trang 2

- Môi trường sống là tổng thể các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự sống và

sự phát triển của cơ thể sống

- Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống, sự phát triển của từng

cá nhân và toàn bộ cộng đồng người

- Theo Luật Môi trường Việt Nam sửa đổi năm 2005: “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo có liên quan mật thiết với nhau bao quanh con người,

có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

* Một số khái niệm liên quan đến các vấn đề môi trường:

- Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật

- Sự cố môi trường: Là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biếnđổi môi trường nghiêm trọng

- Khủng hoảng môi trường: Là các suy thoái chất lượng MT sống ở quy mô toàn cầu, đe doạ cuộc sống loài người trên Trái Đất như sa mạc hoá, nguồn nước và biển bị ô nhiễm nghiêm trọng gây thủng tầng ôzone

- Tai biến môi trường: Là quá trình gây hại vận hành trong hệ thống môi trường, phản ánh tính nhiễu loạn và tính bất ổn của hệ thống Có 3 giai đoạn:

Nguy cơ ( hiểm hoạ ): Đã tồn tại các yếu tố gây hại nhưng chưa gây mất ổn định cho hệ thống

Giai đoạn phát triển: Tập trung và gia tăng các yếu tố tai biến, xuất hiện trạng thái mất ổn định nhưng chưa vượt qua ngưỡng an toàn của hệ thốngMT

Giai đoạn sự cố: Trạng thái mất ổn định đã vượt qua ngưỡng an toàn của hệ thống, gây ra các thiệt hại không mong đợi cho con người (sức khoẻ, tính mạng, sản nghiệp) dẫn đến thiên tai hoặc sự cố môi trường

- An ninh môi trường: Là trạng thái mà một hệ thống MT có khả năng đảm bảo điều kiện sống an toàn cho con người và sinh vật cư trú trong hệ thống đó

- Tị nạn môi trường: Con người và sinh vật buộc phải rời khỏi nơi cư trú truyền thống của mình tạm thời hay vĩnh viễn do sự huỷ hoại môi trường gây nguy hiểm cho

Trang 3

cuộc sống của họ Trên thế giới cứ khoảng 225 người lại có một người phải tị nạn môi trường(TS Lê Văn Thiện, 2007)[10]

2.1.2 Ô nhiễm môi trường

- Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật

- Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu do hoạt động của các hoạt động của con người gây ra như sản xuất công nghiệp, sinh hoạt, giao thông vận tải…Ngoài ra, ô nhiễm còn

do một số hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nham thạch gây nhiều bụi bặm, thiên tai… tạo điều kiện cho nhiều loại vi sinh vật gây bệnh phát triển

2.1.3 Ô nhiễm đất.

a Khái niệm:

Ô nhiễm đất được hiểu là sự có mặt của các chất lạ trong đất làm thay đổi đặc tính

lý hóa của đất ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của thực vật, động vật và sức khỏe của con người

b Các nguồn gây ô nhiễm đất:

* Nguồn gốc tự nhiên: Sự ô nhiễm đất sảy ra do sự mùn hóa, mặn hóa, chua hóa;

do sự phân hủy của xác động vật, thực vât; sự xói mòn, rửa trôi, sa mạc hóa, hoang mạc hóa; do lắng đọng vật chất gây ô nhiễm; do hoạt động phun trào của núi lửa…

* Nguồn gốc nhân tạo: Ô nhiễm đất do con người thải ra các chất thải từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, khai thác khoáng sản, chất thải sinh hoạt, chiến tranh…

c Tác nhân gây ô nhiễm đất:

* Tác nhân vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân huỷ chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (U ran, Thori, Sr90, I131, Cs137)

* Ô nhiễm đất do tác nhân hoá học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hữu cơ v.v.), chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit v.v )

* Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại ký sinh trùng (giun, sán v.v )

d Tiêu chuẩn đánh giá:

Trang 4

Bảng 2.1 Một số tiêu chuẩn đánh giá môi trường đất (QCVN 03: 08 BTNMT)

Đơn vị tính: mg/kg đất khô Thông số Đất nông

nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất dân sinh

Đất thương mại

Đất công nghiệp

2.2 Các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động khai thác mỏ

2.2.1 Thay đổi cảnh quan

Không hoạt động nào cảnh quan bị thay đổi nghiêm trọng như khai thác than lộ thiên hay khai thác dải, làm tổn hại giá trị của môi trường tự nhiên của những vùng đất lân cận Khai thác than theo dải hay lộ thiên sẽ phá hủy hoàn toàn hệ thực vật, phá hủy phẫu diện đất phát sinh, di chuyển hoặc phá hủy sinh cảnh động thực vật, ô nhiễm không khí, thay đổi cách sử dụng đất hiện tại và ở mức độ nào đó thay đổi vĩnh viễn địa hình tổng quan của khu vực khai mỏ Quần xã vi sinh vật và quá trình quay vòng chất dinh dưỡng bị đảo lộn do di chuyển, tổn trữ và tái phân bố đất Nhìn chung, nhiễu loạn đất và đất bị nén sẽ dẫn đến xói mòn Di chuyển đất từ khu vực chuẩn bị khai mỏ sẽ làm thay đổi hoặc phá hủy nhiều đặc tính tự nhiên của đất và có thể giảm năng suất nông nghiệp hoặc đa dạng sinh học Cấu trúc đất có thể bị nhiễu loạn do bột hóa hoặc vỡ vụn kết tập

2.2.2 Phá hủy lớp vỏ thực vật

Những hoạt động làm đường chuyên chở than, tổn trữ đất mặt, di chuyển chất thải

và chuyên chở đất và than làm tăng lượng bụi xung quanh vùng khai mỏ Bụi làm giảm chất lượng không khí tại ngay khu khai mỏ, tổn hại thực vật, và sức khỏe của công nhân mỏ cũng như vùng lân cận Hàng trăm ha đất dành cho khai mỏ bị bỏ hoang chờ đến khi được trả lại dáng cũ và cải tạo Nếu khai mỏ được cấp phép thì cử dân phải di dời khỏi nơi này và những hoạt động kinh tế như nông nghiệp, săn bắn, thu hái thực phẩm hoặc cây thuốc đều phải ngừng

2.2.3 Tác động đến môi trường nước

Trang 5

Khai mỏ lộ thiên cần một lượng lớn nước để rửa sạch than cũng như khắc phục bụi.

Để thỏa mãn nhu cầu này, mỏ đã "chiếm" nguồn nước mặt và nước ngấm cần thiết cho nông nghiệp và sinh hoạt của người dân vùng lân cận Khai mỏ ngầm dưới đất cũng có những đặc điểm tương tự nhưng ít tác động tiêu cực hơn do không cần nhiều nước để kiểm soát bụi nhưng vẫn cần nhiều nước để rửa than Bên cạnh đó, việc cung cấp nước ngầm có thể bị ảnh hưởng do khai mỏ lộ thiên Những tác động này bao gồm rút nước có thể sử dụng được từ những túi nước ngầm nông; hạ thấp mực nước ngầm của những vùng lân cận và thay đổi hướng chảy trong túi nước ngầm, ô nhiễm túi nước ngầm có thể sử dụng được nằm dưới vùng khai mỏ do lọc và thẩm nước chất lượng kém của nước mỏ, tăng hoạt động lọc và ngưng đọng của những đống đất từ khai mỏ Ở đầu có than hoặc chất thải từ khai thác than, tăng hoạt động lọc có thể tăng chảy tràn của nước chất lượng kém và xói mòn của những đống phế thải, nạp nước chất lượng kém vào nước ngầm nông hoặc đứa nước chất lượng kém vào những suối của vùng lân cận dẫn đến ô nhiễm cả nước mặt lẫn nước ngầm của những vùng này Những hồ được tạo ra trong quá trình khai thác than lộ thiên cũng có thể chứa nhiều axit nếu có sự hiện diện của than hay chất phế thải chứa than, đặc biệt là những chất này gần với bể mặt và chứa pi rít Axit sunphuric được hình thành khi khoáng chất chứa sunphit và bị ôxy hóa qua tiếp xúc với không khí

có thể dẫn đến mưa axít Hóa chất còn lại sau khi nổ mìn thường là độc hại và tăng lượng muối của nước mỏ và thậm chí là ô nhiễm nước Chất lượng nước sông, suối có thể bị giảm do axít mỏ chảy tràn, thành phần độc tố vết, hàm lượng cao của những chất rắn hòa tan trong nước thoát ra từ mỏ và lượng lớn phù sa được đứa vào sông suối Chất thải mỏ

và những đống than tổn trữ cũng có thể thải trầm tích xuống sông suối, nước rỉ từ những nơi này có thể là axít và chứa những thành phần độc tố vết

2.2.4 Tác động đến môi trường đất

Do đặc thù của khai thác mỏ là một hoạt động phải bóc tách một khối lượng lớn đất

đá ra khỏi lòng đất (khai thác lộ thiên) để khai thác khoáng sản nên đã tạo ra một khoảng trống rất lớn và rất sâu Quá trình đào xới, vận chuyển đất đá và quặng làm địa hình khu khai trường bị hạ thấp, ngược lại, quá trình đổ chất thải rắn làm địa hình bãi thải tâng cao Chất thải rắn, không sử dụng được cho các mục đích khác, đã tạo nên trên bề mặt đất địa hình mấp mô, xen kẽ giữa các hố sâu và các đống đất, đá Một số diện tích đất xung quanh các bãi thải quặng có thể bị bồi lấp do sạt lở, xói mòn của đất đá từ các bãi thải, gây thoái hoá lớp đất mặt Việc đổ bỏ đất đá thải tạo tiền đề cho mưa lũ bồi lấp các sông suối, các thung lũng và đồng ruộng phía chân bãi thải và các khu vực lân cận Khi có mưa lớn thường gây ra các dòng bùn di chuyển xuống vùng thấp, vùng đất canh tác, gây tác hại tới hoa màu, ruộng vườn, nhà cửa, vào mùa mưa lũ thường gây ra lũ bùn đá, gây ra nhiều thiệt hại lớn Quá trình bốc xúc, tuyển, rửa làm đất tơi xốp tạo điều kiện làm đất bị

Trang 6

phong hóa và tách các khoáng vật nhiều kim loại có trong đó gây ra tình trạng ô nhiễm kim loại ở khu vực khai thác mỏ và các khu vực xung quanh gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của con người

Phần 3:

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi, đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.

3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Môi trường đất tại thị trấn Giang Tiên, Phú Lương

- Phạm vi: Thị trấn Giang Tiên, Phú Lương

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: Thị trấn Giang Tiên, Phú Lương,

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội thị trấn Giang Tiên.

3.2.2 Khái quát về mỏ than Phấn Mễ; chất lượng, trữ lượng và công nghệ khai thác than của Mỏ.

3.2.3 Tác động của hoạt động khai thác than đến môi trường đất của thị trấn Giang Tiên

3.2.4 Chất lượng môi trường đất trên địa bàn Thị trấn Giang Tiên.

3.2.5 Một số định hướng, giải pháp khắc phục giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất của thị trấn Giang Tiên

3.3 Phương pháp nghiên cứu

* Nghiên cứu văn bản pháp luật, văn bản dưới luật đối với cơ sở khai thác than.

* Phương pháp kế thừa sử dụng tài liệu

* Điều tra khảo sát thực địa

* Phương pháp lấy mẫu

Trang 7

- Lấy mẫu đất tại các vị trí khác nhau tại Thị trấn Giang Tiên và tiến hành phân tích mẫu

- Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích: Các chỉ tiêu kim loại nặng (Zn,

Cu, Pb…) được phân tích bằng phương pháp cực phổ quang phổ hấp thụ nguyên tử (ASS)

* Phương pháp sử lí số liệu

Trên cơ sở các tài liệu thu thập được ta tiến hành phân tích, chọn lọc, tổng hợp nên những số liệu cần thiết, hợp lí có cơ sở khoa học

* Phương pháp so sánh đối chiếu với tiêu chuẩn Việt Nam

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát điều kiện kinh tế -xã hội của Thị trấn Giang Tiên, Phú Lương,

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Giang Tiên là một thị trấn với tổng diện tích là 381,2 ha có ranh giới hành chính như sau:

- Phía đông giáp với xã Vô Tranh

- Phía nam giáp với xã Cổ Lũng

- Phía tây giáp vỡi xã Phục Linh thuộc huyện Đại Từ

- Phía nam giáp với xã Phấn Mễ huyện Phú Lương

Thị trấn Giang Tiên nằm trên quốc lộ 3 nên có điều kiện giao lưu thuận lợi với các

xã lân cận

4.1.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng

Trang 8

Thị trấn Giang Tiên có địa hình đa dạng, nhiều đồi núi chạy dọc theo chiều dài của Thị trấn và cao hơn rất nhiều so với mực nước biển Tuy nhiên địa hình của Thị trấn vẫn khá bằng phẳng so với nhiều vùng khác trong huyên Phú Lương, độ dốc thường dưới 150, mang đặc điểm địa hình vùng núi trung du Bắc Bộ

4.1.1.3 Khí hậu thủy văn

Giang Tiên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa được phân thành hai mùa rõ rệt đó

là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9; đặc điểm của mùa này

là nhiệt độ cao, độ ẩm lớn Mùa khô từ tháng 10 cho đến tháng 3 năm sau

Đây là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo phưa phùn kéo dài, vào những ngày có sương muối đậm xảy ra gây ảnh hưởng nhiều tới đời sống và sản xuất của nhân dân

a Chế độ nhiệt

Nhiệt độ bình quân năm là 23,3oC, tất cả các tháng trong năm có nhiệt độ bình quân đều trên 15oC, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm tương đối cao Tổng số giờ nắng trung bình khoảng 1300 giờ và phân bố không đều giữa các tháng trong năm Tháng có số giờ nắng trung bình thấp nhất là tháng 2 với tổng số giờ nắng là 41 giờ Tháng có số giờ nắng trung bình cao nhất là tháng 9 với tổng sống giờ nắng là 12 giờ

b Chế độ mưa

Do thuộc vùng đông bắc Bắc Bộ nên chế độ mưa ở đây mang những đặc trưng sau:

+ Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa khô, lượng mưa ít chiếm khoảng 15% tổng lượng mưa cả năm

+ Từ tháng 5 đến tháng 11 là mua mưa, lượng mưa chiếm khoảng 85% tổng lượng mưa cả năm Trong đó có tháng 7, 8 có lượng mưa lớn nhất chiếm khoảng 40% lượng mưa cả năm

+ Lượng mưa trung bình đạt 2020mm/ năm nhưng phân bố không đều

c Lượng bốc hơi và độ ẩm

Trang 9

Đây là khu vực có lượng bốc hơi lớn Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm là 98,5 mm

+ Lượng bốc hơi trung bình tháng là 84mm

+ Lượng bốc hơi tháng cao nhất (tháng 5) là 99,9mm

+ Lượng bốc hơi tháng thấp nhất (tháng 3) là 62,3mm

Nhìn chung chênh lệch lượng bốc hơi giữa các tháng trong năm ít hơn so với chênh lệch lượng mưa

- Độ ẩm không khí trung bình là 80%, độ ẩm không khí cao nhất là 85%, thấp nhất

là 80%

Với đặc điểm khí hậu như vậy Giang Tiên thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp

4.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên nước Thị trấng Giang Tiên có nguồn nước mặt tương đối phong phú Toàn thị trấn có khoảng 6,58 ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản và chủ yếu là ao hồ nuôi cá phục vụ đời sống nhân dân Trên đựa bàn có sông Đu chảy xung quanh phía nam thị trấn, sông Giang Tiên chảy phí đông và nhiều kênh, suối, khe nên nguồn nước tương đối ổn đinh Do lượng mưa nhiều, có nhiều suối nhỏ nên trữ lượng nước ngầm tương đối ổn định Do lượng mưa nhiều, có nhiều suối nhỏ nên trữ lượng nước ngầm tương đối dồi dao Tuy nhiên việc khai thác và sử dụng cũng còn nhiều hạn chế

Tóm lại tài nguyên nước của thị trấn Giang Tiên tương đối dồi dào Nhưng

do điều kiện địa hình dốc, phân cắt và độ tre phủ rừng thấp (103,82ha) nên mùa mưa dòng chảy tăng gây ngập lụt và thiếu nước vào mùa khô

b Tài nguyên đất Theo bản đồ thổ nhưỡng 1/ 2500 trên địa bàn thị trấn Giang Tiên có 6 loại đất chính là:

1 Đất phù sa không được bồi phân bố ở phía nam thị trấn có diện là 13,70 ha

2 Đất phù sa ngòi cuối phân bố ở phía tây nam thị trấn có diện tích là 12,6 ha

3 Đất bạc màu phân bố ở phía nam thị trấn có diện tích là 28,20 ha

Trang 10

4 Đất dốc tụ phận bố ở phía đông và tây bắc thị trấn, có diện tích là 23,20 ha.

5 Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét phân bố ở đông bắc thị trấn có diện tích 46,90 ha

6 Đất vàng nhạt trên đá cát phân bố ở trung tâm thị trấn có diện tích là 244,43ha

d Tài nguyên nhân văn Thị trấn Giang tiên là nơi cứ trú của cộng đồng nhiều dân tộc anh em như Tày, Nùng… nơi hội tụ những bản sắc dân tộc độc đáo Mỗi dân tộc lại có những nét đặc trưng về tập quán sản xuất, bản sắc văn hóa riêng tạo nên một nền văn hóa đặc sắc Người dân ở đây giàu truyền thống cách mang, cần cù, chịu khó, đoàn kết, có ý thức vươn lên Thêm vào đó, thị trấn có Đền trình Dương Tụ Minh là di tích lịch sử được xếp hạng có ý nghĩa lớn với sự phát triển kinh tế - xã hôi Với nguồn tài nguên nhân văn như vậy, nên trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển đặc biệt là trong lĩnh vực môi trường rất cần phải chú ý đến tập quán cụ thể của mỗi dân tộc để từ đó nâng cao ý thức người dân trong công tác BVMT

4.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội.

4.1.2.1 Đánh giá tổng quan về các chỉ tiêu kinh tế - xã hôi.

Dưới định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn huyện, trong thời gian qua thị trấn Giang Tiên cũng đạt được những thành tích nhất định, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân Tuy là một thị trấn miền núi, trình độ dân trí chưa cao song với những tiềm năng về khí hậu, đất đai, tài nguyên thị trấn Giang Tiên đang đẩy mạng việc chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực, giảm dần tỉ trọng ngành nông nghiệp Sự chuyển dịch này phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa nông thôn, đem lại những kết quả tốt và tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo Một số chỉ tiêu kinh tế xã hôi chủ yếu của thị trấn Giang Tiên được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 4.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của thị trấn Giang Tiên năm 2008

3 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Triệu đồng 5257

4.1.2.2 Dân số

Ngày đăng: 05/03/2019, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w