aTìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng BC và d m bTìm tất cả các giá trị của tham số m sao cho đường thẳng d chia tam giác OBC thành hai phần m có diện tích bằng nhau O là gốc tọa độ.
Trang 1SỞ GD & ĐT ĐÀ NẴNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TP
LỚP 9 NĂM HỌC 2018 – 2019
MÔN TOÁN
Thời gian làm bài 120 phút
Tên : Trương Quang An Địa chỉ : Xã Nghĩa Thắng ,Huyện Tư Nghĩa ,Tỉnh Quảng Ngãi.Điện thoại : 0708127776.Nguồn gốc : SƯU TẦM ĐỀ TRÊN MẠNG
3
Câu 2(2 điểm).Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai điểm B(6;0) và C(0;3) và đường thẳng d có m
phương trìnhymx2m2 với m là tham số 0; 1
2
m m a)Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng BC và d m
b)Tìm tất cả các giá trị của tham số m sao cho đường thẳng d chia tam giác OBC thành hai phần m
có diện tích bằng nhau (O là gốc tọa độ)
Câu 3(2 điểm)
a)Tìm x biết 2
24 8 9 x x 2 3 x 4
b) Giải hệ phương trình
19
x 1 y 3 2x 6 3y 14
18
Câu 4(1 điểm)
Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau 100 lần bắn là 8,35 điểm kết quả cụ thể được ghi trong bảng sau ,trong đó có ba ô bị mờ ở chữ số hàng đơn vị không đọc được (tại vị trí đánh dấu *)
Em hãy tìm lại các chữ số hàng đơn vị trong 3 ô đó
Câu 5(3 điểm)
Cho tam giác nhọn nội tiếp ABC trong đường tròn tâm O Gọi M là trung điểm của AB Lấy hai điểm D,E lần lượt nằm trên các cạnh AB, AC sao cho DB< DA <AB ,EA < EC và OD=OE a)Chứng minh rằng 2 2
MA M DA DB
b)Chứng minh rằng 2 2
OA O DA DB và DA DB EA.EC c) Gọi lần lượt G,H,K là trung điểm của các đoạn thẳng BE,CD và ED.Chứng minh rằng đường thẳng ED là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác GHK
Câu 6(1 điểm)
Cho ba số x,y,z thỏa mãn các hệ thức (z1)x y 1và xzy2 Chứng minh rằng
2
(2xy z)( z 1) 7và tìm tất cả các số nguyên x,y,z thỏa mãn các hệ thức trên
ĐÁP ÁN
Câu 2(2 điểm)
a)Ta có phương trình đường thẳng BC là 1 3
2
y x
Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng
BC và d mlà nghiệm của hệ
2 1
2 3
2
y mx m
x y
y x
.Tọa độ giao điểm là (2;2)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2b) Ta chứng minh d luôn đi qua M(2;2) thuộc BC.Chia hai trường hợp Một là d cắt OB, hai là d cắt OC.Thì lúc đó đường thẳng d chia tam giác OBC thành một tứ giác và một tam giác Thì tam giác m
đó có diện tích bằng 1 9
2S OBC 2 Biết khoảng cách của M đến OB và OC đều bằng 2 Thì ví dụ d m
cắt OB hoặc OC tại N thì diện tích tam giác MNB hoặc diện tích tam giác MNC sẽ bằng 9
2 Ta biết khoảng cách của M đến OB hoặc OC sẽ tính được khoảng cách của ON.Ta tiến hành tính được tọa độ N là (1,5;0) loại N thuộc OC vì tính ra là NC bằng 4,5> 3 không thuộc OC Thay vào ra 4
3
m
Câu 3(2 điểm)
a)Điều kiện ( 3 x 3).Ta có
2
24 8 9 x x 2 3 x 4 2( 3 x 3x) x 2 3 x 4
b)Ta có
.Đặt ẩn phụ từ đó
suy ra nghiệm của hệ là (2;-2)
Câu 4(1 điểm)
Gọi các chữ số hàng đơn vị cần điền vào ô thứ nhất, thứ nhì, thứ ba lần lượt là a, b, c
(( , ,a b c , 0a b c, , 9)
Từ giả thiết: người đó đã bắn 100 lần, ta có được PT:
2a40 1 b 1c 9 7 100 a b c 4 c 4
Từ giả thiết: điểm trung bình trong 100 lần bắn là 8,35, ta có được PT:
1
(10.2a 40.9 8.1 7.1 6.9 5.7 8,35 10 8 7 36
100 b c a b c (2)
Từ PT (2) rút ra nhận xét: c chẵn Lại có c 4 c 0; 2; 4 Thử 3 trường hợp của c, được 1 TH
có nghiệm là khi c =0 hay suy ra a=2;b=2.Kết luận: các số cần điền theo thứ tự là 2, 2, 0
Câu 5(3 điểm)
a) MA2MD2 DA DB =(MA−MD)(MA+MD)=(MB−MD)(MA+MD)=BD.AD
Trang 3b) 2 2 2 2 2 2 2 2
OA O AM OM DM OM AM DM DA DB Hạ OT⊥AC Chứng minh tương tự, ta có 2 2
OA OE EA EC Lại có
DA DBOA OD OA OE EA EC.Vậy 2 2
OA OD DA B EA EC
c) Gọi (F) là đường tròn ngoại tiếp△GHK, △BED có K, G lần lượt là trung điểm DE, BE
suy ra KG là đường trung bình của tam giác Ta suy ra KG//BD;
2
BC
KG Ta có △CED có K, H lần lượt là trung điểm DE, DC nên suy ra KH là đường trung bình của tam giác hay KH//EC;
2
EC
KH Ta có KH//EC;KG//BD suy ra GKH BAC Theo b) ta có
DA DB E EC
suy ra △KGH đồng dạng △AED(c.g.c) hay A ED KHG
Ta lại suy ra KG//BD hay A ED DKG Suy ra KHGDKG Từ đó chứng minh được DE là tiếp tuyến của (F)
Câu 6(1 điểm)
+ Xét z 0 x 2 y 3 (2xy z)( 2 z 1) 7 (Đúng)
+ Xét z 1 y 1 x 3 (2xy z)( 2 z 1) 7 (Đúng)
+ Xét z khác 0 và z khác 1.Khi đó từ phương trình
1 (1)
( 1) 1(2)
y x
y z x
và từ phương trình
2 (3)
(4) 4
x yz
y
.Từ phương trình (1) và (3)
2
1
1
y
yz y z z
z
Từ phương trình (2) và (4) suy ra
2
(z 1)x 1 x x z( z 1) 2 z 2x(z z 1) 2z 4
z
Lấy (6)−(5)(6)−(5) vế theo vế ta được: 2
(2xy z)( z 1) 7 Vậy tóm lại ta luôn có 2
(2xy z)( z 1) 7 (∗)
Tiếp theo ta đi tìm x,y,z ∈Z thỏa mãn các hệ thức trên
Ta có nhận xét rằng: z 2 1 2 3
Khi đó từ phương trình (∗), ta xét hai trường hợp:
TH1: 2x y 1và 2
1 7
z z
Từ 2
1 7
z z z = 3 hoặc z = −2
+ Với z = 3, thay vào phương trình x+zy = 2 hay x+3y = 2, kết hợp với 2x−y = 1 ta suy ra được: x
= 1;y = 1
+ Với z = −2, thay vào phương trình x+zy = 2 hay x−2y=2, kết hợp với 2x−y=1 ta suy ra được: x
= 0;y = −1
TH2: 2x−y = 7 và z2 z 1 1 suy ra z = 0 hoặc z = 1.Đến đây lại quy về hai trường hợp mà ta đã xét ở trên.Thử lại tất cả đều thỏa mãn.Vậy các giá trị x;y;z nguyên thỏa mãn các hệ thức trên là (1;1;3),(0;−1;−2),(2;−3;0),(3;−1;1)