1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

004 huong dan thi cong nghiem thu be tong DUL 13 02 2015

8 215 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian kiểm định xác định theo tình hình sử dụng của kích hoặc trong quá trình sử dụng có xuất hiện những hiện tượng không bình thường phải kiểm nghiệm lại thiết bị kéo căng thông thư

Trang 1

CÔNG TY XÂY DỰNG VINCOM 1

HƯỚNG DẪN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC

MÃ SỐ : XDVCI.III.8.5.1.008/V0

NGÀY PHÁT HÀNH : 13/02/2015

BỘ PHẬN ÁP DỤNG : Các Ban quản lý xây dựng, Phòng Kinh tế xây dựng, Phòng Kiểm soát thiết kế

I Chuẩn bị thiết bị

1 Thiết bị thi công sàn DƯL bao gồm:

- Kích thuỷ lực, bơm dầu thuỷ lực, máy bơm vữa, máy trộn vữa, đồng hồ đo áp lực, máy cắt cáp các loại, máy dập đầu neo, thước đo trị dãn dài, thước dây các loại: 5m, 10m, 30m,

2 Thiết bị khác bao gồm:

-Thiết bị điện, nâng hạ, bơm nước, nén khí,… có sẵn tại hiện trường

* Đối với kích thuỷ lực

- Phải kiểm định tại các phòng thí nghiệm LAS, trước khi đưa vào sử dụng tại công trình để xác định đường cong quan hệ giữa lực căng kéo (kN) và số đọc của đồng hồ (MPa) Thời gian kiểm định xác định theo tình hình sử dụng của kích hoặc trong quá trình sử dụng có xuất hiện những hiện tượng không bình thường phải kiểm nghiệm lại thiết bị kéo căng (thông thường 12 tháng kiểm định lại kích thủy lực và 6 tháng đối với đồng hồ áp lực)

II Chuẩn bị vật liệu

1 Bê tông

- Cấp phối bê tông xem hồ sơ thiết kế

2 Cốt thép thường

- Theo hồ sơ thiết kế

3 Vật liệu DƯL

3.1 Cáp DƯL

- Thép DƯL dạng xoắn 7 sợi, độ chùng thấp, không vỏ bọc sản xuất theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM A416 Grade 270

a Tính năng cơ lý:

- Đường kính danh định (Nominal Diameter) : D (mm)

- Tiết diện ngang (Nominal area) : A (mm2 )

- Trọng lượng danh định (Nominal Weight) : W (kg/m)

- Giới hạn bền (Tensile strength) : T (Mpa)

- Giới hạn chảy (Yield strength) : Y (Mpa)

- Giới hạn kéo đứt (Min breaking load) : Pgh (kN)

- Modul đàn hồi (Young’s modulus) : E = 1,95.105 Mpa=195Gpa

* Loại cáp thông dụng dùng cho công trình dân dụng có 2 loại:

- Loại 1: D= 12.7mm, A= 98.7mm2, Y= 1670 Mpa, T=1860(Mpa), Pgh= T x A= 1860x 98.7= 183.6 (kN).Lực kéo thiết kế Pk= 80% Pgh= 0.8x 183.6=146.9 (kN)

Trang 2

- Loại 2: D= 15.2mm, A= 140mm2, Y= 1670 Mpa, T=1860(Mpa), Pgh= T x A= 1860x 140= 260.7 (kN) Lực căng kéo thiết kế Pk= 80% Pgh= 0.8x 260.7~209 (kN)

b Hồ sơ và nguồn gốc xuất xứ gồm:

- Nhãn mác trên mỗi sợi cáp chỉ dõ số cuộn, số mẻ;

- Chứng chỉ CO, CQ cho mỗi lô về công trường;

- Chất lượng cáp theo TC ASTM A416 Grade 270

c Lấy mẫu thí nghiệm:

- Cáp về công trường tiến hành lấy 02 tổ mẫu (mỗi tổ 03 đoạn cáp dài 1~1,5m tùy theo thiết

bị dùng để thí nghiệm) để thí ngiệm Lấy 01 tổ đem thí nghiệm, 01 tổ lưu tại công trường Thí nghiệm này thực hiện mỗi lần cho 20 tấn cáp

3.2 Đầu neo sống, đầu neo chết

a Đầu neo sống

- Đầu neo sống gồm có: đế neo, khóa neo và nêm phù hợp cho từng loại cáp

* Hồ sơ và nguồn gốc xuất xứ gồm:

- Nhãn mác trên đế neo, khóa neo;

- Chứng chỉ CO, CQ cho mỗi lô về công trường;

- Chất lượng neo tiêu chuẩn ETAG 013

b Đầu neo chết kiểu H

- Được tạo gia từ những sợi cáp được đánh rối củ hành đường kính 40mm

- Kính thước của đầu neo chết được quy định cụ thể trong hồ sơ thiết kế và thỏa mãn chiều dài không nhỏ hơn 865mm, chiều rộng không nhỏ hơn 300mm

- Thép thường dùng gia cường đầu neo chết quy định trong hồ sơ thiết kế

3.3 Các vật liệu khác

- Ống gen: Được sản xuất từ tôn mạ kẽm dày tối thiểu 0.27mm, với gờ xoắn ốc, ống gen được sản xuất với hình dạng khác nhau phụ thuộc số lượng bó cáp trong một tao cáp, chiều dài từ 4m- 6m

- Ống nối dùng để liên kết giữa các ống gen

- Van bơm vữa: Được lắp tại hai đầu neo sống, đầu neo chết, tại những vị trí trung gian phải đặt tại các vị trí cao nhất đảm bảo khí và nước có thể thoát ra ngoài Khoảng cách tối đa giữa hai van bơm 15m

- Vòi bơm : Liên kết với van bơm, đảm bảo thò ra ngoài mặt bê tông 400mm

3.4 Hỗn hợp vữa

a.Vật liệu

- Xi măng Poóclăng PC40 hoặc PCB40 thông thường bao 50kg

- Nước sạch, không có tác nhân ăn mòn kim loại

- Phụ gia Sika Intraplast Z-HV tác dụng trương nở, tăng độ nhớt (trợ bơm), giảm tách nước, ngăn sự kết tinh sớm cho vữa (hoặc loại có tính năng tương đương)

- Phụ gia Sika NN tác dụng tăng độ nhớt (trợ bơm), giảm lượng nước sử dụng cho vữa (hoặc loại có tính năng tương đương)

- Ngoài ra có một số phụ gia khác tùy theo nhà thầu thi công

Trang 3

b Cấp phối

- Theo cấp phối đề xuất của nhà thầu thi công, phải được thí nghiệm trộn thử để xác định các chỉ tiêu 30 ngày trước khi thực hiện công tác bơm

- Thời gian trộn tối thiểu 5 phút

c Thử vữa

- Vữa trộn theo cấp phối phê duyệt cho nhà thầu phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:

* Độ chảy:

- Độ chảy của vữa được xác định bằng đo thời gian cần thiết (t) cho 1 lít vữa chảy qua phễu

hình côn, t <=25 giây (11-30 giây theo “PTI Guide Specification for Grouting”) theo BS EN

447:2007, Grout for prestressing tendons Basic requirement

- Nếu thời gian chảy sớm hơn 11 giây thì tăng thời gian trộn hoặc thêm xi măng, nếu thời gian chảy lâu hơn 25 giây tăng thêm phụ gia Sika NN

* Độ tách nước, độ thay đổi thể tích

- Dùng 3 ống nhựa trong suốt đường kính 60mm÷80mm dài khoảng 1m có nắp chụp kín 2 đầu Lắp đặt ống thẳng đứng, cố định ống để ngăn chuyển vị hay dao động

- Cắt 3 sợi cáp chiều dài 900mm bỏ vào trong ống

- Đổ vữa đều đảm bảo không khí không bị kẹt lại trong vữa cho đến khi vữa ngập đầu cáp 10mm, dùng bút đánh dấu vị trí của vữa trên thành ống, ghi lại thời gian t0, h0 Bịt đầu ống lại để giảm thiểu sự bay hơi nước

- Sau 3h và 24h ghi lại chiều cao của vữa hv, và chiều cao nước rỉ ra hw

- Độ tách nước = hw/ h0x 100% ≤ 2% theo BS EN 447:2007, Grout for prestressing

tendons Basic requirement

- Độ thay đổi thể tích = (hv – ho)/ h0x 100% thuộc khoảng -1% đến +5% theo BS EN

447:2007, Grout for prestressing tendons Basic requirement

* Kiểm tra cường độ chịu nén của vữa

- Lấy 02 tổ mẫu, mỗi tổ 3 viên kích thước 70x70x70mm hoặc 100x100x100mm, tiến hành nén theo TCVN 6016÷1995 Một tổ nén R7 ngày, một tổ nén R28

- Cường chịu độ nén của vữa theo phê duyệt của hồ sơ thiết kế

III Biện pháp thi công và trình tự thi công

Bước 1: Lắp dựng cốp pha, đà giáo

Trang 4

- Công tác lắp dựng cốp pha, đà giáo trong quá trình xây lắp phải đảm bảo đúng theo thiết

và kế tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995 “Kết cấu BTCT - qui phạm thi công và nghiệm thu”

- Cốp pha sàn tại vị trí đầu dầm được kéo dài ra 650mm kể từ mép sàn để làm sàn thao tác thi công DƯL Copha bịt đầu dầm sẽ được lắp đặt sau khi công việc lắp neo công tác đã hoàn tất

- Sau khi nghiệm thu xong cốp pha, đà giáo tiến hành xác định vị trí đặt neo, thép DƯL theo bản vẽ thi công

- Vị trí đặt neo và đường cáp DƯL được xác định bằng thước dây và được đánh dấu bằng sơn lên cốp pha theo bản vẽ thiết kế

Bước 2: Lắp dựng cốt thép thường của sàn (lớp dưới) và thép đai, cáp dự ứng lực trong dầm

- Lắp đặt cốt thép đai và cốt thép chủ của dầm kết hợp với lắp đặt các bó cáp nằm trong dầm và thép lớp dưới sàn

- Sau khi việc hoàn tất công việc lắp đặt thép dầm bo xung quanh, cáp nằm trong dầm và lớp thép dưới của sàn, định vị các lỗ kỹ thuật, việc rải thép thường sẽ dừng lại Mặt bằng thi công được giao cho nhà thầu thi công cáp DƯL

Bước 3: Lắp đặt neo và cáp DƯL

- Hộc neo và bát neo được lắp đặt đúng vị trí đã được đánh dấu trên cốp pha đầu dầm biên

và được liên kết chặt chẽ với cốp pha thành theo đúng thiết kế

- Dùng sơn màu kết hợp căng dây đánh dấu vị trí cáp DƯL theo hồ sơ thiết kế, sơn màu này

sẽ lưu lại đáy bê tông để biết vị trí cáp DƯL

- Đánh dấu các mốc cao độ của các bó cáp trên bề mặt ván khuôn

- Sai số cho phép về vị trí trục đường cáp là:  5mm ( 1/4 inch) theo phương đứng (phương profile), trong một số trường hợp đặc biệt cho phép  12,7mm ( 1/2 inch) và 

100mm theo phương ngang

- Sử dụng con kê thép để tạo hình dạng quĩ đạo của cáp đối với cao độ trên 50 mm, dung sai cao độ ± 5mm, phương ngang ±20mm

- Có thể tạo profile bằng cách dùng dây thép buộc 1mm buộc treo bó cáp lên đai thép của lớp thép trên tại những vị trí cao nhất profile bó cáp DƯL, tại những vị trí profile thấp nhất được buộc vào lớp thép dưới của sàn

Bước 4: Lắp dựng cốt thép thường của sàn (lớp trên) và thép đai

- Sau khi các bó cáp đã được lắp đặt vào vị trí, tiến hành lắp đặt lớp thép gia cường đầu neo, đầu cột, lắp đặt đúng theo thiết kế và tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995

- Nếu vị trí cốt thép chủ hoặc thép đai cắt qua các bó cáp DƯL và đế neo thì được phép dịch cốt thép thường khỏi vị trí đó, sao cho đảm bảo khoảng cách an toàn vừa đủ không làm thay đổi vị trí của thép DƯL

Bước 5: Lắp ống thông hơi

- Các ống thông hơi (ống bơm vữa) được lắp đặt và định vị vào lớp cốt thép trên, và được lắp đặt vào các vị trí 2 đầu của bó cáp Trường hợp bó cáp dài >15m thì phải bố trí thêm ống thông hơi ở vị cao nhất của bó cáp Khoảng cách lớn nhất giữa 2 ống là 15m được quấn kín đầu khi lắp đặt

- Trong quá trình lắp đặt nghiêm cấm việc hàn hồ quang, hàn hơi hoặc các tác nhân gây tác động nhiệt vào cáp DƯL

Trang 5

Bước 6: Đổ bê tông dầm, sàn

- Bê tông dầm, sàn được đổ liên tục theo thiết kế Thi công đổ bê tông dầm tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995

- Nếu phải bố trí mạch ngừng thi công, yêu cầu thiết kế chỉ định vị trí trên bản vẽ để không

làm ảnh hưởng đến quá trình kéo căng cáp DƯL, cũng như kết cấu sàn DƯL Tốt nhất,

không nên có mạch ngừng trong dầm BT DƯL

- Thao tác đầm bê tông tại khu vực đầu neo được thực hiện một cách cẩn thận để vừa đảm bảo độ chắc chắn của bê tông, lại vừa đảm bảo không làm xê dịch các bộ phận neo và cáp DƯL

- Do bê tông DƯL có mác cao, nên việc bảo dưỡng sàn BT sau khi đổ rất quan trọng Nhà thầu thi công BTCT nên lựa chọn phương pháp bảo dưỡng thích hợp để dầm, sàn BT không

bị nứt trong quá trình ninh kết

Bước 7: Tháo cốp pha thành và khuôn neo

- Sau khi đổ bê tông 24 giờ thì tiến hành tháo cốp pha đầu dầm, sàn

- Việc tháo cốp pha thành và khuôn neo cần tiến hành cẩn thận để không làm vỡ BT tại khu vực đầu neo

- Trong khi tháo cốp pha thành và khuôn neo cần kiểm tra lại cấu tạo đầu neo Nếu phát hiện có hiện tượng nứt vỡ BT, hoặc xê dịch các vị trí các bộ phận neo, cáp DƯL cần thông báo ngày cho TVGS để xử lý

Bước 8: Kéo căng cáp DƯL

- Việc kéo căng sẽ được tiến hành thực hiện bằng hệ thống bơm dầu và kích thuỷ lực chuyên dụng để kéo căng cáp DƯL

- Lực kéo căng của tao cáp được thiết kế quy định và xác định trên đồng hồ đo áp lực (áp kế) tại hồ sơ kiểm định thiết bị căng kéo do các cơ quan đo lường nhà nước cấp cho từng loại thiết bị và chỉ có giá trị thời gian nhất định

- Công tác kéo căng được thực hiện sau khi bê tông đạt cường độ theo cường độ cho phép kéo căng của hồ sơ thiết kế Cường độ này được xác định bằng việc thử mẫu với bê tông thương phẩm thời gian khoảng 3 đến 7 ngày sau khi đổ bê tông

- Kéo căng được thực hiện từng sợi một tại mỗi đường cáp

- Kéo khử trùng với áp lực kéo =10% (tùy theo biện pháp thi công được phê duyệt) lực thiết

kế Pk xịt sơn lấy mốc Kéo 50% Pk cho đường cáp đó Tiến hành kéo khử trùng và kéo 50% lực thiết kế Pk một vòng hết tất cả các đường cáp

- Kéo 100% lực thiết kế Pk, đo độ dãn dài của cáp DƯL

- Trong trường hợp cáp có 2 đầu neo kéo quy trình thực hiện tương tự cho mỗi đầu neo kéo (đối với đầu kéo thứ 2, bỏ qua giai đoạn kéo khử trùng và kéo 50% Pk)

- Đối với một bó cáp có nhiều đường cáp, kéo đường cáp ở giữa trước rồi kéo các đường hai bên

- Ghi lại tên, lực kéo căng, và độ dãn dài của đường cáp vào bảng báo cáo

*Chú ý chung

- Trong trường hợp không đạt tỷ lệ trị số dãn dài, có thể kéo bù với lực kéo bù là 5% lực kéo căng thiết kế

Lưu ý: Cần phải xác đinh nguyên nhân không đạt giãn dài Việc kéo bù rất nguy hiểm và nên là biện pháp cuối cùng, do nếu nguyên nhân dãn dài không đạt là do bị kẹt cáp, cố tình

Trang 6

kéo tăng lực có thể bị đứt cáp Trong các tình huống không đạt dãn dài cần xác định nguyên nhân trước sau khi xác định được nguyên nhân yêu cầu đơn vị thiết kế đưa ra biện pháp sử

- Sai số cho phép so sánh trị dãn dài thực tế đo được với thiết kế tính toán là -10% ~ +7% trị dãn dài tính toán

Bước 9: Cắt đầu cáp thao tác kỹ thuật

- Sau khi có báo cáo về kết quả kéo căng, TVGS kiểm tra thấy số liệu chuẩn theo quy định

sẽ cho tiến hành cắt các đầu cáp thao tác kỹ thuật

- Việc cắt các đầu cáp thao tác kỹ thuật cáp được tiến hành bằng máy cắt cáp cầm tay với đĩa cắt mài mòn

- Đầu thừa để dài bằng 2 lần đường kính cáp kể từ đầu neo

Bước 10: Bảo vệ đầu neo

- Sau khi kết thúc việc cắt đầu cáp kỹ thuật, cần nhanh chóng tiến hành công việc bảo vệ đầu neo, đảm bảo cáp DƯL không bị ăn mòn dưới tác động của môi trường

- Công việc bảo vệ đầu neo được tiến hành như sau:

+ Vệ sinh lỗ neo

+ Có thể sử dụng bê tông đá mi mác tương đương mác dầm, sàn (có thêm phụ gia nở) để bịt hốc neo

- Vữa xi măng được trét vào lỗ neo đảm bảo độ chắc đặc, tránh sự xâm thực của môi trường (dự kiến thời gian từ khi bắt đầu cắt đầu cáp thừa đến khi kết thúc công tác bịt lỗ neo trong

03 ngày)

- Việc bơm vữa được tiến hành sau khi công tác bịt đầu neo đã được hoàn tất ít nhất là 3 ngày, với việc vữa chèn hốc neo đã đủ độ cứng, sàn đã được thu dọn đà giáo, cột chống,… mặt sàn phải được thu dọn vệ sinh sạch sẽ không làm ảnh hưởng đến công tác bơm vữa.Thời gian bơm vữa thích hợp nhất là sau khi kết quả kéo căng đã được nghiệm thu, nhưng không được để lâu quá 45 ngày, sau khi kéo căng

- Trước khi bơm vữa vào ống, vữa bơm được trộn bằng máy trộn vữa cưỡng bức, thời gian trộn tối thiểu là 5 phút Trong vòng (5  20) phút sau khi trộn, vữa phải được bơm ngay vào ống ghen bằng máy bơm vữa chuyên dụng thông qua các lỗ thông hơi hoặc tại vị trí đầu neo công tác Sau khi bơm, vữa bơm phải được chảy tràn qua lỗ thông hơi Chỉ được ngừng bơm khi vữa bơm đã được chèn lấp đầy các ống ghen Vữa bơm cần lấy mẫu để kiểm tra cường độ vữa bơm tại thùng trộn theo tiêu chuẩn lấy mẫu vữa bơm TCVN

Bước 12: Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo

- Công việc tháo dỡ cốp pha, đà giáo chỉ được tiến hành sau khi công việc kéo căng cáp DƯL đã được hoàn thành với yêu cầu cáp không đứt, neo không tụt, (thể hiện trong báo cáo kết quả kéo căng cáp DƯL) Khác với kết cấu BTCT thông thường, sàn BT ULT có thể tháo

dỡ sớm hơn do sự làm việc của kết cấu đăc biệt này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật

- Việc tháo dỡ cốp pha, đà giáo được tiến hành một cách cẩn thận Điều kiện bắt buộc khi tháo dỡ copha là tất cả các cáp DƯL bên trên phải được kéo căng toàn bộ và đáp ứng các yêu cầu thiết kế

- Sau khi tháo xong toàn bộ copha, đà giáo, nhà thầu thi công copha phải tiến hành chống lại ít nhất 4 chồng giáo tại vị trí giữa dầm, sàn sau khi toàn bộ cốp pha đã được dỡ bỏ Số

Trang 7

lượng tầng chống bù phụ thuộc vào tải trọng thiết kế của sàn đủ chịu tải trọng bê tông tươi bên trên nhưng phải có ít nhất 03 tầng liên tục tính từ tầng đang thi công trở xuống đảm bảo biện pháp chống lại giáo chống như trên

Bước 13: An toàn và nghiệm thu

* Công tác an toàn trong thi công DƯL

- Trong quá trình thi công, việc kiểm tra an toàn phải được tiến hành thường xuyên

- Thiết bị thi công DƯL, đặc biệt các thiết bị có sử dụng điện áp cao, thiết bị bơm cao áp, máy cắt tần số cao, thiết bị treo… trước khi đưa vào sử dụng tại công trình cần phải được kiểm tra nghiêm ngặt và được vận hành thử Các thiết bị treo cần phải tải theo tiêu chuẩn an toàn của thiết bị nâng

- Cán bộ kỹ thuật và công nhân thi công DƯL phải có am hiểu về công nghệ và kinh nghiệm trong lĩnh vực này Công nhân vận hành thiết bị thi công DƯL phải tuân thủ theo quy trình và chỉ dẫn của nhà chế tạo Trong khi tiến hành kéo căng cáp tuyệt đối không được đứng phía sau kích kéo, phía đối diện với đầu kéo căng, hoặc tại vị trí kẹp giữa thiết bị kéo căng và công trình Công nhân làm công tác cắt cốt thép kéo căng bằng máy cắt tần số cao, trộn vữa và thao tác bơm vữa trên công trình phải đeo kính bảo hiểm

- Ngoài các yêu cầu trên, công tác thi công DƯL phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn khác

có liên quan

* Nghiệm thu kết cấu bê tông DƯL

- Các tài liệu phục vụ công tác nghiệm thu kết cấu bê tông DƯL bao gồm:

+ Tài liệu thiết kế;

+ Tài liệu về sửa đổi thiết kế và thay đổi cốt thép (nếu có);

+ Các chứng chỉ hợp chuẩn chất lượng của vật liệu;

+ Phiếu kết quả thí nghiệm và các vật liệu: Bê tông, vữa bơm, thép, neo…;

+ Phiếu kiểm định thiết bị thi công DƯL;

+ Các bản ghi kết quả kéo căng của tất cả các bó cáp;

+ Báo cáo kết quả bơm vữa;

+ Các biên bản nghiệm thu các phần bị che khuất, nghiệm thu gia đoạn;

+ Tài liệu về xử lý các vấn đề kỹ thuật tại hiện trường;

+ Các tài liệu khác

- Nghiệm thu kết cấu bê tông DƯL ngoài việc xem xét các tài liệu liên quan phải thực hiện việc kiểm tra ngoại quan kết cấu

- Khi các tài liệu và kiểm tra ngoại quan chứng tỏ rằng kết quả thi công phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành thì kết cấu bê tông DƯL được nghiệm thu

Trang 8

IV Biện pháp xử lý các sự cố nếu có

1 Tụt neo

- Nêm, neo và cáp không đồng bộ hoặc

bị lỗi trong quá trình chế tạo

- Do thiết bị kéo căng chưa đồng bộ

- Cường độ bê tông sàn không đạt thiết

kế

Tuỳ theo sự cố cụ thể mà xử

lý ngoài hiện trường và được sự đồng ý của TVTK Có thể thực hiện xử lý bằng cách nhổ neo, thay nêm neo khác rồi thực hiện kéo căng theo trình tự kéo căng

2

Vỡ BT khi kéo căng cáp

- Do BT tại vùng kéo căng chưa đạt cường độ yêu cầu khi kéo căng

- Do quá trình đổ BT chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Tuỳ theo sự cố cụ thể mà xử

lý ngoài hiện trường và được sự đồng ý của TVTK Có thể thực hiện xử lý bằng cách nhả neo, xử

lý vùng BT không đảm bảo cường độ (bằng cách đục tẩy BT,

vệ sinh sạch, đổ BT có phụ gia không co, phụ gia tăng cường độ, ) Khi BT đổ bù đạt cường

độ, thực hiện kéo căng theo quy trình

3 Đứt cáp

- Do cáp bị lỗi trong quá trình sản xuất

- Do quá trình tạo profile cho cáp không đảm bảo

- Do trong quá trình lắp đặt bị mỏ hàn chạm vào

- Do thiết bị kéo căng chưa đồng bộ

Tuỳ theo sự cố cụ thể xử lý ngoài hiện trường và được sự đồng ý của TVTK Thực hiện thay thế cáp mới hoặc nối cáp bằng khớp nối chuyên dụng sau

đó thực hiện kéo căng cáp theo quy trình

Người soạn thảo: Trần Mạnh Hùng

Người thẩm định: Nguyễn Tất Thắng, Phạm Văn Khương

Người phê duyệt: Phạm Văn Khương

Ngày đăng: 05/03/2019, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm