1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học tại các trường trung học cơ sở thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ

132 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học quá trình dạy học ở trường phổ thông nói riêng và của toàn ngành giáo dục nói chung đã được thể hiện ở một số văn bản chỉ đạo của Đảng

Trang 1

.ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 8 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS CẤN THỊ THANH HƯƠNG

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN, bằng sự biết ơn và kính trọng, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các phòng, khoa thuộc Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN và các Giáo sư, P Giáo

sư, Tiến sĩ đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và làm Luận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc tới TS Cấn Thị Thanh Hương, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo UBND thị xã Phú Thọ; Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục - Đào tạo thị xã Phú Thọ; Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên tại các trường THCS trên địa bàn thị xã Phú Thọ cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát, nghiên cứu để hoàn thành Luận văn

Do điều kiện về năng lực bản thân còn hạn chế, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong hội đồng khoa học, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn./

Thị xã Phú Thọ, tháng năm 2017

Tác giả

Phạm Trần Anh Quân

Trang 4

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Từ viết tăt Từ đầy đủ

BGD &ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục thuật ngữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vii

Danh mục các sơ đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Tại Việt Nam 7

1.2 Dạy học ở trường Trung học cơ sở 9

1.2.1 Quá trình dạy học 9

1.2.2 Phương pháp dạy học 12

1.2.3 Phương tiện kỹ thuật dạy học 14

1.2.4 Quản lý việc đổi mới dạy học trong nhà trường 16

1.3 Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS 17

1.3.1 Khái niệm công nghệ và công nghệ thông tin 17

1.3.2 Quan niệm dạy và học theo công nghệ thông tin 18

1.3.3 Ứng dụng CNTT vào dạy học 18

1.3.4 Các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 20

1.4 Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường Trung học cơ sở 25

1.4.1 Khái niệm quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 25

1.4.2 Vai trò của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 25

1.4.3 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 26

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS 31

1.5.1 Yếu tố khách quan 31

1.5.2 Yếu tố chủ quan 32

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ 36

Trang 6

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục Thị xã Phú Thọ 36

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội Thị xã Phú Thọ 36

2.1.2 Khái quát về giáo dục Trung học cơ sở của Thị xã Phú Thọ 38

2.2 Tổ chức khảo sát thực tiễn việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 40

2.2.1 Mục tiêu khảo sát thực tiễn 40

2.2.2 Nội dung khảo sát 40

2.2.3 Lựa chọn đối tượng khảo sát 41

2.2.4 Phương pháp và tổ chức nghiên cứu 41

2.3 Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 41

2.3.1 Việc xây dựng bài giảng và giáo án điện tử trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 41

2.3.2 Sử dụng các thiết bị điện tử vào quá trình dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 43

2.3.3 Ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 46

2.4 Thực trạng công tác quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS Thị xã Phú Thọ 54

2.4.1 Xây dựng kế hoạch quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 54

2.4.2 Tổ chức, chỉ dạo các hoạt động quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 56

2.4.3 Thực hiện các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 60

2.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 63

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS Thị xã Phú Thọ 65

2.5.1 Chủ trương, cơ chế chính sách ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học 65

2.5.2 Tâm sinh lí, phẩm chất và năng lực của học sinh tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 66

2.5.3 Trình độ CNTT của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường THCS Thị xã Phú Thọ 68

2.5.4 Nhận thức về ứng dụng CNTT vào dạy học của cán bộ phòng giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THCS 71

Trang 7

2.6 Đánh giá chung về việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học các

trường THCS Thị xã Phú Thọ 75

2.6.1 Những ưu điểm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 75

2.6.2 Những hạn chế của việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 76

2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế của việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 77

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 78

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ 79

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 79

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 79

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 80

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 80

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính chất lượng và hiệu quả 80

3.2 Các biện pháp đề xuất 81

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 81

3.2.2 Biện pháp 2: Lập kế hoạch chiến lược cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 84

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch tạo nguồn nhân lực có chất lượng về CNTT cho các trường THCS tại thị xã Phú Thọ 86

3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức hội thảo, tập huấn và hội giảng, phổ biến và chia sẻ các nguồn tài nguyên mạng và các phương pháp dạy học có ứng dụng CNTT 89

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật tin học, hiện đại hoá trang thiết bị cho các trường THCS tại thị xã Phú Thọ 92

3.2.6 Biện pháp 6: Phòng Giáo dục và Đào tạo thanh tra, kiểm tra và đánh giá việc bảo quản, sử dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 95

Trang 8

3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 97

3.2.8 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của những biện pháp đề xuất 98

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 110

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Danh mục phương tiện, thiết bị dạy học 15

Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, số học sinh, cán bộ giáo viên các trường THCS tại thị xã Phú Thọ năm học 2016-2017 38

Bảng 2.2 Đối tượng khảo sát việc ứng dụng CNTT vào dạy học 41

Bảng 2.3 Tổng số các trang thiết bị phục vụ cho ứng dụng CNTT của các trường THCS 43

Bảng 2.4 Các trang thiết bị điện tử phục vụ ứng dụng CNTT phân theo các trường THCS 43

Bảng 2.5 Ứng dụng CNTT trong việc tìm kiêm tài liệu, tra cứu thông tin 46

Bảng 2.6 Ứng dụng CNTT để trao đổi chuyên môn trong dạy học 47

Bảng 2.7 Thực trạng sử dụng các phần mềm để đổi mới phương pháp dạy học trong từng môn học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ 49

Bảng 2.8 Thái độ của học sinh với các phương pháp dạy học của giáo viên tại các trường THCS 52

Bảng 2.9 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học của CBQL 60

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học của giáo viên tại các trường THCS 62

Bảng 2.11 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của cán bộ quản lý 63

Bảng 2.12 Trình độ Tin học của CBQL, giáo viên và nhân viên các trường THCS 68

Bảng 2.13 Trình độ tin học của đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Phú Thọ 69

Bảng 2.14 Trình độ tin học đội ngũ giáo viên các trường THCS thị xã Phú Thọ 70

Bảng 2.15 Trình độ Tin học của đội ngũ nhân viên các trường THCS thị xã Phú Thọ 70

Bảng 2.16 Nhận thức của đội ngũ cán bộ phòng giáo dục, CBQL và giáo viên về vai trò của CNTT với việc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục 71

Bảng 2.17 Kết quả điều tra nhận thức của học sinh về mức độ khai thác, sử dụng máy tính, mạng máy tính của học sinh các trường THCS 74

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp 99

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp 100

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quá trình dạy học 10

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy họcError! Bookmark not defined

Sơ đồ 1.3 Tổ chức thiết kế bộ máy ứng dụng CNTT 28

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng lớn: cách mạng khoa học công nghệ thông tin và cuộc cách mạng xã hội Những cuộc cách mạng này đang phát triển như vũ bão với tốc độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực có những bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra những triển vọng hết sức lớn lao khi loài người sống trong thế kỷ XXI Trong hai cuộc cách mạng ấy thì cuộc cách mạng khoa học công nghệ thông tin hiện đại đang phát triển mạnh mẽ có vai trò rất quan trọng đặc biệt là trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá Việc tiếp nhận và ứng dụng những công nghệ mới, trong đó có CNTT là yếu tố

để khẳng định sự hưng thịnh của một quốc gia, trong đó ngành giáo dục cũng góp

phần quan trọng vào sự hưng thịnh đó

Hiện nay, công nghệ thông tin đã ảnh hưởng sâu sắc tới Giáo dục và Đào tạo trên nhiều khía cạnh trong đó bao gồm từ việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới công nghệ dạy và công nghệ học đến đổi mới cả khâu quản lý việc dạy và học

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học quá trình dạy học ở trường phổ thông nói riêng và của toàn ngành giáo dục nói chung đã được thể hiện

ở một số văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và của ngành Giáo dục và Đào tạo:

Chỉ thị số 55/2008/CT- Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhận rõ vai trò quan trọng của CNTT trong sự phát triển của đất nước, việc tăng cường giảng dạy, đào tạo, ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2010-2015 đã chỉ rõ: “Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định

Nội dung của Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế

Nội dung đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, hỗ

Trang 12

trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016- 2020 định hướng năm 2025” Một trong những mục tiêu của đề án là “Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá tại các

cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo”

Như vậy, trong tất cả các văn bản nói trên cho thấy Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo nước ta rất coi trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học Nếu làm tốt công tác quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học sẽ góp phần thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục nói chung, đổi mới phương pháp dạy học nói riêng nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ thông

Thực tế tại các trường THCS ở thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ cho thấy việc ứng dụng CNTT vào dạy học còn gặp khó khăn như hạn chế về tài chính để đầu tư máy tính, trình độ tin học của một số giáo viên còn thấp, đặc biệt là giáo viên có tuổi luôn né tránh việc sử dụng CNTT vào quá trình giảng dạy Bên cạnh đó dạy học theo lối cổ truyền phần nào đã ăn sâu trong giáo viên và trở thành thói quen khó sửa đổi Ngược lại, một số giáo viên ở các trường THCS lại quá lạm dụng việc sử dụng công nghệ thông tin và sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ đã làm cho bài giảng nhàm chán, học sinh không hứng thú trong học tập làm cho giờ dạy không hiệu quả Như vậy, việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học như thế nào để phát huy tính tích cực của học sinh và thực sự góp phần vào công cuộc đổi mới toàn diện giáo dục là một việc làm rất khó Điều này đòi hỏi sự nhận thức và chỉ đạo đúng đắn của phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phú Thọ để định hướng các trường THCS ứng dụng CNTT vào dạy học một cách đồng bộ và hiệu quả

Trong những năm qua đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT vào quá trình giảng dạy ở trường phổ thông Việc quản lý ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học ở các trường vẫn còn là một khoảng trống Đặc biệt trên địa bàn thị xã Phú Thọ thì hiện hiện chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu việc quản lí ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS

Xuất phát từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích tình hình thực tiễn của việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học các

trường THCS Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ” với mong muốn góp phần nâng cao

chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS, luận văn nhằm khảo sát thực trạng của việc quản lý

Trang 13

ứng dụng CNTT vào dạy học từ đó đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ phù hợp góp phần nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường

Trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các

trường THCS Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ trong các năm học 2015-2016 và năm học 2016-2017

- Giới hạn về đối tượng khảo sát: Lãnh đạo và chuyên viên phòng Giáo dục

và Đào tạo, cán bộ quản lý gồm Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng, giáo viên của các trường THCS trên địa bàn thị xã Phú Thọ

5 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS Thị xã Phú Thọ như thế nào? Cần có các biện pháp nào để quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS Thị xã Phú Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Việc tăng cường ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ đã có những thành tựu nhất định song còn mang tính hình thức, chưa thấy rõ được hiệu quả thực sự của việc ứng dụng CNTT Nếu triển khai áp dụng các biện pháp thích hợp như nâng cao trình độ và nhận thức đúng đắn về ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên, tăng cường quản lý việc ứng dụng CNTT trong các nhà trường THCS thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy

và học ở các trường THCS

7 Nhiệm vụ nghiện cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS

- Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất một số biện pháp quản lý của phòng Giáo dục và Đào tạo nhằm tăng cường ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh

Phú Thọ

8 Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp này để phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hóa,

mô hình hoá… các tài liệu, các văn bản, các công trình nghiên cứu khoa học về giáo dục và quản lý giáo dục, về CNTT và ứng dụng CNTT, các chủ trương đường lối, nghị quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản của bộ Giáo dục

và Đào tạo, của sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Phú Thọ về CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

8.2 Nhóm phương pháp quan sát

Quan sát các hoạt động ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ từ đó phân tích được thực trạng những thuận lợi và khó khăn của việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học Trên cơ sở đó đề tài đưa ra những đánh giá, kết luận về thực trạng và đề xuất các giải pháp có tính hiệu quả về ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

8.3 Nhóm phương pháp điều tra viết

Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích thu thập ý kiến về việc ứng dụng CNTT và công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS

thị xã Phú Thọ

Xây dựng các phiếu điều tra - bảng câu hỏi dành cho cán bộ phòng giáo dục; cán bộ quản lý các trường, giáo viên các trường THCS trong thị xã Phú Thọ nhằm khảo sát về thực trạng công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học và trên cơ

sở đó đề xuất các biện pháp quản lý sao cho có hiệu quả

8.4 Phương pháp phỏng vấn

Mục đích của phương pháp này là sử dụng bộ câu hỏi đã được chuẩn bị trước để phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THCS tại địa bàn Thị xã Phú Thọ nhằm đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên và xác lập các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT của cán bộ quản lý

8.5 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này được sử dụng trong việc phân tích, xử lý các thông tin, số liệu thu được từ quá trình khảo sát, điều tra thực trạng việc ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ

9 Đóng góp mới của đề tài

9.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tài góp phần làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trang 15

Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học và quản

lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thị xã Phú Thọ nhằm cải thiện thực trạng đã phân tích Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được áp dụng đối với các trường THCS khác trong và ngoài tỉnh

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các

Trang 16

Nhiều nước trên thế giới đã và đang thực hiện các dự án phát triển giáo dục điện tử nhờ công nghệ thông tin - viễn thông Xem tin học như là một môn học riêng biệt và bắt buộc như những môn học khác đối với học sinh (ở nhiều bang của Hoa Kì) Xem tin học là một môn học riêng biệt theo những hình thức tự chọn (Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc)

Ngày nay, các nước trên thế giới ngày càng coi trọng vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo Công nghệ thông tin mang đến sự đổi mới về cách dạy, cách học cho mọi cấp học, ngành học, bậc học Từ đó các quốc gia nghiên cứu về vai trò, lợi ích của CNTT, ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy nhằm đổi mới phương pháp dạy học và công tác quản lý giáo dục, xem CNTT như là một công cụ, phương tiện dạy học mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Đặc biệt với sự ra đời của các phần mềm dạy học đã hỗ trợ đắc lực cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học từng bộ môn như Crocodile Physics, crocodile Chemics, Geometer’s Stetchpad, Encarta

Hàn Quốc , Nhật Bản , Singapore, Hồng Kông (Trung Quố c) lọt vào Top 20 quốc gia có nền giáo dục thành công nhất thế giới năm 2015 - 2016 Điểm ma ̣nh của các nước này là áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào nền giáo dục

Mới đây, các chuyên gia giáo dục Nhật Bản đã gửi lên Bộ Giáo dục Nhật Bản đề xuất vào năm 2020, học sinh chỉ dùng sách giáo khoa điện tử vì nó có lợi thế giúp các em nghe trực tiếp phát âm của người bản xứ khi học tiếng Anh hoặc xem các thí nghiệm khoa học, phản ứng hóa học, vật lý trong khoa học tự nhiên Các chuyên gia cũng đề nghị Chính phủ hạ giá các thiết bị giáo khoa điện tử xuống mức

Trang 17

thấp nhất và tiến tới phát miễn phí cho học sinh Hiện đề xuất của nhóm chuyên gia đang được Bộ Giáo dục Nhật Bản xem xét

Hàn Quốc cũng luôn đề cao “G iáo dục là quốc sách hàng đầu” và thường xuyên chú ý cải cách giáo dục Trong hơn 5 thập niên qua, từ cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất (1955-1962), nền giáo dục Hàn Quốc đã đạt được nhiều thành tựu khả quan và đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước này Hiện nay, nhà chức trách đang xây dựng hệ thống giáo dục mới, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy để giúp học sinh có hành trang kiến thức vững chắc

Ngoài ra, ở các nước phát triển như Singapore , Hong Kong, Mỹ, Canada…, E-learning đã phát triển mạnh mẽ Với E-learning, giáo viên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây (Wi-Fi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN)… Các cá nhân hay tổ chức đều có thể tự lập ra trường học trực tuyến (E- school), nhận đào tạo học viên, đóng học phí và có các bài kiểm tra như các trường học khác

1.1.2 Tại Việt Nam

Chỉ thị 58/CT - TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu rõ việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và Đào tạo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Chỉ thị 29/2001/CT- BGDĐT, ngày 30/7/2001, nêu rõ: “Tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ giáo dục và đào tạo, kết nối internet đến tất

cả các cấp quản lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục (EduNet) nhằm tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giai đoạn 2001-2005

Mới đây, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng du ̣ng công nghê ̣ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” Đề án sẽ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá và nghiên cứu khoa học Cụ thể như sau:

Tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật kho học liệu số dùng chung phục vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong toàn ngành, gồm: Bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện

tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác

Tiếp tục xây dựng và thường xuyên cập nhật hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến của các môn học và phần mềm kiểm tra, đánh giá tập trung qua mạng phục vụ học sinh, giáo viên giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; ứng dụng dạy - học thông minh ở các cơ sở giáo dục và đào tạo, địa phương có đủ điều kiện trên nguyên tắc thiết thực, hiệu quả

Trang 18

Ngoài ra, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cổng thư viện số (giáo trình, bài giảng, học liệu số) liên thông, chia sẻ học liệu với các cơ sở đào tạo đại học nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, đào tạo trong giáo dục đại học; triển khai hệ thống học tập trực tuyến tại các cơ sở đào tạo đại học

Lựa chọn, sử dụng các bài giảng trực tuyến của nước ngoài phù hợp với điều kiện trong nước; hình thành một số cơ sở đào tạo đại học trực tuyến trên cơ sở các trường hiện có bằng nguồn vốn đầu tư của nước ngoài, doanh nghiệp

Việc nghiên cứu quản lý và ứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam

đã được được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hội thảo hay tại các đề tài nghiên cứu khoa học về CNTT và giáo dục đều có đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong năm 2000

Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT 2/2003

Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ hai về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT 9/2004

Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do viện CNTT (Đại học Quốc gia Hà Nội) và khoa CNTT (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

Hội thảo quốc gia về CNTT&TT lần thứ IV vừa diễn ra tại thành phố Huế với chủ đề: “CNTT và sự nghiệp giáo dục - y tế” là: làm thế nào để thúc đẩy mạnh

mẽ hoạt động ứng dụng CNTT nhằm phục vụ một cách hiệu quả nhất cho sự phát triển của giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế của chúng ta

Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT: “Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học” do trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006 Nội dung hội thảo gồm các chủ đề chính sau:

Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy (phổ thông, đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở, các hệ nền và công cụ tạo nội dung trong E-learning, các chuẩn trao đổi nội dung bài giảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá,

Các giải pháp, chiến lược phát triển ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổ chức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,

Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học: xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho điện tử,

Trang 19

Tại các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa ra các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT, đặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục

Ngày 20/3/2017, Trường Đại học Giáo dục tổ chức xemina với đề tài “Ứng dụng Công nghệ Thông tin vào các lớp học bậc THCS”

Gần đây đã có một số luận văn Quản lý giáo dục nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục, chẳng hạn như:

Trần Thị Đản: “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang thành phố Việt Trì

- tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006

Nguyễn Văn Tuấn: “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”, Luận văn thạc sĩ Quản

lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006

Đỗ Kinh Thành: “Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo ngành tin học - Hệ TCCN tại trường trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Phú Lâm - TP Hồ Chí Minh” Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006

Nguyễn Xuân Cảnh: “Biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở các trường THPT tỉnh Ninh Bình”, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2008

Từ các phân tích trên, tác giả nhận thấy quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS là một vấn đề cấp thiết nhưng chỉ được nghiên cứu dưới góc độ hẹp hoặc nghiên cứu phù hợp với từng vùng, miền, địa phương cụ thể Thực tế tại các trường THCS trên địa bàn thị xã Phú Thọ, việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học còn tồn tại nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và giải quyết

Vì thế tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này trong phạm vi các trường THCS thị

xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ nhằm đề xuất được một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học tại các trường THCS ở địa phương hiện nay

1.2 Dạy học ở trường Trung học cơ sở

1.2.1 Quá trình dạy học

1.2.1.1 Khái niệm quá trình dạy học

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứ loại hình nhà trường nào, dưới góc độ giáo dục học Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt động học

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bảo: “Quá trình dạy học là quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động

tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học”

Trang 20

Theo tác giả Nguyễn Thị Tuyết Oanh: “Hoạt động dạy học là hoạt động chuyên biệt của người giáo viên nhằm tổ chức, điều khiển, triển khai, điều chỉnh quá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo trong hoạt động học tập của học sinh từ đó giúp các em không chỉ lĩnh hội mà còn biết cách lĩnh hội tri thức (dạy cái và dạy cách) tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách” [18, tr11]

Theo quan niệm trên về quá trình dạy học đã phản ánh tính chất hai mặt của quá trình này: quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của học sinh Hai quá trình này không tách rời nhau mà là một quá trình hoạt động chung nhằm hình thành nhân cách của con người mới, đáp ứng được yêu cầu của thời đại Trong quá trình hoạt động chung đó, người giáo viên đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh để giúp họ tự khám phá ra tri thức

Như vậy theo tác giả thì quá trình dạy học là quá trình mà dưới sự lãnh đạo,

tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học

Sơ đồ 1.1 Quá trình dạy học

(Nguồn: Dạy học và PPDH trong nhà trường- Phan Trọng Ngọ) 1.2.1.2 Cấu trúc của quá trình dạy học

Qua sơ đồ về quá trình dạy học cho thấy: Dạy học gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực tổ chức,

tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học Trong hoạt động dạy học, hoạt động của giáo viên giữ vai trò chủ đạo, hoạt động học của học sinh có vai trò chủ động, tích cực Hai hoạt động này có mối quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động thì việc dạy học không diễn ra

Hoạt động dạy bao gồm hai chức năng là truyền đạt thông tin và điều khiển hoạt động học, đó là hai chức năng không thể thiếu được của quá trình dạy học, chúng thường xuyên tương tác và thống nhất với nhau Dạy phải xuất phát từ logic

sư phạm của tâm lí học lĩnh hội

Hoạt động học là yếu tố khách quan thứ hai qui định logic của quá trình dạy

Trang 21

học và lí luận dạy học, nghĩa là trình độ trí dục và qui luật lĩnh hội của học sinh có ảnh hưởng quyết định việc tổ chức quá trình dạy học nó bao gồm hai chức năng thống nhất với nhau là: Lĩnh hội và tự điều khiển

Ở góc độ lý thuyết thông tin có thể xem dạy và học thực chất là quá trình thực hiện phát và thu thông tin Học là một quá trình tiếp thu thông tin có định hướng và có sự tái tạo, phát triển thông tin Vì vậy những người dạy đều nhằm mục đích phát ra được nhiều thông tin với lượng tin lớn liên quan đến môn học, đến mục đích dạy học Muốn truyền lượng tin lớn ta phải biết tận dụng tất cả các phương tiện truyền thông có thể có để đưa thông tin đến cho người học

1.2.1.3 Các thành tố của quá trình dạy học và mối quan hệ của nó

Quá trình dạy học gồm các thành tố: Mục tiêu, nội dung, phương tiện, phương pháp, các hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá Các thành tố này chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Cụ thể:

Mục tiêu-> Nội dung -> Phương pháp, Hình thức, Phương tiện dạy học -> Kiểm tra, đánh giá Việc sử dụng các phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học phải bám sát vào nội dung dạy học Mặt khác với mỗi phương pháp dạy học thì phải

có hình thức tổ chức và phương tiện dạy học phù hợp

Quá trình dạy học không thể tách rời các yếu tố chi phối nó cho dù đó là các yếu tố bên ngoài Các yếu tố của môi trường xã hô ̣i tác động đến quá trình dạy học bao gồm : về mă ̣t chính tri ̣ đó là chủ trương , chính sách của Đảng và nhà nước đối với giáo du ̣c và đào ta ̣o ; thế giới của khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t và công nghê ̣ - sản xuất, văn hóa xã hô ̣i

Các thành tố trên lại tác động qua lại và quan hệ với nhau để tạo thành một chỉnh thể thống nhất là hoạt động dạy học Có thể thấy dễ dàng mối quan hệ đó khi tách từng yếu tố ra và phân tích mối quan hệ của nó với các yếu tố còn lại

Qua các phân tích ở trên ta có thể thấy các yếu tố: mục tiêu, nhà giáo dục, người được giáo dục, nội dung và phương pháp, phương tiện giáo dục điều có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giáo dục Các yếu tố trên tốt thì kết quả sẽ tốt và ngược lại Tuy nhiên, kết quả giáo dục của một hoạt động giáo dục còn có vai trò rất quan trọng khác nữa là phản ảnh, là cơ sở để đánh giá hoạt động giáo dục

1.2.1.4 Đặc điểm dạy học ở trường Trung học cơ sở

Hoạt động dạy học ở trường THCS góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục trung học cụ thể là hình thành được sơ sở học vấn phổ thông THCS từ đó hình thành cho thanh thiếu niên có một trình độ văn hóa phổ thông để học sinh có thể học lên THPT, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động sản xuất Đây là cấp học kế thừa thành tựu của giáo dục tiểu học

Trang 22

Hoạt động dạy học ở tường THCS tạo điều kiện cho học sinh nghiên cơ sở của những khoa học với sự phong phú, đa dạng của những bộ môn, khối lượng tri thức lớn phức tạp Nội dung chương trình trong trường THCS được thiết kế nhằm phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh Các nội dung này vừa sức với học sinh tạo cho họ sự tích cực, hứng thú, sáng tạo trong hoạt động nhận thức

Hoạt động dạy học theo từng môn học được chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp của giáo viên bộ môn Điều này khác với ở tiểu học, mỗi môn học được hướng dẫn bởi một giáo viên có chuyên môn, phương pháp và năng lực dạy học riêng tạo nên sự đa dạng trong dạy học Vấn đề này cũng ảnh hưởng đến nhân cách của học sinh Giáo viên cần cải tiến phương pháp cho phù hợp với đặc điểm môn mình đảm nhiệm cũng như quan tâm đến cấu trúc tư duy và đặc điểm tâm sinh lí của học sinh

Lứa tuổi học sinh trường THCS là lứa tuổi thiếu niên Trong độ tuổi này có nhiều thay đổi về mặt tâm lí đó là giai đoạn các em tập làm người lớn chính vì vậy giáo viên cần quan tâm, thông cảm, chia sẻ với các em trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống và trong hoạt động học tập Đây là đặc điểm cơ bản của hoạt động dạy học ở trường THCS

1.2.2 Phương pháp dạy học

1.2.2.1 Khái niệm

Theo các tác giả Phan Hồng Vinh - Từ Đức Văn: “Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của giáo viên nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học…” [29, 34]

Theo tác giả Ngô Quang Sơn: “Phương pháp dạy học được hiểu là cách thức hoạt động cùng nhau của người dạy và người học hướng tới việc giải quyết các nhiệm

vụ dạy học (bao gồm cả trang bị tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành các phẩm chất nhân cách; phát triển những khả năng và năng lực) Phương pháp dạy học là cách mà người dạy chỉ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) hoạt động của người học và cách mà người học tiến hành hoạt động lĩnh hội năng lực của con người” [25, 45]

Như vậy phương pháp dạy học thực chất là cách thức hoạt động của giáo viên được thực hiện trong quá trình dạy học để tác động đến người học, nhằm giúp học sinh chủ động đạt được mục tiêu dạy học đã đề ra Trong quá trình dạy học người giáo viên phải vận dụng linh hoạt nhiều phương pháp dạy học khác nhau để giải quyết tốt các nhiệm vụ đặt ra Theo tác giả Đặng Danh Ánh: “Biểu hiện quan trọng trong năng lực dạy học của giáo viên trong điều kiện hiện nay là sự kết hợp khéo léo giữa phương pháp dạy học truyền thống với phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh trong học tập”

Qua các khái niệm về phương pháp dạy học đã nêu ở trên tác giả nhận thấy

Trang 23

phương pháp dạy học là cách thức giáo viên trình bày tri thức, tổ chức và kiểm tra hoạt động nhận thức và thực tiễn của học sinh nhằm đạt được mục tiêu dạy học Theo quan điểm công nghệ dạy học, phương pháp dạy học là phương pháp thiết kế va góp phần thi công qua trình dạy học của người giáo viên Việc đổi mới phương pháp dạy học, trong đó có ứng dụng CNTT không nhằm ngoài mục đích thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học nói riêng và giáo dục nói chung

1.2.2.2 Các phương pháp dạy học

Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy

học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực”

nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn

Trong quá trình dạy học ở trường THCS có sự kết hợp linh hoạt của các nhóm phương pháp dạy học khác nhau nhằm hướng học sinh vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học Dưới đây là một số phương pháp dạy học tích cực được sử dụng ở trường THCS:

a Phương pháp đàm thoại gợi mở

Đàm thoại là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra những câu hỏi để học sinh trả lời hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên, qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học

Đàm thoại gợi mở (hay còn gọi là đàm thoại tìm tòi, phát hiện, ơristic) là phương pháp trong đó GV soạn ra câu hỏi lớn, thông báo cho HS Sau đó, chia câu hỏi lớn ra thành một số câu hỏi nhỏ hơn, có quan hệ lôgic với nhau, tạo ra những mốc trên con đường hoàn thiện câu hỏi lớn

Giữa các câu hỏi có mối quan hệ với nhau thành hệ thống câu hỏi Mỗi câu hỏi nhằm giải quyết một số vấn đề bộ phận Giải quyết được hệ thống câu hỏi là đi tới giải quyết trọn vẹn vấn đề

b Phương pháp nêu vấn đề

Dạy học nêu vấn đề là đặt trước học sinh một vấn đề hay một hệ thống những vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết với cái chưa biết, chuyển học sinh vào tình huống có vấn đề, phát huy tính tự giác, học sinh có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề, kích thích hoạt động tư duy tích cực Cấu trúc một bài dạy theo phương pháp nêu vấn đề gồm ba bước:

Bước 1: Đặt vấn đề (xây dựng bài toán nhận thức)

Bước 2: Giải quyết vấn đề

Bước 3: Kết luận vấn đề

c Phương pháp thảo luận nhóm

Trang 24

Bản chất của phương pháp thảo luận là tập thể hóa mục tiêu, đối tượng, tiến trình học tập Do vậy, phương pháp thảo luận trong dạy học còn được coi là một dạng của phương pháp hợp tác

Hình thức thảo luận nhóm nhỏ (khoảng 6-8 HS mỗi nhóm): Chia lớp học thành một số nhóm, mỗi nhóm được giao một (hay một số) vấn đề cụ thể có yêu cầu thực hiện về nội dung, thời gian, cách làm HS trong nhóm cùng trao đổi để làm sáng tỏ vấn đề Sau khi thảo luận ở nhóm xong, mỗi nhóm cử đại diện của mình lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác trao đổi, bổ sung

GV nhận xét kết luận bài học

Thảo luận nhóm được tiến hành theo các bước:

Bước 1: Chuẩn bị thảo luận Chia nhóm (chú ý cơ cấu HS giỏi, trung bình và các phẩm chất hiếu động, sôi nổi, khả năng tập hợp ý kiến của HS trong nhóm) Chọn nhóm trưởng, thư kí

Bước 2: Giao nhiệm vụ cho từng nhóm Có thể mỗi nhóm một nhiệm vụ riêng hoặc các nhóm đều chung nhiệm vụ

Bước 3: Tiến hành thảo luận nhóm, HS thảo luận, có ghi chép, tổng hợp ý kiến, GV uốn nắn lệch lạc, điều chỉnh đúng hướng thảo luận

Bước 4: Tổng kết thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác hoặc thành viên trong lớp nêu các ý kiến khác, GV tổng kết thảo luận

d Nhóm phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học

Các phương tiện trực quan sử dụng trong dạy học có ý nghĩa rất quan trọng Con đường nhận thức của học sinh đi từ trực quan (nhận thức cảm tính) đến tư duy trừu tượng (nhận thức lý tính) Các phương tiện trực quan như tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ, videoclip thuộc nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau giúp học sinh quan sát (sự vật, hiện tượng) đối tượng mà học sinh không có điều kiện quan sát trực tiếp, trên cơ sở đó hình thành cho học sinh các biểu tượng, khái niệm khoa học

Trong dạy học truyền thống thì phương tiện trực quan được sử dụng chủ yếu

là minh họa bài giảng, nhưng trong dạy học tích cực thì phương tiện trực quan được xem như là một nguồn tri thức Phương pháp này thể hiện được việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một cách rõ nhất

Công nghệ thông tin giống như một công cụ để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nó làm tăng giá trị lượng thông tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn

1.2.3 Phương tiện kỹ thuật dạy học

1.2.3.1 Khái niệm

Trang 25

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về phương tiện dạy học Một số tài liệu định nghĩa phương tiện dạy học như sau:

Phương tiện dạy học là những đồ dùng dạy học mang những nguồn thông tin học tập khác nhau phục vụ cho giảng dạy và học tập mà cụ thể là lời nói của giáo viên, sách giáo khoa, các tài liệu học tập, các thiết bị học tập, giảng dạy và làm thí nghiệm, các đồ dùng dạy học trực quan như mô hình, sơ đồ, tranh vẽ, các phương tiện

kỹ thuật như phim ảnh, máy ghi âm, vô tuyến truyền hình…

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Phương tiện day học bao gồm mọi thiết bị

kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

Theo tác giả Phan Hồng Vinh- Từ Đức Văn “Phương tiện dạy học là tập hợp những đối tượng vật chất và tinh thần được giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh và đối với học sinh nó là nguồn tri thức trực quan sinh động, là công cụ để rèn luyện kỹ năng kỹ xảo

1.2.3.2 Các loại phương tiện kỹ thuật dạy học

Trên thực tế trong dạy học sử dụng nhiều loại thiết bị dạy học, phương tiện kỹ thuật dạy học khác nhau và được phân loại như sau:

- Thiết bị đơn giản: Các dụng cụ dạy học học thông thường: tranh ảnh, đồ dùng dạy học, mô hình vật mẫu, đồ chơi giáo dục mầm non…

- Thiết bị hiện đại có giá trị kinh tế cao: Các thiết bị phục vụ dạy học và đồ dùng dạy học hiện đại, máy móc thực hành, dụng cụ thí nghiệm, máy chiếu, máy vi tính, máy soi vật thể, hệ thống nghe nhìn, máy in, máy photocoppy…

Theo TS Trần Đức Vượng - Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và phát triển học liệu và thiết bị dạy học: Danh mục trang thiết bị - phương tiện dạy học cho hệ thống trường phổ thông Việt Nam hiện nay bao gồm các loại hình như sau:

Bảng 1.1 Danh mục phương tiện, thiết bị dạy học STT Các phương tiện, thiết bị dạy học

6 Bản trong dùng cho máy overhead

7 Băng, đĩa ghi âm, đài cassete

8 Băng đĩa ghi hình, phim slide, ti vi, màn hình

9 Phần mềm dạy học

10 Bản trong dùng cho máy overhead

Trang 26

Trong bảng danh mục các phương tiện, thiết bị nêu trên gồm các phương tiện, thiết bị dạy học truyền thống và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại Các phương tiện, thiết bị dạy học ngày càng hiện đại do khoa học công nghệ ngày càng phát triển Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải có các biện pháp quản lý các phương tiện, thiết bị dạy học Nếu quản lý tốt các phương tiện, thiết bị dạy học sẽ có tác động tích cực đối với việc nâng cao chất lượng dạy học

1.2.4 Quản lý và quản lý dạy học

1.2.4.1 Khái niệm quản lý

Theo tác giả Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ

đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”

Theo từ điển tiếng việt: Quản lý là quá trình làm việc cùng với và thông qua các cá nhân, các nhóm và các nguồn lực khác (thiết bị, vốn, công nghệ) để đạt được những mục tiêu của tổ chức

Như vậy quản lý là những hoạt động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung Hoạt động quản lý gồm 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giám sát

1.2.4.2 Quản lý dạy học

- Theo tác giả Phan Thị Hồng Vinh: Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục là những hoạt động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp tại các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học và giáo dục vận động tối ưu tới các mục tiêu dự kiến [29, 20]

- Nội dung quản lý hoạt động dạy học bao gồm:

+ Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn, hoạt động các đoàn thể của nhà trường

+ Tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực để thực hiện kế hoạch

+ Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học, hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên, xây dựng nề nếp dạy học, đổi mới phương pháp dạy học

+ Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch dạy học Như vậy trong thời đại công nghệ thông tin, vai trò của người quản lý hoạt động giáo dục và hoạt động giảng dạy không hề giảm mà còn tăng lên, đòi hỏi cán bộ quản

lý phải có kỹ năng sử dụng CNTT, làm chủ được môi trường CNTT, vận dụng CNTT

Trang 27

vào quản lý có hiệu quả, đồng thời phải chuẩn bị về mặt tâm lý cho một sự thay đổi cơ bản khi bổ sung và cập nhật kiến thức chuyên môn - nghiệp vụ, tiếp nhận và biết vận dụng nhiều phương pháp và phương tiện quản lý hiện đại phù hợp và có hiệu quả

1.3 Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS

1.3.1 Khái niệm công nghệ và công nghệ thông tin

1.3.1.1 Khái niệm công nghệ

Theo quan điểm truyền thống: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”

Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có tác động qua lại với nhau, cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch vụ nào:

- Thành phần trang thiết bị bao gồm: các thiết bị, máy móc, nhà xưởng,

- Thành phần kỹ năng và tay nghề: Liên quan đến kỹ năng nghề nghiệp của từng người hoặc của từng nhóm người

- Thành phần thông tin: Liên quan đến các bí quyết, các quá trình, các phương pháp, các dữ liệu, các bản thiết kế

- Thành phần tổ chức: Thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp và tiếp thị

1.3.1.2 Khái niệm công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin: là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin Như vậy, “CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu

là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa,… của con người” [15,15]

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng Anh là: Information technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và

xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhận thông tin

Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90”: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

Theo tác giả Đặng Danh Ánh, đến nay CNTT đã phát triển qua ba giai đoạn: Giai đoạn 1, từ khi máy tính ra đời năm 1943 đến những năm 60,70 của Thế kỷ XX -

Trang 28

đây là giai đoạn khởi đầu của CNTT; giai đoạn 2 những năm 80, giai đoạn tin học hóa các ngành kinh tế quốc dân và xã hội; giai đoạn 3 của CNTT là Internet hóa, được bắt đầu từ những năm 90 của thế kỷ XXI

Có thể nói, sự phát triển nhanh chóng của CNTT và đặc biệt là của mạng internet hiện nay vừa tạo ra một điều kiện hết sức thuận lợi đồng thời cũng là một đòi hỏi cấp thiết đối với giáo dục và đào tạo nói chung, phương pháp dạy học trong mỗi nhà trường, của mỗi thầy cô giáo nói riêng phải đổi mới mạnh mẽ theo hướng tích hợp và sử dụng triệt để những thế mạnh của CNTT vào dạy học

1.3.2 Quan niệm dạy và học theo công nghệ thông tin

Đổi mới phương pháp giảng dạy bằng CNTT là một chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình trước ngưỡng cửa của Thế Kỷ XXI

và UNESCO dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản trong Thế kỷ XXI do ảnh hưởng của công nghệ thông tin

Dạy và học thực chất là quá trình thực hiện việc phát và thu thông tin Học là một quá trình thu thông tin có định hướng và có sự tái tạo, phát triển thông tin Vì vậy những người dạy đều nhằm mục đích là phát ra thông tin với số lượng lớn liên quan đến môn học, đến mục tiêu dạy học Lượng thông tin càng lớn, hấp dẫn thì học sinh cảm thấy thú vị Muốn truyền lượng thông tin lớn ta phải biết tận dụng tất cả các phương tiện dạy học

Như vậy đổi mới phương pháp giảng dạy theo nghĩa của CNTT là “Phương pháp làm tăng giá trị lượng thông tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn” [15, tr12]

Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực: ứng dụng CNTT trong quản lý và ứng dụng CNTT trong dạy học Thực tiễn việc ứng dụng CNTT trong dạy học hiện nay đã trở nên phổ biến Điều kiện CSVC, hạ tầng CNTT - viễn thông đang thay đổi một cách nhanh chóng là một cơ hội rất lớn cho một phương pháp giáo dục hiện đại, một nền giáo dục tiên tiến với vai trò nòng cốt của CNTT Nó đòi hỏi công tác quản lý giáo dục phải có những giải pháp thích hợp để phát huy hết những lợi thế mà CNTT mang lại cho việc dạy và học của chúng ta hiện nay

1.3.3 Ứng dụng CNTT vào dạy học

1.3.3.1 Khái niệm ứng dụng CNTT

Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”

Hiện nay Bộ giáo dục và Đào tạo yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ

Trang 29

thông tin trong giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học Xem công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học ở các môn học Để truyền tải được thông tin trong quá trình giảng dạy chúng ta phải kể đến vai trò của máy vi tính Máy vi tính và những vấn đề liên quan đã đóng một vai trò chủ yếu trong việc lưu trữ và truyền tải thông tin và tri thức Thực tế này yêu cầu các nhà trường phải được trang bị hệ thống máy vi tính để đưa công nghệ thông tin vào trong chương trình giảng dạy của mình Một trường học mà không có CNTT là một nhà trường không quan tâm gì tới các sự kiện đang xảy ra trong xã hội

Việc truy cập Internet cũng tạo cho CBQL, giáo viên niềm say mê, hứng thú trong công việc, học tập và giảng dạy, thực hành khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập Giáo viên có thể chủ động, liên kết nhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh

1.3.3.2 Vai trò của CNTT trong dạy học

Thứ nhất, công nghệ thông tin hỗ trợ cho giáo viên trong việc triển khai các phương pháp dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng CNTT rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân đã có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu truyền hình Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các phương pháp học chủ động Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn

Thứ hai, việc ứng dụng CNTT giúp giờ dạy trở nên sinh động hơn Việc dạy học với phấn trắng bảng đen đã trở nên khá đơn điệu và nhàm chán khó khơi dậy sự hứng thú tích cực học tập, thiếu hấp dẫn, bằng sự có mặt của máy vi tính, máy chiếu

và các phần mềm hỗ trợ CNTT đem đến cho việc dạy học có một luồng sinh khí mới, sinh động và hấp dẫn góp phần đưa công nghệ dạy học thoát khỏi sự thô sơ, khô khan, đơn điệu

Thứ ba, CNTT góp phần đổi mới phương pháp dạy học, hình thành phương pháp tư duy mới Công nghệ thông tin chính là phương tiện dạy học hiện đại đã góp phần tích cực vào việc đổi mới phương pháp dạy học, nó làm cho giờ học hấp dẫn nhờ có các đoạn video, những hình ảnh, tranh ảnh, bảng biểu màu sắc đẹp Thứ tư,

Trang 30

CNTT đã góp phần hiện đại hóa các phương tiện dạy học, các phần mềm dạy học đã giúp giáo viên tạo bài giảng phù hợp nhu cầu học tập của học sinh Đặc biệt, nó sẽ giúp cho giáo viên tạo ra không khí một lớp học mang tính tương tác hai chiều: giáo viên - học sinh; học sinh - học sinh Do đó, ứng dụng CNTT sẽ giúp học sinh tiếp nhận thông tin nhanh hơn và sẽ biến những thông tin đó thành vốn kiến thức của mình

Thứ năm, ứng dụng CNTT vào dạy học cũng giúp giáo viên bố trí thời gian giảng dạy hợp lý, có thời gian đầu tư cho quá trình dẫn dắt, tạo tình huống có vấn đề

để kích thích tư duy sáng tạo và kiểm tra đánh giá học sinh Học sinh có thể dễ dàng hình dung và có khái niệm chính xác về các hình ảnh, sự vật, hiện tượng khi tiếp xúc với chúng bằng những hình ảnh trực quan (hình ảnh, đoạn phim…)

Như vậy, CNTT không chỉ dừng lại ở việc góp phần đổi mới phương pháp dạy học mà nó còn tham gia vào mọi lĩnh vực trong nhà trường, đặc biệt trong công tác quản lý CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực ở tất cả các khâu, các nội dung công tác của người quản lý, từ việc lập kế hoạch, xếp thời khóa biểu, lịch công tác đến việc thanh kiểm tra, thống kê, đánh giá, xếp loại,

1.3.4 Các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.3.4.1 Xây dựng giáo án và bài giảng điện tử

a Khái niệm giáo án, bài giảng, bài giảng điện tử, giáo án điện tử

“Giáo án”: Có thể hiểu là bản thiết kế cho tiến trình một tiết dạy/học, là bản kế hoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp cho học sinh cụ thể

“Bài giảng”: là sự thực thi một giáo án (kế hoạch dạy học) nào đó trên đối tượng học sinh Nói cách khác, một giáo án chỉ có thể trở thành bài giảng khi nó được thực thi

“Bài giảng điện tử”: là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giáo viên điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra Cũng có thể hiểu bài giảng điện

tử là những tệp tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến học sinh

“Giáo án điện tử”: Có thể hiểu là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẻ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để

có được bài giảng điện tử

Trong quá trình giảng dạy của giáo viên nảy sinh một số vấn đề:

Trang 31

Vấn đề thứ nhất hiện nay là: Nhiều người dùng thuật ngữ “giáo án điện tử”

để chỉ các bài trình chiếu PowerPoint Đó là sai lầm về thuật ngữ và cách hiểu vì đây chỉ là tập hợp các slide để trình bày vấn đề giáo viên muốn truyền đạt, còn hệ thống câu hỏi, những gợi ý, dẫn dắt … thường không thể hiện ra ở các slide Thực

tế, các bài giảng kiểu này có thể được soạn trên PowerPoint, Violet, Flash, được giảng dạy qua máy vi tính và được coi như là một loại thiết bị dạy học điện tử Hơn nữa, trong tiếng Anh chúng ta chỉ tìm được từ giáo án (lesson plan), không tìm được

từ bài giảng điện tử mà chỉ có từ “Presentation”

Vấn đề thứ hai là: Nhiều người lẫn lộn khái niệm giáo án (lesson plan) với bài giảng điện tử hoặc coi bản trình chiếu PowerPoint là giáo án Cấn thống nhất rằng khi dùng bài giảng điện tử, giáo viên phải có giáo án (kịch bản) chi tiết kèm theo, nêu rõ phần nội dung bài giảng nào cần dùng thiết bị dạy học điện tử này, dùng như thế nào…

Vấn đề thứ ba là: Khi sử dụng bài giảng điện tử và trình chiếu trên lớp, nhiều giáo viên không viết bảng Cần nhấn mạnh rằng bài giảng điện tử không phải là một công cụ để thay thế “bảng đen phấn trắng” mà là cái đóng vai trò định hướng trong tất cả các hoạt động trên lớp, minh họa cho bài giảng của mình

Hiện tại chưa có định nghĩa chính xác do đó cũng chưa có qui chế sử dụng tuy nhiên có thể hiểu bài giảng điện tử là giáo án được soạn thảo bằng máy tính và có thể

in ra để thay thế cho giáo án viết tay Trong bài giảng điện tử này có chứa các nội dung trình chiếu, các mô phỏng (hay được gọi là thí nghiệm ảo) cũng như hình ảnh, âm thanh và các dụng cụ thí nghiệm thật (đương nhiên chỉ có thể mô tả cách sử dụng)

Trong mô hình dạy - học với sự hỗ trợ của máy tính, bài giảng điện tử là đơn vị nhỏ nhất giáo viên cần sử dụng khi tiếp cận với giáo dục điện tử và có ứng dụng cụ thể

để nâng cao hiệu quả giảng dạy Nó là sự thể hiện kịch bản của giáo án bài học

b Các yêu cầu đối với một bài giảng điện tử

- Đầy đủ: Có đủ yêu cầu nội dung bài học

- Chính xác: về thông tin, đảm bảo có ít nhất những sai sót

- Trực quan: Hình vẽ, âm thanh, bảng biểu trực quan, sinh động hấp dẫn người học

- Bài kiểm tra: Thực hiện từng mục, từng bài; sắp xếp từ dễ tới khó, trình bày trực quan nhằm đánh giá đầy đủ mức độ nhận thức của người học từng phần và toàn

bộ bài học

- Yêu cầu về phần bài học: Cần có nội dung lý thuyết cô đọng được minh họa sinh động và có tính tương tác cao giúp người học tích cực tham gia quá trình học, tăng khả năng tiếp thu, có những khám phá, phát hiện, đào sâu vấn đề Giáo viên cần vận dụng thể hiện các phương pháp sư phạm và có kiến thức về tin học để

Trang 32

thực hiện các minh họa, mô phỏng hoặc tận dụng từ tư liệu điện tử có sẵn

- Yêu cầu về phần câu hỏi: Bài giảng điện tử cần thể hiện một số câu hỏi, với mục đích rõ ràng chẳng hạn như: Giới thiệu một chủ đề mới; kiểm tra đánh giá người học có hiểu nội dung (từng phần, toàn bài) vừa trình bày không? liên kết một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp

c Quy trình thiết kế một bài giảng điện tử

Để thiết kế một bài giảng điện tử, giáo viên cần chuẩn bị:

- Nội dung chính: Bao gồm: Soạn mục lục, nội dung chi tiết các mục cơ bản, rồi nhóm lại thành các mục lớn hơn (theo kinh nghiệm hoặc theo đề cương được ấn định); Soạn câu hỏi trắc nghiệm cho các mục cơ bản (đánh giá tương tác và đánh giá hiểu bài); Soạn các bài tập thực hành, bài tập trắc nghiệm cho từng phần hoặc toàn bài

- Nội dung minh họa: Âm thanh: Nhạc nền, nhạc cho từng mục, giọng thuyết trình, giọng giới thiệu; Ảnh: Ảnh nền, ảnh minh họa; Video: Phim minh họa, phim

mô phỏng thực nghiệm

Một bài giảng hay cần phải giải quyết được 2 nhóm yêu cầu: Yêu cầu đối với môn học (yêu cầu chung) và yêu cầu đối với từng chủ đề (yêu cầu riêng) trong môn học đó Mỗi yêu cầu chung và riêng phải trả lời được các nội dung sau: Mục tiêu của từng yêu cầu đó là gì? Để đạt được mục tiêu đó thì người học cần được trang bị những kiến thức gì? Những kiến thức đó được lấy từ nguồn tài liệu nào (Giáo trình, bài giảng điện tử, các website liên quan hay từ các tạp chí…) và nó được minh họa

ra sao? Cuối cùng, đưa ra những câu hỏi gì để người học có thể tái hiện lại kiến thức cũng như phát triển tư duy nghiên cứu chuyên sâu như ứng dụng kiến thức được trang bị trong thực tiễn Muốn đồng thời có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên trong cùng một bài giảng, bài giảng cần được biên soạn với sự kết hợp của nhiều công cụ hỗ trợ khác nhau như: Phần mềm Powerpoint, Word, Excell, PDF, hình ảnh, sơ đồ và âm thanh minh họa những kiến thức tương ứng Thêm vào đó, bài giảng cần liên kết các đường dẫn đến các trang web liên quan

1.3.4.2 Sử dụng các thiết bị điện tử vào quá trình dạy học

Các nghiên cứu giáo dục cho thấy người học chỉ nhớ được 10% những gì đã đọc, 20% những gì đã nghe và khoảng 50% những gì họ nghe và thấy Do đó, quá trình dạy - học có ứng dụng CNTT gắn liền với việc sử dụng các thiết bị nghe nhìn góp phần tăng hiệu quả tiếp thu, ghi nhớ bài giảng của học sinh Hiện nay các trường đều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng Internet với các thiết bị như máy ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera, Camcorder), máy quét hình (Scanner) và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình

Trang 33

Học sinh được học tập thường xuyên trong môi trường có các thiết bị điện tử sẽ luôn tăng hứng thú học tập, phát huy khả năng tư duy sáng tạo Phương pháp dạy và học

có sự tham gia nhiều hơn của học sinh thông qua thảo luận nhóm, nêu ý kiến sẽ phát huy nhiều hơn tính chủ động trong tiếp nhận kiến thức Cùng một thời lượng như nhau, nhưng số lượng kiến thức và kỹ năng học sinh thu nhận lại nhiều hơn, cụ thể, sinh động,

sâu sắc hơn Số lượng bài tập thực hành mà học sinh được rèn luyện nhiều hơn

1.3.4.3 Tìm kiếm tài liệu, tra cứu thông tin phục vụ dạy và học

Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục cũng đạt được những thành tựu đáng kể như: bộ Offiice, Cabri, Crocodile, SketchPad/ Geomaster, ChemWin, LessonEditer/ Violet Eleaning và các phần mềm đóng gói, tiện ích khác Ứng dụng CNTT có liên quan đến phương tiện dạy học, nó chính là phương tiện dạy học Nhiều phương tiện dạy học khó tìm kiếm hoặc khó có thể mang đến lớp nhưng nhờ

có CNTT thì hoàn toàn có thể Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp tuyền thống

Mục tiêu cuối cùng của việc ứng dung CNTT vào dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện chủ động để tìm kiếm kiến thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, rèn luyện của bản thân

Một trong các điều kiện quan trọng nhất để tăng cường hiệu quả giáo dục và chất lượng giảng dạy là tìm kiếm nguồn tư liệu phong phú và phù hợp để bổ sung những nội dung được quy định trong chương trình và sách giáo khoa Internet- nguồn tư liệu vô tận cho các bài giảng sẽ giúp giáo viên và học sinh đáp ứng được yêu cầu đó

Giáo viên có thể tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình

độ tin học khi tham gia vào các diễn đàn, các câu lạc bộ, hay tìm hiểu các trang Web từ mạng internet như: giaovien.net, vnschool.net, violet.vn, dayhoc.vn, hocmai.vn,dayhoctructuyen.org, edu.net.vn, diendan3t.net Giáo viên có thể tải các giáo án, bài giảng, tư liệu, đề thi và tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy tại các trang web như: vioet.vn, giaovien.net, edu.net.vn

Ngoài ra học sinh còn sử dụng mạng Internet để tìm kiếm tài liệu, bài học bổ ích phục vụ cho quá trình học tập ở trên lớp cũng như ở nhà Học sinh có thể trao đổi bài học trực tiếp với giáo viên thông qua mạng Internet

1.3.4.4 Trao đổi chuyên môn trong dạy học

Qua mạng internet giáo viên có thể tham gia vào các diễn đàn của học sinh, các trường bạn, các blog … để tìm hiểu về tâm lý, sở thích của học sinh từ đó có những phương pháp giáo dục học sinh đạt hiệu quả cao

Trang 34

Giáo viên có thể lập blog hay trang web hay các câu lạc bộ để trao đổi cùng đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh để nâng cao trình độ chuyên môn cũng như nghiệp vụ sư phạm của mình

Học sinh sử dụng Internet thông qua email, blog để trao đổi về phương pháp, kinh nghiệm, nội dung học tập với thầy cô, bạn bè Từ đó nâng cao hiệu quả trong quá trình học tập của học sinh

1.3.4.5 Ứng dụng CNTT vào kiểm tra, đánh giá trong dạy học

a Khái niệm về kiểm tra, đánh giá

Đánh giá trong giáo dục có thể hiểu là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có

hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo làm cơ sở cho những chủ trương biện pháp và hành động tiếp theo

b Mục đích của kiểm tra, đánh giá

Làm rõ mức độ hoàn thành mục tiêu dạy học, phát hiện nguyên nhân điều chỉnh hoạt động dạy học Công khai hóa việc nhận định hoạt động học tập cho học sinh, từ đó tạo điều kiện cho học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá và phấn đấu vươn lên trong học tập Giáo viên có cơ sở thực tế để không ngừng cải tiến phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả bài dạy

c Ứng dụng CNTT góp phần đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Ứng dụng CNTT nhằm đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở tất cả các môn học trong trường phổ thông là một xu thế tất yếu Tuy nhiên, tùy theo điều kiện dạy học, nội dung từng bài học, đối tượng nghiên cứu

cụ thể mà chúng ta có phương pháp ứng dụng CNTT với các mức độ và hình thức khác nhau sao cho việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đạt yêu cầu

và hiệu quả Ở đây, chúng ta sử dụng thuật ngữ CNTT với nghĩa rộng, bao gồm thiết bị kỹ thuật, chương trình phần mềm, v.v…Trắc nghiệm khách quan là hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp nhất để triển khai ứng dụng CNTT Hiệu quả của hình thức này là vừa giảm được áp lực học tập của học sinh, tiết kiệm được thời gian làm bài, khi chấm bài người chấm hoàn toàn khách quan công bằng mà không dựa trên quan điểm chủ quan

Để có thể ứng dụng CNTT trong đổi mới kiểm tra, đánh giá một cách hiệu quả giáo viên phải:

Biết sử dụng máy tính và một vài phần mềm hỗ trợ việc kiểm tra đánh giá Hiểu được thế mạnh của phần mềm mà mình biết dùng đối với việc dạy học bộ môn

Thiết kế và sử dụng được thiết bị dạy học (chú ý mục đích, nguyên tắc sử

Trang 35

dụng thiết bị dạy học), tạo hứng thú học tập cho học sinh

Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và kiểm tra đánh giá trong nhà trường phổ thông có vai trò rất quan trọng Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và kiểm tra đánh giá giúp cho việc giảng dạy của giáo viên và tiếp thu bài của học sinh không những được thuận tiện hơn mà còn tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao trình độ và học sinh tiếp thu kịp thời những kiến thức mới của thời đại

1.4 Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường Trung học cơ sở

1.4.1 Khái niệm quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin là sự tác động của các cấp quản lý như Trưởng phòng Giáo dục, Hiệu trưởng trường THCS lên kế hoạch việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học nhằm huy động giáo viên tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học, giáo dục vận động tối ưu và đạt được các mục tiêu đề ra

1.4.2 Vai trò của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học

Trưởng phòng giáo dục và Đào tạo chỉ đạo việc tăng cường CSVC, trang bị thiết bị dạy học hiện đại như phần mềm dạy học, máy tính, đèn chiếu và kết nối internet cho các trường, hiện nay 100% các trường của giáo dục thị xã đã được kết nối Internet và trang bị máy vi tính, các trường mầm non cũng có 2-3 máy vi tính để thực hiện công tác quản lý

Phòng giáo dục đã tổ chức nhiều lớp tập huấn về phương pháp sử dụng các phần mềm, tra cứu tài liệu nhằm hỗ trợ cho việc giảng dạy, kỹ năng soạn giảng giáo

án điện tử E- learnning Từ việc tập trung bồi dưỡng, hiện nay phần lớn giáo viên đã biết sử dụng máy vi tính để phục vụ cho công tác chuyên môn Cán bộ quản lý có thể trao đổi nghiệp vụ qua email hoặc tìm kiếm thông tin, nguồn học liệu từ trang web của phòng, của sở Giáo dục và Đào tạo hoặc trên cổng Google

Trưởng phòng giáo dục “Đón đầu” các công nghệ hiện đại Đơn cử, Trường THCS Hùng Vương đã triển khai hệ thống xử lý gửi tin nhắn đến điện thoại di động cho các bậc phụ huynh để thông báo kết quả học tập của HS bước đầu được phụ huynh đồng tình, ứng dụng CNTT vào quản lý học sinh, theo dõi thời khóa biểu, báo điểm,… việc sử dụng tin nhắn SMS sẽ được các trường sử dụng rộng rãi trong năm học 2016-

2017 Một số trường tuy còn nhiều khó khăn nhưng đã tổ chức thành công thi trực tuyến IOE, VIOLYMPIC trên Internet như trường THCS Sa Đéc, Phong Châu

Đối với phòng Giáo dục, hiện đang sử dụng phần mềm Pmis quản lý nhân

sự, chế độ chính sách; phần mềm Emis thực hiện báo cáo thống kê, hồ sơ trường

Sử dụng phần mềm văn phòng Office để trao đổi thông tin, nhận gửi báo cáo công

Trang 36

việc hàng ngày với các cơ quan theo quy định chung của thành phố Từng bước thực hiện nhận và gửi văn bản cho các trường qua Email, sử dụng website của Phòng hiệu quả nhằm tải kịp thời các văn bản, thông báo kế hoạch tháng, thông báo mời họp, kết quả các hội thi Đặc biệt trong thư mục thư viện điện tử có đưa thông tin các giáo án đạt giải, các sáng kiến kinh nghiệm được công nhận là địa chỉ truy cập của phụ huynh

và các em HS sau các hội thi của giáo dục thành phố tổ chức

Với việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, lãnh đạo các trường học,

đã giảm bớt “gánh nặng”, có thêm nhiều thời gian hơn để đầu tư nghiên cứu nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục

1.4.3 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học

1.4.3.1 Cán bộ quản lý lập kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT vào dạy học

- Mục tiêu kế hoạch: Tổ chức quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật về CNTT tới 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

+ Kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học của CBQL ban hành phải là một phương án tổng hợp bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, thời gian, không gian, nội dung của các hoạt động, nguồn nhân lực, vật lực, tài chính, phương án tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ cho việc triển khai thực hiện

+ Phải xác định các mục tiêu, các bước đi cụ thể về ứng dụng CNTT vào dạy học cho từng giai đoạn, từng học kỳ, từng năm học

+ Xây dựng kế hoạch về khai thác và sử dụng kinh phí đầu tư: Không chỉ dừng ở việc đầu tư trang thiết bị, mà cần chú trọng hơn trong kế hoạch kinh phí cho bảo trì, bảo dưỡng; mua phần mềm; lắp đặt và khai thác đường truyền Internet, xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử phục vụ dạy học và quản lý

+ Xây dựng kế hoạch về con người: Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ hiện nay, có kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu các kỹ năng cần thiết trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học

+ Trong kế hoạch cần chỉ rõ ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉ đạo hoạt động, kiểm tra theo kế hoạch đã đề ra? Hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học có liên quan chặt chẽ với các hoạt động chuyên môn khác nên công việc này cần giao cụ thể cho Phó hiệu trưởng hoặc tổ trưởng chuyên môn, hoặc giáo viên có trình độ, kỹ năng

về CNTT và có kinh nghiệm trong chỉ đạo đổi mới dạy học đối với giáo viên

- Công việc cụ thể:

+ Làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn để cán bộ, giáo viên, nhân viên

và học sinh khai thác, sử dụng trên các website của bộ, sở, phòng và của trường

+ Ứng dụng có hiệu quả các phần mềm hỗ trợ hoạt động quản lý, giảng dạy

và học tập của nhà trường theo chỉ đạo của phòng Giáo dục và Đào tạo Chú trọng

Trang 37

- Thời gian triển khai: Xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT của nhà trường trong năm học

1.4.3.2 Cán bộ quản lý xây dựng kế hoạch tạo nguồn nhân lực có chất lượng

Xây dựng kế hoạch cử cán bộ, giáo viên đi học chứng chỉ để nâng cao trình

độ chuyên môn về Tin học, giáo viên không đi học các lớp cấp chứng chỉ thì chỉ cần

có kỹ năng sử dụng, ứng dụng; đồng thời mời các chuyên gia và giáo viên giảng dạy có kinh nghiệm, hướng dẫn trực tiếp, thuyết trình bằng máy chiếu, thảo luận, hỏi đáp, thực hành tại trường

Hàng năm có sự luân phiên tổ chức bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng sử dụng CNTT cho giáo viên cốt cán để sử dụng được máy vi tính, phần mềm ứng dụng vào giảng dạy Giáo viên cốt cán sẽ bồi dưỡng cho những giáo viên khác trong trường

về những kiến thức cơ bản của tin học để có khả năng sử dụng tốt máy vi tính trong công tác “Học thầy không tày học bạn”

Qua kinh nghiệm cho thấy một cách học tập nhanh nhất của Tin học đó là học tập kinh nghiệm, qua “truyền tay” và chỉ bảo trực tiếp qua máy tính ngay từ tổ, nhóm chuyên môn

Bồi dưỡng kiến thức về tin học cho cán bộ lãnh đạo, giáo viên và nhân viên

có đủ trình độ để sử dụng, khai thác tốt các thiết bị CNTT trong quản lý nhà trường Tin học hóa trong công tác quản lý nhân sự, sổ điểm, trao đổi thông tin trong trường qua email,…

Thực hiện việc bồi dưỡng ngắn ngày, trực tiếp cho giáo viên có những kiến thức và kỹ năng cần thiết để ứng dụng các thiết bị và phần mềm nhằm đổi mới nội dung giảng dạy, đổi mới phương pháp, đổi mới đánh giá, vận dụng phương tiện CNTT vào tự học, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Nhà trường tổ chức những cuộc phát động phong trào thi đua học tập, bồi dưỡng, ứng dụng CNTT trong hoạt động của toàn trường đặc biệt trong các kỳ hội giảng, kỷ niệm ngày 20/11, 8/3, để phát động phong trào sử dụng, ứng dụng, học tập lẫn nhau những kiến thức về CNTT

Thành lập ban CNTT trong nhà trường do Hiệu trưởng hoặc ủy quyền cho một đồng chí Phó hiệu trưởng làm trưởng ban để theo dõi, giúp đỡ các cán bộ, giáo

Trang 38

viên, tích hợp và triển khai các hoạt động về ứng dụng CNTT trong nhà trường, coi

tiêu chí ứng dụng CNTT là một tiêu chí thi đua trong nhà trường

1.4.3.3 Tổ chức ứng dụng CNTT vào dạy học

a Tổ chức thiết kế bộ máy ứng dụng CNTT

Sơ đồ 1.3 Tổ chức thiết kế bộ máy ứng dụng CNTT

b Sắp xếp công việc của từng nhóm trong bộ máy

- Nhóm hỗ trợ: Là cán bộ phụ trách CNTT của phòng và Hiệu trưởng - những người có khả năng ra quyết định liên quan đến bộ máy tổ chức, nhân sự và việc triển khai ứng dụng CNTT Nhóm hỗ trợ có nhiệm vụ xác định tầm nhìn, sứ mạng và chiến lược triển khai ứng dụng CNTT trong nhà trường trong một giai đoạn nhất định, đồng thời có các quyết định quản lý hỗ trợ cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

- Nhóm điều hành: Là người được Hiệu trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động ứng dụng CNTT trong nhà trường Nhóm này có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai, phân công công việc cho từng bộ môn, giám sát và quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường

- Nhóm điều phối: Gồm điều phối kỹ thuật và điều phối sư phạm Tư vấn mua sắm thiết bị cần thiết, chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng các thiết bị, quản lý phần mềm, tập huấn sử dụng phần mềm cho các giáo viên, điều phối sử dụng thiết

bị của GV và HS theo yêu cầu từng tiết học và hỗ trợ kỹ thuật cho GV trong tiết học khi cần thiết

- Nhóm điều phối sư phạm: Là người am hiểu nghiệp vụ quản lý trường học

và phương pháp sư phạm có nhiệm vụ: trợ giúp cho việc ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy học, tổ chức thảo luận ứng dụng CNTT như thế nào cho hợp lí, chịu

Trang 39

trách nhiệm trao đổi về các phương án ứng dụng CNTT, tổ chức thảo luận, đánh giá các phần cứng, phần mềm, các trang web Tổ chức thảo luận trong nhóm thực hiện

về việc xây dựng mô hình của một tiết học có ứng dụng CNTT

Nhóm thực hiện là tất cả giáo viên, cán bộ phòng tham gia đánh giá giảng dạy

1.4.3.4 Công tác chỉ đạo ứng dụng CNTT vào dạy học

Chức năng chỉ đạo quản lý ứng dụng CNTT dựa trên cơ sở các văn bản qui định, cơ chế chính sách, sự động viên khích lệ của cán bộ quản lý đối với giáo viên Công tác chỉ đạo ứng dụng CNTT vào dạy học bao gồm:

a Làm tốt công tác tập huấn, bồi dưỡng, chia sẻ các nguồn tài nguyên mạng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường

- Đầu tư thỏa đáng hệ thống máy tính, máy chiếu, máy in, hệ thống mạng và các thiết bị CNTT khác theo hướng thiết thực, hiệu quả

- Thực hiện nghiêm túc chương trình ứng dụng CNTT trong giảng dạy Tổ chức thảo luận trong tổ, nhóm chuyên môn để có giải pháp ứng dụng hiệu quả CNTT vào các hoạt động giảng dạy, giáo dục

Ngay từ đầu năm học, ban giám hiệu (BGH) nhà trường cần quán triệt với đội ngũ giáo viên về tinh thần làm việc Mọi bộ phận cần ứng dụng những kỹ năng

đã được tập huấn về CNTT để thực hiện hiệu quả công tác của mình Trong các buổi họp hội đồng để triển khai những công việc trọng tâm trong tháng, BGH cần thực hiện dưới hành thức trình chiếu để giáo viên dễ theo dõi, nắm bắt đồng thời rút ngắn thời gian hội họp Các bộ phận có thể gửi kế hoạch tổ chức hoạt động cả bộ phận mình cho BGH thông qua email Sau đó BGH sẽ gióp ý và bổ sung những thiếu xót để điều chỉnh kế hoạch

Ban giám hiệu công khai địa chỉ email để khi cần giáo viên có thể chủ động liên hệ, trao đổi công việc qua việc thực hiện trao đổi thông tin ban giám hiệu nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của một số giáo viên, qua đó động viên và chia sẻ những khó khăn vướng mắc trong quá trình giảng dạy và công tác

Được sự chỉ đạo và tập huấn của phòng giáo dục, nhà trường đã thành lập ban quản trị WEBSITE với những thành viên tích cực, thường xuyên đưa tin về những hoạt động của nhà trường Trong quá trình công tác quản trị mạng các thành

Trang 40

viên đều được từng bước cải tiến những thông tin và hình ảnh trên website sao cho ngày càng kịp thời và hiệu quả Chính qua trang này, đội ngũ giáo viên của trường

và lãnh đạo phòng giáo dục có những thông tin cụ thể về tất cả các mảng hoạt động của nhà trường: chuyên môn, công đoàn, chi đoàn, hội phụ huynh học sinh

Về quản lý nhân sự và thực hiện thông tin hai chiều: Hiệu trưởng thường xuyên chỉ đạo và yêu cầu bộ phận văn thư thu thập những thông tinh về giáo viên để cập nhật kịp thời vào hồ sơ cá nhân trong chương trình quản lý cán bộ Ngoài ra bộ phận văn thư cập nhật website kịp thời để năm bắt những văn bản chỉ đạo, kế hoạch, các hoạt động theo lịch công tác của phòng giáo dục để ban giám hiệu và các bộ phận khác trong nhà trường chủ động thực hiện công việc

b Tăng cường các nguồn lực, đầu tư thiết bị kỹ thuật tin học

Hàng năm phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Hiệu trưởng các trường xây dựng

kế hoạch cụ thể tham mưu và duyệt với phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện ra quyết định cho phép mua bổ sung thêm trang thiết bị, máy tính cho nhà trường

Tiết kiệm các khoản chi tiêu trong năm từ ngân sách, các khoản thu nhập phúc lợi của tập thể để mua sắm, bổ sung thêm trang thiết bị, máy tính, mạng máy tính phục vụ cho giảng dạy và ứng dụng CNTT

Tích cực làm tốt công tác xã hội hóa để huy động nhân dân, cộng đồng, cha

mẹ học sinh, các nhà tài trợ đóng góp cho nhà trường để trang bị thêm cơ sở vật chất, máy tính và mạng máy tính cho nhà trường

Việc trang bị cơ sở vật chất phải có kế hoạch, lộ trình từng bước, từng giai đoạn, từng mảng công việc cụ thể theo hướng hiện đại hóa được đến đâu là đảm bảo hoạt động tốt đến đó không dàn trải, mỗi công việc một ít

Đồng thời phải vào sổ tài sản của cơ quan, bàn giao cho cán bộ phụ trách cụ thể, có chế độ bảo quản, bảo trì bảo dưỡng thường xuyên để các thiết bị luôn luôn hoạt động tốt Có kế hoạch khai thác, sử dụng các thiết bị đúng mục đích, hiệu quả

1.4.3.5 Công tác kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT vào dạy học

a Thời điểm kiểm tra

Căn cứ vào kế hoạch chung của năm học, kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS, CBQL phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ có nội dung, biện pháp, hình thức tiến hành kiểm tra các nội dung của hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học theo kế hoạch đã đề ra

b Đối tượng đi kiểm tra

Bộ máy kiểm tra phải là những người vừa thạo kiến thức về CNTT vừa có nghiệp vụ về công tác kiểm tra để đảm bảo tính khách quan trong quá trình kiểm tra, đồng thời phát hiện kịp thời những thiếu sót, lệch lạc cũng như những gương tốt

Ngày đăng: 05/03/2019, 16:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w