1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

báo cáo phương thành r016 ngay 07 phuong thanh

95 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông Phương Thành gọi tắt là “Côngty” trình bày Báo cáo của Ban Giám đốc cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho nămtài chí

Trang 1

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

2 - 7 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

8 - 11 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

12 - 15 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

16 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

17 - 18 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

19 - 83 THƯ GIẢI TRÌNH

84 - 87

Trang 4

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông Phương Thành (gọi tắt là “Côngty”) trình bày Báo cáo của Ban Giám đốc cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho nămtài chính kết thúc ngày 31/12/2016.

Khái quát chung:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông Phương Thành, được thành lập và hoạt độngtheo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101511949, đăng ký lần đầu ngày 29 tháng 06năm 2004, thay đổi lần thứ 15 ngày 16 tháng 12 năm 2016 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG

PHƯƠNG THÀNHTên tiếng Anh: PHUONG THANH TRANSPORT CONSTRUCTION AND INVESTMENT

JOIN STOCK COMPANYTên viết tắt: PHUONG THANH TRANCONSIN., JSC

Địa chỉ trụ sở chính: Km 188 + 300 cao ốc Pháp Vân – Cầu Giẽ, thôn Nội Am, xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Vốn điều lệ của Công ty: 668.000.000.000 VNĐ (Sáu trăm sáu mươi tám tỷ đồng chẵn) ( sửa thành 886 tỷ)

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Khôi - Tổng Giám đốc

Hoạt động kinh doanh:

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101511949, đăng ký lần đầu ngày 29 tháng 06năm 2004, đăng ký lần đầu ngày 29 tháng 06 năm 2004,( Bỏ do ghi thừa ) thay đổi lần thứ 15ngày 16 tháng 12 năm 2016 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội cấp, hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm:

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu:

- Chi tiết:

+Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh; Kinh doanh thương mại;

+Bán mô tô, xe máy Chi tiết: Bán mô tô, xe máy;

Trang 5

công;

Trang 6

Hoạt động kinh doanh (tiếp):

- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác Chi tiết: Kinh doanhlinh kiện, phụ tùng xe ô tô, xe gắn máy 2 bánh dạng CKD và IKD;

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;

- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác Chi tiết: Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;

- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng các cửa hàn chuyêndoanh;

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện,

đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết:Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh;

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chi tiết: Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùngnội thất tương tự; Kinh doanh các mặt hàng điện, điện tử, điện lạnh, hàng tiêu dùng;

- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện.Chi tiết: Sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa: gỗ ván ép, gỗ MDF, gỗ ván sàn, gỗ ghép thanh(trừ giường, tủ, bàn, ghế);

- Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ;

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống;

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Bán buôn tre, nứa, gỗ cây

và gỗ chế biến; Kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn pháp luật có liên quan Chi tiết: Giám sát thi công xây dựng

và hoàn thiện công trình cầu, đường bộ; Khảo sát địa chất thủy văn; Khảo sát trắc địa côngtrình đường bộ; Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công trình công nghiệp; Thiết kếcông trình cầu đường; Thí nghiệm vật liệu và kiểm tra chất lượng các công trình không docông ty thi công;

- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu Chi tiết: Sản xuất các mặthàng kim khí, sắt, thép, nhôm, đồng, tôn;

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại Chi tiết: Mua bán các mặt hàng kim khí, sắt, thép,nhôm, đồng, tôn;

- Quảng cáo Chi tiết: Dịch vụ quảng cáo;

- In ấn: Dịch vụ in ấn (trừ lĩnh vực Nhà nước cấm);

- Dịch vụ hỗ trợ giáo dục Chi tiết: Tư vấn du học;

- Cung ứng và quản lý nguồn lao động Chi tiết: Xuất khẩu lao động; Đào tạo và cung ứnglao động;

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan Chi tiết: Kinh doanh xăngdầu, mỡ;

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Chi tiết Kinh doanh vận tải hành hóa;

- Vận tải hành khách đường bộ khác Chi tiết: Kinh doanh, vận tải hành khách;

- Sản xuât khác chưa được phần và đâu Chi tiết: Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ;

- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết: Kinh doanh hàng thủcông mỹ nghệ;

- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch Chi tiết: Kinh doanh lữ hànhnội địa và quốc tế;

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Chi tiết: Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ;

- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ ăn uống(không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);

Trang 7

Hoạt động kinh doanh (tiếp):

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chi tiết: Kinh doanh xuất nhập khẩuvật tư thiết bị phục vụ giao thông vận tải;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.Chi tiết: Kinh doanh bất động sản; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm dân cư, khu côngnghiệp, khu đô thị;

- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại Chi tiết: Gia công cơ khí;

- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét Chi tiết: Sản xuất vật liệu xây dựng;

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây dựng đường dây và trạm điệnđến 35KV; Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, điện;

- Chuẩn bị mặt bằng Chi tiết: Nạo vét, san lấp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình;

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ Chi tiết: Xây dựng các công trình giao thôngtrong và ngoài nước;

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Kinh doanh hóa chất (trừhóa chất Nhà nước cấm);

(Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)./.

Công ty có các chi nhánh sau:

Chi nhánh miền Trung - Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông Phương Thành

Địa chỉ: Số 7 đường Ỷ Lan Nguyên Phi, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu,

Địa chỉ: Số 18 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội,

Việt Nam

Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông - Xí nghiệp Xây dựng Công trình I //Chuyển đổi từ đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp Nhà nước: Xí nghiệp Xây dựng Công trìnhGiao thông I, Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 315385 cấp ngày 15/01/2002

Địa chỉ: Số 18 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội,

Việt Nam

Trang 8

Công ty có các chi nhánh sau (tiếp):

Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông - Trung tâm Tư vấn và Thí nghiệmVật liệu Xây dựng Công trình

Địa chỉ: Số 18 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội,

Việt Nam

Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông - Trung tâm Hợp tác Nhân lực Quốc

tế Tranconsin (Tên cũ: Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông - Trung tâmĐào tạo - Cung ứng Lao động Xuất khẩu)

Địa chỉ: Số 18 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội,

Công ty có văn phòng đại diện:

Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông Phương Thành - Ban điềuhành Gói thấu CW - 2C

Địa chỉ: Ấp Bình Phú Quới, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam

Mã số văn phòng đại diện: 0101511949 - 005

Trang 9

Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc:

Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm tài chính vàtại ngày lập Báo cáo tài chính này gồm:

Các thành viên Hội đồng Quản trị (được bầu):

Các thành viên Ban Giám đốc (được bổ nhiệm):

Kiểm toán viên:

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016 được kiểm toán bởi kiểm toán viêncủa Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam - Thành viên Tập đoàn Kiểm toánQuốc tế EURA AUDIT INTERNATIONAL

Kết quả hoạt động:

Tình hình tài chính tại ngày 31/12/2016 và kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kếtthúc cùng ngày của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính từ trang 12 đến trang 83 kèmtheo

Sự kiện sau ngày kết thúc niên độ kế toán:

Ban Giám đốc Công ty khẳng định rằng, theo nhận định của Ban Giám đốc, trên tất cả những khíacạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán hoặc đến ngàylập Báo cáo tài chính này làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cầnthiết phải điều chỉnh, trình bày hoặc công bố trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúcngày 31/12/2016

Thư Giải trình của Ban Giám đốc:

Ban Giám đốc Công ty đã cung cấp thư giải trình cho Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc giaViệt Nam - Thành viên Tập đoàn Kiểm toán Quốc tế EURA AUDIT INTERNATIONAL kèm theoBáo cáo tài chính này

Trang 10

Trách nhiệm của Ban Giám đốc:

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tìnhhình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2016 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh cho nămtài chính kết thúc cùng ngày Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầuphải:

- Tuân thủ Luật Kế toán, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam và các quy định pháp lý có liên quan hiện hành;

- Lựa chọn các chính sách và các nguyên tắc kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhấtquán;

- Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

- Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụngsai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không; và

- Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở Công ty hoạt động liên tục

Ban Giám đốc Công ty xác nhận đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp

để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảorằng Báo cáo tài chính tuân thủ theo các quy định hiện hành của Chế độ kế toán doanh nghiệp ViệtNam Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậythực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạmkhác

Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc,

Trang 11

Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông Phương Thành Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính:

Chúng tôi - Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam đã tiến hành kiểm toán Báo cáotài chính kèm theo của của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông Phương Thành (gọitắt là "Công ty") bao gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31/12/2016 cùng với Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và bảnthuyết minh báo cáo tài chính

Trách nhiệm của Ban Giám đốc:

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tàichính của Công ty theo Luật Kế toán, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam, các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam và các quy địnhpháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soátnội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tàichính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

Trách nhiệm của Kiểm toán viên:

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểmtoán Chúng tôi đã đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các chuẩnmực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thựchiện cuộc kiểm toán để đạt được sự bảo đảm hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty cócòn sai sót trọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu các bằng chứng có liên quan

và thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minhtrên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên,bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn.Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liênquan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểmtoán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến kiểm toán vềhiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tínhthích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của BanGiám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ vàthích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Trang 12

Công việc kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016 nhằm đưa ra ýkiến về tình hình tài chính được trình bày trên báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính, khôngnhằm đưa ra ý kiến về giá trị các công trình xây dựng cơ bản dở dang còn đang trong quá trìnhxây dựng cũng như giá trị quyết toán vốn đầu tư các tài sản cố định tăng trong năm Công việc nàychỉ được hoàn thiện khi tiến hành các thủ tục kiểm toán đặc thù áp dụng riêng cho công tác kiểmtoán vốn đầu tư xây dựng cơ bản dở dang và được phát hành báo cáo kiểm toán riêng Do đó,chúng tôi không có cơ sở đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của khoản mục giá trị các côngtrình xây dựng cơ bản dở dang được trình bày trên bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2016 cũng

như giá trị tài sản cố định tăng trong năm và các ảnh hưởng có liên quan ( Vốn đầu tư XDCB là

tòa nhà lô E2 mới hình thành do phát sinh nộp tiền thuế đất nên hoàn toàn có thể kiểm chứng được, tài sản cố định tăng giảm

Hạn chế xử lý kế toán:

Tại ngày 31/12/2016, Công ty thực hiện đối chiếu số dư công nợ đối với các khoản công nợ phảithu, phải trả chưa đầy đủ theo quy định Cụ thể:

Chúng tôi đã thực hiện những thủ tục kiểm toán cần thiết cũng như các thủ tục kiểm toán thay thế

kể cả việc Kiểm toán viên gửi thư xác nhận công nợ đến các khách hàng để xác nhận tính hợp lý

về số dư các khoản công nợ phải thu, phải trả của Công ty được trình bày trên Báo cáo tài chínhcho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016 Tuy nhiên, các thủ tục kiểm toán này không thể thuthập đầy đủ các thủ tục kiểm toán hiện hữu chứng minh cho toàn bộ các khoản công nợ phải thu,phải trả nêu trên được trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

của Công ty ( Ý kiến này không được vì đơn vị chứng minh được số liệu đề nghị kiểm toán

xem xét cùng công ty)

Số cần đối chiều (VNĐ)

Số đã đối chiếu

Trang 13

-Công ty chưa thuyết minh tình hình tăng, giảm tài sản cố định năm 2016.

Năm 2016, Công ty đang phải đi vay Ngân hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Tuynhiên, trên sổ kế toán, Công ty có theo dõi và hạch toán một số khoản cho Công ty Cổ phần Xâydựng Giao thông 18 và Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Xây dựng Khai thác mỏ, Công ty

Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng Nguyên Minh, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng

Minh Phát( Bỏ Minh Phát vì không phải vay mà là đặt cọc mua cổ phần) vay tạm thời, cho ôngPhạm Văn Khôi vay để góp vốn điều lệ Tại ngày 31/12/2016, số dư của những đối tượng trên nhưsau:

2 Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Xây dựngKhai thác Mỏ 30.000.000.000

4 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng NguyênMinh 63.448.647.800

5 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng MinhPhát ( Đây là tiền đặt cọc mua cổ phần của Minh

Phát tại BOT Pháp vân cầu giẽ)

378.663.260.000

Việc Công ty đang phải đi vay để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng vẫn cho Công tykhác vay có thể sẽ bị loại chi phí lãi vay tương ứng với phần Công ty cho Công ty khác vay khitính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Đồng thời, việc Công ty cho Ông Phạm Văn Khôivay để góp vốn sẽ bị loại chi phí lãi vay tương ứng với phần cho Ông Phạm Văn Khôi vay ra khỏi

chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.( Bỏ đồng thời… vì là đã nói

chung rồi ko nói riêng nữa)

Công ty đang đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác, số tiền 273.657.343.191 VNĐ và Đầu tư khác1.015.000.000 VNĐ Trong khi đó Công ty đang phải đi vay các tổ chức tín dụng, ngân hàng Tạingày 31/21/2016, số dư các khoản vay ngắn hạn là 474.101.938.389 VNĐ, số dư các khoản vaydài hạn là 53.414.750.124 VNĐ Như vậy, các khoản lãi vay tương ứng với số tiền Công ty chocác tổ chức, cá nhân khác vay sẽ không được tính là chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thu nhập chịu

thuế thu nhập doanh nghiệp.( 273 tỷ là góp vốn vào công ty BOT cụ thể: BOT Pháp vân cầu giẽ

139 tỷ, BOT Cầu Bạch Đằng 76 tỷ, BOT Hạ Long vân đồn 54 tỷ, tại sao lại bị loại chi phí lãi vay ???).

Ý kiến kiểm toán:

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng của vấn đề nêu trong đoạn cơ sở ý kiếnkiểm toán ngoại trừ, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọngyếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2016, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh

và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kế toánViệt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việclập và trình bày báo cáo tài chính

Trang 14

hợp với Chi nhánh miền Trung - Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông Phương Thành Báo cáo tài chính đã được kiểm toán này chỉ bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông Phương Thành, chưa bao gồm Báo cáo tổng hợp với Công ty con

là Công ty Cổ phần Giáo dục Poky Á Châu, với số vốn góp là 3.147.500.000 VNĐ tương ứng với

tỷ lệ vốn góp là 68,75% theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và

kế toán các khoản đầu tư vào Công ty con.( Toàn bộ nội dung này không đúng vì rằng Chi nhánh miền trung công ty không có vốn góp vào đay và chi nhánh miền trung đã chấm dứt hoạt động từ tháng 10 năm 2015 nên không phát sinh năm 2016).

Kiểm toán viên công chứng Kiểm toán viên công chứng

Số đăng ký: 1746-2013-086-1 Số đăng ký: 3330-2015-086-1

Do Bộ Tài chính Việt Nam cấp Do Bộ Tài chính Việt Nam cấp

Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP QUỐC GIA VIỆT NAM- KTQGVN

Thành viên Tập đoàn Kiểm toán Quốc tế - EURA AUDIT INTERNATIONAL

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2017.

Trang 15

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2016

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

-2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh

-III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1.354.331.945.495 914.728.169.883

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 V.02a 154.814.923.133 200.754.693.302

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 260.284.203.036 186.517.796.918

-3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 V.17b 167.473.730

-4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính

-Các thuyết minh từ trang 19 đến trang 83 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính

Trang 16

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP)

1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.09 176.424.395.314 133.055.231.172

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 (192.396.642.316) (176.777.922.063)

-V Đầu tư tài chính dài hạn 250 V.02 276.804.843.191 271.654.843.191

-3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 273.657.343.191 268.507.343.191

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.13b 857.131.663 1.339.212.749

Các thuyết minh từ trang 19 đến trang 83 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính

Trang 17

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP)

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 538.367.295.334 587.735.879.048

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 V.17a 10.946.590.104 34.990.738.514

5 Chi phí phải trả ngắn hạn 315 V.18a 3.303.817.300 470.233.795

-4 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334 5.207.074.156 4.264.458.253

-8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 V.15b 53.144.750.124 25.722.045.840

-Các thuyết minh từ trang 19 đến trang 83 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính

Trang 18

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP)

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 V.25 886.000.000.000 668.000.000.000

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a 886.000.000.000 668.000.000.000

LNST chưa phân phối luỹ kế đến cuối

Trang 19

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

Đơn vị tính: VNĐ

số

Thuyết

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.1 1.228.549.874.294 1.297.465.059.888

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 1.228.549.874.294 1.297.465.059.888

4 Giá vốn hàng bán 11 VI.3 1.147.493.734.971 1.157.586.246.460

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 81.056.139.323 139.878.813.428

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.4 12.652.674.741 2.763.555.211

-9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.8a 28.422.990.893 26.571.112.352

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 32.500.165.392 83.748.475.510

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.10 4.842.316.144 18.424.664.612

-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 27.657.849.248 65.323.810.898

-(*): Chỉ áp dụng tại công ty cổ phần Chưa có căn cứ đầy đủ để tính toán chỉ tiêu này

Trang 20

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

Đơn vị tính: VNĐ

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ vàdoanh thu khác 01 1.365.537.608.914 1.594.507.519.635

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và

3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (48.870.235.005) (60.463.072.677)

5 Tiền chi nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp 05 (3.815.398.424) (25.740.930.349)

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 534.276.288.178 457.600.431.824

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (991.979.619.216) (1.041.794.278.308)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và

2 các tài sản dài hạn khácTiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và 22 -

-3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của

-4 của đơn vị khácTiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ 24 321.000.000.000

-5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 - (140.957.340.000)

6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 (5.150.000.000) 262.500.000

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận

Trang 21

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (TIẾP)

(Theo phương pháp trực tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

Đơn vị tính: VNĐ

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 góp của chủ sở hữuTiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn 31 218.000.000.000 335.000.000.0002

Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,

mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát

-3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 891.394.643.074 11.721.222.759

4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (747.277.837.380) (847.090.406.996)

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (2.036.424.133) (860.741.074)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 16.461.775.325 70.427.600.351

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy

Trang 22

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1 Hình thức sở hữu vốn:

`ạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG

PHƯƠNG THÀNH

Tên tiếng Anh: PHUONG THANH TRANSPORT CONSTRUCTION AND INVESTMENT

JOIN STOCK COMPANYTên viết tắt: PHUONG THANH TRANCONSIN., JSC

Địa chỉ trụ sở chính: Km 188 + 300 cao ốc Pháp Vân – Cầu Giẽ, thôn Nội Am, xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Vốn điều lệ của Công ty: 668.000.000.000 VNĐ (Sáu trăm sáu mươi tám tỷ đồng chẵn).( 886 tỷ)

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Khôi - Tổng Giám đốc

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101511949, đăng ký lần đầu ngày 29 tháng

06 năm 2004, thay đổi lần thứ 15 ngày 16 tháng 12 năm 2016 do Phòng đăng ký kinh doanh

-Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm:

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

- Chi tiết:

+Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh; Kinh doanh thương mại;

+Bán mô tô, xe máy Chi tiết: Bán mô tô, xe máy;

Trang 23

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (TIẾP)

3 Ngành nghề kinh doanh (tiếp):

- Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy Chi tiết: Sửa chữa phương tiện xe máy, thiết bị thicông;

- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác Chi tiết: Kinh doanhlinh kiện, phụ tùng xe ô tô, xe gắn máy 2 bánh dạng CKD và IKD;

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;

- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác Chi tiết: Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;

- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng các cửa hàn chuyêndoanh;

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồdùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết: Bán

lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh;

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chi tiết: Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nộithất tương tự; Kinh doanh các mặt hàng điện, điện tử, điện lạnh, hàng tiêu dùng;

- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện Chitiết: Sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa: gỗ ván ép, gỗ MDF, gỗ ván sàn, gỗ ghép thanh (trừgiường, tủ, bàn, ghế);

- Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ;

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống;

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và

gỗ chế biến; Kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn pháp luật có liên quan Chi tiết: Giám sát thi công xây dựng vàhoàn thiện công trình cầu, đường bộ; Khảo sát địa chất thủy văn; Khảo sát trắc địa công trìnhđường bộ; Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công trình công nghiệp; Thiết kế côngtrình cầu đường; Thí nghiệm vật liệu và kiểm tra chất lượng các công trình không do công tythi công;

- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu Chi tiết: Sản xuất các mặthàng kim khí, sắt, thép, nhôm, đồng, tôn;

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại Chi tiết: Mua bán các mặt hàng kim khí, sắt, thép,nhôm, đồng, tôn;

- Quảng cáo Chi tiết: Dịch vụ quảng cáo;

- In ấn: Dịch vụ in ấn (trừ lĩnh vực Nhà nước cấm);

- Dịch vụ hỗ trợ giáo dục Chi tiết: Tư vấn du học;

- Cung ứng và quản lý nguồn lao động Chi tiết: Xuất khẩu lao động; Đào tạo và cung ứng laođộng;

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan Chi tiết: Kinh doanh xăng dầu,mỡ;

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Chi tiết Kinh doanh vận tải hành hóa;

- Vận tải hành khách đường bộ khác Chi tiết: Kinh doanh, vận tải hành khách;

- Sản xuât khác chưa được phần và đâu Chi tiết: Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ;

- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết: Kinh doanh hàng thủcông mỹ nghệ;

Trang 24

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (TIẾP)

3 Ngành nghề kinh doanh (tiếp):

- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch Chi tiết: Kinh doanh lữ hànhnội địa và quốc tế;

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Chi tiết: Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ;

- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ ăn uống(không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chi tiết: Kinh doanh xuất nhập khẩu vật

tư thiết bị phục vụ giao thông vận tải;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Chitiết: Kinh doanh bất động sản; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm dân cư, khu công nghiệp,khu đô thị;

- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại Chi tiết: Gia công cơ khí;

- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét Chi tiết: Sản xuất vật liệu xây dựng;

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây dựng đường dây và trạm điện đến35KV; Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, điện;

- Chuẩn bị mặt bằng Chi tiết: Nạo vét, san lấp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình;

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ Chi tiết: Xây dựng các công trình giao thôngtrong và ngoài nước;

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Kinh doanh hóa chất (trừhóa chất Nhà nước cấm);

(Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)./.

4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ kinh doanh được hiểu là sự biến động của các hoạt động kinh tế ngắn hạn trong mộtthời kỳ nhất định, trong đó các giai đoạn tăng trưởng và các giai đoạn suy giảm luân chuyểnlẫn nhau không ngừng Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là 12 tháng

5 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính không ảnh hưởng đến Báo cáo tàichính

Trang 25

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (TIẾP)

6 Cấu trúc doanh nghiệp

a Danh sách các công ty con: Công ty có công ty con là Công ty Cổ phần Giáo dục Poky Á Châuvới tỷ lệ vốn góp là 68,75%

b Danh sách các công ty liên doanh, liên kết: Công ty không có công ty liên doanh, liên kết

c Danh sách các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:

Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông - Xí nghiệp Xây dựng Công trình

II // Chuyển đổi từ đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp Nhà nước: Xí nghiệp Xây dựngCông trình Giao thông II, Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 316035 cấp ngày09/10/2002

Địa chỉ: Số 18 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội,Việt Nam

Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông - Xí nghiệp Xây dựng Công trình

I // Chuyển đổi từ đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp Nhà nước: Xí nghiệp Xây dựngCông trình Giao thông I, Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 315385 cấp ngày15/01/2002

Địa chỉ: Số 18 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội,Việt Nam

Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông - Trung tâm Tư vấn và Thínghiệm Vật liệu Xây dựng Công trình

Địa chỉ: Số 18 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội,Việt Nam

Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông - Trung tâm Hợp tác Nhân lựcQuốc tế Tranconsin (Tên cũ: Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông -Trung tâm Đào tạo - Cung ứng Lao động Xuất khẩu)

Địa chỉ: Số 18 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội,Việt Nam

Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giao thông - Trung tâm Phát triển Lao độngToàn cầu

Địa chỉ: Số 18 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội,Việt Nam

Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông - Trung tâm Tư vấn Thiết kếTranconsin

Địa chỉ: Số 18 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội,Việt Nam

Trang 26

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (TIẾP)

6 Cấu trúc doanh nghiệp (tiếp)

c Danh sách các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc (tiếp): Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông Phương Thành - Banđiều hành Gói thấu CW - 2C

Địa chỉ: Ấp Bình Phú Quới, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam

Mã số văn phòng đại diện: 0101511949 - 005

7 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính:

Số liệu tại ngày 01/01/2016 có khả năng so sánh được với số liệu tại ngày 31/12/2016 đượctrình bày trên Báo cáo tài chính

II KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

Báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợpvới các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam Các nguyên tắc này bao gồmcác quy định tại các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quyđịnh về kế toán hiện hành tại Việt Nam

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Kỳ kế toán năm: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ

Trang 27

III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Công ty đã lựa chọn phù hợp các quy định của pháp luậtNhà nước như Luật Kế toán, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam và các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam.Tuy nhiên, Công tyvẫn hiểu đầy đủ và chi tiết các nguyên tắc kế toán được trình bày dưới đây để áp dụng trongtrường hợp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sẽ áp dụng đầy đủ

Luật Kế toán:

Năm 2016, Công ty đã tuân thủ Luật Kế toán ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2003 kèm theoNghị định số 129/2004/NĐ-CP ban hành ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính Phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinhdoanh

Văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:

Văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính:

Công ty đã áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đợt I ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2002:

Chuẩn mực số 02 Hàng tồn kho

Chuẩn mực số 03 Tài sản cố định hữu hình

Chuẩn mực số 04 Tài sản cố định vô hình

Chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đợt II ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ - BTC ngày31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2003:

Chuẩn mực số 01 Chuẩn mực chung

Chuẩn mực số 06 Thuê tài sản

Chuẩn mực số 10 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

Chuẩn mực số 15 Hợp đồng xây dựng

Chuẩn mực số 16 Chi phí đi vay

Chuẩn mực số 24 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đợt III ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004:

Chuẩn mực số 05 Bất động sản đầu tư

Chuẩn mực số 07 Kế toán các khoản đầu tư vào Công ty liên kết

Trang 28

III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (tiếp):

Chuẩn mực số 08 Thông tin tài chính về các khoản góp vốn liên doanh

Chuẩn mực số 21 Trình bày báo cáo tài chính

Chuẩn mực số 25 Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư Công ty conChuẩn mực số 26 Thông tin về các bên liên quan

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đợt IV ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày15/02/2005của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2005:

Chuẩn mực số 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chuẩn mực số 22 Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng

và tổ chức tài chính tương tựChuẩn mực số 23 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Chuẩn mực số 27 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Chuẩn mực số 28 Báo cáo bộ phận

Chuẩn mực số 29 Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đợt V ban hành theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2006:

Chuẩn mực số 11 Hợp nhất kinh doanh

Chuẩn mực số 18 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

Chuẩn mực số 19 Hợp đồng Bảo hiểm

Chuẩn mực số 30 Lãi trên Cổ phiếu

- Vốn chủ sở hữu (vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác, quyền chọnchuyển đổi trái phiếu) được quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngàygóp vốn;

- Chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷgiá giao dịch thực tế tại ngày đánh giá;

- Lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh saungày đầu tư được quy đổi ra Đồng Việt Nam bằng cách tính toán theo các khoản mục củaBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

Trang 29

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

1 NGUYÊN TẮC CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO TÀI CHÍNH LẬP BẰNG NGOẠI TỆ SANG ĐỒNG VIỆT NAM (NẾU CÓ) (TIẾP):

- Lợi nhuận, cổ tức đã trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tạingày trả lợi tức, cổ tức;

- Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệđược quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giaodịch Trường hợp tỷ giá bình quân kỳ kế toán xấp xỉ với tỷ giá thực tế tại thời điểm phátsinh giao dịch (chênh lệch không vượt quá 3%) thì có thể áp dụng theo tỷ giá bình quân(nếu lựa chọn)

2 CÁC LOẠI TỶ GIÁ ÁP DỤNG TRONG KẾ TOÁN:

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giágiao dịch thực tế (hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng) tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tạithời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá chuyểnkhoản của một ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch công bốvào ngày kết thúc niên độ kế toán

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mụctiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong nămtài chính

Hoặc: Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cáckhoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm trong giai đoạn trước hoạt động được phản ánh trênBảng cân đối kế toán và được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí khi hoàn thành bàn giaocông trình (hoặc được phân bổ vào doanh thu và chi phí trong 2 năm từ khi hoàn thành bàngiao công trình)

Năm 2016, Công ty thực hiện đánh giá chênh lệch tỷ giá theo Thông tư 179/2012/TT-BTCngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hốiđoái trong doanh nghiệp

3 NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT THỰC TẾ (LÃI SUẤT HIỆU LỰC) DÙNG ĐỂ CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN:

Căn cứ xác định lãi suất thực tế: Doanh nghiệp căn cứ vào lãi suất thị trường hoặc lãi suất ngânhàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch để chiết khấu dòng tiền

Trang 30

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

4 NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN:

Nguyên tắc xác định các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển:

Là các khoản tiền mặt tồn quỹ tại Công ty tại ngày lập Báo cáo tài chính và có sự kiểm kê đốichiếu với số tiền này

Là các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng được phép hoạt động hợp pháp tại ViệtNam được đối chiếu số dư với các ngân hàng này tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

Tiền đang chuyển được xác định theo các quy định kế toán hiện hành

Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền:

Là các khoản đầu tư ngắn hạn, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn không quá 3 tháng có khả năngchuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngàymua khoản đầu tư đó tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

5 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH:

a Chứng khoán kinh doanh:

Phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác năm giữ vì mục đíchkinh doanh tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (năm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán rakiếm lời)

Thời điểm ghi nhận chứng khoán đăng ký kinh doanh là ngày chứng khoán kinh doanh đãthuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp

Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận theo giá gốc (giá thực tế mua chứng khoán) gồm: giámua cộng (+) các chi phí mua (nếu có)

Căn cứ trích lập dự phòng giảm giá: Cuối niên độ kế toán nếu giá trị thị trường của chứngkhoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán trích lập dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh Việc trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn tuânthủ Thông tư 228/2009/TT-BTC ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính

b Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:

Phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo như: Tiền gửi có

kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác

Trang 31

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

5 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH (TIẾP):

b Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (tiếp):

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc gồm: giá mua cộng(+) các chi phí mua (nếu có)

c Các khoản cho vay:

Phản ánh các khoản cho vay tại thời điểm báo cáo như các khoản cho vay bằng khế ước, hợpđồng vay giữa hai bên

Các khoản cho vay được ghi nhận theo giá gốc

Với các khoản cho vay có gốc ngoại tệ, Công ty thực hiện đánh giá lại theo đúng các nguyêntắc chuyển đổi tiền tệ

Căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản cho vay: Việc trích lập dự phòng phảithu khó đòi đối với các khoản cho vay tuân thủ Thông tư 228/2009/TT-BTC ban hành ngày 07tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính

d Các khoản đầu tư và Công ty con, công ty liên doanh, liên kết:

Vốn đầu tư vào Công ty con được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng (+) với các chiphí mua (nếu có), như: Chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế, và phí Ngân hàng

Công ty ghi nhận các khoản đầu tư vào Công ty liên kết và góp vốn liên doanh theo phươngpháp giá gốc khi lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư Phương pháp vốn chủ

sở hữu được áp dụng trong kế toán khoản đầu tư vào Công ty liên kết khi lập và trình bày báocáo tài chính hợp nhất của Công ty

Nguyên tắc xác định công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết dựa theo tỷ lệ vốn góp

Thời điểm ghi nhận ban đầu là thời điểm Công ty góp vốn thực tế bằng tiền, bằng hiện vật vàocông ty con, công ty liên doanh, liên kết

Căn cứ trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Cuốiniên độ kế toán, Công ty xác định giá trị các tổn thất đầu tư làm căn cứ trích lập dự phòng Việctrích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết tuân thủ Thông

tư 228/2009/TT-BTC ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính

Trang 32

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

5 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH:

e Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác:

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vốn vào đơn vịkhác mà doanh nghiệp nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết; đầu tư trái phiếu, cho vay vốn,các khoản đầu tư khác,…mà thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm đối với cáckhoản đầu tư ngắn hạn và trên 1 năm đối với các khoản đầu tư dài hạn Các khoản này đượctheo dõi chi tiết theo đối tượng vay, phương thức vay, thời hạn và lãi suất cho vay

6 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN CÁC KHOẢN PHẢI THU THƯƠNG MẠI VÀ PHẢI THU KHÁC:

Lập dự phòng phải thu khó đòi:

Dự phòng phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất của các khoản nợ phải thu

có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại thời điểm lậpBáo cáo tài chính

Nguyên tắc xác định khoản phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng:

Khoản phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng là giá trị khoản phải thu đã phát hành hóa đơntại thời điểm báo cáo, theo hợp đồng xây dựng đã ký quy định nhà thầu được thanh toán theotiến độ kế hoạch (chỉ áp dụng cho đợn vị xây dựng có cung cấp dịch vụ nhận thầu xây lắpthanh toán theo tiến độ kế hoạch)

Trang 33

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

7 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN HÀNG TỒN KHO:

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơngiá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm:Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàngtồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quantrực tiếp đến việc mua hàng tồn kho

Giá gốc của hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phátsinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu vật liệu thành thành phẩm

Sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp (hoặc phương pháp sản phẩm hoàn thành tương đương)

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp giá bình quân gia quyền (hoặcnhập trước xuất trước )

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giágốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

Trang 34

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

8 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ), TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH, BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ:

a Nguyên tắc kế toán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Tài sản cố định được trình bày theonguyên giá và khấu hao lũy kế Nguyên giá TSCĐ được xác định bằng giá mua hoặc giá trịquyết toán công trình (trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (khôngbao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sảnvào trạng thái sẵn sàng sử dụng Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đườngthẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản cố định Tỷ lệ khấu hao hàng năm đượcthực hiện phù hợp với các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của BộTài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Thời gian khấu hao (năm)

b. Nguyên tắc kế toán chi phí nghiên cứu và triển khai:

Tài sản vô hình tạo ra trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãnđược bảy (7) điều kiện sau:

- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sửdụng theo dự tính hoặc để bán;

- Doanh nghiệp dự tính hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

- Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giaiđoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai đểtạo ra tài sản vô hình đó;

- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vôhình

Các khoản chi phí nghiên cứu triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình đượcghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ nhiều lần vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong thời gian tối đa là 3 năm

Trang 35

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

8 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ), TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH, BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ (TIẾP):

c Nguyên tắc kế toán TSCĐ thuê tài chính:

Nguyên tắc ghi nhận nguyên giá TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài chínhkhông bao gồm số thuế GTGT bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê (Kể cả trườnghợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế và trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vàohoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếp)

Nguyên tắc và phương pháp khấu hao TSCĐ thuê tài chính: Công ty thực hiện khấu hao TSCĐthuê tài chính theo phương pháp đường thẳng

d Nguyên tắc kế toán Bất động sản đầu tư

Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trựctiếp đến việc mua, như: Phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bạ và chi phí giaodịch liên quan khác,

Trường hợp mua bất động sản đầu tư thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá củabất động sản đầu tư được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênhlệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo

kỳ hạn thanh toán Nếu số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá bất động sản đầu tư theoquy định của Chuẩn mực kế toán số 16 “Chi phí đi vay” thì nguyên giá bất động sản đầu tư baogồm cả khoản chênh lệch đó;

Nguyên giá của bất động sản đầu tư tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quantrực tiếp của bất động sản đầu tư tính đến ngày hoàn thành công việc xây dựng;

Trường hợp bất động sản thuê tài chính với mục đích để cho thuê hoạt động thoả mãn tiêuchuẩn ghi nhận là bất động sản đầu tư thì nguyên giá của bất động sản đầu tư đó tại thời điểmkhởi đầu thuê được ghi nhận là TSCĐ thuê tài chính

Các chi phí phát sinh ban đầu về nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí khác không phải đểđưa Bất động sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng không được tính vào nguyên giá của bấtđộng sản đầu tư

Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho bất động sản đầu tư

Trang 36

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

9 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CÁC HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH:

Giá trị vốn góp vào hợp đồng hợp tác kinh doanh phản ánh trên Báo cáo tài chính là giá trị vốngóp được các bên tham gia góp vốn hợp tác kinh doanh thống nhất đánh giá và được chấpthuận trong biên bản góp vốn Trường hợp vốn góp hợp tác kinh doanh là tài sản cố định, vật

tư, hàng hóa, giá trị vốn góp là giá do hội đồng đánh giá tài sản xác nhận; phần chênh lệch giữagiá trị ghi sổ và giá trị đánh giá lại của tài sản được ghi nhận là chi phí khác nếu chênh lệchgiám, thu nhập khác nếu chênh lệch tăng

Bên nhận vốn góp tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiệnhành về kế toán như các doanh nghiệp khác Bên nhận vốn góp chịu trách nhiệm kiểm soát tàisản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình Mỗibên góp vốn hợp tác kinh doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của bên nhận vốngóp theo thỏa thuận của hợp đồng hợp tác kinh doanh

10 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠI:

a Nguyên tắc kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Doanh nghiệp ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại đối với các khoản chênh lệch tạm thờiđược khấu trừ, giá trị được khấu trừ của khoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từcác năm trước chuyển sang năm hiện tại trong trường hợp doanh nghiệp dự tính chắc chắn cóđược lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thờiđược khấu trừm các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

+

Giá trị được khấu trừchuyển sang nămsau của các khoản lỗtính thuế và ưu đãithuế chưa sử dụng

x thuế TNDNThuế suất

hiện hành

Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừgiữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nay với tài sản thuế thu nhập doanhnghiệp, đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoàn nhập lại, theo nguyên tắc:

- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhậphoãn lại được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi nhận là tài sản thuế thunhập hoãn lại và ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại

- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhậphoãn lại được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi giảm tài sản thuế thunhập hoãn lại và ghi tăng chi phí thuế thu nhập hoãn lại

Trang 37

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

10 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠI (TIẾP):

b Nguyên tắc kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoảnchênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành

Thuế thu nhập

hoãn lại phải trả = chịu thuế phát sinh trong nămTổng chênh lệch tạm thời x Thuế suất thuế TNDNhiện hành

Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thunhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ củacác khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán

Chênh lệch tạm thời: là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trảtrong Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệchtạm thời chịu thuế trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của NợTài sản hay Nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không ảnh hưởng đến lợi nhuận kếtoán hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.Nếu các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quanđến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toán cùng với một cơ quan thuế thì thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại

11 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC:

Phương pháp phân bổ chi phí trả trước:

Những chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều

kỳ kế toán được hạch toán vào tài khoản 242 - Chi phí trả trước Công ty thực hiện phân bổ chiphí trả trước theo khoảng thời gian mà khoản chi phí đó có liên quan trực tiếp đến hoạt độngsản xuất, kinh doanh

Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại:

Lợi thế thương mại trong trường hợp mua lại doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp có tínhchất mua lại được ghi nhận là chi phí trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí sản xuất,kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm

Trang 38

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

12 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ:

Các khoản phải trả thương mại bao gồm các khoản phải trả cho nhà cung cấp tài sản, vật tư,hàng hóa, dịch vụ, Các khoản phải trả thương mại được theo dõi chi tiết cho từng đối tượngphải trả Trong trường hợp vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận nhưng đến cuối tháng vẫn chưa cóhóa đơn thì kế toán sử dụng giá tạm tính để ghi sổ trị giá các khoản phải trả và hàng nhập chưa

có hóa đơn này sau đó kế toán thực hiện điều chỉnh theo giá thực tế khi đã có hóa đơn Cáckhoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán ngoài hóa đơn mua hàng đượcđược ghi sổ tương ứng với khoản phải trả có liên quan để ghi giảm số nợ phải trả phát sinh banđầu Các khoản phải trả có gốc ngoại tệ được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam (VNĐ) theo

tỷ giá chuyển khoản của Ngân hàng thương mại doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tạithời điểm nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh

Các khoản phải trả khác bao gồm: giá trị tài sản thừa chưa xử lý, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y

tế, Kinh phí công đoàn, các khoản phải trả cho đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ ký cược ngắnhạn, các khoản lãi phải trả cho các bên tham gia góp vốn liên doanh, cổ tức phải trả, các khoản

đi vay mượn vật tư có tính chất tạm thời,

Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá chuyểnkhoản của một ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch công bốvào ngày kết thúc niên độ kế toán

13 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VAY VÀ NỢ PHẢI TRẢ THUÊ TÀI CHÍNH:

Các khoản đi vay và nợ phải trả thuê tài chính bao gồm: các khoản vay Ngân hàng thương mại,

tổ chức kinh tế, cá nhân và các khoản nợ phải trả thuê tài chính… Các khoản đi vay và nợ phảitrả thuê tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ, lãi suất Cáckhoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có gốc ngoại tệ được ghi sổ kế toán bằng Đồng ViệtNam (VNĐ) theo tỷ giá chuyển khoản của Ngân hàng thương mại doanh nghiệp thường xuyên

có giao dịch tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh Tại thời điểm cuối năm cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá chuyển khoản của một ngân hàngthương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch công bố vào ngày kết thúc niên độ kếtoán

14 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VÀ VỐN HÓA CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐI VAY:

Chi phí đi vay được vốn hóa là các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựnghoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), bao gồm cáckhoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, cáckhoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay

Tỷ lệ vốn hóa chi phí đi vay được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳđược tính theo công thức sau:

Trang 39

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

14 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VÀ VỐN HÓA CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐI VAY (TIẾP):

Tỷ lệ

vốn hóa

(%)

= Tổng số tiền lãi vay thực tế của các khoản vay phát sinh trong kỳ x 100%

Số dư bình quân gia quyền các khoản vay gốc

Số tháng mà từng khoản vay phát sinh

trong kỳ kế toán

Số tháng phát sinh của kỳ kế toán

Các chi phí xây dựng cơ bản (XDCB) bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc xâydựng, chi phí lắp đạt chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra đểchuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trựctiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trường hợp trên,mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của các tài sản đó Các chi phí không hợp

lý, như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quámức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giáTSCĐ hữu hình

15 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN CHI PHÍ PHẢI TRẢ:

Chi phí phải trả được sử dụng để hạch toán những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưngđược tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí để đảmbảo khi các khoản chi trả phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất, kinhdoanh Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phảithực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ

16 NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI NHẬN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ:

Doanh nghiệp được ghi nhận đối với các khoản dự phòng nếu có đủ các điều kiện theo quyđịnh tại đoạn 11, Chuẩn mực kế toán số 18 “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng” Cáckhoản dự phòng phải trả thường bao gồm:

- Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm;

- Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp;

- Dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trảcho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt qua những lợi ích kinh tế dự tính thu được

từ hợp đồng đó;

Khoản dự phòng phải trả được lập mỗi năm một lần vào cuối niên độ kế toán Khi lập dựphòng phải trả, doanh nghiệp được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, riêng đối vớikhoản dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm được ghi nhận vào chi phíbán hàng, đối với khoản dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp được ghinhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh chung

Trang 40

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

17 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN:

Doanh thu chưa thực hiện là phần doanh thu tương ứng với phần nghĩa vụ mà doanh nghiệp sẽphải thực hiện trong vòng 12 tháng tiếp theo hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh thôngthường tại thời điểm báo cáo là “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn”; trong sau 12 tháng hoặcsau một chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo tại thời điểm báo cáo là “Doanh thu chưa thựchiện dài hạn”

Doanh thu chưa thực hiện được phân bổ tương ứng với thời gian mà doanh nghiệp có nghĩa vụphải thực hiện

18 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN CÁC TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI:

Các trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu Các trái chủ có nhu cầu mua cổ phiếu củaCông ty có thể yêu cầu Công ty thực hiện chuyển đổi Khi chuyển đổi hợp đồng được hai bênchấp nhận Công ty ghi giảm nợ phải trả trái chủ số tiền đã thu được từ việc bán trái phiếu cònphải trả cho trái chủ và ghi tăng vốn chủ sở hữu tại thời điểm việc chuyển đổi hoàn thành

19 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VỐN CHỦ SỞ HỮU:

Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn khác của chủ sở hữu:

Đối với công ty Nhà nước, nguồn vốn kinh doanh do Nhà nước và các thành viên góp vốn,được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh

Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản:

Tài sản được đánh giá lại chủ yếu là TSCĐ, bất động sản đầu tư, một số trường hợp có thể vàcần thiết đánh giá lại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá, sản phẩm dở dang…

Chênh lệch đánh giá tại tài sản được phản ánh vào tài khoản này trong các trường hợp sau:

- Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản;

- Khi thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước;

- Khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;

Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá:

Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùngmột số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau

Chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận trong kỳ, bao gồm:

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạntrước hoạt động)

- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối năm tài chính của hoạtđộng sản xuất, kinh doanh

Ngày đăng: 05/03/2019, 08:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w