1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Công nghệ xử lý nước thải tại trạm Phú Lộc, TP. Đà Nẵng

15 394 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan nước thải tại trạm xử lí nước thải Phú Lộc - Nước thải đầu vào của trạm xử lí nước thải Phú Lộc chủ yếu là nước thải sinh hoạt - Nước thải đầu ra đạt loại A theo QCVN 14:2008/

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM



BÁO CÁO

Môn: Công nghệ môi trường

Đề tài: Công nghệ xử lý nước thải tại trạm

Phú Lộc, TP Đà Nẵng

Trang 2

Mục lục

I Tổng quan 2

1 Giới thiệu về trạm xử lý nước thải Phú Lộc 2

2 Tổng quan nước thải tại trạm xử lí nước thải Phú Lộc 2

2 Thành phần, đặc trưng của nước thải sinh hoạt 3

3 Khái quát về hoạt động thu gom nước thải về trạm xử lí 3

II Công nghệ xử lý 4

1 Quy trình tách rác 4

2 Quy trình khử mùi hôi 5

3 Bể SBR (Sequencing Batch Reactor) 6

4 Bể ra, quan trắc thông số đầu ra 8

III Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ SBR 10

1 Ưu điểm 10

2 Nhược điểm 10

Trang 3

I Tổng quan

1 Giới thiệu về trạm xử lý nước thải Phú Lộc

Trạm Phú Lộc được thành lập theo quyết định số: 77/QĐ - Cty TN&XLNT ngày 20 tháng 05 năm 2010 trực thuộc Công ty Thoát nước và XLNT Đà Nẵng

- Vị trí: 189 Lý Thái Tông, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng

trên lưu vực được phân công

+ Thanh Khê: 205.341 người

+ Hải Châu: 221.324 người

- Tổng: 596.818 người

- Tiêu chuẩn nước cấp đô thị loại I: 120 l/ngày đêm

- Công suất = 596.818 x 120 x 80% = 57.294.528 l  572945,281 m3 = 58.000m3

Giám đốc Sở TN&MT Nguyễn Điểu cho biết, Trạm xử lý nước thải Phú Lộc dự kiến đầu tư thành 2 giai đoạn Giai đoạn 1 được đầu tư từ 2015-2016 với công suất xử lý khoảng 40.000m3/ngày đêm, kinh phí thực hiện là 137 tỷ đồng Giai đoạn 2 sẽ nâng công suất lên 65.000/m3/ngày đêm với kinh phí 85 tỷ đồng, được thực hiện từ năm 2017 Dự án được triển khai sẽ giải quyết triệt để tình trạng ô nhiễm nước sông và không khí tại khu vực này

2 Tổng quan nước thải tại trạm xử lí nước thải Phú Lộc

- Nước thải đầu vào của trạm xử lí nước thải Phú Lộc chủ yếu là nước thải sinh hoạt

- Nước thải đầu ra đạt loại A theo QCVN 14:2008/BTNMT

a Nguồn gốc phát sinh

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động hằng ngày của con người như ăn uống, sinh hoạt, tắm rửa, chế biến thức ăn, vệ sinh nhà cửa, …

Trang 4

- Lượng nước thải này trung bình khoảng 80 – 120 lít/người/ngày NTSH được thu gom từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, khu dân cư, cơ sở kinh doanh, siêu thị, chợ, các công trình công cộng khác

Hình ảnh nước thải sinh hoạt đổ trực tiếp ra dọc sông Phú Lộc

b Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào:

2 Thành phần, đặc trưng của nước thải sinh hoạt

+ Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh, chủ yếu

là các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học và vi sinh

+ Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà Loại nước thải này có hàm lượng cặn cao và chứa nhiều dầu

mỡ, chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt

- Lượng NTSH có thể tính bằng 80% lượng nước cấp

- Đặc trưng chung là chứa thành phần chất hữu cơ: BOD5, COD, SS, tổng N, P cao; Nhiều vi sinh vật gây bệnh; Thành phần chất thải chứa nhiều dầu mỡ, chất tẩy rửa

- Chất hữu cơ chứa trong NTSH bao gồm các hợp chất như: protein (40-50%), hydratcacbon (40-50%), chất béo (5- 10%) Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150-450 mg/l

Lượng NTSH thay đổi theo thời gian trong ngày tùy thuộc vào các thói quen của người dân, có thể tính bằng 80% lượng nước cấp Nước thải thường ổn định về thành phần

3 Khái quát về hoạt động thu gom nước thải về trạm xử lí

- Thu gom, xử lí chủ yếu là nước thải sinh hoạt, nước thải trên địa bàn quận Thanh Khê, một phần quận Liên Chiểu

Trang 5

- Mô tả vị trí thu gom nước thải

+ Hệ thống thu gom nước thải đến vị trí trạm xử lý nước thải: Nước thải được thu gom từ các tuyến cống chính, từ các khu dân cư ven sông Phú Lộc và các khu dân cư lân cận tuyến cống liên phường Xuân Hà, cống Xuân Hòa, kênh Phần Lăng - cống An Khê dẫn vào Trạm xử lý nước thải Phú Lộc

II Công nghệ xử lý

2

Sơ đồ công nghệ SBR trạm xử lý nước thải Phú Lộc

1 Quy trình tách rác

Trang 6

* Nguyên lý hoạt động:

Nước thải sau khi tập trung về nhà máy, trước khi nước thải đưa vào hệ thống xử lý trước hết phải qua song chắn rác thô Tại đây, các thành phần có kích thước lớn (rác) như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, lá cây, bao nilon… được giữ lại, sau khi lọc qua song chắn rác thô nước thải sẽ chảy qua song chắn rác tinh tại đây các chất lơ lửng, các loại rác mịnh nhỏ được giữ lại nước thải sau khi đi qua song chắn rác sẽ được đưa vào bể trung gian

Rác vướng lại ở song chắn rác sẽ được thu gom và xử lý

2 Quy trình khử mùi hôi

- Khí hôi tại giai đoạn lọc rác sẽ được hút đưa đến hệ thống khử mùi

- Tại hệ thống khử mùi sẽ có 3 tháp xử lý: tháp xử lý vi sinh, tháp xử lý hóa học, tháp

xử lý bằng than hoạt tính

+ Tại tháp xử lý vi sinh: khí hôi được lọc qua một lớp sơ dừa có chưa vi sinh vật phân giải hợp chất của nitơ

+ Tại tháp xử lý bằng hóa chất: khí sau khi được xử lý sơ qua bằng vi sinh sẽ được đưa đếm tháp xử lý hóa chất, tại đây được thiết kế các vòi phun chất hấp thụ (NaOH) được cung cấp bằng một máy bơm tuần hoàn Các chất ô nhiễm chủ yếu là hợp chất có tính axit nên sẽ được kiềm hấp thụ rơi xuống đáy tháp

+ Tại tháp xử lý bằng than hoạt tính: Khí sau khi qua tháp xử lý hóa học sẽ được đưa đến tháp xử lý bằng than hoạt tính, tại đây các chất ô nhiễm sẽ được hấp phụ qua lớp than hoạt tính có bề dày 0,5m, sau khi lọc qua thì khí có thể đưa ra ngoài môi trường

- Sơ đồ quy trình xử lý khí hôi:

Trang 7

3 Bể SBR (Sequencing Batch Reactor)

Bể SBR là bể phản ứng làm việc theo mẻ bằng bùn hoạt tính

* Cơ Sở xử lý

Cơ sở của phương pháp xử lý sinh học SBR nước thải là dựa vào khả năng oxy hóa các liên kết hữu cơ dạng hòa tan và không hòa tan của vi sinh vật, chúng sử dụng các liên kết đó như là nguồn thức ăn của chúng

Như vậy, nước thải có thể xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ được đặc trưng bởi chỉ tiêu BOD họăc COD Để có thể xử lý bằng phương pháp này thì nước thải không chứa các chất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng hoặc nồng độ của chúng không được vượt quá nồng độ cực đại cho phép và có tỷ số BOD/COD >=0,5

- Bể SBR gồm các pha chính

* Nguyên lý hoạt động

Cấp nước, sục khí Lắng Chắt nước

Trang 8

Pha cấp nước sục khí

Ở pha này, nước xẽ bơm trực tiếp bể và xử lý trong vòng từ 1-3 tiếng đồng hồ Lúc này trong bể SBR xử lý nước thải diễn ra các hoạt động phản ứng theo mẻ nối tiếp nhau: Làm đầy – tĩnh, làm đầy – hòa trộn và làm đầy – sục khí Các quá trình này phụ thuộc vào hàm lượng BOD đầu vào

Pha làm đầy khi bổ xung nước thải vào bể đồng thời mang theo một lượng thức ăn cho các vi khuẩn nên có thể thúc đẩy quá trình phản ứng sinh hóa

Trong giai đoạn này diễn ra các phản ứng sinh hóa theo các phương trình sau:

– Quá trình oxy hóa

(COHNS) + O2 + VK hiếu khí = O2 + NH4+ + sản phẩm khác + năng lượng

– Quá trình tổng hợp (đồng hóa):

(COHNS) + O2 + VK hiếu khí + năng lượng à C5H7O2N

Sục khí hoạc làm thoáng bề mặt nhằm cung cấp oxy vào nước và khấy đều hỗn hợp trong bể Việc này nhằm tạo ra những phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính diễn ra thuân lợi Thời gian này có thể kaos dài trung bình khoảng 2 giờ

Pha lắng

Trang 9

Ở pha này các chất sẽ lắng dần trong nước, qua trình này diễn ra trong môi trường tĩnh Thời gian lắng và cô đặc bùn trong bể bùn hoạt tính thường nhỏ hơn 2 tiếng

Pha rút nước

Phần nước trong sau khi lắng được chắt nước ra (lấy nước ra) nhờ thiết bị chắt nước

tự động (decantơ) và thiết bị này sẽ tự động dừng chắt nước ở tại mực nước an toàn không lôi kéo bùn lắng theo Ở giai đoạn này các van nước và khí đều đóng và thời gian hoạt động chiếm 15%

Thực hiện xả bùn hoạt tính (thời gian 5%) nhưng giữ lại một phần bùn trong bể như lượng bùn hoàn lưu trong bể

4 Bể ra, quan trắc thông số đầu ra

Mô hình bể ra: Hệ thống đo lưu lượng nước ra tự động

Trang 10

Nước thải sau khi đã xử lý xong sẽ được quan trắc tự động các thông số: COD, TSS,

N, P, pH, nhiệt độ

Tất cả các kết quả đo và quan trắc được sẽ tự động gửi kết quả cho phòng quản lý Quan trắc thủ công hai đến ba lần trong tuần các thông số của nước ra để kiểm tra hệ thống quan trắc tự động

Hệ thống dẫn, xả nước thải sau xử lý ra nguồn tiếp nhận: Nước thải sau xử lý bơm từ

bể xả nước thải đã xử lý qua hệ thống cống dẫn, xả vào sông Phú Lộc

Thời gian các pha

Sơ đồ quy trình vận hành bể SBR

Nguồn: tài liệu trạm xử lý nước thải Phú Lộc

Thời gian 0h30' 1h00' 1h30' 2h00' 2h30' 3h00' 3h30' 4h00' 4h30' 5h00' 5h30' 6h00' 7h30' 8h00' 8h30' 9h00' 9h30' 10h00' 10h30' 11h00' 11h30' 12h00'

Giai đoạn phút 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30' 30'

Bể SBR 1

Bể SBR 2

Bể SBR 3

Trang 11

Bảng: Lịch trình phân tích các chỉ tiêu

STT Loại mẫu Tần suất đo Tiêu chuẩn

III.Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ SBR

1 Ưu điểm

- Tiết kiệm diện tích

- Thời gian xử lý nhanh hơn

- Chế độ hoạt động có thể thay đổi theo nước đầu vào nên rất linh động

2 Nhược điểm

- Do có nhiều phương tiện điều khiển hiện đại nên việc bảo trì bảo dưỡng trở nên rất khó khăn

- Có khả năng nước đầu ra ở giai đoạn xả ra cuốn theo các bùn khó lắng, váng nổi

- Do đặc điểm là ko rút bùn ra nên hệ thống thổi khí dễ bị nghẹt bùn

- Nếu các công trình phía sau chịu sốc tải thấp thì phải có bể điều hòa phụ trợ

- Người vận hành đòi hỏi phải có kinh nghiệm

Trang 12

Bảng: Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư

Nguồn: Metcalf&Eddy Wastewater Engineering Treatment, Disposal, Reuse Fourth Edition, 2004

Chỉ tiêu Trong khoảng Trung bình

Hiệu suất

Thông số

(đơn vị:

mg/l)

QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A)

Hiệu suất (%) Đầ𝑢 𝑣à𝑜 − Đầ𝑢 𝑟𝑎

Trang 13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 22 tháng 11 năm 2018

BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM

Kính gửi: Giảng viên bộ môn cô Kiều Thị Kính

1 Môn học : Công nghệ môi trường

2 Thành viên của nhóm:

- Phạm Thị Phương

- Lê Thị Ngọc Huyền

- Trần Thị Nga

- Trần Thị Dung

- Lê Hùng Nhi

- Lê Thị Minh Hiếu

- Phạm Thị Huệ Dung

- Nguyễn Thị Bích Uyên

- Hồ Thị Phương Thảo

3 Đề tài: Công nghệ xử lí nước thải tại trạm xử lí nước thải Phú Lộc - TP.Đà Nẵng

4 Nội dung công việc

- Lựa chọn đề tài

- Tìm hiểu các nhà máy xử lí nước thải và lựa chọn địa điểm

- Xin giấy giới thiệu của nhà trường

- Đi khảo sát thực tế quy trình vận hành tại trạm xử lí nước thải

- Tổng hợp các thông tin thu được

- Hoàn thành bài báo cáo

Trang 14

5 Hoạt động làm việc của nhóm:

Thời gian

Nội dung công việc

Tên thành

Tìm hiểu các nhà máy xử lí nước thải

và lựa chọn địa điểm

trạm xử lí

Ngày 16/08/2018

Học nhóm

Cả nhóm Viết và xin giấy giới thiệu của nhà

trường để đến trạm xử lí Lập bảng câu hỏi để khai thác: Mô tả tóm tắt về thông tin trạm xử lí, nguồn thải,

thải

Đóng góp ý kiến, phân công về nội dung báo cáo

dung cần chỉnh sửa Tập thuyết trình thử

Phân công thuyết trình

Trang 15

Chiều 29//10/2018 Họp nhóm Cả nhóm Chỉnh sửa và bổ sung

6 Tiến trình làm việc: Như mục 5 đã phân công

7 Đánh giá kết quả làm việc

- Phạm Thị Phương: 100%

- Lê Thị Ngọc Huyền: 100%

- Trần Thị Nga: 100%

- Lê Hùng Nhi: 100%

- Lê Thị Minh Hiếu: 100%

- Phạm Thị Huệ Dung: 100%

Nhóm trưởng

Phạm Thị Phương

Ngày đăng: 05/03/2019, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w