Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi bao gồm các điều kiện về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi; thức ăn; quản lý con giống; quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng; vệ sinh tiêu độc, khử trùng; kiểm soát côn trùng và động vật gây hại; kiểm soát dịch bệnh; vệ sinh công nhân; quản lý chất thải chăn nuôi đảm bảo cho sự sinh trưởng, phát triển của vật nuôi nhằm tạo ra sản phẩm an toàn, không gây hại cho sức khoẻ con người và không gây ô nhiễm môi trường.
Trang 1Do oxfam-quebec tµi trî
Kü thuËt ch¨n nu«i vÖ sinh thó y cho lîn vµ gµ
(Tµi liÖu dïng cho h−íng dÉn viªn)
Ng−êi biªn so¹n: Ph¹m C«ng Phin
C¸n bé dù ¸n OXFAM-QuebecTh¸ng 3 n¨m 2000
Trang 2Phần I: Kỹ thuật chăn nuôi lợn 3
I Các điều cần biết để chăn nuôi 3
II Kỹ thuật nuôi lợn nái Móng Cái: 6
III Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái hậu bị 9
IV Nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái có chửa 13
V Chăm sóc lợn nái đẻ và nuôi con 14
VI Chăm sóc lợn con từ 1 - 60 ngày tuổi 17
VII Kỹ thuật nuôi lợn thịt 22
Phần II: Kỹ thuật chăn nuôi gà 26
I Giới thiệu các giống gà 26
II Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc 27
Phần III: Thức ăn cho chăn nuôi 30
A Tìm hiểu các chất trong chăn nuôi 30
B Chế biến thức ăn chăn nuôi: 32
C Một số công thức pha trộn khẩu phần chăn nuôi lợn thịt để tham khảo 33
Nước đối với gia súc, gia cầm 34
1 Nguồn nước sạch dùng cho vật nuôi là: 34
2 Nước không sạch đối với chăn nuôi là: 34
3 Vai trò của nước trong chăn nuôi 35
Chuồng chăn nuôi 36
1 Các tiêu chuẩn của 1 chuồng chăn nuôi 36
2 Các kiểu chuồng lợn………37
Trang 3Giới thiệu các giống lợn tốt đang nuôi tại Hải Phòng nói chung và
Tiên Lãng nói riêng.
- Đặt câu hỏi: Theo bác các giống lợn mà bác nuôi thì giống lợn nào
bác thấy là tốt?
- Giống lợn nội: Lợn Móng cái làm lợn nái nền phối tinh lợn ngoại
Landrade và Yoorksai (Đại Bạch)
- Giống lợn ngoại: Landrade, Yoorksai
- Giống lợn lai:
Để sản xuất lợn thịt: Giống lai F1 hoặc F2 (nái Móng cái lai với
Landrade hay với Yoorksai)
Ghi lên bảng trả lời của các học viên tên các giống lợn Sau đó có thểdùng hình ảnh để minh hoạ
Trang 4Phù hợp vói chăn nuôi thâm canh, chănnuôi công nghiệp.
Kém chịu kham khổ, ít thíchnghi môi trường sống, khả
năng chống đỡ
Không phù hợp với gia đìnhkinh tế còn khó khăn
Nhỏ, bộ xương yếu, lưngvõng, bụng xệ, tăng trọngchậm Hiệu quả kinh tếthấp, tỷ lệ nạc thấp (32-35
%)Lợn lai Kết hợp được ưu điểm của cả bố và mẹ
(tỷ lệ nạc tương đối cao hơn lợn nội,thích nghi môi trường tốt hơn lợnngoại, lợn F2 thích hợp với điều kiệnnuôi thâm canh ở những gia đình có
điều kiện kinh tế khá hơn Lợn F1 thíchhợp với điều kiện chăn nuôi ở nhữnggia đình có điều kiện kinh tế trung bình
Tỷ lệ thịt nạc thấp hơn lợnngoại
Khả năng thích nghi môitrường không bằng lợn nội
Khả năng chống bệnh khôngtốt bằng lợn nội
Đặt câu hỏi: Theo bác lợn ngoại, lợn nội và lợn lai
có ưu và nhược điểm gì?
Sau đó dùng tranh minh hoạ
Trang 6- Phải có loang yên ngựa.
- Giữa 2 lớp đen, trắng có viền trắng nhạt
- Đầu và đuôi có điểm trắng (ở giữa trán và cuối đuôi có đốm trắng)
Trang 8- Lợn giống có trọng lượng nhỏ Vì con giống đó có thể mắc bệnh, còi cọc v.v
Đặt câu hỏi: Theo bác khi chọn lợn giống nái Móng
cái cần tránh điểm gì?
Sau đó dùng tranh gợi ý
Sau đây là số liệu tham khảo về trọng lượng lợn giống
2 Trọng lượng lợn tương ứng với tháng tuổi (lứa tuổi )
Loại lợn
Lứa tuổi
Lợn ỉ(kg)
Lợn móng cái (kg)
Lợn Yoorksai(kg)
Trang 9III Nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái hậu bị
1 Cho ăn: Cho ăn theo đúng khẩu phần quy định, tránh béo quá,
gầy quá (xem phần thức ăn)
- Cho ăn đúng giờ quy định, thức ăn tinh trước thức ăn thô sau
Để tập trung tiết dịch vị, giúp tiêu hóa tốt
Trang 10Đặt câu hỏi: Theo bác con lợn nái vào độ tuổi nào phối giống là tốt nhất?
Con lợn lúc đó khoảng bao nhiêu kg là tốt?
Sau đó dùng bảng minh hoạ:
Giai đoạn tháng tuổi và trọng l−ợng có thể phối tinh tốt
Chú ý: Không nên phối giống quá sớm hoặc quá muộn.
Nếu quá sớm năng suất thấp, quá muộn lợn béo dễ sổi (không có
Thời gianchửa
Đặt câu hỏi: Theo bác bao nhiêu ngày lợn nái động dục 1 lần và kéo dài
trong mấy ngày
Sau đó dùng bảng minh hoạ
Trang 115 Hiện tượng lợn động dục
- ít ăn
- Rên rít
- Lợn nái động dục thường đứng nằm không yên (phá chuồng)
- Âm hộ mọng đỏ hồng (kéo dài 4 - 6 ngày)
Câu hỏi: Khi động dục con lợn biểu hiện thế nào?
Trang 126 Thời điểm phối giống thích hợp
- Khi âm hộ chuyển sang màu hồng nhạt tái, có tiết dịch nhầy
- ấn tay lên hông lợn đứng yên
- Hai chân sau hơi khuỳnh ra, đuôi quặt sang một bên
Đặt câu hỏi: Trong thời gian động dục, thời điểm phối giống thích hợp
vào khi nào? tốt nhất vào khi nào?
Sau đó dùng tranh và bảng biểu để gợi ý
Ngày phối giống tốt nhất trong thời gian 6 ngày lợn động dục:
7 Ngày phối giống tốt nhất
Nái dạ thường phối vào cuối ngày thứ 2, đầu ngày thứ 3
Nái hậu bị thường phối vào cuối ngày thứ 3 đầu ngày thứ 4 ( tính từ
Trang 13- Giàu chất khoáng,
- Chất xanh thô dễ tiêu
- Tránh thức ăn hôi thối, mốc, kém phẩm chất
Đặt câu hỏi: Trong thời gian lợn nái có chửa cần cho ăn những chất gì? Sau đó dùng tranh gợi ý
Trang 14Chăm sóc:
- Ngày tắm chải 1 lần
- Trước khi đẻ 15 - 20 ngày phải thường xuyên xoa bóp đầu vú 1 -2 lần /
ngày
- Tránh vận động giai đoạn đầu, cuối để không bị xảy thai
Đặt câu hỏi: Trong thời gian lợn nái có chửa cần chăm sóc thế
nào? Sau đó dùng tranh gợi ý
V Chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái đẻ và nuôi con
Đặt câu hỏi: Làm thế nào để biết lợn chuẩn bị đẻ?
Sau đó dùng tranh gợi ý
Trang 152 Chuẩn bị đỡ đẻ cho lợn
A Trước khi đẻ
* Thấy hiện tượng chuẩn bị đẻ cần:
- Dọn chuồng, tiêu độc, vệ sinh chuồng nuôi (Chặn lỗ thoát phân)
Đặt câu hỏi: Theo bác cần chuẩn bị gì cho lợn trước khi đẻ?
Sau đó dùng tranh gợi ý
* Chuẩn bị ánh sáng (điện, đèn dầu), củi, trấu, điện để sưởi ấm cho lợn con
khi thời tiết lạnh giá
Trang 16- Sưởi ấm cho lợn con,
- Cho lợn con bú sữa đầu (Không để quá 2 giờ từ khi lợn con được đẻ ra
mới cho bú)
C Sau khi đẻ
- Cần kiểm tra nhau, tránh để lợn mẹ ăn nhau hoặc để sót nhau
- Phải cố định nuốm vú cho lợn con
- Nái đẻ xong phải cho uống nước ấm, cháo loãng pha ít muối
- Phải kiểm tra lợn nái trong 3 ngày, tránh sót nhau, sốt sữa, nhiễm
trùng vú, tắc tia sữa
D Chú ý
- Lợn đẻ xong không nên cho ăn quá no
- Không tắm cho lợn nái trong những ngày mới đẻ
Trang 173 Chăm sóc lợn nái nuôi con
Cho ăn bảo đảm khẩu phần, thức ăn tốt,
- Giàu đạm,
- Bổ sung thêm khoáng
- Rau non, ngon
Tránh cho ăn rau đã vàng úa
Đặt câu hỏi: Chăm sóc lợn nái nuôi con cần bảo đảm khẩu phần
ăn gì?
Sau đó dùng tranh minh hoạ
VI Chăm sóc lợn con từ 1 - 60 ngày tuổi
- Khi lợn con đẻ ra, chậm nhất sau 2 giờ phải cho bú sữa đầu Nhằm
mục đích để lợn con có thói quen bú mẹ, để quá lâu lợn con sẽ cứng
hàm Đảm bảo cho lợn con có chất dinh dưỡng Để sữa đầu có chất
kháng bệnh rất tốt cho lợn con (muốn mua thêm lợn con để ghép đàn
thì những con đó phải đã được bú sữa mẹ từ 2 - 3 ngày)
- Nên cố định nuốm vú cho lợn con Con bé cho bú vú bên phải, con to
cho bú vú dưới, bên trái (Vì vú trên bên phải thường có nhiều sữa hơn
bên trái) để bảo đảm khi xuất chuồng đàn lợn đều con hơn
Đặt câu hỏi: Thời kỳ lợn con từ 1-60 ngày cần chăm sóc thế
nào?
Sau đó dùng tranh minh hoạ
Trang 181 Giai đoạn từ 1 đến 21 ngày
Lợn con sinh trưởng, phát triển chủ yếu nhờ sữa mẹ, trong 21 ngày lợn con
tăng 4 lần so với lợn con lúc sơ sinh
- Lợn lai F1: 2,5 - 3kg/con
- Lợn ngoại: 4 kg - 5 kg/ con
* Trong giai đoạn này cần chú ý:
- Bảo đảm nhiệt độ thích hợp: 1-7 ngày: nhiệt độ chuồng: 32-340C
7-21 ngày nhiệt độ chuồng: 340C
* Mùa đông cần sưởi ấm chuồng bằng đống dấm hoặc bằng điện.
- Bảo đảm độ ẩm thích hợp 70 - 75%
- Tiêm bổ sung chất sắt sau 3 ngày Loại 100 mg cần tiêm 1 ml/con có
thể sau 2 tuần (14 ngày) tiêm lần 2
2 Giai đoạn từ 21 đến 60 ngày
Lượng sữa mẹ giảm, yêu cầu dinh dưỡng lợn con tăng (ăn nhiều hơn) nên phải
bổ sung sớm thức ăn cho lợn con
Trang 193 Những biện pháp nâng cao tỷ lệ nuôi sống của lợn con
a Cho bú sớm sữa đầu.
b Cố định núm vú cho lợn con.
c Tập cho lợn con ăn sớm để bổ sung thức ăn.
* Lợi ích của bổ xung sớm thức ăn:
- Bảo đảm sự phát triển bình thường của cơ thể
- Thúc đẩy sự phát triển của bộ máy tiêu hóa
- Hạn chế nhiễm ký sinh trùng (giun sán)
- Giảm mức hao mòn lợn mẹ, rút ngắn thời gian động dục trở lại của lợn mẹ
Đặt câu hỏi: Muốn nâng tỷ lệ nuôi sống lợn con thì ta cần
làm gì?
Sau đó dùng tranh minh hoạ để gợi ý (dùng lại một số tranhtrước)
Đặt câu hỏi: ích lợi của cho lợn ăn sớm là gì?
Thời gian tập cho ăn sớm thường từ 21 - 25 ngày tuổi.
* Các loại thức ăn bổ sung
Bổ sung chất khoáng, sắt bằng cách
- Tiêm bổ sung calxi, phot pho Cho ăn bột xương, vỏ sò, ốc, vỏ trứng (trộn
vào thức ăn hoặc vào nước sạch uống)
Bổ sung thức ăn giàu đạm.
Thức ăn công nghiệp
Loại hỗn hợp: 351 của Việt - Thái
C14 của Việt - PhápLoại đậm đặc: 15S Việt - Thái trộn 20 - 25 %
Trang 20Thức ăn tự chế:
Bột gạo, bột ngô, cám (rang) 65 - 67 %
- Cho thức ăn vào máng sạch, lợn ăn xong tráng rửa sạch sẽ tránh để lưu Thường
cho ăn 4 - 5 bữa / ngày
d Tập cho lợn con vận động
Sau 3 - 5 ngày, tập cho lợn con theo mẹ (trời nắng ấm)
7- 10 ngày cho lợn con vận động 30 phút /ngày Tốt nhất có bãi, vườn hoặc sân
có bóng mát cho lợn con vận động
Chú ý: trong giai đoạn 1 - 60 ngày cần lưu ý
Không nên hoạn lợn đực vào thời gian 21 - 28 ngày tuổi
Trang 21e.Dùng rơm khô chống ẩm, giữ ấm cho lợn con: để lợn con khỏi bị ỉa phân trắng.
Độ ẩm không khí có liên quan đến mức độ lợn con ỉa phân trắng:
Tháng Nhiệt độ 0C Độ ẩm (%) Tổng lợn
điều tra
Tổng conmắc
% mắcbệnh
Trang 22Nội dung Phương pháp
I Chọn giống lợn con nuôi thịt
Lợn nuôi thịt hiện nay chủ yếu là lợn lai F1, F2 và đã có hộ chăn nuôi lợn ngoại
1 Chọn theo lai lịch tốt (theo bố mẹ, ông bà tốt thì có thể lợn giống đó sẽ tốt)
Đặt câu hỏi: Khi chọn giống lợn con nuôi thịt nên như thế
Trang 23Sau đó dùng tranh gợi ý
1 Không cho lợn ăn no trước khi vận chuyển (vận chuyển lợn đói)
2 Vận chuyển phải có lồng, Có dụng cụ mưa nắng
3 Khi đưa lợn về nhà phải thả lợn ra ngay sân rộng có bóng mát hoặc vào
chuồng rộng để lợn vận động
4 Không cho lợn uống nước ngay, ít nhất phải để lợn nghỉ 1 giờ
III Xác định thời gian nuôi và trọng lượng đạt được
Nuôi lợn thịt tăng trọng nhanh, tỷ lệ nạc cao, lãi nhiều, phấn đấu 7 - 8 tháng tuổi (4
- 5 tháng nuôi) đạt từ 90 - 100 kg / con, hệ số quay vòng đạt 2,25 lứa/ năm
* Chăn nuôi lợn thịt chia làm 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Từ 2 - 4 tháng tuổi (giai đoạn sau cai sữa)
Giai đoạn 2: Từ 4 - 8 tháng tuổi (đã phát triển đầy đủ và tích lũy mỡ)
Trang 24Tăng trọng qua từng tháng (kết thúc nuôi khi 7 tháng tuổi)
Tháng tuổiChỉ tiêu
Theo bác nuôi lợn thịt từ lúc nhỏ cần chú ý những điểm gì?
IV Một số nguyên tắc chung về chăm sóc và nuôi
d−ỡng lợn thịt
Dùng tranh minh hoạ
1 Phân đàn.(Sau khi cai sữa, lợn con cần đ−ợc tách con to với con to, nhỏ
với nhỏ để nuôi d−ỡng cho lợn con phát triển đồng đều)
2 Cho ăn đúng giờ, đúng bữa, nhiệt độ thức ăn thích hợp
Trang 25Vßng ngùc(con)
Trängl−îng (kg)
Vßng ngùc(cm)
Trang 26Nội dung Phương pháp
I Giới thiệu các giống gà
1 Gà Ri: Mỏ vàng, chân, móng, lông vàng là chủ yếu Trọng lượng bình
quân 6 tháng đạt 1,2 đến 1,5 kg/con Khả năng đẻ trứng 70 quả/năm/con
Thịt, trứng thơm ngon Gà dễ nuôi, ít mắc bệnh
Không cần nói kỹ
2 Gà Tam Hoàng (gà tàu vàng - Mỏ, lông, chân đều vàng).
- Trọng lượng 6 tháng tuổi đạt 2 kg /con
- Đẻ trứng trung bình 90 quả /năm/con (gà chưa chọn lọc)
- Đối với gà Tam Hoàng đã chọn lọc nhập vào Việt Nam, có trọng
lượng khoảng 3,0 - 3,5 kg/con Đẻ trứng 120 - 150 quả/ mái/năm
3 Giống gà chuyên đẻ trứng (siêu trứng).
Gà Gold line 54: nhập từ Hà lan năm 1989.
- Gà trống có màu nâu Con mái lông màu trắng cho lai tạo con thương
phẩm
- Con thương phẩm mái có màu lông nâu
- Trọng lượng khi bắt đầu đẻ 1,6 - 1,7 kg /con
- Trung bình 1 gà mái đẻ 280 - 310 trứng /năm Gà đẻ trung bình được
18 - 20 tháng.(60-70 tuần)
Trang 27Ngoài ra có gà BE, Hyppro (Cu Ba).
5 Các giống gà kiêm dụng
Tam Hoàng, Lương Phượng Trung Quốc, Rốt đỏ, Hồ, Mía, Đông Cảo, Việt
Nam v.v
II Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc
Gà 1 ngày tuổi:
- Không nên cho ăn (chất lòng đỏ là dinh dưỡng vẫn còn tồn tại trong
cơ thể gà) nên khi cho ăn chỉ cho ăn chất ăn nghèo đạm
- Chỉ cho uống nước
Trang 28úm (gột) gà con - nuôi d−ỡng gà con trong vòng 3 tuần đến 1 tháng đầu Đặt câu hỏi: Theo bác có mấy cách úm gà con?
Nhiệt độ úm gà con nh− thế nào là tốt?
Sau đó dùng tranh minh hoạ
1 Cách úm (gột):
a úm bằng lồng
- Đóng 1 chuồng nhỏ diện tích 1 m2 có rèm che để đảm bảo nhiệt độ
- Khi trời ấm vén rèm để chuồng thoáng
Trang 29- Nhiệt độ vừa phải: Gà tản đều, ngủ ngon lành,
Sau đây là nhiệt độ cần thiết đối với từng độ tuổi của gà.
Trang 30A Tìm hiểu các chất trong chăn nuôi
Tên
chất
Hỏi: Những chất dưới đây có trong
sản phẩm gì? Sau đó dùng tranh gợi
ý
Hỏi: Những chất dưới đây có tác
dụng gì? Sau đó dùng tranh gợiý
Hỏi: Những thừa chất
này có tác dụng gì? Sau
đó dùng tranh gợi ý
Hỏi: Nếu thiếu có tác
hại gì? Sau đó dùngtranh gợi ý
Rối loạn tiêu hoá, lãngphí (lợn tiêu chảy)
Còi cọc, lông thô,chậm lớn, dễ mắcbệnh
II Bột Các loại hạt, cám, rau xanh, củ, quả Cung cấp năng lượng hoạt động Béo sớm, (không có lợi) Hoạt động kém, còi
Hỏi: Cáchkhắc phụcthế nào
Trang 31liệt, gia cầm đẻ non,sinh bệnh
Trang 32Nội dung Phương pháp
Phương pháp phối hợp khẩu phần thức ăn cho gia súc, gia cầm Gia đình bác thường dùng phương pháp chế biến
thức ăn nào? Theo bác như thế nào thì phù hợp?
Nấu chín Tiêu hóa tốt hơn, diệt được
khuẩn và ký sinh trùng
Mất vi tamin, tốn đồ đun
chi phí, tăng mức ngonmiệng
Thức ăn công nghiệp: Giúp cơ thể gia súc hấp thu
Hướng dẫn thực hanh phối hợp khẩu phần đơn giản
Trang 34- N−íc chøa vËt nu«i m¾c bÖnh truyÒn nhiÔm
- N−íc th¶i cña khu giÕt mæ
Trang 353 Vai trò của nước trong chăn nuôi
(nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể)
- Giúp vật nuôi tiêu hóa thức ăn
- Tham gia vào trao đổi chất
- Giúp cơ thể thải nhiệt (hạ nhiệt độ khi nóng)
Câu hỏi: Nước cần thiết đối với gia súc, gia cầm thế nào?
Dùng tranh minh hoạ
Tác hại của nước bẩn đối với vật nuôi:
- Vật nuôi rối loạn tiêu hóa (do uống nước phân, tiểu)
- Giảm khả năng chống bệnh
- Lợn nái dễ xảy thai, teo thai
* Con vật cần uống đầy đủ nước sạch đặc biệt vào mùa hè
Câu hỏi: Nếu uống nước bẩn vật nuôi sẽ ra sao? Dùng tranh minh hoạ
Trang 36Nội dung Phương pháp
1 Các tiêu chuẩn của 1 chuồng chăn nuôi
- Chuồng phải xây dựng ở nơi không có và không gần mầm
bệnh ở khu đất cao ráo yên tĩnh, dễ thoát nước
- Không để người ngoài ra vào tự do, ngăn cách từng loại gia
súc, gia cầm
- Trồng cây bóng mát trong khu vực chuồng đảm bảo không khí
ôn hoà
- Có nguồn nước sạch (nước máng, giếng khoan, giếng khơi)
- Chuồng nên chọn hướng Đông - Nam là tốt nhất
- Tránh hướng Tây, hướng Bắc
- Chuồng phải bảo đảm thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
đông,
- Tránh gió lùa, gió thổi thẳng
- Để bảo đảm thoáng mát, ngoài hướng chuồng, kiểu chuồng ra,
cần chú ý đến nguyên liệu, vật liệu xây chuồng đặc biệt là mái
lợp
Dùng tranh để minh hoạ
Trang 37Quan hệ giữa nhiệt độ chuồng đến thân nhiệt lợn
Nhiệt độ chuồng nuôi
(0C)
Thân nhiệt lợn (0C) Nhịp thở của lợn
(lần/phút) Câu hỏi: Bác thấy quan hệ giữa nhiệt độ và nhịp thở của lợn thế nào?
Dùng tranh minh hoạ
Trang 39A Bốn bệnh đỏ của lợn
2 Đường lây
lan
Hô hấp, tiếp xúc, thức ăn,nước uống, dụng cụ Độngvật trung gian
Sản phẩm bị mắc bệnh
Qua hô hấp, tiêu hóa, tiếpxúc bị xây xát Động vậttrung gian Sản phẩm bi mắcbệnh
Qua hô hấp, sinh dục, tiêuhóa Động vật trung gian
Sản phẩm bị mắc bệnh
Qua nhau thai, tiêu hóa, thức
ăn, nước uống, chuồng trại
3.Triệu chứng ăn ít, bỏ ăn, thở khò khè,
phù thũng Phân táo sau ỉachảy, sốt 41 - 42 độ Dabụng, cổ, bẹn xuất hiện cácvết bầm tím
Bỏ ăn đột ngột, sốt cao 41
-42 độ C, ỉa đái lung tung 4chân co rúm Có con bị liệt 2chân sau
Sau 2 ngày nổi dấu hình chữ
nhật, hình ovan
Ăn ít, bỏ ăn, uống nướcnhiều, phân khô có màngtrắng sau ỉa chảy tanh khẳn
Xuất huyết lấm tấm ở bụng,bẹn, gốc tai, 4 chân, sốt 41 -
42 độ
Lợn con bỏ bú, lợn nhỡ bỏ
ăn, uống nước, lông xù, phânkhô Sau 7 - 8 ngày ỉa chảy.Sau 7 - 10 ngày sau rìa tai,gốc tai tím đỏ, tụ máu
4 Phòng bệnh Tiêm phòng định kỳ vào
tháng 4 - 8 - 12
Tiêm phòng cho lợn vào cáctháng 4, 8, 12 Làm tốt vệsinh thú y
Tiêm phòng cho lợn mẹ vàotháng 4, 8, 12 Cho lợn cơnlúc 30 - 35 ngày tuổi
Tiêm phòng cho lợn mẹtrước và sau khi đẻ Cho lợncon sau 3 tuần
5 Điều trị Dùng kháng sinh tiêm và
uống
Dùng kháng sinh, tắm xàphòng, tiêm lòng trắng trứnggà
Kháng sinh Vitanin tăng sứckhỏe, lá chát, cỏ xước