1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở trường cao đẳng công nghiệp quốc phòng

116 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhiên việc đầu tư hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo dù đã được chú trọng nhưng thực tế công tác sử dụng hệ thống thiết bị của nhà trường trong thời gian qua vẫn còn một số bất cập.. Để p

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH CÔNG AN

QUẢN LÝ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH CÔNG AN

QUẢN LÝ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TRUNG KIÊN

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Trung Kiên

người đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng uỷ và Ban giám hiệu, các Phòng, Ban, các thầy, cô giáo, học viên Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, thực nghiệm và hoàn chỉnh luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả

Đinh Công An

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CĐSPKT2: Cao đẳng sƣ phạm kỹ thuật 2 CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CNH-HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CNKT: Công nhân kỹ thuật

CNQP: Công nghiệp quốc phòng GD-ĐT: Giáo dục - Đào tạo

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo 7

1.2.1 Khái niệm hoạt động đào tạo 7

1.2.2 Khái niệm Quản lý, quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường 7

1.2.3 Các chức năng của quản lý 11

1.3 Cơ sở lí luận về quản lý Hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo trong các trường Cao đẳng nghề 13

1.3.1 Khái niệm hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo và phân loại 13

1.3.2 Vai trò của hệ thống thiết bị trong quá trình đào tạo 16

1.3.3 Cơ sở pháp lý về quản lý thiết bị phục vụ đào tạo ở trường cao đẳng 23

1.3.4 Nội dung quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở trường cao đẳng 24

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở các trường cao đẳng nghề 32

1.4.1 Nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường về sử dụng hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo 32

1.4.2 Sử dụng thiết bị dạy học tuân thủ các yêu cầu của chương trình kế hoạch đào tạo 33

1.4.3 Cung ứng kịp thời thiết bị dạy học và đáp ứng các nhu cầu đặt ra 34

1.4.4 Đào tạo nhân viên chuyên môn phụ trách vấn đề thiết bị đào tạo trong nhà trường 35

Tiểu kết chương 1 36

Trang 6

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP

QUỐC PHÒNG 37

2.1 Vài nét về Trường cao đẳng công nghiệp quốc phòng 37

2.1.1 Khái quát về nhà trường 37

2.1.2 Đặc điểm chung về cơ sở vật chất, hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo của trường Cao đẳng CNQP 41

2.2 Khái quát về hoạt động quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở trường cao đẳng CNQP 44

2.2.1 Bộ máy quản lý thiết bị phục vụ đào tạo ở trường cao đẳng CNQP 44

2.2.2 Nội dung công tác quản lý 45

2.3 Tổ chức khảo sát thực trạng 50

2.3.1 Đối tượng khảo sát 50

2.3.2 Phương pháp khảo sát 51

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 51

2.4 Kết quả nghiên cứu khảo sát thực trạng 51

2.4.1 Thực trạng cơ sở vật chất và hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo 51

2.4.2 Thực trạng hoạt động quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo 61

2.5 Những ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý sử dụng hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở trường Cao đẳng CNQP và nguyên nhân 67

2.5.1 Những ưu điểm 67

2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 67

Tiểu kết chương 2 71

Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG 72

3.1 Những nguyên tắc trong việc đề xuất các biện pháp 72

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 72

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 72

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 73

3.2 Các biện pháp quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo 73

3.2.1 Biện pháp thứ nhất: Xây dựng đội ngũ cán bộ kĩ thuật quản lí, bảo dưỡng và vận hành 73

Trang 7

3.2.2 Biện pháp thứ hai: Xây dựng quy trình quản lý và tin học hóa

các nội dung quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo 77

3.2.3 Biện pháp thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị hiện đại phục vụ đào tạo 80

3.2.4 Biện pháp thứ 4: Kiểm tra thiết bị ngay sau khi sử dụng đào tạo 83

3.2.5 Biện pháp thứ năm: Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên và mua sắm bổ sung 85

3.3 Đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các nhóm biện pháp đề xuất 89

Tiểu kết chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 102

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về giảng đường, phòng

thí nghiệm và các xưởng thực hành 53

Bảng 2.2 Thực trạng về thiết bị đào tạo tại giảng đường, PTN, XTH 55

Bảng 2.3 Mức độ đáp ứng nhu cầu về mặt số lượng của TBĐT 57

Bảng 2.4 Mức độ đáp ứng yêu cầu về mặt chất lượng của thiết bị đào tạo 59

Bảng 2.5 Kết quả trả lời các phiếu điều tra về vấn đề cung cấp đủ, thường xuyên, kịp thời TBĐT 62

Bảng 2.6 Kết quả trả lời các phiếu điều tra về vấn đề chất lượng của TBĐT 62

Bảng 2.7 Kết quả trả lời các phiếu điều tra về vấn đề bảo quản thiết bị đào tạo 62

Bảng 2.8 Kết quả trả lời các phiếu điều tra về vấn đề sử dụng thiết bị đào tạo 63

Bảng 3.1 Phiếu đăng kí sử dụng thiết bị đào tạo 84

Bảng 3.2 Lập xích sửa chữa, bảo dưỡng 86

Bảng 3.3 Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất 91

Bảng 3.4 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 92

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mức độ đáp ứng về số lượng, diện tích của giảng đường,

phòng thí nghiệm và xưởng thực hành 53

Biểu đồ 2.2 Mức độ đáp ứng thiết bị đào tạo tại giảng đường, PTN, XTH 55

Biểu đồ 2.3 Mức độ đáp ứng nhu cầu về mặt số lượng của TBĐT 57

Biểu đồ 2.4 Mức độ đáp ứng nhu cầu về chất lượng của thiết bị phục vụ đào tạo 60

Biểu đồ 3.1 Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất 91

Biểu đồ 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 92

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng của quản lý 12

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học 17

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu quản lý thiết bị đào tạo ở trường Cao đẳng CNQP 44

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng sự nghiệp giáo dục - đào tạo

Điều 61 Hiến pháp nước CHXHCN Việt nam: “Phát triển giáo dục là quốc

sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [35]

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII có đoạn viết: “Tăng

cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và từng bước hiện đại hóa nhà trường, lớp học sân chơi, bãi tập, máy tính nối mạng internet, thiết bị học tập và giảng dạy hiện đại, thư viện…” và “Đổi mới phương pháp dạy học, phát huy

tư duy sáng tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khóa, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay” [6].

Nghị quyết số 86/NQ-ĐUQSTƯ, ngày 29/3/2007 của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) về công tác giáo dục – Đào tạo trong tình hình mới, tiếp tục đổi mới toàn diện công tác giáo dục – đào tạo và xây dựng Nhà trường theo hướng “Chuẩn hóa, hiện đại hóa” [30]

Là bộ phận thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, việc đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo trong quân đội cũng là vấn đề quan trọng, cấp thiết hiện nay

Trước yêu cầu vị trí, vai trò của Giáo dục - Đào tạo đối với phát triển kinh tế xã hội, là nhân tố quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công của sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước Một trong yếu tố có ý nghĩa quan trọng để mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng GD - ĐT trong quân đội là đổi mới cơ sở vật chất, kỹ thuật của hệ thống nhà trường quân đội, trong đó hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo (gọi tắt là hệ thống thiết bị đào tạo) có vị trí rất quan trọng trong quá trình đào tạo và là tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Tổng cục công nghiệp quốc phòng và Bộ quốc phòng, Trường Cao đẳng công nghiệp quốc phòng đã được đầu tư cơ sở vật chất nói chung, đầu tư trang thiết bị nói riêng Tuy

Trang 11

nhiên việc đầu tư hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo dù đã được chú trọng nhưng thực tế công tác sử dụng hệ thống thiết bị của nhà trường trong thời gian qua vẫn còn một số bất cập Việc quản lý và sử dụng hệ thống thiết bị đào tạo đã và đang bộc lộ nhiều thiếu sót do thiếu các biện pháp phù hợp làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo

Để phát huy được hiệu quả đầu tư hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo thì công tác quản lý sử dụng hệ thống thiết bị đào tạo phải được đặt ra với mọi cán bộ

mà trước hết và trực tiếp là các cấp lãnh đạo trong đó có đội ngũ các bộ phụ trách công tác thiết bị của trường, các đơn vị quản lý trang thiết bị Do vậy, việc nghiên cứu thực trạng để đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử dụng hệ thống thiết bị đào tạo phục vụ đắc lực cho đào tạo chất lượng cao của trường Cao đẳng CNQP là việc hết sức cần thiết

Từ những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn vấn đề nghiên

cứu: “Quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình

diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở các Trường Cao đẳng nghề

Trang 12

4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng

4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo

ở Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng

5 Câu hỏi nghiên cứu

5.1 Những kết quả và hạn chế trong công tác quản lý hệ thống thiết bị đào tạo ở trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng những năm qua?

5.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hệ thống thiết

bị đào tạo ở trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Trong những năm qua, quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng đã đạt được những kết quả nhất định, xong vẫn còn những hạn chế và bất cập do tác động của những nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo và được triển khai đồng bộ thì trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng sẽ khai thác, sử dụng, quản lý một cách có hiệu quả hơn hệ thống thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn thời gian khảo sát

Thời gian khảo sát từ năm 2014 đến nay

7.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát

- Cán bộ quản lý Trường Cao đẳng Công nghiệp quốc phòng: Ban Giám hiệu, Trưởng các Khoa, Bộ môn, Trưởng các Phòng, Ban

- Giảng viên, giáo viên của nhà trường

- Khảo sát 200 sinh viên của nhà trường

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lý hệ thống thiết bị đào tạo trong nhà trường

Trang 13

- Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu, xác định các khái niệm

cơ bản để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Quản lý hệ thống thiết bị đào tạo nói chung, quản lý hệ thống thiết bị đào tạo tại trường Cao đẳng CNQP nói riêng là quá trình tác động có định hướng, có

tổ chức dựa trên những thông tin về tình trạng hệ thống thiết bị đào tạo và đặc thù hoạt động của nhà trường nhằm đảm bảo cho việc đầu tư, khai thác, sử dụng trang thiết bị đào tạo phát triển phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường

10 Cấu trúc của luận văn

Luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương (Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục):

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở

các trường cao đại học, cao đẳng

Chương 2: Thực trạng về quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở

trường cao đẳng công nghiệp quốc phòng

Chương 3: Biện pháp quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở

trường cao đẳng công nghiệp quốc phòng

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤC VỤ

ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Giáo dục ở bất kỳ xã hội nào, trong bất cứ thời đại nào cũng phục vụ cho sự phát triển của xã hội đó Vì vậy hoạt động giáo dục phải luôn luôn đổi mới không ngừng để góp phần vào sự tiến bộ của xã hội

Trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương khoá VIII đã khẳng định: Xác định rõ hơn mục tiêu, thiết kế nội dung, chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục - đào tạo, lựa chọn những nội dung có tính cơ bản, hiện đại, tăng cường giáo dục công dân, giáo dục lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại hoá vào quá trình đào tạo, phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp [6]

Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Đảng ta nhấn mạnh sự quan tâm đặc biệt và làm rõ hơn lập trường, quan điểm, tính nhất quán về

sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực [7]

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đã từng được khẳng định trong các văn kiện Đảng trước đây, đặc biệt là trong Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây không chỉ là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống [8]

Trong Văn kiện đại hội XII lần này, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết

lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”

Trang 15

Vì vậy muốn thực hiện được các mục tiêu trên, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay, Giáo dục - Đào tạo phải thực hiện mạnh mẽ hơn nữa việc cải tiến và đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học, khắc phục những yếu kém trong ngành giáo dục để hoàn thành tốt việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực con người cho sự nghiệp Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước

Từ trước đến nay, nhất là qua 25 năm đổi mới, cải cách giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu lý luận về xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và phương tiện dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn lý thuyết với thực hành

Đề tài "Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học" của Nguyên Lương,

Hà Nội, l995 [27] tác giả đã phân loại phương tiện dạy học, làm nổi bật chức năng, vai trò của thiết bị dạy học

Tài liệu nghiên cứu "Phương tiện dạy học" của Tô Xuân Giáp, Nhà xuất bản Giáo dục, 1997 [11] tác giả đã chỉ ra vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học, nhận biết tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các phương tiện dạy học , tác dụng, yêu cầu, cách thức sử dụng và khả năng phát triển cũng như khả năng cải tiến chung của từng loại phương tiện

Đề tài: "Vai trò của phương tiện dạy học trong dạy học hiện nay" của Hứa Xuân Trường, CĐSPKT2, 1997 tác giả đã làm sáng rõ vai trò của phương tiện dạy học trong giai đoạn hiện nay

Đề tài "Hiện trạng và những giải pháp đầu tư phát triển khai thác phương tiện kỹ thuật dạy học trong nhà trường Quân đội" của Nguyễn Lương Sơn, HVKTQS, 1997 [36] tác giả đã phân tích, làm rõ hiện trạng khai thác sử dụng phương tiện kỹ thuật dạy học và đề xuất những biện pháp đầu tư phát triển phương tiện kỹ thuật dạy học trong nhà trường Quân đội

Báo cáo đề tài "Công tác thiết bị trường học trong giai đoạn hiện nay" của Lê Hoàng Hảo tại Hội nghị toàn quốc tháng 8/1998 tại TP HCM [14]

Tác giả Đặng Quốc Bảo 2 nhìn nhận vấn đề hiệu quả sử dụng nguồn lực CSVC trong phạm trù tổng thể về quản lý nhà trường, dưới góc độ kinh tế

Trang 16

- xã hội - sư phạm Cùng với các công trình đưa ra lý luận chung về quản lý CSVC, có các nghiên cứu cụ thể về thực trạng, về những hạn chế trong quản

lý CSVC trường học ở nước ta và giải pháp khắc phục

Trình bày kết quả cuộc khảo sát qui mô lớn năm 2008 về thực trạng đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường cao đẳng, đại học nước ta, nhóm nghiên cứu (Đào Thái Lai, Vũ Trọng Rỷ, Lê Đông Phương, Ngô Doãn Đãi) đã khẳng định “CSVC hạn chế” là yếu tố hàng đầu cản trở việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình, tài liệu nào nghiên cứu về việc quản lý Hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo trong các trường Quân đội

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo

1.2.1 Khái niệm hoạt động đào tạo

Theo Từ điển tiếng Việt năm 2002, thì “Hoạt động” là tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội [37, tr.452]

Theo Từ điển Giáo dục học thì “Hoạt động” là hình thức biểu hiện quan trọng nhất của mối quan hệ tích cực, chủ động của con người đối với thực tiễn xung quanh Còn đối với từng khía cạnh của thực tiễn, hoạt động là quá trình diễn ra một loạt hành động có liên quan chặt chẽ với nhau tác động vào đối tượng nhằm đạt được mục đích nhất định trong đời sống xã hội

“Đào tạo” là làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định 37, tr.289]

Như vậy “hoạt động đào tạo” là tiến hành những việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm làm cho học sinh, sinh viên trở thành những người có năng lực theo những tiêu chuẩn của cấp học cao hơn, tiêu chuẩn của người lao động

1.2.2 Khái niệm Quản lý, quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường

1.2.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là nhân tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển của xã hội Để đạt được mục tiêu cá nhân con người trong hoạt động của mình phải dự kiến kế hoạch, sắp

Trang 17

xếp trình tự tiến hành và tác động đến đối tượng theo khả năng của mình Trong hoạt động tập thể thì kế hoạch càng không thể thiếu được, sự phân công và điều hành chung, sự hợp tác và quản lý lao động… Như vậy quản lý tất yếu nảy sinh và nó chính là phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của xã hội Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã hội khác nhau nên cũng đã trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau, các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định và phát triển của xã hội

Quản lý là một loại hình lao động quan trọng nhất của con người Con người nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những

thành công to lớn khi Quản lý đúng Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng thì

Quản lý là: Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan [39]

Trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Harold Koontz khẳng định:

Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) [15] Quản lý

có mục tiêu là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự thỏa mãn

cá nhân là lớn nhất Con người muốn phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế, đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó mới có thể tồn tại

và phát triển C Mác đã viết: Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao

động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó [20]

Ngày nay có rất nhiều thuật ngữ quản lý, nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Có người cho quản lý là hoạt động để đảm bảo sự hoàn thành công việc qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người cho rằng quản lý là một hoạt động để đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân để đạt được mục tiêu của nhóm

Trang 18

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: "Quản

lý là hoạt động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" 3, tr.11

Xét về mặt kỹ thuật, tổ chức của hoạt động quản lý, quản lý chính là sự kết hợp được nỗ lực chung của con người trong tổ chức, trong nhóm và việc

sử dụng tốt của cải vật chất thuộc phạm vi sở hữu của tổ chức, của nhóm để đạt tới mục tiêu chung của tổ chức, của nhóm và mục tiêu riêng của mỗi người một cách có hiệu quả nhất Quản lý phải trả lời được các câu hỏi: “Phải đạt được mục tiêu nào đề ra?”, “Phải đạt mục tiêu đó như thế nào và bằng cách nào?”, “Phải thu hút, lôi kéo thêm ai và bằng cách nào?”, “Phải đấu tranh với thế lực nào và đấu tranh như thế nào?”

Nếu xét quản lý với tư cách là một hành động thì có thể định nghĩa:

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của

tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

1.2.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục đích dự kiến, tiến lên trạng thái mới về vật chất” [34, tr.7]

1.2.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường

Là tập hợp các tác động tối ưu của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý,

để duy trì hoạt động dạy và học nhằm phát triển toàn diện nhà trường theo mục tiêu đã định Nói các khác, Quản lý nhà trường là hoạt động các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường

Trang 19

Luật Giáo dục 2005 ghi rõ: Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây [24]:

- Trường công lập do nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đàm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;

- Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động

- Trường tư thục do các tổ chức xã hội hoặc cá nhân thành lập, xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước

Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy – học, làm sao để dần tiến tới mục tiêu giáo dục Như vậy “Quản lý nhà trường” chính là một bộ phận của quản lý giáo dục

Quá trình giáo dục của nhà trường bao gồm các thành tố:

- Thành tố vật chất của nhà trường: Bao gồm toàn bộ “cái vỏ vật chất”

của nhà trường, đó là: ngôi trường với các phòng học, phòng làm việc của Hội đồng giáo viên, phòng làm việc của Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng…; sân chơi, bãi tập, bàn ghế, bảng tủ, các đồ dùng dạy học, sách giáo khoa, thư viện…

Cái vỏ vật chất ấy là kết tinh, là thành quả hoạt động của các thành tố khác của hệ thống lớn, hệ thống toàn xã hội

- Thành tố con người của nhà trường: Bao gồm trước hết là hai thành

viên cơ bản của nhà trường: người dạy và người học, ngoài ra là những thành viên trực tiếp liên quan đến hoạt động của nhà trường: đội ngũ cán bộ công nhân viên, lao công, bảo vệ, nhân viên hành chính, kế toán, thủ quỹ văn thư… Thành tố con người của nhà trường còn bao gồm tất cả các cán bộ quản lý như Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng Hơn nữa còn bao gồm cả các bậc phụ huynh học sinh, các tổ chức, đoàn thể tồn tại hoạt động trong nhà trường

- Thành tố tinh thần ý thức của nhà trường: Đó là toàn bộ các tri thức,

kỹ năng, thái độ mà xã hội đã tích luỹ được tái tạo và phát triển trong nhà trường thông qua hoạt động giảng dạy giáo dục học tập trong nhà trường

Trang 20

- Thành tố quá trình của nhà trường: Quá trình cơ bản, chủ yếu, có tính

chất “thống trị” của nhà trường không phải là cái gì khác ngoài quá trình sư phạm Ngoài ra còn các quá trình thứ yếu – tuy không kém phần quan trọng khác thuộc về thành tố quá trình của nhà trường, chẳng hạn như quá trình xây dựng trường lớp (vật chất), quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên

1.2.3 Các chức năng của quản lý

Henri Fayol (1841-1925) xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý”, ông là người đầu tiên trên cơ sở xác định rõ công việc mà mỗi thành viên

của tổ chức phải làm đã phân biệt chúng thành năm chức năng cơ bản: Kế

hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra mà sau này được kết hợp

thành bốn chức năng: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra [16]

1.2.3.1 Chức năng kế hoạch hoá

Chuyên gia quản lý hàng đầu đương đại Peter Drucker đã đề xuất tiêu chuẩn về tính hiệu nghiệm và tính hiệu quả Ông cho rằng quan trọng nhất là tính hiệu nghiệm vì khi chọn sai mục tiêu vẫn có thể đạt được hiệu quả Hai tiêu chuẩn này luôn luôn song hành cùng với hai khía cạnh của kế hoạch: một

là xác định những mục tiêu "đúng", hai là lựa chọn những giải pháp "đúng" để đạt được các mục tiêu này Cả hai khía cạnh đó đều mang ý nghĩa sống còn đối với quá trình quản lý [32]

Để thấy rõ bản chất của khái niệm chức năng kế hoạch hoá, có thể định nghĩa như sau: Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những giải pháp tối ưu nhất để thực hiện mục tiêu đó Như vậy, bản chất của kế hoạch hoá là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hoá với mục đích, giải pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu

1.2.3.2 Chức năng tổ chức

Là quá trình tổ chức sắp xếp, liên kết giữa các yếu tố công việc - con người - bộ máy, sao cho phù hợp, ăn khớp với nhau trong nội bộ từng yếu tố

Trang 21

Yếu tố trung tâm của tổ chức là con người Bố trí con người là phải phù hợp với công việc Tổ chức bộ máy phải phải phụ thuộc quy mô tính chất của các mối quan hệ giữa người và việc Toàn bộ hoạt động của bộ máy cuối cùng phải đạt hiệu quả cao vì lợi ích con người

1.2.3.3 Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành

vi và thái độ của khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Chỉ đạo thể hiện sự ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý trong

tổ chức nhằm góp phần hiện thực hoá mục tiêu đã đặt ra Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy động lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó do họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu, nhiệt huyết với công việc

1.2.3.4 Chức năng kiểm tra

Quản lý mà không có kiểm tra không gọi là quản lý Đây là chức năng quan trọng Kiểm tra chính là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý Nội dung kiểm tra bao gồm các yếu tố cơ bản: Xem xét, thu thập thông tin ngược, đánh giá việc thực hiện công việc theo chuẩn, nếu có sai lệch phải điều chỉnh, uốn nắn Các chức năng cơ bản có quan hệ biện chứng với nhau có thể biểu diễn qua sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng của quản lý

Kế hoạch hoá

Kiểm tra

Tổ chức

Trang 22

1.3 Cơ sở lí luận về quản lý Hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo trong các trường Cao đẳng nghề

1.3.1 Khái niệm hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo và phân loại

1.3.1.1 Khái niệm hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo

Hệ thống thiết bị: Tổng thể nói chung những máy móc, dụng cụ, phụ tùng, xưởng thực hành, phòng thực hành, phòng thí nghiệm cần thiết cho một hoạt động nào đó

Hiện nay tùy theo mục đích sử dụng mà người ta dùng nhiều thuật ngữ

hệ thống thiết bị đào tạo với những nội hàm khác nhau

a Nếu coi hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo như là điều kiện thực hiện mục đích dạy học thì các tác giả thuộc Học viện Kỹ thuật quân sự cho rằng: Trang thiết bị đào tạo bao gồm sách giáo khoa, tài liệu dạy học, thiết bị kỹ thuật, máy móc v.v trang thiết bị đào đào tạo đó là những điều kiện để thực hiện mục đích, nhiệm vụ nội dung dạy học

b Nếu coi hệ thống thiết bị đào tạo như là những đối tượng vật chất được sử dụng để điều khiển nhận thức của người học thì lúc đó các tác giả này lại cho rằng: hệ thống thiết bị đào tạo là một tập hợp đối tượng vật chất

mà được giáo viên sử dụng với tư cách là thiết bị điều khiển hoạt động nhận thức của người học; còn đối với học sinh là nguồn cung cấp tri thức cần lĩnh hội là thứ để tạo ra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và phục vụ mục đích giáo dục

c Nếu coi hệ thống thiết bị đào tạo như khách thể vật chất đóng vai trò phụ trợ để thực hiện mục đích giáo dục thì nhóm tác giả này lại quan niệm hệ thống thiết bị là: Một tập hợp các khách thể vật chất (vật chất, tinh thần) đóng vai trò phụ trợ để thực hiện những mục đích, nhiệm vụ và nội dung của quá trình giáo dục - huấn luyện gọi là thiết bị phục vụ đào tạo

Theo các nhà giáo dục học thì, khi xem xét đánh giá khái niệm hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo nào đó đã đầy đủ, chính xác chưa thì chúng ta

phải xem xét trong mối quan hệ biện chứng giữa mục đích với thiết bị và

phương pháp dạy học Điều này có nghĩa là: mục đích dạy học như thế nào

nào thì thiết bị và phương pháp phải tương ứng như vậy

Trang 23

Từ căn cứ nêu trên, chúng ta có thể thấy khái niệm trình bày mục (b) và mục (c) đã chứa đựng đầy đủ mối quan hệ giữa Mục đích - Thiết bị - Phương pháp, đồng thời còn đáp ứng được yêu cầu về mặt quy tắc cũng như cơ sở lôgic của khái niệm cần có

Đặc biệt khái niệm hệ thống thiết bị đào tạo nêu ở mục (c) có thể coi là khái niệm khá đầy đủ, chính xác Khái niệm này đã thoả mãn cả hai yêu cầu

của một khái niệm: Tách các sự vật ra khỏi sự vật khác "một tập hợp các

khách thể vật chất" đồng thời chỉ rõ một cách đầy đủ nhất nội dung của sự vật chỉ đóng vai trò phụ trợ nhằm thực hiện những mục đích, nhiệm vụ và nội

dung của quá trình giáo dục như tài liệu đã nêu

1.3.1.2 Phân loại hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo (gọi tắt là hệ thống thiết bị đào tạo)

Cơ sở vật chất, hệ thống thiết bị đào tạo có vai trò tích cực trong việc

hỗ trợ thầy và trò trong các hoạt động đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo Việc nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống thiết bị kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết trong công tác đào tạo ở nước ta hiện nay

Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong giáo dục đào tạo bao gồm các công trình: Lớp học, phòng thí nghiệm, khu văn hoá thể thao, xưởng thực hành, Ký túc xá… và các thiết bị phục vụ đào tạo như: Bảng, bàn ghế, hệ thống máy chiếu, máy tính… Đây là những điều kiện quan trọng góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường bên cạnh các điều kiện khác như đội ngũ giảng viên, chương trình, tài liệu học tập

Có thể nói hiện nay cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình đào tạo đã được nhiều trường quan tâm Nhiều trường đã có các khu giảng đường khang trang, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu người học Tuy nhiên còn nhiều trường

do kinh phí còn hạn hẹp, không thể đầu tư xây dựng mới được khu giảng đường, lớp học

Hệ thống thiết bị đào tạo là nhân tố quan trọng đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo Học phải gắn với hành, lý thuyết kết hợp với thực hành Việc

Trang 24

đảm bảo đủ số lượng máy móc thiết bị, các phương tiện dạy học cho học sinh thực tập là vấn đề cấp thiết hiện nay Thực tế cho thấy chỉ cần đủ về mặt số lượng máy móc cho học sinh thực tập đã là vấn đề khó, chứ chưa nói gì đến chất lượng của máy móc thiết bị Đa phần các máy móc phục vụ cho đào tạo hiện nay ở các trường đều đã lạc hậu so với các doanh nghiệp và so với các trường trên thế giới Điều đó đã làm cản trở trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ở nước ta hiện nay

Hệ thống thiết bị đào tạo là các cơ sở vật chất kỹ thuật, trang bị máy móc bảo đảm cho nhiệm vụ Giáo dục - Đào tạo và nghiên cứu khoa học của các cơ sở đào tạo bao gồm: trang bị dùng chung phục vụ giảng dạy và học tập; thiết bị tại các phòng học phổ thông, phòng học chuyên dùng, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành - thực tập, trung tâm huấn luyện thực hành, trung tâm mô phỏng; các phần mềm dạy học và quản lý đào tạo; trang bị thao trường, bãi tập, trường bắn

- Thiết bị phòng học phổ thông là thiết bị kỹ thuật phổ thông để phục

vụ giảng dạy, học tập lý thuyết theo chương trình đào tạo như:

+ Hệ thống ánh sáng, thông gió

+ Bàn ghế, bảng, bục giảng

+ Máy chiếu đa năng

- Thiết bị chuyên dùng là thiết bị kỹ thuật chuyên ngành quân sự theo yêu cầu đào tạo thực hành, thực tập kiến thức, kỹ năng của học viên sau khi học lý thuyết về vũ khí trang bị kỹ thuật, vật tư kỹ thuật quân sự

- Thiết bị phòng thí nghiệm là thiết bị kỹ thuật, vật tư kỹ thuật cần thiết

để phục vụ cho nghiên cứu, giảng dạy, học tập của môn học thuộc chương trình đào tạo, bao gồm: các trang thiết bị thí nghiệm thuộc khối kiến thức cơ bản, cơ sở chuyên ngành

- Thiết bị xưởng thực hành-thực tập là thiết bị kỹ thuật, để học viên học thực hành, thực tập những kiến thức, kỹ năng của môn học chung và chuyên ngành theo yêu cầu đào tạo, bao gồm: cơ khí, gò hàn, điện, điện tử, tin học, ngoại ngữ

Trang 25

Thiết bị thao trường, bãi tập, trường bắn là các thiết bị chuyên dùng quân sự tại các khu vực, địa hình được cấu trúc để thử nghiệm vũ khí trang bị

kỹ thuật của cơ sở đào tạo

1.3.2 Vai trò của hệ thống thiết bị trong quá trình đào tạo

Quá trình đào tạo là tính đặc trưng nổi bật nhất của hoạt động đào tạo Bất cứ hoạt động nào có mục đích, có tổ chức đều diễn ra theo quá trình đào tạo Quá trình đào tạo, quá trình dạy học, giáo dục bao gồm một

số thành tố sau: Mục tiêu đào tạo - Nội dung đào tạo - Phương pháp đào tạo

- Lực lượng đào tạo (Thầy-Người dạy) - Đối tượng đào tạo (Trò-Người học) - Tổ chức đào tạo - Điều kiện đào tạo - Môi trường đào tạo - Quy chế đào tạo - Bộ máy đào tạo

Các nhân tố này hoạt động trong mối tương tác với nhau, đảm bảo cho quá trình đào tạo diễn ra hài hoà, cân đối và toàn vẹn

Từ mười nhân tố kể trên, người ta rút ra sáu nhân tố cốt lõi sau đây: Mục tiêu đào tạo MT

Nội dung đào tạo ND

Phương pháp đào tạo PP

Lực lượng đào tạo GV (Giáo viên)

Đối tượng đào tạo HS (Học sinh)

Thiết bị đào tạo TBĐT

Ba nhân tố: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo liên kết chặt chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau Chúng có mối quan

hệ với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, trạng thái tiến bộ về văn hoá, khoa học của đất nước, trình độ công nghệ sản xuất Chúng tạo ra cái lõi của quá trình đào tạo

Ba nhân tố: Lực lượng đào tạo (GV), đối tượng đào tạo (HS), thiết bị phục vụ đào tạo (TBĐT) là các lực lượng vật chất, để hiện thực hoá được mục tiêu đào tạo, tái tạo, sáng tạo nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo

Thiết bị phục vụ đào tạo là nhân tố có ý nghĩa to lớn đối với việc thực hiện các mục tiêu, nguyên lý giáo dục của Đảng và Nhà nước Cụ thể nó là

Trang 26

cầu nối để giáo viên, học sinh cùng hành động tương hợp với nhau chiếm lĩnh được nội dung đào tạo, thực hiện mục tiêu đào tạo, sử dụng phương pháp đào tạo, nó góp phần quyết định chất lượng đào tạo và hỗ trợ đắc lực cho thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Các yếu tố cơ bản này giúp thực hiện quá trình dạy học

Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành tố cấu thành quá trình dạy học và mối quan hệ giữa chúng:

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học

Qua sơ đồ trên các nhân tố có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau, không thể tách rời, mỗi thành tố trên là những thành tố cơ bản trong quá trình sư phạm, chúng góp phần quyết định chất lượng đào tạo Các thành tố chỉ có ý nghĩa khi chúng được đặt trong mối quan hệ với nhau Điều quan trọng là quan hệ giữa các thành tố liên quan đến việc quản lý quá trình sư phạm

Mặt khác, thiết bị đào tạo là đối tượng của công tác quản lý giáo dục Một mâu thuẫn lớn là điều kiện để dạy học còn thấp nhưng xã hội lại đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng dạy học Còn thiếu những phòng học chuyên dụng như phòng thí nghiệm, phòng thực hành Tình trạng “dạy chay” còn khá phổ biến trong nhiều nhà trường Những lý luận về lấy người học làm trung tâm là không dễ để thực hiện Bởi vậy việc đầu tư cho thiết bị đào tạo là yêu cầu bắt buộc của cuộc cải cách giáo dục

Từ sơ đồ có thể nêu ra một số vai trò như sau của TBĐT trong quá trình đào tạo:

G

V

MTGD

Trang 27

1.3.2.1 Thiết bị đào tạo nâng cao năng lực nhận thức và rèn luyện kỹ năng của học sinh

- Thiết bị phục vụ đào tạo là công cụ nhận thức của học sinh, là sự cụ thể hóa nội dung dạy học và rèn kỹ năng

- Thiết bị phục vụ đào tạo là phương tiện chuyển tải nội dung dạy học Trong trường hợp này nó trở thành nguồn tri thức quan trọng cho người học

Nó có vai trò là đối tượng của nhận thức

- Thiết bị phục vụ đào tạo là công cụ hoạt động học, là điều kiện chiếm lĩnh kiến thức kỹ năng kỹ xảo một cách dễ dàng Không chỉ tham gia xây dựng phương thức hành động mà cũng tham gia kiểm tra, kiểm soát, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động, vì thế người học có thể điều chỉnh hoạt động học tập cho phù hợp Nhờ nó mà hoạt động học trở nên đa dạng và hấp dẫn hơn tạo sự say mê hứng thú trong học tập Giúp cho người học nhớ lâu các kiến thức, các ấn tượng và được khắc sâu trong trí nhớ người học

- Trực quan hoá hoạt động nhận thức của người học Để thay thế cho các

sự vật hiện tượng và các quá trình xảy ra trong hiện thực mà người dạy cũng như người học không thể tiếp cận trực tiếp Giúp người học làm quen các mối quan

hệ bên ngoài, bên trong của đối tượng học tập Có thể hiểu sâu sắc nội dung vấn

đề đồng thời cũng biết cách tiến hành tự nghiên cứu tìm hiểu chuyên môn mà mình yêu thích

Để quan sát thực tiễn người ta tạo ra các hiện tượng tự nhiên bằng phương pháp nhân tạo Hoặc cho học sinh quan sát hình ảnh các hiện tượng

ấy nghĩa là sử dụng các thiết bị đào tạo Chúng chẳng những cung cấp kiến thức bền vững chính xác mà còn giúp kiểm tra lại tính đúng đắn của các kiến thức lí thuyết, sửa chữa, bổ sung, đánh giá lại kiến thức lí thuyết nếu không phù hợp với thực tiễn

Trong quá trình làm việc với các thiết bị đào tạo, các kiến thức lí thuyết

mà học sinh tiếp thu trên lớp thường ở dạng tĩnh và cô lập với kiến thức khác,

sẽ tác động tương hỗ làm cho chúng trở nên động, làm lộ rõ bản chất và khả năng của chúng

Trang 28

Qua làm việc với các thiết bị đào tạo, hứng thú nhận thức của học sinh được kích thích, vì tiếp xúc với thực tiễn, tư duy của học sinh luôn được đặt trước những tình huống mới, mỗi học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ phát triển trí sáng tạo

Qua làm việc với các thiết bị đào tạo, tính kiên trì, cẩn thận, chính xác,

kỉ luật được rèn luyện, đó là những phẩm chất rất cần thiết đối với người lao động và phải được hình thành qua một quá trình rèn luyện lâu dài, bằng những hoạt động thực hành đa dạng

1.3.3.2 Thiết bị đào tạo vật chất hóa phương pháp đào tạo, làm tăng năng suất lao động của giáo viên và học sinh

Thiết bị đào tạo là công cụ lao động của giáo viên và học sinh, vật chất

hóa phương pháp đào tạo Góp phần giải phóng sức lao động của giáo viên,

tạo điều kiện cho hoạt động dạy học diễn ra hợp lý, hiệu quả Nó cung cấp cho người học thông tin chính xác về những quá trình diễn ra phức tạp và trừu tượng mà bình thường người dạy rất khó khăn khi diễn đạt bằng ngôn ngữ

Nó kích thích tích cực hoá các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp làm cho tư duy trừu tượng phát triển mạnh mẽ hơn Sức lao động của giáo viên sẽ được giảm nhẹ, từ đó giáo viên có thêm nhiều thời gian phân tích các vấn đề trong bài dạy và huy động người học tham gia phát hiện và lĩnh hội các tri thức mới

Khi nhà trường được trang bị những phương tiện hiện đại phương pháp làm việc của thầy và trò sẽ thay đổi, phong cách tư duy và hành động do đó cũng được hiện đại hóa Thiết bị đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất lao động, qua nhiều thế hệ đã liên tục cải tiến các thiết bị đào tạo năng suất lao động đã không ngừng tăng lên, điều đó cho phép rút ngắn thời gian học

Các thiết bị hiện đại mở rộng khả năng cho công tác dạy học Không chỉ cho phép truyền tải kiến thức đồng thời cho số lượng lớn người học mà còn có thể điều khiển tối ưu quá trình học tập của họ Đó là điều vô cùng quan trọng và là một trong những đặc điểm cần phải có của nhà trường hiện đại

Trang 29

1.3.2.3 Thiết bị đào tạo tham gia vào thúc đẩy sự hiện thực hóa mục tiêu đào tạo, góp phần làm cho quá trình đào tạo có chất lượng hiệu quả

Là nguồn thông tin thể hiện nội dung dạy học gây cảm xúc và tạo biểu tượng về đối tượng học tập: Cấu tạo sự vật, hình dáng, kích thước, cắt bổ bên trong, mối liên hệ các yếu tố bộ phận của sự vật, sự biến đổi phát triển của sự vật hiện tượng

Một nền giáo dục tiên tiến đòi hỏi mục tiêu đào tạo phải luôn bắt kịp mục tiêu phát triển kinh tế xã hội do vậy mọi nền kinh tế giáo dục phải thường xuyên cải tiến nội dung, phương pháp đào tạo Yêu cầu cải tiến nội dung, phương pháp đào tạo chỉ có thể thực hiện được khi có thiết bị đào tạo

đủ mạnh theo sự tiến bộ của nội dung và phương pháp đào tạo

Không có sự tương hợp nhau về nội dung phương pháp đào tạo với thiết bị đào tạo thì sớm muộn việc thực hiện mục tiêu đào tạo sẽ bị kìm hãm, quá trình đào tạo sẽ bị phá vỡ sự cân đối toàn vẹn và nền giáo dục sẽ bị suy thoái Khi có nội dung và phương pháp đào tạo tiên tiến mà thiết bị đào tạo lạc hậu hoặc khi thiết bị đào tạo hiện đại mà nội dung phương pháp đào tạo còn lạc hậu, trình độ giáo viên còn bất cập, thái độ giáo viên còn chưa hăng hái với việc sử dụng thiết bị đào tạo trong công tác giảng dạy thì đều dẫn đến

sự suy thoái chất lượng và hiệu quả đào tạo

Nhìn chung, một hệ thống thiết bị đào tạo tốt cho phép chúng ta khai thác những khả năng sư phạm sau:

- Nâng cao tốc độ tri giác thông tin mà không làm giảm tốc độ lĩnh hội những thông tin đó

- Cho phép người dạy và người học tăng khối lượng kiến thức chuyển tải và lĩnh hội và tiết kiệm thời gian

- Cho phép diễn đạt một cách tường minh sâu sắc và sinh động những khái niệm hoặc hiện tượng phức tạp không thể diễn tả bằng cách khác

- Góp phần rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo thông qua hoạt động thường xuyên với thiết bị đào tạo kết hợp với trí óc chân tay

Trang 30

- Ngoài ra thiết bị đào tạo còn tạo ra môi trường sinh động mà trong đó người học đóng vai trò là chủ thể được hoạt động thực sự với thiết bị đào tạo tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn đối với cả người dạy và người học, phát huy tối đa tích cực tham gia các hoạt động nhận thức

Như đã biết, trong bất cứ lĩnh vực nào con người tiến bộ, trưởng thành

là nhờ hoạt động, nhờ có sự tương tác khách quan, sự tương tác này càng thường xuyên đa dạng phù hợp với quy luật nhận thức bao nhiêu, hiệu quả nhận thức, hình thành kỹ năng bấy nhiêu

Ngày nay, Khoa học kỹ thuật và công nghệ cho phép mở ra những khả năng sư phạm không giới hạn cho con người trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo Một lần nữa khẳng định rằng mối quan hệ giữa thiết bị đào tạo với nội dung, phương pháp đào tạo là mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ, nếu không chú ý đến đầu tư thiết bị đào tạo đúng mức thì việc thực hiện phương pháp dạy học, nội dung dạy học để đạt được mục tiêu đào tạo thật là khó khăn

Như vậy, xây dựng cơ sở vật chất giáo dục đào tạo là cấp thiết hiện nay, tuy nhiên làm thế nào để thiết bị đào tạo có mối liên lạc chặt chẽ với giáo viên, với học sinh, với nội dung, phương pháp dạy và học theo định hướng mục tiêu đào tạo đã vạch sẵn là nhờ công tác quản lý thiết bị đào tạo

Động thái của thiết bị đào tạo trong Nhà trường là sự phát triển của nó trong mối quan hệ thầy- trò cũng là đối tượng quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Như vậy Thiết bị phục vụ đào tạo là một bộ phận cấu thành không thể thiếu của quá trình giáo dục, dạy học

Có thiết bị phục vụ đào tạo tốt thì ta mới có thể tổ chức được quá trình dạy học khoa học, đưa người học tham gia thực sự vào quá trình này, tự khai thác và tiếp nhận tri thức dưới sự hướng dẫn của người dạy Thiết bị phục vụ đào tạo phải đủ và phù hợp mới triển khai được các phương pháp dạy học một cách có hiệu quả

Đứng dưới một góc độ khác thì Thiết bị phục vụ đào tạo còn là một bộ phận không thể thiếu được của nội dung và phương pháp dạy học, chúng có thể vừa là phương tiện để nhận thức, vừa là đối tượng chứa nội cần nhận thức

Trang 31

Thiết bị phục vụ đào tạo đảm bảo chất lượng dạy và học

Các phương tiện, dụng cụ phòng thí nghiệm có vai trò và tiềm năng to lớn trong việc học tập khoa học theo phương pháp được khám phá, chứng minh kiến thức, thể hiện tường minh phương pháp nghiên cứu và kỹ năng

Yêu cầu trực quan cao trong việc quan sát, trình diễn vận hành của cơ chế, cấu trúc, vận động, mô hình, mô phỏng: các phương tiện nghe - nhìn có

ưu thế rõ rệt

Những phương tiện như vậy cho phép khai thác sâu sắc nội dung sự vật, hiện tượng khoa học trong tài liệu học tập

Như vậy thiết bị phục vụ đào tạo cho phép:

- Thực hiện nguyên tắc trực quan trong dạy học

- Góp phần đảm bảo chất lượng kiến thức về: Tính chính xác; khoa học; tính tổng quát; tính hệ thống; tính chuyển hoá; tính thực tiễn; tính bền vững

- Rèn luyện kỹ năng nhiều mặt cho người học

Vai trò của các phương tiện kỹ thuật:

Trong hệ thống thiết bị giáo dục hiện đại, phương tiện kỹ thuật dạy học

có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo khả năng xây dựng hình thành, củng cố, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Bằng những phương tiện hiện đại, người ta đã tổ chức được các hội thảo, hội nghị, các lớp học theo phương pháp giáo dục từ xa, các lớp học qua

vệ tinh… Việc học tập và làm việc tại gia đình cho người lớn tuổi cũng đã được một số nước áp dụng và sẽ mở rộng trong những năm tới

Thiết bị phục vụ đào tạo chẳng những tạo điều kiện đi sâu vào các đề tài nghiên cứu, mà còn cho phép trình bày các vấn đề trừu tượng một cách sinh động, do khả năng sư phạm to lớn hỗ trợ cho giáo viên và học sinh như: Tăng tốc độ truyền tải thông tin mà không làm giảm chất lượng thông tin; thực hiện các phương pháp dạy học trực quan, thực nghiệm, tạo những “vùng hợp tác” giữa thầy và trò, tạo ra khả năng thực hành, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm việc, học tập, sự khéo léo chân tay, bồi dưỡng khả năng tự

Trang 32

học, tự chiếm lĩnh tri thức, tạo ra sự hứng thú lôi cuốn khi học, tiết kiệm thời gian trên lớp, cải tiến các hình thức lao động sư phạm, tạo khả năng tổ chức một cách khoa học và điều khiển hoạt động giáo dục…

1.3.3 Cơ sở pháp lý về quản lý thiết bị phục vụ đào tạo ở trường cao đẳng Luật giáo dục có quy định Trường Cao đẳng là một trong các cơ sở giáo

dục thuộc hệ thống quốc dân nước CHXHCNVN, nằm trong hệ đại học, đồng thời Bộ Giáo dục và Đào tạo có ban hành Điều lệ các trường Đại học và Cao

đẳng, cho nên mọi công tác quản lý thiết bị đào tạo phải tuân theo quy định của

Nhà nước Vì vậy các trường Cao đẳng phải dựa trên các văn bản pháp lý của nhà nước ban hành, làm cơ sở pháp lý để xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện,

chỉ đạo và kiểm tra công tác quản lý thiết bị đào tạo cho nhà trường

Thiết bị đào tạo được mua sắm, trang bị từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau: Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, huy động từ nguồn tự có của nhà trường, từ sức dân, viện trợ, tự làm… Song dù từ nguồn nào đi nữa đó cũng là tài sản chung của Nhà trường, của Nhà nước cho nên nó phải được quản lý chặt chẽ Quản lý phải tuân thủ các nguyên tắc tổng quát đặt ra, xem xét từ các yêu cầu về sư phạm, về đặc trưng của ngành nghề và yêu cầu về kinh tế (Đó là nguyên tắc bảo đảm tính toàn vẹn của quá trình đào tạo mà thiết bị đào tạo là một trong các nhân tố của quá trình này)

Cơ sở vật chất sư phạm của ngành giáo dục là bộ phận không thể tách rời của cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân Tuy vậy, với tính chất phục vụ cho công tác giáo dục đào tạo nên nhân tố này có một đặc điểm riêng Nhóm tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo trong đó có thiết bị đào tạo, nhóm còn lại mang tính chất phụ trợ giáo dục là ký túc xá, câu lạc bộ, hội trường, nhà ăn, phương tiện vận tải Tập hợp hai nhóm này tạo ra tài sản của từng nhà trường, của toàn ngành Nó phải được quản lý theo quy chế quản lý tài sản của nhà nước của tập thể trên cả hai mặt hiện vật và giá trị

Điều đáng tiếc hiện nay nhiều trường học khi lập kế hoạch tổng thể hàng năm hoặc kế hoạch dài hạn vấn đề kinh tế của nhân tố này chưa được xem xét một cách hệ thống và có căn cứ khoa học Chi cho nhân tố này còn thấp

Trang 33

Sự lạc hậu nhân tố này về mặt kỹ thuật, công nghệ kéo theo sự lạc hậu

về mặt sư phạm Nhiều trường sở bị xuống cấp nghiêm trọng mà không được

tu bổ định kỳ Nhiều bài giảng vẫn còn bị “dạy chay” vì các nhà trường không

đủ kinh phí dành cho việc mua sắm thiết bị đào tạo Một số nơi được trang bị ban đầu về thiết bị đào tạo nhưng phương tiện còn sơ sài nên thiết bị hỏng hóc, lãng phí về kinh tế và có tác dụng âm tính về mặt sư phạm

Thông qua trao đổi kinh nghiệm sử dụng thiết bị đào tạo để thấy rõ cách sử dụng hợp lí nhất, hiệu quả nhất trong việc truyền thụ và củng cố kiến thức Phổ biến những cải tiến và sáng kiến về cách sử dụng thiết bị đào tạo

Kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo dưỡng và kiểm kê thiết bị đào tạo theo định kì quản lý sổ sách có liên quan

Trên cơ sở kiểm tra trên đánh giá các đơn vị cá nhân có thành tích về mua sắm, sử dụng, bảo quản, tự làm thiết bị đào tạo, đồng thời phát hiện và ngăn chặn những tiêu cực, lãng phí nảy sinh trong công tác thiết bị đào tạo

1.3.4 Nội dung quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở trường cao đẳng

1.3.4.1 Vai trò của công tác quản lý hệ thống thiết bị đào tạo

Công tác quản lý hệ thống thiết bị đào tạo có vai trò to lớn trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác hệ thống thiết bị đào tạo ở mỗi nhà trường

- Công tác quản lý hệ thống thiết bị đào tạo sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về trình độ, tốc độ phát triển hệ thống thiết bị đào tạo và mức độ ảnh hưởng của nó tới công nghệ dạy học ở trong nước, khu vực và trên thế giới Đưa ra các lý thuyết làm cơ sở khoa học cho giáo viên và học sinh khai thác và sử dụng hệ thống thiết bị đào tạo một cách có hiệu quả

- Thông qua công tác quản lý hệ thống thiết bị đào tạo sẽ đánh giá một cách chính xác thực trạng của hệ thống thiết bị đào tạo, quá trình đầu tư mua sắm, bảo quản và chất lượng sử dụng, khai thác hệ thống thiết bị đào tạo của các nhà trường Từ đó, hoạch định chiến lược phát triển hệ thống thiết bị đào tạo một cách lâu dài

- Công tác quản lý hệ thống thiết bị đào tạo sẽ giúp các nhà quản lý

Trang 34

giáo dục đánh giá chính xác trình độ sư phạm của giáo viên, nhân viên kỹ thuật trong việc sử dụng trang thiết bị đào tạo vào quá trình giảng dạy và nghiên cứu khoa học, sự tác động của hệ thống thiết bị đào tạo đến chất lượng giáo dục đào tạo của các nhà trường Từ đó đề ra những giải pháp hữu hiệu nâng cao trình độ, tay nghề của giáo viên, nhân viên kỹ thuật

- Rà soát công tác nghiên cứu, phát triển, sáng chế thiết bị đào tạo của giáo viên và học sinh cũng như khả năng chế tạo thiết bị đào tạo của các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất trong cả nước để có chính sách đầu tư phát triển hệ thống thiết bị đào tạo một cách phù hợp với thực tế

1.3.4.2 Các chức năng cơ bản của quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo

Nếu tiếp cận quản lý như là một quá trình với các chức năng thì quản lý

hệ thống thiết bị đào tạo được hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra việc trang bị và sử dụng các thiết bị phục vụ cho dạy và học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả sử dụng chúng Dưới đây xin trình bày một số chức năng chính của quản lý hệ thống thiết bị đào tạo

* Lập kế hoạch: Đó là quá trình thiết lập các mục tiêu về hệ thống thiết bị

đào tạo, hệ thống các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đó

Nội dung của kế hoạch bao gồm:

+ Đầu tư theo nhu cầu, tức là xác định các nhu cầu đầu tư về thiết bị

đào tạo cho mỗi ngành học, môn học nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu trong quá trình dạy học đã đặt ra

+ Xây dựng các quy định, quy trình quản lý và sử dụng các thiết bị đào

tạo nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đặt ra là nâng cao chất lượng đào tạo và giảm chi phí sử dụng

* Tổ chức: Là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành và các

nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được mục tiêu là quản lý sử dụng hệ thống thiết bị đào tạo một cách có hiệu quả nhất

* Lãnh đạo: là điều hành (điều khiển) giúp người quản lý thực hiện

Trang 35

trách nhiệm quản lý hệ thống thiết bị đào tạo một cách thuận lợi nhất, đạt hiệu quả cao nhất

* Kiểm tra: Người quản lý phải kiểm tra việc quản lý và sử dụng các thiết

bị đào tạo theo các mục tiêu đã đề ra Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:

+ Xây dựng chuẩn đánh giá khi thực hiện;

+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn;

+ Điều chỉnh hoạt động (nếu xét thấy có sự chênh lệch) hoặc trong

trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu

Như vậy, hoạt động quản lý hệ thống thiết bị đào tạo đều phải qua 3 nội dung cơ bản là: lập kế hoạch; tổ chức và lãnh đạo việc thực hiện kế hoạch; kiểm tra đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra

Một cách phân loại khác, trong đó tách quá trình quản lý hệ thống thiết

bị đào tạo theo hai giai đoạn:

+ Giai đoạn đầu tư và trang bị;

+ Giai đoạn khai thác và sử dụng

Hai giai đoạn này có mối quan hệ mật thiết với nhau và hỗ trợ cho nhau Để nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thiết bị đào tạo phải tiến hành đầu tư đúng hay lựa chọn đúng các thiết bị đào tạo và trong sử dụng phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định

1.3.4.3 Nguyên tắc sử dụng hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo

- Hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo ở trường Cao đẳng nghề phải được khai thác theo cơ chế mở nhằm huy động đông đảo đội ngũ cán bộ, học viên, sinh viên và học sinh sử dụng với hiệu quả cao nhất, phục vụ đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu KHCN

- Tăng cường tính liên thông, liên kết giữa các đơn vị trong việc khai thác hiệu quả sử dụng thiết bị, hệ thống PTN trong nhà trường Các thiết bị và PTN ở nhà trường phải được sử dụng chung

- Nguyên tắc sử dụng chung hệ thống thiết bị đào tạo

Để tăng tính hiệu quả và tần suất sử dụng của hệ thống thiết bị, nhà

Trang 36

trường chủ trương tránh đầu tư lặp lại các thiết bị Những thiết bị này phải được khai thác, sử dụng chung trong nhà trường Bên cạnh các nguyên tắc quản lý chung, nguyên tắc sau được áp dụng cho hệ thống thiết bị đào tạo:

a) Sau khi bàn giao thiết bị, thủ trưởng các đơn vị quản lý trang thiết bị phải có văn bản quyết định cử cán bộ phụ trách chuyên môn của trang thiết bị này Trưởng khoa hoặc trưởng các đơn vị có trách nhiệm đề xuất cán bộ phụ trách chuyên môn trình thủ trưởng đơn vị xem xét, ra quyết định phê duyệt Cán bộ phụ trách chuyên môn của trang thiết bị phải có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm, thành thạo sử dụng thiết bị, là người chịu trách nhiệm

về sản phẩm đầu ra của trang thiết bị và có trách nhiệm quản lý trang thiết bị

về mặt chuyên môn

b) Các cá nhân muốn được sử dụng trang thiết bị, phải đăng ký thời gian sử dụng thiết bị, và phải nghiêm túc chấp hành nội quy

c) Lớp huấn luyện sử dụng trang thiết bị do thủ trưởng đơn vị quản lý

tổ chức định kỳ hàng năm (tùy theo mức độ yêu cầu sử dụng, do đơn vị quản trang lý thiết bị, quyết định nhiều hơn một lần trong năm) Trưởng đơn vị và còn bộ phụ trách chuyên môn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về máy móc, thiết bị, hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản, các quy tắc an toàn khi

sử dụng trang thiết bị cho các học viên

d) Mỗi đơn vị phải có lịch làm việc, sử dụng thiết bị để các các nhân, tổ chức được phép sử dụng có quyền đăng ký thời gian sử dụng thiết bị

e) Trưởng các đơn vị và các cán bộ phụ trách chuyên môn phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng được sử dụng thiết bị, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thiết bị

f) Không được sử dụng hệ thống thiết bị vào mục đích cá nhân

1.3.4.4 Nguyên tắc quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo

Có ba nguyên tắc chung quản lý thiết bị đào tạo ở nhà trường:

- Nguyên tắc về tính mục đích:

Khi trang bị thiết bị nào đó phải xác định được nhiệm vụ cuả nó theo

Trang 37

chương trình đào tạo Nếu thiết bị đào tạo không có nhiệm vụ rõ ràng đối với chương trình đào tạo thì không nên trang bị

- Nguyên tắc mang tính kế thừa và phát triển:

Hoàn cảnh đất nước còn khó khăn kinh phí ngân sách nhà nước còn hạn chế, không dễ dàng mỗi lúc có ngay nguồn tài chính dư dật để trang bị đủ thiết bị đào tạo cần có cho hoạt động đào tạo, lại càng không dễ dàng hiện đại hóa các thiết bị này Mỗi nhà trường cần rà soát thiết bị đào tạo của các đơn vị, thanh lý những cái đã quá cũ, quá hư hỏng, quá lạc hậu nhưng đồng thời phải biết sửa chữa nâng cấp những cái đang còn có thể sử dụng được, phát triển nó phù hợp với kế hoạch đào tạo của đơn vị mình Song song với tính kế thừa, cần tích cực khai thác các nguồn vốn để từng bước hiện đại hóa thiết bị đào tạo

- Nguyên tắc tuân thủ chu trình quản lý:

Việc quản lý thiết bị đào tạo ở các trường không chỉ là công việc của các giáo viên mà của các đối tượng quản lý nó Đó là tất cả những người tham gia tác động thiết bị đào tạo từ khâu trang bị, sử dụng, bảo quản ở mỗi khâu này nó đều gắn với việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và

kiểm tra giám sát, điều chỉnh phân tích tổng kết, rút kinh nghiệm

Từ ba nguyên tắc cơ bản trên có thể đưa ra một số nguyên tắc cụ thể như sau:

- Hệ thống thiết bị đào tạo được đầu tư và quản lý theo cách tiếp cận sản phẩm đầu ra, tạo ra hiệu quả sử dụng cao nhất

- Thực hiện kiểm kê hệ thống thiết bị hàng năm Trước tháng 12 hàng năm các đơn vị nộp danh mục thiết bị đó cập nhật, bản tự đánh giá hiệu quả

sử dụng thiết bị theo tiêu chuẩn đánh giá dựa trên cách tiếp cận sản phẩm đầu

ra của nhà trường dưới dạng file điện tử và bản in

- Từng phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành phải có Nội quy được thủ trưởng đơn vị phê duyệt; phải cập nhật đầy đủ, thường xuyên các hoạt

động hàng ngày của hệ thống thiết bị vào sổ "Nhật ký sử dụng thiết bị khoa học",

"Lý lịch và nhật ký sử dụng thiết bị " theo mẫu do nhà trường in, ban hành

Trang 38

- Các đơn vị thực hiện quản lý tất cả tài sản, thiết bị theo mã số nhằm quản lý tài sản, thiết bị một cách thống nhất và khoa học

- Các đơn vị phải xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thiết bị của đơn vị Hệ thống thiết bị của các đơn vị được mua sắm từ mọi nguồn khác nhau, ngay sau khi nghiệm thu, phải được bộ phận đầu mối quản lý tài sản của đơn vị

quản lý theo quy trình: cập nhật sổ “Danh mục thiết bị”; đánh mã số quản lý

vào sổ quản lý trang thiết bị; nạp các thông số về thiết bị vào cơ sở dữ liệu quản lý hệ thống thiết bị của đơn vị; dán tem có in mã số quản lý lên trang thiết bị rồi mới được phép bàn giao, đưa vào sử dụng

- Các đơn vị quản lý hệ thống thiết bị đào tạo phải tuân theo các quy định của Nhà nước và của nhà trường về an toàn vệ sinh lao động, điện, nước, môi trường, phòng cháy, nổ Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm xây dựng các quy định về quản lý con người, thiết bị, tài sản, an toàn, vệ sinh lao động… phù hợp với hoạt động đặc thù của của đơn vị

- Các đơn vị nghiêm túc thực hiện việc quản lý tài sản, thiết bị theo đúng các quy định của Nhà nước và của nhà trường

1.3.4.5 Nội dung công tác quản lý hệ thống thiết bị đào tạo

Quản lý hệ thống thiết bị đào tạo bao gồm: Quản lý số lượng, chất lượng, chủng loại và đồng bộ

a Công tác quản lý hệ thống thiết bị đào tạo bao gồm:

- Cơ sở đào tạo phải có sổ sách đăng kí, theo dõi hệ thống thiết bị đào tạo theo quy định Hệ thống sổ sách phải được ghi chép cập nhật kịp thời, chính xác và phải được giữ gìn cẩn thận cùng với các loại hoá đơn, phiếu xuất, nhập kho, biên bản bàn giao thiết bị Khi thay đổi người quản lý các loại sổ sách, giấy tờ nói trên phải bàn giao đầy đủ, đúng quy định

- Quản lý chất lượng hệ thống thiết bị đào tạo phải dựa trên cơ sở tiêu chuẩn chất lượng nhà sản xuất hoặc của cấp có thẩm quyền ban hành Thường xuyên theo dõi, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình trạng thực tế của thiết bị đào tạo để phân cấp so với tiêu chuẩn chất lượng

Trang 39

- Chỉ huy các cơ quan, đơn vị và các cá nhân được giao quản lý thiết bị đào tạo phải nắm chắc đồng bộ theo trang bị, có phương án bổ sung thay thế sửa chữa kịp thời để duy trì đồng bộ theo trang bị

- Hệ thống thiết bị đào tạo phải được sắp đặt khoa học, dễ sử dụng và

có các phương tiện bảo quản (tủ, giá, hòm ), vật che phủ, phương tiện chống

ẩm, chống mối mọt, dụng cụ phòng chữa cháy

- Tuỳ theo tính chất, quy mô của thiết bị đào tạo mà bố trí diện tích phòng

và địa điểm thích hợp, bảo đảm cho giáo viên, giảng viên, học viên thao tác thuận tiện và an toàn Các thiết bị thí nghiệm gây độc hại, gây tiếng ồn phải được

bố trí và xử lý theo quy định bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường

- Các thiết bị đào tạo trong các phòng thí nghiệm, phòng học chuyên dùng phải được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật, có số lượng thiết

bị đảm bảo thực hiện đủ bài thí nghiệm, giờ thực hành theo quy định trong chương trình đào tạo

- Đối với các trang thiết bị đào tạo mới đưa vào sử dụng, phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và huấn luyện chuyển giao công nghệ về khai thác

sử dụng cho giáo viên và nhân viên quản lý trang bị

- Việc điều chuyển thiết bị đào tạo chỉ được thực hiện khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, không được tự chuyển đổi hoặc di chuyển sang đơn vị khác Khi cấp có thẩm quyền cho phép điều chuyển, đơn vị quản lý hệ thống thiết bị phải làm thủ tục bàn giao, hồ sơ bàn giao được lưu giữ tại đơn vị quản

lý hệ thống thiết bị đào tạo

Từ cơ sở lý luận cùng những kinh nghiệm thực tiễn được đúc rút từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau được trình bày ở trên, chúng tôi rút ra quan điểm định hướng cho đề tài cụ thể của mình như sau:

- Quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo tại các trường Cao đẳng nghề nói riêng là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên những thông tin về tình trạng thiết bị đào tạo và đặc thù hoạt động của nhà trường nhằm đảm bảo cho việc đầu tư, khai thác, sử dụng thiết bị đào tạo phát triển phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường

Trang 40

- Công tác quản lý hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo tại các trường Cao đẳng nghề bao gồm:

+ Quản lý đầu tư mua sắm, bảo quản thiết bị phục vụ đào tạo

+ Quản lý sử dụng thiết bị phục vụ đào tạo

+ Quản lý đội ngũ giáo viên và nhân viên kỹ thuật trong sử dụng thiết

bị phục vụ đào tạo

b Cách thức tổ chức và phân cấp quản lý

- Ban KHCN là đầu mối phối hợp với Ban Tài chính giúp Ban giám hiệu quản lý, đầu tư, kiểm tra, đánh giá hiệu quả khai thác sử dụng các thiết bị phục vụ nghiên cứu và đào tạo

- Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào thực tế của đơn vị, chỉ định một bộ phận chức năng làm đầu mối quản lý, chịu trách nhiệm giúp thủ trưởng đơn vị quản lý thiết bị và các PTN thống nhất trong toàn đơn vị, báo cáo (qua Ban KHCN) Đối với các đơn vị có trách nhiệm làm đầu mối quản lý trang thiết bị, PTN của đơn vị

- Đầu mối quản lý các PTN và các trang thiết bị đào tạo của từng đơn vị

có trách nhiệm: Quản lý các PTN và thiết bị đào tạo của đơn vị; giúp thủ trưởng đơn vị đề xuất và làm các thủ tục trình Ban giám hiệu thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư thiết bị, kiểm kê, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng các thiết bị đào tạo theo quy định của Nhà nước và của nhà trường; xây dựng

cơ sở dữ liệu để quản lý các thiết bị đào tạo của đơn vị một cách thống nhất

và khoa học

- Chủ nhiệm các Khoa của đơn vị có trách nhiệm phân công một cán bộ chuyên trách (bằng văn bản có đóng dấu xác nhận của thủ trưởng đơn vị) quản lý hệ thống PTN và các thiết bị của Khoa, và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng đơn vị cấp trên về quản lý PTN và các thiết bị của đơn vị mình theo các quy định của Nhà nước và của đơn vị

- Các đơn vị, các Khoa thực hiện quản lý tài sản, thiết bị theo mã số đó được cấp, trước khi bàn giao cho từng PTN phải dán tem in mó số trang thiết

Ngày đăng: 05/03/2019, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w