• Thiếu cơ sở để chỉ ra số lượng và loại kỹ năng thực tế đang sẵn có trong công tyVẤN ĐỀ Không đủ hoặc thiếu thông tin cơ bản trong hệ thống dữ liệu nguồn nhân lực • Thiếu cơ sở trong vi
Trang 1Chuyên đề: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn 1
(Human Resources Management - HRM)
• Nguyễn Thanh Hội PhD.Giảng viên Khoa QTKD ĐHKT.
• Giảng viên thỉnh giảng Cao học:
• Đại học Help (Malaysia)
-• Đại học Griggs (Hoa Kỳ) –
• Trưởng Khoa QTKD ĐH NGUYỄN TẤT THÀNH
• TGĐ Tập đoàn" GRURP CƯỜNG " Cà mau
• Email: nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn
• Tel : 083 8954220 Mobil: 0903667981
Chuyên đề: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1 TS.Nguyễn Thanh Hội Quản trị học
3 TS.Nguyễn Thanh Hội- Nghệ thuật lãnh
đạo-Viện quản trị doanh nghiệp
4 TS.Nguyễn Thanh Hội - Giao tiếp trong
kinh doanh- Viện quản trị doanh nghiệp
5 TS.Nguyễn Thanh Hội- Quản lý hiệu
quả -Phòng thương mại &CN Việt-Nam
6 TS.Nguyễn Thanh Hội- Quản trị học –
Trong xu thế hội nhập Quốc tếNxb
Thống kê HN –
Trang 2Chuyên đề: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Sự tồn tại bền vững và phát triển theo con đường tiến bộ xã hội và để
hoạt động, nói chung, thì mọi doanh nghiệp đều cần phải có các yếu
tố:
(Man)con người
(Money) tiền bạc
(Material)nguyên vật liệu
(Method)kỹ thuật, công nghệ
(Management)khoa học và nghệ thuật quản trị
Trong các nguồn lực đầu vào đó, thì nguồn nhân lực – là quan trọng
nhất, có tính quyết định đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
vì:
Các nguồn lực khác không có khả năng tự thân mà phải thông qua
nguồn lực con người mới phát huy được tác dụng
Các nguồn lực khác dùng thì hết, trái lại nguồn lực con người càng
dùng càng phát triển
Chuyên đề: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
I,Quản trị nguồn nhân lực là gì ?
Trang 3Chuyên đề: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn 5
Nhân lực nói một cách nôm na, đựơc hiểu là mộtguồn lực của mỗi
một con người, gồm có thể lực và trí lực.
ª Về mặt thể lực:
c Nó phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của con người, mức
sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi,
chế độ y tế, tuổi tác, thời gian công tác, giới tính, v.v
I,Quản trị nguồn nhân lực là gì ?
Chuyên đề: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Quan điểm về con người: con người là sự thống nhất của hai mặt
tự nhiên và xã hội
)Mặt tự nhiên: Con người là một thực thế tự nhiên, một cấu
trúc sinh học -> phần con
)Mặt xã hội: Con người là một thực thể xã hội, mang bản chất
xã hội, là tổng hòa của các mối quan hệ xã hội ->phần người
I,Quản trị nguồn nhân lực là gì ?
1.Khái niệm
1.1.Nhân lực là gì ?
ªCòn về mặt con người
Trang 4Chuyên đề: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Nguồn lực con người:là tổng thể những yếu tố thuộc về thể chất và
tinh thần, đạo đức, phẩm chất, trình độ tri thức, vị thế xã hội…tạo
thành năng lực của con người, của cộng đồng người có thể sử dụng,
phát huy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và
trong những hoạt động xã hội
Nguồn lực con người = số lượng nguồn lực + chất lượng nguồn lực và
quan hệ với nhau một cách chặt chẽ
Chất lượng nguồn lực: Là tổng hợp những nét đặc trưng về thể lực,
tay nghề, năng lực quản lý, mức độ thành thạo công việc, phẩm chất,
đạo đức, lập trường chính trị (tình yêu quê hương đất nước, ý thức
giai cấp, trách nhiệm cá nhân đối với công việc, với gia đình và xã hội,
Trang 5Chuyên đề: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Chuyên đề: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Từng bước xây dựng và không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý
của chế độ xã hội mới
Trang 6Chuyên đề: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn 11
± Quả trịnguồ nhânlựclàmộtbộphậ quantrọngtrongquả
lýDoanhnghiệ Mọi nhà quản trị đều phụ trách quản lý nguồn
nhân lực
± Nhiệm vụ chủ yếu của nó là bảo đảm có đúng người với kỹ
năng và trình độ phù hợp để thực hiện mục tiêu của Công
b Quản trị nhân lực (Human Resources Management - HRM)là một
tên gọi khá mới trong chuỗi khái niệm và thông lệ liên quan đến
quản lý con người
b Thực ra, trong suốt hơn 50 năm qua, thuật ngữ này đã được sử
dụng phổ biến ở Mỹ để thay thế cho thuật ngữquản lý nhân sự
(Personnel Management)
b Càng về sau này, HRM được nhiều nước trên thế giới áp dụng, đặc
biệt là Úc, các nước vùng Scandivania và Nam Phi
b Nó được xem là một hướng tiếp cận chiến lược liên kết vấn đề
quản lý nhân sự với việc đạt được các mục tiêu kinh doanh
I,Quản trị nguồn nhân lực là gì ?
2.Phân biệt quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực
Trang 7SỰ KHÁC BIỆT GIỮA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
(Human Resources Management-HRM)
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
(Personnel Management).
TIÊU CHÍ
Phân tích Chênh lệch
Phát triển năng
Theo dõi khuynh hướng nhân sự dài hạn
Quản trị nhân sự
“ngắn hạn”
Chiến lược
Thành quả
Chiến lược dài hạn
Theo dõi năng lực hiện tại về nhân sự
Chiến thuật ngắn hạn
Sự khác biệt giữa QTNS và HRM là giữa
“chiến thuật “ và “chiến lược”
Trang 8Chuyên đề: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
✌ Vòng ngoài thể hiện quảng đời làm việc của một nhân viên
✌ Vòng trong thể hiện các chức năng của quản trị nguồn nhân lực
Dòch vuï, thoâng tin
Trang 9III THÁCH THỨC TRONG QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CƠ CHẾ HỘI
NHẬP HIỆN NAY
III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Bạn có được sự đồng thuận thay đổi của tập thể bằng con đường nào?
Bạn sẽ có những câu trả lời xứng đáng cho các vướng mắc của bạn sau Chuyên
đề này
Trang 10III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn
c Sự thay đổi ở đây được hiểu là tất cả mọi quá trình cải tổ một
cách chủ động nhằm mục đích tạo sức cạnh tranh lớn hơn cho
doanh nghiệp, từ việc áp dụng công nghệ mới, những bước
dịch chuyển có tính chất chiến lược , tổ chức lại dây chuyền sản
xuất , liên kết hoặc hợp nhất với doanh nghiệp khác, tái cơ cấu
hóa trong công ty…
c Sẽ thật sai lầm nếu duy trì những tý týởng bảo thủ chống
lại sự thay đổi, bởi điều đó đồng nghĩa với việc bạn đang
từng býớc dấn sâu vào con đýờng dẫn tới sự sụp đổ
1.Khái niệm về sự thay đổi
III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn
Hãy đánh giá trước sự tác động của nó trên những thay đổi:
Hãy đánh giá trước sựtác động của nótrên những thay đổ
Thay đổi
chính Bạn
Thay đổi chính Đội của bạn
Thay đổi chính Bộ phận của bạn
Thay đổi chính Sếp của bạn
• Có người hào hứng, có người lại né tránh sự thay đổi, nhưng nếu có
sự chuẩn bị thích đáng thì ai cũng có thể được lợi và vui thích nó
• Những con sò không thích cát cho lắm, nhưng chúng tạo nên ngọc trai
Trang 11III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn Phát triển công nghệ thông tin Phát triển công nghệ sinh học
Internet &
Communicat
ions
Định luật Moore
Nhân bản cừu Dolly Khả năng về nhân bản con người
!Nguyên nhân vềcông nghệ: internet; mobile phone…
2.Thay đổi là một tất yếu
III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
3.Những trở
ngại
sựthayđ i
Trang 12III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Tư v n
Dừng dịch v
tư v n
Quy trình Nghiên cứu
– Hành động
Xác định nhu cầ thay đ i
Bắt đ u Thay đ i
Đánh giá/
ổ định Thay đ i
Để tránh “Tái đóng băng”
Để tránh “Tái đóng băng”
III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn
III Xu hướng QTNS thời gian qua và
Những sự thay đổi hiện nay về quản
trị nhân sự
1 Xu hướng QTNS trong thời gian qua
2 Những thay đổi QTNS trong xu thế Hội nhập
Trang 13• Thiếu cơ sở để chỉ ra số lượng và loại kỹ năng thực tế đang sẵn có trong công ty
VẤN ĐỀ
Không đủ hoặc thiếu thông tin cơ bản trong hệ thống dữ liệu nguồn nhân lực
• Thiếu cơ sở trong việc phân tích và phân loại các mức lương cho người lao động
• Thiếu cơ sở trong việc xác định cấu trúc lương trong công ty
• Thiếu căn cứ trong việc định ra định mức đánh giá kết quả hoạt động
• Không đủ căn cứ xác đáng cho việc chỉ ra những yêu cầu cần thiết cho từng công việc
• Thiếu thống nhất trong việc xác định cấu trúc lương trong công ty
• Không thể hiện đầy đủ mối quan hệ giữa tiền lương và giá trị công việc
• Thiếu sự Linh hoạt trong hệ thống tiền lương.
• Thiếu hoặc chưa tiêu chuẩn hoá việc đánh giá kết quả hoạt động của nhân viên trong công ty.
Thiếu việc định nghĩa rõ ràng về từng công việc và các yêu cầu của nó.
Thiếu các thông tin cơ bản về thực trạng nguồn nhân lực hoặc đánh giá nguồn nhân lực
Thiếu hệ thống đánh giá trị công việc
Thiếu hệ thống đánh giá giá trị công việc
III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
• Thiếu các căn cứ để chỉ ra số lượng thực tế và các loại kỹ năng tối thiểu cần có cho một vị trí công việc
Vấn đề
Thiếu hay không có
đủ các thông tin cơ bản trong hệ thống thông tin dữ liệu nguồn nhân lực
• Thường xuyên lặp lại các sai lầm trong việc tuyển dụng bởi vì thiếu các căn cứ và các thông tin về nguồn lao động
có thể tuyển dụngtrong vùng.
Thiếu hay không có đủ các thông tin cơ bản về thực trạng nguồn lao động trong công ty (như một phần trong kế hoạch hoá nguồn nhân lực)
Thiếu hay không có các dự báo đầy đủ về nhu cầu và khả năng cung cấp lao động cho công ty
cKhông biết hay không có đủ các cơ sở cần thiết về các điều kiện
cKhông biết hay không đủ các thông tin cần thiết về nguồn lao động
sẵn có từ công ty hay những nguồn lao động luôn sẵn sàng đáp ứng đầy đủ các kỹ năng cần thiết một cách nhanh chóng cho công ty.
cKhông biết và không có đủ các căn cứ chỉ ra các yêu cầu tối thiểu về
loại kỹ năng cũng như các mức độ về kỹ năng cần thiết cho ngừơi lao động
cKhông biết hoặc không có các căn cứ về những yêu cầu tối thiểu cơ
bản đối với lao động trong một tương lai
Trang 14III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn
Dấu hiệu 3
Không kiểm soát nổi
chi phí lao động hoặc
các chi phí quản lý
Để cho chi phí lao động
tăng hoặc giảm một
• Không biết và chưa có một căn cứ hợp lý cho việc xác định chi phí đào tạo người lao động
• Không biết hoặc thiếu cơ sở xác định liệu công
ty có thể trang trải các chi phí lao động hay không?
• Không xác định rõ nguyên tắc, chính sách cũng như các ưu tiên khi quản lý nguồn nhân lực
• Người lao động không biết, không hiểu hay không đồng ý với những nguyên tắc quản lý, chính sách hay các ưu tiên trong quản lý nhân lực.
• Tuyển dụng và thuê những lao động không tốt
• Người lao động thực hiện những công việc giống nhau vì có sự không rõ ràng và trùng lắp trong phân công trách nhiệm và quyền hạn cho họ
• Không công bằng, không chính xác hay không nhất quán trong việc trả lương
• Chọn các chương trình đào tạo không đúng , thiếu hợp lý dẫn đến chất lựơng và năng suất lao động của ngừơi lao động thấp
• Cấu trúc của lương là không nhất quán
• Các mức lương là thiếu sự linh hoạt
Vấn đề
Không có dự đoán đầy đủ về cung và cầu lao động của công ty
Các chính sách quản lý lao động là lạc hậu và thiếu rõ ràng
Thiếu sự mô tả và
rõ ràng trách nhiệm, nhiệm vụ của công việc
Thiếu sự đánh giá giá trị công việc và phân loại công việc
III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn
Dấu hiệu 4
Gặp khó khăn trong
việc xác định quĩ đào
tạo và các quĩ khác cho
các hoạt động quản lý
nguồn nhân lực Hoặc
Chi tiêu quá nhiều cho
• Không có các thông tin cần thiết cho việc xác định số lượng và cá loại các chương trình đào tạo cần thiết cho từng công nhân trong công ty
• Không biết hay không có đủ thông tin cơ bản
về chi phí đào tạo
• Không biết hay không có đủ các thông tin cơ bản cho các hoạt động đào tạo và phát triển của công ty
• Không có hệ thống để kiểm soát chi phía và duy trì vị thế cạnh tranh của công ty
Vấn đề
Thiếu hoặc có những thông tin không đầy đủ trong
hệ thống thông tin lưu trữ về nguồn nhân lực
Thiếu hoặc có các thông tin không đầy
đủ về thực trạng nguồn lao động của công ty
Thiếu hoặc có những đánh giá không chính xác về nhu cầu lao động của công ty
Thiếu sự xác định
rõ ràng về các công việc.
• Không đủ các thông tin và cơ sở cần thiết cho việc xác định một cách chi tiết các chi phí đào tạo
Trang 15• Công nhân có tinh thần làm việc chưa tốt
• Công nhân có năng suất lao động thấp
• Thiếu căn cứ để đưa ra tiêu chuẩn về kết quả công việc cho nhân viên
• Không có căn cứ để chỉ ra sự cần thiết phải xác định rõ chức năng cho từng công việc
• Không có đủ các thông tin cho việc cất nhắc, sắp xếp lại lao động hay thuê thêm lao động.
• Lựa chọn và thuê các lao động chưa tốt
• Công nhân thừơng làm các công việc giống nhau do sự không rõ ràng trong việc phân công trách nhiệm và quyền hạn của họ.
• Công nhân thường hay tranh cãi và có nhiều mâu thuẫn và thường hay nhầm lẫn về vài trò và chức năng của từng người trong công việc.
• Công nhân có tinh thần thái độ làm việc chưa thật tốt
• Công nhân được đào tạo không đúng và không tốt dẫn đến chất lượng làm việc tồi và năng suất lao động không cao
• Thiếu các thông tin để so sánh kết quả hoạt động thực tế với tiêu chuẩn đã đề ra
• Thường xuyên lặp lại các sai lầm trong việc tuyển dụng lao động vì thiếu thông tin và hiểu biết về cung lao động trong vùng
• Không có sự hiểu biết về các yêu cầu về nguồn nhân lực của công ty
• Không xác định đựơc tỉ lệ cung lao động của công ty với nhu cầu về lao động của công ty trong từng thời gian cụ thể
VẤN ĐỀ
Các chính sách quản lý lao động đã lạc hậu hoặc không
rõ ràng
Thiếu việc xác định rõ chức trách nhiệm vụ, yêu cầu trình độ và tiêu chuẩn thực hiện cho từng công việc
Thiếu việc xác định chức trách nhiệm vụ, yêu cầu trình độ và tiêu chuẩn thực hiện cho từng công việc
Thiếu các thông tin cơ bản
về thực trạng lao động của công ty
Thiếu sự cân đối giữa cung
và cầu lao động
III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
• Không có đủ các thông tin về
sự phát triển nguồn nhân lực cần thiết cuả công ty
• Thiếu sự nhất quán trong cấu trúc lương của công ty
Vấn đề
Thiếu các thông tin cơ bản
về thực trạng nguồn lao động của công ty
Thiếu sự xem xét đúng đắn nhu cầu và khả năng cung cấp nguồn nhân lực cho công ty
Thiếu sự đánh giá kết quả hoạt động hợp lý
Thiếus sự đánh giá đầy đủ giá trị công việc
• Không biết hay không có đủ thông tin về các loại và các mức độ kỹ năng cần thiết của người lao động
Trang 16III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
chuyển công tác cao
Tỉ lệ luân chuyển lao
• Công nhân có những phàn nàn, chấp vấn chưa được giải quyết
• Công nhân rất khó đưa ra các lời chấp vấn
và phàn nàn trên các khía cạnh khác nhau
• Công nhân có đạo đức chưa tốt lắm
• Thuê và tuyển chọn công nhân không bảo đảm chất lượng
• Công nhân luôn thắc mắc về những sự trùng lắp trong việc phân định trách nhiệm
và quyền hạn
• Công nhân thừơng xuyên tranh cãi, có mâu thuẫn và hiểu nhầm về trách nhiệm của các cán bộ phụ trách
• Trả lương không công bằng và không chính xác
• Có các khoá đào tạo không đúng hay kém chất lượng làm giảm năng suất lao động trong công ty
Vấn đề
Thiếu sự xem xét đúng đắn nhu cầu
và khả năng cung cấp nguồn nhân lực cho công ty
Các chính sách là thiếu rõ ràng và không còn phù hợp.
Thiếu sự cụ thể hoá công việc và xác định công việc một cách rõ ràng cũng như không có một tiêu chuẩn thống nhất
để đánh giá kết quả hoạt động của công nhân trong công ty
III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn
Dấu hiệu 8
Gặp khó khăn trong
việc bắt đầu hay
thiết kế lại chương
Vấn đề
Không đủ hoặc thiếu các thông tin cơ bản trong hệ thống dữ liệu thông tin nguồn nhân lực
Vấn đề
Thiếu các chính sách nhân sự và các thủ tục liên quan khác ở công ty.
Dấu hiệu 9
Khó khăn trong việc xác định các
hình thức phạt hay buộc phải điều
cThiếu các thông tin cơ bản về số lượng thưc tế cũng như các loại chưong trình đào tạo cần có cho từng nhân viên của công ty
cThiếu các thông tin về số lượng cũng như loại kỹ năng sẵn có trong công ty
cThiếu các thông tin về số lượng thực tế và các loại kỹ năng lao động cần thiết để làm cơ sở cho việc tuyển dụng, cất nhắc hay xắp xếp lại nhân viên
Nguyên nhân
Trang 17III NHỮNG THAY ĐỔI VÀ THÁCH THỨC TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
đủ (Một phần của quá trình tuyển dụng nhân viên)
Thiếu hoặc hệ thống đánh giá kết quả công việc không phù hợp
cChưa có một hệ thống chuẩn để có thể xác định được liệu người xin việc là thực sự có kiến thức và các kỹ năng như họ nói, đặc biệt là đối với các loại kỹ năng khó xác định.
cKhông có một hệ thống chuẩn cho việc tuyển chọn những người có thể làm việc một cách hiệu quả trong môi trường cụ thể của công ty
cKhông có một hệ thống chuẩn cho việc xác định đầy đủ
kỹ năng, trí lực và tinh thần thái độ làm việc cần thiết cho từng công việc
Nguyên nhân
c Không có một hệ thống chuẩn cho việc tuyển chọn những người có thể làm việc một cách hiệu quả trong môi trường cụ thể của công ty
c Không có một hệ thống chuẩn cho việc xác định đầy
đủ kỹ năng, trí lực, tinh thần thái độ làm việc cần thiết cho từng công việc
5.Những thay đổi
Về quản trị nhân sự
trong cơ chế hội nhập hiện nay?
Trang 18Môi trường bên ngoài
KẾ HOẠCH HOÁ NGUỒN NHÂN LỰC
Dự báo
nhu cầu về
NNL
Khả năng sẵn có về NNL
So sánh giữa nhu cầu vầ khả năng sẵn có
Dư thừa nhân viên Khiếm dụng nhân viên Cung = cầu
Đề ra chính sách và kế hoạch
Không
hành động
-Hạn chế tuyển dụng -Giảm giờ lao động -Về hưu sớm -Nghỉ hưu tạm thời
Tuyển mộ Tuyển chọn
-Thuyên chuyển -Thăng chức -Giáng chức -Đào tạo phát triển
Kiểm soát và đánh giá
KẾ HOẠCH HOÁ HRM
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn
6 BƯỚC
1 Phân tích môi trường kinh doanh
6 Kiểm tra đánh giá
2.Phân tích thực trạng NNL công ty
3.dự báo nhu cầu nguồn nhân lực
Trang 19Khái niệm.
Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm và
lựa chọn đúng người để thỏa mãn các
nhu cầu lao động và bổ sung cho lực
lượng lao động hiện có.
Tuyển dụng nhân sự
Trang 2039Tuyển dụng nhân sự
40
TÍNH RÕ RANG, SÁNG TẠO
ĐẶC TRƯNG CỦA CÔNG VIEC
VÀ TIÊU CHUAN CÔNG VIEC
QUYỀN LƠI CỦA ỨNG VIÊN XÁC ĐỊNH RÕ ĐỐI TƯỢNG TUYỂN
HÌNH THỨC ĐẸP, HẤP DẪN, TÍNH PHÁP LÝ NƠI ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO PHÙ HƠP
CHẤT LƯỢNG
QUẢNG CÁO
TỰA ĐỀ VÀ TÓM LƯỢC
CƠ CẤU TỔ CHỨC CTY
TÍNH TRUNG THỰC VÀ ĐỊA ĐIỂM
LÀM VIỆC 1.Các nguồn tuyển dụng
1.1.Quảng cáo tìm nhân viên
Trang 21I.TÌM KIẾM NGUỒN TUYỂN DỤNG
1 Các nguồn tuyển dụng
1.2 Tiếp cận các cơ quan giới thiệu việc làm
1.3 Các nguồn tuyển dụng từ nội bộ
1.4 Nguồn từ các địa phương
1.5 Nguồn từ các nhân viên cũ của DN
Nguồn gốc-như tên,
địa chỉ, số điện thoại liên lạc
a.Sơ lý lịch thường gồm các thông tin sau:
I.TÌM KIẾM NGUỒN TUYỂN DỤNG
2.Thu nhận hồ sơ
2.1.Lý lịch dự tuyển
Trang 22Đọc kỹ lý lịch xin việc của ứng cử viên
I.TÌM KIẾM NGUỒN TUYỂN DỤNG
k Ứơc lượng khoảng thời gian trung bình cho
mỗi lần chuyển đổi công việc
k Xem phong cách của lý lịch có thể hiện đó là
một ứng cử viên có óc tổ chức hay không?
b.Khi xem xét các sơ yếu lý lịch cần chú ý,
a.Đơn xin việc phải bảo đảm 4 Nội dung sau:
I.TÌM KIẾM NGUỒN TUYỂN DỤNG 2.Thu nhận hồ sơ
2.2.Đơn xin việc
Trang 232.Các hình thức trắc nghiệm trong tuyển chọn nhân viên:
II.TRẮC NGHIỆM TRONG TUYỂN CHỌN
Trang 24TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC TỔNG QUÁT
TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ
TRẮC NGHIỆM TRÍ THÔNG MINH
TRẮC NGHIỆM
CÁ TÍNH
TRẮC NGHIỆM NĂNG KHIẾU VÀ KHÀ NĂNG CHUYÊN MÔN TRẮC NGHIỆM KHẢ
Trang 26b Phỏng vấn không chỉ dẫn
khởi đầu ở việc thiết lập, cơ hội
tiếp cận đối tượng
2.2.Phải tạo cho người khác cơ
hội nói thật, nói thẳng
2.3.Sử dụng các câu hỏi có
hiệu quả
2.BẮT ĐẦU BUỔI PHỎNG VẤN
Trang 2753
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn
2.4 KẾT THÚC CUỘC PHỎNG VẤN
– Lịch sự, khơng vội vàng Tạo ấn tượng hình ảnh tốt vể cơng ty
– Cám ơn ứng viên đã dành thời gian qúy đến tham dự buổi
phỏng vấn
– Khuyến khích ứng viên đặt câu hỏi
– Kết luận: Thơng báo bằng điện thoại
– Kiểm tra lại tất cả những thơng tin của ứng viên, thơng báo thời
gian bắt đầu làm việc
Đứng dậy bắt tay và cám ơn UCV
Thư cám ơn Phiếu nhận xét sau khi phỏng vấn Phiếu nhận xét sau khi thử việc Thư mời nhận việc
Báo khám sức khỏe
CÁC VIỆC CẦN LÀM KHI THÚC PHỎNG VẤN
Trang 281.Tính khí của nhân viên và công việc
CẢM GIÁC THUẬN CẢM GIÁC NGƯỢC KHÔNG CẢM GIÁC
Với cách hiểu trên, có thể nói, tính khí của con người chủ yếu
bị ảnh hưởng bởi hệ thần kinh của con người và mang tính
bẩm sinh
CÁ NHÂN
a.Khái niệm :
Tính khí của con người thường được hiểu là thuộc tính tâm lý cá
nhân phản ánh cường độ, tốc độ của các quá trình tâm lý diễn ra ở
bên trong cá nhân trước một sự việc, hiện tượng nhất định được
biểu hiện qua hành vi ứng xử hàng ngày của cá nhân
HIỆN TƯỢNG
BỐ TRÍ NHÂN SỰ CHO DONH NGHIỆP
1.Tính khí của nhân viên và công việc
Chậm(Không linh hoạt)
Không Cân bằng Yếu
4.Ưu tư
Nhanh(Linh họat)
Không Cân bằng Mạnh
3.Sôi nổi
Chậm(Không linh hoạt)Cân bằng
Mạnh2.Điềm tĩnh
Nhanh(Linh họat)Cân bằng
Mạnh1.Linh họat
Tốc độ chuyển đổi hệ thần kinh
Trạng thái hoạt động hệ thần kinh
Cường độ họat động hệ thần kinh
Có thể phân thành 4 loại tính khí cơ bản của
con người như sau :
Tính khí
Tính chất hệ
Th/ kinh
Trang 291.Tính khí của nhân viên và công việc
b.Ưu khuyết điểm - bố trí và giao tiếp với các lọai tính khí
)Những công việc linh hoạt
♠ “Di truyền được thực hiện thông qua gene, gene lại xác định sự
cân bằng về hormone, sự cân bằng về hormone xác định cơ thể và
cơ thể tạo ra tính cách”
♠ Nhà tâm lý học người Đức Emst Kretschmer (1888 -– 1964) sau bao
nhiêu năm nghiên cứu đã viết tác phẩm về cấu trúc thân xác và tính
cách -Mối quan hệ giữa thể hình và tính cách
Trang 30Nền văn hóa trong đó con người lớn lên
Môi trường sống của con người
Điều kiện sống của ho
Cách thức giáo dục của gia đình
Trang 31NHỮNG DẤU HIỆU GÓP PHẦN NHẬN BIẾT TÍNH CÁCH
GIÚP LĐ & GIAO TiẾP NHÂN VIÊN
? Tóm tắt
b
“Hãy kính trọng những ưu điểm của người khác Hãy làm cho người khác những cái như anh muốn để những người khác làm như thế cho anh”.
n
Trang 32I.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀIXÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
PHẦN 1-GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
LÀM VIỆC TÍCH CỰC
I.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
cTrong chuyên đề này chúng
ta sẽ giải thích vì sao việc giữ
chân nhân viên giỏi là vô
cùng quan trọng đối với một
cty, cũng như những yếu tố
khiến nhân viên ở lại hoặc ra
đi và nghệ thuật giữ chân
nhân viên giỏi
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 33I.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
I.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
ba mặt:
Albert Einstein vĩ đại, người
Trang 34I.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
I.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
2 VÌ SAO NHÂN VIÊN GIỎI RA ĐI ?
?
?
Trang 35I.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
2.VÌ SAO NGƯỜI GIỎI RA ĐI
?-2.1.Câu hỏi này được khảo sát và có các ý kiến từ Nhà Quản trị:
I.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
2.VÌ SAO NGƯỜI GIỎI RA ĐI
?-2.2.Câu hỏi này được khảo sát từ nhân viên
Trang 36I.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
TÓM LẠI
Sự ra
đi của nhân viên giỏi
TÓM LẠI
Sự ra
đi của nhân viên giỏi
Cung cách quản lý thiếu chuyên nghiệp
Cung cách quản lý thiếu chuyên nghiệp
Quản lý nhân viên theo quan điểm kiểm soát cứng nhắc
Quản lý nhân viên theo quan điểm kiểm soát cứng nhắc
Công việc nhàm chán, đơn điệu, không ổn định
Công việc nhàm chán, đơn điệu, không ổn định
Quan hệ làm việc không tốt đẹp
Quan hệ làm việc không tốt đẹp
Chính sách nhân sự không thỏa đáng, lương thấp
Chính sách nhân sự không thỏa đáng, lương thấp
Thiếu cơ hội được đào tạo và phát triển
Thiếu cơ hội được đào tạo và phát triển
Bị đối thủ lôi kéo,…
Bị đối thủ lôi kéo,…
2.TẠI SAO NHÂN VIÊN GIỎI RA ĐI?
I.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
3.1.Giữ hay để mặc nhân viên ra đi ?
Trang 37I.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
3.2.Giải pháp giữ nhân viên
giỏi và thu hút nhân tài?
3.2.Điều gì quan trọng nhất để giữ được NV?
II.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
Trang 383.2.Điều gì quan trọng nhất để giữ được NV?
II.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
KHẢO SÁT 2
cTheo Anh/chị câu nói nào mà cấp trên thường nói trước anh chị mà
làm Anh/Chị thích nhất từ lãnh đạo anh /chị?
(Thứ tự từ cao đến thấp)
Câu trả lời được nhiều người đồng tình?
Giải pháp là:
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn
3.2.Điều gì quan trọng nhất để giữ được NV?
II.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
Trang 393.2.Điều gì quan trọng nhất để giữ được NV?
II.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
KHẢO SÁT 4
cTheo Anh/chị tỷ lệ nghĩ việc từ nhiều nhất của nhân viên vào giai
đọan nào nhiều nhất ?
(Thứ tự từ cao đến thấp)
Câu trả lời được nhiều người đồng tình ?
Giải pháp là:
3.2.Điều gì quan trọng nhất để giữ được NV?
II.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
KHẢO SÁT 5
c Theo Anh/chị tỷ lệ thu nhập giữa người tài, giỏi và nhân viên trung
bình, mức lương cần được trả cao hơn bao nhiêu % ?
(Thứ tự từ cao đến thấp)
Câu trả lời được nhiều người đồng tình ?
Giải pháp là:
Trang 403.2.Điều gì quan trọng nhất để giữ được NV?
II.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI
KHẢO SÁT 6
c Theo Anh/Chị Tỷ lệ muốn làm việc tốt hơn bao nhiêu %,và bao
nhiêu % chỉ làm việc vừu đủ?
nguyenthanhhoi2006@yahoo.com.vn
3.2.Điều gì quan trọng nhất để giữ được NV?
II.GIỮ NHÂN VIÊN GIỎI VÀ THU HÚT NHÂN TÀI