VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ --- DƯƠNG THỊ DUNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO VÀ KHÁNG VIÊM CỦA HAI LOÀI HẢI MIÊN Rhabdastrella prov
Trang 1VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-
DƯƠNG THỊ DUNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO VÀ KHÁNG VIÊM CỦA HAI LOÀI HẢI MIÊN
Rhabdastrella providentiae VÀ Xestospongia muta Ở VÙNG
BIỂN TRUNG BỘ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
Mã số : 9.44.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội - 2019
Trang 2Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS TS Phan Văn Kiệm
Người hướng dẫn khoa học 2: TS Bùi Hữu Tài
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong nhi u năm g n đ y, với s h trợ c a các thuật ti n tiến, các hoạt chất t thi n nhi n đ n n được ph n ập và đánh giá hoạt t nh sinh học ất nhi u thuốc c nguồn gốc sinh vật iển đ
c m t tr n th trường o các h ng ược ớn tr n thế giới cung cấp, như à: Cytara ine, Ha aven, Ziconoti e, Vi ara ine, Tra ecte in…
Việt Nam với lợi thế có bờ biển ài hơn 3 260 m chạy dọc
t Bắc vào Nam, nhi u hòn đảo ven biển, đ c biệt có hai qu n đảo Trường Sa và Hoàng Sa nằm giữa biển Đông Đi u kiện đ a ý đ đ đem ại nhi u thuận lợi, ti m năng v nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú cho đất nước, tạo nên hệ sinh vật biển vô cùng đa ạng, dồi dào cả v trữ ượng và thành ph n loài Các kết quả nghiên cứu cho thấy số ượng loài hải miên ở vùng biển Việt Nam được phát hiện khoảng 160 loài và phân bố tập trung ở vùng biển quanh các đảo ven
bờ và xa bờ Trong đ mới chỉ nghiên cứu v thành ph n hóa học và hoạt tính sinh học c a khoảng 20 loài Riêng loài hải miên
Rhabastrella providentiae chưa c nghi n cứu nào trên thế giới cũng như ở Việt Nam Loài hải miên Xestospongia muta cũng chưa c
nghiên cứu nào ở Việt Nam
Việc nghiên cứu, khảo sát thành ph n hóa học và hoạt tính sinh học c a các loài hải mi n đang à vấn đ thu hút s quan tâm c a các nhà khoa học trên thế giới Ở Việt Nam, bước đ u đ c những công trình nghiên cứu v thành ph n hóa học và hoạt tính sinh học
c a các loài sinh vật biển đăng tr n các tạp chí quốc tế uy t n nhưng chưa nhi u Chính vì thế, nhiệm vụ nghiên cứu khảo sát v thành
ph n hóa học và hoạt tính sinh học c a hải miên nói riêng và sinh vật biển nói chung ở nước ta là rất quan trọng Xuất phát t điểm đ , đ
tài “Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính gây độc tế bào và
kháng viêm của hai loài hải miên Rhabdastrella providentiae và Xestospongia muta ở vùng biển Trung bộ Việt Nam” đ được l a
chọn
Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu để làm rõ thành ph n hóa
học c a hai loài hải miên Rhabdastrella providentiae và
Trang 4Xestospongia muta thu ở vùng biển Trung bộ Việt Nam Đánh giá
hoạt t nh g y độc tế bào và hoạt tính kháng viêm c a các hợp chất phân lập được để tìm kiếm các hoạt chất àm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo để tạo ra sản phẩm chăm s c sức khỏe cho cộng đồng
Nội dung luận án bao gồm:
1 Phân lập các hợp chất t hai loài hải miên Rhabdastrella providentiae và Xestospongia muta thu ở vùng biển Trung bộ Việt
miên thuộc hai giống Rhabdastrella và Xestospongia
1.1 Giới thiệu chung về hải miên: ph n này giới thiệu v đ c điểm,
phân bố, các nghiên cứu v thành ph n hóa học và hoạt tính sinh học
c a hải miên nói chung
1.2 Tổng quan về hải miên thuộc giống Rhabdastrella
1.2.1 Giới thiệu vài nét về hải miên thuộc giống Rhabdastrella
Hải miên giống Rhabdastrella thuộc họ Ancorinidae, bộ
Astrophorida, lớp Demospongia Các nhà hoa học đ ph n ập và xác đ nh cấu trúc c a hoảng hơn 80 hợp chất, các hợp chất đ u thuộc khung isomalabaricane oại nortriterpenoi và triterpenoi
1.2.2 Tình hình nghiên cứu về giống Rhabdastrella trên thế giới
1.2.2.1 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của hải miên giống Rhabdastrella
Trang 51.2.2.2 Đặc trưng phổ 13 C-NMR của một số hợp chất isomalabaricane phân lập từ hải miên giống Rhabdastrella
1.2.2.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của hải miên giống Rhabdastrella
1.3 Tổng quan về hải miên thuộc giống Xestospongia
1.3.1 Giới thiệu chung về hải miên thuộc giống Xestospongia
Đến năm 2018 c hoảng 350 nghi n cứu v hải mi n thuộc
giống Xestospongia T các nghi n cứu đ ph n ập và xác đ nh cáu
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Mẫu hải miên Rhabdastrella providentiae (Dendy, 1916)
được thu ở rạn san hô thuộc vùng biển Cồn Cỏ, Quảng Tr Mẫu hải
miên Xestospongia muta (Schmidt, 1870) được thu ở rạn san hô
thuộc vùng biển V nh Mốc, Quảng Tr Tên khoa học c a hai mẫu được xác đ nh bởi GS TS Đ Công Thung, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam (VAST) Mẫu tiêu bản được ưu giữ tại Viện Hóa sinh biển, VAST
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 6Hình 2.3 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài Rhabdastrella providentiae
2.3.2 Phân lập các hợp chất từ loài hải miên X muta
Hình 2.4 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài Xestospongia muta
2.4 Thông số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất đã phân lập
được
2.5 Kết quả thử hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được
2.5.1 Kết quả thử hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập được từ loài R providentiae
Trang 7- Bảng 2.1 Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế sự sản sinh NO trong
Bảng 2.2 Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế sự sản sinh ra NO
trong tế bào BV2 của các hợp chất XM1-XM11
Trang 82.5.4 Kết quả nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập được từ loài X muta
Bảng 2.4 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất XM1-XM11
ĐC: Sử dụng Ellipticine làm đối chứng dương
Đánh giá cơ chế chống ung thư của hợp chất XM1 đối với dòng tế bào ung thư vú ở người MCF-7: Kết quả cho thấy hợp chất
XM1 gây nên quá trình apoptosis c a tế ào thông qua àm thay đổi
mức độ biểu hiện c a các protein liên quan trong tế ào ung thư vú người MCF-7 Đồng thời hợp chất này cũng tác động đến chu kì tế
ào ung thư vú người MCF-7 ở pha G2/M
CHƯƠNG 3 THẢO LUẬN KẾT QUẢ
3.1 Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ loài R providentiae
3.1.12 Hợp chất RP12: rhabdaprovidine G (hợp chất mới)
Hình 3.30 Cấu trúc hóa học của hợp chất RP12 và hợp chất RP10
Trang 9Hợp chất RP12 thu được ưới dạng chất bột vô đ nh hình
màu vàng nhạt Trên phổ khối ượng phân giải cao HR-ESI-MS c a
RP12 xuất hiện các pic ion giả phân tử tại m/z 471.3461 [M+H]+
(tính toán lí thuyết cho công thức phân tử C30H47O4, 471,3474), m/z
493,3289 [M+Na]+ (tính toán lí thuyết cho công thức phân tử
C30H46O4Na, 493,3294), m/z 515,3390 [M+HCOO]- (tính toán lí thuyết cho công thức phân tử C31H47O6, 515,3373); kết hợp với phổ 13
C-NM cho phép xác đ nh công thức phân tử c a RP12 là
C30H46O4 T công thức phân tử tr n t nh toán được độ bất bão hòa
c a RP12 là 8 Trên phổ 1H-NMR c a hợp chất RP12 xuất hiện tín
hiệu c a 7 nhóm methyl singlet cộng hưởng tại δH 0,95, 1,05, 1,09, 1,50, 1,60, 1,68, 1,71 (3H, s); tín hiệu c a 2 proton olefin tại δH 5,81
(d, J = 8,5 Hz), 5,10 (d, J = 6,5 Hz); tín hiệu c a 3 proton oxymethine
tại δH 4,15 (d, J = 5,5 Hz), 4,24 (br s), 4,70 (t, J = 6,5 Hz) Phân tích
phổ 13C-NMR thấy xuất hiện tín hiệu c a 30 car on trong đ có 1 carbon thuộc nhóm carbonyl cộng hưởng tại δC 219,9; tín hiệu c a 4 carbon olefin tại δC 121,8, 124,1, 131,6, 141,9 gợi ý cho s xuất hiện
2 liên kết đôi C-C; tín hiệu c a 3 carbon oxymethine cộng hưởng tại
δC 68,1, 76,3, 77,0; và tín hiệu c a 22 carbon khác T những dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR gợi ý hợp chất RP12 có dạng khung
isomalabaricane, một lớp hợp chất triterpene có nh n 3 vòng ngưng
tụ 6,6,5-tricyclic Cấu trúc c a RP12 bao gồm 1 nhóm carbonyl, 2
liên kết đôi C-C, 3 vòng c a hung ch nh, như vậy có thể d đoán còn có thêm 2 vòng ở ph n mạch nhánh để phù hợp với độ bất bão
hòa là 8 Các số liệu phổ NMR c a RP12 được so sánh với số liệu
c a hợp chất RP10 thấy g n như trùng hớp t v trí C-1 đến C-8, gợi ý cho s thay đổi ở cấu trúc c a RP12 bắt đ u t vòng 5 cạnh
Hình 3.31 Các tương tác HMBC, COSY và NOESY chính của hợp chất RP12
Trang 10Bảng 3.12 Số liệu phổ NMR của RP12 và hợp chất tham khảo
C * δ C a,b δ C a,b δ H a,c (mult., J = Hz)
cạnh) c a hợp chất RP12 Khác với các hợp chất RP9 và RP10, s
thay đổi hóa học c a C-11 (δC 77,0), C-12 (δC 76,3) và C-13 (δC 54,9)
Trang 11đ c trưng cho hai nh m oxymethine (C-11 và C-12) và một nhóm methine hông đ nh với oxy (C-13)
Cấu trúc ph n mạch nhánh được xác đ nh d a trên phân tích phổ HMBC và COSY, bao gồm tương tác HMBC t các proton methyl H-26 (δH 1,68) và H-27 (δH 1,61) đến C-25 (δC 131,6) và C-
24 (δC 124,1), tương tác COSY giữa H-24 (δH 5,10)/H-23 (δH 2,08 và 2,14)/H-22 (δH 2,06 và 2,11), tương tác HMBC t H-21 (δH 1,71) đến C-22 (δC 39,8)/C-20 (δC 141,9)/C-17 (δC 121,8), tương tác COSY c a H-17 (δH 5,81)/H-16 (δH 4,70)/H-15 (δH 1,13 và 2,26), và tương tác HMBC t H-18 (δH 2,65 và 2,76) đến C-15 (δC 36,4)/C-14 (δC54,0)/C-13 (δC 54,9) Tiếp đ , tương tác HMBC giữa H-16 (δH 4,70)
và C-12 (δC 76,3) cho biết c u nối ether giữa C-16 và C-12 Ngoài ra,
s hiện diện c a một vòng epoxy tại C-14/C-18 đ được xác nhận bởi
s phù hợp v công thức phân tử c a RP12 (C30H46O4), độ chuyển
d ch hóa học c a carbon methylene C-18 (δC 49,8) và carbon không liên kết tr c tiếp với hydrro C-14 (δC 54,0), hằng số liên kết Jgeminal
c a proton H-18 (4,5 Hz) và so sánh số liệu phổ c a cấu trúc epoxy
đ được công bố trong tài liệu tham khảo
Tiếp tục phân tích phổ NOESY và CD c a hợp chất RP12 để
xác đ nh lập thể c a hợp chất này D a vào tương tác NOESY giữa H-16 (δH 4,70) và H-21 (δH 1,71) xác đ nh được cấu hình c a liên kết
đôi C-17/C-20 là E Các tương tác NOESY t H-19 (δH 0,95) đến
H-9 (δH 1,90) và H-29 (δH 1,05), t H-5 (δH 2,48) đến H-28 (δH 1,09) và H-30 (δH 1,49) cho biết cấu hình trans-syn-trans c a 3 vòng A-C
Đi u đ c nghĩa à C-29, C-19, H-9 nằm cùng một phía, giả sử cùng
đ nh hướng β Do đ , tương tác NOESY c a H-19 (δH 0,95) với H-11 (δH 4,24), H-9 (δH 1,90) với H-15ax (δH 2,26), H-15ax với H-16 (δH
4,70) đ chứng minh cho đ nh hướng β c a H-11 và H-16 Và tương
tác NOESY c a H-17 (δH 5,81) với H-12 (δH 4,15), H-12 với H-13 (δH 1,71) đ gợi ý cấu hình α c a H-12 và H-13 Vòng epoxy tại C-14/C-18 được xác đ nh là cấu hình α thông qua tương tác NOESY giữa H-30 (δH 1,49) và H-18 (δH 2,76) Cuối cùng, tiến hành phân tích
phổ CD th c nghiệm c a hợp chất RP12 và so sánh với phổ CD tính
Trang 12toán lý thuyết cho các c p đồng ph n đối quang RP12a (5R, 8S, 9S, 10S, 11S, 12S, 13S, 14S, 16S) và RP12b (5S, 8R, 9R, 10R, 11R, 12R, 13R, 14R, 16R) cho phép kết luận cấu trúc tuyệt đối c a RP12 là (5R, 8S, 9S, 10S, 11S, 12S, 13S, 14S, 16S) Do đ , hợp chất RP12 đ được
xác đ nh và đ y à một hợp chất mới và được đ t tên là
rhabdaprovidine G
3.1.19 Tổng hợp các hợp chất phân lập được từ loài R providentiae RP18
RP1-T loài hải miên Rhabdastrella providentiae đ ph n ập
được 18 hợp chất (RP1-RP18) Trong đ bao gồm: 12 hợp chất mới
(RP1-RP12) được đ t tên là: rhabdastrellin G-K (RP1-RP5),
rhabdaprovidine A-G (RP6-RP12) và 6 hợp chất đ iết: jaspolide C
(RP13), globostelletin C (RP14), globostelletin D (RP15), jaspiferin
A (RP16), mollisolactone A (RP17), gibepyrone F (RP18) (Hình
3.50) B n cạnh t nh mới v cấu trúc h a học, một số các hợp chất
ph n ập được còn c các đ c điểm đ c iệt hác trong cấu trúc như:
- Hợp chất mới RP12 có cấu trúc phức tạp với 8 carbon bất đối và có
s đ ng vòng epoxy tạo thành hệ 5 vòng l n đ u ti n được tìm thấy ở các hợp chất khung isomalabaricane Trong nghiên cứu này chúng tôi
đ xác đ nh được cấu hình tuyệt đối c a RP12 thông qua việc phân
tích phổ NOESY và CD
- Hợp chất mới RP11 với lập thể a vòng đ c biệt được sắp xếp
trans-syn-cis thay vì trans- syn-trans thường tìm thấy t các loài hải
miên thuộc giống Rhabdastrella Cấu hình tuyệt đối c a RP11 cũng
được xác đ nh thông qua phổ NOESY và CD
- Hợp chất mới RP3 với s đ ng vòng γ-lactone ở ph n mạch nhánh
hiếm g p ở các hợp chất isomalabaricane Hai carbon bất đối ở ph n mạch nhánh c a hợp chất này cũng được xác đ nh cấu hình tuyệt đối thông qua phân tích giá tr δC, các tương tác tr n phổ NOESY và CD
- M c dù trong những công bố trước v các hợp chất dạng khung
isomalabaricane các c p đồng phân 13E/13Z thường được thông báo
tìm thấy ở dạng h n hợp Hai hợp chất globostelletin C (RP14) và D (RP15) cũng mới chỉ được công bố ở dạng h n hợp Trong nghiên
Trang 13cứu này các hợp chất mới RP4/ RP5, RP6/ RP7 và hai hợp chất đ
biết RP14/ RP15 là những c p đồng phân 13E/13Z đ được phân lập
riêng rẽ với độ tinh khiết cao
- Các hợp chất hung isoma a aricane à những chất thứ cấp chuyên iệt được sinh tổng hợp ởi các oài hải mi n giống Stelletta, Jaspis, Geodia và Rhabdastrella (thuộc họ Astrophorida) Do đ , việc phát
hiện các hợp chất ạng isoma a aricane mới (RP1-RP12) c thể
được coi à các hợp chất mar er sử ụng để đ nh anh oài hải mi n
thuộc giống Rhabdastrella Cấu trúc đ c iệt c a hợp chất RP11 và
RP12 c thể được sử ụng àm chỉ th cho đ nh anh oài R
providentiae.
Hình 3.50 Cấu trúc hóa học của các hợp chất RP1-RP18
Trang 143.2 Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ loài X muta
3.2.1 Hợp chất XM1: araguspongine C
Hình 3.51 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC (H→C), COSY
(H─H) chính của hợp chất XM1
Hợp chất XM1 thu được ưới dạng chất bột màu trắng, vô
đ nh hình Phân tích TLC nhận thấy hợp chất XM1 phản ứng ương tính với ung ch c a Dragen orff cho thấy hợp chất XM1 à một
a a oi Hợp chất XM1 được xác đ nh c công thức ph n tử à
C28H50O4N2 được xác đ nh a vào phổ hối ph n giải cao H
-ESI-MS xuất hiện các pic ion giả ph n tử tại m/z: 479,3854 [M+H]+
(tính toán thuyết cho công thức ph n tử C28H51O4N2, 479,3843) và 477,3701 [M-H]- (t nh toán thuyết cho công thức ph n tử
C28H49O4N2, 477,3692) Kết hợp với 14 t n hiệu car on xuất hiện tr n phổ 13
C-NMR gợi ý cho hợp chất XM1 là một chất có cấu trúc đối xứng Do đ , ta chỉ c n làm sáng tỏ cấu trúc c a một nửa phân tử
Phân tích các tín hiệu trên phổ cộng hưởng t hạt nhân 1D-NMR
nhận thấy hợp chất XM1 có dạng khung macrocyclic
bis-1-oxa-quinolizidine Trên phổ cộng hưởng t hạt nhân proton 1H-NM c a
XM1 quan sát thấy h u hết các tín hiệu proton xuất hiện ở vùng
trường cao tại δH 1,11 – 4,85 Trên phổ 13C-NMR và DEPT c a XM1
xuất hiện các ba t n hiệu ở vùng oxymethine (δC 91,0, 77,6 và 72,0), mười một t n hiệu methylene (δC 21,8 – 53,2) T các đ c trưng phổ
NM tr n c thể thấy XM1 à một hợp chất marcrocyc ic is
1-oxaquinolizidine, một ớp chất được công ố có trong các loài hải