Nghiên cứu sự tích lũy hợp chất lignan của cây DHCĐ nuôi cấy in vitro quang tự dưỡng dưới ảnh hưởng của một số yếu tố vật lý của môi trường – Nồng độ CO2 – Nhiệt độ – Cường độ ánh sán
Trang 1NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ
ĐẾN SỰ TẠO THÀNH LIGNAN TRONG CÂY
DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG (Phyllanthus amarus Schum & Thonn.) NUÔI CẤY IN VITRO
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nguyễn Thị Quỳnh
Phạm Minh Duy
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm – Hướng Hóa sinh
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây DHCĐ (Phyllanthus amarus (Schum & Thonn.)) có chứa các lignan với
nhiều dược tính quý giá
Nhu cầu sản xuất tăng cao
Sản xuất trên đồng ruộng gặp nhiều
trở ngại về thời tiết, sâu bệnh, v.v
Sản xuất lignan từ cây DHCĐ bằng
nuôi cấy mô quang tự dưỡng
Nghiên cứu các yếu tố vật lý/hóa học
Một số dược tính chỉ được khảo sát ở mức độ cao chiết thô
Khảo sát các dược tính này ở mức độ từng hợp chất cụ thể
Trang 3Loài Phyllanthus amarus
(Schum & Thonn.)
Tên quốc tế: Chance Piedra
Tên Việt Nam: Diệp hạ châu đắng, Chó đẻ thân xanh, v.v.
Hình 1 Cây Diệp hạ châu đắng.
Trang 4 Ngoài nước
- Phát hiện và chứng minh nhiều dược tính, đặc biệt là khả
năng ức chế virus HBV
- Ly trích được nhiều nhóm hợp chất thứ cấp từ cây DHCĐ,
trong đó các lignan có nhiều dược tính quan trọng
Tình hình nghiên cứu
Phyllanthin Hypophyllanthin Niranthin
Hình 2 Các hợp chất lignan chính trong cây Diệp hạ châu đắng.
Trang 5 Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng các yếu tố môi
trường lên sự tích lũy lignan của cây DHCĐ in vitro.
Trang 6Giới thiệu về lignan
• Là các dimer từ 2 đơn vị phenylpropanoid nối với nhau bằng liên kết của 2 carbon 8-8’.
• Có quan hệ mật thiết với lignin.
• Có nhiều dược tính quan trọng: chống ung thư, kháng viêm, giảm đau, giảm huyết áp, kháng oxy hóa, v.v.
Trang 7tổng hợp lignan
DIR
Coniferyl alcohol p-coumaryl alcohol Sinapyl alcohol
Con đường phenylpropanoid
Lignan
Phenylalanine ammonia
lyase
Tyrosine ammonia lyase
Carbohydrate
Tổng hợp protein
Biến dưỡng thứ cấp
Lignin
Trang 8Hình 5 Con đường sinh tổng hợp lignan
Coniferyl alcohol p-coumaryl alcohol Sinapyl alcohol
Con đường phenylpropanoid
Phenylalanine ammonia
lyase
Tyrosine ammonia lyase
Quang hợp
Carbohydrate
Tổng hợp protein Biến dưỡng sơ cấp
Trang 9Phenylalanine ammonia lyase
Lignan
Trang 10VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Nội dung 1 Nghiên cứu sự tích lũy hợp chất lignan của
cây DHCĐ nuôi cấy in vitro quang tự dưỡng dưới ảnh
hưởng của một số yếu tố vật lý của môi trường
– Nồng độ CO2
– Nhiệt độ
– Cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng
Trang 11• Phương pháp
– Nuôi cấy đốt thân trong hộp Magenta (4 đốt/hộp), nắp có 2 lỗ trao đổi khí (Φ = 1 cm) dán màng millipore.
– Môi trường MS với khoáng đa lượng 1/2,
– Giá thể: perlite
Trang 12Thí nghiệm 1 Đánh giá mối tương quan giữa hàm
lượng hợp chất lignan tích lũy trong cây DHCĐ in vitro
Trang 13• Môi trường: 65 ml/hộp + 15 ml/hộp (ngày thứ 30)
• Giá thể: 110 ml/hộp
• Cường độ ánh sáng: 160 µmol m-2 s-1
• Thời gian chiếu sáng: 16 giờ/ngày
• Nhiệt độ giai đoạn sáng/tối: 27/22 oC
• Độ ẩm tương đối: 50%
Chỉ tiêu theo dõi ngày thứ 45
• Các chỉ tiêu tăng trưởng
• Hàm lượng phyllanthin, hypophyllanthin và niranthin
(mg/g thân lá khô), so sánh với cây ngoài đồng 45 ngày (Phú Yên)
Trang 14Thí nghiệm 2 Vai trò của stress nhiệt độ trong sự tích lũy
một số hợp chất lignan của cây Diệp hạ châu đắng in vitro
Trang 15Chỉ tiêu theo dõi ngày thứ 45
• Các chỉ tiêu tăng trưởng
• Hàm lượng phyllanthin, hypophyllanthin và niranthin
(mg/g thân lá khô), so sánh với cây ngoài đồng 45 ngày (Phú Yên)
Trang 16Thí nghiệm 3 Khảo sát sự tích lũy hợp chất lignan của
cây Diệp hạ châu đắng in vitro dưới các cường độ ánh
sáng và thời gian chiếu sáng khác nhau
Trang 17Chỉ tiêu theo dõi ngày thứ 40
• Các chỉ tiêu tăng trưởng
• Hàm lượng phyllanthin, hypophyllanthin và niranthin
(mg/g thân lá khô), so sánh với cây ngoài đồng 45 ngày (Phú Yên)
Trang 18Thí nghiệm 4 Vai trò của tiền chất phenylalanine trong sự tích
lũy một số hợp chất lignan của cây Diệp hạ châu đắng khi được
bổ sung vào môi trường nuôi cấy ở các giai đoạn khác nhau
Nội dung 2 Tìm hiểu tác động của tiền chất lên sự tích lũy
các hợp chất lignan ở cây Diệp hạ châu đắng in vitro
Trang 19Điều kiện thí nghiệm
• Thời gian nuôi cấy: 45 ngày
• Môi trường: 55 ml/hộp + 15 ml/hộp (ngày thứ 25)
• Giá thể: 90 ml/hộp
• Thời gian chiếu sáng: 16 giờ/ngày
• Độ ẩm tương đối: 50%
Chỉ tiêu theo dõi ngày thứ 45
• Các chỉ tiêu tăng trưởng
• Hàm lượng phyllanthin, hypophyllanthin và niranthin (mg/g thân lá khô), so sánh cây ngoài đồng 45 ngày (Phú Yên)
Trang 20Nội dung 3 Khảo sát đặc tính kháng khuẩn và kháng oxy hóa của
các hợp chất lignan trong cây Diệp hạ châu đắng in vitro
• Vật liệu
– Cao chiết thô methanol cây DHCĐ
– Phyllanthin, hypophyllanthin, niranthin phân tách bằng sắc
ký cột từ cao trên
• Phương pháp
– Kháng khuẩn: phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch (Kirby-Bauer Agar Disk Diffusion)
Trang 21EPEC Salmonella spp S aureus
Trang 22Điều kiện thí nghiệm
• Đĩa nuôi cấy: đĩa Petri (Φ = 80 mm)
• Môi trường: Mϋller Hinton Agar (20 ml/đĩa)
• Nồng độ vi sinh vật: 1,5 x 107 cfu/đĩa Petri
• Lượng chất thử: 10 mg/ml, 5 µl/đĩa giấy (Φ = 6 mm)
• Nhiệt độ ủ: 37 oC
• Thời gian ủ: 24 giờ
Chỉ tiêu theo dõi sau 24 giờ
• Đường kính vòng kháng khuẩn (mm)
Trang 24KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 25Hình 6 Cây Diệp hạ châu
đắng nuôi cấy in vitro quang tự dưỡng ở các nồng độ CO2 khác nhau vào ngày thứ 45
Trang 26Nghiệm
thức
GTTLT thân lá (mg/cây)
TLT rễ (mg/cây)
GTTLK thân lá (mg/cây)
TLK rễ (mg/cây)
Trang 27Hình 7 Sự tích lũy phyllanthin, hypophyllanthin và niranthin
trong cây Diệp hạ châu đắng nuôi cấy in vitro quang tự dưỡng
ở các nồng độ CO2 khác nhau
Trang 28Thí nghiệm 2 Vai trò của stress nhiệt độ trong sự tích lũy
một số hợp chất lignan của cây Diệp hạ châu đắng in vitro
Trang 31Hình 10 Cây Diệp hạ châu đắng in vitro được nuôi cấy dưới các
chế độ ánh sáng khác nhau vào ngày thứ 40
Trang 32Bảng 8 Tác động của cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng lên gia tăng trọng lượng tươi và khô thân lá và rễ của cây
Diệp hạ châu đắng nuôi cấy in vitro quang tự dưỡng
Trang 334.8
3.3 3.3
2.3
4.1
3.8
5.0 6.6
2.0
1.8 2.8
Trang 34Thí nghiệm 4 Vai trò của tiền chất phenylalanine trong sự tích
lũy một số hợp chất lignan của cây Diệp hạ châu đắng khi được
bổ sung vào môi trường nuôi cấy ở các giai đoạn khác nhau
Hình 12 Cây Diệp hạ
châu đắng nuôi cấy mô quang tự dưỡng ở ngày thứ 45 được bổ sung phenylalanine với các nồng độ và thời điểm khác nhau
Trang 36Bảng 10 Hàm lượng phyllanthin, hypophyllanthin và niranthin trong cây Diệp hạ châu đắng ở ngày thứ 45 sau khi được bổ sung phenylalanine với các nồng độ khác nhau vào ngày đầu tiên hoặc ngày 25
Trang 37Phenylalanine
Lignan
Cường độ ánh sáng
& thời gian chiếu sáng
Cây ngoài đồng ruộng
Trang 38Nhiệt độ
Lignan
Trang 39 Sử dụng điều kiện thích hợp để tập trung gia tăng một loại
lignan mong muốn.
Trang 40Nội dung 3 Khảo sát đặc tính kháng khuẩn và kháng oxy hóa của các hợp chất lignan trong cây Diệp hạ châu đắng
Trang 41Hình 14 Hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết thô và các
lignan chính trong cây Diệp hạ châu đắng trên E coli EPEC.
Trang 44Bảng 11 Đường kính vòng kháng khuẩn (mm) hình thành ở các nghiệm thức
Loài vi khuẩn Chất khảo sát
E Coli
EPEC Salmonella spp S aureus
Trang 45Phyllanthin Hypophyllanthin Niranthin
Trang 46Trolox Cao thô
Phyllanthin Hypophyllanthin Niranthin
y = -7.3333x + 0.175
R2 = 0.9977
0 0.04 0.08 0.12 0.16 0.2
Trang 47Chất khảo sát
Đương lượng Trolox (µmol/mg chất khảo sát)Lực khử sắt
(FRAP)
Loại điện tử DPPH
Cao chiết thô cây DHCĐ 2,89 2,55
Trang 48KẾT LUẬN
• Hàm lượng ba loại hợp chất lignan chính (phyllanthin, hypophyllanthin và niranthin) trong cây DHCĐ gia tăng khi nuôi cấy dưới nồng độ CO 2 cao (1200 µmol mol -1 ) so với khi nuôi cấy dưới
• Chế độ nhiệt độ giai đoạn sáng tối 33/23 o C giúp cho cây DHCĐ tổng hợp được nhiều niranthin nhất, trong khi chế độ nhiệt độ thay
lũy được nhiều phyllanthin và hypophyllanthin nhất.
16 giờ/ngày là thích hợp nhất cho sự tích lũy lignan ở cây DHCĐ.
• Bổ sung phenylalanine 13 µmol/ml vào ngày nuôi cấy thứ 25 giúp
Trang 49• Cao chiết methanol thô cây DHCĐ ở nồng độ 10 mg/ml có khả năng
ức chế vi khuẩn E coli EPEC nhưng không kháng được Salmonella spp và S aureus Cả ba loại lignan phyllanthin, hypophyllanthin và
niranthin ở nồng độ 10 mg/ml đều không có tác dụng ức chế trên cả
ba loại vi khuẩn khảo sát.
• Cao chiết methanol thô cây DHCĐ có khả năng kháng oxy hóa in
vitro tốt Cả ba loại lignan phyllanthin, hypophyllanthin và niranthin
đều không có hoạt tính kháng oxy hóa khi sử dụng riêng lẻ.
Trang 50ĐỀ NGHỊ
• Nghiên cứu áp dụng việc nuôi cấy in vitro quang tự dưỡng đối
với cây Diệp hạ châu đắng, trong đó các yếu tố vật lý (ánh sáng, nhiệt độ) sẽ được điều chỉnh cho phù hợp nhu cầu sản xuất hợp chất lignan cần thiết
Trang 5151