Hướng dẫn học sinh © UNIX 2017 1 Các hướng dẫn ở đây chỉ mang tính gợi ý rút gọn, không phải là bài trình bày mẫu.. Trong trường hợp các em đã suy nghĩ rất nhiều mà chưa ra cách giải thì
Trang 1Hướng dẫn học sinh © UNIX 2017 1
Các hướng dẫn ở đây chỉ mang tính gợi ý rút gọn, không phải là bài trình bày mẫu Trong trường hợp các em đã suy nghĩ rất nhiều mà chưa ra cách giải thì được phép xem hướng dẫn để suy nghĩ tiếp Sau khi đã xem gợi ý mà các em vẫn còn gặp khó khăn thì lên lớp để hỏi các thầy cô
Hình lớp 8 CB Bài: Ôn tập Các đường đặc biệt trong tam giác
Bài 1: Tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC Chứng minh rằng tam giác ABC vuông tại A
Hướng dẫn:
Ta có AM = ½ BC AM = MB = MC
∆AMB cân tại M MAB MBA (1)
∆AMC cân tại M MACMCA (2)
Từ (1) và (2) suy ra BACMAB MAC MBA MCA
Mà BAC MBA MCA 180 0
Do đó BAC 90 0
Vậy tam giác ABC vuông tại A
Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A Vẽ AH vuông góc với BC Tia phân giác của góc CAH cắt BC tại D a) Chứng minh tam giác ABD cân
b) Các tia phân giác của góc BAH và BHA cắt nhau tại I Gọi M là trung điểm của AD Chứng minh rằng ba điểm B, I, M thẳng hàng
Hướng dẫn :
a) Vì BAD A 4900; ADH A 3900 và A3A4 nên BADBDA
Vậy tam giác ABD cân tại B
b) Xét ∆ABH, vì I là giao điểm của hai tia phân giác góc A và góc H
Nên BI là tia phân giác của góc B
Mặt khác, ∆ABD cân tại B, suy ra phân giác BI cũng là trung tuyến ứng với cạnh AD
Do đó BI đi qua trung điểm của AD hay ba điểm B, I, M thẳng hàng
Bài 3: Cho tam giác ABC đều Trên các cạnh AB, BC, AC lấy ba điểm theo thứ tự D, E, F sao cho AD = BE
= CF
a) Chứng minh rằng tam giác DEF đều
M
A
4
3 2 1
M
I
D H C
Trang 2Hướng dẫn học sinh © UNIX 2017 2
b) Gọi O là giao điểm các đường trung trực của tam giác ABC Chứng minh rằng O cũng là giao điểm các đường trung trực của tam giác DEF
Hướng dẫn :
a) ∆ADF = ∆BED (c.g.c) DF = DE (1)
∆BED = ∆CFE (c.g.c) DE = EF (2)
Từ ( 1) và (2) suy ra DE = EF = FD
Suy ra ∆DEF đều
b) O là giao điểm các đường trung trực của tam giác đều ABC
Nên OA = OB = OC và các tia OA, OB, OC lần lượt là các tia phân giác của các góc BAC, ABC, ACB
Ta có ∆DAO = ∆OBE (c.g.c) OD = OE (3)
∆DAO = ∆FCO (c.g.c) OD = OF (4)
Từ (3) và (4) suy ra OD = OE = OF
Vậy O là giao điểm các đường trung trực của tam giác DEF
Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại A, có 0
A45 , đường phân giác AD Đường trung trực của AB cắt AC tại
M Trên cạnh AB lấy một điểm N sao cho BN = CM Chứng minh rằng ba đường thẳng AD, BM, CN đồng quy
Hướng dẫn :
Vì MA = MB và BAC450 nên ∆AMB vuông cân tại M BMAC
Vì ∆NBC = ∆MCB (c.g.c) nên BNCBMC (hai góc tương ứng)
0
Xét ∆ABC, vì AD, BM, CN là ba đường cao nên chúng đồng quy
Bài 5: Cho tam giác ABC Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM = 2CM Trên tia AC lấy điểm D sao cho C
là trung điểm của AD và gọi N là trung điểm của BD Chứng minh rằng ba điểm A, M, N thẳng hàng
Hướng dẫn:
Xét ∆ABD, có trung tuyến BC M là điểm trên BC và MB = 2
3 BC
M là trọng tâm tam giác ABD
Suy ra M thuộc trung tuyến AN hay ba điểm A, M, N thẳng hàng
E
A
C B
D
D
A
M
A
Trang 3Hướng dẫn học sinh © UNIX 2017 3
Hướng dẫn:
a) Xét ∆AFH vuông ở F, có trung tuyến FI FI = ½ AH = IA
Do đó ∆FAI cân tại I IFA IAF (1)
Xét ∆BFC vuông ở F, có trung tuyến FK FK = ½ BC = BK
Do đó ∆FBK cân tại K KFB KBF (2)
Từ (1) và (2) suy ra IFA KFB IAF KBF 90 0
Từ đó suy ra 0
IFK90 , do vậy FK FI b) Từ chứng minh trên ta có ∆IFK vuông tại F
Suy ra FI = ½ AH = 3cm; FK = ½ BC = 4cm
Áp dụng định lí Py-ta-go cho ∆IFK vuông tại F, ta có:
2 2 2
IK FI FK 25IK5cm
Bài 6*: Cho tam giác ABC có các đường cao BE, CF cắt nhau tại H Gọi I
là trung điểm của đoạn AH và K là trung điểm của cạnh BC a) Chứng minh rằng FK FI
b) Biết AH = 6cm, BC = 8cm Tính IK
K
I H F
E
D A