1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở dữu lâu thành phố việt trì tỉnh phú thọ

122 224 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Mã số: 8 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VŨ BÍCH HIỀN

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo khoa quản lý giáo dục trường Đại học giáo dục - Đại học quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản

về công tác quản lý Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Vũ Bích Hiền đã

cho tôi nhiều ý kiến quý báu và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, viết đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên, các em học sinh

và các bậc phụ huynh Trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình phỏng vần, khảo sát và khảo nghiệm

Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp cùng toàn thể gia đình luôn tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, bản thân luôn cố gắng song không tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự góp

ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Phú Thọ, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Dũng

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ngoài giờ lên lớp Nhà trường - Gia đình - Xã hội Quản lý giáo dục

Sách giáo khoa Trung học cơ sở Trung học phổ thông Trải nghiệm sáng tạo

Xã hội chủ nghĩa

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 6

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Khái niệm quản lí và quản lí giáo dục 9

1.2.2 Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 11

1.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 11

1.2.4 Khái niệm trải nghiệm, sáng tạo, hoạt động trải nghiệm sáng tạo 12

1.2.5 Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo 14

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở 15

1.3.1 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 15

1.3.2 Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 15

1.3.3 Nhân lực tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 20

1.3.4 Cơ sở vật chất tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 22

1.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo 22

1.4.1 Quan điểm đổi mới hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo ở trường phổ thông 22

1.4.2 Đặc điểm của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo 25

Trang 6

1.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải

nghiệm sáng tạo 27

1.5.1 Chức năng quản lí của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo 27

1.5.2 Các nội dung quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo 31

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở theo hướng trải nghiệm sáng tạo 35

1.6.1 Nhóm nhân tố thuộc về chủ thể quản lý 35

1.6.2 Nhóm nhân tố thuộc về đối tượng quản lý 36

1.6.3 Các nhân tố thuộc về môi trường quản lí 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DỮU LÂU - THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ 39

2.1 Đặc điểm tình hình giáo dục của trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 39

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo của phường Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 39

2.1.2 Tình hình giáo dục của trường THCS Dữu Lâu từ năm 2014 - 2016 40

2.2 Khái quát về tiến hành khảo sát 46

2.2.1 Mục đích khảo sát 46

2.2.2 Đối tượng và phương pháp khảo sát 47

2.2.3 Nội dung khảo sát 47

2.2.4 Thời gian khảo sát 47

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 47

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường THCS 47

Trang 7

2.3.2 Thực trạng chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 51 2.3.3 Thực trạng năng lực đội ngũ tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 57 2.3.4 Thực trạng cơ sở vật chất, tài chính phục vụ cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 58 2.3.5 Thực trạng mức độ tham gia của các lực lượng trong, ngoài nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 59

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 61

2.4.1 Thực trạng quản lý xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo 61 2.4.2 Thực trạng quản lý quá trình thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo ở trường THCS Dữu Lâu 63 2.4.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng nhân sự thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo 64 2.4.4 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, tài chính thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo 66 2.4.5 Thực trạng quản lý môi trường hoạt động và cơ chế hợp tác trong thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo 67

Trang 8

2.5 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở

trường THCS Dữu Lâu 71

2.6 Đánh giá thực trạng và nguyên nhân 72

2.6.1 Đánh giá thực trạng 72

2.6.2 Nguyên nhân của hạn chế 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DỮU LÂU - THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ 76

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 76

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu và pháp lý 76

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 77

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 77

3.2 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 77

3.2.1 Tổ chức các chuyên đề phổ biến nâng cao nhận thức về vai trò, nhiệm vụ của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho mọi lực lượng trong và ngoài nhà trường 77

3.2.2 Đổi mới xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo có sự tham gia của các bên liên quan 81

3.2.3 Mời chuyên gia từ trường đại học/ viện nghiên cứu bồi dưỡng cho đội ngũ về các kỹ năng thiết kế hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo 85

3.2.4 Chủ động phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội để bổ sung nguồn lực trong việc tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo 86

Trang 9

3.2.5 Thường xuyên kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm để động viên thúc đẩy hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải

nghiệm sáng tạo đạt kết quả tốt hơn 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo ở trường trung học cơ sở 90

3.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo ở trường trung học cơ sở 90

3.4.1 Mục đích, đối tượng, phương pháp, nội dung thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 90

3.4.2 Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 101

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Quy mô phát triển trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt

Trì - tỉnh Phú Thọ 41 Bảng 2.2 Thống kê trình độ chuyên môn của CBQL và GV 42 Bảng 2.3 Thống kê xếp loại học lực và hạnh kiểm học sinh 43 Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, giáo viên, học sinh, phụ huynh học

sinh về tầm quan trọng của HĐGDNGLL theo hướng TNST 48 Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh

trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ về vai trò của hoạt động giáo dục NGLL theo hướng TNST 49 Bảng 2.6 Mức độ thực hiện các nội dung HĐGDNGLL 52 Bảng 2.7 Mức độ thường xuyên tổ chức các hình thức HĐGDNGLL

theo hướng TNSTcho học sinh ở trường THCS Dữu Lâu 54 Bảng 2.8 Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh đánh giá hiệu quả

HĐGDNGLL theo hướng TNST đã được thực hiện 55 Bảng 2.9 Kết quả đánh giá vai trò của các tổ chức, bộ phận trong tổ

chức HĐGDNGLL theo hướng TNST 60 Bảng 2.10 Ý kiến của CBQL, giáo viên trường THCS Dữu Lâu về thực

trạng xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL theo hướng TNST 62 Bảng 2.11 Ý kiến đánh giá thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình

HĐGD NGLL theo hướng TNST ở trường THCS Dữu Lâu 63 Bảng 2.12 Ý kiến đánh giá mức độ quản lý bồi dưỡng nhân sự về hoạt

động giáo dục NGLL theo hướng TNST 65 Bảng 2.13 Ý kiến đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang

thiết bị, tài chính thực hiện chương trình HĐGDNGLL theo hướng TNST 66 Bảng 2.14 Đánh giá mức độ phối hợp tổ chức thực hiện HĐGDNGLL

theo hướng TNST 67 Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá mức độ quản lý môi trường hoạt động và sự

phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong thực hiện chương trình HĐGDNGLL theo hướng TNST 70

Trang 11

Bảng 2.16 Đánh giá của CBQL, giáo viên về mức độ ảnh hưởng của

các nhân tố đến quản lý HĐGDNGLL theo hướng TNST 71 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp

quản lý HĐGDNGLL theo hướng TNST ở trường THCS Dữu Lâu thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 91 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản

lý HĐGDNGLL theo hướng TNST ở trường THCS Dữu Lâu

- thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ 93

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong các lĩnh vực của xã hội thì giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng Đó là nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế của đất nước, là phương sách hàng đầu để kiến quốc lâu dài và có hiệu quả Chính vì vậy mà Đảng và Nhà nước ta đã xác định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”

Trong thời đại ngày nay giáo dục sẽ phải đương đầu với nhiều thách thức to lớn để đáp ứng những yêu cầu phát triển của xã hội Chính vì vậy quá trình giáo dục phải được diễn ra bằng nhiều con đường, nhiều phương thức và nhiều hoạt động

Ở trường phổ thông có hai hệ thống giáo dục cơ bản đó là hoạt động giáo dục trong hệ thống các môn học cơ bản và hoạt động giáo dục ngoài hệ thống các môn học Khi có sự phối hợp hài hoà cả hai hệ thống giáo dục trên thì giáo dục của nhà trường mới có hiệu quả Đó cũng chính là lý do khiến giáo dục không chỉ bó hẹp trong không gian lớp học mà còn mở rộng trong các không gian với các hoạt động tương ứng

Trong nhà trường phổ thông, mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất lượng hoạt động dạy học là một nhiệm vụ trọng tâm, có tính cấp bách của các nhà trường trong bối cảnh hiện nay Để góp phần hoàn thành nhiệm vụ này, nhà trường phổ thông bên cạnh việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá, tăng cường cơ sở vật chất thì hoạt động giáo dục NGLL có vai trò vô cùng quan trọng trong hình thành và phát triển nhân cách học sinh “Là cầu nối tạo mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội” Thông qua các HĐGDNGLL, nhà trường có điều kiện phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, mở ra khả năng thuận lợi để gắn học với hành, nhà trường với xã hội, giúp học sinh hình thành thái độ, rèn luyện hành vi, kĩ năng sống để trở thành người công dân có ích

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo bản chất là những hoạt động giáo dục

Trang 13

nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong

xã hội hiện đại Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở Hình thức và phương pháp tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng,… để học sinh có nhiều cơ hội tự trải nghiệm

Để đáp ứng yêu cầu đó, các nhà trường cần tổ chức cho học sinh tham gia nhiều hoạt động như tuyên truyền, văn nghệ, thể dục, thể thao… trong đó việc tổ chức cho các em tham gia chương trình hoạt động giáo dục NGLL luôn mang lại sự hào hứng, niềm ham thích tìm hiểu và học hỏi đối với các em

Trong nhiều năm qua, trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ luôn có được những kết quả đáng khích lệ, sở dĩ có được kết quả

đó, bên cạnh sự chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo, sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền và nhân dân phường Dữu Lâu, tập thể cán bộ - giáo viên - nhân viên nhà trường đã không ngừng học tập nâng cao trình độ Tuy nhiên nhà trường chưa chú trọng nhiều đến công tác tổ chức và quản lý HĐGDNGLL theo hướng TNST, việc tổ chức các hoạt động này vẫn còn lúng túng, mang tính hình thức nên hiệu quả chưa cao

Xuất phát từ những lý do trên, tôi xin chọn đề tài “Quản lý hoạt động

giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ” để

nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục NGLL theo hướng TNST cho học sinh ở trường THCS nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục NGLL cho học sinh trường THCS theo hướng TNST

Trang 14

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý HĐGDNGLL theo hướng TNST cho học sinh trường THCS

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGLL theo hướng

TNST cho học sinh trường trung học cơ sở

4.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý HĐGDNGLL

theo hướng TNST cho học sinh ở trường trung học cơ sở Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ và nguyên nhân của thực trạng

4.3 Đề xuất biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng TNST cho học

sinh ở trường trung học cơ sở Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ

5 Câu hỏi nghiên cứu

Chất lượng quản lý HĐGDNGLL theo hướng TNST cho học sinh ở trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ được đánh giá như thế nào?

Quản lý HĐGDNGLL theo hướng TNST cho học sinh như thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục tại trường trung học cơ sở Dữu Lâu - thành phố

Việt Trì - tỉnh Phú Thọ?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Việc triển khai HĐGDNGLL theo hướng TNST cho học sinh ở trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ đã đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên HĐGDNGLL nhiều khi còn mang tính hình thức, đối phó mà chưa đi vào thực chất, chưa thực hiện thường xuyên, thường chỉ mới tập trung vào các đợt thi đua Nếu đề xuất được các biện pháp phù hợp để quản lý HĐGDNGLL theo hướng TNST thì chất lượng giáo dục toàn diện ở trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ sẽ được nâng cao,

góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu GD & ĐT của thành phố và của Tỉnh

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lí HĐGDNGLL theo hướng TNST cho học sinh ở trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì

- tỉnh Phú Thọ

Trang 15

7.2 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

Sử dụng số liệu từ năm 2014 đến năm 2016

7.3 Giới hạn về khách thể điều tra

Cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh, phụ huynh trường THCS Dữu Lâu -

thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các lý thuyết, văn bản có liên quan đến

đề tài như:

- Các tài liệu khoa học về HĐGDNGLL; hoạt động TNST

- Các văn bản về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về GD

&ĐT, các văn bản của ngành GD &ĐT liên quan tới quản lý HĐGDNGLL; hoạt động trải nghiệm sáng tạo

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp điều tra viết

Sử dụng hệ thống câu hỏi đối với CBQL, giáo viên, phụ huynh, học sinh trường THCS Dữu Lâu để thu thập số liệu, đánh giá thực trạng và tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng

8.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu các kế hoạch, hồ sơ của nhà trường, của giáo viên để nhận định, đánh giá thực trạng HĐGDNGLL theo hướng TNST và quản lý HĐGDNGLL theo hướng TNST Phân tích được nguyên nhân thực trạng để

đề ra được biện pháp phù hợp

8.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí

Nghiên cứu và tổng kết thực tiễn quản lí HĐGDNGLL theo hướng TNST cho học sinh ở trường THCS Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ mà các biện pháp của nó mang lại giá trị thực tiễn và lý luận

8.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến các chuyên gia để xây dựng và đánh giá về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

Trang 16

8.3 Phương pháp bổ trợ

Dùng phương pháp toán thống kê để xử lý số liệu điều tra

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong ba chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường trung học cơ sở Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo

hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường trung học cơ sở Dữu Lâu - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO

CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Tầm quan trọng của các hoạt động giáo dục NGLL được nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm, coi các hoạt động giáo dục NGLL giúp học sinh gắn kiến thức với cuộc sống, các hoạt động này có ý nghĩa quan trọng trong công tác giáo dục thế hệ trẻ

Theo Makarenco, một trong những logic của quá trình sư phạm là “Quá

trình tổ chức hợp lý hoạt động của học sinh tham gia vào cách mạng xã hội, lao động sản xuất, các hoạt động lao động tập thể như: vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, văn hóa nghệ thuật” [22]

T.A.Ilina, nhà giáo dục Xô Viết của thế kỷ XX đã cho rằng “ Quản lý

các HĐGD ngoài giờ học với mục đích bổ sung và làm sâu hơn công tác giáo dục nội khóa; trước tiên, nó là phương tiện để phát hiện đầy đủ năng lực học sinh, làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng của các em đối với hoạt động nào đó và cũng là hình thức tổ chức giải trí cho các em, là cơ sở

để quản lý việc thực tập về hành vi đạo đức để xây dựng kinh nghiệm của hành vi này ” [16]

Từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ, John Dewey,

với tác phẩm “Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education)” [8], đã chỉ

ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của kinh

nghiệm trong giáo dục Dewey cũng chỉ ra rằng “những kinh nghiệm có ý

nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối người học

và những kiến thức được học với thực tiễn”

Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng “giáo dục trải

Trang 18

nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tượng với các hoạt động giáo dục cụ thể để tối ưu hóa kết quả học tập” (Sakofs, 1995);

“ học từ trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt động phản

ánh và phân tích” (Chapman, McPhee and Proudman, 1995); “chỉ có kinh nghiệm thì chưa đủ để được gọi là trải nghiệm; chính quá trình phản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục” (Joplin, 1995)

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến các khía cạnh khác nhau của HĐGDNGLL như vai trò, biện pháp, phương pháp, hình thức tổ chức trong nhà trường, ngoài nhà trường ở các bậc học khác nhau: Giáo dục Mầm non, giáo dục Tiểu học, giáo dục THCS, giáo dục THPT, giáo dục Đại học

Ở Việt Nam, từ thời kỳ đầu của nền giáo dục nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ phương pháp để đào tạo nên người

tài đức là: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp lao động sản xuất, nhà

trường gắn liền với xã hội!”

Tác giả Hà Nhật Thăng (Chủ biên) [ 23]; [24]; [25]; [26] sách giáo viên hoạt động giáo dục NGLL 6; 7; 8; 9 cũng đã nêu lên mục tiêu, nội dung, chương trình, phương tiện, trang bị cho việc tổ chức HĐGDNGLL, đánh giá kết quả tổ chức HĐGDNGLL của học sinh đồng thời hướng dẫn thực hiện các chủ điểm

Trong đề án đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đặc biệt là đổi mới chương trình sách giáo khoa sau năm 2018 muốn nhấn mạnh đến sự thay đổi nhận thức, ý thức về quan điểm giáo dục dựa vào năng lực vì vậy HĐGDNGLL được thay tên gọi là hoạt động TNST Tên gọi mới cũng muốn tránh sự hiểu nhầm rằng ngoài giờ thì không quan trọng, không có vị trí xứng đáng; hoặc là

đơn giản hóa nội dung, mục đích của hoạt động này Trong tên gọi mới, “trải

nghiệm” là phương thức giáo dục và “sáng tạo” là mục tiêu giáo dục [Đinh

Kim Thoa, 2015]

Trang 19

Hoạt động TNST sẽ là môi trường để giúp học sinh trải nghiệm tất cả những gì được học từ các môn học, chủ đề hay lĩnh vực, giúp vận dụng kiến thức có được từ nhà trường vào thực tiễn cuộc sống và cũng thông qua đó, những năng lực gắn với cuộc sống được hình thành Nói cách khác là đào tạo một lớp người mới tinh thông về nghề nghiệp, có khả năng thích ứng cao với những biến động của cuộc sống[10]

Gần đây, đã có một số nghiên cứu trong nước đề cấp đến hoạt động TNST nói chung và hoạt động TNST trong nhà trường nói riêng như: “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo-kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam” của tác giả Đỗ Ngọc Thống [30]; Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - Góc nhìn từ lý thuyết “Học từ trải nghiệm” của tác giả Đinh Thị Kim Thoa [27]; Một số vấn

đề về hoạt động TNST trong chương trình giáo dục phổ thông mới - tác giả

Lê Huy Hoàng [12]; tổ chức hoạt động giáo dục TNST giải pháp phát huy năng lực người học - tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài [13] Trong bài nghiên cứu

có nhan đề “mục tiêu năng lực, nội dung chương trình, cách đánh giá trong hoạt động TNST” tác giả Đinh Thị Kim Thoa [28] đã chỉ ra để phát triển chương trình hoạt động TNST cần phải xác định và xây dựng được khung năng lực, từ đó thiết kế nội dung để đạt được mục tiêu đặt ra

Tác giả Bùi Ngọc Diệp đã gợi ý các hình thức tổ chức hoạt động TNST

có thể tổ chức được nhiều nhất, hiệu quả nhất đáp ứng nhu cầu và mục tiêu giáo dục trong bài “ Hình thức tổ chức các hoạt động TNST trong nhà trường phổ thông” [9]

Trong thời gian gần đây HĐGDNGLL được nghiên cứu khá nhiều ở nước ta, và ở nhiều cấp độ khác nhau, đã tạo ra một hiệu quả đáng khích lệ trong việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của HĐGDNGLL theo hướng TNST và khẳng định vị trí tất yếu của hoạt động này trong quá trình QLGD ở nhà trường nói riêng và là con đường hình thành và phát triển các kỹ năng, tình cảm, niềm tin đúng đắn ở học sinh, nhằm phát triển toàn diện nhân cách thế hệ trẻ nói chung Tuy nhiên, nghiên cứu trên khía cạnh quản lý, tổ

Trang 20

chức thực hiện HĐGDNGLL theo hướng TNST vẫn còn là một lĩnh vực mới

mẻ, còn ít được quan tâm Việc phối hợp các LLGD trong và ngoài nhà trường tham gia vào HĐGDNGLL đã được đề cập đến trong một số công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục nhưng vẫn chưa đề cập nhiều tới xu hướng đổi mới giáo dục và tư tưởng của hoạt động TNST trong chương trình giáo dục phổ thông mới

Như vậy đã có không ít các tác giả nghiên cứu về vấn đề HĐGDNGLL nhưng ở nhiều khía cạnh khác nhau, song về góc độ quản lý đối với HĐGDNGLL theo hướng TNST ở trường THCS Dữu Lâu chưa được đề cập

có hệ thống, đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu Qua đề tài này, tác giả thực sự mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình để nghiên cứu

và đề xuất những biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng TNST tại trường THCS Dữu Lâu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu của xã hội trong bối cảnh hiện nay

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm quản lí và quản lí giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Quản lý tồn tại như một tất yếu khách quan từ khi loài người xuất hiện

và ngày nay đã trở thành một khoa học, có vai trò quyết định đến sự thành công hay thất bại ở mọi lĩnh vực như chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục, ;

vì vậy, quản lý được thể hiện ở các cách tiếp cận khác nhau như:

F.W.Taylor (1856- 1915), người được mệnh danh là cha đẻ của lý luận

quản lý khoa học đã cho rằng cốt lõi trong quản lý là: “Mỗi loại công việc dù

nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và phải quản lý chặt chẽ” “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”[7]

Henry Fayol (1841 - 1925), cha đẻ của thuyết hành chính thì lại coi “

quản lý là một loại công việc đặc thù, khác với các loại công việc khác của xí nghiệp và trở thành một hệ thống độc lập, phát huy tác dụng riêng của nó mà các hệ thống khác của xí nghiệp không thể nào thay thế được”[11]

Trang 21

Nghiên cứu về khoa học quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và

Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ

chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [6, tr.9]

Theo Trần Kiểm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong

việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực ( nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với hiệu quả cao nhất ”[17]

Tóm lại, mặc dù có những kiến giải khác nhau, nhưng xét trên tổng thể, phần lớn các nghiên cứu đã thống nhất: Quản lý là sự tác động có định hướng,

có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức hoạt động có hiệu quả cao

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đề ra hoặc quản lý giáo dục là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ

sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra [18, tr.15-16]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là

quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [11]

Thực tế cho thấy, quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch có

tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra [18, tr.16]

Theo tác giả Bush T (Trong tác phẩm Theories of Educcation Management,

PCP, london, 1995): “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là sự tác động có

tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra” [18, tr.17]

Trang 22

Như vậy, quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục; mục tiêu quản lý giáo dục; cách thức và các công cụ

1.2.2 Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Theo tài liệu bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là những hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa và là hoạt động tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, nhằm lôi cuốn đông đảo học sinh tham gia để mở rộng hiểu biết, tạo không khí vui tươi lành mạnh Tạo cơ hội để học sinh rèn luyện thói quen sống trong cộng đồng và phát huy tối đa năng lực, sở trường của từng cá nhân [5]

Ngoài ra theo điều lệ trường THCS, trường THPT và trường THPT có nhiều cấp học thì “ Hoạt động giáo dục NGLL bao gồm các hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan,

du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường, các hoạt động xã hội, từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh” [3]

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, văn hóa nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí,

…để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách [1]

Như vậy các khái niệm đều cho thấy HĐGDNGLL có quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy học và các HĐGD trong nhà trường, nhằm tạo môi trường cho người học gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hành động và có cơ hội trải nghiệm các hành vi ứng xử của mình

1.2.3 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Quản lý HĐGDNGLL là một quá trình quản lý bộ phận của quản lý trường học, bao gồm hàng loạt các hoạt động lựa chọn tổ chức, khai thác và

Trang 23

thực hiện các nguồn lực, các tác động của giáo viên, BGH và các lực lượng khác trong và ngoài nhà trường theo kế hoạch

Quản lý HĐGDNGLL là quá trình người CBQL hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra HĐGDNGLL của nhà trường nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra Quản lý HĐGDNGLL thực chất là quản lý về mục tiêu giáo dục, quản lý về nội dung, kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện và công tác kiểm tra đánh giá, công tác phối hợp các lực lượng giáo dục thực hiện HĐGDNGLL

1.2.4 Khái niệm trải nghiệm, sáng tạo, hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.2.4.1 Trải nghiệm

Theo quan điểm của triết học, “sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của

sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan Sự tương tác này bao gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả

kỹ thuật và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan” Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S quan niệm rằng

“trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế, là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác”

Qua nghiên cứu các tài liệu triết học, ta có thể thấy được một số cách định nghĩa về trải nghiệm:

- Trải nghiệm là một phạm trù của triết học, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của con người ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức,

kỹ năng, tình cảm và ý chí Đặc trưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch

sử, văn hóa

- Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thống nhất của hoạt động tình cảm - nhận thức

- Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và

có cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của các đối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái

ý thức (quan niệm, những kỷ niệm, xúc động…)

Trang 24

1.2.4.2 Sáng tạo

Sáng tạo là biểu hiện của tài năng trong những lĩnh vực đặc biệt nào đó;

là hoạt động của con người nhằm biến đổi thế giới tự nhiên, xã hội phù hợp với các mục đích và nhu cầu của con người trên cơ sở các quy luật khách quan của thực tiễn, đây là hoạt động đặc trưng bởi tính không lặp lại, tính độc đáo và tính duy nhất Sáng tạo là một thuộc tính nhân cách tồn tại như một

tiềm năng ở con người [14, tr.34-35]

Theo quan điểm tâm lý học: “ Sáng tạo là một tổ hợp các năng lực cho

phép con người tạo ra cái mới (sản phẩm, hành động hay những giải pháp mới) độc đáo, thích hợp, có ý nghĩa đối với sự phát triển của cá nhân (sáng tạo trên bình diện cá nhân)” [12, tr.58]

Những nghiên cứu của các nhà tâm lý học đều nhấn mạnh sáng tạo ở mọi khía cạnh đều dựa trên một thuộc tính chung của nhân cách, đó là năng lực tìm ra những mối quan hệ mới giữa các kinh nghiệm vốn tồn tại đơn lẻ, rời rạc, những quan hệ này dưới tư duy mới sẽ tạo ra ý tưởng mới, hành động mới hay sản phẩm mới, độc đáo, phù hợp và có giá trị

1.2.4.3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động TNST là hoạt động ngoại khóa sau các giờ học trên lớp, có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động giảng dạy, được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra các thế hệ nhân tài có định hướng tương lai với đầy đủ nhân cách và sức sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức

đã học vào thực tế và biết chia sẻ, quan tâm tới mọi người xung quanh

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động mang xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực; nhận

ra năng khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ cho và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất

mục tiêu giáo dục [19]

Trang 25

Tác giả Đinh Thị Kim Thoa vận dụng lý thuyết “học từ trải nghiệm” của Kolb (1984) để tìm hiểu về hoạt động TNST Theo tác giả, “để phát triển

sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học; nhưng để phát triển và hình thành năng lực (phẩm chất) thì người học phải trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục thông qua

sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống, nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực” [27]

Như vậy có thể thấy bản chất của hoạt động TNST chính là HĐGD theo nghĩa hẹp, được thiết kế, tổ chức thực hiện theo hướng tăng cường sự trải nghiệm và sáng tạo cho người học

1.2.5 Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo

Dựa trên quan niệm về HĐGDNGLL và hoạt động TNST của người học, có thể khái quát: “Hoạt động giáo dục NGLL theo hướng TNST về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể, được tổ chức và tiến hành trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lực tự giáo dục của cá nhân học sinh nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi học sinh trong tập thể”

Hoạt động giáo dục NGLL theo hướng TNST thực chất là các HĐGDNGLL được tổ chức cho học sinh thâm nhập vào các hoạt động thực tế diễn ra trong cuộc sống, hàng ngày để từ đó các em có cơ hội, điều kiện thuận lợi để phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân; biết quan tâm và chia sẻ tới mọi người xung quanh Các em chủ động được tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động; được trải nghiệm, từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân

Mặt khác, thông qua việc tham gia vào các HĐGDNGLL theo hướng TNST, các em được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân; được bày tỏ quan điểm, ý tưởng… Từ đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các kỹ năng sống cần thiết

Trang 26

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học [3] đã xác định: Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, thẩm mĩ, trí tuệ, thể chất và các kĩ năng

cơ bản để phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng

tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc

đi vào cuộc sống lao động

Theo Đặng Vũ Hoạt “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một

trong ba kế hoạch đào tạo (đó là kế hoạch dạy học, kế hoạch giáo dục ngoài giờ lên lớp, kế hoạch hướng nghiệp dạy nghề) của trường trung học cơ sở nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học theo các hướng giáo dục: nhân văn, khoa học và kĩ thuật ”[15]

Vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

Là sự nối tiếp hoạt động dạy- học, do đó tạo nên sự hài hoà, cân đối của quá trình sư phạm toàn diện, thống nhất nhằm “hiện thực hoá" mục tiêu của cấp học

Vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp và hoạt động giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh với giáo viên, giữa các lớp trong trường và cộng đồng xã hội

Thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáo dục xã hội

và gia đình để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh

Tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học - kĩ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hoá văn nghệ, thẩm mĩ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí từ đó giúp các em hình thành và phát triển nhân cách

1.3.2 Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Ở trường THCS, chương trình HĐGDNGLL do tác giả Hà Nhật Thăng

Trang 27

(chủ biên) bao gồm tám chủ điểm giáo dục trong năm học và một chủ điểm hoạt động trong hè Đó là các chủ điểm:

Mỗi chủ điểm giáo dục có mục tiêu, nội dung và hình thức hoạt động

cụ thể, phù hợp với lứa tuổi học sinh ở từng khối lớp

1.3.2.1 Mục tiêu của hoạt động giáo dục giờ giờ lên lớp [5]

Củng cố, khắc sâu các kiến thức của môn học; mở rộng và nâng cao sự hiểu biết cho học sinh về các lĩnh vực của đời sống xã hội, từ đó làm phong phú thêm vốn tri thức, kinh nghiệm hoạt động tập thể của học sinh

Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi trung học cơ sở như: kĩ năng giao tiếp ứng xử có văn hoá; kĩ năng tổ chức quản lí

và tham gia các hoạt động tập thể với tư cách là chủ thể của hoạt động; kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; củng cố, phát triển các hành vi, thói quen tốt trong học lập, lao động và công tác xã hội

Bồi dưỡng thái độ tự giác tích cực khi tham gia các hoạt động tập thể

và hoạt động xã hội; hình thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống, với quê hương đất nước; có thái độ đúng đắn đối với các hiện tượng tự nhiên và xã hội

1.3.2.2 Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp [5]

- Nhiệm vụ giáo dục về nhận thức:

+ Giúp học sinh bổ sung, củng cố và hoàn thiện những kiến thức đã học

Trang 28

trên lớp Đồng thời qua các hoạt động thực tế, học sinh có thêm những hiểu biết, những kiến thức mới, mở rộng nhãn quan với thế giới xung quanh, với cộng đồng xã hội

+ Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn

đề do thực tiễn đời sống đặt ra

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giúp học sinh định hướng nhận thức, biết tự điều chỉnh hành vi đạo đức; lối sống phù hợp Qua đó cũng từng bước làm giàu thêm vốn sống kinh nghiệm thực tế, xã hội cho các em

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giúp học sinh định hướng chính trị, xã hội, có những hiểu biết nhất định về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền thống xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, truyền thống văn hoá tốt đẹp của quê hương, đất nước Đồng thời làm tăng thêm sự hiểu biết của các em về Bác Hồ, về Đảng, về Đoàn, Đội, để các em thực hiện tốt nghĩa vụ của người học sinh, người đội viên, đoàn viên

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giúp học sinh có những hiểu biết tối thiểu về các vấn đề có tính thời đại như: hoà bình và hữu nghị, dân số, môi trường, tệ nạn xã hội, pháp luật, đời sống

Nhiệm vụ giáo dục về thái độ:

+ Trước hết, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phải tạo cho học sinh sự hứng thú để thu hút, lôi cuốn các em tự giác, tích cực tham gia các hoạt động

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp từng bước hình thành cho học sinh niềm tin vào các giá trị mà các em phải vươn tới, đó là các giá trị tốt đẹp của truyền thống dân tộc, của quê hương, đất nước, của trường, của lớp

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm đạo đức trong sáng (tình cảm thầy- trò, tình cảm bạn bè, tình yêu quê hương, đất nước ), qua đó giúp các em biết trân trọng những cái tốt, cái đẹp; biết ghét những cái xấu, cái lỗi thời không phù hợp trong cuộc sống

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bồi dưỡng, xây dựng cho học

Trang 29

sinh lối sống và nếp sống phù hợp với đạo đức, pháp luật, truyền thống tốt đẹp của địa phương, của đất nước

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp rèn luyện tính tích cực, chủ động sẵn sàng tham gia các hoạt động xã hội của lớp, trường vì lợi ích chung,

vì sự trường thành và tiến bộ của bản thân

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp góp phần giáo dục cho các em tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế, với các dân tộc khác trên thế giới

Nhiệm vụ giáo dục kĩ năng:

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp rèn luyện cho học sinh những

kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, ứng xử có văn hoá, những thói quen tốt trong học tập, lao động và rèn luyện

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp rèn luyện cho học sinh những

kĩ năng tự quản, trong đó có kĩ năng tổ chức, kĩ năng điều khiển, kĩ năng tham gia và thực hiện một hoạt động tập thể có hiệu quả; kĩ năng nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tự giáo dục, tự điều chỉnh, kĩ năng hoà nhập để thực hiện tốt các nhiệm

vụ, các vấn đề đặt ra của hoạt động, của thực tiễn

1.3.2.3 Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động giáo dục NGLL của học sinh THCS hiện nay có những nội dung cơ bản sau:

Hoạt động chính trị xã hội: đó là những nội dung hoạt động có liên quan đến những dịp kỉ niệm những ngày lễ lớn của dân tộc, các mốc thời gian có liên quan đến nhân loại, các sự kiện chính trị, xã hội trong nước và quốc tế đang được quan tâm, các hoạt động tìm hiểu truyền thống của nhà trường, của địa phương, của dân tộc, các hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động từ thiện… Những hoạt động này vừa có tác dụng giáo dục ý thức đối với dân tộc, đối với quê hương, vừa có ý nghĩa gắn học sinh với đời sống xã hội giúp các em có thêm hiểu biết về tình hình chính trị xã hội của đất nước và quốc tế

Trang 30

Hoạt động văn hóa nghệ thuật: Nội dung hoạt động văn hóa nghệ thuật hướng vào việc giáo dục ý thức cho học sinh có những hiểu biết, những tình cảm chân thành đối với con người, với tổ quốc, với thiên nhiên

và với chính mình

Hoạt động thể dục, thể thao: Diễn ra dưới nhiều hình thức: thể dục giữa giờ, đá bóng, nhảy dây, các trò chơi tập thể, tham gia hội khỏe phù đổng các cấp

Hoạt động lao động, khoa học, kĩ thuật, hướng nghiệp: đây là loại hình

có trong chương trình HĐGDNGLL Đó là hoạt động của câu lạc bộ theo chuyên đề, tìm hiểu về xã hội, khoa học, về các hiện tượng của tự nhiên, về các ngành nghề trong xã hội, tham quan cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp…

Hoạt động vui chơi giải trí: Nội dung của vui chơi giải trí phải cụ thể,

dễ thực hiện và có tác dụng kích thích sự hưng phấn của học sinh, làm giảm

sự căng thẳng mệt mỏi của các em Vui chơi giải trí có nhiều hình thức như: thi đấu trí tuệ, thi đấu thể thao, thi ứng xử, chơi trò chơi…

Hoạt động lao động công ích: Có nhiều hình thức lao động công ích như: tham gia trực nhật vệ sinh trường, lớp; trồng cây, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, làm đẹp cho trường cho quê hương mình; tham gia lao động công cộng của nhà trường, của địa phương; lao động giúp đỡ các cơ sở sản xuất kết nghĩa… các loại hình này phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh THCS Chúng được đan xen đưa vào các chủ điểm giáo dục của các tháng trong năm học

Chương trình HĐGDNGLL của trường THCS có hai phần: phần bắt buộc và phần tự chọn

Phần bắt buộc: Yêu cầu mọi trường và mọi học sinh phải tham gia vì đây là nội dung góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách thế

hệ trẻ Phần bắt buộc được xây dựng theo các chủ điểm giáo dục Mỗi chủ điểm giáo dục thường được gắn với ngày kỉ niệm lịch sử và nhiệm vụ trọng

Trang 31

tâm của từng thời điểm giáo dục trong năm Theo nguyên tắc phát triển các hình thức hoạt động từ đơn giản ở các lớp đầu cấp phức tạp dần ở các lớp cuối cấp, phần bắt buộc đưa ra các hoạt động tương đối khả thi theo từng chủ điểm cho mỗi khối lớp Phần bắt buộc được thể hiện suốt 12 tháng nhằm khép kín không gian, thời gian rèn luyện của học sinh, tạo ra quá trình chăm sóc giáo dục liên tục, có hệ thống của toàn xã hội

Phần tự chọn: là những hoạt động không bắt buộc, tùy theo điều kiện của từng trường, từng địa phương và khả năng, sở thích của học sinh mà lựa chọn nội dung cho phù hợp

1.3.2.4 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động giáo dục NGLL ở trường phổ thông luôn phong phú và đa dạng Tuy nhiên do những yêu cầu thực tiễn nên hoạt động này được thực hiện chủ yếu thông qua ba hình thức tổ chức cơ bản sau:

Tiết chào cờ đầu tuần

Tiết HĐGDNGLL hàng tuần, tiết hoạt động tập thể lớp cuối tuần

Hoạt động giáo dục theo chủ điểm hàng tháng

1.3.2.5 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Kiểm tra, đánh giá các HĐGDNGLL là việc làm không dễ dàng, nếu việc đánh giá hợp lý sẽ động viên, thúc đẩy cho hoạt động có hiệu quả và ngược lại Khi đánh giá cần thực hiện sau mỗi chủ điểm giáo dục hay sau mỗi đợt sinh hoạt chuyên đề; đồng thời phải đảm bảo tính trung thực, công bằng

và khách quan, từ đó tạo được niềm tin, cảm hứng cho các em tham gia các hoạt động Quan trọng nhất là thông qua kiểm tra, đánh giá nhằm định hướng phát triển năng lực học sinh

Ngoài ra, khi đánh giá cần so sánh với mục tiêu đề ra ban đầu, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm, cần nêu đề xuất, kiến nghị để làm tốt hơn trong lần sau, cần kích thích học sinh, giáo viên tích cực tham gia HĐGDNGLL bằng cách đưa thi đua vào từng hoạt động

1.3.3 Nhân lực tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 32

Hoạt động giáo dục NGLL là một bộ phận hữu cơ cùng với hoạt động dạy học trong nhà trường tạo nên sự cân đối, hài hòa của quá trình sư phạm tổng thể để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của cấp học Hoạt động giáo dục NGLL bao giờ cũng có hai mặt: một là tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục, mặt khác là sự hưởng ứng tích cực, chủ động của người học Hai mặt này thể hiện bản chất của quá trình giáo dục: biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục ở đối tượng giáo dục Trong quá trình này, giáo viên giữ vai trò chủ đạo - là người cố vấn, hướng dẫn, tổ chức các hoạt động cho học sinh Vai trò chủ đạo của giáo viên không chỉ được thể hiện ở nhiều dạng hoạt động: học tập, giáo dục, giao lưu, lao động, hoạt động xã hội công ích mà còn thể hiện là người cố vấn quá trình thực hiện các hoạt động như lập kế hoạch, tổ chức hoạt động, triển khai kế hoạch thông qua đội ngũ tự quản, hơn nữa còn là trọng tài cố vấn khoa học, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động của học sinh

Giáo viên chủ nhiệm là người thiết kế tổ chức thực hiện các hoạt động thường xuyên theo chủ điểm hàng tháng ở lớp mình phụ trách cả phần bắt buộc và phần tự chọn Ngoài ra, GVCN còn tổ chức cho học sinh lớp mình tham gia các hoạt động của trường, của địa phương

Lực lượng giáo dục ngoài nhà trường: Hội cha mẹ học sinh, chính quyền các cấp ở địa phương, công an, y tế…

Để có được nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo nhân tài có nhân cách phù hợp với sự phát triển xã hội mới trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước; một yêu cầu cấp bách là cần có sự phối hợp nhịp nhàng đồng bộ giữa

ba môi trường giáo dục: NT- GĐ - XH; trong đó, nhà trường cần phải phát huy chức năng cơ bản là trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương, mở mang trí tuệ cho học sinh

Mục tiêu của HĐGDNGLL là “phát triển toàn diện con người về đức, trí, thể, mĩ và kỹ năng nghề nghiệp, không thể phó thác hoàn toàn cho nhà trường thực hiện mục tiêu này mà cần có cơ chế quản lý các hoạt động phối

Trang 33

hợp giữa các LLXH nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường trong công tác quản lý, trong việc hoàn thiện nội dung và đa dạng hoá phương pháp tổ chức HĐGDNGLL”

Thực tế cho thấy cơ chế quản lý các hoạt động phối hợp là cơ sở để cán bộ QLGD huy động các nguồn lực vào việc tổ chức thực hiện HĐGDNGLL, là phương tiện giúp cho họ thực hiện tốt chức năng quản lý, quyền lãnh đạo của mình đối với công tác phối hợp các LLGD trong và ngoài trường tham gia thực hiện

Các LLGD nếu nhận thức đúng nó sẽ trở thành yếu tố tích cực thúc đẩy việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức phù hợp mang lại hiệu quả giáo dục Ngược lại nếu nhận thức của các LLGD không đúng nó

sẽ dẫn tới việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức sai lầm việc thực hiện có thể qua loa, đại khái dẫn đến hiệu quả giáo dục sẽ hạn chế, không như mong muốn

1.3.4 Cơ sở vật chất tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho HĐGDNGLL cần phải bám sát mục tiêu, yêu cầu của từng hoạt động với các hoạt động chính khóa phải đảm bảo thẩm mỹ, an toàn, hợp vệ sinh, bố trí bãi tập và các khu vui chơi hợp

lý, thuận tiện

Để thực hiện chương trình HĐGDNGLL thì cơ sở vật chất sẽ làm tăng tính hấp dẫn của hoạt động, đồng thời là điều kiện để giúp cho hoạt động đạt hiệu quả cao Ngược lại, cơ sở vật chất mà không đảm bảo nhu cầu cho các hoạt động thì sẽ bị cản trở và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện

1.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo

1.4.1 Quan điểm đổi mới hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo ở trường phổ thông

Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo [2, tr.6]

Mục tiêu chung: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm hình thành và

Trang 34

phát triển phẩm chất nhân cách, các năng lực tâm lý - xã hội ; giúp học sinh tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình, làm tiền đề cho mỗi cá nhân tạo dựng được sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này

Mục tiêu của giai đoạn giáo dục cơ bản: Giai đoạn giáo dục cơ bản kéo dài từ lớp 1 đến lớp 9 Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo tập trung vào việc hình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống cơ bản: tích cực tham gia, kiến thiết và tổ chức các hoạt động; biết cách sống tích cực, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân; biết cách tổ chức cuộc sống và biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm Đặc biệt, ở giai đoạn này, mỗi học sinh cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường, và chuẩn bị một số năng lực cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm

Ở bậc THCS, Hoạt động giáo dục TNST nhằm hình thành lối sống tích cực, biết cách hoàn thiện bản thân, biết tổ chức cuộc sống cá nhân biết làm việc có kế hoạch, tinh thần hợp tác, có trách nhiệm, có ý thức công dân… và tích cực tham gia các hoạt động xã hội

Yêu cầu cần đạt về phẩm chất [2, tr.7]

Sống yêu thương: thể hiện ở sự sẵn sàng tham gia các hoạt động giữ

gìn, bảo vệ đất nước, phát huy truyền thống gia đình Việt Nam, các giá trị

di sản văn hoá của quê hương, đất nước; tôn trọng các nền văn hoá trên thế giới, yêu thương con người, biết khoan dung và thể hiện yêu thiên nhiên, cuộc sống…

Sống tự chủ: là sống với lòng tự trọng, trung thực, luôn tự lực, vượt khó

khăn và biết hoàn thiện bản thân

Sống trách nhiệm: quan tâm đến sự phát triển hoàn thiện bản thân, tham

gia hoạt động cộng đồng, đóng góp cho việc giữ gìn và phát triển của cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên Luôn biết tuân thủ, chấp hành kỷ cương, quy định, hiến pháp và pháp luật và sống theo giá trị chuẩn mực đạo đức xã hội

Trang 35

Yêu cầu cần đạt về năng lực chung [2, tr.8]

Năng lực tự học: là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách chủ động; lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nền nếp; thực hiện

các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc lời góp ý của giáo viên, bạn bè,… trong học tập

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: là khả năng nhận diện vấn đề,

thiết lập không gian vấn đề, xác định được các phương pháp khác nhau từ đó lựa chọn và đánh giá được cách giải quyết vấn đề làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh cần thiết

Năng lực thẩm mỹ: là năng lực nhận diện và cảm thụ cái đẹp, biết thể

hiện được cái đẹp trong hành vi, trong lời nói, trong sản phẩm…và biết sáng tạo ra cái đẹp

Năng lực thể chất: là khả năng sống thích ứng và hài hòa với môi

trường; biết rèn luyện sức khoẻ thể lực và nâng cao sức khoẻ tinh thần

Năng lực giao tiếp: là khả năng lựa chọn nội dung, cách thức, thái độ

giao tiếp để đạt được mục đích giao tiếp và mang lại sự thỏa mãn cho các bên tham gia giao tiếp

Năng lực hợp tác: là khả năng cùng làm việc giữa hai hay nhiều người

để giải quyết những vấn đề nhằm mang lại lợi ích cho tất cả các bên

Năng lực tính toán: là khả năng sử dụng các phép tính và đo lường,

công cụ toán học để giải quyết những vấn đề trong học tập và cuộc sống

Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT): là khả năng sử

dụng thiết bị kỹ thuật số, máy tính, phần mềm… để tìm kiếm thông tin phục

vụ tích cực và hiệu quả cho học tập và cuộc sống; là khả năng sàng lọc và tham gia truyền thông trên môi trường mạng một cách có văn hóa

Bên cạnh những phẩm chất và năng lực chung, hoạt động TNST hướng tới mục tiêu là một số năng lực đặc thù sau: Năng lực tham gia và tổ chức

Trang 36

hoạt động; Năng lực tự quản lý và tổ chức cuộc sống cá nhân; Năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân; Năng lực tự định hướng nghề nghiệp; Năng lực khám phá và sáng tạo

1.4.2 Đặc điểm của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động giáo dục NGLL theo hướng TNST đã có sự gắn kết hoạt động ngoài giờ lên lớp với hoạt động chính khóa, tăng cường sự nhận thức của học sinh được thâm nhập vào thực tế để kiểm chứng

Học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm để vận dụng những kiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình thành năng lực thực tiễn cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của bản thân

Giúp người học không những có được năng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc ý chí và những trạng thái tâm lý khác

Thể hiện qua các chủ đề đa dạng, phong phú vừa đảm bảo yêu cầu chung và vừa phù hợp với đặc điểm của từng trường, từng địa phương

1.4.2.1 Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo

Nội dung HĐGDNGLL theo hướng TNST luôn đa dạng và mang tính

tích hợp, tổng hợp các kiến thức và kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, trí tuệ, kĩ năng sống, giá trị sống… cho học sinh

Nội dung giáo dục của HĐGDNGLL theo hướng TNST cần đảm bảo thiết thực và gần gũi với cuộc sống của các em, đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng khi các em tham gia hoạt động để từ đó giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn của đời sống một cách thuận lợi

Trang 37

- Hoạt động học tập thực tế

- Các hội thi, tổ chức sự kiện

- Thể dục thể thao, hoạt động câu lạc bộ

- Tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,…)

- Tham quan, dã ngoại, du lịch

- Hoạt động giao lưu, sinh hoạt tập thể

- Hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng

- Lao động công ích,…

Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định Hoạt động giáo dục NGLL theo hướng TNST coi trọng các hoạt động thực tiễn mang tính tự chủ của học sinh Đây là những hoạt động giáo dục được

tổ chức gắn liền với kinh nghiệm, cuộc sống để học sinh được trải nghiệm

Phương pháp giải quyết vấn đề: Nhằm phát triển năng lực tư duy, sáng

tạo, GQVĐ của học sinh Các em được đặt trong tình huống có vấn đề, thông qua việc GQVĐ giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp Trong tổ chức HĐGDNGLL theo hướng TNST, phương pháp GQVĐ thường được vận dụng khi học sinh phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động

Phương pháp sắm vai: giúp học sinh thực hành cách ứng xử, bày tỏ thái

độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các em Sắm vai thường không có kịch bản cho trước mà học sinh tự xây dựng trong quá trình hoạt động

Phương pháp trò chơi: là một phương thức giải trí tích cực, hiệu quả,

Trang 38

mang lại niềm vui, sự hứng khởi,… Đó là phương tiện giáo dục và phát triển toàn diện học sinh, giúp các em nâng cao hiểu biết về thế giới hiện thực xung quanh, kích thích trí thông minh, lòng ham hiểu biết, học cách

giải quyết nhiệm vụ

Phương pháp làm việc nhóm: là phương pháp tổ chức dạy học - giáo dục, trong đó, giáo viên sắp xếp học sinh thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, từ đó học sinh trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm

1.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo

Theo luật giáo dục ban hành năm 2005 ở điều 54 mục 1 quy định

“Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của nhà trường

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” Để nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục thì một phần quyết định sẽ phụ thuộc vào những năng lực và phẩm chất của hiệu trưởng Vai trò tổ chức, quản lý của hiệu trưởng có ý nghĩa quan trọng trong mọi hoạt động của nhà trường Do

đó người hiệu trưởng cần hiểu rõ mục tiêu, am hiểu sâu sắc nội dung, nắm chắc các phương pháp và những nguyên tắc giáo dục Hiệu trưởng phải có chức năng tổ chức, làm cho các chủ trương, đường lối, nội dung, phương pháp giáo dục được thực hiện một cách có hiệu quả Trong công tác tổ chức thực hiện phải có tri thức cần thiết về khoa học tổ chức, đặc biệt phải biết quản lý con người

1.5.1 Chức năng quản lí của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng trải nghiệm sáng tạo

Quản lý HĐGDNGLL theo hướng TNST là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh được tiến hành NGLL theo chương trình kế hoạch đã đề ra nhằm đạt mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện

Trang 39

1.5.1.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Ngay từ đầu năm học, hiệu trưởng cần chỉ đạo các bộ phận trong nhà trường xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL, bao gồm kế hoạch của trường, tổ nhóm chuyên môn, tổ chủ nhiệm, GVCN, của tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Đội thiếu niên tiền phong

Để kế hoạch đạt kết quả tốt, có khả năng thực hiện khi xây dựng kế hoạch cần đảm bảo các yêu cầu:

Kế hoạch phải phù hợp với điều kiện cụ thể của trường, đáp ứng nhiệm

vụ giáo dục trọng tâm của từng năm học và nhiệm vụ chính trị của địa phương

Lịch hoạt động cụ thể cho toàn trường, cho từng khối lớp theo từng tháng

Kế hoạch HĐGDNGLL phải được xây dựng trên cơ sở kế hoạch năm học chung của nhà trường, trong sự phối hợp với kế hoạch của các bộ phận khác trong nhà trường như kế hoạch dạy học, kế hoạch hoạt động ngoại khóa

bộ môn, kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất

Xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL theo hướng TNST có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý, nó chi phối toàn bộ quá trình, giúp cho công tác của CBQL và người thực hiện có định hướng có mục tiêu cụ thể

Xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL theo hướng TNST phải xuất phát từ điều kiện thực tế của môi trường bên trong và bên ngoài nhà trường, thực tiễn của địa phương Phải đảm bảo mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, nội dung của chương trình đảm bảo yêu cầu, tính thống nhất và liên thông giữa các khối lớp Nội dung, hình thức tổ chức cần đa dạng, thiết thực có sức thu hút, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, khả năng của học sinh

1.5.1.2 Công tác tổ chức thực hiện

Để thực hiện tốt việc tổ chức HĐGDNGLL theo hướng TNST thì sau khi xây dựng kế hoạch hoạt động, người quản lý cần phải tổ chức triển khai

thực hiện những vấn đề đã được nêu ra trong kế hoạch, cụ thể:

Thành lập và duy trì hoạt động của Ban chỉ đạo HĐGDNGLL Nhiệm

vụ của ban chỉ đạo là giúp hiệu trưởng quản lý HĐGDNGLL theo hướng

Trang 40

TNST trong nhà trường vì vậy, để nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản lý các hoạt động giáo dục, trước tiên các nhà trường cần phải tổ chức có

hiệu quả hoạt động của ban chỉ đạo

Tiếp theo tổ chức các LLGD bên trong nhà trường: Các LLGD bên trong nhà trường luôn giữ vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường.Vì vậy, hiệu trưởng cần quan tâm tổ chức, động viên lực lượng này tích cực tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh Bao gồm: GVCN lớp, giáo viên bộ môn, tổ chủ nhiệm, tổ bộ môn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu

niên tiền phong

Bên cạnh đó là sự phối kết hợp với LLGD ngoài nhà trường: Hoạt động GDNGLL theo hướng TNST với đặc thù rất đa dạng, phong phú về nội dung

và hình thức tổ chức nên đòi hỏi phải có nguồn lực rất lớn cho việc tổ chức

nó Do đó nhà trường rất cần sự hỗ trợ từ các lực lượng ngoài xã hội để có đủ các nguồn lực tổ chức các hoạt động giáo dục đạt chất lượng

Mặt khác, để thực hiện tốt HĐGDNGLL theo hướng TNST thì việc

tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ giáo viên và học sinh về các kỹ năng thiết kế HĐGDNGLL theo hướng TNST phải được quan tâm thực hiện ngay từ đầu

1.5.1.3 Chỉ đạo việc thực hiện

Thứ nhất là hoạt động của ban chỉ đạo HĐGDNGLL theo hướng TNST như họp giao ban hàng tháng, xây dựng chủ đề, kế hoạch hoạt động trong tháng tới, phân công trách nhiệm cụ thể cho cá nhân

Tiếp theo là hoạt động tổ chủ nhiệm:GVCN giữ vai trò chính trong tổ chức HĐGDNGLL theo hướng TNST cho học sinh lớp chủ nhiệm nên hoạt động của tổ chủ nhiệm có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng HĐGDNGLL theo hướng TNST ở nhà trường

Ngoài ra còn hoạt động của các tổ bộ môn trong việc tham gia tổ chức HĐGDNGLL theo hướng TNST: nội dung và hình thức HĐGDNGLL theo hướng TNST rất phong phú và đa dạng, đòi hỏi phải có sự tham gia của toàn

Ngày đăng: 05/03/2019, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w