Sự phối hợp với các doanh nghiệp trong công tác đào tạo nghề đem lại những lợi ích rất lớn cho các cơ sở đào tạo nghề ví dụ như: trong quá trình chỉnh sửa, bổ sung chương trình - giáo tr
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VIỆT DŨNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VIỆT DŨNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THỊ THU HẰNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học, tác giả đã nhận được
sự hướng dẫn nhiệt tâm của TS Dương Văn Thắng, được sự định hướng của
thầy mà tác giả thực hiện đề tài "Quản lí hoạt động đào tạo nghề tại Trung
tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ" Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến người thầy của mình
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Đỗ Thị Thu Hằng -
người đã giúp tác giả hoàn thành luận văn Cảm ơn các thầy cô đã nhiệt tình cung cấp các tri thức khoa học giúp tác giả nâng cao trình độ tư duy, hoàn thành
tốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn
Tác giả rất biết ơn tới Ban Giám đốc Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đoan Hùng và các đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả thực hiện kế hoạch học tập của mình
Tác giả xin được cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn Do thời gian và kiến thức có hạn nên Luận văn không tránh khỏi những hạn chế và còn những thiếu sót nhất định Tác giả mong được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn học viên
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Việt Dũng
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Viết đầy đủ
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TBGD Thiết bị giáo dục
TT-BLĐTBXH Thông tư- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Tình hình nghiên cứu tại nước ngoài 7
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Các khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục 9
1.2.2 Các khái niệm về nghề, nghề đào tạo 11
1.2.3 Lao động nông thôn 12
1.2.4 Quản lý đào tạo và quản lý đào tạo nghề 12
1.3 Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn 14
1.3.1 Mục tiêu đào tạo 14
1.3.2 Nội dung đào tạo 15
1.3.3 Phương pháp và hình thức đào tạo 15
1.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 17
1.3.5 Kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo 18
1.4 Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19
1.4.1 Xác định nhu cầu đào tạo 19
1.4.2 Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo 19
1.4.3 Triển khai đào tạo 20
1.4.4 Đánh giá đào tạo và sau đào tạo 25
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn 25
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 25
1.5.2 Các yếu tố khách quan 27
Tiểu kết chương 1 29
Trang 6iv
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO NGHỀ TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP -
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN ĐOAN HÙNG 30
2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu 30
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 30
2.1.2 Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Đoan Hùng 32
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 35
2.2.1 Mục đích khảo sát 35
2.2.2 Nội dung khảo sát 35
2.2.3 Đối tượng và công cụ khảo sát 36
2.2.4 Phương pháp khảo sát 36
2.2.5 Thống kê và xử lý số liệu 37
2.3 Thực trạng hoạt động đào tạo nghề tại TTGDNN-GDTX huyện Đoan Hùng 38
2.3.1 Thực trạng về nhận thức và nhu cầu học nghề của lao động nông thôn 38
2.3.2 Thực trạng đào tạo nghề tại TT GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng 40
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại TT GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng 59
2.4.1 Thực trạng quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo 59
2.4.2 Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch cho hoạt động đào tạo nghề 59
2.4.3 Thực trạng quản lý triển khai hoạt động đào tạo nghề 62
2.4.4 Thực trạng quản lý sau đào tạo 72
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 73
2.5.1 Những kết quả đạt được 74
2.5.2 Tồn tại, hạn chế 75
2.5.3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế 76
Tiểu kết chương 2 78
Trang 7v
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
NGHỀ TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO
DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ 79
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp 79
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ 79
3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 79
3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 80
3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 80
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại TT GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng 81
3.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch cho công tác tư vấn, tuyên truyền, tuyển sinh học nghề 81
3.2.2 Biện pháp 2: Cải tiến quản lý triển khai đào tạo: rà soát, bổ sung chương trình, nội dung, cách thức đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường 83
3.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm 84
3.2.4 Biện pháp 4: Thu hút nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề đáp ứng yêu cầu đào tạo 86
3.2.5 Biện pháp 5: Chỉ đạo lập phương án phối hợp hiệu quả với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn trong việc thực hiện đào tạo nghề cho LĐNT 87
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 89
3.4.1 Mục đích khảo sát 89
3.4.2 Đối tượng khảo sát 90
3.4.3 Các biện pháp được khảo sát 90
3.4.4 Nội dung khảo sát 90
Tiểu kết chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 102
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong 3 năm
gần đây của Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng 34 Bảng 2.2 Kết quả khảo sát nhận thức của LĐNT về tầm quan trọng
của học nghề 38 Bảng 2.3 Kết quả khảo sát CBQL, GV và học viên về xác định mục
tiêu và nhu cầu đào tạo nghề hiện nay 41 Bảng 2.4 Kết quả khảo sát CBQL, GV về thực trạng hoạt động tuyển
sinh của Trung tâm 43 Bảng 2.5 Kết quả khảo sát HV về thực trạng hoạt động tuyển sinh của
Trung tâm 43 Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV về nội dung chương trình 45 Bảng 2.7 Đánh giá của HV về nội dung chương trình 45 Bảng 2.8 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về thực trạng hình thức và
phương pháp tổ chức hoạt động đào tạo 47 Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của HV về thực trạng hình thức và phương
pháp tổ chức hoạt động đào tạo 47 Bảng 2.10 Kết quả đánh giá thực trạng đội ngũ của CBQL, GV 48 Bảng 2.11 Kết quả đánh giá thực trạng đội ngũ của HV 49 Bảng 2.12 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về tài chính, cơ sở vật chất 51 Bảng 2.13 Kết quả đánh giá của HV về tài chính, cơ sở vật chất 51 Bảng 2.14 Kết quả khảo sát của CBQL, GV về hoạt động kiểm tra,
đánh giá trong đào tạo nghề 54 Bảng 2.15 Kết quả khảo sát của HV về hoạt động kiểm tra, đánh giá
trong đào tạo nghề 54 Bảng 2.16 Kết quả khảo sát của CBQL, GV về hiệu quả sau đào tạo 56 Bảng 2.17 Kết quả khảo sát của HV về hiệu quả sau đào tạo 57 Bảng 2.18 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý xác định nhu cầu học
nghề của LĐNT 59 Bảng 2.19 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch cho
hoạt động đào tạo nghề 60
Trang 9vii
Bảng 2.20 Kết quả khảo sát CBQL, GV về quản lý hoạt động tuyển
sinh học nghề tại Trung tâm 63 Bảng 2.21 Kết quả khảo sát CBQL, GV quản lý hoạt động tổ chức thực
hiện kế hoạch tuyển sinh 65 Bảng 2.22 Kết quả khảo sát quản lý nội dung, phương pháp, hình thức,
cơ sở vật chất, kiểm tra đánh giá HV và phối hợp với doanh nghiệp/ cơ sở sản xuất 67 Bảng 2.23 Kết quả khảo sát thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá
quản lý hoạt động đào tạo nghề 70 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tình cấp thiết của các biện pháp 91 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 93
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, để thực hiện thành công mục
ti u công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vấn đề phát triển nguồn nhân lực
là vấn đề vô cùng quan trọng Chính vì vậy, Đảng ta đã xác định: "Con người Việt Nam vừa là mục ti u, vừa là động lực của mọi sự phát triển" [7, tr 5]
Đảng và Nhà nước ta luôn tạo mọi điều kiện để người dân được học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chính vì lẽ đó mà giáo dục luôn được coi là quốc sách hàng đầu Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo n u rõ quan điểm chỉ đạo: "Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội" [8]
Ðể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong nước
và quốc tế, công tác đào tạo nghề cần được phát triển tr n cơ sở đổi mới căn bản, toàn diện theo hướng tiếp cận với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Sự thay đổi nhanh chóng của kỹ thuật, công nghệ và hội nhập đòi hỏi các cấp quản lý, các cơ sở đào tạo nghề cần tập trung thực hiện một số nhiệm
vụ chủ yếu sau: phát triển mạng lưới dạy nghề, mở rộng quy mô đào tạo, tiếp tục đổi mới nội dung chương trình đào tạo nghề, tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo vi n và cán bộ quản lý dạy nghề, tăng cường quản lý chất lượng, xây dựng và ban hành các quy chế chính sách cụ thể và đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt học tốt
Sự phối hợp với các doanh nghiệp trong công tác đào tạo nghề đem lại những lợi ích rất lớn cho các cơ sở đào tạo nghề ví dụ như: trong quá trình chỉnh sửa, bổ sung chương trình - giáo trình đào tạo nghề để phù hợp với nhu cầu của
Trang 112
doanh nghiệp hay của thị trường lao động; Là nơi để người học nghề được thực tập, rèn luyện kỹ năng nghề; Là những cơ hội để các học vi n tìm được việc làm sau khi được đào tạo nghề
Nguồn nhân lực của tỉnh Phú Thọ nói chung, huyện Ðoan Hùng nói riêng hiện nay đang còn nhiều bất cập Tình trạng lao động phổ thông, lao động không có chuyên môn kỹ thuật, chưa qua đào tạo là chủ yếu, đội ngũ lao động được tuyển dụng vào các doanh nghiệp, nhà máy có trình độ chuyên môn tay nghề cao còn ít Một trong những nguyên nhân chính là do tâm lý của người lao động chưa coi trọng việc học nghề và bản thân hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay cũng chưa được quan tâm thích đáng
Trước tình hình đó đặt ra cho tỉnh Phú Thọ nói chung, huyện Đoan Hùng nói riêng và đặc biệt ở Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Ðoan Hùng phải không ngừng đổi mới hoạt động, nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo nghề Việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một yêu cầu hết sức cấp thiết Điều này không những ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực mà còn ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới; mục tiêu Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước
Thực tiễn việc hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng trong những năm qua cho thấy: Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay chủ yếu dựa vào khả năng của Trung tâm chứ chưa thực sự đào tạo theo nhu cầu của người học hay của xã hội; Người lao động qua đào tạo nghề có kỹ năng thực hành cũng như khả năng thích ứng chưa theo kịp với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất
Trong bối cảnh đó, việc đào tạo ra những lao động có tay nghề cao, đáp ứng được các yêu cầu của thị trường lao động; việc chỉnh sửa, bổ sung chương trình - giáo trình dạy nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động hay nói cách khác, hoạt động quản lý công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn là vấn đề
Trang 123
hết sức quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đoan Hùng nói ri ng và các cơ sở dạy nghề nói chung
Xuất phát từ tình hình trên, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lí hoạt động
đào tạo nghề tại Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề, thực trạng hoạt động đào tạo nghề và thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ; Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong công tác đào tạo nghề; Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tr n địa bàn nghiên cứu
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
3.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho
lao động nông thôn tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
4.2 Nghiên cứu thực trạng hoạt động đào tạo nghề và thực trạng quản lý
hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng, những yếu tố ảnh hưởng, những thuận lợi khó khăn trong quá trình quản lý
Trang 134
4.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng trong bối cảnh
hiện nay
5 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng, nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng hiện
nay như thế nào?
Biện pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ còn nhiều hạn chế và đang gặp những khó khăn nhất định, nếu nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề nói chung, đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng; nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Huyện Đoan Hùng, phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản lý, các yếu tố ảnh hưởng thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo mang tính cấp thiết và khả thi, các biện pháp đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng
7 Phạm vi nghiên cứu
7.1 Thời gian nghiên cứu: 11/2016 - 11/2017
7.2 Địa bàn nghiên cứu
- Nghiên cứu tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng
- Khảo sát tại 3 xã tr n địa bàn hiện nay đang phối hợp đào tạo nghề
7.3 Giới hạn nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ đề cập đến hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tr n địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Trang 145
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
8.1.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết
Thông qua đọc tài liệu sách, báo, tạp chí và các tài liệu khác, tôi dùng phương pháp này để phân tích, tổng hợp lý thuyết li n quan đến đề tài để thu thập thông tin cần thiết
8.1.2 Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết
Tr n cơ sở phân loại, hệ thống hoá lý thuyết cần thiết để làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
số lãnh đạo xã tr n địa bàn huyện về công tác phối hợp trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn Phỏng vấn chủ doanh nghiệp/ cơ sở sản xuất
8.2.3 Phương pháp điều tra bảng hỏi
Sử dụng An-ket lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, Ban chỉ đạo huyện và lãnh đạo xã để thu thập thông tin cần nghiên cứu
8.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Gặp trực tiếp các chuy n gia trong lĩnh vực Giáo dục Nghề nghiệp, các nhà quản lý, doanh nghiệp xin ý kiến, trao đổi về những vấn đề có liên quan đến đề tài
8.3 Các phương pháp thống kê toán học
Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu, tăng
Trang 156
mức độ tin cậy cho đề tài Các kết quả khảo sát được xử lí bằng phần mềm thống kê SPSS 22.0 dành cho các nghiên cứu khoa học xã hội để đảm bảo tính khách quan
9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài tỉnh có điều kiện tương tự Đề tài còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý nói chung và quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nói riêng
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kiến nghị, Luận văn có cấu trúc 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề tại TT GDNN -
GDTX huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại TT GDNN -
GDTX huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Trang 167
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Tình hình nghiên cứu tại nước ngoài
Đào tạo nghề luôn được các nước trên thế giới coi trọng và thực hiện một cách nghi m túc như là một phương pháp phân luồng học sinh ngay từ cấp học thấp, đồng thời cũng là biện pháp để cân bằng tránh tình trạng thừa thầy thiếu thợ Quản lý hoạt động đào tạo nghề hiện nay được nhiều chuyên gia nghiên cứu với nhiều góc độ và cách tiếp cận khác nhau
Heinz Weihrich và đồng nghiệp đã đưa ra nhận định của mình trong
một báo cáo khoa học mang t n “Quản lý đào tạo nghề như một công ty liên
doanh - cách tiếp cận hợp tác đào tạo của Đức như một mô hình cho Mỹ và các nước khác” Trong báo cáo khoa học này các tác giả đã giới thiệu các mô
hình đào tạo nghề theo phương pháp truyền thống của Đức và mô hình đào tạo nghề cần được bổ sung để hướng tới mức độ cao hơn Đào tạo nghề theo
hệ thống kép; tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, tác giả cho rằng đổi mới
mô hình đào tạo nghề là rất quan trọng và mô hình mới là đào tạo liên doanh, đào tạo song hành Học viên có thể tự tìm một trang trại hay doanh nghiệp để làm nơi thực hành các kỹ năng cho mình
Tác giả Gasskov với tác phẩm “Quản lý đào tạo nghề” đã đưa ra hệ
thống khoa học về quản lý, tổ chức đào tạo nghề trong các cơ sở đào tạo nghề công lập như quản lý tài chính, xây dựng mục ti u, cơ cấu tổ chức, quản lý đào tạo…; Đồng thời khuyến khích những người trong tổ chức đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả để tổ chức của mình đạt kết quả cao nhất trong thực hiện các nhiệm vụ
Các nghiên cứu đều cho thấy cần phải có sự cải tiến liên tục trong công tác quản lý hoạt động đào tạo để đạt hiệu quả cao trong việc đào tạo nghề cho người lao động và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động hiện nay
Trang 178
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đào tạo nghề được xem như là giải pháp gắn với phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, giải quyết vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm cho người lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ dân trí ở nông thôn nước ta hiện nay Chất lượng nguồn lao động là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương
Theo tác giả Huy Tuấn ở bài viết "Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao
động nông thôn theo phương châm xây dựng nông thôn mới" đã đánh giá:
"Việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn hiện nay càng có ý nghĩa trong bối cảnh cơ cấu lại nền kinh tế, cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp trong quá trình hội nhập Việc này đòi hỏi công tác đào tạo nghề phải thực hiện tăng cả về số lượng và chất lượng Để làm được điều này thì ngoài việc tiếp tục thực hiện các hoạt động đào tạo nghề như hiện nay, cần thúc đẩy chính quyền các địa phương chủ động phối hợp với các doanh nghiệp đóng tại địa bàn tổ chức đào tạo nghề cho LĐNT; Thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề theo chiến lược xuất khẩu lao động, kể cả hỗ trợ đào tạo nghề để tham gia xuất khẩu lao động; Tiếp tục kết hợp “truyền nghề” với đào tạo nghề chính quy; Thể chế hóa trách nhiệm của người lao động" [27]
Đào tạo nghề cho LĐNT nhằm hướng tới mục ti u nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực nông thôn, tạo sự gắn kết giữa đào tạo nghề và giải quyết việc làm, tăng năng suất, tăng thu nhập cho người lao động và từng bước xây dựng nông thôn mới Để làm tốt việc này cần tăng cường sự lãnh chỉ đạo của các cấp quản lý nhà nước, các địa phương cần chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo nghề đảm bảo nhu cầu sử dụng lao động và khả năng tự tạo việc làm của người lao động Thực hiện tốt hơn nữa việc phân luồng học sinh, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Có như vậy mới tháo gỡ được một số vướng mắc hiện nay và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho LĐNT [19, tr 1-2]
Ngoài ra cũng có một số tác giả đã nghi n cứu về vấn đề đào tạo nghề
như: "Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng trường
Trang 189
trung cấp nghề Bắc Cạn - Trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên" của tác giả Bế
Ngọc Tuấn, năm 2014; "Một số biện pháp quản lý hoạt động liên kết giữa các
cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu xã hội - Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội" của tác giả Phan Thị
Kim Thu, năm 2013; "Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
của học sinh - sinh viên trường Cao đẳng nghề Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục- Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội" của tác
giả Bùi Thị Loan, năm 2016…
Tuy nhi n cho đến nay, quản lý hoạt động đào tạo nghề ở các Trung tâm GDNN-GDTX tr n địa bàn tỉnh Phú Thọ chưa được xem xét Do vậy, vấn đề này cần nghiên cứu để có thể đề ra được những biện pháp hữu hiệu có tính khả thi đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công tác đào tạo nghề của tỉnh Phú Thọ, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - đào tạo nước nhà
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Các khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1 Quản lý
Khái niệm "quản lý" là khái niệm rất chung, tổng quát Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý
Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977, quản lý là chức năng của
những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật),
nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động [17, tr 5]
Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định [26, tr 130]
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [15, tr 15]
Trang 1910
Từ các quan niệm về quản lý như tr n, có thể hiểu: Quản lý là quá trình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch hành động, sắp xếp tổ chức, chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót (nếu có) để bảo đảm hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra [12, tr 72]
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản
lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau
Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm "quản lý giáo dục" có nhiều cấp độ,
ít nhất có hai cấp chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô
Đối với cấp vĩ mô:
Quản lý giáo dục là những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tất
cả các mắt xích của hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục
Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Đối với cấp vi mô:
Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo vi n, công nhân vi n, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục ti u giáo dục của nhà trường
Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý và quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo
vi n và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục ti u đào tạo của nhà trường
Trang 2011
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vĩ mô, ta có thể thấy
rõ bốn yếu tố của quản lý giáo dục, đó là: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản
lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý Trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau mà ngược lại, chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau [16, tr 240 - 243]
Quản lý giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của
nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục
Theo đó bản chất của quản lý trường học là gây ảnh hưởng, định hướng
và phát triển tổ chức trường theo mục tiêu và giá trị đã định, dựa trên việc xác định tầm nhìn, sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược, huy động và sử dụng các nguồn lực, tạo dựng tên tuổi, uy tín và quản lý văn hóa nhà trường
1.2.2 Các khái niệm về nghề, nghề đào tạo
Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong
xã hội Nghề là một việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống cho mỗi người Nghề không đơn giản chỉ để kiếm sống
mà còn là con đường để chúng ta thể hiện và khẳng định giá trị của bản thân
Ở một khía cạnh khác, nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng
để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội
Bên cạnh đó cũng có thể hiểu, "Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức và
kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định" [14, tr 45]
Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa: "Nghề là công việc chuyên làm,
theo sự phân công lao động của xã hội"
Trang 21Nghề xã hội là nghề được hình thành một cách tự phát theo nhu cầu của
đời sống xã hội, thường được thực hiện thông qua hướng dẫn, kèm cặp hoặc truyền nghề
Nghề đào tạo là nghề mà người lao động muốn nắm vững nó phải có
trình độ nhận thức nhất định, được đào tạo hệ thống (với thời gian quy định, bằng nhiều hình thức khác nhau, được nhận bằng và chứng chỉ) để có được những năng lực cần thiết mới có thể tìm việc và hành nghề Trong hệ thống nghề đào tạo có hai dạng: đào tạo lao động kỹ thuật hệ thực hành và đào tạo lao động chuy n môn hệ kiến thức hàn lâm
1.2.3 Lao động nông thôn
Lao động là hoạt động có ý thức của con người, đó la quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động l n đối tượng lao động cải biến nó tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội
Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo
ra của cải vật chất của những người sinh sống tại nông thôn Do đó, lao động nông thôn bao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ nông thôn…
1.2.4 Quản lý đào tạo và quản lý đào tạo nghề
1.2.4.1 Đào tạo và đào tạo nghề
Đào tạo là một lĩnh vực bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trường nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục cho học sinh, sinh vi n Đây là công
Trang 2213
việc kết nối giữa mục ti u đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thực hiện chương trình và các vấn đề li n quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, kiểm tra, đánh giá, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp cùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách li n quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp ở các cơ sở đào tạo nghề nghiệp
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành nghề nghiệp hay kiến thức li n quan đến 1 lĩnh vực cụ thể để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống
Ở góc độ quản trị thì đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình Nói một cách cụ thể, đào tạo li n quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) Dạy nghề là cung cấp cho người học những Kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến công việc nghề nghiệp được giao
Trong Điều 5 Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 viết: "Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau
khi hoàn thành khoá học" [21]
Tại Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 n u: “Đào
tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng
và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp” [22]
1.2.4.2 Quản lý đào tạo, quản lý đào tạo nghề
Quản lý đào tạo là quá trình tác động có hướng đích của chủ thể quản
lý đào tạo ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các yếu tố của quá trình đào tạo cũng như quy trình đào tạo nhằm đạt đến mục ti u đào tạo đề ra
Quản lý đào tạo là một quá trình tổ chức lập kế hoạch, điều khiển, kiểm
Trang 23Nhiệm vụ của quản lý đào tạo nghề chính là ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển của đất nước và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đem lại hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội
1.3 Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.3.1 Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp;
có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học l n trình độ cao hơn [22]
Trang 2415
1.3.2 Nội dung đào tạo
Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện
kỹ năng theo y u cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo [20, tr 10]
Nội dung dạy nghề trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp, tập trung vào năng lực thực hành nghề, phù hợp với thực tiễn
và sự phát triển của khoa học, công nghệ [21, tr 3]
Theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH quy định về nội dung đào tạo trình độ sơ cấp như sau:
Trong chương trình đào tạo, tên nghề phải được xác định cụ thể và có trong danh mục nghề; chương trình đào tạo phải xác định được số lượng, thời lượng của từng mô-đun tương ứng với phương thức đào tạo, thời gian học lý thuyết, thời gian học thực hành
Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu đối với trình độ sơ cấp là ba mô-đun đào tạo với thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ được thực hiện từ
ba tháng đến dưới một năm học
Nội dung các chương trình đào tạo nghề phải bám sát được những nhu cầu của người lao động, đáp ứng được những tiêu chuẩn về khoa học kỹ thuật và những đặc trưng của vùng miền nhất là đối với những nghề nông nghiệp càng cần phải đảm bảo về chất lượng và đáp ứng nhu cầu xã hội Đối với những nghề phi nông nghiệp thì ngoài những yêu cầu như với nghề nông nghiệp còn phải đáp ứng được những yêu cầu của doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh
và đáp ứng được nhu cầu của xã hội đối với những sản phẩm làm ra
1.3.3 Phương pháp và hình thức đào tạo
* Phương pháp đào tạo
Chúng ta cũng có thể kết hợp nhiều phương pháp đào tạo khác nhau như làm việc nhóm, phương pháp đặt vấn đề, dạy học theo chuy n đề, nêu gương Tuy nhi n đối với người học là lao động nông thôn có những đặc thù
Trang 2516
ri ng như sự không đồng đều lứa tuổi, trình độ nhận thức n n phương pháp dạy học hiệu quả là dạy theo nhóm, hay nông dân giỏi truyền đạt kinh nghiệm
và đều dựa trên nguyên tắc cầm tay chỉ việc
Đối với lao động nông thôn thì phương châm đào tạo cầm tay chỉ việc
là hiệu quả nhất, cung cấp cho người dân những gì họ cần chứ không phải cho
họ những gì mà cơ sở đào tạo đang có Người học được nhìn thấy, được thực hành có như vậy mới hình thành được kỹ năng nghề
* Hình thức đào tạo
Hiện nay trong hoạt động đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng thì có rất nhiều hình thức đào tạo khác nhau, với mỗi hình thức đào tạo lại có những ưu điểm và nhược điểm riêng Mỗi cơ sở đào tạo đều linh hoạt lựa chọn những hình thức cho mình Tuy nhiên hiện nay, đa phần các cơ sở đào tạo nghề đều chọn cho mình một số hình thức đào tạo như sau:
- Đào tạo nghề chính quy: Đây là hình thức đào tạo tập trung tại các cơ
sở đào tạo nghề với quy mô lớn và mục ti u đào tạo ra những thợ lành nghề Hình thức này có những ưu điểm, nhược điểm cơ bản như:
Ưu điểm: học vi n được học tập kiến thức, kỹ năng nghề một cách hệ thống từ đơn giản đến phức tạp Sau khi học xong có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm
Nhược điểm: Thời gian đào tạo tương đối dài, cần phải đầu tư về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo vi n tương đối lớn về chi phí
- Đào tạo tại nơi làm việc: Đây là hình thức đào tạo trực tiếp, người dạy
có thể là giáo viên hoặc thợ lành nghề Phương pháp này có thể đào tạo cho nhiều người cùng một lúc, người học sẽ được trang bị những kỹ năng cần thiết cho công việc mà mình đang thực hiện
Ưu điểm của hình thức này: là người học sẽ được thực hành các kỹ năng nghề ngay tại nơi mình đang làm việc, người học được trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nên thời gian đào tạo ngắn hơn, giảm bớt được chi phí
Trang 2617
Nhược điểm: Người học không được tiếp thu các kiến thức một cách có
hệ thống mà chỉ được cung cấp những kiến thức, kỹ năng li n quan đến việc mình đang làm
- Phối hợp giữa cơ sở đào tạo với Doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo nghề: Hình thức đào tạo này học vi n sau khi được học lý thuyết tại cơ sở đào tạo sẽ được tham gia thực hành, thực tập tại các doanh nghiệp Hoặc các doanh nghiệp chủ động đặt hàng cho cơ sở đào tạo trong việc đào tạo nghề cho công nhân của mình
Ưu điểm của hình thức này: Học vi n có cơ hội tiếp cận được với những dây truyền sản xuất tiên tiến của doanh nghiệp, thực hành những kiến thức mình được học để hình thành những kỹ năng nghề, có cơ hội tìm kiếm việc làm tốt hơn
Nhược điểm của hình thức này: Khó có thể thực hiện đồng đều trên cả nước mà phụ thuộc vào từng ngành nghề, từng vùng miền và mối quan hệ của
cơ sở đào tạo với doanh nghiệp
1.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo
Chất lượng đào tạo phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm yếu
tố tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo, đó là đội ngũ giáo vi n và cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo
Cơ sở vật chất giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhi n, người quản lý đào tạo cần quan tâm hơn trong kế hoạch trang bị và sử dụng cơ sở vật chất cho đào tạo
Nguyên tắc quản lý cơ sở vật chất trường học:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật dùng cho đào tạo phải được trang bị đầy đủ và đồng bộ
- Bố trí hợp lý các yếu tố của cơ sở vật chất để quá trình đào tạo tiến hành thuận lợi, bao gồm: phòng học, phòng thực hành, thư viện…
- Sử dụng có tính toán để nâng cao hiệu suất các phương tiện kỹ thuật cho đào tạo
Trang 2718
- Bảo đảm vệ sinh, an toàn và thẩm mỹ cho môi trường đào tạo
- Tổ chức tốt việc bảo trì máy móc thiết bị
Đặc biệt trong công tác đào tạo nghề thì cơ sở vật chất, thiết bị lại có vai trò vô cùng quan trọng nhất là đối với các nghề phi nông nghiệp Nếu không có hoặc không đủ sẽ ảnh hưởng đến quá trình đào tạo nghề và ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho người lao động Thiếu thiết bị đào tạo người học không có cơ hội để thực hành các kỹ năng nghề mà chỉ có biết lý thuyết nghề thì cũng không đáp ứng được nhu cầu học nghề của lao động nông thôn cũng như nhu cầu sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất
Sơ đồ dưới đây cho ta thấy mối quan hệ giữa cơ sở vật chất và các thành tố trong quá trình dạy học
Khi có mục tiêu tốt, nội dung tốt (đầy đủ) nhưng phương pháp chưa phù hợp thì chất lượng giáo dục cũng bị hạn chế Đặc biệt, CSVC-TBGD lại
hỗ trợ cho tất cả các thành tố trong quá trình dạy học
Định kỳ 3 năm một lần Tổng cục dạy nghề lại tổ chức Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm từ cấp cơ sở đến cấp quốc gia Hội thi này tạo cho giáo viên dạy nghề có những sáng tạo trong quá trình dạy học, tạo sân chơi, giao lưu học hỏi kinh nghiệm giữa các cơ sở dạy nghề với nhau nhằm nâng cao chất lượng đào tạo [1]
1.3.5 Kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo
* Kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo ở cấp cơ sở đào tạo
Trong hoạt động đào tạo nghề trình độ sơ cấp thì kiểm tra đánh giá kết quả học tập được thực hiện theo cách thức kết hợp chấm điểm kiểm tra đánh giá quá trình học và kiểm tra kết thúc từng mô-đun
Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ: Kiểm tra thường xuyên được thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học, kiểm tra định kỳ được thực hiện tại thời điểm quy định trong đề cương chi tiết của mô đun;
Kiểm tra kết thúc mô-đun: Người học chỉ có thể được dự kiểm tra kết thúc mô đun khi tham dự ít nhất 70% thời gian học lý thuyết, 80% thời gian học thực hành và điểm trung bình trung các bài kiểm tra đạt từ 5 trở lên
Trang 2819
Kiểm tra kết thúc khóa học được thực hiện theo hình thức thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp để thực hiện các công việc đơn giản của nghề hoặc hoàn thiện một sản phẩm, dịch vụ [5]
* Kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo của các cơ quan quản lý nhà nước
Các cơ quan quản lý nhà nước như UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện,
Sở Lao động thương binh và xã hội, Tổng cục dạy nghề thường xuyên có các văn bản yêu cầu cơ sở dạy nghề báo cáo hoạt động đào tạo nghề của mình; tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra đến cơ sở dạy nghề để kiểm tra việc thực hiện pháp luật về dạy nghề như nghe báo cáo, tiếp xúc với học vi n đang tham gia các lớp đào tạo nghề để đánh giá tình hình hoạt động đào tạo của cơ sở
1.4 Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.4.1 Xác định nhu cầu đào tạo
Trong nền kinh tế thị trường, khi hàng năm các cơ sở đào tạo không xác định được nhu cầu đào tạo của lao động nông thôn thì sẽ không đáp ứng được nhu cầu xã hội dẫn đến không có người học Quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo gồm các nội dung: Quản lý việc thu thập thông tin và quản lý việc phân tích thông tin để xác định nhu cầu đào tạo của xã hội
Thông qua qua hoạt động tư vấn tuyên truyền về công tác đào tạo nghề
sẽ thu thập được các thông tin về nhu cầu học nghề của người dân tại các cụm xã; từ đó phân tích, tổng hợp nhu cầu học nghề để có thể chỉ đạo tổ chức hoạt động tuyển sinh và giảng dạy phù hợp với nhu cầu của người dân
Ngoài ra thường xuyên có mỗi liên hệ mật thiết với các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất để nắm bắt nhu cầu về nguồn nhân lực, yêu cầu về kỹ năng của người lao động để chỉ đạo hoạt động giảng dạy, chỉ đạo hoạt động điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động tạo điều kiện để người học có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm hơn nữa
1.4.2 Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Lập kế hoạch là chức năng rất
Trang 2920
quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục
ti u và chương trình hành động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục ti u đề ra
Kế hoạch chỉ ra con đường đi tới mục tiêu một cách chính xác muốn
thực hiện được mục ti u xác định cần phải chỉ rõ cách thức để đi tới mục tiêu
và chuẩn bị các nguồn lực (nhân lực và vật lực) cũng như phân bổ các nguồn lực đó một cách hợp lý Thiếu kế hoạch là nguyên nhân của những hoạt động manh mún, luôn bị động, thiếu sự phối hợp hiệu quả
Kế hoạch làm tăng hiệu quả công việc, hạn chế rủi ro, là công cụ để các nhà quản lý kiểm tra, đánh giá việc thực hiện tiến độ các công việc Kế hoạch giúp các nhà quản lý ứng phó được các thay đổi trong quá trình thực hiện mục tiêu nhiệm vụ một cách chủ động, linh hoạt đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội
Cũng như vậy khi tiến hành tổ chức đào tạo một lớp nghề, cần phải xây dựng kế hoạch đào tạo cho lớp nghề đó, mỗi mô-đun học trong bao lâu, thời điểm nào sẽ kiểm tra mô-đun, thời điểm nào sẽ kiểm tra kết thúc để căn cứ vào đó giáo vi n sẽ xây dựng kế hoạch giảng dạy cho riêng mình [5]
1.4.3 Triển khai đào tạo
Đối với cơ sở dạy nghề quản lý việc triển khai đào tạo bao gồm các hoạt động như:
- Quản lý việc hướng nghiệp và tư vấn chọn nghề cho học sinh: Hoạt
động này đối với cấp Trung tâm GDNN-GDTX thì chưa thể hiện nổi bật vai trò Hoạt động hướng nghiệp và tư vấn chọn nghề này phù hợp với các trường
từ Trung cấp nghề trở lên Bởi vì với cấp Trung tâm thì nhiệm vụ hoạt động chính là đào tạo nghề trình độ sơ cấp Nếu có thì cũng chỉ là hoạt động phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề từ trung cấp trở l n để thực hiện tư vấn tuyển sinh học nghề cho các cơ sở này theo các quy định và hướng dẫn của trường
ra thông báo tuyển sinh
- Quản lý việc tuyển sinh các nghề đào tạo: Công tác tuyển sinh trong
các cơ sở đào tạo là khâu cơ bản đầu tiên của quá trình đào tạo Đối với đào tạo trình độ sơ cấp thì quy trình công tác tuyển sinh tuy có đơn giản hơn
Trang 3021
nhưng cũng bao gồm các hoạt động cơ bản như sau: Rà soát nhu cầu học nghề của LĐNT tr n địa bàn tuyển sinh; đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh với đơn vị chủ quản; thành lập Hội đồng tuyển sinh; Phát hành thông báo tuyển sinh; nhận hồ
sơ đăng ký học nghề trình độ sơ cấp; Tổ chức xét tuyển học viên; Phối hợp với Ban chỉ đạo đào tạo nghề cho LĐNT cấp xã nơi thực hiện tuyển sinh để thông báo đến những LĐNT trúng tuyển kế hoạch khai giảng; cuối cùng là chế độ báo cáo và lưu trữ
Các ngành nghề tuyển sinh, các quy định về độ tuổi, trình độ học vấn, các chế độ có li n quan đến người học đều phải được thông báo một cách công khai, rộng rãi đến các đối tượng tuyển sinh Các quy định này đều được thực hiện theo quy định của Bộ LĐTBXH
Ngoài ra công tác tuyển sinh học nghề còn phải thực hiện được các định hướng về phát triển kinh tế của địa phương; các đặc thù của địa phương
ví dụ như tại huyện Đoan Hùng hiện nay đang phát triển mạnh về cây bưởi đặc sản, có làng nghề chế biến gỗ, hoạt động chăn nuôi tr n địa bàn đang phát triển mạnh, hiện nay đang đề nghị công nhận làng nghề thủ công mỹ nghệ…
có như vậy công tác tuyển sinh học nghề mới thực sự đạt hiệu quả và đáp ứng được các nhu cầu của người lao động
Mục đích công tác tuyển sinh là nhằm lựa chọn được học vi n có đầy
đủ năng khiếu cho từng chuyên ngành Muốn đạt mục đích đó phải công khai rộng rãi đến các đối tượng tuyển sinh, các tiêu chuẩn tuyển sinh, nội dung chương trình, kế hoạch học tập để người học chọn ngành học phù hợp với khả năng bản thân và yêu cầu công việc
Tóm lại, trong công tác quản lý tuyển sinh phải công khai, khách quan, chính xác, phù hợp với nhu cầu học nghề của người lao động và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương
- Quản lý quá trình đào tạo
Để quản lý hoạt động đào tạo thì chúng ta cần phải quản lý một số các hoạt động như: Quản lý mục ti u đào tạo, Quản lý nội dung đào tạo, Quản lý
Trang 3122
phương thức đào tạo, Quản lý giáo viên, Quản lý học viên và Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
Mục tiêu đào tạo: là đích mà hoạt động đào tạo phải hướng tới Quản lý
mục ti u đào tạo bao gồm: kế hoạch hóa mục ti u đào tạo; cụ thể hóa thành các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ theo từng chương trình, từng nghề cụ thể
Đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp thì việc xác định mục ti u đào tạo
sẽ đơn giản hơn so với trình độ từ Trung cấp nghề trở lên Ngoài ra, hiện nay
đa số các chương trình đào tạo nghề sơ cấp đã được Bộ NN&PTNT và Tổng cục dạy nghề ban hành, trong đó quy định cụ thể mục ti u đến từng mô-đun, từng bài Chỉ những nghề chưa được Bộ NN&PTNT, Tổng cục dạy nghề xây dựng chương trình thì khi xây dựng chương trình mới cần chú ý thiết kế mục
ti u đào tạo
Nhưng việc này cũng đơn giản vì mục tiêu của đào tạo nghề trình độ sơ cấp chỉ là trang bị những kiến thức cơ bản về nghề cho học viên nên các kiến thức, kỹ năng mới chỉ là bước đầu chưa phải là chuyên sâu
Quản lý nội dung đào tạo: là khâu trọng tâm của quản lý quá trình đào
tạo, quản lý tốt nội dung đào tạo sẽ góp phần tích cực thực hiện mục ti u đào tạo, là cơ sở cho quản lý người dạy, quản lý người học và cơ sở vật chất phục
Sau khi xây dựng và triển khai thực hiện nội dung đào tạo thì hàng năm các cơ sở đào tạo cần phải khảo sát, lấy ý kiến các bên liên quan về nội dung chương trình đào tạo mà mình đã xây dựng có phù hợp hay không, có đáp ứng
Trang 32Phương thức đào tạo: là cách thức để chuyển tải nội dung đào tạo bởi
đối tượng đào tạo Nội dung chủ yếu của phương thức đào tạo là phương pháp dạy, phương pháp dạy và hình thức tổ chức dạy học
Với mỗi nội dung sẽ có những phương thức đào tạo khác nhau phù hợp với từng nội dung Chính vì vậy cần phải xác định đúng mục tiêu cần đạt được của nội dung này là gì để có phương thức đào tạo phù hợp Tuy nhiên tùy theo từng nội dung cụ thể, đối tượng học viên mà người giáo viên cần phải linh hoạt vận dụng các phương thức đào tạo khác nhau để đạt được mục
ti u đào tạo của nội dung đó
Trong quá trình thực hiện đào tạo sẽ cần phải thường xuy n đánh giá hiệu quả của các phương thức đào tạo để từ đó có những cải tiến, tích hợp sao cho đạt hiệu quả cao nhất về mục ti u đào tạo
Quản lý tốt giáo viên làm cho chương trình và lịch trình đào tạo được
vận hành trôi chảy, chất lượng bài giảng sẽ được nâng cao, phương pháp giảng dạy sẽ được đổi mới và trang thiết bị phục vụ giảng dạy sẽ được khai thác hiệu quả
Giáo viên là yếu tố quyết định phần lớn đến sự thành công của mục tiêu
đào tạo Chính vì vậy các cơ sở đào tạo phải có một chiến lược, quy hoạch giáo viên dài hạn, thường xuyên cử giáo viên tham gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị phục vụ giảng dạy, thường xuyên cử giáo viên tham gia nghiên cứu thực tế, tổ chức đánh giá giáo vi n theo từng giai đoạn, khen thưởng động viên kịp thời để từ đó tạo động lực cho giáo viên có niềm hăng say với nghề,
để hoạt động đào tạo đạt hiệu quả cao nhất
Học viên vừa là yếu tố đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra của quá trình đào
Trang 33vi n đăng ký học nghề để về áp dụng kiến thức và phát triển kinh tế cho chính gia đình mình n n điều này lại là thuận lợi cho việc thực hiện mục ti u đào tạo Nhưng trong quá trình thực hiện phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của người học trước, trong và sau khi học nghề để đánh giá chính xác việc thực hiện mục ti u đào tạo của học viên, từ đó có những điều chỉnh về phương thức đào tạo cho phù hợp
Quản lý cơ sở vật chất bao gồm: xây dựng quy hoạch, kế hoạch tổng
thể về nhu cầu sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo; tổ chức việc xây dựng, sửa chữa, mua sắm; chỉ đạo khai thác sử dụng có hiệu quả; tổ chức kiểm tra đánh giá hiệu quả sử dụng; bổ sung điều chỉnh từng bước hiện đại hóa CSVC-KT phục vụ tốt cho công tác đào tạo
Đối với hoạt động đào tạo nghề trình độ sơ cấp thì hiện nay chủ yếu đi đến tận các thôn xóm để thực hiện đào tạo, các thiết bị phục vụ đào tạo cũng được mang đến tận nơi nhưng cũng không thể đầy đủ 100% như tại các cơ sở đào tạo Điều này cũng phần nào ảnh hưởng đến mục ti u đào tạo nhất là đối với các nghề phi nông nghiệp
- Quản lý việc đánh giá kết quả học tập, cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là khâu không thể thiếu trong quản
lý đào tạo, nó phần nào phản ánh được chất lượng đào tạo Đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp thì khâu đánh giá kết quả học tập của học viên không giống với trình độ trung cấp nghề hay cao đẳng nghề
Ở đây mỗi nghề có số mô-đun khác nhau, sau khi kết thúc mô-đun đều
có bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên và cuối cùng là bài kiểm
Trang 3425
tra kết thúc khóa học Theo quy định thì tỷ lệ giờ thực hành tối thiểu từ 70% trở lên nên khi tiến hành kiểm tra kết thúc khóa học thường là đánh giá kết quả thực hiện kỹ năng tổng hợp của 2 hoặc 3 mô-đun hoặc toàn bộ chương trình đào tạo tùy theo từng nghề cụ thể Sau khi kết thúc khóa học, học viên
đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp sẽ được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, mẫu chứng chỉ sơ cấp nghề cũng đã được quy định rõ ràng cụ thể
Việc quản lý các phôi chứng chỉ sơ cấp nghề này cũng phải được thực hiện một cách khoa học và nghiêm túc
1.4.4 Đánh giá đào tạo và sau đào tạo
Việc đánh giá đào tạo và sau đào tạo là một việc làm hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng đến việc tồn tại và phát triển của một đơn vị thực hiện đào tạo, nhất là đối với các đơn vị đào tạo nghề
Đối với hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT hiện nay Bộ LĐTBXH đã ban hành một số ti u chí để đánh giá, giám sát đào tạo và sau đào tạo Quy định này đã thể hiện tương đối rõ vai trò của từng cấp, từng ngành trong việc theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động đào tạo và sau đào tạo đối với những đơn vị thực hiện đào tạo nghề cho LĐNT Trong đó có đánh giá từ hoạt động của BCĐ công tác đào tạo nghề, đánh giá công tác đào tạo nghề của cơ sở đào tạo và đánh giá, theo dõi hoạt động của học vi n sau đào tạo nghề
Thường xuyên có mối quan hệ mật thiết với các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo của người lao động; cũng như việc phối hợp với cơ sở sản xuất để thực hiện việc đánh giá điều chỉnh chương trình đào tạo, là nơi thực hành cho học viên
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.5.1 Các yếu tố chủ quan
1.5.1.1 Cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý là người chèo lái con thuyền, định hướng cho hoạt động của một cơ sở đào tạo Chính vì vậy nhận thức của cán bộ quản lý về quản lý
Trang 3526
hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của đội ngũ giáo vi n, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động đào tạo Cán bộ quản lý cần phải có những động vi n, khen thưởng kịp thời đối với những giáo viên thực hiện tốt, có những thành tích cao trong công việc tạo động lực,
sự say mê trong công việc của giáo vi n Nhưng cũng cần phải có kế hoạch dài hạn và liên tục về việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ của giáo vi n để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động về chất lượng của hoạt động đào tạo nghề
1.5.1.2 Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo vi n là cầu nối giữa khoa học kỹ thuật với những lao động nông thôn; Giáo viên thực hiện chuyển giao các khoa học kỹ thuật, các tri thức và các kỹ năng của nghề cho LĐNT một cách toàn diện và có hệ thống
Vì vậy đội ngũ giáo vi n là yếu tố quyết định đến chất lượng hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT, nhận thức của đội ngũ giáo vi n về hoạt động đào tạo, chất lượng hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT là vô cùng quan trọng
1.5.1.3 Học viên (LĐNT)
Ý thức của LĐNT khi tham gia đào tạo nghề cũng ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng của hoạt động đào tạo nghề Vẫn còn một bộ phận chưa nhận thức đầy đủ được tầm quan trọng của việc học nghề n n còn khó khăn trong công tác tuyển sinh, còn hiện tượng không tham gia đầy đủ quá trình đào tạo cũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
1.5.1.4 Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất là yếu tố tiên quyết của hoạt động đào tạo Để hoạt động đào tạo đạt hiệu quả thì cần phải có lớp học, thiết bị, phương tiện dạy học cho giáo viên và học vi n để nâng cao kỹ năng thực hành nghề cho người học
Cơ sở vật chất có những tác động trực tiếp đến các hoạt động đào tạo nghề, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên hiện nay các thiết bị phục vụ đào tạo nghề tại các Trung tâm vẫn có những thiết bị chưa cập nhật kịp với thị trường nên phần nào cũng ảnh hưởng đến việc đào tạo nghề cho LĐNT
Trang 3627
1.5.2 Các yếu tố khách quan
1.5.2.1 Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả hệ thống chính trị của nước ta nói chung và hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT nói ri ng Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo bằng việc đưa ra các chủ trương, đường lối, chính sách; Nhà nước quản lý thông qua hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật Các văn bản quy phạm pháp luật này là pháp lý cho các cơ sở thực hiện nhiệm vụ
và cũng là công cụ để kiểm tra, đánh giá các cơ sở này nói chung và Hệ thống các cơ sở đào tạo nghề nói riêng
1.5.2.2 Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
Môi trường tự nhi n và môi trường xã hội ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của một cơ sở đào tạo tại khu vực đó, nó tác động trực tiếp đến hoạt động quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động trong khu vực ảnh hưởng
Cụ thể nó ảnh hưởng đến một số khía cạnh như:
Chưa có nhiều thông tin về thị trường lao động cũng như dự báo về nhu cầu tuyển dụng, nhu cầu thị trường nông nghiệp cho người lao động khu vực nông thôn Điều này ảnh hưởng đến nhu cầu học nghề, gây lãng phí tiền của trong hoạt động đào tạo nghề
Các cơ sở đào tạo nghề cần phải xây dựng các ngành nghề phù hợp với địa phương, phù hợp với nhu cầu học nghề của người dân sẽ thuận lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
Trình độ dân trí ảnh hưởng đến chất lượng đầu vào của hoạt động đào tạo nghề Đầu vào có trình độ cao, đồng đều sẽ thuận lợi hơn trong quá trình quản lý đào tạo Tuy nhiên hiện nay, đầu vào của các cơ sở thực hiện đào tạo nghề cho LĐNT thường không cao và không đồng đều nên công tác quản lý cũng gặp không ít khó khăn
1.5.2.3 Chương trình, giáo trình đào tạo nghề
Chương trình, giáo trình đào tạo nghề là yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt động đào tạo, nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động đào tạo
Trang 3728
Tuy nhiên hiện nay với hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT thì chương trình, giáo trình vẫn còn một số vướng mắc ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo như: Việc xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp chưa mang tính đồng bộ, dùng chung một chương trình đào tạo 1 nghề cho cả nước là chưa phù hợp bởi đặc thù mỗi địa phương là khác nhau Trong chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp còn những nội dung chưa phù hợp với trình độ và nhu cầu học nghề của LĐNT
Trang 3829
Tiểu kết chương 1
Quản lý đào tạo nghề cho LĐNT cũng bao gồm những vấn đề thiết yếu của việc quản lý đào tạo nói chung như quản lý công tác tuyển sinh, quản lý công tác đào tạo và quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo Việc quản
lý công tác tuyển sinh là để bảo đảm tính công bằng, khách quan và chính xác, giúp tuyển chọn những lao động thực sự có nhu cầu học nghề để phát triển kinh tế
Quản lý công tác đào tạo tức là quản lý việc thực hiện mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo, đó là một công việc đa dạng từ việc xây dựng chương trình, xây dựng kế hoạch đào tạo, quản lý nội dung đào tạo, phát triển chương trình đào tạo, quản lý cơ sở vật chất, quản lý hoạt động dạy, quản lý hoạt động học, quản lý các hoạt động đào tạo khác Ngoài ra, trong quá trình quản lý đào tạo, việc kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng đầu ra của nhà trường
Trang 392.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
2.1.1.1 Tình hình kinh tế - chính trị, văn hóa xã hội
Đoan Hùng là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Phú Thọ, phía Đông Nam giáp huyện Phù Ninh, phía Nam giáp huyện Thanh Ba, phía Tây Nam và phía Tây giáp huyện Hạ Hòa, đều là các huyện của tỉnh Phú Thọ, phía Tây Bắc giáp huyện Yên Bình của tỉnh Yên Bái, phía Bắc và phía Đông giáp các huyện Y n Sơn và Sơn Dương của tỉnh Tuyên Quang
Khu vực phía Tây Bắc của huyện có đoạn cuối của sông Chảy chảy qua
và hợp lưu với sông Lô chảy từ Tuyên Quang về tại thị trấn Đoan Hùng tạo nên một ngã ba sông đẹp huyền diệu, lung linh soi bóng tượng đài Chiến thắng sông Lô rồi chảy tiếp về phía Nam của huyện Đoan Hùng có hai tuyến Quốc lộ chạy qua, Quốc lộ số 2 từ Hà Nội đi Tuy n Quang, Hà Giang và Quốc lộ 70 từ thị trấn Đoan Hùng đi Y n Bái, Lào Cai
Đoan Hùng có 27 xã, 01 thị trấn, 276 khu hành chính Trong đó: Có 5
xã và 34 thôn Đặc biệt khó khăn, tổng diện tích tự nhiên là: 302,4 km² Dân số
là 119.076 người với 14 dân tộc anh em cùng chung sống Huyện Đoan Hùng
có vị trí địa lí thuận lợi khi tr n địa bàn có quốc lộ 2 và quốc lộ 70 chạy qua
Tổng số lao động tr n địa bàn là: 75.154 người; số lao động hợp đồng kinh tế: 65.001 lao động Trong đó: Lao động qua đào tạo 22.950 người, chiếm 35,30% Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2016 đạt 7,58%, thu ngân sách tr n địa bàn huyện đạt trên 128 tỷ đồng bằng 104,7% so với dự toán; cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, diện mạo nông thôn mới có nhiều khởi sắc, công tác an sinh xã hội đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm
Trang 4031
Ngày 20/3/1961, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã về thăm huyện Đoan Hùng và nói chuyện với
cán bộ, đảng vi n và nhân dân xã Đồng Tâm
(nay là thị trấn Đoan Hùng)
(Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội năm 2016 - UBND huyện Đoan Hùng) 2.1.1.2 Giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề
* Công tác giáo dục - đào tạo
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo tiếp tục được duy trì, củng cố, chất lượng dạy và học được giữ vững, các phong trào thi đua, các cuộc vận động được duy trì và thực hiện có hiệu quả Quy mô trường lớp ổn định và phát triển; cơ
sở vật chất trường, lớp học được tăng cường Phấn đấu đến hết năm 2016, có
th m 03 trường chuẩn Quốc gia (đạt 100% KH), nâng tổng số trường đạt chuẩn l n 54/84 trường, tỷ lệ đạt 64,3% Chỉ đạo tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới sinh hoạt chuy n môn, đổi mới việc kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh Việc giáo dục kỹ năng sống, phòng chống các tai tệ nạn xã hội, dịch bệnh, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn giao thông… được quan tâm chỉ đạo sát sao Do đó, chất lượng giáo dục đã có những chuyển biến tích cực, tỷ lệ học sinh khá, giỏi ngày càng tăng, tỷ lệ học sinh yếu giảm Số lượng giáo viên, học sinh được tỉnh lựa chọn dự thi toàn quốc tăng nhiều so với năm học trước công tác phát triển đội ngũ giáo vi n
và cán bộ quản lý giáo dục được đặc biệt quan tâm; tỷ lệ giáo viên trong biên