bằng với giá trị tồn cuối kỳ trên Báo cáo tổng hợp tồn kho...4 1.Tính giá xuất kho...4 2.Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo Kho và Sổ cái tài khoản...5 Bước 4: Kiểm tra phần hạch toán chi
Trang 1HƯỚNG DẪN THAO TÁC, KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHI QUYẾT TOÁN CUỐI
NĂM TẠI DOANH NGHIỆP
Trang 2Mục lục
Bước 1: Thực hiện xử lý các chứng từ chưa ghi sổ và bảo trì dữ liệu 3
1.Tìm kiếm và xử lý các chứng từ chưa ghi sổ 3
2.Thực hiện thao tác Bảo trì dữ liệu 3
Bước 2: Đối chiếu báo cáo để đảm bảo số dư TK thuế 133, 33311 trên sổ cái bằng với số thuế GTGT còn được khấu trừ, số thuế GTGT còn phải nộp trên tờ khai 4
1.Trường hợp nếu người sử dụng có lập bảng kê mua vào, bán ra và tờ khai trên MISA thì: 4
2.Trường hợp nếu người sử dụng làm bảng kê mua vào, bán ra và tờ khai ở bên ngoài thì: 4
Bước 3: Tính giá xuất kho và đối chiếu báo cáo để đảm bảo số dư TK kho (152,155,153 ) bằng với giá trị tồn cuối kỳ trên Báo cáo tổng hợp tồn kho 4
1.Tính giá xuất kho 4
2.Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo Kho và Sổ cái tài khoản 5
Bước 4: Kiểm tra phần hạch toán chi phí lương để đảm bảo toàn bộ chi phí lương trong kỳ được hạch toán đầy đủ 8
Bước 5: Kiểm tra chứng từ tính khấu hao để đảm bảo đã có đầy đủ chứng từ tính khấu hao trong kỳ 8
1.Hướng dẫn kiểm tra chi phí khấu hao tài sản cố định 8
2.Đối chiếu báo cáo TSCĐ và sổ cái tài khoản để đảm bảo tính đúng đắn: 9
Bước 6: Kiểm tra để đảm bảo đầy đủ bút toán hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành và báo cáo giá thành đúng 11
Bước 7: Thực hiện tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Kết chuyển lãi lỗ 12
1 Mục đích: 12
2 Xác định chi phí thuế TNDN (nếu có) 13
3 Kết chuyển lãi, lỗ 13
Bước 8: Xem và in báo cáo tài chính 13
1 Bảng cân đối tài khoản 13
2 Bảng cân đối kế toán 14
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 17
4 Thuyết minh Báo cáo tài chính 18
5 Tờ khai quyết toán thuế TNDN 18
Trang 3Hướng dẫn các thao tác, kiểm tra, đối chiếu báo cáo tài chính khi quyết toán cuối năm tại doanh nghiệp
Giải pháp:
A Mục đích:
Hướng dẫn các thao tác cần làm trên MISA SME.NET 2010 và MISA SME.NET 2012 vào cuối kỳ (tháng, quý, năm)
Hướng dẫn việc kiểm tra các báo cáo tài chính trước khi nộp báo cáo quyết toán cuối năm
B Các bước cần thực hiện để lập báo cáo quyết toán năm
Bước 1: Thực hiện xử lý các chứng từ chưa ghi sổ và bảo trì dữ liệu
1. Tìm kiếm và xử lý các chứng từ chưa ghi sổ
Trên thanh công cụ của màn hình làm việc MISA, tích vào nút Tìm kiếm
Chọn thời gian cần tìm, tích vào “Chứng từ chưa ghi sổ” và “Nhóm theo chứng từ” rồi nhấn nút “Tìm” Khi đó trong dữ liệu nếu có chứng từ nào chưa được ghi sổ, chương trình sẽ trả về ở kết quả tìm kiếm
Mỗi chứng từ thể hiện ở 1 dòng, muốn xem lại chứng từ nào thì tích đúp chuột trực tiếp vào dòng đó để mở chứng từ ra xem
Sau khi đã tìm được các chứng từ chưa ghi sổ rồi người sử dụng sẽ xử lý các chứng từ này bằng cách: ghi sổ lại nếu là các chứng từ hợp lệ, hoặc xóa đi nếu các chứng từ này thừa không cần thiết
2. Thực hiện thao tác Bảo trì dữ liệu
Đề nghị những người dùng khác tắt dữ liệu cần bảo trì để đảm bảo chỉ có 1 người truy nhập vào dữ liệu để thực hiện thao tác bảo trì
Vào menu Tiện ích\Bảo trì dữ liệu, Người dùng chọn Khoảng thời gian cần bảo trì\Thực hiện, thông thường sẽ bảo trì dữ liệu từ thời điểm đầu năm đến cuối năm
Ở bước đầu khi bắt đầu vào chọn bảo trì dữ liệu chương trình hỏi có sao lưu không người
sử dụng nên đồng ý sao lưu dữ liệu trước khi bảo trì
Sau khi bảo trì dữ liệu, nếu kết quả bảo trì báo có chứng từ ghi sổ không thành công, người sử dụng tích vào nút “Kết quả” để tìm hiểu nguyên nhân và xử lý để đảm bảo toàn
bộ chứng từ được ghi sổ, với các chứng từ không được ghi sổ thì phải xóa bỏ khỏi hệ thống để đảm bảo tính đúng đắn của số liệu Thao tác xử lý kết quả bảo trì người dùng có thể tích đúp chuột vào lần lượt từng dòng để mở chứng từ đó ra và xử lý
Trang 4Bước 2: Đối chiếu báo cáo để đảm bảo số dư TK thuế 133, 33311 trên sổ cái bằng với số thuế
GTGT còn được khấu trừ, số thuế GTGT còn phải nộp trên tờ khai
1 Trường hợp nếu người sử dụng có lập bảng kê mua vào, bán ra và tờ khai trên MISA thì:
Cần đối chiếu số dư của TK 133 và 33311 với tờ khai trong MISA và tờ khai bên ngoài
đã nộp thuế xem số liệu đúng chưa Trong trường hợp bị lệch thì sẽ tìm hiểu nguyên nhân
và điều chỉnh lại cho đúng
2 Trường hợp nếu người sử dụng làm bảng kê mua vào, bán ra và tờ khai ở bên ngoài thì:
Chỉ cần đối chiếu số dư TK 133, 33311 trên MISA với tờ khai ở bên ngoài đã nộp Nếu
có sự chênh lệch với bên ngoài thì sẽ tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh lại cho đúng
Bước 3: Tính giá xuất kho và đối chiếu báo cáo để đảm bảo số dư TK kho (152,155,153 ) bằng
với giá trị tồn cuối kỳ trên Báo cáo tổng hợp tồn kho
Hướng dẫn thao tác tính giá xuất kho và đối chiếu báo cáo
1 Tính giá xuất kho
a. Với phương pháp tính giá là Bình quân cuối kỳ
Cuối kỳ (tháng, quý, năm ) thực hiện như sau: Vào Nghiệp vụ\Kho\Tính giá xuất kho\chọn thời gian tính giá phù hợp\Thực hiện
Khoảng thời gian: Chọn thời gian cần tính giá xuất kho là kỳ nào (tháng, quý, năm,
khoảng thời gian bất kỳ )
Chọn kỳ tính giá: Trong khoảng thời gian đã chọn tính giá thì đơn giá được tính
bình quân theo tháng, quý hay năm
Khi doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính giá là bình quân cuối kỳ thì các chứng từ xuất kho vật tư hàng hóa người dùng chỉ cần nhập số lượng xuất, không nhập đơn giá và thành tiền Các cột đơn giá và thành tiền trên chứng từ xuất kho sẽ được chương trình tự động cập nhật khi thực hiện tính giá xuất kho
Đối với phương pháp tính giá là bình quân cuối kỳ thì trong kỳ có thể xuất vật tư hàng hóa quá số lượng tồn trong kho, nhưng để chương trình tính ra đơn giá đúng của vât tư hàng hóa khi xuất kho thì phải phải đảm bảo tới cuối kỳ khi thực hiện tính giá xuất kho thì vật
tư hàng hóa đã được nhập thêm vào kho đủ bù đắp phần xuất âm và tồn kho không bị âm nữa
b. Với phương pháp tính giá là bình quân tức thời và nhập trước xuất trước
Trang 5 Nếu trong phần Hệ thống\Tùy chọn\Vật tư hàng hóa thời điểm tính giá để “Ngay khi lập chứng từ” Sau khi lập các chứng từ xuất kho vật tư hàng hóa, chương trình sẽ tự động tính giá cho các vật tư hàng hóa xuất kho
Nếu trong phần Hệ thống\Tùy chọn\Vật tư hàng hóa thời điểm tính giá để “Định kỳ, sử dụng chức năng tính giá xuất kho” Cuối kỳ (tháng, quý, năm ) thực hiện tính giá: vào Nghiệp vụ\Kho\Kiểm tra giá xuất\chọn thời gian kiểm tra giá từ đầu năm\Thực hiện
Khi doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính giá là bình quân tức thời hoặc nhập trước xuất trước thì các chứng từ xuất kho vật tư hàng hóa người dùng chỉ cần nhập số lượng xuất, không nhập đơn giá và thành tiền Các cột đơn giá và thành tiền trên chứng từ xuất kho sẽ được chương trình tự động cập nhật khi thực hiện kiểm tra giá xuất
Khi sử dụng phương pháp tính giá là bình quân tức thời hoặc nhập trước xuất trước thì trong kỳ tại bất cứ thời điểm nào xuất kho cũng đều không được phép xuất vật tư hàng hóa quá số lượng tồn trong kho để đảm bảo đơn giá xuất kho của vật tư hàng hóa được tính đúng
c. Với phương pháp tính giá là đích danh
Khi làm các chứng từ xuất kho vật tư hàng hóa, chương trình hiện ra bảng chứng từ đối trừ, tức là bảng chứa các chứng từ nhập kho còn tồn của mặt hàng đó trên kho cần xuất, người dùng chọn đúng phiếu nhập kho có đơn giá theo ý muốn, khi đó các chứng từ xuất kho sẽ được lấy theo đơn giá của chứng từ nhập đã chọn Do vậy cuối kỳ sẽ không cần thực hiện thao tác tính giá
Khi làm các chứng từ xuất kho vật tư hàng hóa, sau khi chọn mã hàng cần xuất chương trình sẽ tự động hiển thị bảng chứng từ đối trừ để người dùng chọn đơn giá nhập, trong trường hợp không tự động hiển thị bảng này, người dùng đặt chuột vào dòng mã vật tư hàng hóa cần xuất, nhấn phím F8 sẽ hiện ra bảng này để chọn
Khi sử dụng phương pháp tính giá là đích danh thì trong kỳ tại bất cứ thời điểm nào xuất kho cũng đều không được phép xuất vật tư hàng hóa quá số lượng tồn trong kho để đảm bảo đơn giá xuất kho của vật tư hàng hóa được tính đúng
2 Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo Kho và Sổ cái tài khoản
Với nguyên tắc khi hạch toán nhập xuất tồn vật tư hàng hóa thì số liệu trên các báo cáo kho phải bằng với số liệu trên sổ cái các tài khoản kho tương ứng Do vậy phần này hướng dẫn người sử dụng kiểm tra báo cáo kho đã chính xác chưa, số liệu trên sổ Cái các tài khoản kho có bằng với số liệu trên các báo cáo tồn kho chưa
Người sử dụng mở lần lượt sổ Cái của từng tài khoản kho (152, 153, 155, 156 ) đối chiếu với các báo cáo kho, ví dụ: báo cáo tổng hợp tồn kho (mẫu đơn giản) của kho (152,
153, 155, 156 ) cùng khoảng thời gian Kiểm tra xem 2 sổ này số dư cuối kỳ có bằng nhau không
Trang 6 Nếu số dư cuối kỳ không bằng nhau sẽ kiểm tra xem nguyên nhân lệch ở đâu: do số dư đầu kỳ, do tổng phát sinh Nợ không bằng tổng nhập kho hay do tổng phát sinh Có không bằng tổng xuất kho Xem hướng dẫn kiểm tra dưới đây:
d. Số dư cuối kỳ trên báo cáo tổng hợp tồn kho và Sổ cái lệch nhau
Để kiểm tra nguyên nhân vào Báo cáo\ Báo cáo đối chiếu\ Báo cáo đối chiếu kho và Sổ cái Chọn kho và TK kho Kiểm tra lệch ở cột nào, lệch khoảng thời gian nào để có thể tìm nguyên nhân nhanh chóng hơn Có thể xảy ra các nguyên nhân sau:
Nguyên nhân: TK kho có số dư trên nhiều kho hoặc một kho có số dư trên nhiều TK kho
khác nhau
Hướng dẫn: Vào Báo cáo\ Kho Báo cáo nhập xuất tồn theo TK kho
Trường hợp: TK kho có số dư trên nhiều kho, tham số báo cáo chọn khoảng thời gian, tích chọn TK kho, tích tất cả các kho
Trường hợp: Kho có số dư trên nhiều TK kho, tham số báo cáo tích chọn kho, TK
kho chọn Tất cả các tài khoản
Cách khắc phục: Sửa về đúng TK kho và Kho
e. Phát sinh trong kỳ lệch
i. Phát sinh Nợ TK kho lệch với giá trị nhập kho trên báo cáo kho (Cột chênh lệch Nợ - Nhập có số liệu)
Nguyên nhân 1: Có chứng từ chuyển kho, hạch toán Nợ, Có cùng một TK khi đó trên Sổ
cái TK kho không lên chứng từ Chuyển kho còn trên báo cáo kho vẫn lên Nhập, Xuất kho
Hướng dẫn: Vào Nghiệp vụ\Kho\ Chuyển kho Bỏ ghi toàn bộ chứng từ chuyển kho
Nếu sau khi bỏ ghi toàn bộ chứng từ chuyển kho, cột Chênh lệch Nợ - Nhập bằng
0 thì dữ liệu đúng, không có sự chênh lệch giữa Nợ TK kho và Nhập kho
Nếu sau khi bỏ ghi toàn bộ chứng từ chuyển kho, cột Chênh lệch Nợ - Nhập vẫn
có số liệu thì thực hiện tiếp tục kiểm tra theo những nguyên nhân sau
Nguyên nhân 2: Hạch toán Nợ TK kho trên các phân hệ ngoài các giao diện Mua hàng
qua kho, Kho khi đó chứng từ chỉ được hạch toán lên Sổ cái mà không lên báo cáo kho
Hướng dẫn: Vào Tìm kiếm, không tích chọn Nhóm theo chứng từ Lọc TK Nợ là TK
kho kiểm tra có phát sinh ở các giao diện Phiếu thu, Nộp tiền vào TK, Chứng từ nghiệp
vụ khác, Mua hàng không qua kho
Cách khắc phục: Cần hạch toán vào đúng các giao diện
Nguyên nhân 3: TK kho được hạch toán trên nhiều kho hoặc một kho hạch toán nhiều
TK kho tuy nhiên khi thực hiện đối chiếu lại đối chiếu một kho vào môt TK khi dẫn đển lệch nhau
Hướng dẫn:
Trang 7 Cách1: Xem báo cáo giống trường hợp lệch Số dư đầu kỳ
Cách 2: Vào Tìm kiếm, không tích Nhóm theo chứng, lọc cột TK Nợ là TK kho,
sau đó xem cột mã kho để kiểm tra xem được Phát sinh ở kho nào và ngược lại lọc
Mã kho rồi kiểm tra TK Nợ đang được hạch toán vào TK nào
Nguyên nhân 4: Trên chứng từ mua hàng, số lượng bằng 0 nhưng có thành tiền Khi đó
chỉ hạch toán lên sổ cái còn báo cáo kho không lên
Hướng dẫn: Vào Tìm kiếm, lọc TK Nợ là TK kho, lọc cột Số lượng bằng 0
Cách khắc phục: Đối với các định khoản này cần hạch toán vào phần điều chỉnh kho
Nguyên nhân 5: Có chứng từ chi phí mua hàng nhưng chưa được phân bổ vào chi phí
mua hàng hoặc phí tính thuế nhập khẩu trên hóa đơn mua hàng hoặc giá trị đã phân bổ trên hóa đơn mua hàng không bằng giá trị trên chứng từ mua dịch vụ
Hướng dẫn: Vào Báo cáo\ Báo cáo đối chiếu\ Báo cáo chi phí mua hàng trên chứng từ
chi phí và hóa đơn mua hàng Tham số báo cáo tích chọn Hiển thị các dòng phát sinh chênh lệch Nếu có có sự chênh lệch do phân bổ chi phí thì thực hiện phân bổ lại chi phí mua hàng nếu có hóa đơn mua dịch vụ nhưng hóa đơn mua hàng chưa về nên chưa phân
bổ thì sự chênh lệch là đúng
Nguyên nhân 6: Chi phí mua hàng hoặc Phí tính thuế nhập khẩu trên hóa đơn mua hàng
lệch với giá trị chi phí đã phân bổ trên chứng từ chi phí
Hướng dẫn: Vào Báo cáo\ Báo cáo đối chiếu\ Báo cáo chi phí mua trên hóa đơn mua
hàng và chứng từ chi phí Tích vào Hiển thị các dòng phát sinh chênh lệch Nếu báo cáo
có chứng từ chênh lệch, thì mở hóa đơn mua hàng có chênh lệch thực hiện phân bổ lại chi phí
Nguyên nhân 7: Hóa đơn mua dịch vụ được tích Là Chi phí mua hàng nhưng không hạch
toán vào TK kho vẫn thực hiện được chọn để phân bổ chi phí trên hóa đơn mua hàng khi
đó Báo cáo kho lớn hơn Sổ cái TK kho
Hướng dẫn: Vào Báo cáo\Báo cáo đối chiếu\ Đối chiếu tài khoản chi phí mua trên chứng
từ chi phí và hóa đơn mua hàng Xem TK hạch toán có hạch toán vào đúng TK Nợ trên hóa đơn mua hàng không
Cách khắc phục:
Nếu chứng từ dịch vụ hạch toán luôn vào chi phí, thì Bỏ ghi\Sửa chứng từ mua dịch vụ, bỏ tích Là chi phí mua hàng Đồng thời hóa đơn mua hàng đã chọn chứng
từ mua dịch vụ để phân bổ thực hiện phân bổ lại không chọn chứng từ này
Nếu chứng từ dịch vụ được cộng vào giá trị nhập kho thì Bỏ ghi\Sửa chứng từ mua dịch vụ, sửa lại TK hạch toán là TK kho
ii. Phát sinh Có TK Kho lệch với Giá trị xuất trên báo cáo kho (Cột Chênh lệch Có - Xuất có số liệu)
Trang 8 Nguyên nhân 1: Có chứng từ chuyển kho, hạch toán Nợ, Có cùng một TK khi đó trên Sổ
cái TK kho không lên chứng từ Chuyển kho còn trên báo cáo kho vẫn lên Nhập, Xuất kho
Hướng dẫn: Vào Nghiệp vụ\Kho\ Chuyển kho Bỏ ghi toàn bộ chứng từ chuyển kho
Nếu sau khi bỏ ghi toàn bộ chứng từ chuyển kho, cột Chênh lệch Nợ - Nhập bằng
0 thì dữ liệu đúng, không có sự chênh lệch giữa Nợ TK kho và Nhập kho
Nếu sau khi bỏ ghi toàn bộ chứng từ chuyển kho, cột Chênh lệch Nợ - Nhập vẫn
có số liệu thì thực hiện tiếp tục kiểm tra theo những nguyên nhân sau
Nguyên nhân 2: Hạch toán Có TK kho trên các phân hệ ngoài các giao diện Bán hàng,
Kho khi đó chứng từ chỉ được hạch toán lên Sổ cái mà không lên báo cáo kho
Hướng dẫn: Vào Tìm kiếm, không tích chọn Nhóm theo chứng từ Lọc TK Có là TK kho
kiểm tra có phát sinh ở các giao diện Phiếu chi, Séc/UNC, Chứng từ nghiệp vụ khác
Cách khắc phục: Cần hạch toán vào đúng giao diện nhập liệu
Nguyên nhân 3: TK kho được hạch toán trên nhiều kho hoặc một kho hạch toán nhiều
TK kho tuy nhiên khi thực hiện đối chiếu lại đối chiếu một kho vào môt TK khi dẫn đển lệch nhau
Hướng dẫn:
Cách1: Xem báo cáo giống trường hợp lệch Số dư đầu kỳ
Cách 2: Vào Tìm kiếm, không tích Nhóm theo chứng, lọc cột TK Có là TK kho,
sau đó xem cột mã kho để kiểm tra xem được Phát sinh ở kho nào và ngược lại lọc
Mã kho rồi kiểm tra TK Có đang được hạch toán vào TK nào
Nguyên nhân 4: Ngày chứng từ hóa đơn bán hàng khác với Ngày Xuất kho trên Hóa đơn
bán hàng vì Báo cáo kho lên theo ngày phiếu xuất, còn Sổ cái TK Kho lên theo ngày chứng từ bán hàng
Cách khắc phục:
Khai báo lại để ngày hóa đơn bán hàng và ngày phiếu xuất bằng nhau
Nếu ngày xuất kho và ngày xuất hóa đơn khác nhau thì hướng dẫn làm phiếu xuất kho ở Kho\ Xuất kho, khai báo hóa đơn bán hàng không kiêm phiếu xuất kho và chọn phiếu xuất kho
Bước 4: Kiểm tra phần hạch toán chi phí lương để đảm bảo toàn bộ chi phí lương trong kỳ
được hạch toán đầy đủ
Trường hợp 1: Doanh nghiệp theo dõi chi tiết lương cán bộ trên phần mềm MISA Tài
liệu hướng dẫn: http://download.misa.com.vn/TAILIEU/Huong%20dan%20thao%20tac
%20tren%20phan%20he%20tien%20luong.pdf
Trường hợp 2: Doanh nghiệp không theo dõi chi tiết lương cán bộ trên phần mềm MISA
nghĩa là cuối tháng, doanh nghiệp chỉ thực hiện hạch toán tổng chi phí lương trên MISA,
Trang 9bằng cách vào Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Chứng từ nghiệp vụ khác: hạch toán (Ví dụ: Nợ TK 642/Có TK 334 )
Bước 5: Kiểm tra chứng từ tính khấu hao để đảm bảo đã có đầy đủ chứng từ tính khấu hao trong kỳ
Đối chiếu số liệu trên báo cáo để đảm bảo giá trị nguyên giá, Hao mòn lũy kế trên Báo cáo tài sản cố định bằng với Số dư trên Sổ cái tài khoản Nguyên giá TSCĐ (211,212 ), tài khoản Hao mòn lũy kế (TK 214)
1. Hướng dẫn kiểm tra chi phí khấu hao tài sản cố định
Trường hợp 1: Đơn vị theo dõi tài sản cố định chi tiết trên phần mềm MISA
Vào menu Nghiệp vụ Tài sản cố địnhTính khấu hao Thêm Chọn kỳ tính khấu haoĐồng ý
Sau khi lập Bảng tính khấu hao tài sản cố định, người dùng cần tích vào nút “Hạch toán” trên thanh công cụ để chương trình sinh ra chứng từ Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố
định, chọn Cất Lúc này, các chi phí khấu hao mới được cập nhật lên sổ sách các tài
khoản 214 và các tài khoản chi phí 627, 632, 641, 642
Trường hợp 2: Đơn vị không theo dõi TSCĐ chi tiết trên phần mềm MISA
Cuối tháng, đơn vị hạch toán tổng chi phí khấu hao trên phần mềm MISA bằng cách Vào Nghiệp vụ\ Tổng hợp\ Chứng từ nghiệp vụ khác Thêm Hạch toán Nợ TK 6174, 6414, 6424/ Có TK 2141, 2142
2 Đối chiếu báo cáo TSCĐ và sổ cái tài khoản để đảm bảo tính đúng đắn:
Nếu doanh nghiệp hạch toán tài sản cố định chi tiết trên MISA thì cuối kỳ, sau khi hoàn thành các bước hạch toán liên quan tới tài sản cố định, người sử dụng cần kiểm tra đối chiếu số liệu liên quan tới tài sản cố định Cụ thể: Tổng nguyên giá, tổng hao mòn trên các báo cáo tài sản cố định cần phải bằng với số liệu trên sổ Cái các tài khoản nguyên giá, hao mòn tương ứng
a. Cột Nguyên giá trên Báo cáo danh sách tài sản cố định lệch với Số dư trên
Sổ cái TK nguyên giá (VD:211,212 )
Nguyên nhân 1: Đầu kỳ lệch số dư TK nguyên giá TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ
khai báo trên danh mục
Hướng dẫn:
Bước 1: Mở Sổ cái TK nguyên giá TSCĐ (211,212 ) xem số dư đầu kỳ là bao nhiêu
Bước 2: Vào Danh mục\ Tài sản cố định Cột Ngày tính khấu hao, chọn điều kiện lọc là nhỏ hơn ngày bắt đầu CSDL (VD: Ngày bắt đầu CSDL là 01/01/2013 thì điều kiện lọc để là Nhỏ hơn 01/01/2013)
Trang 10 Cách khắc phục: Cần xem số dư đúng là số nào (thường số dư đúng là số trên Sổ cái), Cần kiểm tra lại danh sách TSCĐ và sửa lại nguyên giá TSCĐ đang bị sai
Bước 1: Xóa toàn bộ phát sinh liên quan đến TSCĐ đang bị sai nguyên giá
Bước 2: Vào Danh mục\ Tài sản cố định Thực hiện Sửa lại nguyên giá TSCĐ
Nếu TSCĐ sai là do khai báo vào trong danh mục thì mở TSCĐ rồi Sửa lại nguyên giá TSCĐ
Nếu TSCĐ sai là TSCĐ lấy từ tạo dữ liệu mới từ năm trước
Nếu là phiên bản mới thực hiện Nhân bản mã TSCĐ thành một mã mới rồi sửa lại Nguyên giá, sau đó xóa mã TSCĐ cũ đi
Nếu là phiên bản cũ thì xóa mã TSCĐ bị sai đi rồi thực hiện khai báo lại TSCĐ theo nguyên giá mới
Bước 3: Làm lại các chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ
Nguyên nhân 2: Ghi tăng, ghi giảm TSCĐ, điều chỉnh nguyên giá trên các phân hệ ngoài
phân hệ TSCĐ nên các chứng từ này chỉ lên sổ cái mà không lên báo cáo TSCĐ
Hướng dẫn: Vào Tìm kiếm, không tích chọn Nhóm theo chứng từ Lọc TK Nợ, TK Có là
TK nguyên giá TSCĐ kiểm tra có phát sinh chứng từ liên quan ở ngoài phân hệ TSCĐ không
Cách khắc phục: cần hạch toán vào đúng giao diện cần hạch toán
Nguyên nhân 3: Nguyên giá trên chứng từ ghi tăng TSCĐ khác với nguyên giá khi khai
báo danh sách TSCĐ, có thể do khi thực hiện ghi tăng TSCĐ sửa lại số tiền nguyên giá trên chứng từ ghi tăng
Cách khắc phục: Cần xem nguyên giá đúng là số nào để thực hiện sửa danh sách TSCĐ
và trên chứng từ ghi tăng theo số đúng
Nếu trên danh sách TSCĐ là số nguyên giá đúng thì thực hiển Bỏ ghi\ Sửa nguyên giá trên chứng từ ghi tăng theo số đúng đó
Nếu trên nguyên giá trên chứng từ ghi tăng đúng, xóa tất cả các chứng từ liên quan đến TSCĐ đó chứng từ khấu hao, chứng từ ghi tăng Sau đó vào danh sách TSCĐ khai báo lại nguyên giá TSCĐ theo số đúng, rồi thực hiện ghi tăng lại và tính khấu hao lại
Nguyên nhân 4: Trong tháng đối chiếu có chứng từ ghi giảm TSCĐ thì trên Sổ cái TK
nguyên giá đã hạch toán giảm nguyên giá nhưng trên báo cáo TSCĐ của tháng đó vẫn lên
mã TSCĐ đã ghi giảm, khi xem báo cáo tháng sau thì mã này sẽ mất
Hướng dẫn: Trừ số tiền trên Cột Nguyên giá của Danh sách TSCĐ và số dư trên Sổ cái
TK nguyên giá Nếu số chênh lệch đúng bằng giá trị nguyên giá đã ghi giảm (bằng Phát sinh Có TK nguyên giá) thì 2 báo cáo đúng Sang tháng sau thì 2 báo cáo này sẽ bằng